Giáo án môn Toán + Tiếng Việt + Địa lí Lớp 5 - Tuần 23 - Năm học 2020-2021

doc 20 trang hathanh 22/09/2025 1570
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án môn Toán + Tiếng Việt + Địa lí Lớp 5 - Tuần 23 - Năm học 2020-2021", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docgiao_an_mon_toan_tieng_viet_dia_li_lop_5_tuan_23_nam_hoc_202.doc

Nội dung tài liệu: Giáo án môn Toán + Tiếng Việt + Địa lí Lớp 5 - Tuần 23 - Năm học 2020-2021

  1. Thứ 2 ngày 22 tháng 2 năm 2021 Tuần 23 Toán Xăng ti -mét khối. Đề- xi - mét khối I. Yêu cầu cần đạt: Giúp HS: - Có biểu tượng về xăng-ti- mét khối, đề xi mét khối. - Biết tên gọi, kí hiệu, “độ lớn” của đơn vị đo thể tích: Xăng-ti-mét khối, đề-xi- mét khối. - Biết quan hệ giữa xăng- ti - mét khối và đề-xi- mét khối. - Biết giải một số bài toán liên quan đến xăng- ti - mét khối, đề-xi- mét khối. II. Hoạt động dạy học: A. Kiểm tra bài cũ: - Gọi 2 HS lên bảng làm bài tập 3 ở SGK tiết 110. - Cả lớp theo dõi nhận xét. GV nhận xét . B. Bài mới: Hoạt động 1: Giới thiệu bài: GV nêu mục tiêu, yêu cầu tiết học. Hoạt động 2: Hình thành biểu tượng xăng- ti- mét khối và đề- xi mét khối. - GV giới thiệu lần lượt từng hình lập phương cạnh 1dm và 1cm để HS quan sát nhận xét. Từ đó GV giới thiệu về xăng - ti - mét khối: Xăng- ti- mét khối là thể tích của hình lập phương có cạnh dài bao nhiêu cm ? 1cm. HS nhắc lại. - GV giới thiệu cách viết tắt xăng - xi - mét khối : cm3 + Đề-xi- mét khối là thể tích của hình lập phương có cạnh dài bao nhiêu? ( 1dm) + Được viết tắt như thế nào ? 2 HS trả lời - GV ghi lên bảng. + Hình lập phương cạnh 1dm sẽ gồm bao nhiêu hình lập phương cạnh 1cm? Yêu cầu HS tính nháp và trả lời ( Gồm 1000 hình lập phương cạnh 1cm) + Em làm thế nào để biết được gồm : 1000 hình lập phương cạnh 1cm? + GV: Vậy: 1dm3 = 1000cm3 -> Ghi bảng ; 1000cm3 = ? dm3 + Vậy giữa 2 đơn vị đo này có mối quan hệ như thế nào? 2 HS trả lời - 1HS nhận xét. GV chốt ý: Mỗi đơn vị đo thể tích liền kề nhau hơn kém nhau 1000lần Hoạt động 3: Thực hành Bài tập 1: GV yêu cầu HS đọc bài. - GV yêu cầu học sinh đọc mẫu và tự làm bài. 1 HS đọc bài chữa trước lớp, cả lớp theo dõi, nhận xét sau đó kiểm tra chéo bài của bạn bên cạnh. - GV nhận xét và cho điểm học sinh. Bài tập 2: - GV yêu cầu học sinh đọc đề bài trong sách giáo khoa và tự làm bài. - 1 HS lên bảng làm bài, học sinh cả lớp làm vào vở bài tập. - HS cả lớp nhận xét, nếu bạn làm sai thì chữa lại cho đúng. HS trình bày: 5,8 dm3 = .. cm3 154000cm3 = .. dm3 Ta có 1 dm3 = 1000 cm3 Ta có 1000 cm3= 1 dm3
  2. Mà 5,8 1000 = 5800 Mà 154000 : 1000 = 154 Nên 5,8 dm3 = 5800 cm3 Nên 154000 cm3 = 154 dm3 Hoạt động 4: Củng cố, dặn dò - GV nhận xét chung tiết học. Tập đọc Phân xử tài tình I. Yêu cầu cần đạt: Giúp HS: - Đọc rành mạch, lưu loát, diễn cảm bài văn; giọng đọc phù hợp với tính cách của nhân vật. - Hiểu được quan án là người thông minh có tài xử kiện. - Trả lời được các câu hỏi SGK. II. Đồ dùng dạy học: Tranh minh hoạ ở bài đọc ở SGK III. Hoạt động dạy học: A. Kiểm tra bài cũ: 2 HS đọc thuộc lòng bài thơ Cao Bằng. - GV nhận xét, . B. Bài mới: Hoạt động 1: Giới thiệu bài: GV nêu mục tiêu, yêu cầu tiết học. Hoạt động 2: Luyện đọc và tìm hiểu bài a. Luyện đọc: - 1 HS khá đọc toàn bài. Học sinh quan sát tranh minh hoạ. - GV chia bài văn thành 3 đoạn. Đoạn 1: Từ đầu đến bà này lấy trộm. Đoạn 2: Tiếp theo đến kẻ kia phải cúi đầu nhận tội. Đoạn 3: Còn lại - HS đọc nối tiếp nhau từng đoạn. + HS đọc xong lượt 1,GV hướng dẫn HS đọc các từ khó: khung cửi, thét, biện lễ, ngẫm, + HS đọc xong lượt 2, GV hướng dẫn giải nghĩa từ đã chú giải ở SGK: quan án; vãn cảnh; biện lễ; sư vãn; đàn; chạy đàn. GV giải nghĩa thêm: công đường, khung cửi, niệm phật. - HS luyện đọc theo cặp. Đại diện nhóm thi đọc. GV nhận xét, tuyên dương. - GV đọc diễn cảm bài văn. c. Tìm hiểu bài - 1 HS đọc đoạn 1- Cả lớp đọc thầm, trả lời câu hỏi: + Hai người đàn bà đến công đường nhờ quan phân xử việc gì? (Về việc mình bị mất cắp vải. Người nọ tố cáo người kia và nhờ quan phân xử. ) - HS nêu ý đoạn 1. - Cả lớp đọc đoạn 2, thảo luận nhóm 2 trả lời câu hỏi: + Quan án đã dùng biện pháp nào để tìm ra người lấy cắp tấm vải ? Vì sao quan cho rằng người không khóc chính là người lấy cắp ? - GV chốt lại: Quan án thông minh, hiểu tâm lý con người nên nghĩ ra một phép thử đặc biệt xé đôi tấm vải... - HS nêu ý đoạn 2: Cách phân xử tài tình, thông minh của vị quan án trong vụ việc mất vải. - HS đọc thầm đoạn 3 cho biết:
  3. + Kể lại cách quan án tìm kẻ lấy trộm tiền nhà chùa ? HS trả lời theo ý hiểu. + Vì sao quan án lại dùng cách trên? Vậy ý đoạn 3 là gì? - Yêu cầu cả lớp đọc lướt toàn bài, trả lời câu hỏi: Quan án phá được các vụ án là nhờ đâu? - HS trả lời theo suy nghĩ. Nội dung chính của bài: Ca ngợi quan án là người thông minh có tài xử kiện. c. Đọc diễn cảm - Câu chuyện có mấy nhân vật ?( 3 nhân vật: 2 người đàn bà; quan án) - GV hướng dẫn HS đọc diễn cảm theo cách phân vai. - GV hướng dẫn cả lớp luyện đọc diễn cảm đoạn 1 theo cách phân vai của câu chuyện. Hoạt động 3: Củng cố, dặn dò: GV nhận xét tiết học. Chính tả (Nhớ - viết) Cao Bằng I. Yêu cầu cần đạt: Giúp HS: - Nhớ - Viết đúng bài chính tả; trình bày đúng hình thức bài thơ; viết sai không quá 5 lỗi trong bài. - Nắm vững qui tắc viết hoa tên người, tên địa lý Việt Nam và viết hoa đúng tên người, tên địa lí Việt Nam(BT2,BT3). II. Đồ dùng dạy học: Bảng phụ ghi các câu văn ở bài tập 2. III. Hoạt động dạy học: A. Kiểm tra bài cũ: - Gọi 1 HS nhắc lại quy tắc viết hoa tên người, tên Địa lý Việt Nam. - Gọi 3 em lên bảng - cả lớp viết vào nháp viết tên 2 người, 2 tên địa lý Việt Nam theo suy nghĩ. - GV nhận xét- B. Bài mới: Hoạt động 1: Giới thiệu bài - GV nêu mục tiêu, yêu cầu tiết học. Hoạt động 2: Viết chính tả - hs đọc 4 khổ thơ đầu của bài Cao Bằng. Cả lớp nghe, nêu nhận xét. + Bài thơ nói về điều gì ? HS nêu nội dung của bài thơ. - Cả lớp đọc thầmg 4 khổ thơ để ghi nhớ. - GV nêu yêu cầu: Các em phải nhớ và thuộc lòng 4 khổ thơ đó để viết vào vở. Chú ý cách trình bày các khổ thơ 5 chữ, chú ý những chữ cần viết hoa, các dấu câu đặc biệt những chữ dễ viết sai. Nhắc HS cách cầm bút, tư thế ngồi viết. - HS gấp SGK, nhớ lại 4 khổ thơ tự viết bài.GV đọc lại bài cho HS khảo bài. - HS đổi vở chấm bài lẫn nhau. - GV chấm 5- 7 bài. Dưới lớp HS đổi vở cho nhau để soát lỗi. GV nhận xét chung và yêu cầu những HS viết sai quá 5 lỗi trong bài về nhà luyện viết thêm. Hoạt động 3: Hướng dẫn HS làm bài tập chính tả. Bài tập 1: 1 HS đọc yêu cầu bài tập, cả lớp theo dõi SGK.
  4. - GV mở bảng phụ đã viết sẵn các câu ở bài tập 1. HS làm bài vào VBT. - GV mời 3 nhóm HS lên bảng thi tiếp sức : Điền nhanh, điền đúng. - Đại diện nhóm đọc kết quả, nêu quy tắc viết hoa tên người, tên địa lý Việt Nam. - Cả lớp và GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng, kết luận nhóm thắng cuộc. Bài tập 2: - 1HS đọc bài : Cửa gió Tùng Chinh. - GV nói về các địa danh trong bài: Tùng Chinh là địa danh thuộc huyện Quan Hoá tỉnh Thanh Hoá; Pù Mo, Pù Xai là các địa danh thuộc huyện Mai Châu, tỉnh Hoà Bình. Đây là những vùng đất biên cương giáp giữa nước ta và nước Lào. - GV nhắc HS chú ý 2 yêu cầu của bài tập. - Cả lớp suy nghĩ làm bài vào vở. 2 HS lên bảng làm. - Cả lớp và GV nhận xét chốt lại lời giải đúng. Hai ngàn Hai Ngàn Ngã ba Ngã Ba Pù mo Pù Mo Pù xai Pù Xai Hoạt động 4: Củng cố, dặn dò: GV nhận xét tiết học. Toán Mét khối I. Yêu cầu cần đạt: Giúp HS: - Biết tên gọi, kí hiệu, “độ lớn” của đơn vị đo thể tích: mét khối. - Biết mối quan hệ giữa mét khối, đề-xi-mét khối và xăng - ti - mét khối. - Hoàn thành tốt BT1,2. II. Đồ dùng dạy học: - Bảng phụ III. Hoạt động dạy học: A. Kiểm tra bài cũ: - Nêu mối quan hệ giữa các đơn vị đo: Xăng- ti -mét khối và đề- xi- mét khối?- Gọi 2 HS lên làm ở bảng bài tập 2 ở SGK. - GV nhận xét, chữa bài. B. Bài mới: Hoạt động 1: Giới thiệu bài: GV nêu mục tiêu, yêu cầu tiết học. Hoạt động 2: Hình thành biểu tượng về mét khối và mối quan hệ giữa m 3; dm3; cm3. a) Hình thành biểu tượng về mét khối. - GV cho HS quan sát mô hình như ở SGK. Cả lớp quan sát. + Mét khối là thể tích của hình lập phương có cạnh dài bao nhiêu?( cạnh dài 1m) - GV: Mét khối viết tắt là : m3 . GV vừa nói vừa viết bảng. HS nhắc lại. b) Mối quan hệ giữa m3, dm3, cm3. - GV cho HS tiếp tục quan sát mô hình như SGK.
