Giáo án các môn Lớp 5 - Tuần 27 - Năm học 2020-2021 - Đậu Thị Long
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án các môn Lớp 5 - Tuần 27 - Năm học 2020-2021 - Đậu Thị Long", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
giao_an_cac_mon_lop_5_tuan_27_nam_hoc_2020_2021_dau_thi_long.doc
Nội dung tài liệu: Giáo án các môn Lớp 5 - Tuần 27 - Năm học 2020-2021 - Đậu Thị Long
- Giáo án lớp 5 – Đậu Thị Long - Trường Tiểu học Yên Hồ Tuần 27 Thứ 2 ngày 22 tháng 3 năm 2021 Tập đọc Tranh làng hồ I.Yêu cầu cần đạt: - Đọc rành mạch, lưu loát, diển cảm toàn bài với giọng ca ngợi, tự hào. - Hiểu ý nghĩa: Ca ngợi và biết ơn những nghệ sĩ làng Hồ đã sáng tạo ra những bức tranh dân gian đọc đáo. - Trả lời được các câu hỏi SGK. II. Đồ dùng : Tranh minh hoạ ở bài đọc ở SGK III. Hoạt động dạy - học A. Kiểm tra bài cũ : - 2 HS đọc thuộc lòng bài Hội thổi cơm thi ở Đồng Vân và trả lời về nội dung bài học - GV và cả lớp theo dõi, nhận xét. B. Bài mới: Hoạt động 1: Luyện đọc - 1HS khá đọc bài - Cả lớp đọc thầm. GV giới thiệu tranh làng Hồ đã chuẩn bị. - GV chia đoạn: Chia làm 3 đoạn. HS đọc nối tiếp đoạn - HS nhận xét. - HS luyện đọc từ khó: khoáy âm dương, quần hoa chanh nền đen lĩnh, điệp trắng nhấp nhánh,... - HS đọc nối tiếp đoạn - HS nhận xét. - HS đọc thầm chú giải + Giải nghĩa từ. 2 HS đọc cả bài - HS nhận xét. Hoạt động 2: Tìm hiểu bài + Hãy kể tên một số bức tranh làng Hồ lấy đề tài trong cuộc sống hằng ngày của làng quê Việt Nam. (Tranh vẽ lợn, gà, chuột, ếch, cây dừa, tranh tố nữ..) - GV: Những nghệ sĩ dân gian làng Hồ từ bao đời nay đã kế tục và phát huy nghề truyền thống của làng. Thiết tha yêu mến quê hương nên tranh của họ sống động, vui tươi, gắn liền với cuộc sống hằng ngày của làng quê Việt Nam. + Kĩ thuật tạo màu của tranh làng Hồ có gì đặc biệt? (Màu đen không pha bằng thuốc mà bằng bột than của rơm bếp, cói chiếu, lá tre mùa thu. Màu trắng điẹp làm từ bột vở sò trộn với hồ nếp, nhấp nhánh muôn ngàn hạt phấn) + Tìm những từ ngữ ở đoạn 2 và 3 thể hiện sự đánh giá của tác giả đối với tranh làng Hồ: Tranh lợn ráy có những khoáy âm dương: rất có duyên Tranh vẽ đàn gà con: tưng bừng như ca múa bên gà mái mẹ Kĩ thuật tranh: đã đạt tới sự trang trí tinh tế Màu trắng điệp: là một sự sáng tạo góp phần vào kho tàng màu sắc của dân tộc trong hội hoạ. + Vì sao tác giả biết ơn những nghệ sĩ dân gian làng Hồ? (Vì họ đã sáng tạo nên những kĩ thuật vẽ tranh và pha màu tinh tế, đặc sắc,...) - 1 HS đọc toàn bài, nêu ý chính của bài: Ca ngợi và biết ơn những nghệ sĩ làng Hồ đã sáng tạo ra những bức tranh dân gian đọc đáo. Hoạt động 3: Đọc diễn cảm - GV hướng dẫn về giọng đọc, cách đọc. - Hướng dẫn luyện đọc đoạn văn tiêu biểu: Từ ngày còn ít tuổi ....tươi vui. - HS luyện đọc diễn cảm cá nhân. HS thi đọc thuộc lòng, đọc diễn cảm. Hoạt động 4: Củng cố, dặn dò: GV nhận xét tiết học.
- Giáo án lớp 5 – Đậu Thị Long - Trường Tiểu học Yên Hồ Chính tả Cửa sông I. Yêu cầu cần đạt: HS cần: - Nhớ - viết đúng bài chính tả 4 khổ thơ cuối của bài Cửa sông; viết sai không quá 5 lỗi trong bài. - Tìm được các tên riêng trong hai đoạn trích trong SGK, củng cố qui tắc viết hoateen người, tên địa lí nước ngoài(BT2). II. Đồ dùng dạy - học: - Bảng phụ. - Giấy khổ to chép quy tắc viết hoa tên người, tên địa lí nước ngoài. III. Hoạt động dạy - học: A. Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra 3 HS. - HS ghi nháp: Sác-lơ, Đác-uyn, A đam, Pa-xtơ, Nữ Oa - GV nhận xét, đỏnh giỏ. B. Bài mới: - Giới thiệu bài - GV nêu nhiệm vụ học tập. Hoạt động 1: Hướng dẫn viết chính tả - GV đọc bài chính tả - Cả lớp theo dõi. - 1 HS đọc bài Cửa sông, cả lớp theo dõi, lắng nghe. + Bài chính tả cho em biết điều gì? (Qua hình ảnh cưae sông, tác giả ca ngợi lòng thuỷ chung, uống nước nhó nguồn). - HS đọc thầm đoạn thơ, tìm các từ dễ viết sai. - HS luyện viết các từ dễ lẫn: nước lợ, tôm rảo, lưỡi sóng, lấp loá,.... - GV đọc bài - HS viết bài vào vở chính tả. - GV chấm , chữa một số bài và nhận xét chung những lỗi sai cơ bản; GV hướng dẫn những HS viết sai quá 5 lỗi trong bài về nhà luyện viết thêm. Hoạt động 2: Bài tập - 1 HS đọc yêu cầu của bài tập. - Cả lớp đọc thầm lại 2 đoạn văn đã cho. Tên riêng Giải thích cách viết Tên người: Cri-xtô-phô-rô Cô-lôm-bô, A- mê-ri-gô Ve-xpu-xi, ét-mân Hin-la-ri, Viết hoa chữ cái đầu của mỗi bộ phận Ten-sinh No-rơ-gay. tạo thành tên riêng đó. Các tiếng trong Tên địa lí: I-ta-li-a, A-mê-ri-ca, E-vơ-rét, một bộ phận của tên riêng được ngăn Hi-ma-lay-a, Niu Di-lân. cách bằng dấu gạch nối. Viết giống như cách viết tên riêng Việt Tên địa lí: Mĩ, ấn Độ, Pháp. Nam (viết hoa chữ cái đầu của mỗi chữ), vì đây là tên riêng nước ngoài nhưng được phiên âm theo âm Hán Việt. Hoạt động 3: Củng cố, dặn dò: - GV nhận xét tiết học - GV dặn HS về nhà viết lại bài nếu chưa đạt yêu cầu.
