Giáo án các môn Lớp 5 - Tuần 8 - Năm học 2019-2020 - Phạm Thị Kim Liên

doc 18 trang hathanh 22/09/2025 1250
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án các môn Lớp 5 - Tuần 8 - Năm học 2019-2020 - Phạm Thị Kim Liên", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docgiao_an_cac_mon_lop_5_tuan_8_nam_hoc_2019_2020_pham_thi_kim.doc

Nội dung tài liệu: Giáo án các môn Lớp 5 - Tuần 8 - Năm học 2019-2020 - Phạm Thị Kim Liên

  1. Trường TH Thái Yên Tuần 8 TUẦN 8 Thứ 2 ngày 28 tháng 10 năm 2019 Tập đọc KÌ DIỆU RỪNG XANH (Tiết 15) I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Đọc diễn cảm bài văn với cảm xúc ngưỡng mộ trước vẻ đẹp của rừng. - Cảm nhận được vẻ đẹp kì thú của rừng; tình cảm yêu mến, ngưỡng mộ của tác giả đối với vẻ đẹp của rừng. (Trả lời được các câu hỏi 1, 2, 4). Từ đó các em biết yêu vẻ đẹp của thiên nhiên, yêu quý và có ý thức bảo vệ môi trường. II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Ảnh minh hoạ bài đọc trong SGK. - Tranh, ảnh về vẻ đẹp của rừng; ảnh những cây nấm rừng, những muông thú có tên trong bài: vượn bạc má, chồn sóc, hoẵng ( mang ). III.HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1.Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ - HS đọc thuộc lòng bài thơ Tiếng đàn ba- la-lai-ca trên sông Đà và trả lời các câu hỏi về bài đọc. 2.Hoạt động 2: Giới thiệu bài GV nêu nhiệm vụ học tập. 3.Hoạt động 3: Luyện đọc - 1HS khá đọc bài - Cả lớp đọc thầm. - GV hướng dẫn đọc + chia đoạn. - HS đọc nối tiếp đoạn. - HS luyện đọc từ ngữ: lúp xúp dưới bóng cây thưa, màu sặc sỡ rực lên, lâu đài kiến trúc tân kì, ánh nắng lọt qua lá trong xanh, rừng rào rào chuyển động, - HS đọc nối tiếp. - HS đọc thầm chú giải + giải nghĩa từ. - HS đọc toàn bài. - GV đọc bài. 4.Hoạt động 4:Tìm hiểu bài - GV tổ chức cho HS tìm hiểu nội dung và trả lời câu hỏi: + Những cây nấm rừng đã khiến tác giả có những liên tưởng thú vị gì? + Nhờ những liên tưởng ấy mà cảnh đẹp thêm như thế nào? + Những muông thú trong rừng được miêu tả như thế nào? + Sự có mặt của chúng mang lại vẻ đẹp gì cho cảnh rừng ? + Vì sao rừng khộp được gọi là “giang sơn vàng rượi”? + Hãy nói cảm nghĩ của em khi đọc đoạn văn trên. - HS trình bày - HS nhận xét. - GV nhận xét và chuẩn kiến thức. 5.Hoạt động 5: Đọc diễn cảm - GV hướng dẫn HS đọc diễn cảm. - HS luyện đọc. - GV nhận xét. 6.Hoạt động 6: Củng cố, dặn dò - GV nhận xét tiết học. GV:Phạm Thị Kim Liên
  2. Trường TH Thái Yên Tuần 8 - Về nhà ôn bài và chuẩn bị bài sau. TOÁN SỐ THẬP PHÂN BẰNG NHAU (Tiết 36) I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT Biết - Viết thêm chữ số 0 vào bên phải phần thập phân hoặc bỏ chữ số 0 ở tận cùng bên phải phần thập phân của số thập phân thì giá trị của số thập phân không thay đổi. - HS làm được BT 1, 2. - HS khá, giỏi làm được BT 1, 2, 3. II.HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ - HS chữa bài tập về nhà. - GV nhận xét. Hoạt động 2: Giới thiệu bài - GV mục tiêu yêu cầu tiết học. Hoạt động 3:Đặc điểm của số thập phân khi viết thêm chữ số 0 vào bên phải phầnthập phân hay khi xoá chữ số 0 ở bên phải phần thập phân. a.Ví dụ: - GV nêu bài toán: Em hãy điền số thích hợp vào chỗ trống: 9dm = cm 9dm = m 90cm = m - GV nhận xét kết quả điền số của HS, sau đó nêu tiếp yêu cầu: Từ kết quả trên, hãy so sánh 0,9m và 0,90m . Giải thích kết quả so sánh. - GV nhận xét và chốt kiến thức. b.Nhận xét: - Em hãy tìm cách để viết 0,9 thành 0,90. - Khi viết thêm một chữ số không vào bên phải phần thập phân của số 0,9 ta được một số như thế nào