Giáo án các môn Lớp 5 - Tuần 17 - Năm học 2019-2020 - Phạm Thị Kim Liên

doc 19 trang hathanh 22/09/2025 1370
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án các môn Lớp 5 - Tuần 17 - Năm học 2019-2020 - Phạm Thị Kim Liên", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docgiao_an_cac_mon_lop_5_tuan_17_nam_hoc_2019_2020_pham_thi_kim.doc

Nội dung tài liệu: Giáo án các môn Lớp 5 - Tuần 17 - Năm học 2019-2020 - Phạm Thị Kim Liên

  1. Trường TH Thái Yên Tuần 17 TUẦN 17 Thứ 2 ngày 30 tháng 12 năm 2019 TẬP ĐỌC NGU CÔNG XÃ TRỊNH TƯỜNG (Tiết 33) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Biết đọc diễn cảm bài văn. - Hiểu ý nghĩa bài văn: Ca ngợi ông Lìn cần cù, sáng tạo, dám thay đổi tập quán canh tác của cả một vùng, làm thay đổi cuộc sống của cả thôn. (Trả lời được các câu hỏi trong SGK) II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC Tranh minh hoạ bài đọc SGK. III. HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC 1. Kiểm tra - HS đọc bài Thầy cúng đi bệnh viện, trả lời câu hỏi về nội dung bài đọc. - GV nhận xét và cho điểm. 2. Bài mới: Giới thiệu bài - GV nêu mục tiêu, yêu cầu tiết học. Hoạt động 1: Luyện đọc - HS khá đọc bài - Cả lớp đọc thầm. - GV hướng dẫn đọc và chia làm 3 phần: Phần 1: Từ đầu đến vỡ thêm đất hoang trồng lúa. Phần 2: Từ con nước nhỏ đến như trước nữa. Phần 3: Còn lại. - HS đọc nối tiếp đoạn kết hợp luyện đọc đúng các từ khó: Bát Xát, Phàn Phù Lìn, ngoằn ngoèo, mương xuyên, Phìn Ngan + Giải nghĩa từ: ngu công, cao sản, tập quán, canh tác - GV đọc diễn cảm toàn bài với giọng kể hào hứng, thể hiện sự khâm phục trí sáng tạo, tinh thần quyết tâm chống đói nghèo, lạc hậu của ông Phàn Phù Lìn. Hoạt động 2: Tìm hiểu bài - HS đọc đoạn 1, trả lời câu hỏi: + Ông Lìn đã làm thế nào để đưa được nước về thôn? (Ông lần mò cả tháng trong rừng tìm nguồn nước, đào mương xuyên đồi dẫn nước từ rừng già về thôn) + Nhờ có mương nước, tập quán canh tác và cuộc sống ở thôn Phìn Ngan đã thay đổi thế nào? (Về tập quán canh tác, đồng bào không làm nương như trước mà trồng lúa nước; không làm nương nên không còn phá rừng ) - HS đọc đoạn 2, trả lời câu hỏi: + Ông Lìn đã nghĩ ra cách gì để giữ rừng, bảo vệ dòng nước? (Ông hướng dẫn bà con trồng cây thảo quả) - HS đọc đoạn 3, trả lời câu hỏi: + Câu chuyện giúp em hiểu điều gì? ( Bằng trí thông minh và lao động sáng tạo, ông Lìn đã làm giàu cho mình, làm cho cả thôn từ nghèo đói vươn lên thành thôn có mức sống khá./ Muốn có cuộc sống hạnh phúc, ấm no , con người phải dám nghĩ, dám làm) Hoạt động 3: Đọc diễn cảm Phạm Thị Kim Liên
  2. Trường TH Thái Yên Tuần 17 - GV hướng dẫn HS đọc diễn cảm đoạn 1: Nhấn mạng các từ ngữ: ngỡ ngàng, ngoằn ngoèo, vắt ngang, con nước ông Lìn, cả tháng, không tin, suốt một năm trời, bốn cây số, xuyên đồi, vận động, mở rộng, vỡ thêm. - HS luyện đọc cá nhân. 3 HS thi đọc - HS nhận xét. - GV nhận xét và tuyên dương những HS đọc hay. Tổng kết:- GV nhận xét tiết học TOÁN LUYỆN TẬP CHUNG (Tiết 81) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Biết thực hiện các phép tính với số thập phân và giải các bài toán liên quan đến tỉ số phần trăm. - HS làm được BT 1a, 2a, 3. - HS khá, giỏi làm được BT 1, 2, 3, 4 II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC Bảng phụ. III. HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC 1. Kiểm tra bài cũ - 2 HS chữa bài tập 1,2 VBT tiết trước. - GV nhận xét, ghi điểm. 2. Bài mới: Giới thiệu bài - GV nêu mục tiêu, yêu cầu tiết học. Hướng dẫn luyện tập Bài 1: Đặt tính rồi tính: - HS đọc đề, tự làm bài vào vở. 3 HS lên bảng làm bài - GV giúp đỡ HS yếu. - HS nhận xét bài làm của bạn về cách đặt tính và kết quả tính. - GV yêu cầu một số HS trình bày cách tính. - GV và cả lớp nhận xét, sữa bài và lưu ý HS đặt dấu phẩy. Kết quả:a. 5,16 b. 0,08 c. 2,6 Bài 2: HS đọc đề bài - HS nêu thứ tự thực hiện các phép tính trong từng biểu thức. - GV yêu cầu HS làm bài, 2 HS lên bảng làm bài - GV và cả lớp nhận xét và chữa bài a) (131,4 - 80,8) : 2,3 + 21,84 x 2 b) 8,16 : (1,32 +3,48) - 0,345: 2 = 50,6 : 2,3 + 43,68 = 8,16 : 4,8 - 0,1725 = 22 + 43,68 = 1,7 - 0,1725 = 65,68 = 1,5275 Bài 3: HS đọc đề bài, GV hướng dẫn HS phân tích đề bài và tóm tắt. - HS thảo luận nhóm đôi, làm bài vào vở. 1HS lên bảng làm bài - GV và cả lớp nhận xét, chữa bài. Bài giải Phạm Thị Kim Liên
