Giáo án các môn Lớp 5 - Tuần 13 - Năm học 2019-2020 - Phạm Thị Kim Liên
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án các môn Lớp 5 - Tuần 13 - Năm học 2019-2020 - Phạm Thị Kim Liên", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
giao_an_cac_mon_lop_5_tuan_13_nam_hoc_2019_2020_pham_thi_kim.doc
Nội dung tài liệu: Giáo án các môn Lớp 5 - Tuần 13 - Năm học 2019-2020 - Phạm Thị Kim Liên
- Trường TH Thái Yên Tuần 13 TUẦN 13 Thứ 2 ngày 2 tháng 12 năm 2019 Tập đọc NGƯỜI GÁC RỪNG TÍ HON (Tiết 25) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: HS cần: - Biết đọc diễn cảm bài văn với giọng kể chậm rãi, phù hợp với diễn biến các sự việc. - Hiểu ý nghĩa: Biểu dương ý thức bảo vệ rừng, sự thông minh và dũng cảm của một công dân nhỏ tuổi. (Trả lời được các câu hỏi 1, 2, 3b). - GSKNS: Đảm nhận trách nhiệm với cộng đồng. II. CÁC PHƯƠNG PHÁP - KĨ THUẬT DẠY HỌC: - Thảo luận nhóm nhỏ. - Tự bộc lộ. III. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC: Tranh minh hoạ bài đọc SGK. IV. HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC: 1. Kiểm tra bài cũ: + Hai câu thơ cuối bài , nhà thơ muốn nói điều gì về công việc của loài ong? - GV nhận xét và ghi điểm. 2. Bài mới: Giới thiệu bài - GV nêu tóm tắt nội dung bài. Hoạt động 1: Luyện đọc - GV hướng dẫn đọc và chia làm 3 phần: Phần 1: Từ đầu đến đánh xe ra bìa rừng chưa? Phần 2: Tiếp theo đến thu lại gỗ. Phần 3: Còn lại. - HS đọc nối tiếp đoạn kết hợp luyện đọc đúng các câu hỏi, câu cảm. - Giải nghĩa từ: Rô bốt, ngoan cố, còng tay. - GV đọc diễn cảm toàn bài. Hoạt động 2: Tìm hiểu bài + Theo lối ba vẫn đi tuần rừng bạn nhỏ đã phát hiện ra điều gì? + Khi phát hiện thấy những đấu chân người lớn hằn trên mặt đất bạn nhỏ thắc mắc thế nào? + Lần theo dấu chân bạn nhỏ đã nhìn thấy những gì, nghe thấy những gì? + Hãy kể những việc làm của bạn nhỏ cho thấy bạn là người thông minh, dũng cảm? +Hãy trao đổi với bạn và cho biết vì sao bạn nhỏ tự nguyện tham gia bắt bọn trộm gỗ? + Em học tập được ở bạn nhỏ điều gì? ? Nêu nội dung của bài? Hoạt động 3: Đọc diễn cảm - GV hướng dẫn HS đọc diễn cảm lại truyện - Đặc biệt đối với những câu dẫn lời nói trực tiếp. Phạm Thị Kim Liên
- Trường TH Thái Yên Tuần 13 - GV nhận xét và tuyên dương những HS đọc hay. Tổng kết: GV nhận xét tiết học Toán LUYỆN TẬP CHUNG (Tiết 61) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Biết: - Thực hiện phép cộng, trừ, nhân các số thập phân. - Nhân một số thập phân với một tổng hai số thập phân. - HS làm được BT1, 2, 4a - HS khá, giỏi làm được BT1, 2, 3, 4. II. HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC: 1. Kiểm tra bài cũ: - 2 HS chữa bài tập 1,2 VBT tiết trước. - GV nhận xét, ghi điểm. 2. Bài mới: Giới thiệu bài - GV nêu mục tiêu, yêu cầu tiết học. Luyện tập Bài 1: HS đọc đề, tự làm bài vào vở. - 3 HS lên bảng làm bài. GV và cả lớp nhận xét - HS nhận xét bài làm của bạn về cách đặt tính và kết quả tính. - GV yêu cầu một số HS trình bày cách tính. - GV và cả lớp nhận xét, chữa bài và lưu ý HS đặt dấu phẩy ở kết quả. Kết quả: a. 404,91 b. 53,648 c. 163,774 Bài 2: HS đọc đề bài, GV hỏi: + Muốn nhân một số thập phân với 10, 100, 1000, .ta làm như thế nào? + Muốn nhân một số thập phân với 0,1; 0,01; 0,001 .ta làm như thế nào? - HS áp dụng quy tắc trên tính nhẩm vào vở, đổi chéo vở chữa bài. - 3 HS lên bảng làm bài. GV và cả lớp chữa bài. Bài 3 (HS khá, giỏi): HS đọc đề bài - GV hướng dẫn HS phân tích đề bài và tóm tắt trên bảng - HS thảo luận nhóm đôi, làm bài vào vở. - 2HS lên bảng làm theo 2 cách khác nhau. - GV và cả lớp nhận xét, chữa bài. Bài giải Giá một kg đường là: 38500 : 5 = 7700 (đồng) Số tiền phải trả để mua 3,5 kg đường là: 7700 3,5 = 26950 (đồng) Mua 3,5 kg đường phải trả ít hơn mua 5kg đường số tiền là: 38500 - 26950 = 11550 ( đồng) Đáp số: 11550 (đồng) Phạm Thị Kim Liên
- Trường TH Thái Yên Tuần 13 Bài 4: HS đọc bài, tự làm bài vào vở. - GV hướng dẫn để HS rút ra quy tắc: nhân một tổng các số thập phân với một số thập phân. (a + b) c = a c + b c Tổng kết: GV nhận xét tiết học. Khoa học NHÔM (Tiết 25) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Nhận biết một số tính chất của nhôm. - Nêu được một số ứng dụng của nhôm trong sản xuất và đời sống. - Quan sát, nhận biết một số đồ dùng làm từ nhôm và nêu cách bảo quản chúng. II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC: - Thông tin và hình trang 52, 53 SGK. - Sưu tầm tranh ảnh một số đồ dùng được làm từ nhôm và hợp kim của nhôm. - Một số thìa nhôm hoặc đồ dùng khác bằng nhôm. III. HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC: Hoạt động 1: HS kể tên một số dụng cụ, máy móc, đồ dùng được làm bằng nhôm. * Bước1: Làm việc theo nhóm Giới thiệu các thông tin và tranh ảnh vè nhôm, một số đồ dùng làm bằng nhôm. Thư kí