Giáo án môn Toán + Tiếng Việt + Địa lí Lớp 5 - Tuần 25 - Năm học 2020-2021 - Đậu Thị Long
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án môn Toán + Tiếng Việt + Địa lí Lớp 5 - Tuần 25 - Năm học 2020-2021 - Đậu Thị Long", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
giao_an_mon_toan_tieng_viet_dia_li_lop_5_tuan_25_nam_hoc_202.doc
Nội dung tài liệu: Giáo án môn Toán + Tiếng Việt + Địa lí Lớp 5 - Tuần 25 - Năm học 2020-2021 - Đậu Thị Long
- Giáo án lớp 5 – Đậu Thị Long - Trường Tiểu học Yên Hồ Tuần 25 Thứ 2 ngày 8 tháng 3 năm 2021 Tập đọc Phong cảnh Đền Hùng I. Yêu cầu cần đạt: - Đọc rành mạch, lưu loát, diễn cảm bài văn với thái độ tự hào, ca ngợi. - Hiểu ý chính: Ca ngợi vẻ đẹp tráng lệ của đền Hùng và đất Tổ, đồng thời bày tỏ niềm thành kính thiêng liêng của mỗi con người đối với tổ tiên. - Trả lời được các câu hỏi SGK. II. Đồ dùng : Tranh minh hoạ ở bài đọc ở SGK III. Hoạt động dạy - học A. Kiểm tra bài cũ : - HS nối tiếp đọc bài Hộp thư mật và trả lời câu hỏi tìm hiểu nội dung bài. B. Dạy bài mới: GV giới thiệu bài và nêu mục đích, yêu cầu của tiết học.. Hoạt động 1: Luyện đọc - 1HS khá đọc bài - Cả lớp đọc thầm. - GV chia đoạn: Bài đọc này được chia làm 3 đoạn Đoạn 1: Đền thượng . .chính giữa. Đoạn 2: Làng của các vua Hùng . đồng bàng xanh mát Đoạn 3: Trước đền thượng rửa mặt soi gương - HS đọc nối tiếp đoạn - HS nhận xét. - HS luyện đọc từ khó: Ngã Ba Hạc, Nam quốc sơn hà, - HS đọc nối tiếp đoạn - HS nhận xét. HS đọc thầm chú giải + Giải nghĩa từ. - 2 HS đọc cả bài - HS nhận xét. Hoạt động 2: Tìm hiểu bài + HS đọc nội dung đoạn 1 + Bài văn tả cảnh gì? ở đâu? (Bài văn tả cảnh đền Hùng ở thôn Cổ Tích, xã Hy Cương, huyện Lâm Thao, tỉnh Phú Thọ) Đoạn 2, 3: HS đọc đoạn 2, 3 + Em hãy kể những điều em biết về các vua Hùng? + Em hãy tìm những từ ngữ miêu tả cảnh đẹp thiên nhiên nơi đền Hùng. (ẩn trong rừng cây xanh xanh, ba dòng sông lớn tháng năm mải miết đắp bồi phù sa cho đồng bằng xanh mát,.... + Những từ đó gợi cho em thấy cảnh thiên nhiên ở đền Hùng ra sao? (Đền Hùng đẹp, thơ mộng và thiêng liêng) + Bài văn gợi cho em nhớ đến những truyền thuyết nào về sự nghiệp dựng nước và giữ nước của dân tộc? Em hiểu câu ca dao sau như thế nào:” Dù ai đi ngược về xuôi Nhớ ngày giỗ Tổ mùng mười tháng ba’’ + Qua đọc bài ,tìm hiểu bài,em hãy nêu nội dung chính của bài. Ca ngợi vẻ đẹp tráng lệ của đền Hùng và đất Tổ, đồng thời bày tỏ niềm thành kính thiêng liêng của mỗi con người đối với tổ tiên. Hoạt động 3: Đọc diễn cảm - GV treo bảng phụ chép đoạn luyện đọc - GV tự chọn - GV đọc mẫu - HS luyện đọc diễn cảm theo nhóm 4. - Đại diện các nhóm lên thi đọc - GV và cả lớp nhận xét, đánh giá Hoạt động 4: Củng cố, dặn dò: GV nhận xét tiết học.
- Giáo án lớp 5 – Đậu Thị Long - Trường Tiểu học Yên Hồ Toán Kiểm tra giữa học kì 2 I. Yêu cầu cần đạt: Kiểm tra về: - Tỉ số phần trăm và giải toán liên quan đến tỉ só phần trăm. - Thu thập và xử lí thông tin đơn giản từ biểu đồ hình quạt. - Nhận dạng, tính diện tích, tính thể tích một số hình đã học. II. Đề bài: Phần 1: Hãy khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng. 1. Một lớp học có 18 nữ và 12 nam. Tìm tỉ số phần trăm của số HS nữ và số HS cả lớp? A.18% B. 30% C.40 % D. 60% 2. Biết 20 % của một số là 10. Hỏi số đó bằng bao nhiêu? A.10 B. 20 C.30 D. 40 3. Kết quả điều tra về ý thích đối với một số môn thể thao của 100 HS lớp 5 được thể hiện trên biểu đồ hình quạt bên. Trong 100 HS đó, số HS thích bơi là: A. 12 HS C. 13 HS B. 15 HS D. 60 HS 4. Diện tích của phần đã tô đậm trong hình chữ nhật dưới đây là: A.14 cm2 B. 20 cm2 C. 24 cm2 D.34 cm2 5. Diện tích của phần đã tô đậm trong hình chữ nhật dưới đây là: A.6,28m2 B.12,56 m2 C.21,98 m2 D. 50,24m2 Phần 2: 1.Viết tên mỗi hình sau vào chỗ chấm: ....................... ......................... ................... ................... 2. Giải bài toán: Một phòng học hình hộp chữ nhật có chiều dài 10m , chiều rộng 5, 5m, chiều cao 3,8m. Nếu mỗi người làm việc trong phòng đó đều cần có 6m3 không khí thì có thể nhiều nhất bao nhiêu HS học trong phòng đó, biết rằng lớp học chỉ có một GV và thể tích đồ đạc trong phòng chiếm 2m3 . - HS làm bài – GV thu bài chấm và chữa bài. Tổng kết: GV nhận xét, đánh giá tiết học. Chính tả (Nghe-viết)