- Giáo án lớp 5 – Đậu Thị Long - Trường Tiểu học Yên Hồ Toán Luyện tập I. Yêu cầu cần đạt : Giúp HS: - Biết tính vận tốc của chuyển động đều. - Thực hành tính vận tốc theo các đơn vị đo khác nhau. - Hoàn thành tốt các BT1,2,3. II. Đồ dùng dạy - học : Bảng phụ III. Hoạt động dạy - học: A. Kiểm tra bài cũ: - HS nhắc lại quy tắc tính vận tốc và viết công thức tình vận tốc trên bảng. - GV nhận xét đỏnh giỏ. B. Bài mới : Giới thiệu, ghi mục bài Hoạt động1: Hướng dẫn luyện tập Bài 1: 1 HS đọc yêu cầu và nêu công thức tính vận tốc - Cả lớp làm vào VBT- Một số HS trình bày bài trước lớp. - GV và cả lớp theo dõi, nhận xét. + Có thể tính vận tốc chạy của đà điểu với đơn vị đo là m/giây không? - GV hướng dẫn HS giải theo 2 cách. Bài 2: HS đọc yêu cầu bài tập và trình bày cách tính vận tốc. - HS tự làm bài và chữa bài- Một HS trình bày bài giải trên bảng. - GV và cả lớp nhận xét, chốt lại các kết quả đúng. - GV hướng dẫn HS trình bày bài vào vở: Với s = 130 km; t = 4 giờ thì v = 130 : 4 = 32,5 (km/giờ) - HS đọc lại các kết quả làm bài trên bảng. Bài 3: Tiến hành tượng tự bài 2 - HS đọc đề bài, chỉ ra quãng đường và thời gian đi bằng ô tô. Từ đó để tính vận tốc của ô tô. Bài giải: Quãng đường người đó đi bằng ô tô là: 25 - 5 = 20 (km) 1 Thời gian người đó đi bằng ô tô là: 0,5 giờ hay giờ 2 Vận tốc của ô tô là: 20 : 0,5 = 40 (km/giờ) 1 Hay 20 : = 40 (km/giờ) 2 Đáp số: 40 km/giờ Bài 4: Cho HS tự làm bài rồi chữa bài trên bảng - GV và cả lớp nhận xét, chốt lại bài giải đúng Bài giải: Thời gian đi của ca nô là: 7 giờ 45 phút - 6 giờ 30 phút = 1 giờ 15 phút 1 giờ 15 phút = 1,25 giờ Vận tốc của ca nô là: 30 : 1,25 = 24 (km/giờ) Chú ý: HS có thể đổi 1 giờ 15 phút = 75 phút và vận tốc của ca nô là: 30 : 75 = 0,4 (km/phút) 0,4 km/phút = 24 km/giờ
- Giáo án lớp 5 – Đậu Thị Long - Trường Tiểu học Yên Hồ Hoạt động2: Củng cố, dặn dò: HS nhắc lại phần ghi nhớ. Lịch sử: SẤM SẫT ĐấM GIAO THỪA I. Yêu cầu cần đạt: Sau bài học, HS nêu được: - Vào dịp tết mậu thân( 1968) quân và dân Miền Nam đẫ tiến hành cuộc tổng tiến công và nổi dậy, trong đó tiêu biểu là trận đánh vào sứ quán Mĩ ở Sài Gòn. - Cuộc tổng tiến công và nổi dậy tết Mậu Thân đã gây cho địch nhiều thiệt hại, tạo thế thắng lợi cho quân và dân ta. - Có ý thức tự hào về truyền thống đấu tranh của dân tộc II. Đồ dùng dạy học: - Bản đồ địa lí Việt Nam. - Phiếu bài tập dành cho HS. III. Các hoạt động dạy học cụ thể: 1. ổn định tổ chức: - Hát. 2. Kiểm tra bài cũ : - Ta mở đường Trường Sơn nhằm mục đích - 3 HS nêu. gì? Đường Trường Sơn có ý nghĩa như thế nào đối với cuộc kháng chiến chống Mĩ , cứu nước của dân ta? 3. Dạy học bài mới: Hoạt động 1: Diễn biến của cuộc tổng tiến công và nổi dậy tết Mậu Thân 1968: - Y/c HS làm vào phiếu bài tập theo nhóm. - HS làm vào phiếu bài tập theo nhóm. + Tết mậu thân 1968 đã diễn ra sự kiện gì - Khi mọi người đang chuẩn bị đón ở Miền Nam nước ta? giao thừa thì ở các địa điểm bí mật trong thành phố Sài Gòn, các chiến sĩ quân giải phóng lặng lẽ xuất kích. + Thuật lại cuộc tấn cồn và nổi dậy của - Vào lúc Bác Hồ chúc tết được truyền quân giải phóng vào Sài Gòn. Trận nào là qua làn sóng đài tiếng nói Việt Nam thì trận tiêu biểu trong đợt tấn công này? tiếng súng của quân giải phóng cũng rền vang tại Sài Gòn và nhiều thành phố khác, quân ta đánh vào sứ quán Mĩ, bộ tổng tham mưu quân đội Sài Gòn, đài phát thanh, sân bay Tân Sân Nhất, Tổng nha cảnh sát, Bộ tư lệnh hải quân. + Cùng với cuộc tấn công vào Sài Gòn, - Cùng với cuộc tiến công vào Sài Gòn , quân giải phóng đã tiến công ở những nơi quân giải phóng tiến công đồng loạt nào? hầu hết các thành phố, thị xã miền nam như Cần Thơ, Nha Trang, Huế, Đà Nẵng + Tại sao nói cuộc tổng tiến công của quân + Bất ngờ về thời điểm. và dân Miền Nam vào tết Mậu Thân năm + Bất ngờ về địa điểm( tại các thành 1968 mang tính bất ngờ và đồng loạt với phố lớn, tấn công vào cơ quan đầu não quy mô lớn? của địch) + Cuộc tấn công mang tính đồng loạt