  3. Trường TH Thái Yên Tuần 17 a) Từ cuối năm 2000 đến cuối năm 2001 số người tăng thêm là: 15875 - 15625 = 250 (người) Tỉ số phần trăm số dân tăng thêm là: 250 : 15625 = 0,016 0,016 = 1,6 % b) Từ cuối năm 2001 đến cuối năm 2002 số người tăng thêm là: 15875 1,6 : 100 = 254 (người) Cuối năm 2002 số dân của phường đó là: 15875 + 245 = 16129 (người) Đáp án: a) 1,6 % b) 16129 người Bài 4: HS tự làm bài vào vở - GV nhắc HS suy nghĩ thật kĩ rồi khoanh vào đáp án đúng, tránh khoanh nhiều đáp án. Kết quả: C Tổng kết:GV nhận xét tiết học. KHOA HỌC ÔN TẬP HỌC KÌ I (Tiết 33) I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT Ôn tập các kiến thức về: - Đặc điểm giới tính. - Một số biện pháp phòng bệnh có liên quan đến việc giữ vệ sinh cá nhân - Tính chất và công dụng của một số vật liệu đã học II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC - Hình trang 68 SGK. - Phiếu học tập III. HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC Hoạt động 1: Làm việc với phiếu học tập Mục tiêu: HS ôn tập về đặc điểm giới tính, một số biện pháp phòng bệnh có liên quan đến việc giữ vệ sinh cá nhân. Cách tiến hành: - HS làm bài tập trang 68 SGK và ghi lại kết quả vào VBT theo mẫu sau: Câu 1: Trong các bệnh: sốt xuất huyết, sốt rét, viêm não, viêm gan A, AIDS, bệnh nào lây qua đường sinh sản và đường máu? Câu 2: Đọc yêu cầu mục Quan sát trang 68 và hoàn thành bảng sau: Thực hiện theo chỉ Phòng tránh được bệnh Giải thích dẫn trong hình Hình 1 Hình 2 Hình 3 Phạm Thị Kim Liên
  4. Trường TH Thái Yên Tuần 17 Hình 4 - Một số HS lên chữa bài - GV, lớp theo dõi, nhận xét và kết luận Hoạt động 2: Thực hành Mục tiêu: HS ôn tập về tính chất và công dụng của một số vật liệu đã học Cách tiến hành: Bài 1: GV chia lớp thành 4 nhóm. - Mỗi nhóm nêu tính chất, công dụng của 3 loại vật liệu. - Các nhóm thực hành theo yêu cầu mục Thực hành trang 69 SGK và hoàn thành bảng sau: Số TT Tên vật liệu Đặc điểm - Tính chất Công dụng 1 2 3 - Các nhóm trình bày và đánh giá Bài 2: GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “Ai nhanh, ai đúng?” Hoạt động 3: Trò chơi : Đoán chữ Mục tiêu: Giúp HS củng cố lại một số kiến thức trong chủ đề “Con người và sức khoẻ. Cách tiến hành: GV tổ chức chơi theo nhóm - GV phổ biến cách chơi và luật chơi - HS chơi theo chỉ dẫn - Nhóm nào có nhiều câu trả lời đúng là thắng cuộc - GV và cả lớp nhận xét, tuyên dương nhóm thắng cuộc Dặn dò: HS về nhà ôn lại kiến thức khoa học đã học. LỊCH SỬ ÔN TẬP HỌC KÌ I (Tiết 17) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Hệ thống những sự kiện lịch sử tiêu biểu từ 1885 đến trước chiến dịch Điện Biên Phủ 1954. II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC:Bản đồ hành chính, Lược đồ các chiến dịch Việt Bắc thu - đông 1947, 1950,... - Phiếu học tập III. HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC Hoạt động 1: Lập bảng các sự kiện lịch sử tiêu biểu từ 1945 - 1954 - HS lập bảng các sự kiện lịch sử vào giấy khổ to và trình bày trên bảng lớp. - HS đọc và đối chiếu với bảng thống kê của mình và bổ sung ý kiến. - GV và cả lớp kết luận. Thời gian xảy ra Sự kiện lịch sử tiêu biểu Cuối năm 1945 đến 1946 Đẩy lùi "giắc đói, giặc dốt" Trung ương Đảng và Chính phủ phát động toàn quốc 19 - 12 - 1956 Phạm Thị Kim Liên
  5. Trường TH Thái Yên Tuần 17 kháng chiến 20 - 12 - 1946 Đài tiếng nói Việt Nam phát lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến của Bác Hồ. Cả nước đồng loạt nổ súng chiến đấu, tiêu biểu là cuộc 20 - 12 - 1946 đến tháng chiến đấu của nhân dân Hà Nội với tinh thần "quyết tử cho 2 - 1947 Tổ quốc quyết sinh" Thu - đông 1947 Chiến dịch Việt Bắc "Mồ chôn giặc Pháp" Thu - đông 1950 Chiến dịch biên giới 16 đến 18 - 9 - 1950 Trận Đông Khê. Gương chiến đấu dũng cảm của anh La Văn Cầu. Tập trung xây dựng hậu phương vững mạnh, chuẩn bị cho tiền tuyến sẵn sàng chiến đấu. Sau chiến dịch Biên giới. Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ 2 của Đảng đề ra nhiệm Tháng 2 - 1951 đến vụ cho kháng chiến. 1 - 5 - 1952 Khai mạc Đại hội Chiến sĩ thi đua và Cán bộ gương mẫu toàn quốc. Đại hội bầu ra 7 anh hùng tiêu biểu ................................ .................................................................................... Hoạt động 2: Trò chơi "Hái hoa dân chủ" - GV tổ chức trò chơi để HS ôn lại kiến thức lịch sử đã học giai đoạn 1945 - 1954 + GV cử BGK, và chia thành 4 đội chơi. + Lần lượt đại diện các đội lên hái hoa, đọc và thảo luận câu hỏi với các bạn trong 30 giây và trả lời. + Nếu trả lời đúng được tính điểm, trả lời sai thì không được tính điểm và nhường quyền trả lời cho đội khác. + Mỗi đại diện chỉ hái hoa và trả lời câu hỏi 1 lần, lượt chơi sau của đội phải cử đại diện khác. + Đội dành được nhiều điểm nhất sẽ là đội chiến thắng. (Hệ thống câu hỏi GV tự thiết kế) - GV tổ chức HS tham gia chơi và ghi điểm thi đua Tổng kết: GV nhận xét tiết học. - Yêu cầu HS về nhà ôn bài chuẩn bị kiểm tra định kì. KỂ CHUYỆN KỂ CHUYỆN ĐÃ NGHE, ĐÃ ĐỌC (Tiết 33) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Chọn được một chuyện nói về những người biết sống đẹp, biết mang lại niềm vui, hạnh phúc cho người khác và kể lại được rõ ràng, đủ ý, biết trao đổi về nội dung, ý nghĩa câu chuyện. - HS khá, giỏi tìm được truyện ngoài SGK; kể chuyện một cách tự nhiên, sinh động. II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC Tranh, ảnh liên quan đến câu chuyện Phạm Thị Kim Liên
  6. Trường TH Thái Yên Tuần 17 III. HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC 1. Kiểm tra bài cũ: GV gọi 2 HS lên bảng: - HS kể về một buổi sum họp đầm ấm trong gia đình. - GV nhận xét và cho điểm. 2. Bài mới: Giới thiệu bài - GV nêu nhiệm vụ học tập. Trong tiết kể chuyện hôm nay, tiếp tục chủ điểm Vì hạnh phúc con người các em sẽ kể những câu chuyện đã nghe, đã đọc về những người biết sống đẹp, biết mạng lại niềm vui và hạnh phúc cho người khác. Hoạt động 1: Hướng dẫn HS kể chuyện - 1 HS đọc đề bài. - GV gạch dưới những từ trọng tâm của đề bài: Hãy kể một câu chuyện em đã nghe hay đã đọc về những người biết sống đẹp, biết mang lạiniềm vui, hạnh phúc cho người khác. - Một HS đọc gợi ý - Cả lớp đọc thầm. - GV: + Những chuyện đã nêu ở gợi ý 1 là những chuyện đã học, có tác dụng giúp các em hiểu yêu cầu của đề bài. Các em cần kể các câu chuyện ngoài SGK. + Các em nên chọn kể những câu chuyện nói về tấm gương con người biết bảo vệ môi trường ( trồng cây gây rừng, quét dọn vệ sinh đường phố, ), chống lại những hành vi phá hoại môi trường (phá rừng, đốt rừng) để giữ gìn cuộc sống bình yên đem lại niềm vui cho người khác. - GV kiểm tra sự chuẩn bị của HS. - HS giới thiệu tên câu chuyện mình sẽ kể. Hoạt động 2: HS thực hành kể chuyện, trao đổi về nội dung câu chuyện - HS đọc gợi ý trong SGK và kể chuyện. -GV nhắc nhở HS kể chuyên tự nhiên, theo trình tự hướng dẫn trong gợi ý . - HS kể chuyện theo cặp, trao đổi về nhân vật, chi tiết, ý nghĩa chuyện. - GV quan sát cách kể chuyện của HS các nhóm, uốn nắn, giúp đỡ các em. - HS thi kể chuyện trước lớp. - Cả lớp cùng thảo luận và hỏi đáp về nội dung các câu chuyện. - Cả lớp nhận xét bình chọn bạn tìm được câu chuyện hay nhất, bạn kể chuyện hấp dẫn nhất, hiểu chuyện nhất. - GV nhận xét, tuyên dương những HS có câu chuyện phù hợp, kể hấp dẫn... Củng cố: - GV yêu cầu HS nhắc lại đề tài về các câu chuyện vừa kể - Dặn HS về nhà kể lại câu chuyện đã kể cho mọi người nghe. - GV nhận xét tiết học. Thứ 4 ngày 1 tháng 1 năm 2020 TOÁN GIỚI THIỆU MÁY TÍNH BỎ TÚI (Tiết 83) Phạm Thị Kim Liên
  7. Trường TH Thái Yên Tuần 17 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Bước đầu biết dùng máy tính bỏ túi để thực hiện các phép tính cộng, trừ, nhân, chia các số thập phân. - HS làm được BT 1 II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC Bảng phụ. Máy tính bỏ túi III. HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC 1. Kiểm tra bài cũ: - GV gọi 2 HS lên bảng yêu cầu HS làm các bài tập hướng dẫn luyện tập thêm của tiết trước. - GV nhận xét và cho điểm HS. 2. Bài mới: Giới thiệu bài - GV nêu mục tiêu, yêu cầu tiết học. Hoạt động 1: Làm quen với mày tính bỏ túi - GV yêu cầu HS quan sát máy tính và hỏi: Em thấy có những gì bên ngoài chiếc máy tính bỏ túi? - Hãy nêu tên những phím mà em đã biết trên bàn phím? - Dựa vào nội dung các phím em hãy cho biết máy tính có thể dùng làm gì? - GV giới thiệu chung về máy tính bỏ túi như SGK Hoạt động 2: Thực hiện các phép tính bằng máy bỏ túi - GV yêu cầu HS bấm phím ON/C và giới thiệu chức năng của phím - GV yêu cầu HS thực hiện phép tính 25,3 + 7,09 - Để thực hiện phép tính trên ta phải bấm những phím nào? - Thao tác trên máy 2 5 . 