- Giáo án lớp 5 – Đậu Thị Long - Trường Tiểu học Yên Hồ Ai là thuỷ tổ loài người? I. yêu cầu cần đạt: Giúp HS: - Nghe- viết đúng bài chính tả. - Tìm được các tên riêng trong truyện Dân chơi đồ cổ và nắm được qui tắc viết hoa tên riêng; không mắc quá 5 lỗi trong bài. II. Đồ dùng dạy học: - HS viết lời giải 3 câu đố ( BT 3, tiết chính tả trước) III. Hoạt động dạy học: A. Kiểm tra bài cũ: GV đọc câu đố và gọi học sinh trả lời. - GV nhận xét, đỏnh giỏ. B. Bài mới: Hoạt động 1: Giới thiệu bài: GV nêu mục tiêu, yêu cầu tiết học. Hoạt động 2: Hướng dẫn HS nghe- viết: - GV đọc toàn bài chính tả “Ai là thuỷ tổ loài người?”. Cả lớp theo dõi trong SGK. - 1 HS đọc lại bài chính tả, trả lời câu hỏi: Bài chính tả nói về điều gì? (Cho biết truyền thuyết của một số dân tộc trên thế giới về thuỷ tổ loài người và cách giải thích khoa học về vấn đề này). - Cả lớp đọc thầm bài chính tả. GV lưu ý HS cách viết. - HS luyện viết các từ : Chúa Trời, A- đam, Ê- va, Trung Quốc, Nữ Oa, Bra- hma, Sác- lơ Đác-uyn. - GV đọc từng câu cho HS viết bài vào vở. - GV đọc lại cho HS khảo bài. - GV chấm chữa bài và nhận xét. - 1 HS nhắc lại quy tắc viết hoa tên người, tên địa lí nước ngoài; những HS viết sai quá 5 lỗi trong bài về nhà luyện viết thêm. Hoạt động 3: Hướng dẫn HS làm bài tập Bài tập 2 : - 1 HS đọc thành tiếng bài tập 2; 1 HS đọc phần chú giải trong SGK. - Cả lớp đọc thầm lại mẩu chuyện vui Dân chơi đồ cổ, suy nghĩ, làm bài. - HS tiếp nhau phát biểu ý kiến. Cả lớp và GV nhận xét, chốt lại ý kiến đúng. + Các tên riêng trong bài là : Khổng Tử, Chu Văn Vương, Ngũ Đế, Chu, Cửu Phủ, Khương Thái Công. Những tên riêng đó đều được viết hoa tất cả các chữ cái đầu của mỗi tiếng vì tên riêng nước ngoài nhưng được đọc theo âm Hán Việt. - HS đọc thầm lại mẩu chuyện và nói về tính cách của anh chàng mê đồ cổ.( Anh chàng mê đồ cổ trong mẩu chuyện là một kẻ gàn dở, mù quáng: Hễ nghe nói một vật lạ đồ cổ thì anh ta hấp tấp mua liền, không cần biết đó đồ thật hay giả. Bán hết nhà cửa vì đồ cổ, trắng tay phải đi ăn mày, anh ngốc vẫn không bao giờ xin cơm, xin gạo mà chỉ xin tiền Cửu Phủ từ đời ông Khương Thái Công). Hoạt động 4: Củng cố, dặn dò: - GV nhận xét giờ học. Dặn ghi nhớ quy tắc viết hoa. Toán
- Giáo án lớp 5 – Đậu Thị Long - Trường Tiểu học Yên Hồ Bảng đơn vị đo thời gian I. Yêu cầu cần đạt: Giúp HS biết: - Tên gọi, kí hiệu các đơn vị đo thời gian đã học và mối quan hệ giữa một số đơn vị đo thời gian thộng dụng. - Một năm nào đó thuộc thế kỉ nào? - Đổi đơn vị đo thời gian. - Hoàn thành tốt BT:1,2,3(a). II. Đồ dùng dạy - học :Bảng đơn vị đo thời gian III. Các hoạt động dạy - học Hoạt động 1: Các đơn vị đo thời gian - GV yêu cầu HS hãy kể các đơn vị đo thời gian mà em đã học - GV treo3 bảng nhóm có nội dung như sau: 1 thế kỉ = ... năm 1 năm =.... tháng 1 năm (thường) =.. . ngày 1 năm (nhuận) =.... ngày Cứ....năm lại có 1năm nhuận Sau ... năm không nhuận thì có 1 năm nhuận. - GV tổ chức cho 3 nhóm lên điền số tiếp sức vào bảng nhóm - GV và cả lớp hận xét và thống nhất bảng đúng 1 thế kỉ =100 năm 1 năm = 12 tháng 1 năm (thường) =365 ngày 1 năm (nhuận) = 366 ngày Cứ 4 năm lại có 1 năm nhuận Sau 3 năm không nhuận thì có 1 năm nhuận + Năm 2000 là năm nhuận thì năm tiếp theo là năm nào ?(2004) + Kể tên 3 năm nhuận tiếp theo của năm 2004? (2008,2012,2016) + Em có nhận xét gì về số chỉ các năm nhuận? (Đều chia hết cho 4) + Em hãy nêu các tháng và số ngày của các tháng đó? + 1 tuần lễ có ngày, 1ngày có giờ, 1giờ có phút,1phút có giây - GV yêu cầu HS đọc lại bảng đơn vị đo thời gian Hoạt động 2: Ví dụ về đổi đơn vị đo thời gian - GV viết lên bảng a) 1,5 năm = . tháng b) 0,5 giờ = . phút c) 3 giờ = .. phút d) 216 phút = .. giờ phút = giờ - GV yêu cầu HS làm nháp sau đó nêu miệng,giải thích cách đổi trong từng trường hợp - GV nhận xét ,giảng lại những trường hợp HS trình bày chưa rõ ràng Hoạt động 3: Thực hành - GV hướng dẫn HS cách trình bày bài tập vào vở và giải thích một số bài có những chuyển đổi phức tạp - HS tiến hành làm bài và chữa bài trên bảng lớp - GV chốt lại các bài giải đúng Bài 3: Viết số thập phân thích hợp vào chỗ trống 72 phút = 1,2 giờ 30 giây = 0,5 phút 270 phút = 4,5 giờ 135 giây = 2,25 phút - GV kết luận về các thực hiện - HS chữa bài Hoạt động 4: Củng cố, dặn dò: - G V nhận xét tiết học Hoạt động NGLL