- Giáo án lớp 5 – Đậu Thị Long - Trường Tiểu học Yên Hồ có quy mô lớn. Hoạt động 2: Kết qủa , ý nghĩa của cuộc tổng tiến công và nổi dậy tết Mậu Thân 1968: - HS thảo luận trả lời các câu hỏi: - Y/c HS thảo luận các câu hỏi sau: - Cuộc tấn công và nổi dậy tết Mậu + Cuộc tổng tiến công và nổi dậy tết Mậu Thân 1968 đã làm cho hầu hết các cơ Thân 1968 đã tác động như thế nào đến Mĩ qua trung ương và địa phương Mĩ và và chính quyền Sài Gòn? chính quyền Sài Gòn bị tê liệt, khiến chúng rất hoang mang lo sợ, những kẻ đứng đầu Nhà Trắng, Lầu Năm Góc và cả thế giới phải sửng sốt. - Sau đòn bất ngờ tết Mậu Thân, Mĩ + Nêu ý nghĩa của cuộc tổng tiến công và phải thừa nhận thất bại một bước, chấp nổi dậy tết Mậu Thân 1968? nhận đàm phán tại Pa - ri về chấm dứt chiến tranh ở Việt Nam. Nhân dân yêu chuộng hoà bình Mĩ cũng đấu tranh rầm rộ, đòi chính phủ Mĩ phải rút quân tại Việt Nam trong thời gian ngắn nhất. Hoạt động kết thúc: - Nhắc lại nội dung bài. - Chuẩn bị bài sau. Khoa học: ễN TẬP VẬT CHẤT VÀ NĂNG LƯỢNG I. Yêu cầu cần đạt: Sau bài học, HS được củng cố: - Các kiến thức phần vật chất và năng lượng và các kĩ năng quan sát, thí nghiệm. - Những kĩ năng về bảo vệ môi trường, giữ gìn sức khoẻ liên quan đến phần vật chất và năng lượng. II. Đồ dùng dạy học: - Tranh ảnh sưu tầm - Phiếu bài tập dành cho HS. III. Các hoạt động dạy học cụ thể: 1. ổn định tổ chức: - Hát. 2. Kiểm tra bài cũ: - Hãy nêu một số biện pháp phòng tránh - 3 HS nêu. lãng phí và sử dụng điện an toàn? 3. Dạy học bài mới: Hoạt động 1: Trò chơi “ ai nhanh, ai đúng” * Mục tiêu: Củng cố cho HS kiến thức về vật chất của một số vật liệu và sự biến đổi hoá học. * Cách tiến hành: - Tổ chức cho HS chơi trò chơi theo nhóm. - GV quan sát -uốn nắn. + Hãy chọn câu trả lời đúng cho các câu hỏi - HS chơi trò chơi theo nhóm.
- Giáo án lớp 5 – Đậu Thị Long - Trường Tiểu học Yên Hồ sau: 1. Đồng có tính chất gì? a. Cứng, có tính đàn hồi? b. Trong suốt, không gỉ, cứng nhưng dễ vỡ. c. Màu trắng bạc, có ánh kim; có thể kéo Câu1: ý d(Có màu đỏ nâu, có ánh thành sợi và dát mỏng , nhẹ, dẫn điện và dẫn kim, dễ dát mỏng và kéo thành sợi, nhiệt tốt, không bị gỉ, tuy nhiên bị một số a dẫn nhiệt và dẫn nhiệt tốt.) xít ăn mòn. d. Có màu đỏ nâu, có ánh kim, dễ dát mỏng và kéo thành sợi, dẫn nhiệt và dẫn nhiệt tốt. 2. Thuỷ tinh có tính chất gì? a. Cứng, có tính đàn hồi? b. Trong suốt, không gỉ nhưng dễ vỡ. c. Màu trắng bạc, có ánh kim; có thể kéo thành sợi và dát mỏng , nhẹ, dẫn điện và dẫn nhiệt tốt, không bị gỉ, tuy nhiên bị một số a - Câu 2: ý b(Trong suốt, không gỉ xít ăn mòn. nhưng dễ vỡ.) d. Có màu đỏ nâu, có ánh kim, dễ dát mỏng và kéo thành sợi, dẫn nhiệt và dẫn nhiệt tốt. 3. Nhôm có tính chất gì? a. Cứng, có tính đàn hồi? b. Trong suốt, không gỉ , cứng nhưng dễ vỡ. c. Màu trắng bạc, có ánh kim; có thể kéo - Câu 3: ý c(Màu trắng bạc, có ánh thành sợi và dát mỏng , nhẹ, dẫn điện và dẫn kim; có thể kéo thành sợi và dát nhiệt tốt, không bị gỉ, tuy nhiên bị một số a mỏng , nhẹ, dẫn điện và dẫn nhiệt tốt, xít ăn mòn. không bị gỉ, tuy nhiên bị một số a xít d. Có màu đỏ nâu, có ánh kim, dễ dát mỏng ăn mòn.) và kéo thành sợi, dẫn nhiệt và dẫn nhiệt tốt. 4. Thép được sử dụng làm gì? - Câu 4: ý b(Dùng trong xây dựng nhà a. Làm đồ điện, dây điện. cửa, cầu bắc qua sông, đường ray tàu b. Dùng trong xây dung nhà cửa , cầu bắc hoả, máy móc.) qua sông, đường ray tàu hoả, máy móc. Hoạt động 2: Quan sát và trả lời câu hỏi: * Mục tiêu: Củng cố cho HS kiến thức về việc sử dụng một số nguồn năng lượng. - HS quan sát, thảo luận và trả lời một * Cách tiến hành: số câu hỏi: - Y/c HS quan sát, thảo luận, trả lời câu hỏi/ a. Năng lượng cơ bắp. 102. b. Năng lượng chất đốt từ xăng. c. Năng lượng gió. d. Năng lượng chất đốt từ xăng. e. Năng lượng nước. g. Năng lượng chất đốt từ than đá. h. Năng lượng mặt trời. Hoạt động nối tiếp: - Nhắc lại nội dung bài. - Chuẩn bị bài sau.
