Giáo án các môn Lớp 5 - Tuần 23 - Năm học 2020-2021 - Lê Hoài Nam
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án các môn Lớp 5 - Tuần 23 - Năm học 2020-2021 - Lê Hoài Nam", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
giao_an_cac_mon_lop_5_tuan_23_nam_hoc_2020_2021_le_hoai_nam.doc
Nội dung tài liệu: Giáo án các môn Lớp 5 - Tuần 23 - Năm học 2020-2021 - Lê Hoài Nam
- Giáo án lớp 5A- Tuần 23 Năm học 2020 - 2021 Tuần 23 Thứ hai ngày 01 tháng 03 năm 2021 Tập đọc PHÂN XỬ TÀI TÌNH I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Biết đọc diễn cảm bài văn, giọng đọc phù hợp với tính cách của nhân vật. - Hiểu được quan án là người thông minh, có tài xử kiện. Trả lời được các câu hỏi trong SGK. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Tranh minh hoạ ở bài đọc ở SGK III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1.Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ Gọi 2 HS: Đọc thuộc lòng bài thơ : Cao Bằng và trả lời câu hỏi : ? Tác giả đã sử dụng những từ ngữ và hình ảnh nào để nói lên lòng mến khách, sự đôn hậu của người Cao Bằng? ? Nhắc lại nội dung chính của bài? 2.Hoạt động 2: Giới thiệu bài Phải là một người thông minh mới có thể làm sáng tỏ được các vụ án. Bằng cách xử lí rất bất ngờ và chính xác ông quan xử án trong bài tập đọc này sẽ đem đến cho các em sự hồi hợp và lí thú. 3.Hoạt động 3: Hướng dẫn luyện đọc - 1 HS năng khiếu đọc toàn bài. - 1 tốp 3 em đọc tiếp sức theo yêu cầu cầu của GV. - GV kết hợp hướng dẫn HS luyện đọc từ khó, câu khó đọc (khó đọc: vãn cảnh, sẽ rõ) - Tiếp tục gọi 1 tốp 3 em tiếp nối nhau đọc 3 đoạn của bài. - GV kết hợp hướng dẫn HS tìm hiểu ý nghĩa của các từ ngữ được chú giải : quan án; vãn cảnh; biện lễ; sư vãn; đàn; chạy đàn. - Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp. Các cặp thi đọc với nhau. 1 em đọc lại toàn bài. - GV đọc diễn cảm lại toàn bài 4. Hoạt động 4: Tìm hiểu bài - Gọi 1 HS đọc đoạn 1: Cả lớp trả lời câu hỏi: ? Hai người đàn bà đến công đường nhờ quan phân xử việc gì? (HS trả lời : - Về việc mình bị mất cắp vải .Người nọ tố cáo người kia và nhờ quan phân xử) - GV ghi lên bảng từ : Công đường và hướng dẫn HS giải nghĩa . - GV: Đoạn một chính là phần mở đầu của câu chuyện. Vậy em hãy cho biết ý đoạn 1 là gì ? - Yêu cầu cả lớp thảo luận nhóm 2: Đọc đoạn 2 và cho biết : Quan án đã dùng biện pháp nào để tìm ra người lấy cắp tấm vải ? - Vì sao quan cho rằng người không khóc chính là người lấy cắp ? ( HS trả lời theo suy nghĩ cá nhân) - GV chốt lại: Quan án thông minh, hiểu tâm lý con người nên nghĩ ra một phép thử đặc biệt xé đôi tấm vải...) Người thực hiện: Lê Hoài Nam Trường Tiểu học Đức Yên
- Giáo án lớp 5A- Tuần 23 Năm học 2020 - 2021 ? Vậy ý của đoạn 2 là gì ? ( HS trả lời : Cách phân xử tài tình, thông minh của vị quan án trong vụ việc mất vải) * GV chuyển ý sang tìm hiểu đoạn 3. - Yêu cầu HS đọc lướt đoạn 3 cho biết: kể lại cách quan án tìm kẻ lấy trộm tiền nhà chùa ? ( HS trả lời theo ngôn ngữ kể). – GV ghi từ niệm phật -> giải thích. - Vì sao quan án lại dùng cách trên? Vậy ý đoạn 3 là gì? - Yêu cầu cả lớp đọc lướt toàn bài và cho biết : Quan án phá được các vụ án là nhờ đâu? HS trả lời theo suy nghĩ. ? Vậy nội dung chính của bài là gì? ( HS trả lời – GV nhận xét đưa ra ý đúng và nội dung chính lên bảng -> 2 HS nhắc lại. 5. Hoạt động 5: Đọc diễn cảm ? Câu chuyện có mấy nhân vật? ( 3 nhân vật : 2 người đàn bà; quan án) GV hướng dẫn HS đọc diễn cảm theo cách phân vai ( người dẫn chuyện, 2 người đàn bà bán vải, quan án) GV hướng dẫn cả lớp luyện đọc diễn cảm đoạn 1 theo cách phân vai của câu chuyện. 6. Hoạt động 6: Củng cố - dặn dò GV nhận xét tiết học. Yêu cầu HS về nhà tìm đọc các truyện về quan án xử kiện. Toán XĂNG TI -MÉT KHỐI. ĐỀ- XI - MÉT KHỐI I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT Giúp HS - Có biểu tượng về Xăng-ti-mét khối và Đề-xi-mét khối. - Biết tên gọi, kí hiệu, độ lớn của đơn vị đo thể tích: Xăng-ti-mét khối, Đề-xi- mét khối. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bộ đồ dùng dạy học toán lớp 5. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1.Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ Gọi 2 HS lên bảng làm bài tập 3 ở SGK tiết 10. Cả lớp và GV theo dõi, nhận xét, ghi điểm 2.Hoạt động 2: Giới thiệu bài Trong tiết học toán trước các em đã được biết về thể tích của một hình. Vậy người ta dùng đơn vị nào để đo thể tích của một hình? Bài học hôm nay chúng ta cùng tìm hiểu về đơn vị đo thể tích xăng-ti-mét khối và đề-xi-mét khối. Ghi mục bài lên bảng. 3 em nhắc lại mục bài. 3. Hoạt động 3: Hình thành biểu tượng Xăng- ti- mét khối và Đề- xi mét khối. - GV giới thiệu lần lượt từng hình lập phương cạnh 1dm và 1cm để - HS quan sát nhận xét. Từ đó GV giới thiệu về Đề - xi - mét khối - GV yêu cầu 3 HS nhắc lại : Tiếp theo GV cho HS quan sát mô hình như SGK. ? Xăng- ti- mét khối là thể tích của hình lập phương có cạnh dài bao nhiêu? 2 HS trả lời. 1 HS nhắc lại. - GV chốt ý và ghi bảng : Xăng - ti- mét khối là thể tích của hình lập phương có cạnh dài 1cm. - GV giới thiệu cách viết tắt Xăng - xi - mét khối : cm3 Người thực hiện: Lê Hoài Nam Trường Tiểu học Đức Yên