- Giáo án lớp 5 – Đậu Thị Long - Trường Tiểu học Yên Hồ Vẽ tranh, làm bưu thiếp chúc mừng bà, mẹ, chị em gái 1.1. Mục tiêu hoạt động Hướng dẫn HS biết vẽ tranh hoặc làm bưu thiếp chúc mừng bà, mẹ và các chị em gái nhân dịp ngày Quốc tế phụ nữ 8/3. 1.2. Quy mô hoạt động Tổ chức theo quy mô lớp. 1.3. Tài liệu và phương tiện - Bìa màu khổ A4 hoặc khổ 18cm x 26 cm, bút/sáp màu, bút viết ; - Giấy vẽ, bút màu. 1.4. Các bước tiến hành - Mở đầu, GV có thể nêu câu hỏi: Sắp đến 8/3 rồi, các em có muốn tặng quà cho bà và mẹ các chị em gái ở nhà không ? Các em có muốn tặng quà gì cho bà, mẹ, chị em gái ? - HS kể các món quà các em muốn tặng cho bà, mẹ, chị em gái. - GV giới thiệu: Hôm nay thầy/cô sẽ hướng dẫn cho các em làm bưu thiệp hoặc vẽ tranh để tặng bà, mẹ và các chị em gái nhân dịp 8/3 - GV hướng dẫn HS làm bưu thiếp: + Gập đôi tờ bìa màu. + Mặt ngoài tờ bìa hãy dùng bút màu vẽ đường riềm. Bên trong đường riềm có thể vẽ hoặc cắt xé dán giấy màu thành các họa tiết để trang trí cho đẹp. Cần lưu ý HS là các em nên trang trí bưu thiếp bằng các màu sắc, các hình vẽ những loài cây, loài hoa, hoặc con thú, đồ vật, mà mẹ, bà, chị, em gái.Ví dụ: + Mẹ ơi con yêu mẹ lắm ! con sẽ mãi là con ngoan của mẹ. + Cháu chúc bà mạnh khỏe sống lâu + - GV cũng có thể hướng dẫn HS vẽ tranh để tặng bà, mẹ và chị, em gái. Nội dung tranh vẽ có thể là một bó hoa, một bông hoa, một con vật đáng yêu hay một thứ gì đó mà em muốn tặng mẹ, bà, chị, em gái.Nội dung tranh cũng có thể là cảnh ngôi nhà của gia đình em, cảnh sinh hoạt đầm ấm của gia đình em, hoặc chân dung bà, mẹ, chị,em gái Tranh vẽ nên có lời đề tặng ở dưới do tự tay các em viết. - Cuối cùng, GV hướng dẫn HS cách đưa tặng tranh vẽ, bưu thiếp tự làm cho bà, mẹ, chị em gái ; đồng thời nhắc thêm HS rằng món quà có ý nghĩa nhất đối với bà, mẹ trong ngày lễ 8/3 này chính là thành tích học tập, rèn luyện của các em.
- Giáo án lớp 5 – Đậu Thị Long - Trường Tiểu học Yên Hồ Thứ 3 ngày 9 tháng 3 năm 2021 Luyện từ và câu Liên kết các câu trong bài bằng cách lặp từ ngữ I. Yêu cầu cần đạt: Giúp HS: - Hiểu và nhận biết được những từ ngữ lặp dùng để liên kết câu ( ND ghi nhớ); hiểu tác dụng của việc lặp từ ngữ. - Biết sử dụng lặp từ ngữ để liên kết câu; làm được các BT ở mục III. II. Đồ dùng dạy - học: Bảng phụ III. Hoạt động dạy - học A. Bài cũ: Em hãy đặt một số câu ghép có các vế nối với nhau bằng cặp từ hô ứng. - HS làm nháp và đọc trước lớp - GV nhận xét, đánh giá B. Bài mới: GV nêu mục đích và nhiệm vụ tiết học Hoạt động 1: Phần nhận xét Bài 1: HS đọc yêu cầu của bài, suy nghĩ, trả lời câu hỏi. GV chốt lại lời giải đúng: từ đền ở câu sau được lặp lại từ đền của câu trước. Bài 2: HS đọc yêu cầu của bài và thảo luận theo nhóm 2 - GV gợi ý thử thay thế từ đền ở câu thứ 2 bằng một trong các từ nhà, chùa, trường, lớp và nhận xét kết quả thay thế: - Sau khi thay thế , đọc và so sánh với hai câu ban đầu. - GV gọi 1 HS đọc 2 câu văn sau khi đã thay thế từ đền ở câu thứ 2 bằng một trong các từ nhà,chùa,trường,lớp: - HS phát biểu ý kiến , HS khác nhận xét bổ sung - GV:Nếu thay thế từ đền ở câu thứ 2 bằng một trong các từ nhà, chùa, trường, lớp thì nội dung 2 câu không còn ăn nhập với nhau vì mỗi câu nói đến một sự vật khác nhau: câu 1 nói về đền Thượng còn câu 2 lại nói về ngôi nhà,ngôi chùa hoặc trường,lớp Bài 3: HS đọc yêu cầu của bài: Việc lặp lại từ trong đoạn văn có tác dụng gì? - GV: Hai câu cùng nói về một đối tượng (ngôi đền). Từ đền giúp ta nhận ra sự liên kết chặt chẽ về nội dung giữa 2 câu trên. Nếu không có sự liên kết giữa các câu văn thì sẽ không tạo thành đoạn văn, bài văn. Hoạt động 2: Ghi nhớ: Gọi nhiều HS đọc ghi nhớ. Hoạt động 3: Luyện tập Bài 1: GV yêu cầu HS đọc yêu cầu của bài tập và tự làm bài - GV nhắc HS dùng bút chì gạch chân dưới từ ngữ được lặp lại để liên kết câu - HS nêu miệng , HS khác nhận xét, bổ sung GV chốt lời giải đúng a) trống đồng, Đông sơn. b) anh chiến sĩ, nét hoa văn Bài 2: GV yêu cầu HS đọc yêu cầu và nội dung của bài tập - HS tự làm bài, 1 HS làm vào bảng nhóm - Chữa bài ở bảng nhóm, GV nhận xét kết luận lời giải đúng: Thuyền lưới mui bằng. Thuyền giã đôi mui cong. Thuyền khu Bốn buồm chữ nhật. Thuyền Vạn Ninh buồm cánh én. Thuyền nào cũng tôm cá đầy khoang ... Chợ Hòn Gai buổi sáng la liệt tôm cá. Những con cá song khỏe, vớt lên hàng giờ vẫn giãy đành đạch, vảy xám hoa đen lốm đốm. Những con cá chim mình dẹt như hình con chim lúc sải cánh bay, thịt ngon vào lọai nhất nhì... Những con tôm tròn, thịt căng lên từng ngấn như cổ tay của trẻ lên ba...