3 + 7 . 0 9 =. - GV nhận xét và nêu: Để thực hiện các phép tính với máy bỏ túi ta bấm các phím lần lượt như sau: + Bấm số thứ nhất + Bấm dấu phép tính (+, -, x, : ) + Bấm số thứ hai + Bấm dấu = (sau đó kết quả hiện trên màn hình) Hoạt động 3: Thực hành Bài 1: HS tự làm bài - GV yêu cầu HS nêu thứ tự thực hiện các phép bấm của bài Tổng kết:GV nhận xét tiết học. - GV tổ chức trò chơi: Ai tính nhanh hơn, đúng hơn? - GV nêu luật chơi và cách chơi. - HS sử dụng máy tính bỏ túi để tính theo yêu cầu của GV. - GV và cả lớp theo dõi và nhận xét, tuyên dương người thắng cuộc. TẬP ĐỌC CA DAO VỀ LAO ĐỘNG SẢN XUẤT (Tiết 34) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Ngắt nhịp hợp lí theo thể thơ lục bát. Phạm Thị Kim Liên
  8. Trường TH Thái Yên Tuần 17 - Hiểu ý nghĩa của các bài ca dao: Lao động vất vả trên ruộng đồng của người nông dân đã mang lại cuộc sống ấm no, hạnh phúc cho mọi người.(Trả lời được các câu hỏi trong SGK) II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC Tranh minh hoạ bài đọc SGK. III. HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC: 1. Kiểm tra: - HS đọc bài Ngu Công xã Trịnh Tường, trả lời câu hỏi về nội dung bài đọc. - GV nhận xét và cho điểm. 2. Bài mới: Giới thiệu bài - GV nêu mục tiêu, yêu cầu tiết học. Hoạt động 1:Luyện đọc - HS khá đọc bài - Cả lớp đọc thầm. - GV hướng dẫn đọc và chia làm 3 đoạn (mỗi đoạn là một khổ thơ) - HS đọc nối tiếp đoạn kết hợp luyện đọc đúng các từ khó: thánh thót, công lênh, tấc đất tấc vàng . - HS đọc nối tiếp đoạn kết hợp giải nghĩa từ: công lênh, ruộng hoang, tấc - HS luyện đọc theo cặp. - Đại diện các nhóm thi đọc. GV nhận xét, tuyên dương. - GV đọc diễn cảm bài thơ với giọng tâm tình, nhẹ nhàng. Hoạt động 2: Tìm hiểu bài - 1HS đọc từng đoạn - Cả lớp đọc thầm theo dõi để trả lời các câu hỏi: + Tìm những hình ảng nói về sự vất vả, lo lắng của người nông dân trong sản xuất? . . Nỗi vất vả: Cày đồng buổi trưa, Mồ hôi như mưa ruộng cày. Bưng bát cơm đầy, dẽo thơm một hạt, đắng cay muôn phần. Sự lo lắng: Đi cấy còn trông nhiều bề: Trông trời, trông đất, trông mây, trông mưa, trông nắng, trông ngày, trông đêm: Trông cho chân cứng đá mềm, trời yên, biển lặng mới yên tấm lòng + Những câu nào thể hiện tinh thần lạc quan của người nông dân? (Công lênh chẳng quản lâu đâu, ngày nay nước bạc, ngày sau cơm vàng) + Tìm những câu với mỗi nội dung (a, b, c)? Nội dung a) Ai ơi đừng bỏ ruộng hoang Bao nhiêu tấc đất tấc vàng bấy nhiêu Nội dung b) Trông cho chân cứng, đá mềm Trời yên , biển lặng mới yên tấm lòng. Nội dung c) Ai ơi bưng bát cơm đầy Dẻo thơm một hạt đắng cay muôn phần Hoạt động 3: Đọc diễn cảm - GV hướng dẫn HS đọc diễn cảm bài ca dao. - HS luyện đọc cá nhân. - 3HS thi đọc - HS nhận xét. - GV nhận xét và tuyên dương những HS đọc hay. Tổng kết: GV nhận xét tiết học - GV yêu cầu HS nhắc lại nội dung bài Phạm Thị Kim Liên
  9. Trường TH Thái Yên Tuần 17 - 3 HS nhắc lại: Lao động vất vả trên ruộng đồng của những người nông dân đã mang lại cuộc sống ấm no, hạnh phúc cho mọi người. LUYỆN TỪ VÀ CÂU ÔN TẬP VỀ TỪ LOẠI VÀ CẤU TẠO TỪ (Tiết 33) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT Tìm và phân loại được từ đơn, từ phức; từ đồng nghĩa, từ trái nghĩa; từ đồng âm, từ nhiều nghĩa theo yêu cầu của các BT trong SGK. II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC Bảng phụ - Từ điển. III. HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC 1. Bài cũ:GV nêu yêu cầu - HS làm lại BT1, BT3 tiết LTVC trước. - GV nhận xét, ghi điểm 2. Bài mới:Giới thiệu bài - GV nêu mục tiêu, yêu cầu tiết học. Hướng dẫn HS làm bài tập Bài 1: 1HS đọc nội dung bài tập + Trong tiếng Việt có những kiểu cấu tạo từ như thế nào? HS trả lời. + 2 HS lên bảng làm vào phiếu, cả lớp làm bài vào vở. GV và cả lớp nhận xét, chữa bài. Từ phức Từ đơn Từ ghép Từ láy hai, bước, đi , trên, cát, cha con, mặt trời, rực rỡ, lênh Từ ở trong ánh, biển, xanh, bóng, chắc nịch khênh khổ thơ cha, dài, bóng, con, tròn VD: nhà, cây, hoa, lá, VD: trái đất, hoa VD: nhỏ nhắn, Từ tìm dừa, ổi, mèo, thỏ hồng, sầu riêng, sư lao xao, thong thêm tử, cá vàng thả, xa xa, đu đủ Bài 2: HS đọc nội dung bài tập - 1HS đọc nội dung bài tập - 2 HS lên bảng làm vào phiếu, cả lớp làm bài vào vở. GV và cả lớp nhận xét, a) Đánh trong các từ ngữ, đánh cờ, đánh giặc, đánh trống là một từ nhiều nghĩa b) Trong veo, trong vắt, trong xanh là những từ đồng nghĩa với nhau. c) Đậu trong các từ ngữ,thi đậu, chim đậu trên cành, xôi đậu là các từ đồng âm với nhau. Bài 3: HS đọc yêu cầu của bài tập. - GV tổ chức cho học sinh hoạt động nhóm. + Các từ đồng âm với tinh ranh là: tinh nghịch, tinh khôn. ranh mãnh . + Các từ đồng nghĩa với dâng là tặng, hiến, nộp, cho, biếu, đưa + Các từ đồng nghĩa với êm đềm là êm ả, êm ái, êm dịu, êm ấm Phạm Thị Kim Liên