ghi lại. * Bước 2: Giới thiệu tranh ảnh, đồ vật làm bằng nhôm mà các nhóm sưu tầm được. Kết lụân: Nhôm được sử dụng rộng rãi trong sdản xuất như chê tạo dụng cụ làm bếp, các bộ phận của phương tiện giao thông Hoạt động 2: Làm việc với vật thật Mục tiêu: HS quan sát và phát hiện một vài tính chất của nhôm. * Bước 1: Làm việc theo nhóm Các nhóm quan sát đồ dùng và mô tả màu sắc, độ sáng, tính cứng, tính dẻo của chúng. * Bước 2: Đại diện các nhóm trình bày kết quả quan sát. Nhóm khác bổ sung. Kết luận: Các đồ dùng bằng nhôm đều nhẹ, có màu trắng bạc, có ánh kim, không cứng bằng sắt và đồng Hoạt động 3: Nguồn gốc và tính chất của nhôm. Cách bảo quản một số đồ dùng bằng nhôm hoặc hợp kim của nhôm Cách tiến hành: * Bước 1: GV phát phiếu học tập cho HS, HS làm việc theo chỉ dẫn trang 53 SGK. Phiếu học tập Câu 1: Hoàn thành bảng sau: Nhôm Nguồn gốc Tính chất Câu 2: Nêu cách bảo quản một số đồ dùng bằng nhôm. Phạm Thị Kim Liên
- Trường TH Thái Yên Tuần 13 * Bước 2: HS trình bày bài là, HS khác góp ý Kết luận: - Nhôm là kim loại. - Khi sử dụng những đồ dùng bằng nhôm hoặc hợp kim của nhôm không nên đựng thức ăn có vị chua lâu vì nhôm dễ bị a-xít ăn mòn. Thứ 3 ngày 3 tháng 12 năm 2019 Toán LUYỆN TẬP CHUNG (Tiết 62) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Biết: - Thực hiện phép cộng, trừ nhân các số thập phân. - Vận dụngtính chất nhân một số thập phân với một tổng, một hiệu hai số thập phân trong thực hành tính. - HS làm được BT1, 2, 3b, 4. - HS khá, giỏi làm được BT1, 2, 3, 4. II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC:- Bảng phụ. III. HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC: 1. Kiểm tra bài cũ: - 2 HS lên bảng làm bài, cả lớp làm vào nháp: Tính bằng cách thuận tiện nhất: a. 12,3 3,12 + 12,3 6,88 b. 2,23 8,56 + 8,56 7,77 - GV nhận xét, ghi điểm. 2. Bài mới: Giới thiệu bài- GV nêu mục tiêu, yêu cầu tiết học. Luyện tập Bài 1: HS đọc đề, tự làm bài vào vở. - 2 HS lên bảng làm bài. - GV và cả lớp nhận xét, chữa bài. Bài 2: HS đọc đề bài, GV hỏi: + Em hãy nêu dạng của các biểu thức trong bài và 2 cách tính của từng dạng? a. Biểu thức có dạng một số nhân với một tổng. b. Biểu thức có dạng một hiệu nhân một số. - 2 HS lên bảng làm bài, cả lớp làm bài vào vở. GV và cả lớp nhận xét, chữa bài. Ví dụ: Cách1: ( 6,75 + 3,25) 4,2 Cách 2: ( 6,75 + 3,25) 4,2 = 10 4,2 = 6,75 4,2 + 3,25 4,2 = 42 = 28,35 + 13,65 = 42 - HS áp dụng quy tắc trên tính nhẩm vào vở, đổi chéo vở chấm chữa lỗi cho nhau. Bài 3: HS đọc đề, tự làm bài vào vở- 2HS lên bảng làm bài. - GV và cả lớp nhận xét, sữa bài. Ví dụ: a. 4,7 5,5 - 4,7 4,5 = 4,7 ( 5,5 - 4,5) = 4,7 1 = 4,7 b. x = 1 ; x = 6,2 Bài 4: HS đọc đề bài, GV hướng dẫn HS phân tích đề bài và tóm tắt. Phạm Thị Kim Liên
- Trường TH Thái Yên Tuần 13 - HS thảo luận nhóm đôi, làm bài vào vở. 2HS lên bảng làm theo 2 cách khác nhau Bài giải Giá một m vải là: 60000 : 4 = 15000 (đồng) 6,8m vải nhiều hơn 4m vải là: 6,8 - 4 = 2,8(m) Mua 6,8m vải phải trả nhiều hơn mua 4m vải số tiền là: 15000 2,8 = 42000 ( đồng) Đáp số: 42 000 đồng Tổng kết: GV nhận xét tiết học. Lịch sử “ THÀ HI SINH TẤT CẢ, CHỨ NHẤT ĐỊNH KHÔNG CHỊU MẤT NƯỚC” (Tiết 13) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Biết thực dân Pháp trở lại xâm lược. Toàn dân đứng lên kháng chiến chống Pháp: + Cách mạng tháng Tám thành công, nước ta giành được độc lập, nhưng thực dân Pháp trở lại xâm lược nước ta. + Rạng sáng ngày 19-12-1946 ta quyết định phát động toàn quốc kháng chiến. + Cuộc chiến đấu đã diễn ra quyết liệt tại thủ đô Hà Nội và các thành phố khác trong toàn quốc. II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC: Phiếu học tập, ảnh tư liệu về những ngày đầu toàn quốc kháng chiến. III. HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC: 1. Giới thiệu bài: GV nêu nhiệm vụ học tập. 2. Bài mới: Hoạt động 1: Nguyên nhân tiến hành kháng chiến toàn quốc. - GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm 4. + Vì sao nhân dân ta phải tiến hành kháng chiến toàn quốc? + HS trình bày ý kiến trước lớp. + GV cùng HS cả lớp nhận xét, chốt lại ý đúng: Ngày 23 -11-1946, quân Pháp đánh chiếm Hải Phòng; ngày 17-12 -1946, quân Pháp bắn vào một số khu phố ở Hà Nội; ngày 18-12 -1046, Pháp gửi tối hậu thư cho Chính phủ ta. + HS quan sát bảng thống kê và nhận xét thái độ của thực dân Pháp. + GV rút ra kết luận: Để bảo vệ nền độc lập dân tộc, nhân dân ta không còn con đường nào khác là buộc phải cầm súng đứng lên. + GV trích đọc một đoạn lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến của Chủ tịch Hồ Chí Minh. + GV yêu cầu HS trả lời: Câu nào trong lời kêu gọi thể hiện tinh thần quyết tâm chiến đấu hi sinh vì độc lập dân tộc của nhân dân ta? ( Chúng ta thà hi sinh tất cả, chứ nhất định không chịu mất nước ) Phạm Thị Kim Liên
