Giáo án môn Toán + Tiếng Việt Lớp 5 - Tuần 26 - Năm học 2020-2021 - Đậu Thị Long

doc 16 trang hathanh 22/09/2025 1700
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án môn Toán + Tiếng Việt Lớp 5 - Tuần 26 - Năm học 2020-2021 - Đậu Thị Long", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docgiao_an_mon_toan_tieng_viet_lop_5_tuan_26_nam_hoc_2020_2021.doc

Nội dung tài liệu: Giáo án môn Toán + Tiếng Việt Lớp 5 - Tuần 26 - Năm học 2020-2021 - Đậu Thị Long

  1. Giáo án lớp 5 – Đậu Thị Long - Trường Tiểu học Yên Hồ Tuần 26 Thứ 2 ngày 15 tháng 3 năm 2021 Tập đọc Nghĩa thầy trò I. Yêu cầu cần đạt: Giúp HS: - Đọc rành mạch, lưu loát, diễn cảm bài văn với giọng ca ngợi, tôn kính tấm gương cụ giáo Chu. - Hiểu nội dung bài : Ca ngợi truyền thống tôn sư trọng đạo của nhân dân ta, nhắc nhở mọi người cần giữ gìn, phát huy truyền thống tốt đẹp đó. - Trả lời được các câu hỏi SGK. II. Đồ dùng dạy học: - Tranh minh họa trong sách; Bảng viết đoạn văn cần luyện đọc. III. Hoạt động dạy học: A. Kiểm tra bài cũ: - Gọi lần lượt 3 HS đọc thuộc lòng bài thơ Cửa sông và trả lời về nội dung bài. - GV nhận xét, đỏnh giỏ. B. Bài mới: Hoạt động 1: Giới thiệu bài- GV nêu mục tiêu, yêu cầu tiết học. Hoạt động 2: Luyện đọc Và tìm hiểu bài a. Luyện đọc: - 1 HS đọc toàn bài. Cả lớp đọc thầm. HS quan sát tranh minh hoạ bài đọc. GV chia bài văn thành 3 đoạn:+ Đoạn 1: Từ đầu đến mang ơn rất nặng. + Đoạn 3: Phần còn lại.+ Đoạn 2: Tiếp theo đến đem tất cả môn sinh đến tạ ơn thầy. - HS đọc nối tiếp nhau từng đoạn. + HS đọc xong lượt 1, GV hướng dẫn HS đọc các từ khó: tựu, môn sinh, sưởi nắng, nghĩa, vỡ lòng,... + HS đọc xong lượt 2, GV hướng dẫn giải nghĩa từ đã chú giải ở SGK. - HS luyện đọc theo cặp. Đại diện nhóm thi đọc. GV nhận xét, tuyên dương. - GV đọc diễn cảm bài văn. b. Tìm hiểu bài: HS đọc thầm và thảo luận lần lượt trả lời các câu hỏi ở SGK. + Các môn sinh của cụ giáo Chu đến nhà thầy để làm gì? Việc làm đó thể hiện điều gì? ( Các môn sinh của cụ giáo Chu đến nhà thầy để mừng thọ thầy - thể hiện lòng yêu quý, kính trọng thầy) + Tìm những chi tiết cho thấy học trò rất tôn kính cụ giáo Chu? + Tình cảm của cụ giáo Chu đối với người thầy đã dạy mình hồi học vỡ lòng như thế nào? Tìm những chi tiết biểu hiện tình cảm đó? ( Thầy giáo Chu rất tôn kính cụ đồ đã dạy thầy từ thuở vỡ lòng. Những chi tiết biểu hiện sự tôn kính đó: Thầy mời học trò cùng tới thăm một người mà thầy mang ơn rất nặng; Thầy chắp tay cung kính vái cụ đồ...) + Những thành ngữ, tục ngữ nào dưới đây nói lên bài học mà các môn sinh nhận được trong ngày mừng thọ cụ giáo Chu? (Tiên học lễ ,hậu học văn; Uống nước nhớ nguồn; Tôn sư trọng đạo; Nhất tự vi sư, bán tự vi sư). + Em hiểu nghĩa các câu thành ngữ, tục ngữ trên như thế nào? Em còn biết những câu thành ngữ, tục ngữ nào có nội dung như vậy? - HS trả lời. Cả lớp và GV nhận xét. GV kết luận ý đúng và giảng thêm về tình cảm của Thầy giáo Chu đối với thầy giáo cũ của mình. + Qua phần tìm hiểu bài em hãy cho biết bài văn nói lên điều gì? HS trả lời. GV ghi nội dung chính của bài: Ca ngợi truyền thống tôn sư trọng đạo của nhân dân ta, nhắc nhở mọi người cần giữ gìn và phát huy truyền thống tốt đẹp đó. c. Đọc diễn cảm: GV tổ chức cho HS đọc diễn cảm đoạn 1. HS luyện đọc diễn cảm theo nhóm 2.- Đại diện các nhóm lên thi đọc. GV nhận xét ghi điểm Hoạt động 5: Củng cố dặn dò: - GV nhận xét tiết học.