- Giáo án lớp 5 – Đậu Thị Long - Trường Tiểu học Yên Hồ Thứ 3 ngày 23tháng 3 năm 2021 Luyện từ và câu Mở rộng vốn từ : Truyền thống I. Yêu cầu cần đạt: Giúp HS : - Mở rộng và hệ thống hóa vốn từ về Truyền thống dân tộc trong các câu tục ngữ, ca dao quen thuộc theo yêu cầu của BT1.; điền đúng vào ô trống từ gợi ý của những câu ca dao tục ngữ(BT2) - HS khá giỏi thuộc một số câu tục ngữ ca dao trong BT1,BT2. II. Đồ dùng dạy - học: Bảng nhóm III. Hoạt động dạy - học A.Bài cũ: 3-5 HS lần lượt lên đọc đoạn văn ngắn viết về tấm gương hiếu học, có sử dụng biện pháp thay thế từ ngữ để liên kết câu. - GV và cả lớp nhận xét, bổ sung. B.Bài mới: GV nêu mục đích yêu cầu tiết học Hoạt động 1: Hướng dẫn làm bài tập Bài 1 : 1HS đọc nội dung và yêu cầu bài tập. - HS thảo luận theo nhóm đôi và làm bài tập 1 theo nhóm 6. - HS phát biểu ý kiến - HS khác nhận xét bổ sung - GV nhận xét - HS làm bài vào VBT. a) Yêu nước: - Giặc đến nhà, đàn bà cũng đánh. - Con ơi con ngủ cho lành Để mẹ gánh nước rửa bành cho voi Muốn coi lên núi mà coi Coi bà Triệu Tướng cưỡi voi đánh cồng. b) Lao động cần cù: - Tay làm hàm nhai, tay quai miệng trế. - Trên đồng cạn, dưới đồng sâu Chồng cày, vợ cấy, con trâu đi bừa. c) Đoàn kết: - Khôn ngoan đối đáp người ngoài Gà cùng một mẹ chớ hoài đá nhau - Bầu ơi thương lấy bí cùng Tuy rằng khác giống nhưng chung một giàn. d) Nhân ái: - Máu cháy ruột mềm - Môi hở răng lạnh - Một con ngựa đau cả tàu bỏ cỏ Bài 2 : 1HS đọc yêu cầu và nội dung bài tập - GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm 4 làm vào bảng nhóm - Các nhóm cài bảng lên bảng lớp. GV và cả lớp nhận xét bài làm của các nhóm - GV nhận xét kết luận ô chữ đúng: Uống nước nhớ nguồn. - HS giải nghĩa các các câu ca dao, tục ngữ trên
- Giáo án lớp 5 – Đậu Thị Long - Trường Tiểu học Yên Hồ - GV yêu cầu HS về nhà học thuộc các câu ca dao, tục ngữ trên. - GV nhận xét, nhẫn mạnh nội dung để HS ghi nhớ. Hoạt động 2: Củng cố, dặn dò: GV nhận xét tiết học Toán Quãng đường I. Yêu cầu cần đạt: Giúp HS: - Biết tính quãng đường đi được của một chuyển động đều. - Hoàn thành tốt các BT1,2. II. Đồ dùng dạy - học: Bảng phụ III. Hoạt động dạy - học: A. Kiểm tra bài cũ. + HS lên bảng làm bài 4. + Muốn tính vận tốc ta làm như thế nào? - GV và cả lớp chữa bài, nhận xét đỏnh giỏ B. Bài mới: Giới thiệu bài. Hoạt động 1: Hình thành cách tính quãng đường. Ví dụ 1: GV nêu bài toán và hướng dẫn tìm hiểu + Bài toán cho những dữ kiện gì? + Bài toán hỏi gì? - HS thảo luận nhóm tìm cách tính quãng đường đi của ô tô. - HS viết công thức tính quãng đường khi biết vận tốc và thời gian - GV chú ý hướng dẫn HS viết công thức tính quãng đường dựa vào công thức tính vận tốc. - GV ghi bảng: Quãng đường là s , thời gian là t, vận tốc là v: Thì s = v t Ví dụ 2: GV nêu bài toán - HS thực hành làm bài toán 2 vào vở. - Hướng dẫn HS đổi: 2 giờ 30 phút = 2,5 giờ. - HS trình bày kết quả trước lớp - GV và cả lớp theo dõi. - GV nhận xét kết luận. Hoạt động 2: Thực hành. Bài 1 : HS đọc đề bài - HS tự hoàn thành bài tập vào vở - 2 HS làm bài trên bảng lớp. - GV và cả lớp chữa bài, kết luận lời giải đúng. Bài 2: 1HS đọc đề bài và nêu cách tính - GV lưu ý HS số đo thời gian và vận tốc phải cùng một đơn vị đo thời gian. - GV hướng dẫn HS giải theo hai cách - 2 HS lên bảng làm bài. - GV và cả lớp nhận xét, đánh giá. Cách 1: 15 phút = 0,25 giờ Quãng đường người đi xe đạp đi được là: 12,6 0,25 = 3,15 (km) Cách 2: 1 giờ = 60 phút Vận tốc của người đi xe đạp với đơn vị km/phút là: 12,6 : 60 = 0,21 (km/phút) Quãng đường người đó đi được là: 0,21 15 = 3,15 (km) Bài 3: HS đọc yêu cầu - HS tìm thời gian đi của xe máy.