- Trường TH Thái Yên Tuần 13 Hoạt động 2: Tinh thần quyết tử cho Tổ quốc quyết sinh của quân và dân ta. - GV hướng dẫn để HS hình thành biểu tượng về những ngày đầu toàn quốc kháng chiến ( Diễn biến): +Tinh thần quyết tử cho Tổ quốc quyết sinh của quân và dân thủ đô Hà Nội thể hiện như thế nào? + Đồng bào cả nước đã thể hiện tinh thần chiến đấu ra sao?( tiêu biểu là ở Huế, Đà Nẵng) + Vì sao quân và dân ta lại có tinh thần chiến đấu như vậy? - HS trình bày - HS khác nhận xét. - GV chốt kiến thức. Hoạt động 3: Ý nghĩa lịch sử - HS thảo luận nhóm 2 và tìm hiểu ý nghĩa lich sử của sự kiện này. - Đại diện nhóm trình bày - HS nhận xét và bổ sung. - GV chuẩn kiến thức. - GV sử dụng một số ảnh tư liệu để HS nhận xét về tinh thần quyết tử của quân và dân Hà Nội. - GV hướng dẫn HS sưu tầm tư liệu về những ngày toàn quốc kháng chiến. Tổng kết: GV nhận xét tiết học và yêu cầu HS nhắc lại ý nghĩa lịch sử của cuộc kháng chiến toàn quốc. Kể chuyện KỂ CHUYỆN ĐƯỢC CHỨNG KIẾN HOẶC THAM GIA (Tiết 13) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Kể được một việc làm tốt hoặc hành động dũng cảm bảo vệ môi trường của bản thân hoặc những người xung quanh. II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC: - Bảng phụ viết hai đề bài SGK III. HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC: 1. Kiểm tra bài cũ:GV gọi 2 HS lên bảng kể lại một câu chuyện đã nghe hay đã đọc về bảo vệ môi trường. - GV nhận xét và ghi điểm. 2. Bài mới:Giới thiệu bài - GV nêu mục đích yêu cầu của tiết học. Hoạt động 1: Hướng dẫn HS kể chuyện a. Hướng dẫn HS hiểu đúng yêu cầu của đề. - 1 HS đọc đề bài: Đề 1: Kể một việc làm tốt của em hoặc của những người xung quanh để bảo vệ môi trường. Đề 2: Kể về một hành động dũng cảm bảo vệ môi trường. - GV nhắc HS: Câu chuyện các em kể phải là chuyện về một việc làm tốt hoặc một hành động dũng cảmbảo vệ môi trường của em hoặc của những người xung quanh. - Một HS đọc gợi ý - Cả lớp đọc thầm. Phạm Thị Kim Liên
- Trường TH Thái Yên Tuần 13 - GV kiểm tra sự chuẩn bị của HS. - HS giới thiệu tên câu chuyện mình sẽ kể và tự viết nhanh dàn ý của câu chuyện. b. HS thực hành kể chuyện, trao đổi về nội dung câu chuyện. - GV nhắc nhở HS cần kể chuyên tự nhiên, theo trình tự hướng dẫn trong gợi ý. - HS kể chuyện theo cặp, trao đổi về nhân vật, chi tiết, ý nghĩa chuyện. - GV quan sát cách kể chuyện của HS các nhóm, uốn nắn, giúp đỡ các em. - HS thi kể chuyện trước lớp ( Có thể bắt thăm chọn đại diện lên kể). - Cả lớp cùng thảo luận và hỏi đáp về nội dung các câu chuyện. - Cả lớp nhận xét bình chọn bạn tìm được câu chuyện hay nhất, bạn kể chuyện hấp dẫn nhất, hiểu chuyện nhất. - GV nhận xét, tuyên dương những HS có câu chuyện phù hợp, kể hấp dẫn... Tổng kết: - GV yêu cầu HS nhắc lại đề tài về các câu chuyện vừa kể - Dặn HS về nhà kể lại câu chuyện đã kể cho mọi người nghe. - GV nhận xét tiết học. Thứ 4 ngày 4 tháng 12 năm 2019 Tập đọc TRỒNG RỪNG NGẬP MẶN (Tiết 26) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Biết đọc với giọng thông báo rõ ràng, rành mạch phù hợp với nội dung văn bản khoa học. - Hiểu nội dung: Nguyên nhân khiến rừng ngập mặn bị tàn phá; thành tích khôi phục rừng ngập mặn; tác dụng của rừng ngập mặn khi được phục hồi. (Trả lời được các câu hỏi trong SGK) II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC: Bảng phụ. III. HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC: 1.Kiểm tra bài cũ: HS đọc bài Người gác rừng tí hon và nêu đại ý của bài. - GV nhận xét và ghi điểm. 2. Bài mới: Giới thiệu bài - GV nêu nhiệm vụ học tập. Hoạt động 1: Luyện đọc - 1HS khá đọc bài - Cả lớp đọc thầm. - HS đọc nối tiếp. - HS luyện đọc từ khó. - HS luyện đọc theo cặp - HS đọc thầm chú giải + Giải nghĩa từ ( Rừng ngập mặn, quai đê, phục hồi). - HS đọc cả bài thơ. - GV đọc diễn cảm toàn bài. Hoạt động 2: Tìm hiểu bài: Phạm Thị Kim Liên
- Trường TH Thái Yên Tuần 13 - 1HS đọc toàn bài - Cả lớp đọc thầm trả lời các câu hỏi: + Nêu nguyên nhân và hậu quả của việc phá rừng ngập mặn? (Do chiến tranh, quá trình quai đê lấn biển, làm đầm nuôi tôm, làm mất đi một phần rừng ngập mặn vì vậy lá chắn đê biển không còn, đê điều bị xói lở, bị vỡ khi có gió, bão, sóng lớn) + Vì sao các tỉnh ven biển có phong trào trồng rừng ngập mặn? (Các tỉnh này đã làm tốt công tác thông tin tuyên truyền để mọi người dân hiểu tác dụng của rừng ngập mặn đối với việc bảo vệ đê điều.) + Hãy nêu các tỉnh ven biển có phong trào trồng rừng ngập mặn? Tỉnh ta có phong trào đó không? + Nêu tác dụng của rừng ngập mặn khi được phục hồi? (Rừng ngập mặn được phục hồi đã phát huy được tác dụng bảo vệ vững chắc đê biển; tăng thu nhập cho người dân nhờ lượng hải sản tăng nhiều; các loài chim nước trở nên phong phú.) + Bài văn cung cấp cho ta những thông tin gì? (Giúp