Giáo án môn Toán + Tiếng Việt Lớp 5 - Tuần 30 - Năm học 2020-2021 - Đậu Thị Long
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án môn Toán + Tiếng Việt Lớp 5 - Tuần 30 - Năm học 2020-2021 - Đậu Thị Long", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
giao_an_mon_toan_tieng_viet_lop_5_tuan_30_nam_hoc_2020_2021.doc
Nội dung tài liệu: Giáo án môn Toán + Tiếng Việt Lớp 5 - Tuần 30 - Năm học 2020-2021 - Đậu Thị Long
- Tuần 30 Thứ 2 ngày 12 tháng 4 năm 2021 . Tập đọc Tà áo dài Việt Nam I.Mục tiờu: + Đọc rành mạch lưu loát, đọc đúng từ ngữ, câu văn, đoạn văn dài; biết đọc diễn cảm bài văn với giọng tự hào. + Hiểu nội dung bài: Chiếc áo dài Việt nam thể hiện vẻ đẹp dịu dàng của người phụ nữ và truyền thống của dân tộc Việt Nam +Trả lời được các câu hỏi trong bài. II. Đồ dùng dạy - học: Tranh minh hoạ Thiếu nữ bên hoa huệ trong SGK.Thêm tranh ảnh về phụ nữ mặc áo tứ thân, năm thân ( nếu có ). Hoạt động 1. Khởi động: Hai HS đọc lai bài tập đọc trước, trả lời câu hỏi về bài đọc. - GV nhận xét, đánh giá. Hoạt động 2: Khỏm phỏ GV giới thiệu, ghi mục bài lên bảng. 1: Luyện đọc - Một HS khá đọc bài. - GV đưa tranh minh hoạ lên và giới thiệu bức tranh: Thiếu nữ bên hoa huệ - GV chia đoạn và hướng dẫn giọng đọc: 4 đoạn + Đoạn 1: Từ đầu đến " xanh hồ thuỷ” + Đoạn 2: Từ " Từ đầu thế kỉ ... đến " rộng gấp đôi vạt phải" + Đoạn 3: Từ " Từ những năm 30 " đến " trẻ trung." + Đoạn 4: Phần còn lại - Cho HS đọc đoạn nối tiếp. - Luyện đọc những từ ngữ dễ đọc sai: mớ ba, mớ bảy; vàng mỡ gà; thanh thoát;... - Luyện đọc trong nhóm. - GV đọc diễn cảm bài văn – HS theo dõi. 2: Tìm hiểu bài HS đọc thầm bài, thảo luận nhóm 2 và trả lời các câu hỏi: + Chiếc áo dài có vai trò như thế nào trong trang phục của phụ nữ Việt Nam xưa? (Phụ nữ VN xưa hay mặc áo dài thẫm màu, phủ ra bên ngoài ...) + Chiếc áo dài tân thời có gì khác chiếc áo dài cổ truyền? (áo dài cổ truyền có hai loại...) + Vì sao áo dài được coi là biểu tượng cho y phục truyền thống của VN? (Vì chiếc áo dài thể hiện phong cách tế nhị, kín đáo của phụ nữ VN) - GV: Chiếc áo dài từ xa xưa được phụ nữ Việt Nam rất yêu thích vì hợp với tầm vóc, dáng vẻ của người phụ nữ Việt Nam. Mặc chiếc áo dài, người phụ nữ Việt Nam như đẹp hơn, duyên dáng hơn.
- + Em có cảm nhận gì về vẽ đẹp của người phụ nữ VN trong tà áo dài ? - HS có thể giới thiệu người thân trong tà áo dài... Hoạt động 3: Đọc diễn cảm - 4 HS nối tiếp nhau đọc lại 4 đoạn của bài. - GV hướng dẫn HS đọc thể hiện đúng nội dung từng đoạn. - GV treo bảng phụ đã chép sẵn đoạn 3, 4 lên để HS luyện đọc. - HS luyện đọc đoạn theo hướng dẫn của GV. Hoạt động 4: Củng cố, dặn dò: HS nhắc lại nội dung của bài văn. - GV nhận xét tiết học. Toán Ôn tập về đo diện tích I.Mục tiờu: - Biết quan hệ giữa các đơn vị đo diện tích, chuyển đổi các số đo diện tích với các đơn vị đo thông dụng, - Viết số đo diện tích dưới dạng số thập phân. - Hoàn thành tốt các bài tập: 1,2(cột 1),3(cột 1). II.Hoạt động dạy và học Hoạt động 1. Khởi động - Gọi HS lên bảng chữa BT trong VBT của tiết trước. B. Bài mới: Hoạt động 2: Khỏm phỏ 1: Hướng dẫn ôn tập Bài 1: HS đọc bài toán - GV có thể kẻ sẵn bảng các đơn vị đo diện tích ở trên bảng rồi cho HS điền vào chỗ chấm trong bảng đó. - HS đọc thuộc tên các đơn vị đo diện tích thông dụng. - Một số HS trình bày bài b trước lớp - GV và cả lớp nhận xét. b) Trong bảng đơn vị đo diện tích: - Đơn vị lớn gấp 100 lần đơn vị bé tiếp liền. 1 - Đơn vị bé bằng đơn vị lớn tiếp liền 100 Bài 2: HS đọc yêu cầu bài toán - HS làm bài vào vở - GV theo dõi, giải thích một số yêu cầu của HS. - Củng cố về mối quan hệ của hai đơn vị đo diện tích liền nhau, về cách viết số đo diện tích dưới dạng số thập phân, như : a) 1m2 = 100dm2 = 10 000cm2 = 1 000 000 mm2 1ha = 10 000 m2 1km2 =100 ha = 1 000 000 m2
- b) 1m2 = 0,01 dam2 1m2 = 0,000001km2 1m2 = 0,0001hm2 1ha = 0,01 km2 = 0,0001ha 4ha = 0,04 km2 Bài 3: HS đọc yêu cầu bài toán - HS tiến hành làm bài vào vở – 2 HS làm trên bảng phụ - GV và cả lớp nhận xét, chữa bài. a) 65 000m2 = 6,5 ha ; 846 000m2 = 84,6 ha ; 5000m2 = 0,5 ha. b) 6km2 = 600 ha ; 9,2km2 = 920 ha ; 0,3km2 = 30 ha. - GV chấm, chữa bài. Hoạt động 3: Củng cố, dặn dò: - GV nhận xét giờ học Chính tả Nghe - viết : Cô gái của tương lai I.Mục tiờu: - Nghe - viết đúng chính tả bài Cô gái của tương lai viết đúng những từ ngữ dễ viết sai, tên riêng nước ngoài, tên tổ chức; Không mắc quá 5 lỗi trong bài - Biết viết hoa tên các huân chương, danh hiệu, giải thưởng; biết một số huân chương của nước ta ( BT2,3). II. Đồ dùng dạy - học - Bảng phụ viết ghi nhớ về cách viết hoa tên các huân chương, danh hiệu, giải thưởng. - Bút dạ và một số tờ phiếu chuẩn bị cho BT 2,3. III. Các hoạt động dạy - học Hoạt động 1. Khởi động Giới thiệu bài : GV nêu mục đích, yêu cầu của tiết học. Hoạt động 2: Khỏm phỏ - GV đọc bài chính tả Cô gái của tương lai. GV hỏi nội dung về bài chính tả. - HS đọc thầm bài chính tả. GV nhắc các em chú ý những từ ngữ dễ viết sai. - GV đọc bài cho HS viết. GV đọc lại bài cho hS khảo bài. - GV chấm một số bài - Chữa bài. - GV nhắc những HS viết sai quá 5 lỗi trong bài về nhà luyện viết thêm. Hoạt động 3: Hướng dẫn HS làm BT chính tả. - GV hướng dẫn HS làm BT trong VBT. Bài tập 2: 1HS đọc nội dung bài tập. - 1 HS đọc lại các từ in nghiêng trong đoạn văn: anh hùng lao động, anh hùng lực lượng vũ trang, huân chương sao vàng, huân chương độc lập hạng ba, huân chương lao động hạng nhất, huân chương độc lập hạng nhất.