- Giáo án lớp 5 – Đậu Thị Long - Trường Tiểu học Yên Hồ - HS làm bài và nêu kết quả trước lớp - GV chốt lại đáp án đúng. Hoạt động 3: Củng cố, dặn dò: GV nhận xét tiết học. Đạo đức Em yêu hòa bình (Tiết 2) I. Yêu cầu cần đạt: Giúp HS: - Nêu được những điều tốt đẹp do hòa bình đem lại cho trẻ em. - Nêu được các biểu hiện của hòa bình trong cuộc sống hàng ngày. - Yêu hòa bình, tích cực tham gia các hoạt động bảo vệ hòa bình phù hợp với khả năng do nhà trường, địa phương tổ chức. - HS khá, giỏi biết được ý nghĩa của hòa bình; trẻ em có quyền được sống trong hòa bình và có trách nhiệm tham gia các hoạt động bảo vệ hòa bình phù hợp với khả năng. II. Đồ dùng dạy - học - Tranh ảnh về cuộc sống của trẻ em và nhân dân ở những nơi có chiến tranh ,những tổn thất và hậu quả do chiến tranh để lại. - Thẻ xanh, đỏ, vàng III. Hoạt động dạy - học A. Giới thiệu bài: B. Bài mới: Hoạt động 1: Tìm hiểu các thông tin trong SGK và tranh ảnh - GV cho HS quan sát tranh ảnh về cuộc sống của trẻ em và nhân dân ở những nơi có chiến tranh, những tổn thất và hậu quả do chiến tranh để lại. - Đọc thông tin trong SGK và thảo luận theo nhóm 4 theo các câu hỏi sau: + Em có nhận xét gì về cuộc sống của người dân,đạc biệt là trẻ em ở các vùng có chiến tranh? + Những hậu quả mà chiến tranh để lại? + Để thế giới không còn chiến tranh ,để mọi người sống hòa bình ấm no, hạnh phúc, trẻ em được tới trường theo em chúng ta cần làm gì? - Hết thời gian thảo luận GV gọi các nhóm lên trình bày kết quả , nhóm khác nhận xét bổ sung Kết luận: Chiến tranh đã gây nhiều đau thương mất mát đã có bao người dân vô tội bị chết, trẻ em bất hạnh, thất học người dân sống cơ cực đói nghèo Chiến tranh là tội ác. Chính vì vậy mỗi chúng ta cần bảo vệ hòa bình, chống chiến tranh để đem lại cuộc sống ngày càng tươi đẹp hơn. Hoạt động 2: Bày tỏ thái độ - GV đọc từng ý kiến ở bài tập 1, yêu cầu HS bày tỏ thái độ. - Sau mỗi ý kiến GV yêu cầu HS giải thích lí do vì sao tán thành hay không tán thành. - GV nhận xét và chốt lại kiến thức: trẻ em có quyền được sống trong hòa bình và có trách nhiệm tham gia bảo vệ hòa bình. Hoạt động 3: Hành động nào đúng? - GV phát phiếu bài tập cho HS , yêu cầu HS tự làm bài - GV yêu cầu HS trình bày kết quả Kết luận: Ngay trong những hành động nhỏ trong cuộc sống ,các em cần phải biết giữ thái độ hòa nhã đoàn kết.Đó là đức tính tốt. Như thế các em mới xây dựng được tình yêu hòa bình. Hoạt động 4: Làm bài tập 3 ở VBT trang 26
- Giáo án lớp 5 – Đậu Thị Long - Trường Tiểu học Yên Hồ - 1 HS đọc yêu cầu và nội dung bài tập - HS trình bày hiểu biết về từng hoạt động trên + Em đã tham gia vào hoạt động nào trong những hoạt động vì hòa bình đó? Hoạt động 5: Củng cố, dặn dò: GV nhận xét tiết học. Kể chuyện Kể chuyện ĐÃ NGHE, ĐÃ ĐỌC I. Yêu cầu cần đạt: - HS tìm và kể được một câu chuyện nói về truyền thống tôn sư trọng đạo của người Việt Nam hoặc một kỉ niệm với thầy cô giáo. - Biết Biết trao đổi cùng các bạn về ý nghĩa câu chuyện. II. Đồ dùng dạy- học: - Bảng lớp viết đề bài của tiết KC - Một số tranh ảnh về bảo vệ an toàn giao thông, đuổi bắt cướp, phòng cháy chữa cháy. III. Hoạt động dạy- học: A. Kiểm tra bài cũ: - 2 HS kể lại một câu chuyện đã được nghe hoặc được đọc về những người đã góp sức mình bảo vệ trật tự, an ninh. - GV nhận xét, đánh giá. B. Bài mới: Giới thiệu bài Hoạt động 1: Hướng dẫn HS tìm hiểu yêu cầu của đề bài - 1 HS đọc đề bài, phân tích đề bài. - GV gạch chân những từ ngữ quan trọng trong đề bài: 1. Kể một câu chuyện mà em biết trong cuộc sống nói lên truyền thống tôn sư trọng đạo của người Việt Nam ta. 2. Kể một kỉ niệm về thầy giáo hoặc cô giáo của em, qua đó thể hiện lòng biết ơn của em đối với thầy cô. - GV: Câu chuyện các em kể phải là những câu chuyện mà các em đã biết trong đời thực; cũng có thể là câu chuyện các em đã thấy trên ti vi. - Bốn HS tiếp nỗi nhau đọc các gợi ý 1, 2, 3, 4 trong SGK - GV kiểm tra HS chuẩn bị nội dung cho tiết kể chuyện, mời một số HS nói chủ đề câu chuyện của mình. - HS gạch nhanh trên giấy nháp dàn ý câu chuyện định kể. Hoạt động 2: HS thực hành kể chuyện, trao đổi về ý nghĩa câu chuyện a) Kể chuyện trong nhóm: - Từng cặp HS kể cho nhau nghe câu chuyện của mình, cùng trao đổi về nội dung, ý nghĩa câu chuyện. - GV đến từng nhóm theo dõi, giúp đỡ. b) Kể chuyện trước lớp: - Đại diện các nhóm thi kể. - Cả lớp bình chọn bạn có câu chuyện hay nhất, bạn KC hay nhất, bạn có tiến bộ nhất - GV nhận xét, cho điểm một số em. Hoạt động 3: Củng cố, dặn dò: - GV nhận xét tiết học, khen những HS biết chăm chú nghe bạn kể, nhận xét đúng lời kể của bạn.