so với số này? - Qua bài toán trên, hãy cho biết khi ta viết thêm chữ số 0 vào bên phải phần thập phân của một số thập phân thì ta được một số như thế nào? - HS trình bày - HS nhận xét. - Em hãy tìm cách để viết 0,90 thành 0,9. - Khi xoá đi một chữ số 0 vào bên phải phần thập phân của số 0,90 ta được một số như thế nào so với số 0,9? - Qua bài toán trên, hãy cho biết khi ta xoá đi chữ số 0 vào bên phải phần thập phân của một số thập phân thì ta được một số như thế nào? - HS trình bày - HS nhận xét. - GV nhận xét. - HS lấy ví dụ minh hoạ. - 1 HS đọc nhận xét SGK - Cả lớp đọc thầm theo dõi. Hoạt động 4: Luyện tập, thực hành Bài tập 1: Học sinh tự làm bài rồi chữa bài. Khi chữa bài nên lưu ý HS một số trường hợp có thể nhầm lẫn, chẳng hạn GV:Phạm Thị Kim Liên
  3. Trường TH Thái Yên Tuần 8 35,020 = 35,02 (không thể bỏ số 0 ở hàng phần mười) Bài tập 2: Học sinh tự làm bài rồi chữa bài. Kết quả phần a là: 5,612; 17,200; 480,590. Bài tập 3:(HS khá, giỏi) Cho học sinh tự làm rồi trả lời miệng Các bạn Lan và Mỹ viết đúng vì: 100 1 10 1 1 0,100 ; 0,100 ; 0,100 0,1 1000 10 100 10 10 Hoạt động 5: Củng cố, dặn dò : GV nhận xét tiết học. Khoa học PHÒNG BỆNH VIÊM GAN A (Tiết 15) I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Biết nguyên nhân và cách phòng tránh bệnh viêm não. - GDKNS: Kĩ năng phân tích, đối chiếu các thông tin về bệnh viêm gan A. II. CÁC PHƯƠNG PHÁP - KĨ NĂNG DẠY HỌC: - Quan sát và thảo luận III.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Tranh minh hoạ trang 32, 33 SGK. - Giấy khổ to, bút dạ. IV.HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1.Hoạtđộng 1: Kiểm tra bài cũ - HS chữa bài tập về nhà. - GV nhận xét. 2.Hoạt động 2: Giới thiệu bài GV nêu nhiệm vụ học tập. 3.Hoạt động 3: Tác nhân gây bệnh và con đường lây truyền bệnh viêm gan A - GV tổ chức cho HS thảo luận theo nhóm 6. - HS quan sát tranh trong hình 1 và đọc các thông tin tham gia đóng vai các nhân vật. - Các nhóm trình bày. - HS nhận xét và bổ sung. - GV khen những nhóm HS diễn tốt, có kiến thức về bệnh viêm gan A. ? Bệnh viêm gan A lây truyền qua đường nào? - HS trình bày - HS nhận xét. - GV chuẩn kiến thức. 4.Hoạt động 4:Cách đề phòng bệnh viêm gan A ? Bệnh viêm gan A nguy hiểm như thế nào? - GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm 2: - HS quan sát tranh trang 33 SGK và trả lời các câu hỏi: + Người trong hình minh hoạ đang làm gì? + Làm như vậy để làm gì? - Đại diện nhóm trình bày theo yêu cầu của GV. ? Theo em, người bệnh viêm gan A cần làm gì. - HS đọc mục Bạn cần biết trang 33. GV:Phạm Thị Kim Liên
  4. Trường TH Thái Yên Tuần 8 - GV chuẩn kiến thức. 5.Hoạt động 5: Củng cố, dặn dò - GV nhận xét tiết học. -Về nhà ôn bài và chuẩn bị bài Phòng tránh HIV/ AIDS Thứ 3 ngày 29 tháng10 năm 2019 Toán SO SÁNH HAI SỐ THẬP PHÂN (Tiết 37) I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT - So sánh hai số thập phân. - Sắp xếp các số thập phân theo thứ tự từ bé đến lớn và ngược lại. - HS làm được BT 1, 2. - HS khá, giỏi làm được BT 1, 2, 3. II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Bảng phụ viết nội dung cách so sánh hai số thập phân như trong SGK. III.HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ - HS chữa bài tập về nhà. - GV nhận xét và cho điểm. Hoạt động 2: Giới thiệu bài - GV nêu yêu cầu tiết học. Hoạt động 3: Hướng dẫn tìm cách so sánh hai số thập phân có phần nguyên khác nhau - GV nêu bài toán. - HS trình bày cách so sánh của mình trước lớp. - GV nhận xét. - Biết 8,1m > 7,9 m, hãy so sánh 8,1 và 7,9( so sánh phần