Giáo án môn Toán + Tiếng Việt Lớp 5 - Tuần 31,32,33 - Năm học 2020-2021 - Đậu Thị Long

doc 28 trang hathanh 22/09/2025 1970
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án môn Toán + Tiếng Việt Lớp 5 - Tuần 31,32,33 - Năm học 2020-2021 - Đậu Thị Long", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docgiao_an_mon_toan_tieng_viet_lop_5_tuan_313233_nam_hoc_2020_2.doc

Nội dung tài liệu: Giáo án môn Toán + Tiếng Việt Lớp 5 - Tuần 31,32,33 - Năm học 2020-2021 - Đậu Thị Long

  1. Giáo án lớp 5 – Đậu Thị Long - Trường Tiểu học Yên Hồ Tuần 31,32,33 Thứ 2 ngày 26 tháng 4 năm 2021 Tập đọc Những cánh buồm I. Yêu cầu cần đạt: Giúp HS: - Đọc rành mạch, lưu loát toàn bài. - Biết đọc diễn cảm bài thơ, ngắt giọng đúng nhịp thơ. - Trả lời được các câu hỏi trong SGK. - Hiểu ý nghĩa bài thơ: Cảm xúc tự hào của người cha, ước mơ về cuộc sống tốt đẹp của người con. - Học thuộc lòng bài thơ. III. Hoạt động dạy học: Hoạt động 1: Khởi động - GV gọi 1HS đọc bài út Vịnh và nêu đại ý của bài. - GV nhận xét. Giới thiệu bài - GV nêu mục tiêu, yêu cầu tiết học. Hoạt động 2: Khỏm phỏ, luyện tập. a. Luyện đọc: 1 HS khá - giỏi đọc bài thơ. - HS quan sát tranh minh hoạ bài trong SGK. - Nhiều HS tiếp nối nhau đọc 5 khổ thơ ( 2- 3 lượt ). GV kết hợp sửa lỗi phát âm cho HS, hướng dẫn HS đọc đúng những câu hỏi, nghỉ hơi dài sau các khổ thơ, sau dấu ba chấm. - HS luyện đọc theo cặp. 2 HS đọc cả bài. - GV đọc diễn cảm bài thơ. b. Tìm hiểu bài: HS đọc thầm lần lượt trả lời các câu hỏi . - Dựa vào những hình ảnh đã được gợi ra trong bài thơ, hãy tưởng tượng và miêu tả cảnh hai cha con dạo chơi trên bãi biển? - Thuật lại cuộc trò chuyện giữa hai cha con? - HS nối tiếp nhau thuật lại cuộc trò chuyện ( bằng lời thơ ) giữa hai cha con. - GV cùng HS cả lớp nhận xét. - Những câu hỏi ngây thơ cho thấy con có ước mơ gì? - Ước mơ của con gợi cho cha nhớ đến điều gì? (HS thảo luận trả lời câu hỏi) - GV nhận xét bổ sung. - GV yêu cầu 1HS đọc toàn bài. Cùng thảo luận nêu ý nghĩa của bài thơ. - HS nêu ý nghĩa của bài thơ. - GV cùng HS nhận xét, chốt ý đúng. GV ghi bảng đại ý bài. c. Đọc diễn cảm và học thuộc lòng bài thơ. - 5 HS tiếp nối nhau đọc diễn cảm 5 khổ thơ - GV và cả lớp theo dõi nhận xét. - Cả lớp luyện đọc diễn cảm khổ thơ 2, 3 - HS nhẩm HTL từng khổ thơ, cả bài thơ. - HS thi đọc thuộc lòng từng khổ, cả bài thơ. - GV và cả lớp nhận xét chấm điểm thi đua. Hoạt động 3: Củng cố, dặn dò: HS nhắc lại ý nghĩa bài thơ. - GV nhận xét tiết học.
  2. Giáo án lớp 5 – Đậu Thị Long - Trường Tiểu học Yên Hồ Luyện từ và câu Ôn tập về dấu câu (dấu phẩy) I. Yêu cầu cần đạt: HS biết + Sử dụng đúng dấu chấm, dấu phẩy trong câu văn, đoạn văn ( BT1). + Viết được đoạn văn khoảng 5 câu nói về hoạt động của HS trong giờ ra chơi và nêu được tác dụng của dấu phẩy( BT2 ). II. Đồ dùng dạy học: - Hai tờ giấy khổ to viết nội dung 2 bức thư. III. Hoạt động dạy học: Hoạt động 1: Khởi động - GV viết lên bảng lớp 2 câu văn có dùng các dấu phẩy - 2 HS nêu tác dụng của dấu phẩy trong từng câu. - GV nhận xét,Giới thiệu bài - GV nêu mục tiêu, yêu cầu tiết học. Hoạt động 2: Khỏm phỏ, luyện tập. Bài tập 2: GV yêu cầu 1 học sinh đọc nội dung bài tập 1 GV gọi học sinh đọc bức thư đầu, và bức thư thứ 2 - Bức thư đầu là của ai? (anh chàng đang tập viết văn) - Bức thư thứ 2 là của ai? (Thư trả lời của Bác- na Sô) Một học sinh đọc thầm lại mẫu chuyện vui “Dấu chấm và dấu phẩy”.Điền dấu chấm và dấu phẩy vào chỗ thích hợp trong 2 bức thư còn thiếu dấu. Viết hoa những chữ cái đầu câu. + GV phát phiếu cho 2 học sinh, học sinh còn lại làm vào vở bài tập. + Những học sinh làm trên phiếu trình bày kết quả. + GV cùng học sinh cả lớp nhận xét, chốt lại lời giải đúng. + GV gọi 1 HS đọc lại mẫu chuyện vui, trả lời về khiếu hài hước của Bác-na Sô GV chốt lại: Lao động viết văn rất vất vả, anh chàng nọ muốn trở thành nhà văn nhưng không biết sử dụng dấu chấm, dấu phẩy hoặc lười biếng không đánh dấu câu, nhờ nhà văn nổi tiếng làm cho việc ấy, đã nhận được từ Bác- na Sô một bức thư hài hước có tính giáo dục. Bài tập 2: GV yêu cầu 1 HS đọc trứơc lớp yêu cầu của bài tập: + GV hướng dẫn HS viết đoạn văn ngắn – HS viết đoạn văn vào vở nháp. + GV chia lớp thành 3 nhóm ( Nhóm 7 ) - Các thành viên trong nhóm nghe từng bạn đọc đoạn văn và góp ý cho bạn. - Tự trao đổi trong nhóm về tác dụng của từng dấu phẩy trong đoạn văn. + GV mời đại diện nhóm trình bày đoạn văn, nêu tác dụng của từng dấu phẩy trong đoạn văn. + HS các nhóm nhận xét bài làm của nhóm bạn. + GV chốt lại ý đúng, khen ngợi những nhóm HS làm bài tốt. Hoạt động3: Củng cố dặn dò: + GV nhận xét tiết học