  5. + Hình lập phương cạnh 1m sẽ gồm bao nhiêu hình lập phương cạnh 1dm? ( 1000) Vậy 1dm3 = ? dm3 (1m3 = 1000dm3 ). GV khẳng định và ghi: 1m3 = 1000dm3. + Em làm thế nào để có được kết quả như vậy? HS trả lời. HS khác nhận xét. + Mỗi đơn vị đo thể tích gấp bao nhiêu lần đơn vị bé hơn tiếp liền nó? (Mỗi đơn vị đo thể tích gấp 1000 lần đơn vị bé hơn tiếp liền) - GV yêu cầu HS cả lớp đổi xem:1dm3 = ? dm3 ;1cm3 = ? dm3. HS trả lời. + Mỗi đơn vị đo thể tích bằng bao nhiêu đơn vị bé hơn tiếp liền ? (Mỗi đơn vị đo thể tích bằng 1 đơn vị lớn hơn tiếp liền) 1000 Hoạt động 3: Luyện tập Bài tập 1:GV yêu cầu một HS đọc các số đo. HS khác nhận xét. GV đánh giá bài làm của HS. Bài tập 2:GV yêu cầu HS tự làm vào vở sau đó trao đổi bài làm với bạn và nhận xét bài của bạn. Bài tập 3: 1 HS đọc đề, cả lớp đọc thầm SGK. - GV hướng dẫn HS phân tích đề toán : Bài toán cho gì? Hỏi gì? - Sau đó yêu cầu HS tự làm HS lên bảng làm bài. GV và cả lớp nhận xét, chữa bài: Bài giải Sau khi xếp đầy hộp ta được 2 lớp hình lập phương 1dm3. Mỗi lớp có số hình lập phương 1dm3 là: 5 3 = 15( hình) Số hình lập phương 1dm3 để xếp đầy hộp là: 15 2 = 30( hình) Hoạt động 4: Củng cố - dặn dò: - GV nhận xét tiết học. Hoạt động NGLL chủ đề “ Việt Nam - Tổ quốc em” 3.1 Mục tiêu hoạt động - HS trình bày được hiểu biết của mình về các danh lam thắng cảnh, về truyền thống văn hóa, truyền thống đấu tranh xây dựng và bảo vệ tổ quốc Việt Nam - Rèn luyện đức tính tự tin, mạnh dạn khi trình bày một vấn đề trước tập thể. - Giáo dục các em tình yêu quê hương, đất nước , tự hào về những truyền thống tốt đẹp của dân tộc Việt Nam anh hùng. 3.2 Quy mô hoạt động Tổ chức theo quy mô khối lớp 3.3. Tư liệu và phương tiện - Tranh ảnh, đĩa hình, sơ đồ, bản đồ, sách báo, truyện kể, các bài thơ, ca dao, tục ngữ ca ngợi đất nước và con người Việt Nam
  6. - Chuông báo giờ của ban giám khảo. 3.4. Các bước tiến hành Bước 1: Chuẩn bị * Đối với GV Trước thời gian thi khoảng 1 tuần, GV chủ nhiệm cần phổ biến cho HS nắm được: - Nội dung thi : Thi hùng biện về chủ đề “ Việt Nam - Tổ quốc em” - Hình thức : Thi hùng biện cá nhân hoặc thi theo đội, nhóm - Nếu thi hùng biện theo cá nhân thì nên có các tiết mục văn nghệ xen kẽ để tạo không khí vui vẻ. Mỗi cá nhân dự thi thể hiện nội dung trong vòng 5 -7 phút - Nếu thi theo hình thức đội, nhóm thì nên có những nội dung sau: + Phần 1: Chào hỏi (giới thiệu về đội , nhóm dự thi) + Phần 2: Phần thi diễm thuyết: Đại diện đội, nhóm sẽ cử ra 1 cá nhân diễn thuyết theo nội dung đã thống nhất hoặc diễn thuyết theo nhóm, mỗi người 1 đoạn nối tiếp nhau theo kịch bản đã chuẩn bị. + Phần 3: Các nhóm trình diễn các tiết mục văn nghệ hoặc tiểu phẩm trong phạm vi chủ đề “ Việt Nam - Tổ quốc em” + Thời gian thi theo nhóm trong vòng : 12 - 15 phút. - Tiêu chí chấm điểm: Ban giám khảo chấm điểm theo thang điểm 10. + Đối với hình thức thi theo đội, nhóm: Phần 1: 2,5 điểm ( Nội dung hấp dẫn, sinh động, phù hợp với chủ đề : 1,5 điểm ; trang phục ; diễn xuất : 1 điểm) Phần 2: 5 điểm ( Nội dung hấp dẫn , sinh động , phù hợp với chủ đề : 3,5 điểm ; diễn xuất : 1,5 điểm) Phần 3: 2,5 điểm ( Biểu diễn sinh động, hấp dẫn) - Ban giám khảo gồm 3 - 4 người, trong đó có 01 người làm trưởng ban, 01 người làm thư ký có nhiệm vụ tính điểm cho các đội thi, còn lại là thành viên ba giám khảo. - Các giải thưởng: + 01 giải cá nhân: Dành cho người hùng biện hay nhất. + Giải tập thể : 01 giải nhất, 1 giải nhì, 1 giải khuyến khích - Yêu cầu các cá nhân, nhóm đăng ký nội dung thi, tìm hiểu tài liệu. - Kiểm tra sự chuẩn bị và tập luyện của các nhóm ; giải đáp những vướng mắc về kiến thức cho HS * Đối với HS - Phân công trang trí, kê bàn nghế, phụ trách tặng phẩm phần thưởng cho các đội chơi. - Chuẩn bị chương trình văn nghệ, mời ban giám khảo, phân công người dẫn chương trình, viết giấy mời đại biểu. - Các cá nhân, nhóm đăng ký nội dung với ban tổ chức ; tìm hiểu tài lệu và tiến hành tập luyện. Bước 2: Tổ chức cuộc thi * Phần mở đầu - Đội văn nghệ của lớp biểu diễn một tiết mục văn nghệ liên quan đến chủ đề cuộc thi. - Tuyên bố lí do, giới thiệu đại biểu khách mời. - Giới thiệu nội dung, chương trình cuộc thi. - Giới thiệu ban giám khảo và thể lệ chấm điểm
  7. * Tiến hành cuộc thi - Các đội thi tự giới thiệu về thành phần dự thi của đội mình. - Người dẫn chương trình yêu cầu đại diện các đội tiến hành bốc thăm ( lá thăm đã được chuẩn bị trước) để lụa chọn thú tự dự thi. - Phần bốc thăm thứ tự dự thi nên được chuẩn bị trước thời gian thi đấu. - Các đội lần lượt trình bày nội dung dự thi của đội mình theo thứ tự đã lựa chọn - Ban giám khảo cho cho điểm và tổng hợp kết quả từng đội Bước 3 : Tổng kết - Đánh giá - Trao giải thưởng - Ban giám khảo đánh giá, nhận xét cuộc thi, thái độ đội. - Công bố kết quả cuộc thi - Người dẫn chương trình mời các cá nhân đại diện cho mỗi đội lên nhận phần thưởng. Đọc đến tên đội nào thì đại diện đội đó lên đứng thành hàng ngang trước lớp. - Mời đại diện đại biểu lên trao phần thưởng và phát biểu ý kiến. - Người dẫn chương trình cảm ơn đại biểu và các HS đã nhiệt tình tham gia cuộc thi. - Tuyên bố kết thúc cuộc thi. 4, Củng cố dặn dò : Nhận xét tiết học dặn dò VN Thứ 3 ngày 23 tháng 2 năm 2021 - Luyện từ và câu - Nối các vế câu ghép bằng quan hệ từ -I. Yêu cầu cần đạt: Giúp HS: - - Hiểu được câu ghép thể hiện quan hệ tăng tiến(ND ghi nhớ). - - Tìm câu ghép chỉ quan hệ tăng tiến trong truyện người lái xe đãng trí(BT1 mục III); tìm được quan hệ từ thích hợp để tạo ra câu ghép(BT2). - - HS khá, giỏi phân tích được cấu tạo câu ghép trong BT1. - II. Đồ dùng dạy học: Bảng phụ. Băng giấy - III. Hoạt động dạy học: - A. Kiểm tra bài cũ: - - Yêu cầu HS làm lại các bài tập 2,3 tiết Mở rộng vốn từ: Trật tự - an ninh; - - GV nhận xét ,. - B. Bài mới: - Hoạt động 1: Giới thiệu bài: GV nêu mục tiêu, yêu cầu tiết học. - Hoạt động 2: Nhận xét - Bài tập 1: 1HS đọc yêu cầu. Cả lớp đọc thầm SGK. - - Yêu cầu một HS lên bảng phân tích cấu tạo của câu ghép (xác định 2 vế câu, bộ phận C- V trong mỗi vế, khoanh tròn cặp QHT nối các vế câu). - Trong câu ghép sau : Chẳng những Hồng chăm học mà bạn ấy còn rất chăm làm.