chúng ta hiểu trồng rừng ngập mặn có tác dụng bảo vệ vững chắc đê biển; tăng thu nhập cho người dân nhờ tăng sản lượng thu hoạch hải sản.) Hoạt động 4:Đọc diễn cảm - GV hướng dẫn HS đọc diễn cảm đoạn 3 - HS luyện đọc theo cặp. - HS thi đọc diễn cảm trước lớp. - GV nhận xét, đánh giá kết quả thi đua. Tổng kết: GV nhận xét tiết học. Toán CHIA MỘT SỐ THẬP PHÂN CHO MỘT SỐ TỰ NHIÊN (Tiết 63) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Biết thực hiện phép chia một số thập phân cho một số tự nhiên, biết vận dụng trong thực hành tính. - HS làm được BT1, 2 - HS khá, giỏi làm được BT1, 2, 3. II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC:- Bảng phụ. III. HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC: 1. Kiểm tra bài cũ: - 2 HS lên bảng làm bài, cả lớp làm vào nháp: Tính bằng cách thuận tiện nhất: a. 6,9 2,5 400 b. 0,6 7 + 1,2 45 + 1,8. - GV nhận xét, ghi điểm. 2. Bài mới: Giới thiệu bài- GV nêu mục tiêu, yêu cầu tiết học. Hoạt động 1: Hướng dẫn thực hiện chia một số thập phân cho một số tự nhiên a.Ví dụ 1: - GV nêu bài toán ví dụ theo SGK. HS đọc bài toán. Phạm Thị Kim Liên
- Trường TH Thái Yên Tuần 13 + Để biết được mỗi đoạn dây dài bao nhiêu mét chúng ta phải làm như thế nào? ( 8,4 : 4 = ? m ) - GV: Đây là phép tính chia một số thập phân cho một số tự nhiên. - HS thảo luận để tìm thương của phép chia 8,4 : 4. GV gợi ý: Chuyển đơn vị để có số đo viết dưới dạng số tự nhiên rồi thực hiện phép chia. - Đại diện nhóm trình bày - HS nhận xét. - GV nhận xét và hướng dẫn lại cách thực hiện phép chia 8,4 : 4 = ? m b.Ví dụ 2: - GV nêu: Hãy đặt tính và thực hiện 72,58 : 19. - HS làm bài và trình bày kết quả. HS nhận xét - GV nhận xét. + Qua hai ví dụ, em hãy cho biết muốn chia một số thập phân cho một số tự nhiên ta làm như thế nào? - HS nêu. - GV chốt kiến thức. HS đọc ghi nhớ trong SGK. Hoạt động 2: Luyện tập Bài 1: HS đọc đề, tự làm bài vào vở. 2 HS lên bảng làm bài. - GV và cả lớp nhận xét, sữa bài. Kết quả: a. 1,32 b. 1,4 c. 0,04 d. 2,36 Bài 2: HS đọc đề bài, GV hỏi: + Muốn tìm thừa số chưa biết ta làm thế nào? ( Ta lấy tích chia cho thừa số đã biết). - 2 HS lên bảng làm bài, cả lớp làm bài vào vở. GV và cả lớp nhận xét, chữa bài. Bài 3:(HS khá, giỏi) HS đọc đề bài, GV hướng dẫn HS phân tích đề bài và tóm tắt. - HS làm bài vào vở. 1HS lên bảng làm bài. Bài giải Trung bình mỗi giờ người đi xe máy đi được là: 126,54 : 3 = 42,18(m) Đáp số: 42,18 m Tổng kết: GV nhận xét tiết học. Luyện từ và câu MỞ RỘNG VỐN TỪ : BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG (Tiết 25) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Hiểu được “khu bảo tồn đa dạng sinh học” qua đoạn văn gợi ý ở BT1; xếp các từ ngữ chỉ hành động đối với môi trường vào nhóm thích hợp theo yêu cầu của BT2; viết được đoạn văn ngắn về môi trường theo yêu cầu của BT3. II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC: - Bảng phụ - Từ điển. III. HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC: 1. Bài cũ: GV nêu yêu cầu - HS Đặt câu có quan hệ từ và cho biết các từ ấy nối với những từ nào trong câu. - HS làm lại BT4 tiết LTVC trước và đọc trước lớp. - GV nhận xét, ghi điểm 2. Bài mới: Giới thiệu bài - GV nêu nhiệm vụ học tập. Phạm Thị Kim Liên
- Trường TH Thái Yên Tuần 13 Hướng dẫn HS luyện tập: Bài 1: HS đọc nội dung bài tập - 1 HS đọc chú thích: Rừng nguyên sinh, loài lưỡng cư, rừng thường xanh, rừng bán thường xanh. - Từng cặp HS trao đổi và thực hiện các yêu cầu của bài tập. - HS trình bày trước lớp. - GV và HS cả lớp nhận xét, chốt lại lời giải đúng: + Khu bảo tồn đa dạng sinh học là nơi lưu giữ được nhiều loại động vật. + Rừng nguyên sinh nam Cát Tiên là khu bảo tồn đa dạng sinh học vì rừng có động vật, có thảm thực vật rất phong phú. Bài 2: HS đọc nội dung bài tập - GV phát phiếu, bút dạ và giấy khổ to cho các nhóm làm . - Đại diện các nhóm trình bày và bổ sung - GV chốt lại lời giải đúng: + Hành động bảo vệ môi trường: Trồng cây, trồng rừng, bảo vệ rừng, phủ xanh đất trống đồi núi trọc, xử lí rác thải + Phá rừng, đánh cá bằng mìn, xả rác bừa bãi, đốt nương, săn bắn thú rừng, đánh cá bằng điện, buôn bán động vật hoang dã Bài 3: HS đọc yêu cầu của bài tập. - GV giải thích yêu cầu của bài tập: Mỗi em chọn một cum từ ở bài tập 2 làm đề tài, viết một đoạn văn khoảng 5 câu về đề tài đó. - HS nói tên đề tài mình chọn viết trước lớp. - HS viết bài, GV giúp đỡ thêm những HS yếu kém cách viết đoạn văn. - HS đọc bài viết trước lớp. - Gv cùng cả lớp nhận xét chấm điểm cho những bài viết hay. Tổng kết: - GV nhận xét tiết học. - Yêu cầu những HS viết đoạn văn chưa đạt về nhà hoàn chỉnh đoạn văn. Thứ 5 ngày 5 tháng 12 năm 2019 Tập làm văn LUYỆN TẬP TẢ NGƯỜI (TẢ NGOẠI HÌNH) (Tiết 25) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Nêu được những chi tiết tả ngoại hình nhân vật và quan hệ của chúng với tính cách nhân vật trong bài văn, đoạn văn (BT1) - Biết lập dàn ý một bài văn tả người thường gặp (BT2). II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC: - Bảng phụ GV và HS. - 3 tờ giấy khổ to và bút dạ để HS viết dàn ý trình bày trước lớp. III. HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC: 1.Kiểm tra bài cũ: 3 HS lần lượt đọc dàn ý của tiết trước Phạm Thị Kim Liên