- Giáo án lớp 5 – Đậu Thị Long - Trường Tiểu học Yên Hồ Hoạt động 4: Củng cố, dặn dò: - GV nhận xét tiết học Kể chuyện Vì muôn dân I. Yêu cầu cần đạt: Giúp HS: - Dựa vào lời kể của GV và tranh minh họa, kể lại từng đọan và tòan bộ câu chuyện Vì muôn dân. - Hiểu ý nghĩa truyện: Ca ngợi Trần Hưng Đạo là người cao thượng, biết cách cư xử vì đại nghĩa. II. Đồ dùng dạy - học: - Tranh minh họa trang 73 SGK III. Hoạt động dạy - học : A. Kiểm tra bài cũ: - HS kể một việc làm tốt góp phần bảo vệ trật tự , an ninh nơi làng xóm, phố phường mà em chứng kiến hoặc tham gia - Nhận xét, cho điểm HS B. Bài mới: GV giới thiệu bài và nêu mục tiêu tiết học. Hoạt động 1: Hướng dẫn kể chuyện - GV kể chuyện: GV kể lần một kết hợp giải nghĩa một số từ - GV kể lần 2 vừa kể vừa chỉ vào tranh minh họa Hoạt động 2: Kể chuyện theo nhóm - Yêu cầu HS dựa vào lời kể của GV và tranh minh họa ,nêu nội dung của từng tranh - Gọi HS phát biểu . GV kết luận , ghi lên bảng + Tranh1: Cha của Trần Quốc Tuấn trước khi qua đời đã dặn con phải giành lại ngôi vua.Trần Quốc Tuấn không cho điều đó là phải, nhưng thương cha nên gật đầu + Tranh2: Năm 1284 ,giặc Nguyên sang xâm lược nước ta + Tranh3: Trần Quốc Tuấn mời Trần Quang Khải xuống thuyền của mình ở bến Đông để cùng nhau bàn kế đánh giặc + Tranh 4: Trần Quốc Tuấn tự tay dội nước tắm cho Trần Quang Khải, khéo léo cởi bỏ mâu thuẩn gia tộc + Tranh 5: Theo lời Trần Quốc Tuấn ,vua mở hội nghị Diên Hồng triệu tập các vị bô lão từ mọi miền đất nước + Tranh 6: Cả nước đoàn kết một lòng nên giặc Nguyên bị đánh tan - Yêu cầu HS kể chuyện trong nhóm, mỗi HS kể theo nội dung của từng tranh . Hoạt động 3: Thi kể chuyện trước lớp - Tổ chức cho các nhóm thi kể chuyện trước lớp theo hình thức nối tiếp - Nhận xét ,cho điểm HS kể tốt - Tổ chức cho HS thi kể toàn bộ câu chuyện - Gọi HS nhận xét bạn kể chuyện, GV nhận xét, cho điểm HS kể tốt Hoạt động 4: Trao đổi về ý nghĩa câu chuyện - GV nêu câu hỏi hoặc cho HS hỏi đáp nhau: + Câu chuyện kể về ai? Câu chuyện giúp bạn hiểu điều gì? Câu chuyện có ý nghĩa gì? + Câu chuyện khiến em suy nghĩ gì về truyền thống đoàn kết của dân tộc? + Chuyện gì sẽ xảy ra nêú vua tôi nhà Trần không đoàn kết chống giặc ?