  10. Trường TH Thái Yên Tuần 17 - GV cùng cả lớp nhận xét chấm điểm cho những bài viết hay. Bài 4: HS đọc yêu cầu của bài tập. - HS thảo luận nhóm 2 và làm bài vào vở. - GV và cả lớp nhận xét, chốt lại đáp án đúng: Có mới nới cũ./ Xấu gỗ, tốt nước sơn./ Mạnh dùng sức, yếu dùng mưu. Tổng kết: GV nhận xét tiết học. Thứ 5 ngày 2 tháng 1 năm 2020 TẬP LÀM VĂN ÔN TẬP VỀ VIẾT ĐƠN (Tiết 33) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Biết điền đúng nội dung vào một lá đơn in sẵn (BT1) - Viết được đơn xin học môn tự chọn Ngoại ngữ (hoặc Tin học) đúng thể thức, đủ nội dung cần thiết. - GDKCS: Ra quyết định/ giải quyết vấn đề. II.CÁC PHƯƠNG PHÁP - KĨ THUẬT DẠY HỌC - Rèn luyện theo mẫu III. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC Vở BT. IV. HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC 1. Kiểm tra bài cũ: - HS đọc lại biên bản về việc cụ Ún trốn viện - GV nhận xét, ghi điểm. 2. Bài mới:Giới thiệu bài - GV nêu mục tiêu, yêu cầu tiết học. Hướng dẫn HS làm bài tập Bài 1: HS đọc yêu cầu bài tập - GV hướng dẫn HS nắm vững yêu cầu và quy trình viết đơn + Mở đầu đơn phải trình bày những vấn đề gì? (Quốc hiệu, tiêu ngữ tên đơn,...) + Nội dung đơn cần viết những gì? + Phần kết thúc có những nội dung gì? - HS viết đơn và báo cáo kết quả trước lớp - GV và cả lớp nhận xét, bổ sung Bài 2: HS nêu bài tập - GV giúp HS nắm vững yêu cầu bài (tương tự với cách trình bày đơn ở BT1) - HS làm bài và báo cáo kết quả trước lớp - GV và cả lớp nhận xét, bổ sung. Ví dụ: CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Thái yên, ngày 25 tháng 12 năm 2019 ĐƠN XIN HỌC MÔN TỰ CHỌN Kính gửi: Cô Hiệu trưởng Trường Tiểu học Thái yên Em tên là: .Nguyễn Ngọc Huyền Trâm Phạm Thị Kim Liên
  11. Trường TH Thái Yên Tuần 17 Nam, nữ: Nữ Sinh ngày : 5 – 2 Tại: Xã Thái Yên - Đức Thọ Quê quán: Xã Thái Yên - huyện Đức Thọ - tỉnh Hà Tĩnh Địa chỉ thường trú: Xã Thái Yên - huyện Đức Thọ - tỉnh Hà Tĩnh Học sinh lớp: 5 B Em làm đơn này kính đề nghị Cô xét cho em được học môn tiếng Anh theo chương trình tự chọn Em xin hứa thực hiện nghiêm chỉnh nội quy và hoàn thành nhiệm vụ học tập. Em xin trân trọng cảm ơn. Ý kiến cha mẹ học sinh Người làm đơn Chúng tôi kính mong Nhà trường chấp nhận đơn xin học lớp tiếng Anh của con tôi là ............... Nguyễn Ngọc Huyền Trâm. Xin chân thành cảm ơn Nhà trường Nguyễn Ngọc Huyền Trâm .......... Nguyễn Ngọc Tân Tổng kết: GV nhận xét tiết học TOÁN SỬ DỤNG MÁY TÍNH BỎ TÚI ĐỂ GIẢI TOÁN VỀ TỈ SỐ PHẦN TRĂM (Tiết 84) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Biết sử dụng máy tính bỏ túi để hổ trợ giải các bài toán về tỉ số phần trăm. - HS làm được BT1(dòng1.2), BT2 (dòng1,2) - HS khá, giỏi làm được BT 1, 2 II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC: Máy tính bỏ túi. III. HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC: 1. Kiểm tra bài cũ: - GV đọc một số phép tính cho HS bấm máy và nêu kết quả. - GV nhận xét, ghi điểm. 2. Bài mới:Giới thiệu bài - GV nêu mục tiêu, yêu cầu tiết học. Hoạt động 1: Hướng dẫn HS bấm máy để giải bài toán về tỉ số phần trăm a) Tìm tỉ số phần trăm của 7 và 40 - GV yêu cầu HS nêu lại cách tìm tỉ số phần trăm của 7 và 40. - HS sử dụng máy tính để thực hiện bước tìm thương 7 : 40 - GV: Vậy tỉ số phần trăm của 7 và 40 là bao nhiêu phần trăm? - GV nêu cách tính tỉ số phần trăm bằng máy tính và nêu cách bấm. 74 0 % b) Tính 34% của 56 - GV yêu cầu HS nêu cách tìm 34% của 56 Phạm Thị Kim Liên