- Trường TH Thái Yên Tuần 13 - GV nhận xét chung. 2. Bài mới: Giới thiệu bài - GV nêu nhiệm vụ học tập. Hoạt động 1: Hướng dẫn HS luyện tập Bài 1: HS đọc nội dung bài tập 1 - HS thảo luận theo cặp và thi trình bày trước lớp. - GV cùng HS nhận xét, chốt lại ý đúng: + Đoạn 1 tả đặc điểm gì về ngoại hình? (Tả mái tóc của người bà qua con mắt nhìn của đứa cháu là một cậu bé) +Tóm tắt các chi tiết được miêu tả trong bài? Câu 1: Mở đoạn: Giới thiệu bà ngồi cạnh cháu chải đầu Câu 2: Tả khái quát mái tóc của bà với các đặc điểm: Đen, dày, dài kì lạ. Câu 3: Tả độ dày của mái tóc qua cách bà chải đầu: Nâng mớ tóc lên, ướm trên tay, đưa khó khăn chiếc lược thưa bằng gỗ vào mái tóc dày. + Các chi tiết đó quan hệ với nhau như thế nào? (Các chi tiết quan hệ chặt chẽ với nhau, chi tiết sau làm rõ cho chi tiết trước) + Những đặc điểm về ngoại hình của bà còn được miêu tả thêm những chi tiết đặc sắc nào?Chúng cho biết gì về tính tình của bà? - Đối với bài 1b GV hướng dẫn HS làm tương tự như trên để HS thấy được những đặc điểm về ngoại hình của bạn Thắng đã làm nổi bật lên được cả tính tình của Thắng: Thông minh, bướng bỉnh và gan dạ. - GV kết luận: Khi tả ngoại hình nhân vật, cần chọn tả những chi tiết tiêu biểu. Những chi tiết miêu tả cần quan hệ chặt chẽ với nhau, bổ sung cho nhau, giúp khắc hoạ rõ nét hình ảnh nhân vật. Bài 2: HS đọc yêu cầu bài tập 2: - HS xem lại kết quả đã quan sát được. - GV mời một HS khá giỏi đọc kết quả ghi chép. GV và cả lớp nhận xét . - GV mở bảng phụ ghi dàn ý khái quát của một bài văn tả người gọi 1 HS đọc. - HS lập dàn ý cho bài văn tả ngoại hình nhân vật dựa theo kết quả quan sát được. - HS làm bài và trình bày kết quả. - GV và cả lớp nhận xét, bổ sung Tổng kết: GV nhận xét tiết học, nhắc HS hoàn thành bài nếu chưa hoàn thành ở lớp. Toán LUYỆN TẬP (Tiết 64) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Biết chia số thập phân cho số tự nhiên. - HS làm được BT1, 3 - HS khá, giỏi làm được BT1, 2, 3, 4. II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC:- Bảng phụ. Phạm Thị Kim Liên
- Trường TH Thái Yên Tuần 13 III. HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC: 1. Kiểm tra bài cũ: - 2 HS lên bảng làm bài, cả lớp làm vào nháp: Tính: a. 45,5 : 12 b. 112,56 : 21 - GV nhận xét, ghi điểm. 2. Bài mới: Giới thiệu bài - GV nêu mục tiêu, yêu cầu tiết học. Luyện tập Bài 1: HS đọc đề, tự làm bài vào vở. - GV gọi 2 HS lên bảng làm bài. - GV và cả lớp nhận xét, chữa bài. Kết quả: a. 9,6 b. 0,86 c. 6,1 d. 5,203 Bài 2:(HS khá, giỏi) - GV yêu cầu HS nêu rõ các thành phần số bị chia, số chia, thương, số dư trong các phép chia trên. Ví dụ: Phép chia 22,4 : 18 có Số bị chia là 22,44; Số chia là 18; Thương là 1,24 ; Số dư là 0,12 - GV yêu cầu HS đọc lại phép tính theo cột dọc và xác định các hàng của các chữ số ở số dư. - HS xác định và nêu: + Chữ số 1ở hàng phần mười. + Chữ số 2 ở hàng phần trăm. - Số dư trong phép chia 43,19 : 21 là số nào? Vì sao em xác định như vậy? - Phép chia 43,19 : 21 có số dư là 0,14 vì không có phần nguyên, có chữ số 1 đứng ở hàng phần mười, chữ số 4 đứng ở hàng phần trăm. Bài 3: HS đọc đề, tự làm bài vào vở. - GV lưu ý HS : Khi chia số thập phân cho số tự nhiên mà còn dư thì ta có thể chia tiếp bằng cách viết chữ số 0 vào bên phải số dư rồi tiếp tục chia. - GV và cả lớp chữa bài. Bài 4: (HS khá, giỏi ) - GV hướng dẫn HS phân tích đề bài và tóm tắt. - HS làm bài vào vở. 1HS lên bảng làm bài. - GV và cả lớp nhận xét, chữa bài. Bài giải Mỗi bao gạo cân nặng là: 243,2 : 8 = 30,4 (kg) 12 bao gạo cân nặng là: 30,4 12 = 364,8 (kg) Đáp số: 364,8 kg Tổng kết: GV nhận xét tiết học. Chính tả(NHỚ VIẾT) HÀNH TRÌNH CỦA BẦY ONG (Tiết 13) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: HS cần: Phạm Thị Kim Liên