  8. - - Trong câu ghép trên cặp QHT nào dùng để nối 2 vế câu? (Chẳng những... mà...) - - GV : Câu văn sử dụng cặp QHT “Chẳng những... mà... thể hiện quan hệ tăng tiến. - Bài tập 2: 1 HS đọc yêu cầu. Cả lớp đọc thầm SGK. - - GV đưa ra một số câu ghép chỉ quan hệ tăng tiến và yêu cầu HS tìm cặp QHT trong các câu đó. - - Yêu cầu HS kể tên những cặp QHT nối các vế câu có quan hệ tăng tiến. (Không những... mà, ch ẳng những... mà, không chỉ... mà...) - - GV kết luận như phần ghi nhớ trong SGK. - Ghi nhớ: SGK - - Yêu cầu 2HS đọc nội dung cần ghi nhớ . 2 HS đọc ghi nhớ theo trí nhớ. - Hoạt động 3: Phần luyện tập: - Bài tập 1: 1 HS đọc yêu cầu của bài tập. Cả lớp đọc thầm SGK. - - GV nhắc HS chú ý 2 yêu cầu của bài tập : - + Tìm trong truyện câu ghép chỉ quan hệ tăng tiến. - + Phân tích cấu tạo của câu ghép đó. - - 1 HS làm bài trên bảng phụ. Cả lớp làm bài vào VBT. - - GV cùng cả lớp nhận xét, chốt lại lời giải đúng. - Bọn bất lương ấy không chỉ ăn cắp tay lái mà chúng còn buôn cả bàn đạp phanh. - Bài tập 2: HS đọc yêu cầu của bài tập, suy nghĩ, làm bài theo nhóm. - - Mời đại diện 3 nhóm lên thi làm bài trên bảng nhóm. Cả lớp làm bài vào vở. - - GV nhận xét và kết luận, biểu dương các nhóm làm đúng. - a) Tiếng cười không chỉ đem lại niềm vui cho mọi người mà nó còn là liều thuốc trường sinh. - b) Không những (Chẳng những) hoa sen đẹp mà nó còn tượng trưng cho sự thanh khiết của tâm hồn Việt Nam. - c) Ngày nay, trên đất nước ta, không chỉ công an làm nhiệm vụ giữ gìn trật tự, an ninh mà mỗi một người dân đều có trách nhiệm bảo vệ công cuộc xây dựng hoà bình. - Hoạt động 4: Củng cố , dặn dò: GV nhận xét tiết học. Kể chuyện Kể chuyện đã nghe đã đọc I. Yêu cầu cần đạt: Giúp HS: - Kể lại được câu chuyện đã nghe, đã đọc về những người bảo vệ trật tự, an ninh; sắp xếp chi tiết tương đối hợp lí, kể rõ ý; biết và biết trao đổi về nội dung câu chuyện.
  9. II. Đồ dùng dạy học: - Một số sách truyện. III. Hoạt động dạy học: A. Kiểm tra bài cũ: - Gọi 1 HS kể chuyện : Ông Nguyễn Khoa Đăng và nêu ý nghĩa câu chuyện. - GV nhận xét,. B. Bài mới: Hoạt động 1: Giới thiệu bài - GV nêu mục tiêu, yêu cầu tiết học. Hoạt động 2: Hướng dẫn HS hiểu yêu cầu của đề bài. - Gọi một HS đọc đề bài, GV gạch dưới những từ ngữ cần chú ý : Kể một câu chuyện em đã nghe hoặc đã đọc về những người đã góp sức mình bảo vệ trật tự an ninh. - GV giải nghĩa từ “bảo vệ trật tự an ninh”: Hoạt động chống lại mọi sự xâm phạm ... để giữ yên ổn trật tự xã hội. - Gọi 3 HS đọc tiếp nối 3 gợi ý SGK. Cả lớp theo dõi SGK. - GV lưu ý HS chọn đúng một câu chuyện đã đọc hoặc đã nghe ai đó kể. Những nhân vật đã góp sức mình bảo vệ trật tự trị an được nêu làm ví dụ trong sách là những nhân vật các em biết qua các bài đọc trong SGK - Một số HS giới thiệu câu chuyện mình chọn. GV lứu ý HS nói rõ câu chuyện kể về ai, việc làm góp phần bảo vệ trật tự trị an của nhân vật, em đã nghe, đã đọc truyện đó ở đâu? Hoạt động 3: HS thực hành kể chuyện và trao đổi về ý nghĩa của câu chuyện. - Một HS đọc lại gợi ý SGK- HS viết nhanh dàn ý câu chuyện trên nháp. - Kể chuyện theo nhóm: Từng cặp HS kể chuyện trao đổi ý nghĩa câu chuyện. - Thi kể chuyện trước lớp. - Các nhóm cử đại diện kể chuyện trước lớp. GV dán tờ phiếu viết tiêu chí đánh giá lên bảng. - Mỗi HS kể chuyện đều nêu ý nghĩa câu chuyện của mình hoặc đối thoại cùng cô và các bạn về nhân vật, chi tiết trong câu chuyện, ý nghĩa của câu chuyện. Ví dụ: + Bạn thích chi tiết nào nhất trong câu chuyện? + Chi tiết nào làm bạn cảm động nhất? + Vì sao bạn yêu thích nhân vật chính trong câu chuyện? + Câu chuyện muốn nói điều gì? - Cả lớp và GV nhận xét, chấm điểm theo tiêu chí đã nêu, bình chọn bạn có câu chuyện hay nhất, bạn kể tự nhiên, hấp dẫn nhất. - GV nhận xét, biểu dương những HS kể chuyện hay. Hoạt động 4: Củng cố, dặn dò: - GV nhận xét tiết học. -