- Giáo án lớp 5 – Đậu Thị Long - Trường Tiểu học Yên Hồ + Em biết những câu ca dao, tục ngữ ,thành ngữ nào nói về truyền thống đoàn kết của dân tộc? Hoạt động 5: Củng cố, dặn dò: - GV nhận xét tiết học Thứ 4 ngày 10 tháng 3 năm 2021 Tập đọc Cửa sông I. Yêu cầu cần đạt: - Đọc rành mạch, lưu loát, diễn cảm bài thơ với giọng thiết tha, gắn bó. - Hiểu nội dung bài: Qua hình ảnh cửa sông, tác giả ca ngợi nghĩa tình thủy chung, biết nhớ cội nguồn. - Trả lời được các câu hỏi SGK; thuộc lòng 3,4 khổ thơ. II. Đồ dùng dạy - học: Tranh minh họa SGK trang 74 - ảnh về những vùng cửa sông, những con sóng bạc đầu - Bảng phụ ghi sẵn câu thơ, khổ thơ cần luyện đọc III. Các hoạt động dạy - học chủ yếu A. Bài cũ: - Gọi HS đọc bài Phong cảnh đền Hùng và trả lời câu hỏi về nội dung bài - GV nhận xét đỏnh giỏ B. Bài mới: Hoạt động 1: Giới thiệu bài: - GV nêu mục đích yêu cầu và nhiệm vụ của tiết học. Hoạt động 2: Luyện đọc và tìm hiểu bài a. Luyện đọc - 1HS khá đọc bài thơ - Cả lớp đọc thầm. GV hướng dẫn HS đọc theo đoạn (6 đoạn) - HS đọc nối tiếp đoạn - HS nhận xét. - HS luyện đọc từ khó. - HS đọc nối tiếp đoạn - HS nhận xét. - HS đọc thầm chú giải + Giải nghĩa từ.2 HS đọc cả bài - HS nhận xét. b. Tìm hiểu bài. + Trong khổ thơ đầu, tác giả dùng những từ ngữ nào để nói về nơi sông chảy ra biển ? (Là cửa nhưng không then khoá/ Cũng không khép lại bao giờ) + Theo em , cách giới thiệu ấy có gì hay? - GV: Cách nói cửa sông của tác giả rất đặc biệt . Nó làm cho người đọc cảm thấy rất quen. Biện pháp độc đáo đó là lối chơi chữ , tác giả nói cửa sông giống như một cái cửa của dòng sông mở ra để sông đi vào biển lớn. + Theo bài thơ, cửa sông là một địa điểm đặc biệt như thế nào? (Là những nơi sông gửi phù sa lại để bồi đắp cho bãi bờ; nơi nước ngọt chảy vào biển rộng; nơi biển cả tìm về với đất liền; nơi nước ngọt và nước mặn hoà lẫn vào nhau ) + Phép nhân hóa ở khổ thơ cuối giúp tác giả nói lên điều gì về “tấm lòng “của cửa sông đối với cội nguồn?
- Giáo án lớp 5 – Đậu Thị Long - Trường Tiểu học Yên Hồ + Qua hình ảnh cửa sông, tác giả muốn nói lên điều gì? Qua hình ảnh cửa sông, tác giả ca ngợi tình cảm thủy chung, biết nhớ cội nguồn c. Hộc thuộc lòng bài thơ. - HS thảo luận để tìm cách đọc diễn cảm - HS đọc diễn cảm khổ thơ 4, 5 - GV treo bảng phụ viết 2 khổ thơ và đọc mẫu - HS luyện đọc theo cặp - Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm và học thuộc lòng khổ thơ 4, 5 - Yêu cầu HS học thuộc lòng bài thơ theo các hình thức : nối tiếp, cá nhân,.. - HS thi đọc thuộc lòng bài thơ. Hoạt động 3: Củng cố, dặn dò: - GV nhận xét tiết học Tập làm văn Tả đồ vật ( Kiểm tra viết) I. Yêu cầu cần đạt: - Viết được bài văn đủ 3 phần( mở bài ,thân bài,và kết bài), rõ ý, dùng từ đặt câu đúng, lời văn tự nhiên. II. Đồ dùng dạy - học - Bảng lớp viết sẵn đề bài cho HS lựa chọn - HS có thể mang đồ vật thật mà mình định tả đến lớp III. Hoạt động dạy - học A. Kiểm tra: - Kiểm tra giấy ,bút của HS B. Bài mới: Hoạt động 1: Giới thiệu bài - GV nêu mục tiêu, yêu cầu tiết học. Hoạt động 2: Hướng dẫn làm bài - Gọi HS đọc 5 đề kiểm tra trên bảng. - GV: Các em có thể viết theo một đề bài khác với đề bài trong tiết học hôm trước. Nhưng tốt nhất là viết theo đề bài tiết trước đã chọn. - Một số HS đọc lại dàn ý. - Nhắc HS: Các em đã quan sát kĩ hình dáng của đồ vật, biết công dụng của đồ vật qua việc lập dàn ý chi tiết, viết đoạn mở bài, kết bài, đoạn văn tả hình dáng hoặc công dụng của đồ vật gần gũi với em. Từ các kĩ năng đó, em hãy viết thành bài văn tả đồ vật hoàn chỉnh. Hoạt động3: HS làm bài - HS viết bài. - GV theo dõi hướng dẫn thêm để HS yếu làm bài. - GV thu bài viết của HS chấm. - Nêu nhận xét chung Hoạt động 4: Củng cố, dặn dò: - GV nhận xét chung về ý thức làm bài của HS. - Dặn HS về nhà chuẩn bị tiết tập làm văn: Tập viết đoạn đối thoại
- Giáo án lớp 5 – Đậu Thị Long - Trường Tiểu học Yên Hồ Toán Cộng số đo thời gian I. Yêu cầu cần đạt: Giúp HS: - Biết cách cộng các số đo thời gian. - Vận dụng phép cộng các số đo thời gian để giải các bài toán có liên quan. - Hoàn thành tốt BT1(dòng 1,2), 2. II. Đồ dùng dạy - học: Bảng phụ III. Hoạt động dạy - học A. Kiểm tra: Gọi HS trả lời a) 1,5 năm = . tháng b) 0,5 giờ = . phút 1 c) giờ = phút d) 216 phút = . giờ .. phút = . giờ 3 - GV nhận xét đỏnh giỏ B. Bài mới: GV nêu mục đích và yêu cầu của tiết học Hoạt động 1: Hướng dẫn thực hiện phép cộng số đo thời gian Ví dụ 1: GV nêu ví dụ và hướng dẫn HS phân tích + Xe ô tô đi từ Hà Nội đến Thanh Hóa hết bao lâu? + Xe tiếp tục đi từ Thanh Hóa đến Vinh hết bao lâu? Bài toán yêu cầu em tính gì? + Để tính được thời gian xe đi từ Hà Nội đến Vinh hết bao nhiêu lâu chúng ta phải làm phép tính gì? (3 giờ 15 phút + 2 giờ 35 phút) - GV nêu : Đó chính là phép cộng hai số đo thời gian - HS thảo luận theo nhóm 2 để thực hiện phép cộng này - Một số HS trình bày cách tính của mình - GV nhận xét sau đó giới thiệu cách tính 3 giờ 15 phút + 2 giờ 35 phút 5 giờ 50 phút + Vậy 3 giờ 15 phút + 2 giờ 35 phút bằng bao nhiêu giờ, bao nhiêu phút? - GV yêu cầu HS trình bày bài toán Ví dụ 2: GV nêu ví dụ - HS tìm hiểu: Bài toán cho biết gì? Bài toán yêu cầu tính gì? + Muốn tính được thời gian đi cả 2 chặng ta phải làm gì? - HS đặt tính và thực hiện phép tính trên tính 22 phút 58 giây + 23 phút 25 giây 45 phút 83giây hay 46 phút 23 giây - GV yêu cầu HS trình bày bài toán - GV lưu ý: Khi viết số đo thời gian này dưới số đo thời gian kia thì các số cùng loại đơn vị đo phải thẳng cột với nhau và cộng như với phép cộng số tự nhiên,sau khi được kết quả,có thể đổi thành đơn vị cao hơn liền kề dựa vào bảng đơn vị đo thời gian. Hoạt động 2: Thực hành - HS đọc bài và thảo luận trước lớp cách giải quyết các bài toán - GV hướng dẫn thêm. - GV và cả lớp cùng chữa bài Hoạt động 3: Củng cố, dặn dò: - GV nhận xét tiết học.