  12. Trường TH Thái Yên Tuần 17 - HS sử dụng máy tính để thực tính 56 x 34: 100 - GV nhận xét và nêu cách tính. 5 6 3 4  1 0 0 = hoặc 5 6 3 4%= c) Tìm một số biết 65% của nó bằng 78 - GV yêu cầu HS nêu cách tìm một số biết 65% của nó bằng 78 - HS sử dụng máy tính để thực tính 56 x 34: 100 - GV nhận xét và nêu cách tính. 7 8  6 5 1 0 0 = hoặc 7 8  6 5 % =, Hoạt động 2: Thực hành Bài 1: GV cho HS đọc bài - GV: Bài tập yêu cầu chúng ta tính gì? - HS sử dụng máy tính để thực hiện. Nêu kết quả. - Từng cặp HS thực hành, một em bấm máy tính, một em ghi vào bảng. - Sau đó đổi lại: em thứ hai bấm máy rrồi đọc cho em thứ nhất kiểm tra kết quả đã ghi vào bảng. Bài 2: GV tổ chức cho HS làm bài tập 2 tương tự như bài tâp .1 - HS cả lớp làm bài và nêu kết quả - HS đổi chéo bài kiểm tra bài của bạn. Tổng kết:GV nhận xét tiết học. - GV tổ chức HS tham gia trò chơi Ai tính nhanh hơn và đúng hơn? - GV và cả lớp nhận xét và tuyên dương người thắng cuộc. KHOA HỌC KIỂM TRA HỌC KÌ (Tiết 34) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:Giúp HS củng cố và hệ thống các kiến thức về: - Đặc điểm giới tính - Một số biện pháp phòng bệnh có liên quan đến việc giữ vệ sinh cá nhân - Tính chất và công dụng của một số vật liệu đã học II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC: - Giấy kiểm tra. - Dụng cụ: thước, bút, III. HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC: - Giới thiệu bài mới-GV nêu mục tiêu yêu cầu tiết kiểm tra - HS làm bài kiểm tra vào giấy. - GV ghi đề bài lên bảng. Đề kiểm tra: Bài 1: Hãy chọn câu trả lời đúng Bệnh sốt xuất huyết do: A. Vi khuẩn Phạm Thị Kim Liên
  13. Trường TH Thái Yên Tuần 17 B. Vi rút C. Muỗi A-nô-phen Bài 2: Bệnh nào do vi rút gây ra và lây truyền qua đường tiêu hoá; người mắc bệnh này có thể bị sốt nhẹ, đau ở vùng bụng bên phải, gần gan, chán ăn, Bài 3: Tuổi dậy thì là gì? A. Tuổi mà cơ thể có nhiếu biến đổi về mặt thể chất. B. Là tuổi mà cơ thể có nhiều biến đổi về mặt tinh thần. C. Là tuổi mà cơ thể có nhiều biến đổi về mặt tình cảm và mối quan hệ xã hội. D. Là tuổi mà cơ thể có nhiều biến đổi về mặt thể chất, tinh thần, tình cảm và mối quan hệ xã hội. Bài 4: Nêu tính chất và công dụng của sắt, gang, thép và cách bảo quản các đồ dùng làm bằng sắt, gang, thép. Bài 5: Để sản xuất xi măng, tạc tượng người ta sử dụng vật liệu nào? a. Đồng b. Sắt c. Đá vôi d. Nhôm Bài 6: Cao su được làm ra từ những vật liệu gì? Chúng có những tính chất gì? Hãy kể tên các đồ dùng được làm từ cao su? - Hết thời gian làm bài GV thu bài viết của HS chấm. Tổng kết: - GV chữa bài kiểm tra - GV nhận xét đánh giá về ý thức làm bài của HS và dặn HS về nhà tiếp tục ôn bài chuẩn bị kiểm tra định kì học kì I. Thứ 6 ngày 3 tháng 1 năm 2020 TẬP LÀM VĂN TRẢ BÀI VĂN TẢ NGƯỜI (Tiết 34) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Biết rút kinh nghiệm để làm tốt bài văn tả người (bố cục, trình tự miêu tả, chọn lọc chi tiết, cách diễn đạt, trình bày).. - Nhận biết được lỗi trong bài văn và viết lại một đoạn văn cho đúng. II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC - Bảng phụ. III. HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC 1. Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra 3 HS. - GV kiểm tra vở, chấm điểm đơn xin được học môn tự chnj của 2 HS. - GV nhận xét, ghi điểm. 2. Bài mới: Giới thiệu bài - GV nêu nhiệm vụ học tập. Hoạt động 1: GV nhận xét chung về kết quả bài làm của cả lớp Phạm Thị Kim Liên
  14. Trường TH Thái Yên Tuần 17 * Nhận xét về kết quả làm bài - GV mở bảng phụ viết sẵn 4 đề bài của tiết kiểm tra; một số lỗi điển hình về chính tả, dùng từ, đặt câu, ý ... của HS. - GV nhận xét chung về bài làm của cả lớp: + Những ưu điểm chính + Những thiếu sót, hạn chế. * Thông báo điểm cụ thể - GV thông báo điểm của từng HS. Hoạt động 2: Hướng dẫn HS chữa bài - GV trả bài cho từng HS. * Hướng dẫn chữa lỗi chung - Một số HS lên bảng chữa từng lỗi. Cả lớp tự chữa trên nháp - Cả lớp trao đổi, thồng nhất bài chữa đúng. - GV kết luận * Hướng dẫn HS chữa từng lỗi trong bài - HS đọc lời nhận xét của GV, phát hiện thêm lỗi trong bài của mình (nếu có) và chữa bài. - Đổi bài cho bạn bên cạnh để rà soát việc chữa lỗi. - GV theo dõi, kiểm tra HS làm việc * Hướng dẫn học tập những đoạn văn, bài văn hay - GV đọc những đoạn văn, bài văn hay có ý riêng, sáng tạo của HS trong lớp hoặc ngoài lớp đã sưu tầm được. - HS trao đổi, thảo luận dưới sự hướng dẫn của GV để tìm ra cái hay, cái đáng học của đoạn văn, bài văn từ đó rút ra kinh nghiệm cho mình. - Mỗi HS chọn ra một đoạn văn viết chưa đạt, viết lại cho hay hơn: đoạn tả ngoại hình, tính tình hoặc hoạt động của nhân vật, đoạn mở bài hoặc kết bài. Tổng kết: - GV nhận xét tiết học - GV yêu cầu những HS viết chưa đạt về nhà viết lại bài văn để nhận đánh giá tốt hơn. - Dặn HS về nhà luyện đọc lại các bài tập đọc; HTL đoạn văn, bài thơ có yêu cầu HTL trong SGK Tiếng Việt 5, Tập một để kiểm tra lấy điểm trong tuần ôn tập tới. TOÁN HÌNH TAM GIÁC (Tiết 85) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Đặc điểm của hình tam giác có: 3 cạnh, 3 góc, 3 đỉnh. - Phân biệt ba dạng hình tam giác (theo phân loại góc). - Nhận biết đáy và đường cao (tương ứng) của hình tam giác. - HS làm được BT 1, 2 - HS khá, giỏi làm được BT 1, 2, 3 Phạm Thị Kim Liên