  10. Thứ 4 ngày 24 tháng 02 năm 2021 Tập đọc Chú đi tuần I. Yêu cầu cần đạt: Giúp HS: - Đọc rành mạch, lưu loát, diễn cảm bài thơ. - Hiểu được sự hi sinh thầm lặng, bảo vệ cuộc sống bình yên của các chú đi tuần. - Trả lời được các câu hỏi 1,2,3; học thuộc lòng những câu thơ yêu thích. II. Đồ dùng dạy học: - Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK. III. Hoạt động dạy học: A. Kiểm tra bài cũ: - Gọi 2 HS đọc bài : Phân xử tài tình và trả lời các câu hỏi SGK. - GV nhận xét,. B. Bài mới: Hoạt động 1: Giới thiệu bài - GV nêu mục tiêu, yêu cầu tiết học. Hoạt động 2: Luyện đọc a. Luyện đọc - 1 HS khá đọc toàn bài. GV nói về hoàn cảnh ra đời của bài thơ. - HS đọc nối tiếp nhau đọc 4 khổ thơ. + HS đọc xong lượt 1, GV hướng dẫn HS đọc các từ khó: hun hút, lưu luyến, mền bông, lạnh lùng, GV nhắc HS đọc đúng câu hỏi, câu cảm. + HS đọc xong lượt 2, GV hướng dẫn giải nghĩa từ đã chú giải ở SGK: học sinh miền Nam, đi tuần. - HS luyện đọc theo cặp. Đại diện nhóm thi đọc. - GV nhận xét, tuyên dương. - GV đọc diễn cảm bài thơ. b. Tìm hiểu bài - HS trao đổi theo nhóm trả lời câu hỏi SGK, đại diện các nhóm trả lời câu hỏitrước lớp. GV điều khiển lớp đối thoại, nhận xét và tổng kết. + Người chiến sỹ đi tuần trong hoàn cảnh như thế nào?( Đêm khuya, gió rét, mọi người đã yên giấc ngủ say). + Đặt hình ảnh người chiến sỹ đi tuần trong đêm đông bên cạnh hình ảnh giấc ngủ yên bình của các em học sinh, tác giả muốn nói lên điều gì? ( Tác giả muốn ca ngợi những chiến sĩ tận tuỵ, quên mình vì hạnh phúc của trẻ thơ). + Tình cảm và mong ước của người chiến sỹ đối với các cháu học sinh được thể hiện qua những từ ngữ và chi tiết nào? - Tình cảm: + Từ ngữ : xưng hô thân mật, dùng các từ yêu mến, lưu luyến. + Chi tiết: hỏi thăm giấc ngủ có ngon không, dặn cứ yên tâm ngủ nhé, tự nhủ đi tuần tra để giữ mái ấm nơi cháu nằm. - Mong ước: Mai các cháu tung bay.
  11. GV: Các chiến sĩ công an yêu thương các cháu HS; quan tâm lo lắng cho các cháu, sẵn sàng chịu đựng gian khổ, khó khăn để giúp cho các cháu có cuộc sống bình yên, mong các cháu học hành giỏi giang, có một tương lai tốt đẹp. c. Đọc diễn cảm và học thuộc lòng bài thơ. - 4 HS nối tiếp nhau đọc bài thơ. GV hướng dẫn HS tìm đúng giọng đọc bài thơ. - GV hướng dẫn HS luyện đọc diễn cảm đoạn 1. - HS luyện đọc diễn cảm cá nhân; HS thi đọc thuộc lòng, đọc diễn cảm. - Lớp bình chọn người đọc diễn cảm hay nhất và người có trí nhớ tốt nhất. Hoạt động 3: Củng cố, dặn dò: GV nhận xét tiết học . Tập làm văn Lập chương trình hoạt động I.Yêu cầu cần đạt: Giúp HS: - Lập được một chương trình hoạt độngtập thể góp phần giữ gìn trật, tự an ninh (Theo gợi ý trong SGK) II. Đồ dùng dạy học: - Bảng phụ viết vắn tắt cấu trúc 3 phần của chương trình hoạt động . - Bút dạ, phiếu học nhóm. III. Hoạt động dạy học: A. Kiểm tra bài cũ: - GV gọi 3 học sinh nhắc lại các bước lập chương trình hoạt động đã học - GV nhận xét B. Bài mới: Hoạt động 1: Giới thiệu bài- GV nêu mục tiêu, yêu cầu tiết học. Hoạt động 2: Tìm hiểu yêu cầu của đề bài - Yêu cầu 2 HS nối nhau đọc đề bài và gợi ý trong SGK. - Cả lớp đọc thầm lại đề bài, suy nghĩ, lựa chọn trong 5 hoạt động đã nêu. - GV nhắc HS chú ý : + Khi lập một chương trình hoạt động cần tưởng tưởng mình là liên đội trưởng hoặc liên đội phó của trường. + Nên chọn hoạt động mà em đã biết, đã tham gia. Trường hợp cả 5 hoạt động chưa biết, chưa tham gia, các em cần dựa vào kinh nghiệm tham gia hoạt động khác để tưởng tượng và lập một chương trình hoạt động mới. - Yêu cầu một số HS nói tên hoạt động đã chọn để lập chương trình. - GV mở bảng phụ đã viết sẵn cấu trúc 3 phần của một chương trình hoạt động a) Mục đích:- Góp phần giữ gìn trật tự, an ninh. - Rèn luyện phẩm chất. b) Phân công chuẩn bị: + Dụng cụ, phương tiện hoạt động. + Các hoạt động cụ thể. c) Chương trình cụ thể: + Tập trung đến địa điểm. + Trình tự tiến hành.