- Giáo án lớp 5A- Tuần 23 Năm học 2020 - 2021 ? Đề - xi- mét khối là thể tích của hình lập phương có cạnh dài bao nhiêu? và được viết tắt như thế nào ? 2 HS trả lời - GV ghi lên bảng. ? Hình lập phương cạnh 1 dm sẽ gồm bao nhiêu hình lập phương cạnh 1cm? - Yêu cầu HS tính nháp và trả lời ( Gồm 1000 hình lập phương cạnh 1cm) ? Em làm thế nào để biết được gồm : 1000 hình lập phương cạnh 1cm. GV: Vậy: 1dm3 = 1000cm3 -> Ghi bảng - 3 HS nhắc lại. 1000cm3 = ? dm3 Vậy giữa 2 đơn vị đo này có mối quan hệ như thế nào? 2 HS trả lời - 1HS nhận xét. GV chốt ý. 4.Hoạt động 4: Thực hành Bài 1. Rèn kỹ năng đọc viết đúng các số đo. GV yêu cầu HS tự làm bài, sau đó đổi bài làm cho bạn kiểm tra và tự nhận xét. GV yêu cầu một số HS nêu kết quả. GV đánh giá bài làm của HS. Đọc số Viết số Bảy mươi sáu xăng-ti-met khối 76cm3 519 dm3 Năm trăm mười chín đề-xi-mét khối. Tám mươi lăm phẩy không tám đề-xi- 85,08 dm3 mét khối. Một trăm chín mươi hai xăng-ti-met 192 cm3 khối. Bài 2: Củng cố mối quan hệ cm3 và dm3. Gọi HS đọc yêu cầu: 1 HS đọc GV yêu cầu 2 em làm bảng phụ. Cả lớp làm vào vở. Hết thời giân cả lớp cùng đối chiếu với bài của bạn, nhận xét. GV chốt ý , chuẩn kiến thức. a. 5,8 dm3 = 5800 cm3 1 dm3 = 1000 cm3 375 dm3= 0,375 m3 b. 2000 cm3 = 2dm3 154 cm3 = 154 dm3 3.Củng cố - dặn dò Hôm nay chúng ta đã tìm hiểu những đơn vị đo thể tích nào ? Nêu mối quan hệ giữa 2 đơn vị đo này? GV nhận xét chung tiết học. Chính tả Nhớ - viết: CAO BẰNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Nhớ viết đúng bài chính tả, trình bày đúng hình thức bài thơ. - Nắm vững quy tắc viết hoa tên người, tên địa lí Việt Nam và viết hoa đúng tên người tên địa lí Việt Nam (BT2,BT3). Người thực hiện: Lê Hoài Nam Trường Tiểu học Đức Yên
- Giáo án lớp 5A- Tuần 23 Năm học 2020 - 2021 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng phụ ghi các câu văn ở bài tập 2. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ Gọi 1 HS nhắc lại quy tắc viết hoa tên người, tên Địa lý Việt Nam. Gọi 3 em lên bảng - cả lớp viết vào nháp viết tên 2 người, 2 tên địa lý Việt Nam theo suy nghĩ. GV nhận xét- ghi điểm 2. Hoạt động 2: Giới thiệu bài GV ghi mục bài lên bảng - 2 em nhắc lại . 3. Hoạt động 3: Tìm hiểu bài chính tả GV cho HS xung phong đọc 4 khổ thơ đầu của bài Cao Bằng . Cả lớp nghe, nêu nhận xét. GV nêu yêu cầu : Các em phải nhớ và thuộc lòng 4 khổ thơ đó để viết vào vở. Chú ý cách trình bày các khổ thơ 5 chữ, chú ý những chữ cần viết hoa, các dấu câu đặc biệt những chữ dễ viết sai. 4. Hoạt động 4: Viết bài - HS gấp SGK, nhớ lại 4 khổ thơ tự viết bài - GV chấm 5- 7 bài. - Dưới lớp HS đổi vở cho nhau để soát lỗi GV nhận xét chung. 5. Hoạt động 5: Hướng dẫn HS làm bài tập chính tả. Bài 1: 1 HS đọc yêu cầu bài tập - cả lớp theo dõi SGK. GV mở bảng phụ đã viết sẵn các câu ở bài tập 1. HS làm bài vào VBT. GV mời 3 nhóm HS lên bảng thi tiếp sức : Điền nhanh, điền đúng. Đại diện các nhóm đọc kết quả, nêu lại quy tắc viết hoa tên người, tên địa lý Việt Nam. Cả lớp và GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng, kết luận nhóm thắng cuộc. a) Người nữ anh hùng trẻ tuổi hi sinh ở nhà tù Côn Đảo là chị Võ Thị Sáu. b) Người lấy thân mình làm giá súng trong chiến dịch Điện Biên Phủ là anh Bế Văn Đàn. c) Người chiến sĩ biệt động Sài Gòn đặt mìn trên cầu Công Lí mưu sát Mắc na- ma-ra là anh Nguyên Văn Trỗi. Bài 2: Yêu cầu HS đọc bài : Cửa gió Tùng Chinh GV nói về các địa danh trong bài. GV nhắc HS chú ý 2 yêu cầu của bài tập Cả lớp suy nghĩ làm bài vào vở. 2 HS lên bảng làm. Cả lớp và GV nhận xét chốt lại lời giải đúng. Viết sai Sửa lại Hai ngàn Hai Ngàn Ngã ba Ngã Ba Pù mo Pù Mo pù xai Pù Xai 6. Hoạt động 6: Củng cố - dặn dò Người thực hiện: Lê Hoài Nam Trường Tiểu học Đức Yên
- Giáo án lớp 5A- Tuần 23 Năm học 2020 - 2021 Em hãy nhắc lại ghi nhớ cách viết hoa tên người, tên địa lý Việt Nam. GV nhận xét tiết học. Dặn về nhà: Ghi nhớ cách viết hoa tên người, tên địa lý Việt Nam Thứ ba ngày 02 tháng 03 năm 2021 Toán MÉT KHỐI I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT Giúp HS Biết tên gọi, kí hiệu, độ lớn của đơn vị đo thể tích: mét khối Biết mối quan hệ giữa mét khối, đề-xi-mét khối, xăng-ti-mét khối. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Bảng phụ III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1.Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ Hôm trước ta đã học về những đơn vị đo nào? Nêu mối quan hệ giữa các đơn vị đo : Xăng- ti - mét khối và Đề - xi - mét khối? (1 HS lên bảng trả lời - 2 HS nhận xét và nhắc lại mối quan hệ giữa Xăng- ti - mét khối và Đề - xi - mét khối) Gọi 2 HS lên làm ở bảng bài tập 2 ở VBT. Cả lớp theo dõi nhận xét, chữa. 2. Hoạt động 2: Giới thiệu bài GV nêu nhiệm vụ, yêu cầu tiết học và ghi mục bài lên bảng. 3 HS nhắc lại mục bài. 3. Hoạt động 3: Hình thành biểu tượng về mét khối và mối quan hệ giữa m3; dm3; cm3. a.Hình thành biểu tượng về mét khối. - GV cho HS quan sát mô hình như ở SGK ( Cả lớp quan sát) ? Mét khối là thể tích của hình lập phương có cạnh dài bao nhiêu?