- - GV dán tờ phiếu đã viết các cụm từ in nghiêng lên bảng và giúp HS hiểu rõ yêu cầu của đề bài. - 1 HS nhắc lại cách viết hoa tên các huân chương, danh hiệu, giải thưởng. Cả lớp nhận xét, bổ sung. - 2 HS làm vào bảng nhóm. Cả lớp làm vào vở bài tập. - HS nối tiếp nhau phát biểu ý kiến. 2 HS làm bảng nhóm trình bày bài của mình. Cả lớp và GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng. + Những chữ cần viết hoa trong các cụm từ in nghiêng là: Anh hùng Lao động, Anh hùng Lực lượng vũ trang, Huân chương/Sao vàng, huân chương Độc lập hạng Ba, huân chương Lao động hạng Nhất, huân chương Độc lập hạng Nhất. Bài tập 3: 1HS đọc nội dung bài tập. Cả lớp đọc thầm theo kết hợp xem ảnh minh hoạ các huân chương. - 2 HS làm vào bảng nhóm. Cả lớp làm vào vở bài tập. + Huân chương cao quý nhất của nước ta là Huân chương Sao vàng. + Huân chương Quân công là huân chương dành cho những tập thể và cá nhân lập nhiều thành tích xuất sắc trong chiến đấu và xây dựng quân đội. + Huân chương Lao động là huân chương dành cho những tập thể và cá nhân lập nhiều thành tích xuất sắc trong lao động sản xuất. Hoạt động 4: Củng cố, dặn dò: GV nhận xét tiết học. Kể chuyện Kể chuyện đã nghe, đã đọc I.Mục tiờu: HS biết: Lập dàn ý, hiểu và kể được một câu chuyện đã nghe, đã đọc ( giới thiệu được nhân vật, nêu được diễn biến hoặc các đặc điểm chính của nhân vật, nêu được cảm nghĩ của mình về nhân vật, kể rõ ràng, rành mạch) về một người phụ nữ anh hùng hoặc một người phụ nữ có tài. II. Hoạt động dạy - học Hoạt động 1. Khởi động: GV gọi 2 HS lên bảng: - HS kể lại câu chuyện Lớp trưởng lớp tôi. - GV nhận xét và cho điểm. Giới thiệu bài - GV nêu nhiệm vụ học tập. Trong tiết kể chuyện hôm nay, tiếp tục chủ điểm Nam và nữ các em sẽ kể những câu chuyện đã nghe, đã đọc về một anh hùng hoặc một nhân vật nữ có tài. Hoạt động 2: Khỏm phỏ Hướng dẫn HS kể chuyện - 1 HS đọc đề bài. - GV gạch dưới những từ trọng tâm của đề bài: Kể chuyện em đã nghe , đã đọc về một nữ anh hùng, hoặc một nữ có tài. - Một HS đọc gợi ý – Cả lớp đọc thầm.
- - GV: Những chuyện đã nêu ở gợi ý 1 là những chuyện đã học, có tác dụng giúp các em hiểu yêu cầu của đề bài. Các em cần kể các câu chuyện ngoài SGK. - GV giải nghĩa từ : nữ anh hùng, nữ có tài. - GV kiểm tra sự chuẩn bị của HS. - HS giới thiệu tên câu chuyện mình sẽ kể. HS thực hành kể chuyện, trao đổi về nội dung câu chuyện - HS đọc gợi ý trong SGK và kể chuyện. - GV nhắc nhở HS kể chuyên tự nhiên, theo trình tự hướng dẫn trong gợi ý . - HS kể chuyện theo cặp, trao đổi về nhân vật, chi tiết, ý nghĩa chuyện. + Chi tiết nào trong truyện làm bạn nhớ nhất? + Hành động nào của nhân vật làm bạn nhớ nhất? + Câu chuyện muốn nói với chúng ta điều gì? + Bạn hiểu điều gì qua câu chuyện? - GV quan sát cách kể chuyện của HS các nhóm, uốn nắn, giúp đỡ các em. - HS thi kể chuyện trước lớp. - Cả lớp cùng thảo luận và hỏi đáp về nội dung các câu chuyện. - Cả lớp nhận xét bình chọn bạn tìm được câu chuyện hay nhất, bạn kể chuyện hấp dẫn nhất, hiểu chuyện nhất. - GV nhận xét, tuyên dương những HS có câu chuyện phù hợp, kể hấp dẫn... Hoạt động 3: Củng cố, dặn dò: - GV yêu cầu HS nhắc lại đề tài về các câu chuyện vừa kể + Theo em, vai trò của người phụ nữ trong xã hội ngày nay như thế nào? + Phụ nữ có nên tham gia vào các công việcội hay không? - Dặn HS về nhà kể lại câu chuyện đã kể cho mọi người nghe. - GV nhận xét tiết học. Toán Ôn tập về đơn vị đo thể tích I.Mục tiờu: Biết: - Quan hệ giữa mét khối, đề-xi-mét khối, xăng-ti-mét khối. - Viết số đo thể tích dưới dạng số thập phân; - Chuyển đổi số đo thể tích. - Hoàn thành tốt các bài tập: 1,2(cột 1),3(cột 1). II. Hoạt hộng dạy - học: Hoạt động 2: Khởi động Trong bảng đơn vị đo diện tích: - Đơn vị lớn gấp bao nhiêu lần đơn vị bé hơn tiếp liền? Nêu ví dụ. - Đơn vị bé bằng một phần mấy đơn vị lớn hơn tiếp liền? Nêu ví dụ. - GV nhận xét, đánh giá.