  3. Giáo án lớp 5 – Đậu Thị Long - Trường Tiểu học Yên Hồ Toán Ôn tập về các phép tính với số đo thời gian I. Yêu cầu cần đạt: Giúp HS: - Biết thực hành tính với số đo thời gian và vận dụng trong giải toán. II. Đồ dùng dạy học: III. Hoạt động dạy học: Hoạt động 1: Khởi động - 1HS chữa bài tập 3 SGK - GV nhận xét, Giới thiệu bài - GV nêu mục tiêu, yêu cầu tiết học. Hoạt động 2: Khỏm phỏ, luyện tập . HS nhắc lại mối quan hệ giữa các đơn vị đo thời gian. Cách thực hiện các phép tính về số đo thời gian. HS lần lượt trình bày - GV theo dõi nhận xét củng cố. Bài tập 1: HS tự làm bài vào vở Một số em nêu miệng kết quả - GV và HS cả lớp nhận xét. Bài tập 2: Gọi 2 HS lên bảng làm bài - Cả lớp làm bài vào vở. Nhận xét đối chiếu bài bạn trên bảng. GV hướng dẫn HS lưu ý: Khi lấy số dư của hàng đơn vị lớn hơn để chia tiếp phải đổi sang hàng đơn vị bé hơn. Bài tập 3: Gọi HS lên giải vào bảng phụ - Cả lớp làm bài vào vở Nhận xét đối chiếu bài bạn trên bảng phụ. GV theo dõi chốt kết quả đúng: HS cả lớp đối chiếu chữa bài vào vở Bài giải Thời gian người đi xe đạp đã đi là: 18: 10 = 1,8 (giờ) 1,8 giờ = 1 giờ 48 phút Đáp số: 1 giờ 48 phút Bài tập 4: Thực hiện tương tự bài tập 3. Gọi một số em đọc lời giải. GV và HS cả lớp nhận xét chốt ý đúng. HS đổi bài, đối chiếu chấm chữa cho nhau. Bài giải Thời gian ô tô đi trên đường là: 8 giờ 56 phút - ( 6 giờ 15 phút + 0 giờ 25 phút ) = 2 giờ 16 phút 34 2 giờ 16 phút = giờ 15 Quãng đường từ Hà Nội đến Hải Phòng là: 34 45 = 102 (km) 15 Hoạt động 3: Củng cố dặn dò: Nhận xét đánh giá tiết học.
  4. Giáo án lớp 5 – Đậu Thị Long - Trường Tiểu học Yên Hồ Kể chuyện Nhà vô địch I. Yêu cầu cần đạt: Giúp HS: - Kể lại được từng đoạn của câu chuyện bằng lời người kể và bước đầu kể được toàn bộ câu chuyện bằng lời của nhân vật Tôm Chíp. - Biết trao đổi về nội dung, ý nghĩa câu chuyện. II. Đồ dùng dạy học: - Tranh minh hoạ truyện trong SGK III. Hoạt động dạy học: Hoạt động 1: Khởi động - - 2 HS kể về việc làm tốt của một người bạn. - GV nhận xét, Giới thiệu bài - GV nêu mục tiêu, yêu cầu tiết học. Hoạt động 2: Khỏm phỏ, luyện tập Kể chuyện: "Nhà vô địch" - GV kể lần 1 - HS nghe - GV ghi tên các nhân vật trong câu chuyện lên bảng. - GV kể lần 2 kết hợp kể tranh minh hoạ. - HS lắng nghe và quan sát từng tranh. Hoạt động 2: Hướng dẫn HS kể chuyện, trao đổi về ý nghĩa câu chuyện. - GV hướng dẫn HS thực hiện lần lượt từng yêu cầu. Yêu cầu 1: Dựa vào lời kể của GV và tranh minh hoạ, kể từng đoạn câu chuyện. - HS thảo luận kể chuyện theo nhóm. Đại diện các nhóm thi kể - GV và các nhóm nhận xét Yêu cầu 2, 3: Kể lại toàn bộ câu chuyện bằng lời của nhân vật Tôm Chíp.Trao đổi với các bạn về một chi tiết trong chuyện, về nguyên nhân dẫn đến thành tích bất ngờ của Tôm Chíp, về ý nghĩa câu chuyện. Từng cặp HS nhập vai nhân vật, kể cho nhau nghe câu chuyện; trao đổi về một chi tiết trong truyện, nguyên nhân dẫn đến thành tích của Tôm Chíp, ý nghĩa câu chuyện. HS thi kể chuyện trước lớp. GV và cả lớp nhận xét chấm điểm - bình chọn người thực hiện bài tập kể chuyện nhập vai đúng và hay nhất, người hiểu truyện, trả lời các câu hỏi đúng nhất. GV củng cố chốt lại ý nghĩa câu chuyện: Câu chuyện khen ngợi Tôm Chíp dũng cảm, quên mình cứu người bị nạn; trong tình huống nguy hiểm đã bộc lộ những phẩm chất đáng quý. Hoạt động 3: Củng cố dặn dò: - Dặn HS chuẩn bị cho tiết sau.
  5. Giáo án lớp 5 – Đậu Thị Long - Trường Tiểu học Yên Hồ Tập làm văn Trả bài văn tả con vật I. Yêu cầu cần đạt: Giúp HS: - Biết rút kinh nghiệm về cách viết bài văn tả con vật ( Bố cục, cách quan sát và chọn lọc chi tiết. Nhận biết và sửa được lỗi trong bài. - Viết lại một đoạn văn cho đúng hay hơn. II. Đồ dùng dạy học: - Bảng phụ ghi một số lỗi điển hình cần sửa chung. - VBT Tiếng Việt, tập 2. III. Hoạt động dạy học: A. Kiểm tra bài cũ: - GV gọi HS nêu cấu tạo của một bài văn tả con vật? - GV nhận xét,. B. Bài mới: Hoạt động 1: Giới thiệu bài - GV nêu mục tiêu, yêu cầu tiết học. Hoạt động 1: Giới thiệu bài - GV nêu mục tiêu, yêu cầu tiết học. Hoạt động 2: Nhận xét chung bài làm của HS - Gọi HS đọc lại đề tập làm văn. - Nhận xét chung: + Những ưu điểm chính: Nhìn chung bài làm đúng yêu cầu của đề bài tả con vật; bài có bố cục đầy đủ; một số em đã biết chọn tả các đặc điểm nổi bật nhất, thể hiện được sự quan sát riêng, câu văn có hình ảnh, giàu cảm xúc. + Những thiếu sót, hạn chế: Một vài bài nội dung tả còn sơ sài, chữ viết cẩu thả, trình tự miêu tả còn lộn xộn, dùng từ chưa chính xác, câu văn chưa gãy gọn; ( Trà, Anh, Sơn, Nam). - GV trả bài cho HS và thông báo số điểm cụ thể của từng em. Hoạt động 3: Hướng dẫn chữa bài a) Hướng dẫn HS chữa lỗi chung - Một số HS lên bảng lớp chữa lần lượt từng lỗi. Cả lớp tự chữa trên nháp. - Yêu cầu HS trao đổi với bạn về bài chữa trên bảng. b) Hướng dẫn HS chữa lỗi trong bài - HS đọc lời nhận xét của cô giáo, phát hiện thêm những lỗi trong bài làm và sửa lỗi. - HS đổi chéo vở cho bạn rà soát việc sửa lỗi. - GV quan sát, theo dõi giúp đỡ HS còn yếu. c) Hướng dẫn học sinh học tập những bài văn hay, đoạn văn hay - Gọi 1 số HS có đoạn văn hay, bài văn được điểm cao đọc cho các bạn nghe (Hương, Dung, Huy, Hà). - HS thảo luận tìm cái hay, cái đáng học của đoạn văn, bài văn. d) Hướng dẫn viết lại một đoạn văn hay - HS chọn đoạn văn chưa đạt và viết lại cho hay hơn. - Gọi HS đọc đoạn văn đã viết lại. GV chấm điểm đoạn văn viết lại của một số em.