  2. Giáo án lớp 5 – Đậu Thị Long - Trường Tiểu học Yên Hồ Toán Nhân số đo thời gian với một số I. Yêu cầu cần đạt: Giúp HS: - Biết cách thực hiện phép nhân số đo thời gian với một số. - Vận dụng để giải các bài toán có nội dung thực tế. - Hoàn thành tốt BT1. II. Hoạt động dạy học: A. Kiểm tra bài cũ: - 3 HS nhắc lại cách trừ số đo thời gian. 2 HS lên bảng làm bài 2SGK. - Giáo viên nhận xét ,đỏnh giỏ. B. Bài mới: Hoạt động 1: Giới thiệu bài- GV nêu mục tiêu, yêu cầu tiết học. Hoạt động 2: Hướng dẫn thực hiện phép nhân số đo thời gian với một số: Ví dụ 1:- 2HS lần lượt đọc ví dụ GV ghi ví dụ lên bảng. - Yêu cầu HS tìm phép tính cho bài toán ( 3 giờ 15 phút 5 = ?). - GV nêu đó chính là phép nhân số đo thời gian với một số. - HS thảo luận theo nhóm đôi tìm cách thực hiện phép nhân này. Một số HS trình bày. - GV yêu cầu HS trình bày bài giải + Khi thực hiện phép nhân số đo thời gian có nhiều đơn vị với một số ta thực hiện như thế nào? - Nhiều HS trả lời. Ví dụ 2:- HS đọc VD2 .GV ghi tóm tắt lên bảng - Để biết Hạnh học ở trường bao nhiêu thời gian chúng ta phải làm gì? - GV yêu cầu HS đặt tính rồi thực hiện phép tính trên. 3giờ 15phút 5 15 giờ 75 phút + Em có nhận xét gì về kết quả phép tính trên?( 75 phút =1 giờ 15phút) - GV nhận xét câu trả lời và nêu lại kết quả của phép nhân. + Khi thực hiện phép nhân số đo thời gian với một số nếu phần số đo với đơn vị phút, giây lớn hơn 60 thì ta cần làm gì? HS trả lời HS khác nhận xét bổ sung, nhiều HS nhắc lại. KL: Khi nhân số đo thời gian với một số, ta thực hiện phép nhân từng số đo theo từng đơn vị với số đó.Nếu phần phần số đo đơn vị phút, giây lớn hơn hoặc bằng 60 thì thực hiện chuyển đổi hàng đơn vị lớn hơn kế liền Hoạt động 3: Luyện tập Bài tập 1: 1 HS đọc đề bài và cho biết: Bài toán cho biết gì ? Hỏi gì? Sau đó tự làm bài vào vở. Bài tập 2: Dành cho HS có khả năng 1HS đọc bài.GV tóm tắt bài toán lên bảng. - GV yêu cầu HS đặt tính rồi tính. 2 HS làm 2 bài vào bảng nhóm , cả lớp làm vào vở ô ly. - GV theo giỏi giúp đỡ nhữmg HS còn lúng túng - GV chấm một số bài. Cả lớp chữa bài ở bảng nhóm .HS đối chiếu với bài của mình rồi nêu nhận xét. GVkết luận đúng sai. Hoạt động 4: Củng cố, dặn dò: GV nhận xét, đánh giá tiết học.
  3. Giáo án lớp 5 – Đậu Thị Long - Trường Tiểu học Yên Hồ Chính tả (Nghe-viết) Lịch sử ngày quốc tế lao động I. Yêu cầu cần đạt: Giúp HS: - Nghe viết đúng bài chính tả. - tìm được các tên riêng theo yêu cầu của BT2 và nắm vững qui tắc viết hoa tên riêng nước ngoài, tên ngày lễ. II. Đồ dùng dạy học: - Tranh minh hoạ; bảng phụ. III. Hoạt động dạy học: A. Kiểm tra bài cũ: GV đọc cho cả lớp viết vào nháp, 2HS lên viết ở bảng lớp các tên: Sác-lơ, Đác-uyn, A đam, Pa-xtơ, Nữ Oa. - GV nhận xét, đỏnh giỏ. B. Bài mới: Hoạt động 1: Giới thiệu bài - GV nêu mục tiêu, yêu cầu tiết học. Hoạt động 2: Hướng dẫn nghe viết chính tả - GV đọc bài chính tả Lịch sử Ngày Quốc tế Lao động. Cả lớp theo dõi trong SGK. - 1 HS đọc lại bài chính tả, trả lời câu hỏi: Bài chính tả nói về điều gì? (Bài chính tả giải thích lịch sử ra đời của Ngày Quốc tế Lao động). - Yêu cầu HS tìm các từ khó và viết từ khó đó vào nháp. - HS luyện viết các từ : Chúa Trời, A- đam, Ê- va, Trung Quốc, Nữ Oa, Bra- hma, Sác- lơ Đác-uyn. - 1 HS nhắc lại quy tắc viết hoa tên người, tên địa lí nước ngoài. - Cả lớp đọc thầm bài chính tả. GV lưu ý HS chú ý những từ mình dễ viết sai, cách viết tên người, tên địa lí nước ngoài. - GV đọc từng câu cho HS viết bài vào vở. GV đọc lại cho HS khảo bài. GV chấm chữa bài và nhận xét. Hoạt động 3: Hướng dẫn làm bài tập Bài tập 2:- 1HS đọc nội dung bài tập, đọc cả chú giải từ Công xã Pa-ri. - Cả lớp đọc thầm lại bài văn Tác giả bài Quốc tế ca. HS trao đổi nhóm đôi, dùng bút chì gạch dưới các tên riêng trong bài. - 2 HS làm vào bảng nhóm. - HS nối tiếp nhau phát biểu ý kiến. 2 HS làm bảng nhóm trình bày bài của mình. Cả lớp và GV nhận xét, chốt lại lời giả đúng. Tên riêng Quy tắc Ơ - gien Pô- chi- ê, - Viết hoa chữ cái đầu, mỗi bộ phận của tên . Pi- e Đơ- gây- tê, Pa- ri Giữa các tiếng trong một bộ phận của tên được ngăn cách bằng dấu gạch nối. Pháp - Viết hoa chữ cái đầu vì đây là tên riêng nước ngoài nhưng đọc theo âm Hán Việt. - GV nói thêm: + Công xã Pa-ri: Tên một cuộc cách mạng. Viết hoa chữ cái đầu tạo thành tên riêng đó. + Quốc tế ca: Tên một tác phẩm. Viết hoa chữ cái đầu tạo thành tên riêng đó. - HS đọc thầm lại bài Tác giả bài Quốc tế ca, nói về nội dung bài văn. Hoạt động 4: Củng cố, dặn dò: - GV nhận xét tiết học. Dặn: Ghi nhớ quy tắc viết hoa.