- GV nêu mục đích yêu cầu của tiết học. Hoạt động 2: Khỏm phỏ Hướng dẫn ôn tập Bài 1: HS đọc yêu cầu bài toán - GV kẻ sẵn bảng như SGK lên bảng lớp, yêu cầu HS viết số thích hợp vào chỗ chấm và trả lời các câu hỏi của phần b. a) Viết số thích hợp vào chỗ chấm: Tên Kí hiệu Quan hệ giữa các đơn vị đo liền nhau. Mét khối m3 1 m3 = 1000 dm3 = 1000 000 cm3 Đề-xi-mét khối dm3 1 dm3 = 1000 cm3 ; 1 dm3 = 0,001 m3 Xăng-ti-mét khối cm3 1 cm3 = 0,001 dm3 - Đáp án: b) + Đơn vị lớn gấp ........đơn vị bé 1000 lần. 1 + Đơn vị bé kém ...... đơn vị lớn lần. 1000 - Khi chữa bài cho HS nhắc lại mối quan hệ giữa ba đơn vị đo thể tích (mét khối, đề-xi-mét khối, xăng-ti-mét khối) và quan hệ của hai đơn vị liên tiếp nhau. Bài 2: HS đọc yêu cầu bài tập - 1 HS làm bài trên bảng phụ - GV và cả lớp nhận xét, chữa bài: Củng cố mối quan hệ giữa các đơn vị đo thể tích. Bài 3: HS đọc yêu cầu bài tập - GV hướng dẫn HS nhắc lại cách chuyển đổi đơn vị đo thể tích và tình kết quả cuối cùng có đơn vị đo là m2; dm3. - HS làm bài – GV theo dõi và chữa bài trên bảng: a) 6 m3 272 dm3 = 6272 m3 2105 dm3 = 2,105 m3 3 m3 82 dm3 = 3082 m3 b) 8 dm3 439 cm3 = 8439 dm3 3670 cm3 = 3,67 dm3 5 dm3 77 cm3 = 5077 dm3 Hoạt động 2: Củng cố, dặn dò: - Ghi nhớ mối quan hệ giữa các đơn vị đo thể tích. - GV tuyên dương những HS có bài làm tốt - Nhận xét tiết học. Lịch sử: Xây dựng nhà máy thuỷ điện Hoà Bình I. Mục tiêu: Sau bài học HS biết : + Nhà máy thuỷ điện Hoà Bình là kết quả lao động gian khổ, hi sinh của cán bộ, công nhân Việt Nam và Liên Xô.
- + Việc xây dựng nhà máy thuỷ điện Hoà Bình nhằm đáp ứng yêu cầu xây dựng đất nước sau ngày giải phóng : cung cấp điện, ngăn lũ....Nhà máy thuỷ điện Hoà Bình là một trong những thành tựu nổi bật của công cuộc xây dựng CNXH ở nước ta sau năm 1975. - Tự hào về những thành tựu của đất nước. II. Đồ dùng dạy học: Bản đồ hành chính Việt Nam . Phiếu học tập của HS . Tranh ảnh tư liệu về nhà máy thuỷ điện Hoà Bình . III. Các hoạt động dạy học: 1. ổn định tổ chức: Hát . 2. Kiểm tra bài cũ: - Kiểm tra bài học ở nhà của HS. 3. Dạy bài mới: Giới thiệu bài. - GV nêu ND yêu cầu của tiết học. - HS nghe. Hoạt động 1: Yêu cầu cần thiết xây dựng nhà máy thuỷ điện Hoà Bình - GV tổ chức cho h/s trao đổi để tìm hiểu các vấn đề sau . +Cách mạng Việt Nam có nhiệm vụ xây dựng đất nước tiến lên chủ nghĩa xã hội. +Điện giữ vai trò quan trọng trong quá trình + Nhiệm vụ của cách mạng Việt Nam sản xuất và đời sống của nhân dân . Chính vì sau khi thống nhất đất nước là gì ? thế ngay sau khi hoàn thành thống nhất đất nước, Đảng và nhà nước ta đã quyết định xây - GV giảng: Trước ngày chính thức dựng nhà máy thuỷ điện Hoà Bình . khởi công, toàn Đảng, toàn dân đã tập chung sức người, sức của để xây dựng hệ thống kho tàng, bến bãi, đường xá các nhà máy sản xuất vật liệu, các cơ + Chính thức khởi công xây dựng vào ngày sở sửa chữa máy móc, và khu nhà ở, 6- 11- 1979 . Tại tỉnh Hoà Bình và sau 15 trường học, bệnh viện ...cho 35 000 năm lao động vất vả nhà máy được hoàn công nhân và gia đình họ. thành. Chính phủ Liên Xô là người cộng tác + Nhà máy thuỷ điện Hoà Bình được giúp đỡ chúng ta xây dựng nhà máy. xây dựng vào năm nào? ở đâu? Ai là người cộng tác với chúng ta xây dựng nhà máy.? + Họ làm việc cần mẫn kể cả vào ban đêm Hoạt động 2: Tinh thần lao động hơn 3 vạn người và hàng vạn xe cơ giới làm khẩn trương , dũng cảm trên công việc hối hả ...Từ các nước cộng hoà của Liên trường xây dựng nhà máy thuỷ điện Xô, gần 1000 kĩ sư, công nhân bậc cao đã tình Hoà Bình.