  12. + Tổng kết tuyên dương. + 1 HS nhìn bảng đọc lại. Hoạt động 3: HS lập chương trình hoạt động - GV phát bút dạ và phiếu học nhóm cho 5 HS làm, cả lớp làm vào VBT. - GV nhắc HS lên viết vắn tắt ý chính. - Yêu cầu một số HS đọc kết quả bài làm. Những HS làm trên phiếu trình bày. Cả lớp và GV nhận xét. - GV chọn một chương trình hoạt động tốt nhất cho cả lớp bổ sung, hoàn chỉnh, xem như mẫu. - HS hoàn chỉnh chương trình hoạt động của mình. - Yêu cầu một HS đọc lại chương trình sau khi sửa chữa. Hoạt động 4: Củng cố, dặn dò: GV nhận xét tiết học Toán Luyện tập I. Yêu cầu cần đạt: Giúp HS: - Biết đọc, viết, các đơn vị đo mét khối, đề- xi - mét khối, xăng- ti - mét khối và mối quan hệ giữa chúng. - Biết đổi các đơn vị đo thể tích, so sánh các đơn vị đo thể tích. - Hoàn thành tốt các BT1(a,b dòng 1,2,3),2,3(a,b). II. Đồ dùng dạy học: - Bảng phụ III. Hoạt động dạy học: A. Kiểm tra bài cũ: - Gọi HS chữa bài tập 3 tiết trước. - GV nhận xét B. Bài mới: Hoạt động 1: Giới thiệu bài: - GV nêu mục tiêu, yêu cầu tiết học. Hoạt động 2: Hướng dẫn HS làm BT 1,2,3 SGK sau đó chữa bài. Bài tập 1: - Giáo viên viết các số đo thể tích lên bảng và yêu cầu học sinh đọc. - GV đọc lần lượt các số đo thể tích cho học sinh viết, yêu cầu học sinh viết đúng theo thứ tự đọc. - GV chữa bài của học sinh trên bảng lớp, sau đó yêu cầu học sinh đổi chéo vở để kiểm tra bài của nhau. a)HS đọc kết quả bài làm của mình 8 b)Viết : 1952 cm 3; 2015m3; dm3; 0,919 m3 3 Bài tập 2: GV yêu cầu HS làm bài vào vở. - Một số HS làm vào bảng phụ cả lớp làm vào vở nháp
  13. - GV cùng cả lớp nhận xét. - GV nhận xét kết quả đúng là : 0,25m3 đọc là : - Kết quả đúng là ý a,c, và ý b ,d sai. a) Không phẩy hai lăm mét khối b) Không phẩy hai trăm năm mươi mét khối c) Hai mươi lăm phần trăm mét khối d) Hai lăm phần nghìn mét khối Bài tập 3: Dành cho HS có khả năng. - 1 HS đọc bài, trình bày cách làm. - GV nhận xét kết quả theo nhóm. a) 913,232413m3 = 913232413cm3 b) 12345/ 1000m3 = 12,345m3 c) 8372361/ 1000m3 = 8372361dm3 Hoạt động 3: Củng cố, dặn dò : - GV nhận xét tiết học Địa lí: Châu Âu. I. Mục tiêu: Học xong bài này HS biết: - Dựa vào lược đồ, bản đồ để nhận biết, mô tả được vị trí địa lí, giới hạn lãnh thổ của châu Âu, đọc tên một số dãy núi, đồng bằng, sông lớn của châu Âu, đặc điểm địa hình của châu Âu. - Nắm được đặc điểm thiên nhiên nhiên của châu Âu. Nhận biết được đặc điểm dân cư và hoạt động kinh tế chủ yếu của người dân châu Âu. -Có ý thức tìm hiểu thế giới. II. Đồ dùng dạy học: - Bản đồ tự nhiên châu Âu. III. Các hoạt động dạy học: 1. ổn định tổ chức. - Hát . 2. Kiểm tra bài cũ: Hãy nêu tên một số nước láng giềng của Việt Nam và đặc điểm của các nước đó? - Vài em nêu . 3. Dạy bài mới. Giới thiệu bài. - GV nêu nội dung yêu cầu bài học. Hoạt động 1: Vị trí địa lí, giới hạn. GV cho h/s làm việc với hình 1 và bảng - HS làm việc với hình trong sách GK, và số liệu về diện tích của các châu lục ở bảng số liệu ở bài 17 . bài 17. Trả lời các câu hỏi trong bài để - HS làm bài và trả lời câu hỏi. nhận biết vị trí địa lí và giới hạn ; diện + Châu Âu nằm ở Bán cầu Bắc; Phía bắc tích của Châu Âu trên bản đồ . giáp Bắc Băng Dương, phía tây giáp Đại Tây
  14. Dương, phía nam giáp Địa Trung Hải, phía đông, đông nam giáp châu á, phần lớn lãnh thổ châu Âu nằm ở đới khí hậu ôn hoà , + Châu Âu có diện tích đứng thứ 5, trong - Cho h/s so sánh diện tích của Châu số các Châu lục trên thế giới và gần bằng Âu và Châu á . 1/4 diện tích châu á. - Yêu cầu HS báo cáo kết quả, GV nhận xét; bổ sung: Châu âu và Châu á gắn với nhau thành đại lục á - Âu, - HS lắng nghe. chiếm gần hết phần đông của bán cầu bắc . * Kết luận. Châu Âu nằm ở phía tây Châu á, ba phía giáp biển &đại dương. Hoạt động 2: Đặc điểm tự nhiên . - GV cho h/s quan sát H1 trong SGK , đọc tên các dãy núi, đồng bằng lớn - HS quan sát và đọc tên các dãy núi, các của châu âu, đồng bằng lớn ở châu âu. - GV cho H/S trình bày kết quả làm + Châu âu có những đồng bằng lớn trải từ việc sau đó nhận xét . Tây Âu qua Trung Âu sang đông Âu , các - GV nhận xét sửa sai . dãy núi nối tiếp nhau ở phía nam, phía bắc, dãy U- Ran là danh giới của Châu Âu và châu á ở phía đông, châu âu chủ yếu nằm ở đới khí hậu ôn hoà, có rừng lá kim và rừng lá rộng, mùa đông gần như lãnh thổ châu âu phủ tuyết trắng. - Gv kết luận: Châu Âu chủ yếu có địa hình là đồng bằng, khí hậu ôn hoà. Hoạt động 3: Dân cư và hoạt động kinh tế ở châu âu. - GV cho H/S nhận xét về bảng số liệu - HS quan sát và nêu kết quả . ở bài 17 . ... + Dân số châu âu đứng thứ 4 trên thế giới - GV yêu cầu h/s nêu kết quả . và gần bằng 1/5 dân số châu á, dân cư - GV nhận xét bổ sung. thuộc chủng tộc da trắng mũi cao tóc vàng, hoặc nâu, có cặp mắt sáng xanh hoăch nâu. - HS quan sát và nêu: Hoạt động sản xuất - GV cho h/s quan sát h4 và kể tên một của người dân châu Âu cũng như các châu số hoạt ệông sản xuất của châu Âu . lục khác, có sự liên kết của các nước để sản xuất ra các mặt hàng ô tô, máy bay, hàng điện tử ...Các nước châu Âu có khoa học, kỹ thuật, công nghệ phát triển cao, nền - GV nhận xét kết luận: Đa số dân châu kinh tế mạnh.