( 3 HS trả lời có cạnh dài 1m) GV: Mét khối viết tắt là : m3 ( GV vừa nói vừa viết bảng) Yêu cầu cả lớp viết vào giấy nháp.( Cả lớp thực hiện viết -GV kiểm tra). b.Dẫn dắt HS tìm hiểu mối quan hệ giữa m3, dm3, cm3. Cho HS tiếp tục quan sát mô hình như SGK. ? Hình lập phương cạnh 1m sẽ gồm bao nhiêu hình lập phương cạnh 1dm? ( 3 HS trả lời - GV chốt ý) Vậy : 1dm3 = ? dm3 ( HS tự đổi vào giấy nháp và báo cáo. GV khẳng định và ghi : 1m3 = 1000dm3. ? Em làm thế nào để có được kết quả như vậy? ( 3 HS trả lời - HS khác nhận xét) Vậy : Mỗi đơn vị đo thể tích gấp bao nhiêu lần đơn vị bé hơn tiếp liền nó? ( 4 HS trả lời - HS khác nhận xét - GV chốt ý và ghi : Mỗi đơn vị đo thể tích gấp 1000 lần đơn vị bé hơn tiếp liền) GV yêu cầu HS cả lớp đổi xem : 1dm3 = ? dm3 ; 1cm3 = ? dm3. ( 3 HS báo cáo - cả lớp nhận xét - GV khẳng định và ghi : = 1/ 1000 ? m3 ; 1cm3 = 1/1000 dm3. ? Mỗi đơn vị đo thể tích bằng bao nhiêu đơn vị bé hơn tiếp liền ? ( 4 HS trả lời - 2 HS nhận xét GV khẳng định và ghi : Mỗi đơn vị đo thể tích bằng 1/1000 đơn vị lớn hơn tiếp liền. Người thực hiện: Lê Hoài Nam Trường Tiểu học Đức Yên
- Giáo án lớp 5A- Tuần 23 Năm học 2020 - 2021 4.HĐ4. Thực hành Bài 1. Rèn kỹ năng đọc, viết đúng các số đo thể tích có đơn vị đo là mét khối. GV yêu cầu một số HS đọc các số đo. HS khác nhận xét. GV đánh giá bài làm của HS. - Mười lăm mét khối. - Hai trăm linh năm mét khối. - Hai mươI lăm phần một trăm mét khối. - Không phẩy chín trăm mười một mét khối. GV yêu cầu 2 HS lên bảng viết các số đo. Các HS khác tự làm và nhận xét bài làm trên bảng.GV nhận xét và kết luận. 1 3 3 7 200 m3 , 400 m3 , m , 0,05 m 8 Bài 2. Rèn kỹ năng đổi đơn vị đo thể tích. GV yêu cầu HS tự làm trên giấy nháp sau đó trao đổi bài làm với bạn và nhận xét bài của bạn. GV yêu cầu 3 HS lên bảng viết kết quả. 3 em lên thực hiện . Cả lớp cùng nhận xét, chưa chung. Chữa bài: 3 3 1 c m = 0,001 d m 3 5,216 m = 5216 dm 3 13,8 m3 = 13800 dm 3 0,22 m3 = 220 dm 3 3 3 1 d m = 1000 cm 3 1,969 dm = 1969 cm 3 19,54 m3 = 19 540 000 cm 3 Bài 3: Gọi 1 HS đọc đề: (1 HS đọc) GV hướng dẫn HS phân tích đề toán : Bài toán cho gì? Hỏi gì? Vậy muốn biết xếp được bao nhiêu hình lập phương 1dm3 để đầy cấi hộp đó ta làm thế nào ? (3 HS trả lời) Sau đó yêu cầu cá nhân HS tự làm vào VBT- GV chấm một số bài và chữa. Bài làm Sau khi xếp đầy hộp ta được 2 lớp hình lập phương 1 dm3 Mỗi lớp có số hình lập phương 1 dm3 là 5 x 3 = 15 (hình) Số hình lập phương 1 dm3 xếp đầy hộp là 15 x 2 = 30 (hình) Đáp số: 30 hình 5. HĐ5: Củng cố - dặn dò Hôm nay ta đã được học và ôn những đơn vị đo nào ? Em hãy nêu mối quan hệ giữa các đơn vị đo m3, dm3, cm3. Dặn: Chuẩn bị bài tiếp theo: Luyện tập Luyện từ và câu Người thực hiện: Lê Hoài Nam Trường Tiểu học Đức Yên
- Giáo án lớp 5A- Tuần 23 Năm học 2020 - 2021 MỞ RỘNG VỐN TỪ: TRẬT TỰ - AN NINH I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Hiểu nghĩa các từ trật tự, an ninh. - Làm được các bài tập 1, bài tập 2, bài tập 3. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Từ điển Tiếng việt Bảng phụ kẻ nội dung bài tập 2, bài tập 3. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. HĐ1: Kiểm tra bài cũ Yêu cầu 2 HS lên làm bài tập 2,3 (Phần luyện tập) của tiết luyện từ và câu trước? (2 HS lên bảng làm- cả lớp theo dõi - Nhận xét - GV ghi điểm) 2. HĐ2: Giới thiệu bài GV nêu yêu cầu - nhiệm vụ của tiết học, ghi mục bài lên bảng 3 HS nhắc lại. 3. HĐ3. Hướng dẫn HS làm bài tập. Bài tập 1. Gọi HS đọc bài tập ( 1 HS đọc - cả lớp theo dõi SGK) GV lưu ý : Các em đọc kỹ để tìm đúng nghĩa của từ trật tự. HS làm việcc cá nhân sau đó phát biểu ý kiến. Cả lớp và GV nhận xét loại bỏ đáp án (a) và (b). ? Vì sao em chọn đáp án (c) là đúng ? HS trả lời - GV nhận xét - GV tiểu kết : Trật tự là tình trạng ổn định, có tổ chức, có kỷ luật. Bài tập 2: Gọi HS đọc yêu cầu bài tập. 1 HS đọc. GV gắn bảng phụ lên bảng, yêu cầu HS các từ ngữ theo các hàng. HS cùng trao đổi với bạn ngồi bên cạnh – GV theo dõi giúp đỡ. Hết thời gian đại diện từng nhóm trình bày. Cả lớp và GV nhận xét lựa chọn từ ngữ đúng. GV ghi để hoàn thành bảng. Cảnh sát giao thông Lực lượng bảo vệ trật tự ATGT Tai nạn, tai nạ giao thông, va chạm Hiện tượng trái ngược với ATGT giao thông. Vi phạm quy định về tôc độ, thiết bị Nguyên nhân gây ra tai nạn GT kém an toàn, lấn chiếm lòng đường và vỉa hè. Yêu cầu HS đọc lại lời giải đúng? (2 HS đọc) Bài 3 : GV dán phiếu khổ to đã ghi nội dung - Yêu cầu bài tập 3: Gọi 1 HS đọc. 1 HS đọc. Người thực hiện: Lê Hoài Nam Trường Tiểu học Đức Yên