- Trường TH Thái Yên Tuần 13 - Nhớ - viết đúng chính tả, trình bày đúng hai khổ thơ cuối của bài thơ Hành trình của bầy ong - Ôn lại cách viết đung từ ngữ có tiếng chứa âm đầu s/x hoặc âm cuối t/c. II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC: Phiếu bốc thăm. III. HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC: 1. Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra 3 HS - GV đọc cho HS viết các từ ngữ chứa các tiếng có âm đầu s/x hoặc âm cuối t/c đã học ở tiết trước. - GV nhận xét, ghi điểm. 2. Bài mới: Giới thiệu bài - GV nêu nhiệm vụ học tập. Hoạt động 1: Hướng dẫn nhớ - viết - 1 HS đọc trong SGK 2 khổ thơ cuối bài thơ Hành trình của bầy ong. - HS nối tiếp nhau đọc thuộc lòng bài thơ. - HS luyện viết vào nháp những từ dễ nhầm lẫn - HS gấp SGK nhớ lại bài và viết vào vở. - GV chấm , chữa một số bài và nhận xét chung những lỗi sai cơ bản. Hoạt động 2: Bài tập Bài 2a: HS đọc nội dung bài tập - GV cho HS bốc thăm và viết nhanh các từ ngữ có cặp tiếng ghi trên phiếu. - HS thi đua làm bài theo nhóm. - GV cùng cả lớp nhận xét và bổ sung thêm các từ ngữ khác. Ví dụ: Câu a Sương giá, sương Củ sâm, xanh Siêu nước, cao mù, sương muối, Say sưa, sữa chữa, sẫm, ông sẩm, siêu, siêu âm, siêu sung sướng, khoai cốc sữa, con sứa,.. sâm sẩm tối sao, sượng Xâm nhập, xâm Xương ta, mặt Xiêu vẹo, xiêu Xa xưa, xưa kia, lược, xâm hại xương xương, hát lòng, liêu xiêu, ngày xưa, ngoai xâm, xướng,... nhà xiêu Bài 3: 1 HS đọc yêu cầu bài tập 3. - Cả lớp làm vào vở bài tập. - HS trình bày đoạn thơ đã điền lời giải. - GV yêu cầu HS nhẩm đọc thuộc đoạn thơ đã hoàn thành. - Nhắc HS chú ý sử dụng các hình ảnh trong câu thơ vào viết văn. Câu a. Đàn bò vàng trên đồng cỏ xanh xanh Gặm cả hoàng hôn, gặm cả buổi chiều sót lại Câu b. Sột soạt gió trêu tà áo biếc 3.Tổng kết: GV nhận xét tiết học. Phạm Thị Kim Liên
- Trường TH Thái Yên Tuần 13 Khoa học ĐÁ VÔI (Tiết 26) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Nêu được một số tính chất của đá vôi và công dụng của đá vôi. - Quan sát nhận biết đá vôi. II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC: - Thông tin và hình trang 54, 55 SGK. - Sưu tầm tranh ảnh về các dãy núi đá vôi và hang động cũng như lợi ích của chúng - Một vài mẫu đá vôi, đá cuội, giấm chua hoặc a-xít. III. HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC: Hoạt động 1: Làm việc với các thông tin, tranh ảnh Mục tiêu: HS kể tên một số vùng núi đá vôi cùng hang động của chúng và nêu lợi ích của đá vôi Cách tiến hành: * Bước1: Làm việc theo nhóm Các nhóm viết tên những vùng núi đá vôi cùng hang động của chúng, nêu lợi ích của đá vôi vào giấy khổ lớn. * Bước 2: Làm việc với cả lớp Các nhóm treo sản phẩm lên bảng và cử người trình bày. Kết lụân: Nước ta có nhiều vùng núi đá vôi với những hang động nỗi tiếng: Hương Tích (Hà Tây), Bích Động (Ninh Bình), Phong Nha (Quảng Bình) Có nhiều loại đá vôi, được dùng vào những việc khác nhau như: lát đường, xây nhà, nung vôi - Liên hệ GDBVMT: Chúng ta cần làm gì để bảo vệ những hang động đá vôi? Hoạt động 2: Tính chất đặc điểm của đá vôi( PPBTNB) Cách tiến hành: Bước 1: Tình huống xuất phát: ? em biết gì về đá vôi? Các nhóm nêu những hiểu biết ban đầu ghi chép vào vở khoa học sau đó thống nhất ý kiến ghi vào bảng nhóm Bước 2: Câu hỏi thắc mắc Các nhón nêu các câu hỏi thắc mắc- gv ghi lên bảng một cách khoa học Bước 3:Đề xuất cách tiến hành Bước 4: Thực hành thí nghiệm Thực hành Thí nghiệm Mô tả hiện tượng Kết luận 1. Cọ xát một hòn đá vôi vào một hòn đá cuội Phạm Thị Kim Liên
- Trường TH Thái Yên Tuần 13 2. Nhỏ vài giọt giấm lên một hòn đá vôi và một hòn đá cuội. Bước 5: Kết luận: Làm việc cả lớp. - Đại diện các nhóm báo cáo kết quả thí nghiệm và giải thích. - GV nhận xét bổ sung. Kết luận: Đá vôi không cứng lắm, dưới tác dụng của a-xít thì đá vôi bị sủi bọt. Củng cố: HS trả lời 2 câu hỏi SGK Thứ 6 ngày 6 tháng 12 năm 2019 Tập làm văn LUYỆN TẬP TẢ NGƯỜI (TẢ NGOẠI HÌNH) (Tiết 26) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Viết được một đoạn văn tả ngoại hình của một người em thường gặp dựa vào dàn ý và kết quả quan sát đã có. II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC: - Bảng phụ viết yêu cầu của bài tập 1. III. HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC: 1.Kiểm tra bài cũ: - HS trình bày dàn ý chi tiết một bài văn tả một người em thường gặp. - GV nhận xét và ghi điểm. 2. Bài mới: Giới thiệu bài - GV nêu mục đích, yêu cầu của tiết học Hướng dẫn HS luyện tập - HS nối tiếp nhau đọc yêu cầu của đề bài và 4 yêu cầu trong SGK. - HS đọc phần tả ngoại hình trong phần dàn ý sẽ được chuyển thành đoạn văn. - GV cho HS đọc lại phần gợi ý để ghi nhớ cấu trúc của đoạn văn - Yêu cầu viết đoạn văn cần có: + Câu mở đoạn. + Nêu được đủ, đúng, sinh động những nét tiêu biểu về ngoại hình người em chọn tả. Thể hiện được tình cảm của em với người đó. + Cách sắp xếp các câu trong đoạn hợp lí. - GV nhắc HS: Có thể viết một đoạn văn tả một số nét tiêu biểu về ngoại hình nhân vật. Cũng có thể viết một đoạn văn tả riêng một nét ngoại hình tiêu biểu (Ví dụ: Tả đôi mắt hay tả mái tóc, dáng người ) - HS viết đoạn văn vào vở. - HS nối tiếp nhau đọc đoạn văn đã viết trước lớp. - Cả lớp cùng GV nhận xét, đánh giá. - HS sửa chữa đoạn viết của mình cho hoàn chỉnh. Ví dụ: Chú Ba bề ngoài không có gì đặc biệt, quanh năm ngày tháng, chú chỉ mang trên người bộ đồng phục công an. Dáng người chú nhỏ nhắn, giọng nói cũng nhỏ nhẹ. Phạm Thị Kim Liên