- Giáo án lớp 5 – Đậu Thị Long - Trường Tiểu học Yên Hồ Địa lí: CHÂU PHI I. Yờu cầu cần đạt :Sau bài học, HS có thể: - Xác định trên bản đồ và nêu được vị trí địa lí , giới hạn của châu Phi. - Nêu được một số đặc điểm về vị trí địa lí, địa hình , khí hậu của châu Phi.( hs khá, giỏi: Thấy được mối quan hệ giữa vị trí địa lí với khí hậu, giữa kí hậu với thực vật, động vật ở châu Phi). - Có ý thức tìm hiểu thế giới II. Đồ dùng dạy học: - Bản đồ địa lí thế giới. - Các hình minh hoạ trong sgk. - Phiếu bài tập dành cho HS. III. Các hoạt động dạy học chủ yếu: 1. ổn định tổ chức: - Hát. 2. Kiểm tra bài cũ: - Hãy nêu một số nhận xét chính về châu âu - 2 HS nêu. và châu á? 3. Dạy học bài mới: Hoạt động 1: Vị trí địa lí và giới hạn của Châu Phi - Y/c HS quan sát lược đồ châu Phi và cho biết: - HS quan sát lược đồ, trả lời câu hỏi: + Châu Phi nằm ở vị trí nào trên trái đất? - Châu Phi nằm trong khu vực chí tuyến, lãnh thổ trải dài từ trên chí tuyến Bắc đến qua đường chí tuyến Nam. + Châu Phi giáp các châu lục, biển và đại - Châu Phi giáp các châu lục và đại dương nào? dương sau: + Phía bắc giáp với biển Địa Trung Hải. + Phía đông bắc và đông nam , đông giáp với ấn Độ Dương. + Phía tây và tây nam giáp với Đại Tây Dương. - Đường xích đạo đi giữa lãnh thổ châu + Đường xích đạo đi qua phần lãnh thổ nào phi. của Châu Phi? - Diện tích của châu Phi là 30 triệu + Châu Phi có diện tích là bao nhiêu? km2, là châu lục lớn thứ 3 trên thế giới + So sánh diện tích của châu Phi với các sau châu á và châu Mĩ. Diện tích này châu lục khác? gấp 3 lần diện tích châu âu. Hoạt động 2: Địa hình châu Phi: - Y/c HS thảo luận theo cặp. - Đại bộ phận lục địa châu Phi có địa + Lục địa châu Phi có chiều cao như thế hình tương đối cao, toàn bộ châu lục được coi như một cao nguyên khổng lồ,
- Giáo án lớp 5 – Đậu Thị Long - Trường Tiểu học Yên Hồ nào so với mực nước biển? trên các bồn địa lớn. - Các bồn địa của châu Phi: bồn địa sát, bồn địa Nin Thượng, bồn địa Côn Gô, + Kể tên và nêu vị trí của bồn địa châu Phi? bồn địa Ca-la-ha-ri. - Cao nguyên của châu Phi là: cao nguyên Ê- to-ô - pi, cao nguyên Đông + Kể tên và nêu các cao nguyên của châu Phi Phi? - Các con sông lớn của châu phi: sông Nin, sông Ni -giê, sông Côn gô, Sông + Kể tên, chỉ vị trí của các con sông lớn của Dăm - be - di. châu Phi? - HS quán sát lược đồ và kể. + Kể tên các hồ lớn của châu Phi? Hoạt động 3: Khí hậu và cảnh quan thiên nhiên châu Phi: Thảo luận theo nhóm, báo cáo - Y/c HS thảo luận theo nhóm để hoàn thành phiếu bài tập. - Chữa bài, chốt ý đúng: Phiếu bài tập: - Rộng. - Vành đai nhiệt đới. Khí hậu khô và nóng bậc nhất thế giới. - Không có biển ăn sâu vào đất liền. 2. Hoàn thành bảng thống kê sau: Cảnh thiên nhiên Đặc điểm khí hậu , sông ngòi, Phân bố. châu phi động thực vật Hoang mạc Xa- ha - - Khí hậu khô và nóng nhất thế - Vùng bắc Phi ra giới. - Hầu như không có sông ngòi, hồ nước. - Thực vật và động vật nghèo nàn. Rừng rậm nhiệt đới. - Có nhiều mưa. Vùng ven biển, bồn đại - Có các con sông lớn, hồ nước Côn -gô. lớn . - Rừng cây rậm rạp , xanh tốt , động thực vật phong phú. Xa- van - Có ít mưa. Vùng tiếp giáp với hoang - Có một số con sông nhỏ. mạc Xa- ha- ra, cao - thực vật chủ yếu là cỏ, cây bao nguyên Đông Phi, bồn báp sống hàng ngàn năm. địa Ca- la- ha- ri. - Chủ yếu là các loài động vật ăn cỏ. Hoạt động kết thúc: - Nhắc lại nội dung bài. - Chuẩn bị bài sau.