- Giáo án lớp 5A- Tuần 23 Năm học 2020 - 2021 - GV lưu ý : Các em đọc kỹ mẫu chuyện lí do để tìm ra những từ ngữ chỉ người, sự việc liên quan đến nội dung bảo vệ trật tự an ninh. - HS đọc thầm lại mẫu chuyện tự làm bài theo nhóm 4. - Hết thời gian gọi đại diện của 2 nhóm dán bài làm của nhóm mình lên. Cả lớp nhận xét, loại bỏ những từ ngữ không thích hợp hoặc bổ sung những từ còn bỏ sót. - GV nhận xét, kết luận đưa ra lời giải đúng. + Những từ ngữ chỉ người liên quan đến trật tự, an ninh: cảnh sát, trọng tài, bọn càn quấy, hu-li-gân. + Những từ ngữ chỉ sự việc, hiện tượng, hoạt động liên quan đến trật tự, an ninh: giữ trật tự, quậy phá, hành hung, bị thương. 4. HĐ4: Củng cố - dặn dò Để góp phần vào việc giữ trật tự an ninh mỗi HS chúng ta phải làm gì ? (HS phát biểu theo ý kiến của mình) GV đưa ra một số chuẩn mực hành vi để HS học tập. - GV nhận xét tiết học. Dặn HS nhớ các từ ngữ mới các em vừa được cung cấp : Sử dụng từ điển, giải nghĩa 3-4 từ tìm được ở BT . Kể chuyện KỂ CHUYỆN ĐÃ NGHE ĐÃ ĐỌC I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT Kể lại được câu chuyện đã nghe, đã đọc về những người bảo vệ trật tự, an ninh, sắp xếp chi tiết tương đối hợp lí, kể rõ ý, biết và biết trao đổi về nội dung câu chuyện. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Một số sách truyện III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. HĐ1: Kiểm tra bài cũ Gọi 1 HS kể chuyện : Ông Nguyễn Khoa Đăng GV nhận xét, ghi điểm. 2.HĐ 2: Giới thiệu bài GV nêu yêu cầu và mục đích tiết học 3.HĐ 3: Hướng dẫn HS kể chuyện a. Hướng dẫn HS hiểu yêu cầu của đề bài. Gọi một HS đọc đề bài, GV gạch dưới những từ ngữ cần chú ý : Kể một câu chuyện em đã nghe hoặc đã đọc về những người đã góp sức mình bảo vệ trật tự an ninh. - GV giải nghĩa từ “bảo vệ trật tự an ninh: Hoạt động chống lại mọi sự xâm phạm ... để giữ yên ổn trật tự xẫ hội. Gọi 3 HS đọc tiếp nối 3 gợi ý SGK - Gọi một số HS giới thiệu câu chuyện mình chọn. b. HS thực hành kể chuyện và trao đổi về ý nghĩa của câu chuyện. - Gọi một HS đọc lại gợi ý SGK - Cho HS viết nhanh dàn ý trên nháp. - Kể chuyện theo nhóm: Từng cặp HS kể chuyện trao đổi ý nghĩa câu chuyện. c.Tổ chức thi kể chuyện trước lớp Người thực hiện: Lê Hoài Nam Trường Tiểu học Đức Yên
- Giáo án lớp 5A- Tuần 23 Năm học 2020 - 2021 - Các nhóm cử đại diện kể chuyện trước lớp - Mỗi HS kể chuyện đều nêu ý nghĩa câu chuyện của mình. - Lớp nhận xét - GV nhận xét, biểu dương những HS kể chuyện hay. 4. HĐ4: Củng cố- dặn dò - Nhận xét tiết học - Chuẩn bị bài tiết sau Khoa học SỬ DỤNG NĂNG LƯỢNG ĐIỆN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT Sau bài học, HS biết : Kể tên một số đồ dùng, máy móc sử dụng năng lượng điện. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Tranh ảnh về đồ dùng, máy móc sử dụng điện. - Bàn là, máy sấy tóc... - Tranh ảnh trang 92 - 93 SGK III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1.Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ ? Con người sử dụng năng lượng gió, năng lượng nước trong những việc gì ? 2. Hoạt động 2: Giới thiệu bài Nêu rõ mục đích, yêu cầu của tiết học. GV ghi mục bài lên bảng 3 HS nhắc lại. 3. Hoạt động 3: Thảo luận Yêu cầu HS thảo luận nhóm 6. ? Kể tên một số đồ dùng sử dụng điện mà em biết? - Hết thời gian GV tổ chức cho HS báo cáo kết quả theo lối tiếp sức. Nhóm nào kể được nhiều đồ dùng và đúng là nhóm đó thắng cuộc. - Tiếp theo GV yêu cầu cả lớp trả lời câu hỏi : ? Năng lượng mà các đồ dùng trên sử dụng được lấy từ đâu? (3 HS trả lời - HS nhận xét) GV giảng : Tất cả các vật có khả năng cung cấp năng lượng điện đều được gọi chung là nguồn điện. ? GD TKNL: Chúng ta cần phải làm gì để tiết kiệm điện? 4. Hoạt động 4: Quan sát và thảo luận Yêu cầu HS làm việc theo nhóm 4. Quan sát các tranh ảnh trang 92 và vật thật mà nhóm sưu tầm được. ? Kể tên các vật đó? ? Nêu nguồn điện chúng cần sử dụng? ? Nêu tác dụng của dòng điện trong các đồ dùng, máy móc đó? ? Hết thời gian yêu cầu đại diện từng nhóm giới thiệu với cả lớp? 5. Hoạt động 5: Trò chơi: Ai nhanh, ai đúng ? Người thực hiện: Lê Hoài Nam Trường Tiểu học Đức Yên
- Giáo án lớp 5A- Tuần 23 Năm học 2020 - 2021 GV chia HS thành 2 đội tham gia chơi và 1 tổ trọng tài gồm 3 người.GV gắn lên bảng các thẻ từ : ghi tên các lĩnh vực : sinh hoạt hàng ngày ; học tập; thông tin; giao thông; nông nghiệp ; giải trí ;thể thao ... Yêu cầu 2 đội tiếp sức nhau ghi tên các dụng cụ máy móc máy móc sử dụng điện phục vụ cho mỗi lĩnh vực đó. 2 đội thực hiện chơi. Hết thời gian mời đại diện tổ, trọng tài thông báo kết quả chấm điểm. Qua trò chơi, GV cho HS thảo luận để nhận thấy vai trò quan trọng cũng như những tiện lợi mà điện đã mang lại cuộc sống cho con người. 6.Hoạt động 6: Củng cố - dặn dò Nêu tác dụng của năng lượng điện? Dặn: Chuẩn bị bài : Lắp mạch điện đơn giản Lịch sử NHÀ MÁY HIỆN ĐẠI ĐẦU TIÊN CỦA NƯỚC TA I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT Sau bài học HS nêu được Biết hoàn cảnh ra đời của nhà máy Cơ khí Hà Nội: tháng 12 năm 1955 với sự giúp đỡ của Liên Xô nhà máy được khởi công xây dựng và tháng 4 – 1958 thì hoàn thành. Biết những đóng góp của nhà máy Cơ khí Hà Nội trong công cuộc xây dựng và bảo vệ đất nước: Góp phần trang bị máy móc cho sản xuất ở miền Bắc, vũ khí cho bộ đội. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Bản đồ tự nhiên Việt Nam - Các hình minh hoạ trong SGK - Phiếu học tập của HS HS sưu tầm thông tin về nhà máy cơ khí Hà Nội III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1.HĐ1: Kiểm tra bài cũ Gọi HS lên bảng trả lời câu hỏi sau : Thắng lợi của phong trào “ Đồng khởi” ở tỉnh Bến Tre có tác động như thế nào đối với cách mạng miền Nam? 1 học sinh trả lời: phong trào Đồng khởi đã trở thành ngọn cờ tiên phong, đẩy mạnh cuộc đấu tranh của đồng bào miền Nam ở cả nông thôn và thành thị. 2. HĐ2: Giới thiệu bài GV cho HS quan sát ảnh chụp lễ khánh thành nhà máy cơ khí Hà Nội kết hợp giới thiệu bài, ghi mục bài lên bảng - 3 HS nhắc lại. Bài 21: Nhà máy hiện đại đầu tiên của nước ta. 3.HĐ3: Nhiệm vụ của miền Bắc sau 1954 và hoàn cảnh ra đời của nhà máy cơ khí Hà Nội - GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, đọc SGK lần lượt trả lời các câu hỏi sau: + Sau hiệp định Giơ - Ne - Vơ, Đảng và Chính Phủ xác định nhiệm vụ của miền Bắc là gì? (2 HS trả lời - 1 HS nhận xét nhắc lại nội dung trả lời) Sau chiến thắng Điện Biên Phủ và Hiệp định Giơ-ne-vơ, miền bắc của nước ta bước vào thời kì xây dựng chủ nghĩa xã hội và trở thành hậu phương lớn cho cách mạng miền Nam. Người thực hiện: Lê Hoài Nam Trường Tiểu học Đức Yên
- Giáo án lớp 5A- Tuần 23 Năm học 2020 - 2021 + Tại sao Đảng và Chính Phủ lại quyết định xây dựng một nhà máy cơ khí hiện đại ? (3 HS trả lời theo suy nghĩ của mình) GV chốt ý : Nhà máy ra đời sẽ trang bị máy móc hiện đại cho miền Bắc thay thế các dụng cụ thô sơ, việc này giúp tăng năng suất và chất lượng lao động. Nhà máy này làm nòng cốt cho ngành công nghiệp của nước ta) + Nhà máy đó có tên gọi là gì ? ( 2 HS trả lời : nhà máy cơ khí Hà Nội ) - GV chốt ý : Tiểu kết hoạt động 1- chuyển ý sang hoạt động 2. 4.HĐ 4. Quá trình xây dựng và bảo vệ Tổ Quốc. Công nghiệp chia thành các nhóm nhỏ, phát phiếu thảo luận cho từng nhóm. Yêu cầu các em đọc SGK, thảo luận, hoàn thành phiếu. Các em hãy đọc SGK thảo luận để hoàn thành phiếu sau : + Điền thông tin thích hợp vào chỗ ..... Nhà máy cơ khí Hà Nội Thời gian xây dựng Địa điểm Diện tích Quy mô Nước giúp đỡ XD Các sản phẩm Nhà máy cơ khí Hà Nội đã có đóng góp gì vào công cuộc xây dựng và bảo vệ đất nước? - GV gọi một nhóm dán phiếu đã làm bài lên bảng . Yêu cầu các nhóm khác đối chiếu với kết quả làm việc của nhóm mình để nhận xét. - GV kết luận: Về phiếu làm đúng kết hợp cho HS quan sát bản đồ địa lý tự nhiên Việt Nam để biết được địa điểm xây dựng nhà máy . - Tiếp tục cho HS trao đổi cả lớp theo câu hỏi sau : ? Kể lại quá trình xây dựng nhà máy cơ khí Hà Nội ? ? Phát biểu cảm nghĩ của em về câu “ Nhà máy cơ khí đồ sộ .....thép gai của thực dân Pháp xâm lược” ( 4 HS trả lời - 2 HS nhận xét- GV chốt ý kết hợp cho HS xem ảnh Bác Hồ về thăm nhà máy cơ khí Hà Nội và hỏi : Người thực hiện: Lê Hoài Nam Trường Tiểu học Đức Yên
- Giáo án lớp 5A- Tuần 23 Năm học 2020 - 2021 ? Việc Bác Hồ 9 lần về thăm nhà máy cơ khí nói lên điều gì 3 HS trả lời theo suy nghĩ cá nhân - GV lắng nghe - tiểu kết. 5. HĐ5: Củng cố - dặn dò GV tổ chức cho HS giới thiệu các thông tin mình sưu tầm được về nhà máy cơ khí Hà Nội . GV nhận xét tiết học : Dặn HS về nhà học thuộc bài và tìm hiểu con đường lịch sử Trường Sơn. Đạo đức EM YÊU TỔ QUỐC VIỆT NAM (TIẾT 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Biết Tổ quốc em là Việt nam, Tổ quốc em đang thay đổi từng ngày và đang hội nhập vào đời sống quốc tế. - Có một số hiểu biết phù hợp với lứa tuổi về lịch sử, văn hoá và kinh tế của Tổ quốc Việt Nam. - Có ý thức học tập và rèn luyện để góp phần xây dựng và bảo vệ đất nước. - Yêu Tổ quốc Việt Nam. - Kĩ năng sống được giáo dục: kĩ năng xác định giá trị (yêu Tổ quốc Việt Nam), kĩ năng tìm kiếm và xử lí thông tin (về đất nước và con người Việt Nam), kĩ năng hợp tác nhóm, kĩ năng trình bày hiểu biết về đất nước, con người Việt Nam. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Tranh ảnh về đất nước và con người Việt Nam. Các bài viết, bài thơ, bài hát về Tổ quốc Việt Nam. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khám phá : GV bật băng cho học sinh nghe bài hát Việt Nam - Tổ quốc tôi. ? Bài hát nói về điều gì? ? Em biết gi về bài hát ? GV kết luận: bài hát nói về tình yêu Tổ quốc Việt Nam. Liên hệ giới thiệu bài. 2. Kết nối a. Hoạt động: Tìm hiểu hiểu biết của học sinh về Tổ quốc Việt Nam 1. GV viết 2 từ Việt Nam lên bảng và nêu câu hỏi động não: các em đã biết những gì về Tổ quốc Việt Nam của chúng ta? ( Gợi ý: có các danh lam thắng cảnh nào? Có các di sản nào được thế giới công nhận? Có các vị anh hùng dân tộc nào...?). 2. HS suy nghĩ và phát biểu nhanh, Gv kẻ bảng và ghi tóm tắt ý kiến của học sinh theo từng cụm nội dung. b. Hoạt động : Thảo luận lớp Mục tiêu: - HS biết một số nét đặc trưng về Tổ quốc Việt Nam. Người thực hiện: Lê Hoài Nam Trường Tiểu học Đức Yên