- Trường TH Thái Yên Tuần 13 Công việc bận, lại phức tạp, phải tiếp xúc với cả những đối tượng xấu nhưng chưa bao giờ thấy chú nóng nảy với một người nào. Chỉ có một điều đặc biệt khiến ai mới gặp cũng nhớ ngay là chú có tiếng cười rất lôi cuốn và một đôi mắt hiền hậu, trông như biết cười. Tổng kết: - GV nhận xét tiết học và dặn HS chuẩn bị cho tiết học sau. - Dặn HS về nhà tiếp tục ôn lại cách viết một đoạn văn tả ngoại hình. Toán CHIA MỘT SỐ THẬP PHÂN CHO 10, 100, 1000... (Tiết 65) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Biết chia một số thập phân cho 10, 100, 1000, và vận dụng để giải bài toán có lời văn. - HS làm được BT1, 2(a, b), 3 - HS khá, giỏi làm được BT1, 2, 3. II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC: - Bảng phụ. III. HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC: 1. Kiểm tra bài cũ: - 2 HS lên bảng làm bài, cả lớp làm vào nháp: Tính: 74,78 : 15 345,89 : 21 - GV nhận xét, ghi điểm. 2. Bài mới: Giới thiệu bài - GV nêu mục tiêu, yêu cầu tiết học. Hoạt động 1: Phép chia một số thập phân cho 10, 100, 1000 , Ví dụ 1: - GV yêu cầu HS đặt tính và thực hiện phép tính 213,8 : 10. - 1HS lên bảng làm bài, cả lớp làm bài vào vở. - Em có nhận xét gì về số bị chia 213,8 và thương 21,38? (Nếu chuyển dấu phẩy của 213,8 sang bên trái một chữ số thì được số 21,38). - Yêu cầu HS nêu cách nhẩm thực hiện phép chia 213,8 : 10? (Chuyển dấu phẩy của 213,8 sang bên trái một chữ số thì ta được số thương của 213,8 : 10 = 21,38) Ví dụ 2: - Thực hiện phép tính: 89,13 : 100 = ? 234,56 : 1000 = ? - GV hướng dẫn tương tự như ví dụ 1. + Qua các ví dụ trên, em hãy cho biết muốn chia một số thập phân cho 10, 100, 1000 ta làm như thế nào? - HS trả lời theo ý hiểu. GV chuẩn kiến thức. Hoạt động 2: Luyện tập Bài 1: HS nhẩm , sau đó nối nhau đọc kết quả trước lớp. - GV và cả lớp nhận xét, chữa bài. Phạm Thị Kim Liên
- Trường TH Thái Yên Tuần 13 Bài 2: 2 HS lên bảng làm bài, cả lớp làm bài vào vở. - GV và cả lớp nhận xét, chữa bài. 12,9 : 10 = 12,9 0,1 123,4 : 100 = 123,4 0,01 5,7 : 10 = 5,7 0,1 87,6 : 100 = 87,6 0,01 + Em có nhận xét gì khi chia một số thập phân cho 10; 100 và nhân số thập phân với 0,1; 0,01? (Khi chia một số thập phân cho 10; 100 và nhân số thập phân với 0,1; 0,01ta đều chuyển dấu phẩy của số thập phân sang bên trái một chữ số, hai chữ số). Bài 3: HS đọc đề bài, GV hướng dẫn HS phân tích đề bài và tóm tắt. - HS thảo luận nhóm đôi, làm bài vào vở. 1HS lên bảng làm bài. - GV và cả lớp nhận xét, sữa bài. Bài giải Số tấn gạo đã lấy đi là: 537,25 : 10 = 53,725 ( tấn) Số tấn gạo còn lại trong kho là: 537,25 - 53,725 = 483,525 (tấn) Đáp số: 483,525 tấn Tổng kết: GV nhận xét tiết học. Luyện từ và câu LUYỆN TẬP VỀ QUAN HỆ TỪ (Tiết 26) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Nhận biết được các cặp quan hệ từ theo yêu cầu của BT1. - Biết sử dụng cặp quan hệ từ phù hợp (BT2); bước đầu nhận biết được tác dụng của quan hệ từ qua việc so sánh hai đoạn văn (BT3). - HS khá, giỏi nêu được tác dụng của quan hệ từ (BT3) II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC:Hai tờ giấy khổ to viết đoạn văn ở bài tập 2 III. HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC: 1. Kiểm tra bài cũ - 2HS lần lượt đọc kết quả bài tập 3 của tiết trước - GV nhận xét, ghi điểm. 2. Bài mới: Giới thiệu bài- GV nêu nhiệm vụ học tập. Hướng dẫn HS luyện tập Bài 1: HS đọc yêu cầu của bài tập - HS đọc nội dung, tìm cặp quan hệ từ trong mỗi câu văn - HS phát biểu ý kiến - 2 HS lên bảng làm trên phiếu học nhóm. - GV cùng HS nhận xét, chốt lại lời giải đúng: Câu a: Nhờ mà Câu b: Không những mà còn Bài 2: HS đọc nội dung bài tập và thảo luận nhóm 2. - Các nhóm làm bài và trình bày vào giấy - HS phát biểu ý kiến - GV chốt lại lời giải đúng Phạm Thị Kim Liên
- Trường TH Thái Yên Tuần 13 + Mấy năm qua, vì chúng ta đã làm tốt công tác thông tin, tuyên truyền để người dân thấy rõ nên ở ven biển các tỉnh như đều có phong trào trồng rừng ngập mặn. + Chẳng những ở ven biển các tỉnh đều có phong trào trồng rừng ngập mặn mà rừng ngập mặn còn trồng ở các đảo mới bồi ở ngoài biển. - HS chữa bài vào vở Bài 3: 2 HS nối tiếp nhau đọc nội dung bài tập 3: - HS thảo luận theo nhóm 2 và hoàn thành yêu cầu của bài tập - HS trình bày ý kiến trước lớp. - GV chốt lại lời giải đúng - Cả lớp chữa bài. + So với đoạn a, đoạn b có thêm một số quan hệ từ và cặp quan hệ từ: Câu 6: vì vậy, Mai Câu 7: cũng vì vậy, cô bé Câu 8: Vì chẳng kịp nên cô bé + Đoạn a hay hơn đoạn b vì các cặp quan hệ từ và quan hệ từ thêm vào các câu 6,7,8 ở đoạn b làm cho câu văn nặng nề. GV kết luận: Cần sử dụng các quan hệ từ đúng lúc, đúng chỗ. Việc sử dụng không đúng lúc, đúng chỗ các quan hệ từ và cặp quan hệ từ sẽ gây tác dụng ngược. Tổng kết: - GV nhận xét tiết học. - HS xem lại kiến thức đã học về danh từ riêng, danh từ chung để chuẩn bị cho tiết sau. Hoạt động tập thể SINH HOẠT LỚP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Đánh giá hoạt động tuần 13 - Kế hoạch hoạt động tuần 14 II. NỘI DUNG: 1. Đánh giá các hoạt động tuần qua: - Do lớp trưởng, tổ trưởng đánh giá dựa vào các mặt: + Nề nếp + Học tập + Vệ sinh, trực nhật - Bình chọn cá nhân, tổ xuất sắc - GV nhận xét chung: + Khen ngợi, tuyên dương những HS có thành tích cao trong học tập và hoạt động khác. + Nhắc nhở một số HS chưa tích cực trong mọi hoạt động của lớp. Phạm Thị Kim Liên