- - HS làm việc theo nhóm và cử đại diện nguyện sang giúp đỡ Việt Nam . Ngày 30-12 - các nhóm trình bày kết quả thảo luận . 1988 tổ máy đầu tiên của nhà máy thuỷ điện + Hãy cho biết trên công trường xây Hoà Bình bắt đầu phát điện. Ngày 4-4-1994 tổ dựng nhà máy công nhân Việt Nam và máy số 8 tổ máy cuối cùng đã hoà vào lưới các chuyên gia Liên Xô đã làm việc điện quốc gia. như thế nào? - HS quan sát và nêu nhận xét. - GV yêu cầu HS quan sát H1 và hỏi. + Em có nhận xét gì về H1? + ...Đã góp phần tích vào việc chống lũ, lụt Hoạt động 3: Đóng góp lớn lao của nhà máy thuỷ điện Hoà Bình vào cho đồng bằng bắc bộ . công cuộc xây dựng đất nước - Gv tổ chức cho HS cả lớp cùng trao + ...Đã cung cấp điện từ bắc vào nam , từ đổi và trả lời câu hỏi. + Việc đắp đập ngăn nước xây dựng rừng núi đến đồng bằng , nông thôn đến nhà máy thuỷ điện Hoà Bình có tác động thế nào với việc chống lũ lụt hàng thành phố phục vụ cho đời sống và sản xuất năm của nhân dân ta ? + Điện nhà máy thuỷ điện Hoà Bình của nhân dân ta. đã đóng góp vào sản xuất và đời sống của nhân dân như thế nào ? - GV : Nhờ công trình đập ngăn nước sông Đà, mực nước sông Hồng tại Hà Nội sẽ giảm xuống 1,5m vào mùa mưa lũ, làm giảm nguy cơ đe doạ vỡ đê và - HS nghe. còn cung cấp nước chống hạn cho một số tỉnh phía Bắc...và chiếm 1/5 sản lượng điện của toàn quốc. *BVMT: Chúng ta cần làm gì để bảo vệ môi trường nước? Củng cố -Dặn dò: - GV nhận xét giờ học. - Dặn HS về nhà học bài và chuẩn bị bài sau. Khoa học: Sự sinh sản của thú. I. Mục tiêu: Sau bài học HS biết: - Bào thai của thú phát triển trong bụng mẹ. - So sánh, tìm ra sự khác nhau và giống nhau trong chu trình sinh sản của thú và chim.
- Kể tên một số loài thú thường đẻ mỗi lứa 1 con, một số loài thú đẻ mỗi lứa nhiều con. -BVMT: Có ý thức bảo vệ thú hoang dã II. Đồ dùng dạy học. Hình trang 120, 121SGK. Phiếu học tập . III. Các hoạt động dạy học. 1. ổn định tổ chức: Hát. 2. Kiểm tra bài cũ: - Trình bày sự sinh sản và nuôi con của 2HS trình bày. chim? 3. Dạy học bài mới: Hoạt động 1: Quan sát. * Mục tiêu: Giúp học sinh biết: - HS nghe. -Bào thai của thú phát triển trong bụng mẹ - Phân tích được sự tiến hoá trong chu trình sinh sản của thú so với chu trình sinh sản của ếch, của chim. * Tiến hành : - GV cho HS làm việc theo nhóm. Nhóm trưởng điều khiển nhóm mình quan sát các hình 1,2 trang 120 và trả - HS làm việc theo nhóm .Trả lời câu hỏi lời câu hỏi. trong SGK. + Chỉ vào bào thai cho biết bào thai của +Thai của thú được nuôi dưỡng trong thú được nuôi dưỡng ở đâu ? bụng thú mẹ. + Chỉ và nói tên một số bộ phận của thai mà bạn nhìn thấy ? - HS quan sát và nêu. + Bạn có nhận xét gì về hình dạng của thú con và thú mẹ? + Giống thú mẹ. + Thú con mới ra đời được thú mẹ nuôi bằng gì? + Nuôi bằng sữa mẹ. + So sánh sự sinh sản của thú và của + Sự sinh sản của thú khác với sự sinh chim, bạn có nhận xét gì? sản của chim là: - Chim đẻ trứng và trứng nở thành con. GV gọi các nhóm trình bày kết quả, - ở thú hợp tử được phát triển trong bụng các nhóm khác bổ sung. mẹ, thú con mới sinh ra đã có hình dạng - GV nhận xét kết luận. giống như thú mẹ - GV gọi HS đọc mục bạn cần biết trong - Cả chim và thú đều có bản năng nuôi SGK. con cho tới khi con của chúng có thể tự Hoạt động 2: Làm việc với phiếu học đi kiếm ăn .