  6. Giáo án lớp 5 – Đậu Thị Long - Trường Tiểu học Yên Hồ Hoạt động 4: Củng cố, dặn dò: GV nhận xét tiết học. Toán Ôn tập về tính chu vi, diện tích một số hình I. Yêu cầu cần đạt: Giúp HS: - Thuộc công thức tính diện tích và thể tích các hình đã học. - Biết vận dụng vào giải toán. II. Đồ dùng dạy học: - Bảng phụ III. Hoạt động dạy học: A. Kiểm tra bài cũ: - GV yêu cầu HS nhắc lại cách tính chu vi, diện tích hình vuông, hình chữ nhật, hình tam giác, hình thang, hình bình hành, hình thoi, hình tròn. - GV nhận xét,. B. Bài mới: Hoạt động 1: Giới thiệu bài - GV nêu mục tiêu, yêu cầu tiết học. Hoạt động 2: Luyện tập Bài tập 1: 1HS đọc đề toán. Cả lớp theo dõi SGK. - 1HS lên bảng làm bài. Cả lớp làm bài vào vở. GV hướng dẫn HS yếu : Trước hết cần phải tìm chiều rộng khi đã biết chiều dài để từ đó tính chu vi và diện tích hình chữ nhật. - GV nhận xét, chữa bài: Bài giải Chiều rộng của khu vườn là: 120 : 2 3 = 80 (m) a) Chu vi của khu vườn là: (120 + 80) 2 = 400 (m) b) Diện tích của khu vườn là: 120 80 = 9600 (m2) 9600 m2 = 0,96 ha Bài tập 3: - HS đọc đề, thảo luận nhóm đôi làm bài vào vở. 1 HS lên bảng làm bài. Bài giải Diện tích hình vuông ABCD là: (4 x 4 : 2 ) 4 = 32 (cm2) Diện tích hình tròn là: 4 4 3,14 = 50,24 (cm2) Diện tích đã tô màu của hình tròn là: 50,24 - 32 = 18,24 (cm2) Đáp số: 18,24cm2 Bài tập 2: - 1 HS nêu yêu cầu bài. - GV hướng dẫn HS cách tính độ dài thực của mảnh đất rồi tính diện tích. - 1 HS lên bảng làm, cả lớp làm bài vào vở. - HS đổi chéo vở kiểm tra bài bạn. GV nhận xét, sửa bài. Kết quả: 8000 m2 Hoạt động 3: Củng cố, dặn dò: - GV nhận xét tiết học.
  7. Giáo án lớp 5 – Đậu Thị Long - Trường Tiểu học Yên Hồ Khoa học: Vai trò của môi trường tự nhiên đối với đời sống con người I. Mục tiêu: Sau bài học, HS biết: - Nêu ví dụ chứng tỏ môi trường tự nhiên có ảnh hưởng lớn đến đời sống của con người. - Trình bày những tác động của con người đối với tài nguyên thiên nhiên và môi trường. -*BVMT: Giáo dục HS ý thức bảo vệ môi trường II. Đồ dùng dạy học: - Tranh minh hoạ sgk. - Phiếu bài tập dành cho HS. III. Các hoạt động dạy học cụ thể: 1. ổn định tổ chức: - Hát 2. Kiểm tra bài cũ: - Tài nguyên thiên nhiên là gì? - 2 HS nêu. - Hãy kể tên một số tài nguyên thiên nhiên mà em biết? 3. Dạy học bài mới: Giới thiệu bài: ghi đầu bài. - Nghe  Hoạt động 1: ảnh hưởng của môi trường tự nhiên đến đời sống con người và con người tác động trở lại môi trường tự nhiên * Mục tiêu: Giúp HS: - Biết nêu ví dụ chứng tỏ môi trường tự nhiên có ảnh hưởng đến đời sống của con người. - Trình bày được tác động của con người đến tài nguyên thiên nhiên và môi trường tự nhiên. * Cách tiến hành: Bước 1: - HS làm việc theo nhóm 4 và hoàn thành - Y/c HS quan sát các hình SGK và làm phiếu bài tập sau. việc theo nhóm hoàn thành phiếu bài tập sau. - Đại diện 3 nhóm báo cáo, các nhóm khác - Y/c đại diện các nhóm lên trình bày. nhận xét, bổ sung Hình Môi trường tự nhiên Cung cấp cho con người. Nhận từ các hoạt động của con người Hình 1 Chất đốt ( than) khí thải Hình 2 Đất đai để xây dựng nhà ở, Chiếm diện tích đất, thu hẹp diện tích trồng khu vui chơi giải trí ( bể bơi ) trọt, chăn nuôi. Hình 3 Bãi cỏ để chăn nuôi gia súc Hạn chế sự phát triển của thực vật và động vật. Hình 4 Nước uống. Hình 5 Đất đai để xây dựng đô thị khí thải của các nhà máy và các phương tiện giao thông.