- Trường TH Thái Yên Tuần 13 2. Kế hoạch tuần tới: - Duy trì mọi nề nếp, phát huy những điểm mạnh và khắc phục triệt để những tồn tại - Sinh hoạt 15 phút đầu giờ nghiêm túc, đúng quy định của Liên đội -Tỡm hiểu một số nội dung hoạt động trong Hội Khỏe phù đổng vào tuần tới - Trực nhật ,vệ sinh khu vực quy định. - Hoàn thành các công việc được giao. 3. Thảo luận: HS thảo luận về những kế hoạch đã đề ra 4. Giáo dục ATGT: Tôn trọng người điều khiển giao thông: Đọc truyện: Chấp hành và tôn trọng Mục tiêu: HS có hành vi ứng xử văn minh lịch sự, có lí, có tình khi tham gia giao thông Cách tiến hành: a. GV đọc truyện: Chấp hành và tôn trọng b. Chia lớp thành 4 nhóm. Các nhóm thảo luận các câu hỏi sgk/21. Đại diện nhóm báo cáo. Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. c. GV kết luận, chốt lại ý đúng: người điều khiển giao thông mặc áo xanh lam, tay phải có băng vải đỏ, cầm que chỉ đường và thường sử dụng còi khi điều khiển giao thông. Cần chấp hành theo lệnh của người điều khiển giao thông và tôn trọng họ để giữ gìn trật tự giao thông. d. HS đọc ghi nhớ sgk/21 5. Tổng kết: GV nhận xét chung và dặn HS về nhà chuẩn bị tốt cho bài Địa lí CÔNG NGHIỆP (TIẾP) (Tiết 13) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Nêu được tình hình phân bố của một số ngành công nghiệp: + Công nghiệp phân bố rộng khắp đất nước nhưng tập trung nhiều ở đồng bằng và ven biển. + Công nghiệp khai thác khoáng sản phân bố ở những nơi có mỏ, các ngành công nghiệp khác phân bố chủ yếu ở các vùng đồng bằng và ven biển. + Hai trung tâm công nghiệp lớn nhất nước ta là Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh. - Sử dụng bản đồ, lược đồ để bước đầu nhận xét phân bố của công nghiệp. - Chỉ một số trung tâm công nghiệp lớn trên bản đồ Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh, Đà Nẵng,.. - HS khá, giỏi : + Biết một số điều kiện để hình thành trung tâm công nghiệp Thành phố Hồ Chí Minh. + Giải thích vì sao các ngành công nghiệp dệt may, thực phẩm tập trung nhiều ở vùng đồng bằng và vùng ven biển: do có nhiều lao động, nguồn nguyên liệu và người tiêu thụ. II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC: Phạm Thị Kim Liên
- Trường TH Thái Yên Tuần 13 - Bản đồ kinh tế Việt Nam. - Tranh ảnh về một số ngành công nghiệp. III. HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC: 1. Kiểm tra bài cũ: + Hãy kể tên các ngành công nghiệp ở nước ta? + Các sản phẩm của các ngành công nghiệp? - GV nhận xét, ghi điểm. 2. Bài mới: Giới thiệu bài - GV nêu nhiệm vụ học tập. Hoạt động 1: Phân bố các ngành công nghiệp - HS trả lời câu hỏi ở mục 3 SGK. - HS trình bày kết quả. GV giúp HS trả lời đúng. Kết luận: + Công nghiệp phân bố tập trung chủ yếu ở đồng bằng, vùng ven biển. + Ngành khai thác khoáng sản: Than ở Quảng Ninh; a-pa-tít ở Lào Cai; Dầu khí ở thềm lục địa phía Nam nước ta. + Điện: Nhiệt điện Phả Lại, Bà Rịa - Vũng Tàu ; thuỷ điện ở Hoà Bình, Y-a-li, Trị An, + HS dựa vào SGK và hình 3 để sắp xếp cột A với cột B cho đúng. Ngành công nghiệp Phân bố 1. Điện (nhiệt điện) a. Nơi có khoáng sản 2. Điện (thuỷ điện) b. ở gần nơi có than, dầu khí. 3. Khai thác khoáng sản c. ở nơi có nhiều lao động, nguyên liệu, 4. Cơ khí, dệt may, thực phẩm người mua hàng. d. ở nơi có nhiều thác ghềnh. Hoạt động 2: Các trung tâm công nghiệp lớn ở nước ta. - HS đọc và trả lời câu hỏi ở mục 4 trong SGK - HS trình bày kết quả. GV kết hợp chỉ bản đồ các trung tâm công nghiệp lớn ở nước ta. Kết luận: + Các trung tâm công nghiệp lớn: Thành phố Hồ Chí Minh, Hà Nội, Hải Phòng, Việt Trì, Thái Nguyên, Cẩm Phả, Bà Rịa - Vũng Tàu, Biên Hoà, Đồng Nai, Thủ Dầu Một. + Điều kiện để Thành phố Hồ Chí Minh trở thành trung tâm công nghiệp lớn nhất nước ta: Số dân đông nên thị trường tiêu thụ lớn, giao thông thuận lợi, là trung tâm văn hoá, khoa học, kĩ thuật, gần vùng lúa gạo nên ngành chế biến phát triển, có nguồn đầu tư lớn từ nước ngoài Tổng kết: GV nhận xét tiết học HĐGD BÀI 5: KĨ NĂNG TIẾP KHÁCH ĐẾN NHÀ (Tiết 1) I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Phạm Thị Kim Liên