  15. Trường TH Thái Yên Tuần 17 II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC Các hình tam giác như SGK - Ê ke III. HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC 1. Kiểm tra bài cũ: - GV yêu cầu HS lên bảng bấm máy tính bỏ túi làm bài tập 1 của tiết học trước. - GV nhận xét, ghi điểm. 2. Bài mới:Giới thiệu bài - GV vẽ lên bảng một hình tam giác. - HS quan sát và cho biết đó là hình gì.- GV nêu mục tiêu, yêu cầu tiết học. Hoạt động 1: Giới thiệu đặc điểm của hình tam giác - GV yêu cầu HS nêu rõ số cạnh và tên các cạnh, số đỉnh và tên các đỉnh,số góc và tên các. - GV: Như vậy hình tam giác có 3 cạnh, 3 đỉnh, 3 góc. Hoạt động 2: Giới thiệu ba dạng của hình tam giác - GV treo bảng phụ 3 dạng hình tam giác như SGK - HS nêu rõ tên góc, dạng góc của từng hình tam giác. A A B B C A C B C Hình tam giác có 1 góc tù và Hình tam giác có 1 góc Hình tam giác có 3 góc nhọn 2 góc nhọn vuông và 2 góc nhọn - GV giới thiệu các loại tam giác dựa theo hình dạng của nó A Hoạt động 3: Giới thiệu đáy và đường cao của hình tam giác - GV vẽ hình và giới thiệu +Đáy + AH là độ dài đường cao ứng với đáy BC C B + Độ dài AH là chiều cao H - GV vẽ hình tam giác theo 3 dạng khác nhau. HS lên bảng vẽ các đường cao. Hoạt động 4: Thực hành Bài 1: HS đọc đề bài toán và tự làm bài. - HS viết tên 3 góc và ba cạnh của mỗi hình tam giác. - GV và HS nhận xét bài làm của bạn Bài 2: HS đọc bài toán - HS dùng êke kiểm tra và nêu đường cao, đáy tương ứng của hình tam giác - HS chỉ ra đường cao tương ứng với đáy vẽ trong mỗi hình tam giác. - GV nhận xét Bài 3: HS đọc đề bài - GV hướng dẫn HS dựa vào số ô vuông có trong mỗi hình để tính diện tích. a) Hình tam giác ADE và hình tam giác EDH có 6 ô vuông và số nửa ô vuông. Hai hình tam giác đó có diện tích bằng nhau. b) Hình tam giác EBC và hình tam giác EHC có diện tích bằng nhau. c) Từ phần a và b suy ra: Diện tích hình chữ nhật ABCD gấp 2 lần diện tích hình tam giác EDC. Tổng kết:GV nhận xét tiết học. Phạm Thị Kim Liên
  16. Trường TH Thái Yên Tuần 17 HOẠT ĐỘNG TẬP THỂ SINH HOẠT LỚP (Tiết 17) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Đánh giá hoạt động tuần 17 - Kế hoạch hoạt động tuần 18 II. NỘI DUNG 1. Đánh giá các hoạt động tuần qua - Do lớp trưởng, tổ trưởng đánh giá dựa vào các mặt: + Nề nếp + Học tập + Vệ sinh, trực nhật - Bình chọn cá nhân, tổ xuất sắc - GV nhận xét chung: + Khen ngợi, tuyên dương những HS có thành tích cao trong học tập và hoạt động khác. + Nhắc nhở một số HS chưa tích cực trong mọi hoạt động của lớp. 2. Kế hoạch tuần tới - Duy trì mọi nề nếp, phát huy những điểm mạnh và khắc phục triệt để những tồn tại: + Một số HS viết chữ cẩu thả, chưa thực sự cố gắng trong trình bày vở. + Vệ sinh cá nhân chưa sạch + Trốn tránh công tác vệ sinh, trực nhật. + Thiếu khăn quàng đỏ và đồng phục. - Sinh hoạt 15 phút đầu giờ nghiêm túc, đúng quy định của Liên đội - Tiếp tục củng cố và rèn luyện chữ viết để tham gia thi viết chữ đẹp. 3. Thảo luận: HS thảo luận về những kế hoạch đã đề ra Hoạt động GDATGT Bài 6: Khi gặp tai nạn xảy ra( Tiếp) +Xử lí tình huống khi thấycó trường hợp tai nạn xảy ra Mục tiêu: HS không nên bỏ mặc người bị tai nạn mà phải tìm cách giúp đỡ người bị tai nạn cho dù mình không quen biết người đó. Cách tiến hành: 1. GV phát phiếu tình huống sgk/27 cho các nhóm. 1HS đọc to tình huống ghi trên phiếu. Các nhóm thảo luận: An nói như thế có đúng không? Tại sao? Theo em, An và Toàn nên làm gì? 2. Đại diện nhóm trình bày kết quả thảo luận. Các nhóm khác nhận xét. 3. GV: Các em không nên bỏ mặc người bị tai nạn vì có thể nguy hiểm đến tính mạng của họ, mà phải tìm cách giúp đỡ người bị tai nạn cho dù mình không quen biết người đó là ai. 4. HS đọc ghi nhớ sgk/27 - Cả lớp bình bầu nhóm học tốt, HS học tốt. Tuyên dương. Phạm Thị Kim Liên