  4. Giáo án lớp 5 – Đậu Thị Long - Trường Tiểu học Yên Hồ Toán Chia số đo thời gian cho một số I. yêu cầu cần đạt: Giúp HS: - Biết cách thực hiện phép chia số đo thời gian cho một số. - Vận dụng phép chia thời gian để giải bài toán có nội dung thực tế. - Hoàn thành tốt BT1. II. Đồ dùng dạy học: - Bảng phụ. III. Hoạt động dạy học: A. Kiểm tra bài cũ: - HS làm lại bài tập 2, 3 tiết trước. - GV nhận xét, đỏnh giỏ. B. Bài mới: Hoạt động 1: Giới thiệu bài: GV nêu mục tiêu, yêu cầu tiết học. Hoạt động 2: Hướng dẫn thực hiện phép chia số đo thời gian cho một số: Ví dụ1: HS đọc - GV ghi tóm tắt lên bảng : 3ván: 42 phút 30 giây TB mỗi ván . thời gian ? - Yêu cầu HS tìm phép tính cho bài toán ? (42 phút 30 giây : 3 = ? ) - Hãy thảo luận theo nhóm đôi để tìm kết quả của phép chia này. - Đại diện nhóm trình bày cách thực hiện. - GV nhận xét tuyên dương những cách làm đúng, GV giới thiệu cách chia như SGK. - Hãy cho biết khi thực hiện chia số đo thời gian cho một số chúng ta thực hiện như thế nào? - HS trả lời. Ví dụ 2 : HS đọc - GV ghi tóm tắt lên bảng. - HS tự nêu phép tính và tìm cách tính. GV gợi ý thêm. - HS nêu cách tính. GV nhận xét hướng dẫn cụ thể từng bước. - GV yêu cầu nhiều HS nêu lại cách làm. + Vậy 7 giờ 40 phút chia 4 được bao nhiêu giờ bao nhiêu phút? + Khi thực hiện phép chia thời gian cho một số, nếu phần dư khác 0 thì ta làm như thế nào? HS trả lời. KL: Khi chia số đo thời gian cho một số, ta thực hiện phép chia từng số đo theo từng đơn vị đo cho số chia. Nếu phần dư khác không thì ta chuyển đổi sang đơn vị hàng nhỏ hơn liền kề rồi chia tiếp. Hoạt động 3: Luyện tập Bài tập 1: Học sinh đọc bài và làm bài. - Giáo viên nhận xét bài làm của học sinh trước lớp, học sinh đổi chéo vở kiểm tra. Bài tập 2: Dành cho HS có khả năng - 1HS đọc đề toán, phân tích đề toán. + Người thợ làm việc từ lúc nào? Làm việc đến lúc nào? + Từ 7giờ 30phút đến 12giờ người thợ làm được mấy dụng cụ? Muốn biết một dụng cụ làm hết bao nhiêu thời gian ta làm như thế nào? - GV yêu cầu học sinh làm bài, 1 HS lên bảng làm bài. Thời gian người thợ làm được 3 dụng cụ là 12 giờ - 7 giờ 30phút = 4giờ 30phút Thời gian trung bình để người thợ làm được 1 dụng cụ là: 4giờ 30phút : 3 = 1 giờ 30phút Đáp số: 1 giờ 30phút Hoạt động 4: Củng cố, dặn dò: GV nhận xét tiết học.
  5. Giáo án lớp 5 – Đậu Thị Long - Trường Tiểu học Yên Hồ : Hoạt động NGLL Cỏc hoạt động chào mừng ngày 8/3 I. Mục tiờu. - Nắm được ngày 8/ 3 là ngày Quốc Tế Phụ Nữ - Tập biểu diện văn nghệ chào mừng ngày Quốc Tế Phụ Nữ 8/ 3. - Tổ chức tọa đàm chào mừng ngày 8/3 II. Cỏc hoạt động dạy - học chủ yếu. 1. Ổn định tổ chức. 2. Bài mới: a- GV giới thiệu, ghi bảng. b- Nội dung: Nội dung Hoạt động của giỏo viờn Hoạt động của học sinh Hoạt động 1: - Ngày 8/3 là ngày gỡ? - 8/3 là ngày Quốc tế Phụ Nữ Nắm được - nối tiếp nhắc lại. ngày 8/ 3 là - Em biết gỡ về ngày 8/3 - HS nờu cỏ nhõn ngày Quốc Tế - Nhận xột bổ xung. Phụ Nữ - HS nờu - Để chuẩn bị cho buổi tọa - Tập biểu diễn văn nghệ Hoạt động đàm chào mừng ngày 8/3 theo sự hước dẫn của GV. 2:Tập biểu trường đó tổ chức làm những diện văn nghệ - Tập theo nhúm. Cỏ nhõn. việc gỡ? chào mừng ngày Quốc Tế - Lớp em đó chuẩn bị những gỡ - Thi đua tỡm những bài hỏt Phụ Nữ 8/ 3. để chào mừng ngày 8/3 núi về mẹ, về cụ cỏ nhõn, - Theo dừi hướng dẫn. nhúm bàn. - Em hóy đọc những bài thơ, - Nhận xột. hoặc hỏt những bài hỏt núi về mẹ và cụ. -Nhận xột tuyờn dương - Thi đua theo nhúm tổ, cỏ - Phỏt động phong trào thi đua nhõn. dành nhiều bụng hoa điểm 10 để dành tặng mẹ và cụ nhõn ngày 8/3. - Nhận xột tiết học III. Củng cố:- GV rỳt ra lời khuyờn V. Dặn dũ: - Nhăc học sinh nhớ về xem lại bài - Nhận xột tiết học.
  6. Giáo án lớp 5 – Đậu Thị Long - Trường Tiểu học Yên Hồ Thứ 3 ngày 16 tháng 3 năm 2021 Luyện từ và câu Mở rộng vốn từ :Truyền thống I.Yêu cầu cần đạt: Giúp HS: - Biết một số từ liên quan đến Truyền thống dân tộc. - Hiểu được từ ghép Hán Việt: Truyền thống gồm từ truyền(trao lại, để lại cho người sau, đời sau) và từ thống(nối tiếp nhau không dứt); làm được các BT1,2,3. II. Đồ dùng dạy học: Tranh minh hoạ; bảng phụ. III. Hoạt động dạy học: A. Kiểm tra bài cũ: - 3 HS lần lượt lên đọc thuộc mục ghi nhớ trang 76. - GV nhận xét, đỏnh giỏ. B. Bài mới: Hoạt động 1: Giới thiệu bài: GV nêu mục tiêu, yêu cầu tiết học. Hoạt động 2: Luyện tập Bài tập 1: - 1HS đọc nội dung và yêu cầu bài tập. Cả lớp theo dõi SGK. - HS thảo luận theo nhóm đôi và làm bài vào VBT. - HS phát biểu ý kiến. HS khác nhận xét bổ sung. - GV nhận xét, kết luận đáp án c là đúng: Từ Truyền thống là từ ghép Hán Việt, gồm 2 tiếng lặp nghĩa nhau. Tiếng truyền có nghĩa là: trao lại, để lại cho đời sau, tiếng thống có nghĩa là: nối tiếp nhau không dứt. VD: hệ thống, huyết thống. Bài tập 2: - 1HS đọc yêu cầu và nội dung bài tập. - GV giúp HS hiểu nghĩa một số từ ngữ: truyền bá, truyền nhiễm, truyền máu, truyền tụng. - GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm 4 làm vào bảng nhóm. - Các nhóm cài bảng nhóm lên bảng lớp. HS nhận xét bài làm của các nhóm. - GV nhận xét, kết luận lời giải đúng. Truyền có nghĩa là trao lại cho người Truyền nghề, truyền thống, truyền ngôi khác. Truyền có nghĩa là lan rộng hoặc lan Truyền bá, truyền hình, truyền tin, rộng ra cho nhiều người biết. truyền tụng Truyền có nghĩa là nhập vào hoặc đưa Truyền nhiễm, truyền máu vào cơ thể người. - HS lần lượt nối tiếp nhau giải nghĩa các từ và đặt câu. Bài tập 3: - HS đọc yêu cầu và nội dung của bài. - GV nhắc HS đọc kĩ đoạn văn, phát hiện nhanh các từ ngữ chỉ đúng người và sự vật gợi nhớ lịch sử và truyền thống dân tộc. - HS trao đổi nhóm đôi, làm bài vào vở. Một vài HS phát biểu ý kiến, HS khác nhận xét, bổ sung. GV kết luận lời giải đúng. + Những từ ngữ chỉ người gợi nhớ lịch sử và truyền thống dân tộc: các vua Hùng, cậu bé làng Gióng, Hoàng Diệu, Phan Thanh Giản.