- Giáo án lớp 5 – Đậu Thị Long - Trường Tiểu học Yên Hồ Thứ 4 ngày 24 tháng 3 năm 2021 Tập đọc đất nước I. Yêu cầu cần đạt - Đọc rành mạch, lưu loát, diễn cảm bài thơ với giọng ca ngợi, tự hào. - Hiểu được nội dung bài thơ: Niềm vui và tự hào về một đất nước tự do. - Trả lời được các câu hỏi SGK; Học thuộc lòng 3 khổ thơ cuối. II. Đồ dùng dạy - học: Tranh minh hoạ bài học. III. Hoạt động dạy- học: A. Kiểm tra: - HS đọc bài Tranh làng Hồ trả lời câu hỏi về nội dung bài đọc. - Nhận xét đỏnh giỏ. B. Bài mới: Hoạt động 1: Luyện đọc - 1HS khá đọc bài - Cả lớp đọc thầm. - HS đọc nối tiếp từng khổ thơ - HS nhận xét. - HS luyện đọc từ khó: ngoảnh lại, đỏ nặng phù sa. - HS đọc nối tiếp từng khổ- HS đọc thầm chú giải + Giải nghĩa từ (dựa theo SGK). - HS luyện đọc theo nhóm 2. - GV đọc diễn cảm bài thơ, giọng nhẹ nhàng tình cảm, thể hiện lòng yêu mến phù hợp với từng khổ thơ. Hoạt động 2: Tìm hiểu bài +Những nagỳ thu đã xa được tả trong hai khổ thơ đầu đẹp mà buồn. Em hãy tìm những từ ngữ nói lên điều đó. (Đẹp: sáng mát trong, gió thổi mùa thu hương cốm mới. Buồn: sáng chớm lạnh, những phố dài xao xác hơi may..) + Cảnh đất nước trong mùa thu mới được tả trong khổ thơ thứ 3 đẹp như thế nào? (rừng tre phấp phới, trời thu thay áo mới, nói cười thiết tha ) + Tác giả đã dùng biện pháp gì để tả thiên nhiên, đất trời trong mùa thu thắng lợi của cuộc kháng chiến?(Nhân hoá để tả đát trời trong mùa thu thắng lợi của cuộc kháng chiến) + Lòng tự hào về đất nước tự do và truyền thống bất khuất của dân tộc được thể hiện qua những từ ngữ, hình ảnh nào ở hai khổ thơ cuối? *Lòng tự hào về đất nước tự do thể hiện qua những từ ngữ được lặp lại. *Lòng tự hào về truyền thống bất khuất: nước của những người chưa bao giờ khuất, đêm đêm rì rầm trong tiết đất, + 1 HS đọc toàn bài và nêu nội dung chính của bài: Niềm vui và tự hào về một đất nước tự do. Hoạt động 3: Luyện đọc thuộc lòng - 3 HS nối tiếp đọc diễn cảm bài thơ. - GV lưu ý về cách ngắt giọng, nhấn giọng tự nhiên giữa các bài thơ. - Luyện đọc thuộc lòng từng khổ thơ, cả bài thơ. - Thi học thuộc lòng một vài khổ thơ, cả bài thơ. - GV và cả lớp theo dõi, nhận xét.
- Giáo án lớp 5 – Đậu Thị Long - Trường Tiểu học Yên Hồ Hoạt động 4: Củng cố, dặn dò: HS nhắc lại nội dung, ý nghĩa của bài thơ. - GV nhận xét tiết học. Tập làm văn Ôn tập về tả cây cối. I. Yêu cầu cần đạt: - Biết được trình tự tả, tìm được các hình ảnh so sánh, nhân hóa tác giả đã sử dụng để tả cây chuối trong bài văn.. - Viết được một đoạn văn ngắn tả một bộ phận của một cây quen thuộc. II. Đồ dùng dạy - học: - Bảng phụ. Tranh ảnh hoặc vật thật về một số loài cây, hoa quả III. Hoạt động dạy - học: A. Bài cũ: - HS đọc lại đoạn văn, bài văn đã viết lại của tiết trả bài trước. - GV và cả lớp theo dõi, nhận xét. B. Bài mới: GV giới thiệu bài và nêu mục tiêu bài học. Bài 1: HS đọc nội dung bài tập. - GV dán lên bảng tờ phiếu ghi những kiến thức cần ghi nhớ về bài văn tả cây cối. - 1 HS đọc lại: - Cả lớp đọc thầm bài Cây chuối mẹ, trả lời lần lượt các câu hỏi. - Một số HS làm bài trên Phiếu bài tập và trình bày trước lớp. - GV và cả lớp nhận xét, bổ sung, chốt lại lời giải. - GV nhấn mạnh: Tác giả đã nhân hoá cây chuối bằng cách gắn cho cây chuối những từ ngữ: + Chỉ đặc điểm, phẩm chất của người: đĩnh đạc, thành mẹ, hơn hớn, bận, khẽ khàng. + Chỉ hoạt động của người: đánh động cho mọi người biết, đưa, đành để mặc + Chỉ những bộ phân đặc trưng của người: cổ, nách. Bài 2: HS đọc yêu cầu của bài. - GV nhắc HS chú ý: + Đề bài yêu cầu mỗi em chỉ viết một đoạn văn ngắn, chọn tả chỉ một bộ phận của cây (lá hoặc hoa, quả, rễ, thân) + Khi tả, HS có thể chọn cách miêu tả khái quát rồi tả chi tiết hoặc tả sự biến đổi của bộ phận đó theo thời gian. - GV giới thiệu tranh, ảnh hoặc vật thật: một số loài cây, hoa, quả để HS quan sát, làm bài. - GV kiểm tra sự chuẩn bị của HS về quan sát một bộ phận của cây. - Một số HS nêu bộ phận chọn để tả trước lớp. - Cả lớp suy nghĩ, viết đoạn văn vào vở BT. - Một số HS đọc đoạn văn đã viết - GV và cả lớp nhận xét, chọn đọc mẫu tiết nhứng đoạn văn hay. Ví dụ: Những quả đáo vừa chín trên cây nhà bác Lê trông thật thích mắt. Qủa bầu bĩnh, to bằng nắm tay đứa trẻ. Vỏ hồng thẫm pha lẫn sắc vàng. Một lớp lông tơ min màng phủ trên bề mặt. Khi cắn vào mới biết cùi đào rất dày, mọng nước, ngọt lịm và thơm một vị thơm ngát rất đặc biệt. Em vốn không thích ăn đào vì cho rằng đó chỉ là một thứ quả đẹp mã, giờ mới hiểu đào ngon biết chừng nào.