  17. Trường TH Thái Yên Tuần 17 Hoạt động nối tiếp - HS nhắc lại các ghi nhớ trong bài học. Giáo dục HS biết cách xử lý phù hợp khi gặp những tai nạn trên đường. Biết cách giúp đỡ người bị nạn cho dù mình không quen biết người đó. Cần có ý thức giúp đỡ người bị nạn nhiệt tình, ân cần, chu đáo. - Chuẩn bị bài Khi phát hiện đường ray bị hỏng, đoạn đường bị sạt lở ĐỊA LÍ ÔN TẬP CUỐI HỌC KÌ I (Tiết 17) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Biết hệ thống hoá các kiến thức đã học về địa lí tự nhiên Việt Nam ở mức độ đơn giản: đặc điểm chính của các yếu tố tự nhiên như địa hình, khí hậu, sông ngòi, đất, rừng. - Nêu tên và chỉ được vị trí một số dãy núi, đồng bằng, sông lớn, các đảo, quần đảo của nước ta trên bản đồ. II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC Phiếu học tập, bản đồ hành chính Việt Nam để trống. III. HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC 1. Kiểm tra bài cũ: GV gọi HS trả lời các câu hỏi: + Thương mại gồm các hoạt động nào? Nêu vai trò của nghành thương mại? + Nước ta xuất khẩu và nhập khẩu mặt hàng gì là chủ yếu? + Nêu những điều kiện thuận lợi để phát triển du lịch nước ta? + Tỉnh em có những địa điểm du lịch nào? - GV nhận xét, ghi điểm. 2. Bài mới: Giới thiệu bài - GV nêu mục tiêu, yêu cầu tiết học. Hướng dẫn ôn tập - GV tổ chức để HS làm việc cá nhân hoặc theo nhóm 2 rồi trình bày kết quả trước lớp. - GV giúp HS hoàn thiện câu trả lời - Trong quá trình HS làm bài tập, GV treo bản đồ để HS đối chiếu. Phương án: - Tất cả HS hoặc nhóm hoàn thành các bài tập trong SGK. - Mỗi nhóm trình bày một bài tập, các nhóm khác bổ sung để hoàn thiện kiến thức. - HS chỉ trên bản đồ về sự phân bố dân cư, một số ngành kinh tế nước ta. Kết luận: 1. Nước ta có 54 dân tộc, dân tộc Kinh có số dân đông nhất, sống tập trung ở các đồng bằng và ven biển, các dân tộc ít người sống chủ yếu ở miền núi. 2. Câu a, e: sao Câu b, c, d : đúng 3. Các thành phố vừa là trung tâm công nghiệp lớn vừa là nới có hoạt động thương mại phát triển nhất cả nước là: Thành hpố Hồ Chí Minh, Hà Nội. Những thành phố có cảng biển lớn là: Hải Phòng, Đà Nẵng, Thành phố Hồ Chí Minh. Phạm Thị Kim Liên
  18. Trường TH Thái Yên Tuần 17 - GV dựa vào các bản đồ công nghiệp, giao thông vận tải, bản đồ trống Việt Nam để tổ chức cho các HS chơi trò chơi đố vui, đối đáp, tiếp sức về vị trí các thành phố, trung tâm công nghiệp, cảng biển lớn của nước ta. - HS tham gia chơi - GV theo dõi và giúp đỡ HS nhận biết các đáp án đúng. Tổng kết: Sau bài học, các em thấy đất nước ta như thế nào? - GV dặn HS về nhà tiếp tục ôn tập chuản bị kiểm tra định kì. BÀI 7 : KĨ NĂNGTẠO CẢM HỨNG HỌC TẬP (tiết 2) HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Học sinh hiểu tầm quan trọng, ý nghĩa của việc tạo cảm hứng học tập. - Hiểu được một số yêu cầu, biện pháp để tạo cảm hứng học tập . - Vận dụng một số yêu cầu đã biết để tạo cảm hứng học tập hiệu quả. II. CHUẨN BỊ Sách kĩ năng sống , bảng phụ ghi tình huống ,bút, bảng con Phiếu bài tập III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Bài cũ: Em hiểu thế nào là tạo cảm hứng học tập? Nêu một số biện pháp tạo cảm hứng học tập Hs trả lời ----GV nhận xét Bài mới: Giới thiệu bài Hướng dẫn học sinh thực hành Hoạt động 1: Rèn luyện Yêu cầu học sinh đọc nội dung phần rèn luyện Gv yêu cầu học sinh trả lời các câu hỏi : 1) Em không thích hoặc học chưa tốt môn học nào? 2) Em nghĩ rằng môn học đó có lợi ích gì? 3) Để thư giãn sau khi học em sẽ làm gì? Yêu cầu học sinh tự trả lời sau đó thảo luận trao đổi ý kiến với bạn bè về câu trả lời của mình. Hoạt động 2: Định hướng ứng dụng: -Yêu cầu học sinh đọc yêu cầu : Nêu cảm nhận của em về câu danh ngôn sau: “Thiên tài nảy nở từ tình yêu đối với công việc” -Hãy kể một vài tấm gương vượt khó trong học tập mà em biết? Hoạt động ứng dụng : Yêu cầu học sinh áp dụng các cách ở phần rèn luyện để tìm cảm hứng học tập cho mình với các môn học còn lại. -Viết 5 biện pháp tạo cảm hứng học tập vào một cuốn sổ nhỏ rồi tặng cho người bạn thân của em. *Củng cố ,dặn dò: Nhận xét tiết học, tuyên dương những học sinh tích cực trong tiết học, dặn dò chuẩn bị tiết sau. Phạm Thị Kim Liên
  19. Trường TH Thái Yên Tuần 17 Phạm Thị Kim Liên