  7. Giáo án lớp 5 – Đậu Thị Long - Trường Tiểu học Yên Hồ + Những từ ngữ chỉ sự vật gợi nhớ lịch sử và truyền thống dân tộc: nắm tro bếp thuở các vua Hùng dựng nước; mũi tên đồng Cổ Loa, con dao cắt rốn bằng đá của cậu bé làng Gióng... Hoạt động 3: Củng cố, dặn dò - GV nhận xét tiết học. Dặn HS học bài và chuẩn bị bài sau. Kể chuyện Kể chuyện đã nghe, đã học I. Yêu cầu cần đạt: Giúp HS: - Kể lại được câu chuyện đã nghe, đã đọc nói về truyền thống hiếu học hoặc truyền thống đoàn kết của dân tộc Viết Nam; hiểu nội dung chính của câu chuyện. II. Đồ dùng dạy học: Bảng phụ. III. Hoạt động dạy học: A. Kiểm tra bài cũ: - Gọi 3 HS nối tiếp nhau kể lại truyện “Vì muôn dân”, nêu ý nghĩa của câu chuyện. - GV nhận xét, đỏnh giỏ. B. Bài mới: Hoạt động 1: Giới thiệu bài - GV nêu mục tiêu, yêu cầu tiết học. Hoạt động 2: Tìm hiểu đề - Gọi HS đọc đề bài, GV ghi nhanh đề bài lên bảng, gạch chân dưới các từ trọng tâm: Hãy kể lại một câu chuyện em đã nghe hoặc đã đọc nói về truyền thống hiếu học hoặc truyền thống đoàn kết của dân tộc Việt Nam. - HS nối tiếp nhau đọc phần gợi ý SGK. - GV nhắc HS chú ý kể những câu chuyện ngoài SGK. - GV kiểm tra sự chuẩn bị của HS. - HS nối tiếp giới thiệu truyện sẽ kể. Hoạt động 3: HS thực hành kể chuyện và trao đổi về ý nghĩa câu chuyện - GV yêu cầu HS kể truyện theo nhóm 4 và trao đổi về ý nghĩa câu chuyện theo các câu hỏi gợi ý sau: + Chi tiết nào trong truyện làm bạn nhớ nhất? + Hành động nào của nhân vật làm bạn nhớ nhất? + Câu chuyện muốn nói với chúng ta điều gì? + Bạn hiểu điều gì qua câu chuyện? - HS kể chuyện theo nhóm 4, trao đổi về nhân vật, chi tiết, ý nghĩa chuyện. - GV nhắc nhở HS cần kể chuyên tự nhiên, theo trình tự hướng dẫn trong gợi ý. - GV quan sát cách kể chuyện của HS các nhóm, uốn nắn, giúp đỡ các em. - HS thi kể chuyện trước lớp. - Cả lớp cùng thảo luận và trao đổi về nội dung các câu chuyện bằng hình thức hỏi đáp. - Cả lớp nhận xét bình chọn bạn tìm được câu chuyện hay nhất, bạn kể chuyện hấp dẫn nhất, hiểu chuyện nhất. - GV nhận xét, tuyên dương những HS có câu chuyện phù hợp, kể hấp dẫn... Hoạt động 4: Củng cố, dặn dò + Theo em truyền thống hiếu học mang lại lợi ích gì cho dân tộc? + Theo em truyền thống đoàn kết có ý nhĩa gì? - GV nhận xét tiết học.