  15. Âu là người da trắng, nhiều nước có nền kinh tế phát triển . - GV đọc thông tin trong SGV cho h/s nghe. Hoạt động nói tiếp: Em biết Việt Nam có mối quan hệ với các nước châu Âu nào không? - GV nhận xét giờ học . - Dặn h/s về nhà học bài và chuẩn bị bài sau. Buổi chiều (học bự sỏng thứ 6) Toán Thể tích hình hộp chữ nhật I. Yêu cầu cần đạt: Giúp HS: - Có biểu tượng về thể tích hình hộp chữ nhật - Biết tính thể tích hình hộp chữ nhật. - Biết vận dụng công thức tính thể tích hình hộp chữ nhật để giải một số bài tập có liên quan II. Đồ dùng dạy học: Bộ đồ dùng dạy học toán 5 III. Hoạt động dạy học: A. Kiểm tra bài cũ: Gọi 1 HS chữa bài tập 3 vào VBT; GV nhận xét, cho điểm. B. Bài mới: Hoạt động 1: Giới thiệu bài: GV nêu mục tiêu, yêu cầu tiết học. Hoạt động 2: Hình thành biểu tượng và công thức tính thể tích hình hộp chữ nhật. - GV cho HS quan sát mô hình hình hộp chữ nhật và khối lập phương xếp trong hình hộp chữ nhật. - Nêu ví dụ SGK và ghi bảng : Tính thể tích hình hộp chữ nhật có chiều dài 20cm, chiều rộng 16 cm và chiều cao 10cm. - GV nêu: Để tính thể tích hình hộp chữ nhật trên đây bằng Xăng – ti- mét khối ta cần tìm số hình lập phương 1cm3 xếp vào đầy hộp. - Cho HS quan sát hình SGK - GV: Sau khi xếp 10 lớp hình lập phương 1cm3 thì vừa đầy hộp. - Hỏi: Mỗi lớp có bao nhiêu hình lập phương 1cm3? - HS trả lời: Mỗi lớp có : 20 16 = 320 ( hình lập phương 1cm3) - Hỏi: 10 lớp có bao nhiêu hình lập phương 1cm3? - HS trả lời: 320 10 = 3200( hình lập phương 1cm3) - GV: Vậy thể tích hình hộp chữ nhật là : 20 16 10 = 3200( cm3) - Hỏi: Muốn tính thể tích hình hộp chữ nhật ta làm thế nào ? - HS nêu quy tắc như SGK
  16. - GV: Gọi V là thể tích ; a là chiều dài; b là chiều rộng; c là chiều cao thì ta có công thức như thế nào? - HS: V = a b c - GV lưu ý : Khi tính các kích thước phải cùng đơn vị đo Hoạt động 3: Thực hành: Bài tập 1: - Vận dụng trực tiếp công thức - HS tự làm vào vở - Gọi 3 HS đọc kết quả - GV nhận xét Bài tập 2: -Yêu cầu HS quan sát hình vẽ khối gỗ - GV gợi ý chia khối gỗ thành 2 hình hộp chữ nhật, tính tổng thể tích 2 hình. - HS làm bài, 1 HS nêu kết quả - GV nhận xét Bài tập 3: - GV gợi ý, HS tự làm - Học sinh làm theo 2 cách theo sự hướng dẫn của giáo viên Bài giải Thể tích hòn đá bằng thể tích của hình hộp chư nhật có đáy là đáp của bể cá và có chiều cao là: 7 - 5 = 2 ( cm) Thể tích của hòn đá là: 10 10 2 = 200 (cm3) Hoạt động 4: Củng cố, dặn dò: GV nhận xét tiết học Tập làm văn Trả bài văn kể chuyện I. Yêu cầu cần đạt: Giúp HS: - Nhận biết và tự sửa được lỗi trong bài của mình và sửa lỗi chung; viết lại một đoạn văn cho đúng hoặc viết lại đoạn văn cho hay hơn. II. Đồ dùng dạy học: Bảng phụ ghi 3 đề bài của tiết kiểm tra viết cuối tuần 22, mỗi số lỗi điển hình về chính tả, dùng từ, đặt câu, đoạn, ý... cần chữa chung trước lớp. III. Hoạt động dạy học: A. Kiểm tra bài cũ: - GV mời 2 HS đọc trước lớp CTHĐ các em đã học trong tiết tập làm văn trước. B. Bài mới: Hoạt động 1: Giới thiệu bài: - GV nêu mục tiêu, yêu cầu tiết học. Hoạt động 2: Nhận xét về kết quả làm bài - GV nhận xét chung về kết quả bài làm của cả lớp. - GV mở bảng phụ đã viết sẵn 3 đề bài của tiết kiểm tra, một số lỗi điển hình về chính tả, dùng từ, đặt câu, ý... - Những ưu điểm chính. Nêu một số ví dụ cụ thể kèm theo tên HS.
  17. - Những thiếu sót, hạn chế. Nêu một số ví dụ cụ thể kèm theo tên HS. - GV trả bài cho từng HS và thông báo điểm số cụ thể cho từng HS. Hoạt động 3: Hướng dẫn chữa bài a) Hướng dẫn HS chữa lỗi chung. - GV chỉ các lỗi cần chữa đã viết ở bảng phụ. - 1 số HS lên bảng chữa lần lượt từng lỗi. Cả lớp tự chữa trên nháp. - HS cả lớp trao đổi về bài chữa trên bảng. GV chữa lại bài cho đúng bằng phấn màu ( nếu sai). b) Hướng dẫn chữa lỗi trong bài. - HS đọc lời nhận xét của thầy (cô) giáo, phát hiện thêm lỗi trong bài làm của mình và chữa lỗi. Đổi bài cho bạn bên cạnh để rà soát lại việc chữa lỗi. - GV theo dõi kiểm tra HS làm việc. c) Hướng dẫn HS học tập những đoạn, bài văn hay. - GV gọi HS có đoạn văn hay, bài văn hay đọc cho cả lớp nghe. - Cả lớp thảo luận dưới sự hướng dẫn của GV để tìm ra cái hay, cái đúng của đoạn văn, bài văn từ đó rút kinh nghiệm cho mình . Hoạt động 4: HS viết lại một đoạn văn cho hay hơn. - Mỗi HS chọn 1 đoạn văn viết chưa đạt, viết lại cho hay hơn. - Nhiều HS nối tiếp nhau đọc đoạn văn viết lại (So sánh với đoạn cũ). - GV chấm điểm đoạn viết của một số HS. Hoạt động 5: Củng cố , dặn dò : - GV nhận xét tiết học. Thứ 5 ngày 25 tháng 02 năm 2021 Toán Thể tích hình lập phương I. Yêu cầu cần đạt: Giúp HS: - Biết công thức tính thể tích hình lập phương. - Biết vận dụng công thức tính thể tích hình lập phương để giải một số bài tập có liên quan. - Hoàn thành tốt BT1,3. II. Đồ dùng dạy học: - Bộ đồ dùng dạy toán 5. III. Hoạt động dạy học: A. Kiểm tra bài cũ: Nêu cách tính thể tích hình hộp chữ nhật ? GV nhận xét, ghi điểm B. Bài mới:
  18. Hoạt động 1: Giới thiệu bài: GV nêu mục tiêu, yêu cầu tiết học. Hoạt động 2: Hình thành công thức tính thể tích hình lập phương. - GV cho HS quan sát hình lập phương có cạnh 3cm yêu cầu HS tính thể tích của hình đó. - GV lưu ý : Cách tính thể tích hình lập phương như là một trường hợp đặc biệt của hình hộp chữ nhật. - HS dựa vào lưu ý của GV, mỗi cá nhân tự tìm cách tính rồi báo cáo kết quả ( 3 HS báo cáo- 2 HS nhận xét- GV ghi lên bảng. - Nếu hình lập phương có cạnh 3 cm thì thể tích là : V = 3 3 3 = 27 (cm3) - Vậy muốn tính thể tích hình lập phương ta làm thế nào? ( 4 HS trả lời – HS nhận xét - GV chốt ý và ghi quy tắc tính thể tích hình lập phương lên bảng. - Nếu gọi cạnh của hình lập phương là a. Em hãy ghi công thức tính thể tích hình lập phương? ( HS ghi vào giấy nháp và báo cáo kết quả - GV ghi. - Hình lập phương có cạnh a thì thể tích V là : V = a a a Hoạt động 3: Thực hành: Bài tập 1: Vận dụng trực tiếp công thức tính thể tích hình lập phương. - GV tổ chức cho HS tự làm bài vào vở. - GV yêu cầu HS trao đổi bài làm cho bạn kiểm tra và nhận xét bài làm của bạn. - GV yêu cầu HS nêu kết quả - GV đánh giá bài làm của HS. Bài tập 2: GV đặt câu hỏi yêu cầu HS nêu hướng giải bài toán. - HS tự làm bài toán. Gọi một số HS nêu kết quả. HS khác nhận xét, GV kết luận. Bài giải 0,75 m = 7,5 dm Thể tích của khối kim loại đó là: 7,5 7,5 7,5 = 421,875 (dm3) Khối kim loại đó cân nặng là: 421,875 15 = 6328,152 (kg) Đáp số: 6328,152 kg Bài tập 3: GV gọi một HS đọc đề bài, GV đặt câu hỏi yêu cầu HS nêu hướng giải bài toán. 1 em làm ở bảng phụ. Cả lớp làm vào vở. Bài giải a) Thể tích của hình hộp chữ nhật là: 8 7 9 = 504 (cm3) b) Số đo của cạnh hình lập phương là: (8 + 7 + 9) :3 = 8 (cm) Thể tích của hình lập phương là: 8 8 8 = 512 - Hết thời gian cả lớp chữa bài. Hoạt động 4: Củng cố, dặn dò : GV nhận xét tiết học - Luyện từ và câu - Nối các vế câu ghép bằng quan hệ từ -I. Yêu cầu cần đạt: Giúp HS: - - Hiểu được câu ghép thể hiện quan hệ tăng tiến(ND ghi nhớ).
  19. - - Tìm câu ghép chỉ quan hệ tăng tiến trong truyện người lái xe đãng trí(BT1 mục III); tìm được quan hệ từ thích hợp để tạo ra câu ghép(BT2). - - HS khá, giỏi phân tích được cấu tạo câu ghép trong BT1. - II. Đồ dùng dạy học: Bảng phụ. Băng giấy - III. Hoạt động dạy học: - A. Kiểm tra bài cũ: - - Yêu cầu HS làm lại các bài tập 2,3 tiết Mở rộng vốn từ: Trật tự - an ninh; - - GV nhận xét ,. - B. Bài mới: - Hoạt động 1: Giới thiệu bài: GV nêu mục tiêu, yêu cầu tiết học. - Hoạt động 2: Nhận xét - Bài tập 1: 1HS đọc yêu cầu. Cả lớp đọc thầm SGK. - - Yêu cầu một HS lên bảng phân tích cấu tạo của câu ghép (xác định 2 vế câu, bộ phận C- V trong mỗi vế, khoanh tròn cặp QHT nối các vế câu). - Trong câu ghép sau : Chẳng những Hồng chăm học mà bạn ấy còn rất chăm làm. - - Trong câu ghép trên cặp QHT nào dùng để nối 2 vế câu? (Chẳng những... mà...) - - GV : Câu văn sử dụng cặp QHT “Chẳng những... mà... thể hiện quan hệ tăng tiến. - Bài tập 2: 1 HS đọc yêu cầu. Cả lớp đọc thầm SGK. - - GV đưa ra một số câu ghép chỉ quan hệ tăng tiến và yêu cầu HS tìm cặp QHT trong các câu đó. - - Yêu cầu HS kể tên những cặp QHT nối các vế câu có quan hệ tăng tiến. (Không những... mà, ch ẳng những... mà, không chỉ... mà...) - - GV kết luận như phần ghi nhớ trong SGK. - Ghi nhớ: SGK - - Yêu cầu 2HS đọc nội dung cần ghi nhớ . 2 HS đọc ghi nhớ theo trí nhớ. - Hoạt động 3: Phần luyện tập: - Bài tập 1: 1 HS đọc yêu cầu của bài tập. Cả lớp đọc thầm SGK. - - GV nhắc HS chú ý 2 yêu cầu của bài tập : - + Tìm trong truyện câu ghép chỉ quan hệ tăng tiến. - + Phân tích cấu tạo của câu ghép đó. - - 1 HS làm bài trên bảng phụ. Cả lớp làm bài vào VBT. - - GV cùng cả lớp nhận xét, chốt lại lời giải đúng. - Bọn bất lương ấy không chỉ ăn cắp tay lái mà chúng còn buôn cả bàn đạp phanh. - Bài tập 2: HS đọc yêu cầu của bài tập, suy nghĩ, làm bài theo nhóm. - - Mời đại diện 3 nhóm lên thi làm bài trên bảng nhóm. Cả lớp làm bài vào vở. - - GV nhận xét và kết luận, biểu dương các nhóm làm đúng.
  20. - a) Tiếng cười không chỉ đem lại niềm vui cho mọi người mà nó còn là liều thuốc trường sinh. - b) Không những (Chẳng những) hoa sen đẹp mà nó còn tượng trưng cho sự thanh khiết của tâm hồn Việt Nam. - c) Ngày nay, trên đất nước ta, không chỉ công an làm nhiệm vụ giữ gìn trật tự, an ninh mà mỗi một người dân đều có trách nhiệm bảo vệ công cuộc xây dựng hoà bình. - Hoạt động 4: Củng cố , dặn dò: GV nhận xét tiết học.