- Giáo án lớp 5A- Tuần 23 Năm học 2020 - 2021 - HS được rèn luyện kĩ năng xác định giá trị, kĩ năng xử lí thông tin, kĩ năng trình bày suy nghĩ, ý tưởng. Cách tiến hành: 1. GV yêu cầu học sinh tự đọc các thông tin ở trang 34, sgk đạo đức 5. 2. GV giwois thiệu thêm một số tranh ảnh, băng hình về đất nước và con người Việt Nam. 3. Thảo luận lớp: - Qua các thông tin trên em có cảm nghĩ như thế nào về đất nước và con người Việt Nam? - HS chúng ta cần làm gì để thể hiện tình yêu đối với Tổ quốc, để góp phần đưa đất nước vượt qua những khó khăn hiện nay? 4. GV nhận xét và kết luận: Việt Nam là một đất nước tươi đẹp, có truyền thống văn hóa lâu đời và có truyền thống đấu tranh dựng nước và bảo vệ Tổ quốc rất đáng tự hào. Đất nước ta đang đổi mới và phát triển từng ngày song vẫn còn là một đất nước nghèo và có nhiều khó khăn cần phải vượt qua. 3. Thực hành (HS làm bài tập 1,2 trong SGK ). * Mục tiêu: - HS biết được một số sự kiện lịch sử hào hùng của dân tộc, thêm tự hào về đất nước, con người Việt Nam. - HS được rèn luyện kĩ năng trình bày suy nghĩ, ý tưởng. * Cách tiến hành : 1.GV nêu yêu cầu bài tập 2 2.HS làm việc cá nhân 3.HS trao đổi nhóm 2 3.Một số HS trình bày trước lớp. 4.GV kết luận: - Quốc kì Việt Nam là lá cờ đỏ ở giữa có ngôi sao vàng năm cánh. - Bác Hồ là vị lãnh tụ vĩ đại của dân tộc ta. - Văn Miếu nằm ở thủ đô Hà Nội, là trường đại học đầu tiên ở nước ta. - Áo dài là một nét văn hoá truyền thống của dân tộc ta. Công việc về nhà: Các nhóm học sinh về nhà sưu tầm tranh ảnh, đĩa hình, bài viết, bài thơ, bài hát về đất nước, con người Việt Nam. 4. Hoạt động 4: Củng cố - dặn dò Nhận xét tiết học Thứ tư ngày 03 tháng 3 năm 2021 Toán Người thực hiện: Lê Hoài Nam Trường Tiểu học Đức Yên
- Giáo án lớp 5A- Tuần 23 Năm học 2020 - 2021 LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT Giúp HS Biết đọc, viết các đơn vị đo mét khối, đề- xi - mét khối, xăng- ti - mét khối và mối quan hệ giữa chúng. Biết đổi các đơn vị đo thể tích, so sánh các đơn vị đo thể tích. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Bảng phụ III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. HĐ1: Kiểm tra bài cũ - Gọi HS chữa bài tập 3 tiết trước. - GV nhận xét. 2. HĐ2: Giới thiệu bài - Nêu mục đích, nhiệm vụ tiết học. 3. HĐ3: HD HS Luyện tập Hướng dẫn HS làm BT 1,2,3 SGK sau đó chữa bài. Bài tập 1: GV yêu cầu một số HS đọc các số đo, lớp nhận xét- GV kết luận. a.HS đọc . - Một nghìn chín trăm năm mươi hai xăng-ti-mét khối. - Hai nghìn không trăm mười lăm mét khối. - Tám phần ba đề-xi-mét khối b.Viết : 1952 cm 3; 2015m3; 8/3 dm3; 0,919 m3 Bài tập 2: - GV yêu cầu HS làm bài vào vở. - Một số HS làm vào bảng phụ - Lớp nhận xét. - GV nhận xét kết quả đúng là : 0,25m3 đọc là : - Kết quả đúng là ý a,c, và ý b ,d sai. a.Không phẩy hai lăm mét khối b.Không phẩy hai trăm năm mươi mét khối c.Hai mươi lăm phần trăm mét khối d.Hai lăm phần nghìn mét khối Bài 3: - Cho HS làm bài theo nhóm 2 - Tổ chức thi giải toán nhanh giữa các nhóm - GV nhận xét kết quả theo nhóm. a) 913,232413m3 = 913232413cm3 b) 12345/ 1000m3 = 12,345m3 c) 8372361/ 1000m3 = 8372361dm3 4. HĐ4: Củng cố- dặn dò Nhận xét tiết học. Tập đọc CHÚ ĐI TUẦN Người thực hiện: Lê Hoài Nam Trường Tiểu học Đức Yên
- Giáo án lớp 5A- Tuần 23 Năm học 2020 - 2021 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Biết đọc diễn cảm bài thơ. - Hiểu được sự hy sinh thầm lặng, bảo vệ cuộc sống bình yên của các chú đi tuần. Trả lời được các câu hỏi 1,2,3, học thuộc lòng những câu thơ yêu thích. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1.HĐ1: Kiểm tra bài cũ ? Gọi 2 HS đọc bài : Phân xử tài tình ? Nêu ý nghĩa của bài đọc? 2. HĐ2: Giới thiệu bài GV nêu yêu cầu và mục đích tiết học. GV giới thiệu: chú đi tuần là bài thơ nói về tình cảm của các chiến sĩ công an với học sinh miền nam (đang học ở trường nội trú miền bắc). Các chiến sĩ đi tuần trong hoàn cảnh như thế nào? các chú có những tình cảm và mong ước gì đối với học sinh? Đọc bài thơ này các em sẽ rõ những điều ấy. 3. HĐ3: Hướng dẫn HS luyện đọc và tìm hiểu bài a.HĐ: Luyện đọc - 1 HS khá đọc toàn bài (đọc cả lời đề tựa của tác giả) - GV nói về hoàn cảnh ra đời của bài thơ. - Nhiều HS tiếp nối nhau đọc 4 khổ thơ (3 lượt). GV kết hợp sữa lỗi phát âm. - HS luyện đọc theo cặp. - Gọi 1 HS đọc phần chú giải, GV kết hợp giải nghĩa. - GV đọc diễn cảm toàn bài: giọng nhẹ, trầm lắng, trìu mến, thiết tha, vui nhanh hơn ở ba dòng thơ cuối thể hiện ước mơ của người chiến sĩ về tương lai của các cháu. b.HĐ: Tìm hiểu bài : - Cho HS trao đổi theo nhóm trả lời câu hỏi SGK, đại diện các nhóm trả lời câu hỏi trước lớp. - GV điều khiển lớp đối thoại, nhận xét và tổng kết. ? Người chiến sỹ đi tuần trong hoàn cảnh như thế nào? Đêm khuya, gió rét, mọi người đã yên giấc ngủ say. Đặt hình ảnh người chiến sỹ đi tuần trong đêm đông bên cạnh hình ảnh giấc ngủ yên bình của các em học sinh, tác giả muốn nói lên điều gi? Tác giả bài thơ muốn ca ngợi những người chiến sĩ tận tụy, quên mình vì hạnh phúc của trẻ thơ. Tình cảm và mong ước của người chiến sỹ đối với các cháu học sinh được thể hiện qua những từ ngữ và chi tiết nào? - Tình cảm: + Từ ngữ: xưng hô thân mật (chú, cháu, các cháo ơi), dùng các từ yêu mến, lưu luyến. + Chi tiết:hỏi thăm giấc ngủ có ngon không, dặn cứ yên tâm ngủ nhé, tự nhủ đi tuần tra để giữ ấm mãi nên cháu nằm. - Mong ước: Mai các cháu ...tung bay. 4.HĐ4: Đọc diễn cảm và học thuộc lòng bài thơ. - GV hướng dẫn về giọng đọc, cách đọc. Người thực hiện: Lê Hoài Nam Trường Tiểu học Đức Yên