  8. Giáo án lớp 5 – Đậu Thị Long - Trường Tiểu học Yên Hồ Thứ 4 ngày 17 tháng 3 năm 2021 Tập đọc Hội thổi cơm thi ở Đồng Vân I. Yêu cầu cần đạt: Giúp HS: - Đọc rành mạch, lưu loát, diễn cảm bài văn phù hợp với nội dung miêu tả. - Hiểu nội dung bài: Lễ hội thổi cơm thi ở Đồng Vân là nét đẹp văn hóa của dân tộc. - Trả lời được các câu hỏi SGK. II. Đồ dùng dạy học:Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK; bảng phụ. III. Hoạt động dạy học: A. Kiểm tra bài cũ: - Gọi 3 HS nối tiếp đọc bài “ Nghĩa thầy trò” và trả lời câu hỏi về nội dung bài. - GV nhận xét, đỏnh giỏ. B. Bài mới: Hoạt động 1: Giới thiệu bài: GV nêu mục tiêu, yêu cầu tiết học. Hoạt động 2: Luyện đọc và tìm hiểu bài a. Luyện đọc - 1HS khá đọc bài. Cả lớp đọc thầm. HS quan sát tranh minh hoạ bài đọc. - GV chia bài văn thành 4 đoạn. Mỗi lần xuống dòng là một đoạn. - HS đọc nối tiếp nhau từng đoạn. + HS đọc xong lượt 1, GV hướng dẫn HS đọc các từ khó: trẩy quân, bôi mỡ, bóng nhẫy, đũa bông, giã thóc, cổ vũ.,... - GV đọc mẫu. Một, hai HS đọc lại, cả lớp cùng nhẩm đọc theo. + HS đọc xong lượt 2, GV hướng dẫn giải nghĩa từ đã chú giải ở SGK. - HS luyện đọc theo cặp. Đại diện nhóm thi đọc. GV nhận xét, tuyên dương. - GV đọc diễn cảm bài văn. b. Tìm hiểu bài - GV tổ chức cho HS đọc thầm, thảo luận nhóm 4 trả lời các câu hỏi trong SGK: + Hội thi thổi cơm ở làng Đồng Vân bắt nguồn từ đâu?( Hội bắt nguồn từ các cuộc trẩy quân đánh giặc của người Việt cổ bên bờ sông đáy ngày xưa). + Kể lại việc lấy lửa trước khi nấu cơm? - 3 HS kể lại. + Tìm những chi tiết cho thấy thành viên của mỗi đội thổi cơm thi đều phối hợp nhịp nhàng, ăn ý với nhau? (Trong khi một thành viên của đội lo việc lấy lửa, những người khác-mỗi người một việc: người ngồi vót những thanh tre già thành những chiếc đũa bông...) + Tại sao nói việc giật giải trong hội thi là “niềm tự hào khó có gì sánh nổi” đối với dân làng? (Vì vật được giải trong cuộc thi là bằng chứng cho thấy đội thi rất tài giỏi, khéo léo, phối hợp với nhau rất ăn ý, nhịp nhàng). + Qua bài văn tác giả thể hiện tình cảm gì đối với một nét đẹp cổ truyền trong văn hóa của dân tộc? (Tác giả thể hiện tình cảm trân trọngvà tự hào với một nét đẹp trong sinh hoạt văn hoá của dân tộc). - HS trả lời từng câu. Cả lớp và GV nhận xét, bổ sung hoàn chỉnh câu trả lời. - HS thảo luận nhóm đôi tìm nội dung của bài: Lễ hội thổi cơm thi ở Đồng Vân là nét đẹp văn hóa của dân tộc. c. Luyện đọc diễn cảm - Gọi 4 HS đọc nối tiếp bài, HS cả lớp theo dõi để tìm cách đọc hay. - GV tổ chức cho HS đọc diễn cảm đoạn 2. - GV treo bảng phụ có đoạn văn, GV đọc mẫu, HS theo dõi. - HS luyện đọc theo cặp. Một số HS thi đọc diễn cảm, GV nhận xét cho điểm.
  9. Giáo án lớp 5 – Đậu Thị Long - Trường Tiểu học Yên Hồ Hoạt động 3: Củng cố, dặn dò:- GV nhận xét tiết học. Tập làm văn Tập viết đoạn đối thoại I. Yêu cầu cần đạt: Giúp HS: - Dựa theo truyện Thái sư Trần Thủ Độ và gợi ý của GV, viết tiếp được các lời đối thoại trong màn kịch đúng nội dung văn bản. II. Hoạt động dạy học: A. Kiểm tra bài cũ: - Gọi HS đọc phân vai màn kịch “ Xin Thái sư tha cho ”. - GV nhận xét, đỏnh giỏ. B. Bài mới: Hoạt động 1: Giới thiệu bài - GV nêu mục tiêu, yêu cầu tiết học. Hoạt động 2: Hướng dẫn làm bài tập Bài tập 1: - 1 HS đọc yêu cầu và đọan trích trong truyện Thái sư Trần Thủ Độ. + Các nhân vật trong đoạn trích là những ai? ( Trần Thủ Độ, Linh Từ Quốc Mẫu, người quân hiệu và một số gia nô.) + Nội dung đoạn trích là gì? (Vợ khóc lóc, phàn nàn với chồng vì bị kẻ dưới coi thường ) Bài tập 2: - 3 HS nối tiếp nhau đọc yêu cầu và nội dung bài tập 2. Giáo viên nhắc học sinh : + Sách giáo khoa đã cho sẵn gợi ý về nhân vật, cảnh trí, thời gian, lời đối thoại; đoạn đối thoại giữa Trần Thủ Độ và phu nhân. Nhiệm vụ của các em là viết tiếp các lời đối thoại để hoàn chỉnh màn kịch. + Khi viết, chú ý thể hiện tính cách của các nhân vật: Thái sư Trần Thủ Độ, phu nhân và người quân hiệu. - Một học sinh đọc lại 6 gợi ý về lời đối thoại. - Yêu cầu HS làm bài theo nhóm. GV theo dõi, giúp đỡ các nhóm. - Các nhóm dán bài lên bảng trình bày đoạn kịch. Cả lớp và GV nhận xét, bình chọn nhóm soạn kịch giỏi nhất, viết được những lời đối thoại hợp lí, thú vị nhất. Bài tập 3: - 1HS đọc yêu cầu bài tập. GV nhắc các nhóm: + Có thể chọn hình thức đọc phân vai hoặc diễn thử màn kịch. Nếu diễn thử màn kịch, học sinh dẫn truyện có thể nhắc lời cho các bạn. Những học sinh đóng vai Trần Thủ Độ, phu nhân, lính hầu, người quân hiệu cố gắng đối đáp tự nhiên không quá phụ thuộc vào lời đối thoại của nhóm mình. - HS đọc phân vai, diễn lại màn kịch. - GV nhận xét, khen ngợi HS, nhóm thể hiện tốt. Hoạt động 3: Củng cố, dặn dò: - GV nhận xét tiết học.