- Giáo án lớp 5 – Đậu Thị Long - Trường Tiểu học Yên Hồ Thứ 5 ngày 11 tháng 3 năm 2021 Toán Trừ số đo thời gian I. Yêu cầu cần đạt: Giúp HS: - Biết thực hiện phép trừ hai số đo thời gian - Vận dụng giải các bài toán đơn giản. - Hoàn tốt BT1,2. II. Đồ dùng dạy - học : - Hai băng giấy chép sẵn đề bài toán của ví dụ 1,ví dụ 2 - Bảng phụ. III. Các hoạt động dạy - học A. Kiểm tra bài cũ: 2 HS lên bảng làm các bài tập 3. - GV chữa bài, nhận xét và đánh giá. B. Bài mới: Hoat động 1: Hướng dẫn thực hiện phép trừ số đo thời gian Ví dụ 1: GV nêu bài toán và tóm tắt trên bảng. - GV hướng dẫn HS phân tích bài toán: + Muốn biết ô tô đi từ Huế đến Đà Nẵng mất bao nhiêu thời gian ta làm như thế nào? (15 giờ 55 phút - 13 giờ 10 phút) - GVnhận xét bài làm của HS trên bảng lớp , sau đó giảng lại cách thực hiện phép trừ trên cho HS : 15 giờ 55 phút - 13 giờ 10 phút 2 giờ 45 phút Ví dụ 2: HS đọc ví dụ và tóm tắt bài toán. + Để biết Bình chạy hết ít hơn Hòa bao nhiêu giây chúng ta phải làm như thế nào ? (3 phút 20 giây trừ 2 phút 45 giây) - GV yêu cầu HS đặt tính và tính : ( GV hướng dẫn HS cách chuyển đổi để tính.) 3 phút 20 giây 2 phút 80 giây - 2phút 45 giây - 2phút 45 giây 0 phút 35 giây + Khi thực hiện phép trừ các số đo thời gian mà số đo theo đơn vị nào đó ở số bị trừ bé hơn số đo tương ứng ở số trừ thì ta làm như thế nào? - GV mời 1số HS nhắc lại chú ý trên Hoat động 2: Luyện tập thực hành Bài 1: HS đọc đề bài và tự làm bài - HS chữa bài của trên bảng lớp. GV và cả lớp nhận xét, đánh giá kết quả. Bài 2: Tiến hành tương tự bài 1. Bài 3: Dành cho HS có khả năng. 1 HS đọc đề bài toán - GV hướng dẫn HS phân tích đề bài : - HS làm bài vào vở: Bài giải Thời gian để người đó đi từ A đến B là: 8giờ 30 phút - 6 giờ 45 phút - 15 phút = 1 giờ 30 phút Đáp số: 1 giờ 30 phút - HS nhận xét bài làm của bạn trên bảng và đánh giá kết quả
- Giáo án lớp 5 – Đậu Thị Long - Trường Tiểu học Yên Hồ Hoat động 3: Củng cố, dặn dò: GV nhận xét tiết học, Luyện từ và câu Liên kết các câu trong bài bằng cách thay thế từ ngữ I. Yêu cầu cần đạt: Giúp HS - Hiểu thế nào là liên kết câu bằng cách thay thế từ ngữ - Biết sử dụng cách thay thế từ ngữ để liên kết câu và hiểu tác dụng của việc thay thế đó (làm được 2BT ở mục III) II. Đồ dùng dạy -học: Bảng nhóm III. Các hoạt động dạy - học A. Kiểm tra bài cũ: - Gọi 2 HS lên bảng đặt câu có sử dụng liên kết bằng cách lặp từ ngữ - Gọi HS nhận xét bạn đọc bài và làm bài B. Bài mới: GV nêu mục tiêu, yêu cầu tiết học. Hoat động 1: Tìm hiểu ví dụ Bài 1: Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung của bài tập - HS làm bài theo nhóm 2 . - HS dùng bút chì gạch chân dưới những từ ngữ - 1 HS trình bày trên bảng phụ - HS nhận xét bài bạn làm trên bảng - GV kết luận lời giải đúng: Các câu trong đoạn văn đều nói về Trần Quốc Tuấn. Những từ ngữ cùng chỉ Trần Quốc Tuấn trong đoạn văn là :Hưng Đạo Vương, Ông, Vị Quốc công Tiết chế, vị chủ tướng tài ba, Hưng Đạo Vương , Ông, Người. Bài 2: Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung của bài tập - Yêu cầu HS làm bài theo nhóm 2 và trình bày trước lớp. - Các nhóm bổ sung ý kiến - Kết luận : Việc thay thế những từ ngữ ta dùng ở câu trước bằng những từ ngữ cùng nghĩa để liên kết câu như ở hai đoạn văn trên được gọi là phép thay thế từ ngữ. Hoat động 2: Ghi nhớ - HS đọc phần Ghi nhớ. - HS lấy ví dụ về phép thay thế từ ngữ. - GV và cả lớp nhận xét. Hoat động 3: Luyện tập Bài 1: HS đọc yêu cầu và nội dung của bài tập và tự làm bài. - 1 HS làm bảng nhóm. GVcùng HS cả lớp nhận xét, bổ sung. - Lời giải đúng: + Từ anh thay cho Hai Long, Người liên lạc thay cho Người đặt hộp thư, đó thay cho những vật gợi ra hình chữ V. + Việc thay thế từ ngữ trong đoạn văn trên có tác dụng liên kết câu. Bài 2: Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung của bài tập - Yêu cầu HS viết lại đoạn văn đã thay thế - Gọi HS nhận xét bài bạn làm trên bảng nhóm. - GV và cả lớp nhận xét, kết luận lời giải đúng: Vợ An Tiêm lo sợ vô cùng, Nàng bảo chồng : - Thế này thì vợ chồng mình chết mất thôi. An Tiêm lựa lời an ủi vợ :