  8. Giáo án lớp 5 – Đậu Thị Long - Trường Tiểu học Yên Hồ Hình 6 Thức ăn - GV nhận xét, kết luận: Môi trường tự nhiên cung cấp cho con người: - HS nghe. + Thức ăn, nước uống, khí thở, nơi ở, nơi làm việc, nơi vui chơi giải trí. + Các nguyên liệu và nhiên liệu dùng cho sản xuất làm cho đời sống con người được nâng cao. - Môi trường là nơi tiếp nhận những chất thải trong sinh hoạt, trong quá trình sản xuất và trong hoạt động khác của con người. Hoạt động 2: Vai trò của môi trường đối với đời sống con người *Mục tiêu: Củng cố cho HS những kiến thức về vai trò của môi trường đối với đời sống của con người. * Cách tiến hành: GVtổ chức cho HS chơi trò chơi: “Nhóm nào nhanh, nhóm nào đúng” + GV chia nhóm, mỗi nhóm 4 HS - Phát phiếu học tập cho từng nhóm - Yêu cầu hS trao đổi, thảo luận viết tên những thứ môi trường cho con người và - Các nhóm nhận phiếu thảo luận, hoàn những thứ môi trường nhận từ con người. thành bài tập trên phiếu - Yêu cầu các nhóm đổi phiếu cho nhau để - Các nhóm đổi chéo phiếu chấm bài theo chấm, xem nhóim bạn tìm được bao nhiêu đáp án: thứ môi trường cho con người, bao nhiêu thứ Môi trường cho con người: Thức ăn, nước môi trường nhận từ con người. uống, không khí để thở, đất, nước dùng trong công nghiệp, chất đốt, gió, vàng, dầu mỏ,.. Môi trường nhận từ con người:Phân, rác thải, nước tiểu, nước thải sinh hoạt,nước thải công nghiệp, khói, bụi, chất hoá học, - Yêu cầu các nhóm báo cáo điểm của nhóm khí thải, mình. - GV nhận xét, khen ngợi những nhóm đạt điểm cao * Điều gì sẽ xảy ra nếu con người khai thác -Tiếp nối nhau trả lời: tài nguyên thiên nhiên một các bừa bãi và - Tài nguyên sẽ bị cạn kiệt thải vào môi trường nhiều chất đọc hại? - Môi trường bị ô nhiễm - Suy thoái đất - Môi trường bị phá huỷ, *BVMT: Yêu cầu hS nêu các biện pháp bảo - Vài hS nêu vệ môi trường - GV nhận xét, chốt ý chính. Kết thúc bài học - Nhắc lại nội dung bài.
  9. Giáo án lớp 5 – Đậu Thị Long - Trường Tiểu học Yên Hồ - Dặn dò hS luôn có ý thức bảo vệ môi trường - Chuẩn bị bài sau. Thứ 3 ngày 27tháng 4 năm 2021 Luyện từ và câu Ôn tập về dấu câu: Dấu hai chấm I. Yêu cầu cần đạt: Giúp HS: - Hiểu tác dụng của dấu hai chấm (BT1). - Biết sử dụng đúng dấu hai chấm (BT2,3). II. Đồ dùng dạy học: - Bảng phụ viết nội dung cần ghi nhớ về dấu hai chấm. Bảng học nhóm. III. Hoạt động dạy học: A. Kiểm tra bài cũ: - GV gọi 2 HS đọc đoạn văn nói về các hoạt động trong giờ ra chơi ở sân trường và nêu tác dụng của mỗi dấu phẩy được dùng trong đoạn văn. - GV nhận xét,. B. Bài mới: Hoạt động 1: Giới thiệu bài: GV nêu mục tiêu, yêu cầu tiết học. Hoạt động 2: Luyện tập Bài tập 1: - 1HS đọc yêu cầu bài tập. Cả lớp theo dõi trong SGK. - 1HS nhắc lại tác dụng của dấu hai chấm. - GV treo bảng phụ lên bảng, HS đọc lại tác dụng của dấu hai chấm: - HS trao đổi nhóm đôi, làm bài vào vở. GV phát riêng bút dạ và phiếu cho 2 HS lên bảng làm bài. - Cả lớp và GV nhận xét, kết luận lời giải đúng. Các câu văn Tác dụng của dấu hai chấm + Một chú công an vỗ vai em: Đặt ở cuối câu để dẫn lời nói trực tiếp - Cháu quả là chàng gác rừng dũng của nhân vật. cảm! + Cảnh vật xung quanh tôi đang có sự Báo hiệu bộ phận câu đứng sau nó là lời thay đổi lớn: hôm nay tôi đi học. giải thích cho bộ phận đứng trước. Bài tập 2: Một HS đọc nội dung bài tập. - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 4 - xác định chỗ dẫn lời nói trực tiếp hoặc báo hiệu bộ phận đứng sau là lời giải thích để đặt dấu hai chấm. - Đại diện nhóm trình bày. Cả lớp và GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng: a, b. Dấu hai chấm dẫn lời nói trực tiếp của nhân vật. c. Dấu hai chấm báo hiệu bộ phận câu đứng sau nó là lời giải thích cho bộ phận đứng trước. Bài tập 3: Một HS đọc nội dung bài tập. Cả lớp đọc thầm mẩu chuyện vui Chỉ vì quên một dấu câu SGK. - HS suy nghĩ, tự làm bài vào vở. 2 HS lên bảng làm bài- Cả lớp và GV nhận xét. + Xin ông làm ơn ghi thêm nếu còn chỗ linh hồn bác sẽ được lên thiên đàng. (hiểu là nếu còn chỗ viết trên băng tang)
  10. Giáo án lớp 5 – Đậu Thị Long - Trường Tiểu học Yên Hồ + Kính viếng bác X. Nếu còn chỗ, linh hồn bác sẽ được lên thiên đàng. (hiểu nếu còn chỗ trên thiên đàng) + Để người bán hàng khỏi hiểu lầm, ông khách cần thêm dấu gì vào tin nhắn, dấu đó đặt sau chữ nào? (Xin ông làm ơn ghi thêm nếu còn chỗ : linh hồn bác sẽ được lên thiên đàng.) - GV lưu ý HS: Khi viết dùng dấu hai chấm phải phù hợp, tránh sai lầm như mẩu chuyện vui trên. Hoạt động 3: Củng cố, dặn dò: GV nhận xét tiết học. Tập Làm Văn Tả cảnh ( Kiểm tra viết) I. Yêu cầu cần đạt: Giúp HS: - Viết được một bài văn tả cảnh hoàn chỉnh có bố cục rõ ràng, đủ ý, dùng từ, đặt câu đúng. II. Đồ dùng dạy học: - Dàn ý cho đề văn của mỗi HS (đã lập từ tiết trước). - Một số tranh ảnh gắn với các cảnh được gợi từ 4 đề văn. III. Hoạt động dạy học: A. Kiểm tra bài cũ: - GV nhận xét. B. Bài mới: Hoạt động 1: Giới thiệu bài - GV nêu mục tiêu, yêu cầu tiết học. Hoạt động 2: Hướng dẫn HS làm bài - GV ghi đề bài lên bảng: + Đề bài: Tả một ngày mới bắt đầu ở quê em. Tả một đêm trăng đẹp. Tả trường em trước buổi học. Tả một khu vui chơi, giải trí mà em thích. Hãy tả con vật mà em yêu thích. - Một số HS đọc đề bài và gợi ý của tiết Viết bài văn tả cảnh. - GV nhắc HS : + Nên viết theo đề bài cũ và dàn ý đã lập. Tuy nhiên, nếu muốn, các em vẫn có thể chọn một đề bài khác với sự lựa chọn ở tiết học trước. + Dù viết theo đề bài cũ, các em vẫn cần kiểm tra lại dàn ý, chỉnh sửa. Sau đó, dựa vào dàn ý, viết hoàn chỉnh bài văn. Hoạt động 3: HS làm bài - GV thu bài. Hoạt động 4: Củng cố, dặn dò - GV nhận xét tiết học. - Dặn HS về nhà chuẩn bị nội dung cho tiết TLV tuần 33.