  10. Giáo án lớp 5 – Đậu Thị Long - Trường Tiểu học Yên Hồ Toán Luyện tập I. Yêu cầu cần đạt: Giúp HS biết: - Nhân chia số đo thời gian. - Vận dụng để tính giá trị của biểu thức và giải bài toán có nội dung thực tế. - Hoàn thành tốt các BT1(c,d),2(a,b),3,4. II. Đồ dùng dạy học: - Bảng phụ. III. Hoạt động dạy học: A. Kiểm tra bài cũ: HS nhắc lại cách thực hiện nhân số đo thời gian với một số, chia số đo thời gian cho một số. - GV nhận xét, đỏnh giỏ B. Bài mới: Hoạt động 1: Giới thiệu bài- GV nêu mục tiêu, yêu cầu tiết học. Hoạt động 2: Luyện tập Bài tập 1: - GV yêu cầu HS đọc đề bài. + Bài tập cho biết điều gì? Yêu cầu các em làm gì? - HS tự làm bài vào vở. 2 HS lần lượt nêu trước lớp, cả lớp theo dõi và bổ sung ý kiến. Bài tập 2: - 1HS đọc đề bài. Yêu cầu HS nêu thứ tự thực hiện các phép tính trong biểu thức - HS tự làm bài vào vở. - 4 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào vở. GV giúp đỡ các HS yếu. a) (3 giờ 40 phút + 2 giờ 25phút) 3 b) 3 giờ 40 phút + 2 giờ 25phút 3 = 6 giờ 5phút 3 = 3 giờ 40 phút+ 7 giờ 15phút = 18 giờ 15phút = 10 giờ 55phút c) (5 giờ 35 phút + 6phút 21 giây):3 d) 12 phút 3 giây 2 + 4phút 12 giây: 4 = 11 phút 56 giây: 3 = 24 phút 6 giây + 1 phút 3 giây = 2 phút59 giây = 25 phút 9 giây Bài tập 3: - 1HS đọc bài toán.GV hướng dẫn tìm cách giải: + Người thợ làm 1 sản phẩm hết bao nhiêu lâu? Người đó đã làm bao nhiêu sản phẩm? Thời gian làm cả 2 lần là thời gian làm của bao nhiêu sản phẩm? Vậy chúng ta phải tính thời gian làm của 15 sản phẩm. - GV lưu ý bài này có thể giải theo 2 cách. C1: Só sản phẩm làm được trong cả hai lần là: C2:Thời gian làm 7 sản phẩm là: 7 + 8 = 15 ( sản phẩm) 1 giờ 8 phút 7 = 7 giờ 56 phút Thời gian làm 15 sản phẩm là: Thời gian làm 8 sản phẩm là: 1 giờ 8 phút 15 = 17 giờ 1 giờ 8 phút 8 = 9 giờ 4 phút Thời gian làm số sản phẩm là: 7 giờ 56 phút + 9 giờ 4 phút = 17 giờ Bài tập 4: - GV yêu cầu HS đọc đề bài rồi gọi một HS nêu cách làm. - GV yêu cầu HS làm bài vào vở đồng thời 4 HS làm bài vào bảng nhóm. - GV theo dõi giúp đỡ những HS còn lúng túng. - Chấm một số bài - Chữa bài ở bảng nhóm. Hoạt động 3: Củng cố dặn dò: -GV nhận xét tiết học.
  11. Giáo án lớp 5 – Đậu Thị Long - Trường Tiểu học Yên Hồ Đạo đức Em yêu hòa bình I. Yêu cầu cần đạt: Giúp HS: - Nêu được những điều tốt đẹp do hòa bình đem lại cho trẻ em. - Nêu được các biểu hiện của hòa bình trong cuộc sống hàng ngày. - Yêu hòa bình, tích cực tham gia các hoạt động bảo vệ hòa bình phù hợp với khả năng do nhà trường, địa phương tổ chức. - HS khá, giỏi biết được ý nghĩa của hòa bình; trẻ em có quyền được sống trong hòa bình và có trách nhiệm tham gia các hoạt động bảo vệ hòa bình phù hợp với khả năng. II. Đồ dùng dạy học: Tranh ảnh về cuộc sống của trẻ em và nhân dân ở những nơi có chiến tranh, những tổn thất và hậu quả do chiến tranh để lại. Thẻ xanh, đỏ, vàng; Bảng nhóm. III. Hoạt động dạy học: A. Kiểm tra bài cũ: - HS đọc ghi nhớ tiết trước. GV nhận xét,. B. Bài mới: Hoạt động 1: Giới thiệu bài: HS hát bài Trái đất này là của chúng mình Hoạt động 2: Tìm hiểu các thông tin trong SGK - GV yêu cầu HS quan sát tranh ảnh về cuộc sống của trẻ em và nhân dân ở những nơi có chiến tranh, những tổn thất và hậu quả do chiến tranh để lại và trả lời câu hỏi: Em thấy những gì trong tranh ảnh đó? - Để biết rõ hơn về những hậu quả của chiến tranh các em đọc thông tin trong SGK và thảo luận theo nhóm 4 theo các câu hỏi sau: + Em có nhận xét gì về cuộc sống của người dân, đặc biệt là trẻ em ở các vùng có chiến tranh? + Những hậu quả mà chiến tranh để lại? + Để thế giới không còn chiến tranh, mọi người sống hòa bình ấm no, hạnh phúc, trẻ em được tới trường theo em chúng ta cần làm gì? - Hết thời gian thảo luận, GV gọi các nhóm lên trình bày kết quả, nhóm khác nhận xét bổ sung. GV kết luận. Hoạt động 3: Bày tỏ thái độ - 1 HS đọc yêu cầu của bài tập1. - GV đọc từng ý kiến ở bài tập 1, yêu cầu HS bày tỏ thái độ bằng cách giơ thẻ màu theo quy ước. Sau mỗi ý kiến GV yêu cầu HS giải thích lí do vì sao tán thành hay không tán thành. - GV nhận xét và kết luận: Trẻ em có quyền được sống trong hòa bình và có trách nhiệm tham gia bảo vệ hòa bình. Hoạt động 4: Làm bài tập 2,3 SGK. - 1 HS đọc yêu cầu của bài tập. HS trao đổi với bạn bên cạnh để làm bài. - Một số HS trình bày ý kiến trước lớp. Cả lớp nhận xét, bổ sung. - GV kết luận: Ngay trong những hành động nhỏ trong cuộc sống, các em cần phải biết giữ thái độ hòa nhã đoàn kết. Đó là đức tính tốt. Như thế các em mới xây dựng được tình yêu hòa bình. - 1HS đọc yêu cầu và trình bày hiểu biết về từng hoạt động trong bài tập. + Em đã tham gia vào hoạt động nào trong những hoạt động vì hòa bình đó? Em có thể tham gia vào hoạt động nào? - GV kết luận, khuyến khích HS tham gia các hoạt động bảo vệ hoà bình phù hợp với khả năng. - HS đọc phần ghi nhớ trong SGK. Hoạt động 5: Củng cố, dặn dò: - GV nhận xét tiết học.