- Giáo án lớp 5 – Đậu Thị Long - Trường Tiểu học Yên Hồ - Còn hai bàn tay ,vợ chồng chúng mình còn sống được . Hoat động 4: Củng cố, dặn dò: GV nhận xét tiết học Thứ 6 ngày 12 tháng 3 năm 2021 Tập làm văn Tập viết đoạn đối thoại I. Yêu cầu cần đạt: Giúp HS: - dựa theo truện Thái sư Trần Thủ Độ và những gợi ý của GV, viết tiếp được các lời đối thoại trong màn kịch với giọng phù hợp (BT2). - HS khá, giỏi biết phân vai để đọc lại màn kịch. II. Đồ dùng dạy - học - Giấy khổ to ,bút dạ - Một số vật dụng ; mũ quan cho Trần Thủ Độ , áo lụa kiếu nhà giàu nông thôn cho phú nông, nón hình chóp cho lính III. Các hoạt động dạy học Hoạt động1: Giới thiệu bài - GV yêu cầu: Em hãy nhắc lại tên một số vở kịch đã học ở các lớp 4, 5 - Giới thiệu: Tiết học hôm nay, các em sẽ học cách chuyển một đoạn trong truyện Thái sư Trần Thủ Độ thành một vở kịch bằng cách viết tiếp các lời thoại .Sau đó lớp mình cùng tham gia diễn kịch xem ai có thể trở thành diễn viên Hoạt động2: Hướng dẫn làm bài tập Bài 1: HS đọc yêu cầu và đoạn trích - Hỏi : + Các nhân vật trong đoạn trích là ai? + Nội dung của đoạn trích là gì? + Dáng điệu, vẻ mặt, thái độ của họ lúc đó như thế nào? Bài 2: Gọi 3 HS đọc yêu cầu, nhân vật, cảnh trí, thời gian, gợi ý đọan đối thoại. - GV nhắc: + SGK đã cho sẵn gợi ý về nhân vật, cảnh trí, thời gian, lời đối thoại; đoạn đối thoại giữa Trần Thủ Độ và phú nông. Các em hãy viết tiếp đoạn đối thoại để màn kịch hoàn chỉnh. + Khi viết, chú ý thể hiện tính cách của hai nhân vật: Thái sư Trần Thủ Độ và phú nông. - HS làm bài tập theo nhóm 4 - Gọi nhóm làm bảng nhóm dán lên bảng và cử đại diện trình bày trước lớp - GV cùng HS nhận xét, chỉnh sửa, bổ sung - Gọi các nhóm khác đọc tiếp lời thoại của nhóm - Cho điểm những nhóm viết đạt yêu cầu Bài 3: HS đọc yêu cầu của bài tập - Tổ chức cho HS hoạt động theo nhóm 4 - GV nhắc: + Có thể chọn hình thức đọc phân vai hoặc diễn thử màn kịch. + Nếu diễn thử màn kịch, HS dẫn chuyện có thể nhắc lời cho các bạn. - GV gợi ý: Khi diễn kịch không cần phụ thuộc quá vào lời thoại. Người dẫn chuyện phải giới thiệu màn kịch, nhân vật, cảnh trí, thời gian xảy ra câu chuyện - Tổ chức cho HS diễn kịch trước lớp
- Giáo án lớp 5 – Đậu Thị Long - Trường Tiểu học Yên Hồ - Nhận xét, khen ngợi HS, nhóm HS diễn kịch sinh động và tự nhiên Hoạt động3:Củng cố, dặn dò: - GV nhận xét tiết học Toán Luyện tập I. Yêu cầu cần đạt: Giúp HS biết: - Cộng, trừ số đo thời gian - Vận dụng giải các bài toán có nội dung thực tế. - Hoàn thành tốt các BT: 1(b),2,3. II. Đồ dùng dạy - học: Bảng phụ II. Các hoạt động dạy - học A. Kiểm tra bài cũ - GV mời 2 HS lên, bảng làm các bài tập hướng dẫn luyện tập thêm của tiết học trước - GVchữa bài, nhận xét và đỏnh giỏ HS B. Bài mới: GV nêu mục tiêu, yêu cầu tiết học. Hoạt động 1: Hướng dẫn luyện tập Bài1: HS đọc đề bài - GV yêu cầu HS tự làm bài - GV nhận xét bài làm của HS - HS giải thích một số trường hợp chuyển đổi. Bài 2: GV yêu cầu HS đọc đề bài + Khi cộng các số đo thời gian có nhiều đơn vị chúng ta phải thực hiện cộng, như thế nào? + Trong trường hợp các số đo theo đơn vi phút và giây lớn hơn 60 thì ta làm như thế nào? + Trong trường hợp các số đo theo đơn vị phút và giây lớn hơn 60 thì ta làm như thế nào? - GV yêu cầu HS đặt tính và tính - GV mời HS nhận xét bài làm của bạn trên bảng - GV nhận xét và đánh giá kết quả làm bài của HS. Bài3: HS đọc đề bài toán trong SGK - GV hướng dẫn phân tích: + Khi trừ các số đo thời gian có nhiều đơn vị đo thì ta cần thực hiện như thế nào? + Trong trường hợp số đo theo đơn vị nào đó của số bị trừ bé hơn số đo tương ứng ở số trừ thì ta làm như thế nào? - GV yêu cầu HS làm bài - GV mời HS nhận xét bài làm của bạn trên bảng - GV nhận xét và cho điểm Bài 4: Dành cho HS cóa khả năng. HS đọc đề bài - GV hỏi: + Cri-xtô-phơ cô -lôm bô phát hiện ra Châu Mĩ vào năm nào? + I-u-ri Ga-ga-rin bay vào vũ trụ vào năm nào? + Muốn biết hai sự kiện này cách nhau bao nhiêu lâu chúng ta phải làm như thế nào? - GV yêu cầu HS làm bài - 1 HS đọc bài làm bài trên bảng phụ
- Giáo án lớp 5 – Đậu Thị Long - Trường Tiểu học Yên Hồ - GV và cả lớp chữa bài - Kết luận về lời giải đúng. - HS đổi chéo vở để kiểm tra bài lẫn nhau. - GV theo dõi, chấm điểm vào vở HS. Hoạt động 2: Củng cố, dặn dò: GV nhận xét tiết học