  11. Giáo án lớp 5 – Đậu Thị Long - Trường Tiểu học Yên Hồ Toán Luyện tập I. Yêu cầu cần đạt: Giúp HS: - Biết tính chu vi, diện tích các hình đã học. - Biết giải các bài toán liên quan đến tỉ lệ. II. Đồ dùng dạy học: - Bảng phụ III. Hoạt động dạy học: A. Kiểm tra bài cũ: - GV yêu cầu HS nhắc lại các quy tắc và công thức tính chu vi, diện tích một số hình đã học ở tiết trước? - GV nhận xét. B. Bài mới: Hoạt động 1: Giới thiệu bài - GV nêu mục tiêu, yêu cầu tiết học. Hoạt động 2: Luyện tập Bài tập 1: Một HS đọc đề toán. Cả lớp theo dõi SGK. - 1HS lên bảng làm bài. Cả lớp làm bài vào vở. GV hướng dẫn HS yếu dựa vào tỉ lệ bản đồ 1: 1000 để tìm kích thước thật của sân bóng. - GV nhận xét, sửa bài: Bài giải Chiều dài sân bóng trong thực tế là: 11 1000 = 11000 (cm) 11000 cm = 110 m Chiều rộng sân bóng trong thực tế là: 9 1000 = 9 000 (cm) 9 000 cm = 90 m a) Chu vi của sân bóng là: (110 + 90) 2 = 400 (m) b) Diện tích sân bóng là: 90 110 = 9900 (m2) Bài tập 2: - 1 HS nêu yêu cầu bài. - GV hướng dẫn HS từ chu vi hình vuông, tính được cạnh hình vuông, rồi tính được diện tích hình vuông. - 1 HS lên bảng làm, cả lớp làm bài vào vở. - HS đổi chéo vở kiểm tra bài bạn. GV nhận xét, sửa bài. Kết quả: 144 m2 Bài tập 4: - HS đọc đề, thảo luận nhóm đôi làm bài vào vở. 1 HS lên bảng làm bài. - GV gợi ý cho HS yếu: Đã biết diện tích hình thang, từ đó có thể tính được chiều cao h bằng cách lấy diện tích hình thang chia cho trung bình cộng của 2 đáy. - GV nhận xét, sửa bài: Bài giải Diện tích hình thang (bằng diện tích hình vuông ) là: 10 10 = 100 (cm2) Trung bình cộng hai đáy hình thang là: (12 + 8) : 2 = 10 (cm) Chiều cao của hình thang là: 100 : 10 = 10 (cm) Đáp số: 10 cm Hoạt động 3: Củng cố, dặn dò: GV nhận xét tiết học.
  12. Giáo án lớp 5 – Đậu Thị Long - Trường Tiểu học Yên Hồ Thứ 4 ngày 27 tháng 4 năm 2021 Luyện từ và câu Ôn tập về dấu câu: Dấu hai chấm I. Yêu cầu cần đạt: Giúp HS: - Hiểu tác dụng của dấu hai chấm (BT1). - Biết sử dụng đúng dấu hai chấm (BT2,3). II. Đồ dùng dạy học: - Bảng phụ viết nội dung cần ghi nhớ về dấu hai chấm. Bảng học nhóm. III. Hoạt động dạy học: A. Kiểm tra bài cũ: - GV gọi 2 HS đọc đoạn văn nói về các hoạt động trong giờ ra chơi ở sân trường và nêu tác dụng của mỗi dấu phẩy được dùng trong đoạn văn. - GV nhận xét,. B. Bài mới: Hoạt động 1: Giới thiệu bài: GV nêu mục tiêu, yêu cầu tiết học. Hoạt động 2: Luyện tập Bài tập 1: - 1HS đọc yêu cầu bài tập. Cả lớp theo dõi trong SGK. - 1HS nhắc lại tác dụng của dấu hai chấm. - GV treo bảng phụ lên bảng, HS đọc lại tác dụng của dấu hai chấm: - HS trao đổi nhóm đôi, làm bài vào vở. GV phát riêng bút dạ và phiếu cho 2 HS lên bảng làm bài. - Cả lớp và GV nhận xét, kết luận lời giải đúng. Các câu văn Tác dụng của dấu hai chấm + Một chú công an vỗ vai em: Đặt ở cuối câu để dẫn lời nói trực tiếp - Cháu quả là chàng gác rừng dũng của nhân vật. cảm! + Cảnh vật xung quanh tôi đang có sự Báo hiệu bộ phận câu đứng sau nó là lời thay đổi lớn: hôm nay tôi đi học. giải thích cho bộ phận đứng trước. Bài tập 2: Một HS đọc nội dung bài tập. - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 4 - xác định chỗ dẫn lời nói trực tiếp hoặc báo hiệu bộ phận đứng sau là lời giải thích để đặt dấu hai chấm. - Đại diện nhóm trình bày. Cả lớp và GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng: a, b. Dấu hai chấm dẫn lời nói trực tiếp của nhân vật. c. Dấu hai chấm báo hiệu bộ phận câu đứng sau nó là lời giải thích cho bộ phận đứng trước. Bài tập 3: Một HS đọc nội dung bài tập. Cả lớp đọc thầm mẩu chuyện vui Chỉ vì quên một dấu câu SGK. - HS suy nghĩ, tự làm bài vào vở. 2 HS lên bảng làm bài- Cả lớp và GV nhận xét. + Xin ông làm ơn ghi thêm nếu còn chỗ linh hồn bác sẽ được lên thiên đàng. (hiểu là nếu còn chỗ viết trên băng tang) + Kính viếng bác X. Nếu còn chỗ, linh hồn bác sẽ được lên thiên đàng. (hiểu nếu còn chỗ trên thiên đàng) + Để người bán hàng khỏi hiểu lầm, ông khách cần thêm dấu gì vào tin nhắn, dấu đó đặt sau chữ nào? (Xin ông làm ơn ghi thêm nếu còn chỗ : linh hồn bác sẽ được lên thiên đàng.)