- Giáo án lớp 5 – Đậu Thị Long - Trường Tiểu học Yên Hồ Tổng kết: GV nhận xét tiết học Toán Luyện tập I. Yêu cầu cần đạt : Giúp HS: - Biết tính quãng đường đi được của một chuyển động đều. - Hoàn thành tốt các BT1,2. II. Đồ dùng dạy - học : Bảng phụ III. Hoạt động dạy - học: A. Kiểm tra bài cũ: - HS nhắc lại quy tắc tính quãng đường và viết công thức tính quãng đường trên bảng. - GV nhận xét đỏnh giỏ. B. Bài mới : Giới thiệu, ghi mục bài Hoạt động 1: Hướng dẫn luyện tập Bài 1: 1 HS đọc yêu cầu và nêu công thức tính quãng đường - Cả lớp làm vào VBT- Một số HS trình bày bài trước lớp. - GV và cả lớp theo dõi, nhận xét. - GV hướng dẫn HS ghi theo 2 cách và nhắc HS đổi đơn vị ở cột 3 trước khi tính. Bài 2: HS đọc yêu cầu bài tập và trình bày cách tính quãng đường. - HS tự làm bài và chữa bài- Một HS trình bày bài giải trên bảng. - GV và cả lớp nhận xét, chốt lại các kết quả đúng. - GV hướng dẫn HS tính thời gian: 12 giờ 15 phút - 7 giờ 30 phút = 4 giờ 45 phút 4 giờ 45 phút = 4,75 giờ - HS đọc lại các kết quả làm bài trên bảng. Bài 3: Tiến hành tượng tự bài 2 - HS đọc đề bài, chỉ ra vận tốc và thời gian . Từ đó để tính quãng đường - HS có thể lựa chọn một trong hai cách đổi đơn vị: 8 km/giờ = .... km/phút 15 phút = .... giờ - GV phân tích, chọn cách đổi 15 phut = 0,25 giờ. - HS làm bài vào vở – GV theo dõi. Bài 4: Cho HS tự làm bài rồi chữa bài trên bảng - GV giải thích kăng-gu-ru vừa chạy, vừa nhảy cỏ thể được từ 3m đến 4m một bước. - HS làm bài, 1 HS làm trên bảng. - GV nhắc HS chú ý đổi đơn vị đo thời gian: 1 phút 15 giây = 75 giây - GV và cả lớp nhận xét, chốt lại bài giải đúng Bài giải: 1 phút 15 giây = 75 giây Quãng đường di chuyển của Kăng-gu-ru: 14 75 = 1050 (m) Đáp số: 1050 m Hoạt động 2: Củng cố, dặn dò: - HS nhắc lại phần ghi nhớ - GV nhận xét tiết học, dặn HS về nhà xem lại nội dung bài.
- Giáo án lớp 5 – Đậu Thị Long - Trường Tiểu học Yên Hồ Thứ 5 ngày 25 tháng 3 năm 2021 Toán Thời gian I. Yêu cầu cần đạt:Giúp HS: - Biết tính thời gian của một số chuyển động đều. - Hoàn thành tốt các BT1(cột 1,2),2. II. Đồ dùng dạy - học: Bảng nhóm III. Hoạt động dạy - học: A. Kiểm tra: - Gọi HS nêu cách làm bài tập 3 của tiết học trước. - 2 HS làm 2 bài tập tính vận tốc và quãng đường (GV tự chọn) B. Bài mới: GV giới thiệu bài và nêu mục đích của tiết học Hoạt động 1: Giới thiệu khái niệm vận tốc. Bài toán 1: Một ôtô đi đượcquãng đường 170 km với vận tốc 42,5 km/giờ. Tính thời gian ô tô đi quãng đường đó. - HS đọc bài toán và phân tích. - GV nêu bài toán 1 và hướng dẫn HS giải như SGK. - GV: Mỗi giờ ôtô đi được 42,5 km. Ta nói vận tốc trung bình hay nói vắn tắt vận tốc của ôtô là bốn mươi hai phẩy năm ki-lô- mét giờ. - HS nêu bài giải - GV chữa bài và kết hợp ghi bảng. + Nếu quãng đường là s, thời gian là t, vận tốc là v thì ta có công thức tính vận tốc như thế nào? - HS viết và nêu: v = s : t - HS nhắc lại cách tìm vận tốc và công thức tính. Bài toán 2: GV nêu lại bài toán. - HS đọc lại, nêu cách làm và trình bày lời giải bài toán. - HS nhận xét bài làm của bạn - GV giải thích và yêu cầu HS giữ số đo thời gian dưới dạng phân số. - GV giải thích lí do đổi thời gian thành 1 giờ 10 phút cho phù hợp với cách nói thông thường. Củng cố: HS nhắc lại cách tính thời gian và nêu công thức tính thời gian. t = s : v s = v t v = s : t Hoạt động 2: Thực hành. Bài 1 : HS đọc bài và tự giải vào VBT. - GV nhắc HS chú ý vận dụng công thức để giải toán cho hợp lí. - Một số HS nêu bài giải và kết quả trước lớp 9 1 Lưu ý: 81 : 36 = 2 (giờ) = 2 (giờ) 36 4 Hoặc: 81 : 36 = 2,25 (giờ) - GV và cả lớp theo dõi, chữa bài - HS chữa bài vào vở, đổi chéo vở để kiểm tra bài. Bài 2,3: HS đọc bài và giải toán trước lớp. - 1 HS trình bày bài trên bảng - GV và cả lớp chữa bài. Hoạt động 3: Củng cố, dặn dò: HS nhắc lại cách tính vận tốc.