- Giáo án lớp 5A- Tuần 23 Năm học 2020 - 2021 - Hướng dẫn luyện đọc đoạn thơ trên biểu. - HS luyện đọc diễn cảm cá nhân. - HS thi đọc thuộc lòng, đọc diễn cảm. - Lớp bình chọn người đọc diễn cảm hay nhất và người có trí nhớ tốt nhất. 5.HĐ5: Củng cố - Dặn dò: Nhận xét tiết học Thứ năm ngày 04 tháng 3 năm 2021 Toán THỂ TÍCH HÌNH HỘP CHỮ NHẬT I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT Giúp HS - Có biểu tượng về thể tích hình hộp chữ nhật - Biết tính thể tích hình hộp chữ nhật. - Biết vận dụng công thức tính thể tích hình hộp chữ nhật để giải các bài toán có liên quan. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Bộ đồ dùng dạy học toán 5 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. HĐ1: Bài cũ - Gọi 1 HS chữa bài tập 3 vào VBT - GV nhận xét, cho điểm. 2. HĐ2: Giới thiệu bài - GV nêu yêu cầu tiết học 3. HĐ3: Hình thành biểu tượng và công thức tính thể tích tính hình hộp chữ nhật. - GV cho HS quan sát mô hình hình hộp chữ nhật và khối lập phương xếp trong hình hộp chữ nhật. - Nêu ví dụ SGK và ghi bảng : Tính thể tích hình hộp chữ nhật có chiều dài 20cm, chiều rộng 16 cm và chiều cao 10cm. - Gọi HS nhắc lại. - GV nêu: Để tính thể tích hình hộp chữ nhật trên đây bằng Xăng - ti- mét khối ta cần tìm số hình lập phương 1cm3 xếp vào đầy hộp. - Cho HS quan sát hình SGK - GV: Sau khi xếp 10 lớp hình lập phương 1cm3 thì vừa đầy hộp. ? Mỗi lớp có bao nhiêu hình lập phương 1cm3? HS trả lời: Mỗi lớp có : 20 x 16 320 ( hình lập phương 1cm3) ? 10 lớp có bao nhiêu hình lập phương 1cm3? HS trả lời: 320 x 10 = 3200 (hình lập phương 1cm3) - GV: Vậy thể tích hình hộp chữ nhật là : 230 x 16 x10 = 3200 (cm3) ? Muốn tính thể tích hình hộp chữ nhật ta làm thế nào ? - HS nêu quy tắc như SGK - GV: Gọi V là thể tích ; a là chiều dài; b là chiều rộng; c là chiều cao thì ta có công thức như thế nào? - HS: V = a x b x c Người thực hiện: Lê Hoài Nam Trường Tiểu học Đức Yên
- Giáo án lớp 5A- Tuần 23 Năm học 2020 - 2021 - GV lưu ý : Khi tính các kích thước phải cùng đơn vị đo 4. HĐ4: Thực hành Hướng dẫn các HS làm các bài tập 1,2,3 SGK sau đó chữa bài. Bài 1: - Vận dụng trực tiếp công thức - HS tự làm vào vở - Gọi 3 HS đọc kết quả - GV nhận xét và chữa bài: a. V = 5 x 4 x9 = 180 cm3 b. V = 1,5 x 1,1 x 0,5 = 0,825 cm3 c. 2/5 x 1/3 x 3/4 = 1/10 cm3 Bài 2: - Yêu cầu HS quan sát hình vẽ khối gỗ - GV gợi ý chia khối gỗ thành 2 hình hộp chữ nhật, tính tổng thể tích 2 hình. - HS làm bài, 1 HS nêu kết quả - GV nhận xét - GV chữa bài: Giải Thể tích của hình hộp chữ nhật 1 là 15 x 6 x 5 = 450 (cm3 ) Chiều rộng của hình hộp thứ hai là 12 - 6 = 6 (cm3) Thể tích của hình hộp chữ nhật hai là 8 x 6 x 5 = 240 (cm3) Thể tích của khối gỗ là 450 + 240 = 690 (cm3) Đáp số: 690 cm3 Bài 3: - GV gợi ý, HS tự làm - Gv chữa bài: Giải Thể tích của hòn đá bằng thể tích của hình hộp chữ nhật (Phần nước dâng lên) có đáy của bể cá và có chiều cao là: 7 - 5 = 2 (cm) Thể tích hòn đá là 10 x 10 x 10 = 200 (cm3) Đáp số: 200 cm3 5.HĐ5: Củng cố - dặn dò - Nhận xét tiết học Tập Làm Văn LẬP CHƯƠNG TRÌNH HOẠT ĐỘNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT Lập được một chương trình hoạt động tập thể góp phần giữ gìn trật tự an ninh (theo gợi ý sách giáo khoa). Người thực hiện: Lê Hoài Nam Trường Tiểu học Đức Yên
- Giáo án lớp 5A- Tuần 23 Năm học 2020 - 2021 Kĩ năng sống cần được giáo dục: - Hợp tác ( ý thức tập thể, làm việc nhóm, hoàn thành chương trình hoạt động).6 - Thể hiện sự tự tin. - Đảm nhận trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Bảng phụ viết vắn tắt cấu trúc 3 phần của chương trình hoạt động - Những ghi chép HS đã có khi thực hiện một hoạt động tập thể. - Bút dạ, phiếu học nhóm. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1.HĐ1: Khám phá - GV nêu câu hỏi: + Các em đã tham gia những sinh hoạt tập thể nào? (HS: cắm trại, liêm hoan văn nghệ, phong trào em là chiến sĩ nhỏ ). + Muốn tổ chức một hoạt động liên quan đến nhiều người chúng ta cần làm gì? (HS: Phải làm cho mọi người hiểu rõ công việc, lên kế hoạch ). - GV: Muốn tổ chức một hoạt động liên quan đến nhiều người đạt kết quả tốt, các em phải lập chương trình hoạt động nêu rõ mục đích, các việc cần làm, thứ tự công việc, phân công việc cho từng người Lập chương trình hoạt động là một KNS rất cần thiết, giúp con người có khả năng tổ chức công việc. Bài học hôm nay tiếp tục giúp các em rèn kỹ năng quan trọng đó. 2.Kết nối HĐ2: Tìm hiểu yêu cầu của đề bài - Yêu cầu 2 HS nối nhau đọc đề bài và gợi ý trong SGK. - Cả lớp đọc thầm lại đề bài, suy nghĩ, lựa chọn trong 5 hoạt động đã nêu. - GV nhắc HS chú ý : + Khi lập một CTHĐ cần tưởng tưởng mình là liên đội trưởng hoặc liên đội phó của trường. + Nên chọn hoạt động mà em đã biết, đã tham gia. Trường hợp cả 5 hoạt động chưa biết, chưa tham gia, các em cần dựa vào kinh nghiệm tham gia hoạt động khác để tưởng tượng và lập một CTHĐ mới. - Yêu cầu một số HS nói tên hoạt động đã chọn để lập chương trình. - GV mở bảng phụ đã viết sẵn cấu trúc 3 phần của một CTHĐ. 1 HS nhìn bảng đọc lại. 3. Thực hành * Tổ chức cho học sinh làm việc: - HS tự lập nhóm (mỗi nhóm 3, 4 em). GV phát bút dạ và giấy cho các nhóm. - GV lưu ý học sinh: + Mỗi nhóm có thể cùng lập chương trình hoạt động với đủ 3 phần hoặc chia nhỏ công việc thành 3 phần (mỗi nhóm được phát 3 tờ giấy). Nên chon cách chia nhỏ công việc để nhiều bạn cùng tham gia, tạo nên sản phẩm là một chương trình hoạt động khá chi tiết. + Khi lập chương trình hoạt động, học sinh có thể bổ sung chi tiết không có trong câu chuyện, ví dụ: bổ sung một vài tiết mục văn nghệ. - GV kiểm tra các nhóm thực hành, hướng dẫn, giúp đỡ để mỗi học sinh trong nhóm đều thực sự hợp tác, em nào cũng làm việc. Người thực hiện: Lê Hoài Nam Trường Tiểu học Đức Yên
- Giáo án lớp 5A- Tuần 23 Năm học 2020 - 2021 * Tổ chức cho học sinh báo cáo kết quả làm việc: - Mỗi nhóm sẽ chọn đại diện thi thuyết trình kết quả làm việc của nhóm. - HS nêu tiêu chí chấm điểm chương trình hoạt động. (về nội dung, về hình thức, trình bày báo cáo...). - Học sinh lập nhóm trọng tài gồm 3 học sinh. - Các đại diện tự gắn chương trình hoạt động của nhóm mình lên bảng lớp, lần lượt trình bày kết quả. 4.HĐ4: Củng cố- dặn dò - Nhận xét tiết học - Dặn HS về nhà hoàn chỉnh CTHĐ, viết lại vào vở. Luyện từ và câu NỐI CÁC VẾ CÂU GHÉP BẰNG QUAN HỆ TỪ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Hiểu được câu ghép thể hiện quan hệ tăng tiến. - Tìm câu ghép chỉ quan hệ tăng tiến trong truyện Người lại xe đãng trí (BT1), tìm được quan hệ từ thích hợp để tạo ra câu ghép (BT2). II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Bảng phụ - Băng giấy III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1.HĐ1: Kiểm tra bài cũ Yêu cầu HS làm lại các bài tập 2,3 tiết Mở rộng vốn từ: Trật tự - An ninh (trang 48 SGK) 2. HĐ2: Giới thiệu bài GV nêu yêu cầu và mục đích tiết học. 3. HĐ 3: Phần nhận xét Bài tập 1: Gọi HS đọc yêu cầu. - Yêu cầu một HS lên bảng phân tích cấu tạo của câu ghép( xác định 2 vế câu, bộ phận C- V trong mỗi vế, khoanh tròn cặp QHT nối các vế câu). Trong câu ghép sau : Chẳng những Hồng chăm học mà bạn ấy còn rất chăm làm. - Trong câu ghép trên cặp quan hệ từ nào dùng để nối 2 vế câu?( Chẳng những... mà...) - GV : Câu văn sử dụng cặp QHT “ Chẳng những... mà...” thể hiện quan hệ tăng tiến. Bài tập 2: Gọi 1 HS đọc yêu cầu. - GV đưa ra một số câu ghép chỉ quan hệ tăng tiến và yêu cầu HS tìm cặp QHT trong các câu đó. - Yêu cầu HS kể tên những cặp QHT nối các vế câu có quan hệ tăng tiến. ( Không những... mà, chẳng những... mà, không chỉ... mà...) - GV kết luận như phần ghi nhớ trong SGK. 4. HĐ4: Phần ghi nhớ - Yêu cầu 2HS đọc nội dung cần ghi nhớ trong SGK. - Gọi 2 HS nêu lại nội dung ghi nhớ( không nhìn SGK) Người thực hiện: Lê Hoài Nam Trường Tiểu học Đức Yên
- Giáo án lớp 5A- Tuần 23 Năm học 2020 - 2021 5. HĐ5: Phần luyện tập Bài tập1: - 1 HS đọc yêu cầu - GV nhắc HS chú ý 2 yêu cầu của bài tập : + Tìm trong truyện câu ghép chỉ quan hệ tăng tiến. + Phân tích cấu tạo của câu ghép đó. - HS làm bài vào VBT. - Gọi một HS lên bảng chữa bài ở bảng phụ. - GV cùng cả lớp nhận xét, chốt lại lời giải đúng. Bài tập 2: HS đọc yêu cầu của bài tập, suy nghĩ, làm bài theo nhóm. - Mời đại diện 3 nhóm lên thi làm. - Lớp nhận xét - GV nhận xét, biểu dương các nhóm làm đúng. 6.HĐ 6: Củng cố - dặn dò: - GV nhắc lại nội dung bài học - Nhận xét tiết học - Dặn chuẩn bị bài sau Khoa học LẮP MẠCH ĐIỆN ĐƠN GIẢN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT Sau bài học HS biết: Lắp được mạch điện thắp sáng đơn giản bằng pin, bóng đèn, dây dẫn. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Chuẩn bị theo nhóm: Pin, dây đồng có vỏ bọc bằng nhựa, bóng đèn pin, một số vật bằng kim loại (đồng, nhôm, sắt...)và một số vật bằng nhựa, cao su...) Chuẩn bị chung: Bóng điện có tháo đui; hình trang 94,95,97. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1.HĐ1: Kiểm tra bài cũ Em hãy nêu dẫn chứng chứng tỏ về vai trò của điện trong mọi mặt của cuộc sống? 2.HĐ2: GV giới thiệu bài Nêu mục đích, yêu cầu tiết học GV ghi mục bài lên bảng – 3 HS nhắc lại mục bài. 3.HĐ3. Thực hành lắp mạch điện B1. Làm việc theo nhóm. Các nhóm làm thí nghiệm như hướng dẫn ở thực hành trang 94 SGK Người thực hiện: Lê Hoài Nam Trường Tiểu học Đức Yên