- tập. * Mục tiêu. HS biết kể tên một số loài thú chỉ đẻ mỗi lứa một con, mỗi lứa nhiều con. - HS làm việ với phiếu học tập . * Tiến hành . - HS trình bày kết quả làm việc của mình - GV phát phiếu cho HS , yêu cầu các trước lớp. nhóm làm việc . Số con trong một nhóm. Tên động vật. - GV quan sát giúp đỡ HS làm việc . Thông thường chỉ đẻ một con.(không kể Các nhóm trình bày kết quả và các trường hợp đặc biệt) Trâu, bò, ngựa, nhóm khác nhận xét bổ Sung. hươu, nai, hoãng, voi, khỉ... - GV nhận xét kết luận. 2 con trở lên Hổ, Sư tử, chó, mèo, - GV gọi HS đọc mục bạn cần biết lợn ,chuột ... trong SGK. Hoạt động kết thúc: BVMT: Thú có lợi ích gì? Hãy nêu cách bảo vệ thú hoang dã? - GV nhận xét giờ học. - Dặn HS về nhà học bài và chuẩn bị bài sáu. Thứ 3 ngày 13 tháng 4 năm 2021 Luyện từ và câu Mở rộng vốn từ : Nam và nữ I.Mục tiờu: + Biết một số phẩm chất quan trọng nhất của nam và của nữ ( BT1, BT2). + Biết và hiểu được nghĩa các thành ngữ, tục ngữ ( BT3). II. Đồ dùng dạy - học - Bảng phụ viết những phẩm chất quan trọng của nam giới và nữ giới. III. Hoạt động dạy - học: A. Bài cũ: - 2 HS làm lại BT2,3 của tiết LTVC (Ôn tập về dấu câu) ( miệng). - HS khác nhận xét - GV nhận xét, ghi điểm. B. Bài mới: GV nêu mục đích, yêu cầu tiết học. Hoạt động 1: Hướng dẫn bài tập: Bài 1: 1 HS đọc yêu cầu bài tập. - Cả lớp đọc thầm, suy nghĩ, trả lời lần lượt từng câu hỏi a- b- c (HS dùng trang từ điển đã phô tô để hoàn thành câu c). - HS lần lượt phát biểu ý kiến, trao đổi, tranh luận lần lượt theo từng câu hỏi. - HS khác nhận xét, GV nhận xét, chốt ý đúng. Kết luận: Câu c
- + Dũng cảm: Dám đương đầu với sức chống đối, với nguy hiểm để làm những việc nên làm. + Cao thượng: cao cả, vượt lên trên những cái tầm thường, nhỏ nhen. + Năng nổ: Ham hoạt động, hăng hái và chủ động trong mọi công việc chung. + Dịu dàng: Gây cảm giác dễ chịu, tác động êm nhẹ đén các giác quan hoặc tinh thần. + Khoan dung: Rộng lượng tha thứ cho người lỗi lầm. +Cần mẫn: Siêng năng và lanh lợi. Bài 2: 1 HS đọc yêu cầu bài. - Lớp đọc lại chuyện” Một vụ đắm tàu”, suy nghĩ về những phẩm chất chung và riêng ( tiêu biểu cho nữ tính và nam tính ) của hai nhân vật Giu-li-ét-ta và Ma-ri-ô. - HS phát biểu ý kiến, lớp nhận xét, thống nhất ý kiến: + Phẩm chất chung: Giàu tình cảm, biết quan tâm đến người khác,...... + Phẩm chất riêng: * Ma-ri-ô giàu nam tính (kín đáo, quyết đoán, mạnh mẽ, cao thượng,..) * Giu-li-ét-ta dịu dàng, ân cần, đầy nữ tính,.... Bài 3 : HS đọc bài tập 3 (đọc cả giải nghĩa từ sau SGK) - GV nhấn mạnh : + Nêu cách hiểu về ND mỗi thành ngữ, tục ngữ. + Trình bày ý kiến cá nhân - tán thành câu a hay câu b; giải thích vì sao. - HS đọc thầm lại từng câu tục ngữ, thành ngữ, suy nghĩ,thực hiện từng yêu cầu bài tập - GV chốt lại: Câu a: Con trai hay gái đều quý, miễn là có tình, có nghĩa, hiếu thảo,... Câu b: Chỉ có một con trai thì xem như là đã có con, nhưng có đến 10 con gáo thì vẫn xem như chưa có con. Câu c: Trai gái đều giỏi giang. Câu d: Trai gái thanh nhã, lịch sự. Hoạt động 2: Củng cố, dặn dò: GV nhận xét, đánh giá tiết học Toán Ôn tập về đo diện tích và đo thể tích ( tiếp theo ) I.Mục tiờu : HS biết: - Biết so sánh các số đo diện tích và thể tích. - Biết giải bài toán có liên quan đến tích diện tích, tính thể tích các hình đã học. - Hoàn thành tốt các bài tập: 1,2,3(a). II. Các hoạt động dạy học: Hoạt động1: GV ôn lại lí thuyết cho HS nắm vững để làm bài. Hoạt động 2: Thực hành:
- Bài 1: Cho HS tự làm bài rồi chữa baì. Khi HS chữa bài , GV có thể cho HS viết vào vở hoặc đọc kết quả, có thể yêu cầu HS giải thích cách làm Bài 2:Cho HS tự nêu tóm tắt bài toán rồi giải bài toán. Bài giải: Chiều rộng của thửa ruộng là: 2 150 x = 100 (m ) 3 Diện tích thửa ruộng là: 150 x100 = 15000 ( m2 ) 15000m2 gấp 100m2 số lần là: 15000 : 100 = 150 ( lần ) Số tấn thóc thu được trên thửa ruộng đó là : 60 x 150 = 9000 ( kg ) 9000 kg = 9 tấn Đáp số: 9 Tấn Bài 3: - HS đọc đề, thảo luận nhóm đôi tóm tắt, làm bài vào vở. 1 HS lên bảng làm bài. - HS đổi chéo vở kiểm tra bài bạn. - GV nhận xét, sửa bài. Bài giải: Thể tích của bể nước là: 4 3 2,5 = 30 (m3) Thể tích của phần bể có chứa nước là: 30 80 : 100 = 24 (m3) a) Số lít nước chứa trong bể là: 24m3 = 24 000dm3 = 24 000l b) Diện tích đáy của bể là: 4 3 = 12 (m2) Chiều cao của mức nước chứa trong bể là: 24 :12 = 2(m) GV cho HS tự nêu tóm tắt bài toán rồi giải - HS tự giải bài tập - Sau đó GV YC 1 HS lên chữa bài trên bảng phụ. - HS khác nhận xét bổ sung nếu sai. Hoạt động 3: Củng cố, dặn dò: - GV nhận xét giờ học , tuyên dương những HS học bài tốt. - Dặn HS về nhà làm lại bài tập này. Thứ 4 ngày 14 tháng 4 năm 2021 Toán Ôn tập về đo thời gian I.Mục tiờu t: HS biết: - Quan hệ giữa một số đơn vị đo thời gian. - Viết số đo thời gian dưới dạng số đo thập phân.