  13. Giáo án lớp 5 – Đậu Thị Long - Trường Tiểu học Yên Hồ - GV lưu ý HS: Khi viết dùng dấu hai chấm phải phù hợp, tránh sai lầm như mẩu chuyện vui trên. Hoạt động 3: Củng cố, dặn dò: GV nhận xét tiết học. Toán Ôn tập về tính chu vi, diện tích một số hình I. Yêu cầu cần đạt: Giúp HS: - Thuộc công thức tính diện tích và thể tích các hình đã học. - Biết vận dụng vào giải toán. II. Đồ dùng dạy học: - Bảng phụ III. Hoạt động dạy học: A. Kiểm tra bài cũ: - GV yêu cầu HS nhắc lại cách tính chu vi, diện tích hình vuông, hình chữ nhật, hình tam giác, hình thang, hình bình hành, hình thoi, hình tròn. - GV nhận xét,. B. Bài mới: Hoạt động 1: Giới thiệu bài - GV nêu mục tiêu, yêu cầu tiết học. Hoạt động 2: Luyện tập Bài tập 1: 1HS đọc đề toán. Cả lớp theo dõi SGK. - 1HS lên bảng làm bài. Cả lớp làm bài vào vở. GV hướng dẫn HS yếu : Trước hết cần phải tìm chiều rộng khi đã biết chiều dài để từ đó tính chu vi và diện tích hình chữ nhật. - GV nhận xét, chữa bài: Bài giải Chiều rộng của khu vườn là: 120 : 2 3 = 80 (m) a) Chu vi của khu vườn là: (120 + 80) 2 = 400 (m) b) Diện tích của khu vườn là: 120 80 = 9600 (m2) 9600 m2 = 0,96 ha Bài tập 3: - HS đọc đề, thảo luận nhóm đôi làm bài vào vở. 1 HS lên bảng làm bài. Bài giải Diện tích hình vuông ABCD là: (4 x 4 : 2 ) 4 = 32 (cm2) Diện tích hình tròn là: 4 4 3,14 = 50,24 (cm2) Diện tích đã tô màu của hình tròn là: 50,24 - 32 = 18,24 (cm2) Đáp số: 18,24cm2 Bài tập 2: - 1 HS nêu yêu cầu bài. - GV hướng dẫn HS cách tính độ dài thực của mảnh đất rồi tính diện tích. - 1 HS lên bảng làm, cả lớp làm bài vào vở. - HS đổi chéo vở kiểm tra bài bạn. GV nhận xét, sửa bài. Kết quả: 8000 m2
  14. Giáo án lớp 5 – Đậu Thị Long - Trường Tiểu học Yên Hồ Hoạt động 3: Củng cố, dặn dò: - GV nhận xét tiết học. Tập Làm Văn Tả cảnh ( Kiểm tra viết) I. Yêu cầu cần đạt: Giúp HS: - Viết được một bài văn tả cảnh hoàn chỉnh có bố cục rõ ràng, đủ ý, dùng từ, đặt câu đúng. II. Đồ dùng dạy học: - Dàn ý cho đề văn của mỗi HS (đã lập từ tiết trước). - Một số tranh ảnh gắn với các cảnh được gợi từ 4 đề văn. III. Hoạt động dạy học: A. Kiểm tra bài cũ: - GV nhận xét, cho điểm. B. Bài mới: Hoạt động 1: Giới thiệu bài - GV nêu mục tiêu, yêu cầu tiết học. Hoạt động 2: Hướng dẫn HS làm bài - GV ghi đề bài lên bảng: + Đề bài: Tả một ngày mới bắt đầu ở quê em. Tả một đêm trăng đẹp. Tả trường em trước buổi học. Tả một khu vui chơi, giải trí mà em thích. Hãy tả con vật mà em yêu thích. - Một số HS đọc đề bài và gợi ý của tiết Viết bài văn tả cảnh. - GV nhắc HS : + Nên viết theo đề bài cũ và dàn ý đã lập. Tuy nhiên, nếu muốn, các em vẫn có thể chọn một đề bài khác với sự lựa chọn ở tiết học trước. + Dù viết theo đề bài cũ, các em vẫn cần kiểm tra lại dàn ý, chỉnh sửa. Sau đó, dựa vào dàn ý, viết hoàn chỉnh bài văn. Hoạt động 3: HS làm bài - GV thu bài. Hoạt động 4: Củng cố, dặn dò - GV nhận xét tiết học. - Dặn HS về nhà chuẩn bị nội dung cho tiết TLV tuần 33.
  15. Giáo án lớp 5 – Đậu Thị Long - Trường Tiểu học Yên Hồ Toán Luyện tập I. Yêu cầu cần đạt: Giúp HS: - Biết tính chu vi, diện tích các hình đã học. - Biết giải các bài toán liên quan đến tỉ lệ. II. Đồ dùng dạy học: - Bảng phụ III. Hoạt động dạy học: A. Kiểm tra bài cũ: - GV yêu cầu HS nhắc lại các quy tắc và công thức tính chu vi, diện tích một số hình đã học ở tiết trước? - GV nhận xét, cho điểm. B. Bài mới: Hoạt động 1: Giới thiệu bài - GV nêu mục tiêu, yêu cầu tiết học. Hoạt động 2: Luyện tập Bài tập 1: Một HS đọc đề toán. Cả lớp theo dõi SGK. - 1HS lên bảng làm bài. Cả lớp làm bài vào vở. GV hướng dẫn HS yếu dựa vào tỉ lệ bản đồ 1: 1000 để tìm kích thước thật của sân bóng. - GV nhận xét, sửa bài: Bài giải Chiều dài sân bóng trong thực tế là: 11 1000 = 11000 (cm) 11000 cm = 110 m Chiều rộng sân bóng trong thực tế là: 9 1000 = 9 000 (cm) 9 000 cm = 90 m a) Chu vi của sân bóng là: (110 + 90) 2 = 400 (m) b) Diện tích sân bóng là: 90 110 = 9900 (m2) Bài tập 2: - 1 HS nêu yêu cầu bài. - GV hướng dẫn HS từ chu vi hình vuông, tính được cạnh hình vuông, rồi tính được diện tích hình vuông. - 1 HS lên bảng làm, cả lớp làm bài vào vở. - HS đổi chéo vở kiểm tra bài bạn. GV nhận xét, sửa bài. Kết quả: 144 m2 Bài tập 4: - HS đọc đề, thảo luận nhóm đôi làm bài vào vở. 1 HS lên bảng làm bài. - GV gợi ý cho HS yếu: Đã biết diện tích hình thang, từ đó có thể tính được chiều cao h bằng cách lấy diện tích hình thang chia cho trung bình cộng của 2 đáy. - GV nhận xét, sửa bài: Bài giải Diện tích hình thang (bằng diện tích hình vuông ) là: 10 10 = 100 (cm2) Trung bình cộng hai đáy hình thang là: (12 + 8) : 2 = 10 (cm) Chiều cao của hình thang là: 100 : 10 = 10 (cm) Đáp số: 10 cm Hoạt động 3: Củng cố, dặn dò: GV nhận xét tiết học.