  12. Giáo án lớp 5 – Đậu Thị Long - Trường Tiểu học Yên Hồ Thứ 5 ngày 18 tháng 3 năm 2021 Toán Luyện tập chung I. Yêu cầu cần đạt: Giúp HS: - Biết cộng, trừ, nhân, chia số đo thời gian. - Vận dụng để giải các bài tập có nội dung thực tế. - Hoàn thành tốt các BT1,2(a),3,4(dòng 1,2) II. Hoạt động dạy học: A. Kiểm tra bài cũ: - Gọi HS lên bảng chữa bài tập 3, 4 tiết trước. - GV nhận xét, đỏnh giỏ. B. Bài mới: Hoạt động 1: Giới thiệu bài: GV nêu mục tiêu, yêu cầu tiết học. Hoạt động 2: Luyện tập Bài tập 1: - GV yêu cầu 4 HS lên bảng đặt tính và tính , mỗi HS làm một phép tính. Cả lớp làm bài vào vở. - GV nhận xét, sửa bài: a) 17 giờ 53 phút + 4 giờ 15 phút = 22 giờ 8phút b) 45 ngày 23 giờ - 24 ngày 17 giờ = 21 ngày 6 giờ c) 6 giờ 15 phút 6 = 37 giờ 30 phút d) 21 giờ 15 giây : 5 = 4 phút 15 giây Bài tập 2: - HS đọc đề, trao đổi nhóm đôi làm bài vào vở. 2 HS lên bảng làm bài. + Khi ta thay đổi thứ tự thực hiện phép tính trong biểu thức thì giá trị của biểu thức sẽ như thế nào? Bài tập 3: - HS đọc đề bài và tự làm bài vào vở. - GV yêu cầu một số HS nêu miệng đáp án đúng. - GV nhận xét và kết luận đáp án đúng : b Bài tập 4: - HS đọc đề toán. GV hướng dẫn HS giải bài: + Tàu đi từ Hà Nội đến ga Hải Phòng khởi hành vào lúc nào và đến nơi vào lúc nào? (Khởi hành vào lúc 6giờ 5phút đến lúc 8giờ10phút) + Muốn biết thời gian tàu đi từ Hà Nội đến Hải Phòng mất bao lâu em làm như thế nào? (Muốn biết thời gian tàu đi từ Hà Nội đến Hải Phòng mất bao lâu ta lấy thời điểm tàu đi Hải Phòng trừ đi thời điểm xuất phát tại Hà Nội). - Muốn tính thời gian tàu đi từ Hà Nội đến Quán Triều, đến Đồng Đăng các em làm tương tự. + Nêu giờ khởi hành và giờ đến của tàu đi từ Hà Nội đến Lào Cai? ( Khởi hành lúc 22 giờ đến lúc 6 giờ ). + Vì sao số chỉ giờ khởi hành lại lớn hơn số chỉ giờ xuất phát? (Vì khởi hành vào 22 giờ đêm hôm trước và đến Lào Cai 6 giờ sáng hôm sau). - GV quan sát giúp đỡ HS còn lúng túng. Hoạt động 3: Củng cố, dặn dò - GV nhận xét tiết học.
  13. Giáo án lớp 5 – Đậu Thị Long - Trường Tiểu học Yên Hồ Luyện từ và câu Luyện tập thay thế từ ngữ để liên kết câu I. Yêu cầu cần đạt: Giúp HS: - Hiểu và nhận biết được những từ chỉ nhân vật Phù Đổng Thiên Vương và những từ dùng để thay thế trong BT1; thay thế được những từ ngữ lặp lại trong hai đoạn văn theo yêu cầu của BT3. II. Đồ dùng dạy học: - Bảng nhóm III. Hoạt động dạy học: A. Kiểm tra bài cũ: - Đặt câu với từ thuộc chủ điểm Truyền thống. - GV nhận xét, đỏnh giỏ. B. Bài mới: Hoạt động 1: Giới thiệu bài- GV nêu mục tiêu, yêu cầu tiết học. Hoạt động 2: Hướng dẫn làm bài tập Bài tập 1: - 1 HS đọc yêu cầu của bài tập. - Yêu cầu HS tự làm bài. 1 HS lên bảng làm bài, gạch dưới những từ ngữ chỉ nhân vật Phù Đổng Thiên Vương. - GV và cả lớp nhận xét; chốt lại lời giải đúng: Các từ tìm được trong đoạn văn: trang nam nhi, tráng sĩ ấy, người trai làng Phù Đổng. - Việc dùng các từ ngữ khác thay thế cho nhau như vậy có tác dụng: Tránh việc lặp từ, giúp cho việc diễn đạt sinh động hơn rõ ý hơn mà vẫn đảm bảo sự liên kết. - GV kết luận: Liên kết câu bằng cách dùng đại từ thay thế có tác dụng tránh lặp và rút gọn văn bản. Bài tập 2: - 1HS đọc yêu cầu của bài tập. cả lớp theo dõi SGK. - GV gợi ý cách làm: + Đọc kĩ đoạn văn, gạch chân từ bị lặp. + Tìm từ thay thế. + Viết lại đoạn văn. - GV dán một tờ phiếu lên bảng lớp, 1HS lên bảng đánh số các câu văn; gạch dưới các từ ngữ bị lặp lại và 2 HS khác lên bảng thay thế từ ngữ bị lặp lại. Cả lớp làm bài vào vở. - Một số HS đọc phương án thay thế từ ngữ của mình. - GV nhận xét, chữa bài: Hai đoạn văn có 7 câu; từ ngữ lặp lại là Triệu Thị Trinh. Người thiếu nữ họ Triệu thay thế cho Triệu Thị Trinh ở câu 2. Nàng thay thế cho Triệu Thị Trinh ở câu 3,4. Người con gái ở vùng núi Quan Yên thay thế cho Triệu Thị Trinh ở câu 6. Bà thay thế cho Triệu Thị Trinh ở câu 7. Bài tập 3: - 1 HS đọc yêu cầu của bài tập. - Một vài HS giới thiệu người hiếu học em chọn viết là ai. - GV yêu cầu HS tự làm bài. 1HS làm bài ở bảng nhóm, dán bài lên bảng, đọc đoạn văn. - Gọi 1 số HS đọc đoạn văn, nói rõ những từ ngữ thay thế các em sử dụng để liên kết. - - GV nhận xét và ghi điểm. Ví dụ: Mạc Đỉnh Chi nhà nghèo nhưng rất hiếu học. Ngày ngày, mỗi lần gánh củi đi qua ngôi trường gần nhà, cậu bé (thay cho Mạc Đỉnh Chi) lại ghé vào học lỏm. Thấy cậu bé nhà nghèo mà hiếu học, thầy đồ cho phép cậu được và học cùng chúng bạn. Nhờ thông minh chăm chỉ, cậu học trò họ Mạc nhanh chóng trở thành trò giỏi nhất trường. Hoạt động 3: Củng cố và dặn dò - GV nhận xét tiết học.