- Giáo án lớp 5 – Đậu Thị Long - Trường Tiểu học Yên Hồ - GV nhận xét giờ học. Luyện từ và câu Liên kết câu trong bài bằng từ ngữ nối I. Yêu cầu cần đạt; - Hiểu thế nào là liên kết câu bằng phép nối, tác dụng của phép nối. Hiểu và nhận biết được những từ ngữ dùng để nối các câu và bước đầu biết sử dụng các từ ngữ nối để liên kết câu; thực hiện được các yêu cầu ở BT ở mục III. II. Đồ dùng dạy - học: - Bảng phụ- Phiếu phô tô mẩu chuyện vui trong SGK. III. Hoạt động dạy - học: A. Bài cũ: HS làm lại BT trong tiết LTVC trước. - GV và cả lớp theo dõi, nhận xét. B. Bài mới: GV giới thiệu bài và nêu mục tiêu bài học. Hoạt động 1: Phần nhận xét Bài 1: HS đọc nội dung bài tập. - GV mở bảng phụ đã viết sẵn đoạn văn – HS nhín bảng chỉ rõ mối quan hệ từ in đậm có tác dụnh gì. - GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng + Từ hoặc có tác dụng nối từ em bé với từ chú mèo trong câu 1. + Cụm từ vì vậy có tác dụng nối câu 1 với câu 2. - GV: Cụm từ “vì vậy” ở ví dụ nêu trên giúp chúng ta biết được biện pháp dùng từ ngữ nối để liên kết câu. Bài 2: HS đọc yêu cầu của bài. - HS tìm thêm những từ ngữ mà các em biết được biện pháp dùng từ ngữ nối giống như cụm từ “vì vậy” ở đoạn trích trên. Hoạt động 2: Phần ghi nhớ - 2 HS đọc phần ghi nhớ của bài hoc- Một số HS nhắc lại. Hoạt động3 : Phần luyện tập. Bài 1: HS đọc – cả lớp theo dõi SGK. + Nửa lớp tìm từ ngữ có tác dụng nối trong 3 đoạn đầu. + Nửa lớp tìm những từ ngữ có tác dụng nối trong 4 đoạn cuối - HS tự tìm hiểu và trao đổi trong nhóm 2 - Những HS làm trên phiếu dán bài lên bảng lớp và trình bày - GV và cả lớp theo dõi và chốt lại bài làm đúng. Bài 2: HS đọc bài tập - Cả lớp đọc thầm mẩu chuyện vui, phát hiện chỗ dùng từ nối sai - GV dán phiếu BT trên bảng, 1HS lên gạch chân các từ nối sai. - GV và cả lớp nhận xét, chốt lại bài làm đúng. + Thay từ nhưng bằng vậy, vậy thì, nếu thì, nếu thế thì, nếu vậy thì. + Câu văn sẽ là: (vậy thì, nếu vậy thì,..) bố hãy tắt đèn đi và kí vào sổ liên lạc cho con. - HS đọc lại mẩu chuyện vui, nhận xét về tính láu lỉnh của cậu bé trong truyện: Sổ liên lạc của cậu bé ghi lời nhận xét của thầy cô - chắc là nhận xét không hay về cậu. Cậu bé không muốn bố đọc sổ liên lạc nhưng lại cần chữ kí xác nhận của bố. Khi bố trả lời có thể viết được trong bóng tối, cậu đề nghị bố tắt đèn, kí vào sổ liên lạc để bố không đọc được lời nhận xét của thầy cô.
- Giáo án lớp 5 – Đậu Thị Long - Trường Tiểu học Yên Hồ Hoạt động4 : Củng cố, dặn dò: GV nhận xét tiết học Thứ 6 ngày 26 tháng 3 năm 2021 Tập làm văn Tả cây cối (kiểm tra viết) I. Yêu cầu cần đạt: - HS viết được một bài văn tả cây cối có đủ 3 phần( Mở bài, thân bài, kết bài), đúng yêu cầu đề bài; dùng từ, đặt câu đúng, diễn đạt rõ ý. II. Đồ dùng dạy - học: - Tranh vẽ các loài cây, hoa, quả,... - Giấy kiểm tra. III. Hoạt động dạy - học: Hoạt động 1: Giới thiệu bài: Trong tiết Tập làm văn trước, các em đã được ôn lại kiến thức về văn tả cây cối, viết một đoạn văn ngắn tả một bộ phận của cây. Trong tiết học hôm nay, các em sẽ viết một bài văn tả cây cối hoàn chỉnh theo một trong năm đề đã cho. Hoạt động2: Hướng dẫn HS làm bài. - Hai HS nối tiếp nhau đọc Đề bài và gợi ý của tiết Viết bài văn tả cây cối + 1 HS đọc 5 đề bài + 1 HS đọc gợi ý - Cả lớp đọc thầm lại các đề văn - GV kiểm tra sự chuẩn bị của HS. + Chọn đề + Quan sát cây, quả, . Hoạt động 3: HS làm bài: - HS thực hành viết văn vào giấy kiểm tra - GV theo dõi, nhắc nhở HS ngồi viết đúng tư thế, trình bày bài. Hoạt động 4: Củng cố, dặn dò: - GV nhận xét tiết học - GV dặn HS về nhà luyện đọc lại các bài tập đọc, HTL ttrong STV5, tập 2.
- Giáo án lớp 5 – Đậu Thị Long - Trường Tiểu học Yên Hồ Toán Luyện tập I. Yêu cầu cần đạt: - Biết tính thời gian của một chuyển động đều. - Biết quan hệ giữa thời gian với vận tốc và quãng đường. - Hoàn thành tốt các BT1,2,3. II. Hoạt động dạy - học: A. Kiểm tra: - Gọi HS nhắc lại công thức tính thời gian của một chuyển động? - 1 HS làm BT3 ở VBT- GV Nhận xét, đánh giá. B. Bài mới: Hoạt động 1: Hướng dẫn luyện tập Bài1: HS đọc yêu cầu bài tập + Bài toán cho biết gì? + Bài toán hỏi gì? (Tính thời gian) - Cả lớp làm vào vở - 3 HS làm vào bảng phụ câu a, b, c, d - GV theo dõi HS làm bài - GV và cả lớp nhận xét và chữa bài. - GV yêu cầu HS nêu cách đổi thời gian sau khi tính được kết quả ở trường hợp a và d a) 4,35 giờ = 4 giờ 21 phút d) 2,4 giờ = 2 giờ 24 phút Bài 2: HS đọc yêu cầu đề bài (tiến hành tượng tự bài 1) - Chữa bài: Cách 1: Đổi 1,08 m = 108 cm + Tại sao phải đổi 1,08 m ra 108 cm? ( Vì đơn vị vận tốc là cm/phút) Cách 2: Đổi 12 cm/phút = 0,12 m/ phút. Lưu ý: Quãng đường và vận tốc cần tính theo cùng 1 đơn vị độ dài. Bài3: HS đọc yêu cầu + Bài toán hỏi gì? (Tính thời gian ) - HS làm bài vào vở, 1 HS làm vào bảng phụ - GV và cả lớp nhận xét, chữa bài. + Dựa vào đâu để xác định đơn vị của thời gian? (Dựa vào đơn vị thời gian khi tính vận tốc) - GV nhắc HS có thể đổi kết quả cuối cùng từ số thập phân thành các đơn vị nguyên. Bài giải Thời gian để đại bàng bay được quãng đường 72 km là: 72 : 96 = 0,75 ( giờ) Đáp số : 0,75 giờ Bài 4:Ddành cho HS có khả năng - Nhắc HS cần đổi về cùng đơn vị đo vận tốc 10,5 km = 10500 m - Hoặc có thể đổi 420 m/phút = 0,42 km/phút - GV và cả lớp chữa bài và đánh giá kết quả. - Chữa bài nhận xét.
- Giáo án lớp 5 – Đậu Thị Long - Trường Tiểu học Yên Hồ Hoạt động 2: Củng cố, dặn dò: GV nhận xét đánh giá tiết học.