  16. Giáo án lớp 5 – Đậu Thị Long - Trường Tiểu học Yên Hồ Tập đọc Luật bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em I.Yêu cầu cần đạt - Đọc rành mạch, lưu loát, rõ ràng và phù hợp với giọng đọc một văn bản luật. - Trả lời được các câu hỏi SGK. - Hiểu nội dung của 4 điều của Luật Bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em. II. Đồ dùng dạy học: - Tranh ảnh minh hoạ bài đọc. III. Hoạt động dạy học: A. Kiểm tra bài cũ: - HS đọc bài Những cánh buồm, trả lời câu hỏi về nội dung bài. - GV nhận xét,. B. Bài mới: Hoạt động 1: Giới thiệu bài: - GV nêu mục tiêu, yêu cầu tiết học. Hoạt động 2: Luyện đọc - 2 HS khá, giỏi tiếp nối nhau đọc văn bản. Cả lớp đọc thầm. - HS quan sát tranh minh hoạ bài đọc. - GV chia bài tập đọc thành 4 đoạn. Mỗi điều luật là một đoạn. - HS đọc nối tiếp nhau từng đoạn. + HS đọc xong lượt 1, GV hướng dẫn HS đọc các từ khó: công lập, khuyết tật,.... + GV đọc mẫu. Một, hai HS đọc lại, cả lớp cùng nhẩm đọc theo. + HS đọc xong lượt 2, GV hướng dẫn giải nghĩa từ đã chú giải ở SGK. - HS luyện đọc theo cặp. - Đại diện nhóm thi đọc. GV nhận xét, tuyên dương. - GV đọc diễn cảm văn bản. Hoạt động 3: Tìm hiểu bà: HS đọc thầm các điều luật và trả lời câu hỏi: + Những điều luật nào trong bài nêu lên quyền của trẻ em Việt Nam? (Điều 15,16,17.) + Đặt tên cho những điều luật nói trên? (Điều 15: Quyền của trẻ em được chăm sóc, bảo vệ sức khoẻ. Điều 16: Quyền học tập của trẻ em. Điều 17: Quyền vui chơi, giải trí của trẻ em.) + Điều luật nào nói về bổn phận trẻ em? (Điều luật 21) + Nêu những bổn phận trẻ em được quy định trong luật? - HS nêu 5 nội dung bổn phận của trẻ em được quy địng trong điều 21. + Em đã thực hiện những bổn phận gì, còn những bổn phận gì cần phải tiếp tục cố gắng? HS liên hệ thực tế. - HS đọc lại toàn bộ các điều luật và nêu đại ý của bài. - GV nhận xét và ghi đại ý lên bảng. Hoạt động 4: Đọc diễn cảm: - 4 HS nối tiếp nhau đọc lại 4 điều luật. - Cả lớp luyện đọc và thi đọc diễn cảm điều luật. Hoạt động 5: Củng cố, dặn dò: - GV nhận xét tiết học.
  17. Giáo án lớp 5 – Đậu Thị Long - Trường Tiểu học Yên Hồ Chính tả (Nghe - viết) Trong lời mẹ hát I. Yêu cầu cần đạt: Giúp HS: - Nghe - viết đúng chính tả bài Trong lời mẹ hát; trình bày đúng hình thức bài thơ 6 tiếng. - Viết hoa đúng tên các cơ quan, tổ chức trong đoạn văn Công ước về quyền trẻ em (BT2) - Viết sai không quá 5 lỗi trong bài. II. Đồ dùng dạy học: - Bảng phụ viết ghi nhớ về cách viết hoa tên các cơ quan, tổ chức, đơn vị. III. Hoạt động dạy học: A. Kiểm tra bài cũ: - Một HS đọc cho 2-3 bạn viết trên bảng lớp, cả lớp viết vào giấy nháp tên các cơ quan, đơn vị trong BT tiết chính tả trước. - GV nhận xét,. B. Bài mới: Hoạt động 1: Giới thiệu bài - GV nêu mục tiêu, yêu cầu tiết học. Hoạt động 2: Hướng dẫn HS nghe - viết - GV đọc bài chính tả Trong lời mẹ hát. HS theo dõi trong SGK. - 1 HS đọc lại bài chính tả, trả lời câu hỏi: Bài chính tả nói về điều gì? (Ca ngợi lời hát, lời ru của mẹ có ý nghĩa rất quan trọng đối với cuộc đời đứa trẻ.) - Yêu cầu HS tìm các từ khó và viết từ khó đó vào nháp. - HS luyện viết các từ : ngọt ngào, chòng chành, cục tác, nôn nao,..... - Cả lớp đọc thầm bài chính tả. GV lưu ý HS chú ý những từ mình dễ viết sai. - GV đọc từng câu cho HS viết bài vào vở. GV đọc lại cho HS khảo bài. GV chấm chữa bài và nhận xét. - GV nhắc nhở những HS viết sai quá 5 lỗi trong bài về nhà luyện viết thêm. Hoạt động 3: Hướng dẫn làm bài tập Bài tập 2: 1HS đọc nội dung bài tập. - Cả lớp đọc thầm đoạn văn Công ước về quyền trẻ em, trả lời câu hỏi: + Đoạn văn nói về điều gì? - 1 HS đọc lại tên các cơ quan, tổ chức có trong đoạn văn Công ước về quyền trẻ em. - 1 HS nhắc lại cách viết hoa tên các cơ quan, tổ chức, đơn vị. Cả lớp nhận xét, bổ sung. - 2 HS làm vào bảng nhóm. Cả lớp làm vào vở bài tập. - HS nối tiếp nhau phát biểu ý kiến. 2 HS làm bảng nhóm trình bày bài của mình. Cả lớp và GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng. Hoạt động 4: Củng cố, dặn dò - GV nhận xét tiết học.
  18. Giáo án lớp 5 – Đậu Thị Long - Trường Tiểu học Yên Hồ Toán Ôn tập về tính diện tích, thể tích một số hình I. Yêu cầu cần đạt: - Thuộc công thức tính diện tích và thể tích các hình đã học. - Vận dụng tính diện tích, tính thể tích một số hình trong thực tế. II. Đồ dùng dạy học: Bảng phụ III. Hoạt động dạy học: A. Kiểm tra bài cũ: 2 HS lên làm bài tập 3 của tiết học trước. - GV nhận xét. B. Bài mới: Hoạt động 1: Giới thiệu bài - GV nêu mục tiêu, yêu cầu tiết học. Hoạt động 2: Ôn tập hình dạng, công thức tính diện tích và thể tích của hình lập phương, hình hộp chữ nhật. - GV vẽ lên bảng 1 hình hộp chữ nhật, 1 hình lập phương yêu cầu HS chỉ và nêu tên từng hình. - HS nhắc lại các quy tắc, công thức tính diện tích xung quanh, diện tích toàn phần, thể tích của từng hình. Hoạt động 3: Luyện tập Bài tập 2: - 1 HS đọc đề bài toán trước lớp. Cả lớp đọc thầm theo SGK. - 1 HS tóm tắt bài toán trước lớp. - GV yêu cầu HS đọc kĩ yêu cầu của bài để làm bài. - HS thảo luận nhóm đôi làm bài vào vở. 1 HS lên bảng làm bài. GV theo dõi giúp đỡ HS yếu. Bài giải Thể tích của cái hình hộp lập phương là: 10 10 10 = 1000 (cm2) Vì bạn An muốn dán tát cả các mặt của hình lập phương nên diện tích giấy màu cần dùng bằng diện tích toàn phần của hình lập phương và bằng: 10 10 6 = 600 (cm2) Đáp số: 1000 cm2, 600 cm2 Bài tập 3: HS đọc đề, thảo luận nhóm đôi tóm tắt, làm bài vào vở. 1 HS lên bảng làm bài. - HS đổi chéo vở kiểm tra bài làm của bạn. - GV nhận xét, chữa bài. Bài giải Thể tích của bể nước là: 2 1 1,5 = 3 (m3) Thời gian để vòi nước chảy đầy bể là: 3 : 0,5 = 6 (giờ) Đáp số: 6 giờ Bài tập 1: 1 HS đọc yêu cầu bài tập - HS tự làm bài vào vở, 2 HS lên bảng làm bài. Bài giải Diện tích xung quanh phòng học là: (6 + 4,5) 2 4 = 84 (m2) Diện tích trần nhà là: 6 4,5 = 27 (m2) Diện tích cần quét vôi là: 84 + 27 – 8,5 = 102,5 (m2) Đáp số: 102,5m2 Hoạt động 3: Củng cố, dặn dò: GV nhận xét giờ học.