- - Chuyển đổi số đo thời gian.- Xem đồng hồ. - Hoàn thành tốt các bài tập: 1,2(cột 1),3. II. Đồ dùng dạy học: - Bảng phụ III. Các hoạt động dạy học: Hoạt động 1: Giới thiệu bài Hoạt động2: Luyện tập - GV tổ chức, hướng dẫn HS tự làm bài tập rồi chữa bài . Bài tập 1: - 1 HS đọc yêu cầu bài tập, HS tự làm bài vào vở, 2 HS lên bảng làm bài. - GV nhận xét, sửa bài và yêu cầu một số học sinh giải thích cách làm. Bài tập 2: - 1 HS đọc đề bài. - HS thảo luận nhóm đôi làm bài vào vở. 4 HS lên bảng làm bài. GV theo dõi giúp đỡ HS yếu. a) 2 năm 6 tháng = 30 tháng 1 giờ 5 phút = 65 phút 3 phút 40 giây = 220 giây 2 ngày 2 giờ = 50 giờ b) 28 tháng = 2 năm 4 tháng 144 phút = 2 giờ 24 phút 150 giây = 2 phút 30 giây 54 giờ = 2 ngày 6 giờ c) 60 phút = 1 giờ 30 phút = 1 giờ = 0,5 giờ 2 45 phút = 3 giờ = 0,75 giờ 12 phút = 1 giờ = 0,2 giờ 4 5 15 phút = 1 giờ = 0,25 giờ 3giờ 15phút = 3,25 giờ 4 1giờ 30 phút = 1,5 giờ 2giờ 45 phút = 2,75 giờ d) 60 giây = 1 phút 30 giây = 1 phút = 0,5 phút 2 90 giây = 1,5 phút 2 phút 45 giây = 2,75 giây 1phút 30 giây = 1,5 phút 1 phút 6 giây = 1,1 phút Bài tập 3: - GV lấy mặt đồng hồ cho HS thực hành xem đồng hồ khi cho các kim di chuyển, yêu cầu HS trả lời đồng hồ chỉ bao nhiêu giờ, bao nhiêu phút ? - GV nhận xét, chữa bài. Bài tập 4: - Một số HS nêu kết quả trước lớp - HS giải thích các làm để có kết quả đó Đáp án: Khoanh vào B. Hoạt động 3: Củng cố, dặn dò
- - GVnhận xét giờ học Tập đọc Tà áo dài Việt Nam I.Mục tiờu: + Đọc rành mạch lưu loát, đọc đúng từ ngữ, câu văn, đoạn văn dài; biết đọc diễn cảm bài văn với giọng tự hào. + Hiểu nội dung bài: Chiếc áo dài Việt nam thể hiện vẻ đẹp dịu dàng của người phụ nữ và truyền thống của dân tộc Việt Nam +Trả lời được các câu hỏi trong bài. II. Đồ dùng dạy - học: Tranh minh hoạ Thiếu nữ bên hoa huệ trong SGK.Thêm tranh ảnh về phụ nữ mặc áo tứ thân, năm thân ( nếu có ). III. Các hoạt động dạy - học: A. Kiểm tra bài cũ: Hai HS đọc lai bài tập đọc trước, trả lời câu hỏi về bài đọc. - GV nhận xét, đánh giá. B. Dạy bài mới: GV giới thiệu, ghi mục bài lên bảng. Hoạt động 1: Luyện đọc - Một HS khá đọc bài. - GV đưa tranh minh hoạ lên và giới thiệu bức tranh: Thiếu nữ bên hoa huệ - GV chia đoạn và hướng dẫn giọng đọc: 4 đoạn + Đoạn 1: Từ đầu đến " xanh hồ thuỷ” + Đoạn 2: Từ " Từ đầu thế kỉ ... đến " rộng gấp đôi vạt phải" + Đoạn 3: Từ " Từ những năm 30 " đến " trẻ trung." + Đoạn 4: Phần còn lại - Cho HS đọc đoạn nối tiếp. - Luyện đọc những từ ngữ dễ đọc sai: mớ ba, mớ bảy; vàng mỡ gà; thanh thoát;... - Luyện đọc trong nhóm. - GV đọc diễn cảm bài văn – HS theo dõi. Hoạt động 2: Tìm hiểu bài HS đọc thầm bài, thảo luận nhóm 2 và trả lời các câu hỏi: + Chiếc áo dài có vai trò như thế nào trong trang phục của phụ nữ Việt Nam xưa? (Phụ nữ VN xưa hay mặc áo dài thẫm màu, phủ ra bên ngoài ...) + Chiếc áo dài tân thời có gì khác chiếc áo dài cổ truyền? (áo dài cổ truyền có hai loại...) + Vì sao áo dài được coi là biểu tượng cho y phục truyền thống của VN? (Vì chiếc áo dài thể hiện phong cách tế nhị, kín đáo của phụ nữ VN) - GV: Chiếc áo dài từ xa xưa được phụ nữ Việt Nam rất yêu thích vì hợp với tầm vóc, dáng vẻ của người phụ nữ Việt Nam. Mặc chiếc áo dài, người phụ nữ Việt Nam như đẹp hơn, duyên dáng hơn. + Em có cảm nhận gì về vẽ đẹp của người phụ nữ VN trong tà áo dài ? - HS có thể giới thiệu người thân trong tà áo dài...
- Hoạt động 3: Đọc diễn cảm - 4 HS nối tiếp nhau đọc lại 4 đoạn của bài. - GV hướng dẫn HS đọc thể hiện đúng nội dung từng đoạn. - GV treo bảng phụ đã chép sẵn đoạn 3, 4 lên để HS luyện đọc. - HS luyện đọc đoạn theo hướng dẫn của GV. Hoạt động 4: Củng cố, dặn dò: HS nhắc lại nội dung của bài văn. - GV nhận xét tiết học. Tập làm văn Ôn tập về tả con vật I. Yêu cầu cần đạt: Yêu cầu HS: - Hiểu cấu tạo, cách quan sát và một số chi tiết, hình ảnh tiêu biểu trong bài văn tả con vật.( BT1) - Viết được đoạn văn ngắn tả con vật quen thuộc và yêu thích. II. Đồ dùng dạy học: - Tranh , ảnh một vài con vật. III. Các hoạt động dạy học: Hoạt động 1: Giới thiệu bài - GV giới thiệu , ghi mục bài lên bảng. Hoạt động 2: Hướng dẫn HS ôn tập Bài tập 1: - 2 HS đọc yêu cầu đề bài và gợi ý trong SGK. GV nhắc lại yêu cầu. - GV dán lên bảng băng giấy ghi những kiến thức cần ghi nhớ về bài văn tả con vật. 1HS đọc. - GV yêu cầu HS trao đổi nhóm đôi làm bài vào vở, 1 HS lên bảng làm bài. GV nhận xét, chốt lại kết quả đúng. a) Bài văn gồm 3 đoạn: + Đoạn 1: Câu đầu - Giới thiệu sự xuất hiện của chim hoạ mi vào các buổi chiều. + Đoạn 2: Tiếp theo đến mờ mờ rủ xuống cỏ cây: Tả tiếng hót đặc biệt của hoạ mi vào buổi chiều. + Đoạn 3: Tiếp theo đến cuộc viễn du trong bóng đêm dày..... Tả cách ngủ rất đặc biệt của hoạ mi trong đêm. + Đoạn 4: Phần còn lại: Tả cách hót chào nắng sớm rất đặc biệt của hoạ mi. b) Tác giả quan sát hoạ mi bằng nhiều giác quan: bằng thị giác, bằng thính giác. Bài tập 2: - 1 HS đọc yêu cầu của bài tập. Cả lớp đọc thầm SGK. - GV nhắc HS lưu ý: viết đoạn văn tả hình dáng hoặc đoạn văn tả hoạt động của con vật.