  14. Giáo án lớp 5 – Đậu Thị Long - Trường Tiểu học Yên Hồ Thứ 6 ngày 19tháng 3 năm 2021 Tập làm văn Trả bài văn tả đồ vật I. Yêu cầu cần đạt: Giúp HS: - Biết rút kinh nghiệm và sửa lỗi trong bài; viết lại được một đoạn văn trong bài cho đúng và hay hơn. II. Đồ dùng dạy học: - Bảng phụ. III. Hoạt động dạy học: A. Kiểm tra bài cũ: - HS nêu dàn ý chung của bài văn tả đồ vật. - GV nhận xét, đỏnh giỏ. B. Bài mới: Hoạt động 1: Giới thiệu bài - GV nêu mục tiêu, yêu cầu tiết học. Hoạt động 2: Nhận xét chung bài làm của HS - Gọi HS đọc lại đề tập làm văn. - Nhận xét chung: + Những ưu điểm chính: Nhìn chung bài làm đúng yêu cầu của đề bài tả đồ vật; bài có bố cục đầy đủ; một số em đã biết chọn tả các đặc điểm nổi bật nhất, thể hiện được sự quan sát riêng, câu văn có hình ảnh, giàu cảm xúc. + Những thiếu sót, hạn chế: Một vài bài nội dung tả còn sơ sài, chữ viết cẩu thả, trình tự miêu tả còn lộn xộn, dùng từ chưa chính xác, câu văn chưa gãy gọn. Dùng từ còn bị lặp ( Trang, An, Hoài). - GV trả bài cho HS và thông báo số điểm cụ thể của từng em. Hoạt động 3: Hướng dẫn chữa bài a) Hướng dẫn HS chữa lỗi chung - Một số HS lên bảng lớp chữa lần lượt từng lỗi. Cả lớp tự chữa trên nháp. - Yêu cầu HS trao đổi với bạn về bài chữa trên bảng. GV chữa lại cho đúng. b) Hướng dẫn HS chữa lỗi trong bài - HS đọc lời nhận xét của cô giáo, phát hiện thêm những lỗi trong bài làm và sửa lỗi. - HS đổi chéo vở cho bạn rà soát việc sửa lỗi. - GV quan sát, theo dõi giúp đỡ HS. c) Hướng dẫn học sinh học tập những bài văn hay, đoạn văn hay - Gọi 1 số HS có đoạn văn hay, bài văn được điểm cao đọc cho các bạn nghe (Mai Anh, Quỳnh, Huế, Huyền) - HS thảo luận tìm cái hay, cái đáng học của đoạn văn, bài văn. d) Hướng dẫn viết lại một đoạn văn hay - HS chọn đoạn văn chưa đạt và viết lại cho hay hơn.
  15. Giáo án lớp 5 – Đậu Thị Long - Trường Tiểu học Yên Hồ - Gọi HS đọc đoạn văn đã viết lại. GV nhận xột đoạn văn viết lại của một số em. Hoạt động 4: Củng cố, dặn dò - GV nhận xét tiết học. Toán Vận tốc I. Yêu cầu cần đạt: Giúp HS: - Có khái niệm ban đầu về vận tốc, đơn vị đo vận tốc. - Biết tính vận tốc của một chuyển động đều. - Hoàn thành tốt BT1,2. II. Đồ dùng dạy học: - Bảng phụ. III. Hoạt động dạy học: A. Kiểm tra bài cũ: HS nêu cách làm bài tập 3 của tiết học trước. - GV nhận xét, đỏnh giỏ. B. Bài mới: Hoạt động 1: Giới thiệu bài: GV nêu mục tiêu, yêu cầu tiết học. Hoạt động 2: Giới thiệu khái niệm vận tốc. GV: Một ôtô đi mỗi giờ được 50 km, một xe máy đi mỗi giờ được 40 km và cùng đi quãng đường từ A đên B, nếu khởi hành cùng lúc từ A đến B thì xe nào đến B trước? + Ôtô và xe máy xe nào đi nhanh hơn? Gọi HS trả lời. Bài toán 1: GV nêu bài toán 1 và hướng dẫn HS giải như SGK. - GV: Mỗi giờ ôtô đi được 42,5 km. Ta nói vận tốc trung bình hay nói vắn tắt vận tốc của ôtô là bốn mươi hai phẩy năm ki-lô- mét giờ, viết tắt là 42,5 km/ giờ. GV ghi bảng: Vận tốc của ôtô đó là: 170 : 4 = 42,5 ( km/giờ) - Nhấn mạnh đơn vị vận tốc ở bài toán này là km/giờ. - GV: Nếu quãng đường là s, thời gian là t, vận tốc là v thì ta có công thức tính vận tốc như thế nào? - HS viết và nêu: V = s : t - Gọi HS nhắc lại cách tìm vận tốc và công thức tính. - GV cho HS ước lượng vận tốc của người đi bộ, xe đạp, xe máy, ôtô. - GV sửa lại cho đúng với thực tế. HS nhắc lại. - GV nêu ý nghĩa của khái niệm vận tốc là chỉ rõ sự nhanh hay chậm của một chuyển động. Bài toán 2: GV nêu lại bài toán.- Yêu cầu HS nêu cách tính vận tốc và trình bày lời giải bài toán + Đơn vị vận tốc của bài toán này là gì? ( m/giây) - Yêu cầu HS nhắc lại cáh tính vận tốc. Hoạt động 3: Thực hành: Bài tập 1 và bài tập 2: Tính vận tốc theo công thức. - Yêu cầu HS tự làm bài vào vở. Bài tập 3: Dành cho HS có khả năng. - Muốn tính vận tốc với đơn vị là m/ giây thì phải đổi đơn vị của số đo thời gian sang giây. - GV quan sát, giúp đỡ HS còn lúng túng.- Chấm chữa bài. Bài giải
  16. Giáo án lớp 5 – Đậu Thị Long - Trường Tiểu học Yên Hồ 1 phút 20 giây = 80 giây Vận tốc chạy của người đó là: 400 : 80 = 5 ( m/giây) Hoạt động 4: Củng cố, dặn dò: GV nhận xét tiết học.