  19. Giáo án lớp 5 – Đậu Thị Long - Trường Tiểu học Yên Hồ Thứ 5 ngày 29 tháng 4 năm 2021 Toán Luyện tập I. Yêu cầu cần đạt: Giúp HS : - Biết tính thể tích và diện tích trong các trường hợp đơn giản. II. Đồ dùng dạy học: - Bảng phụ III. Hoạt động dạy học: A. Kiểm tra bài cũ: - 2 HS lên làm bài tập 3 của tiết học trước. - GV nhận xét. B. Bài mới: Hoạt động 1: Giới thiệu bài - GV nêu mục tiêu, yêu cầu tiết học. Hoạt động 2: Luyện tập Bài tập 1: - 1 HS đọc yêu cầu bài tập. - GV treo bảng phụ sẵn nội dung bài tập, yêu cầu HS tự làm bài vào vở. - 2 HS lên bảng làm bài. GV nhận xét, chữa bài. Bài tập 2: - 1 HS đọc đề bài toán trước lớp. Cả lớp đọc thầm theo SGK. - 1 HS tóm tắt bài toán. 1 HS nêu các bước giải: + Bước 1: Tính diện tích đáy bể. + Bước 2: Tính chiều cao của bể. - 1 HS lên bảng làm bài. Cả lớp làm bài vào vở. GV theo dõi giúp đỡ HS yếu. Bài giải Diện tích đáy bể là: 1,5 0,8 = 1,2 (m2) Chiều cao của bể là: 1,8 : 1,2 = 1,5 (m) Đáp số: 1,5m Bài tập 3: - HS đọc đề, thảo luận nhóm đôi tóm tắt, làm bài vào vở. 1 HS lên bảng làm bài. - HS đổi chéo vở kiểm tra bài làm của bạn. - GV nhận xét, chữa bài. Bài giải Diện tích toàn phần của khối lập phương nhựa là: (10 10) 6 = 600 (cm2) Cạnh của khối lập phương gỗ là: 10 : 2 = 5 (cm) Diện tích toàn phần của khối lập phương gỗ là: (5 5) 6 = 150 (cm2) Diện tích toàn phần của khối lập phương nhựa gấp diện tích toàn phần của khối lập phương gỗ là: 600 : 150 = 4(lần) Đáp số: 4 lần Hoạt động 3: Củng cố, dặn dò: GV nhận xét tiết học.
  20. Giáo án lớp 5 – Đậu Thị Long - Trường Tiểu học Yên Hồ Luyện từ và câu Mở rộng vốn từ : Trẻ em I. Yêu cầu cần đạt: Giúp HS: - Biết và hiểu thêm một số từ ngữ về trẻ em (BT1,2). - Tìm được hình ảnh so sánh đẹp về trẻ em (BT3). - Hiểu nghĩa các thành ngữ, tục ngữ nêu ở bài tập 4. II. Đồ dùng dạy học: Bảng phụ. III. Hoạt động dạy học: A. Kiểm tra bài cũ: HS nêu tác dụng của dấu hai chấm và nêu ví dụ minh hoạ. - GV nhận xét. B. Bài mới: Hoạt động 1: Giới thiệu bà: GV nêu mục tiêu, yêu cầu tiết học. Hoạt động 2: Hướng dẫn HS làm bài tập Bài tập 1: 1 HS đọc yêu cầu bài tập. - Cả lớp đọc thầm, suy nghĩ, nêu ý kiến đúng. - HS khác nhận xét, bổ sung. GV nhận xét, chốt ý đúng. - Đáp án đúng là ý c. Bài tập 2: 1 HS đọc yêu cầu của bài. GV phát bút dạ và phiếu cho HS các nhóm thi. - Đại diện nhóm dán nhanh bài lên bảng, trình bày kết quả. Cả lớp và GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng; kết luận nhóm thắng cuộc. + Các từ đồng nghĩa với từ trẻ em: trẻ, trẻ con, con trẻ, trẻ thơ, thiếu nhi, nhi đồng, thiếu niên, con nít, trẻ ranh, ranh con, nhãi ranh, nhóc con.... + Đặt câu: Trẻ con thời nay rất thông minh. Thiếu nhi là măng non của đất nước. Đôi mắt của trẻ thơ thật trong trẻo. Bài tập 3: 1 HS đọc nội dung bài tập. - GV gợi ý để HS tìm ra, tạo được những hình ảnh so sánh đúng và đẹp về trẻ em. - HS trao đổi nhóm đôi, ghi lại những hình ảnh so sánh vào giấy khổ to. - Đại diện nhóm dán nhanh bài lên bảng, trình bày kết quả. Cả lớp và GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng. Ví dụ: Trẻ em như nụ hoa mới nở. Lũ trẻ ríu rít như bầy chim non. Trẻ em là tương lai của đất nước. Bài tập 4:1 HS đọc nội dung bài tập. - HS trao đổi nhóm 4, ghi vào chỗ trống một thành ngữ, tục ngữ thích hợp với nghĩa cho trước. - Đại diện nhóm dán nhanh bài lên bảng, trình bày kết quả. Cả lớp và GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng. - 2 HS đọc lại 4 thành ngữ, tục ngữ và nghĩa của chúng. a. Tre già măng mọc: Lớp trước già đi, có lớp sau thay thế. b. Tre non dễ uốn: Dạy trẻ từ lúc còn nhỏ dễ hơn. c. Trẻ người non dạ: Còn ngây thơ, dại dột chưa biết suy nghĩ chín chắn. d. Trẻ lên ba, cả nhà học nói: Trẻ lên ba đang học nói, khiến cả nhà vui vẻ nói theo. - HS nhẩm HTL các thành ngữ, tụch ngữ; thi HTL.