- - GV giới thiệu tranh ảnh một số con vật. HS quan sát tranh ảnh và nghe GV giới thiệu. - HS suy nghĩ viết đoạn văn vào vở. - Một vài HS đọc đoạn văn. - Cả lớp và GV nhận xét và bình chọn những đoạn văn hay nhất Hoạt động 3: Củng cố, dặn dò: - Dặn HS chuẩn bị kiểm tra viết. - GV nhận xét tiết học. Thứ 5 ngày 15tháng 4 năm 2021 Toán Phép cộng I. Yêu cầu cần đạt: - Biết cộng các số tự nhiên, các số thập phân và ứng dụng trong giải toán. - Hoàn thành tốt các bài tập: 1,2(cột 1),3,4. II. Các hoạt động dạy - học Hoạt động 1: Giới thiệu bài: GV nêu câu hỏi để HS trả lời, trao đổi ý kiến về những hiểu biết đối với phép cộng nói chung: Tên gọi các thành phần và kết quả, dấu phép tính, một số tính chất của phép cộng (như SGK) Hoạt động 2: Luyện tập Bài 1: Cho HS tự tính. Bài 2: HS đọc bài và HS tự làm bài. - 1 HS nhắc lại cách tính giá trị của một biểu thức và cộng hai phân số không cùng mẫu số. - GV nhắc lại và nhấn mạnh để các em ghi nhớ. - Có thể chọn mỗi phần a), b), c) một BT. Chẳng hạn: a) ( 689 + 875 ) +125 = 689 + ( 875 + 125 ) = 689 + 1000 = 1689 2 4 5 2 5 4 b) ( ) 7 9 7 7 7 9 7 4 4 4 = 1 1 ; 7 9 9 9 c) 5,87 + 28,69 + 4,13 = 5,87 + 4,13 + 28,69 = 10 + 28,69 = 38,69 Bài 3: HS đọc yêu cầu bài toán. - HS tự làm bài. - GV và cả lớp chữa bài. - GV yêu cầu HS trao đổi ý kiến khi chữa bài, có thể cho HS nêu các cách dự đoán khác nhau rồi lựa chọn cách hợp lí nhất.
- Ví dụ: a) x + 9,68 = 9,68 ; x = 0 vì 0 + 9,68 = 9,68 (Dự đoán x = 0 vì 0 cộng với số nào cũng bằng chính số đó) - HS khác cố thể giải thích ... - GV kết luận cách dự đoán bằng sử dụng tính chất của phép cộng với 0 nhanh gọn hơn. Bài 4: Cho HS đọc bài toán, nêu tóm tắt rồi giải. - GV giúp HS định hướng đúng cách giải. Giải Mỗi giờ cả hai vòi cùng chảy được : 1 3 5 (thể tích bể) 5 10 10 5 = 50 % 10 Đáp số: 50 % thể tích bể Hoạt động 3: Củng cố, dặn dò:- GV nhận xét giờ học Luyện từ và câu Ôn tập về dấu câu ( Dấu phẩy) I.Mục tiờu: Yêu cầu HS: - Nắm tác dụng của dấu phẩy, nêu được ví dụ về tác dụng của dấu phẩy - Điền đúng dấu phẩy theo yeu cầu bài tập. II. Đồ dùng dạy - học: - Bút dạ và 1 vài tờ phiếu đã kẻ sẵn bảng tổng kết về dấu câu ( BT1) - Hai tờ phiều khổ to viết những câu,đoạn van có ô để trống trong Truyện kể về bình minh. III. Các hoạt động dạy - học: A. Kiểm tra bài cũ - Hai HS làm lại bài tập1,3 (tiết luyện từ và câu Mở rộng vốn từ : Nam và nữ ) - Mỗi em làm 1 bài. B. Dạy bài mới Hoạt động 1: Giới thiệu bài - GV giới thiệu ghi mục bài lên bảng - HS chú ý và chuẩn bị Hoạt động 2: Hướng dẫn HS làm bài Bài tập 1: - 1HS đọc yêu cầu bài tập. Cả lớp theo dõi trong SGK. - GV dán lên bảng tờ phiếu kẻ bảng tổng kết; giải thích yêu cầu của bài tập: Các em phải đọc kĩ 3 câu, chú ý các dấu phẩy trong mỗi câu. Sau đó, xếp đúng các ví dụ vào ô thích hợp trong bảng tổng kết nói về tác dụng của dấu phẩy.
- - HS trao đổi nhóm đôi, làm bài vào vở. GV phát riêng bút dạ và phiếu cho 2 HS lên bảng làm bài. - Cả lớp và GV nhận xét, kết luận lời giải đúng. Tác dụng của dấu phẩy Ví dụ Ngăn cách các bộ phận Câu b: Phong trào “Ba đảm đang” thời kì chống Mĩ cùng chức vụ trong câu. cứu nước, phong trào “Giỏi việc nước”, đảm việc nhà thời kì xây dựng và bảo vệ Tổ quốc đã góp phần động viên hàng triệu phụ nữ cống hiến sức lực và tài năng của mình cho sự nghiệp chung. Ngăn cách trạng ngữ với Câu a: Khi phương đông vừa vẩn bụi hồng, con hoạ mi chủ ngữ và vị ngữ. ấy lại hót vang lừng. Ngăn cách các vế trong Câu c: Thế kỉ XX là thế kỉ giải phóng phụ nữ, còn thế câu ghép. kỉ XXI phải là thế kỉ hoàn thành sự nghiệp đó. Bài tập 2: - Một HS đọc nội dung bài tập. Cả lớp đọc thầm SGK. - GV hướng dẫn HS làm bài : + Điền dấu chấm hoặc dấu phẩy vào ô trống trong mẩu chuyện. + Viết lại cho đúng chính tả những chữ đầu câu chưa viết hoa. - HS đọc thầm Truyện kể về bình minh, điền dấu chấm hoặc dấu phẩy vào các ô trống. 2 HS lên bảng làm vào bảng phụ. - 2 HS trình bày trước lớp. Cả lớp và GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng. Hoạt động 3: Củng cố, dặn dò: Một HS nhắc lại 3 tác dụng của dấu phẩy. Tập đọc Công việc đầu tiên I. Yêu cầu cần đạt: Giúp HS: - Đọc lưu loát, rành mạch toàn bài. - Biết đọc diễn cảm bài văn phù hợp với nội dung và tính cách nhân vật. - Trả lời được các câu hỏi SGK. - Hiểu nội dung bài: Nguyện vọng và lòng nhiệt thành của một phụ nữ dũng cảm muốn làm việc lớn, đóng góp công sức cho Cách mạng. II. Đồ dùng dạy học: - Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK. III. Hoạt động dạy học: A. Kiểm tra bài cũ: - HS đọc bài Tà áo daì Việt Nam, trả lời câu hỏi về nội dung bài. + Em có cảm nhận gì về vẻ đẹp của phụ nữ khi họ mặc áo dài? - GV nhận xét, cho điểm. B. Bài mới: Hoạt động 1: Giới thiệu bài: GV nêu mục tiêu, yêu cầu tiết học. Hoạt động 2: Luyện đọc
- - 2 HS khá, giỏi tiếp nối nhau đọc bài văn. Cả lớp đọc thầm. HS quan sát tranh minh hoạ bài đọc. GV chia bài văn thành 3 đoạn: + Đ oạn 1: Từ đầu đến Em không biết chữ nên không biết giấy gì. + Đ oạn 2: Tiếp theo đến xách súng chạy rầm rầm. + Đoạn 3: Phần còn lại. - HS đọc nối tiếp nhau từng đoạn, Kết hợp đọc từ khó và giải nghĩa từ. - HS luyện đọc theo cặp. Đại diện nhóm thi đọc. GV nhận xét, tuyên dương. - GV đọc diễn cảm bài văn. Hoạt động 3: Tìm hiểu bài - HS đọc thầm bài văn và trả lời câu hỏi: + Công việc đầu tiên anh Ba giao cho chị út là gì? (Rải truyền đơn) + Những chi tiết nào cho thấy chị út rất hồi hộp khi nhận công việc đầu tiên này? (út bồn chồn, thấp thỏm, ngủ không yên, nửa đêm dậy ngồi nghĩ cách giấu truyền đơn.) + Chị út đã nghĩ ra cách gì để rải truyền đơn? + Vì sao út muốn được thoát li? (Vì út yêu nước, ham hoạt động, muốn làm được thật nhiều việc cho cách mạng.) - HS đọc thầm bài văn và nêu đại ý. GV chốt lại nội dung và ghi bảng. Hoạt động 4: Đọc diễn cảm - 3 HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn của bài văn theo cách phân vai. GV giúp các em đọc thể hiện đúng lời các nhân vật. - GV hướng dẫn HS đọc diễn cảm đoạn 1theo cách phân vai: Đọc lời út mừng rỡ khi lần đầu tiên được giao việc, lời anh Ba ân cần khi nhắc nhở út; nhấn giọng ở những từ ngữ gợi tả. - Cả lớp luyện đọc và thi đọc diễn cảm đoạn văn. Hoạt động 5: Củng cố, dặn dò: GV nhận xét giờ Thứ 6 ngày 16 tháng 4 năm 2021 Tập làm văn Tả con vật (kiểm tra viết) I. Yêu cầu cần đạt: - Dựa trên kiến thức có được về văn tả con vật và kết quả quan sát, HS viết được một bài văn tả con vật có bố cục rõ ràng, đủ ý, dùng từ, đặt câu đúng. II. Đồ dùng dạy - học - Giấy kiểm tra hoặc vở. - Tranh vẽ hoặc ảnh chụp một số con vật. III. Các hoạt động dạy – học Hoạt động 1: Giới thiệu bài
- - GV: Trong tiết TLV trước, các em đã ôn tập về tả con vật, đã luyện viết một đoạn văn tả hình dáng hoặc hoạt động của một con vật mà em yêu thích. Trong tiết học hôm nay, các em sẽ tập viết hoàn chỉnh bài văn tả con vật. Hoạt động 2: Hướng dẫn HS làm bài - GV ghi đề bài lên bảng: + Đề bài: Hãy tả con vật mà em yêu thích. - Một số HS đọc đề bài và gợi ý của tiết Viết bài văn tả con vật. - GV nhắc HS : Có thể dùng loại văn tả hình dáng hoặc hoạt động của con vật em đã viết trong tiết ôn tập trước, viết thêm một số phần để hoàn chỉnh bài văn. Có thể viết một bài văn miêu tả một con vật khác với con vật các em đã tả hình dáng hoặc hoạt động trong tiết ôn tập trước. Hoạt động 3: HS làm bài - GV thu bài. Hoạt động 4: Củng cố, dặn dò - GV nhận xét tiết học. - Dặn HS về nhà chuẩn bị nội dung cho tiết TLV tuần 31. Toán phép trừ I. Yêu cầu cần đạt: Giúp HS: - HS biết thực hiện phép trừ các số tự nhiên, các số thập phân, phân số, tìm thành phần chưa biết của phép cộng, phép trừ và giải bài toán có lời văn. - Hoàn thành tốt các BT: 1,2,3. II. Đồ dùng dạy học: - Bảng phụ III. Hoạt động dạy học: A. Kiểm tra bài cũ: - 2 HS lên bảng chữa bài tập 2 của tiết học trước. - GV nhận xét,. B. Bài mới: Hoạt động 1: Giới thiệu bài - GV nêu mục tiêu, yêu cầu tiết học. Hoạt động 2: Ôn tập - Gv ghi lên bảng: a - b = c - GV yêu cầu HS nêu tên gọi của phép tính trên bảng và tên gọi của các thành phần trong phép tính đó. - Gv lưu ý: a - a = 0 Hoạt động 3: Luyện tập