nguyên). - Dựa vào kết quả so sánh trên, em hãy tìm mối liên hệ giữa việc so sánh phần nguyên của hai số thập phân với so sánh bản thân chúng. - GV chốt kiến thức. Hoạt động 4: Hướng dẫn so sánh hai số thập phân có phần nguyên bằng nhau - GV nêu bài toán. - Nếu sử dụng kết luận vừa tìm được về so sánh hai số thập phân thì có so sánh được 35,7m và 35,698m không? Vì sao? - Để so sánh được 35,7m và 35,698m ta làm theo cách nào? - GV nhận xét và chốt kiến thức. Tương tự với các trường hợp: phần nguyên, hàng phần mười, bằng nhau. - Giáo viên hệ thống lại cách so sánh hai số thập phân Hoạt động 5: Luyện tập Giáo viên hướng dẫn học sinh tự làm bài và chữa bài. GV:Phạm Thị Kim Liên
  5. Trường TH Thái Yên Tuần 8 Bài tập 1: GVCho học sinh làm bài rồi chữa bài. Khi chữa bài cho HS trình bày cách làm. Chẳng hạn 0,7 > 0,65 vì hai phân số này có phần nguyên bằng nhau (đều bằng 0) ở hàng phần mười có: 7 > 6 nên 0,7 > 0,65 Bài tập 2: Học sinh tự làm bài rồi chữa bài. Yêu cầu HS làm được:6,375 ; 6,735 ; 7,17 ; 8,72 ; 9,01 Bài tập 3:(HS khá, giỏi) Học sinh tự làm bài rồi chữa bài. Yêu cầu HS làm được: 0,4 ; 0,321 ; 0,32 ; 0,197 ; 0,187 Hoạt động 6: Củng cố, dặn dò - GV nhận xét tiết học. Kể chuyện KỂ CHUYỆN ĐÃ NGHE, ĐÃ ĐỌC (Tiết 8) I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Kể lại được câu chuyện đã nghe, đã đọc nói về quan hệ giữa con người với thiên nhiên. Qua đó, mở rộng vốn hiểu biết về mối quan hệ giữa con người với môi trường thiên nhiên, nâng cao ý thức BVMT. - Biết trao đổi về trách nhiệm của con người đối với thiên nhiên; biết nghe và nhận xét lời kể của bạn. - HS khá, giỏi kể được câu chuyện ngoài SGK; Nêu được trách nhiệm gìn giữ thiên nhiên tươi đẹp. II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Một số truyện nói về quan hệ giữa con người với thiên nhiên. III.HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ - HS kể chuyện Cây cỏ nước Nam và nêu ý nghĩa của câu chuyện. - GV nhận xét, ghi điểm. Hoạt động 2: Giới thiệu bài - GV nêu mục tiêu, yêu cầu tiết học. Hoạt động 3: Hướng dẫn HS kể chuyện a.Hướng dẫn HS hiểu đúng yêu cầu của đề. - 1 HS đọc đề bài. - GV gạch dưới những từ trọng tâm của đề bài: Kể một câu chuyện đã nghe, đã đọc nói về quan hệ giữa người với thiên nhiên. - Một HS đọc gợi ý - Cả lớp đọc thầm. - GV lưu ý HS: Những chuyện đã nêu ở gợi ý 1 là những chuyện đã học, có tác dụng giúp các em hiểu yêu cầu của đề bài. Các em cần kể các câu chuyện ngoài SGK. - HS giới thiệu tên câu chuyện mình sẽ kể trước nhóm, trước lớp. GV:Phạm Thị Kim Liên
  6. Trường TH Thái Yên Tuần 8 b.HS thực hành kể chuyện, trao đổi về nội dung câu chuyện, trả lời câu hỏi: - Con người cần làm gì để thiên nhiên mãi tươi đẹp? - GV nhắc nhở HS cần kể chuyên tự nhiên, theo trình tự hướng dẫn trong gợi ý 2. - HS kể chuyện theo cặp, trao đổi về nhân vật, chi tiết, ý nghĩa chuyện. - GV quan sát cách kể chuyện của HS các nhóm, uốn nắn, giúp đỡ các em. - HS thi kể chuyện trước lớp. - Cả lớp nhận xét bình chọn bạn tìm được câu chuyện hay nhất, bạn kể chuyện hấp dẫn nhất, hiểu ý nghĩa của chuyện nhất. - GV nhận xét, tuyên dương. Hoạt động 4: Củng cố, dặn dò - GV nhận xét tiết học. Thứ 4 ngày 30 tháng 10 năm 2019 Tập đọc TRƯỚC CỔNG TRỜI (Tiết 16) I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Biết đọc diễn cảm bài thơ thể hiện cảm xúc tự hào trước vẻ đẹp của thiên nhiên vùng cao nước ta. - Hiểu nội dung : Ca ngợi vẻ đẹp thơ mộng của thiên nhiên vùng núi cao và cuộc sống thanh bình trong lao động của đồng bào các dân tộc. (Trả lời được các câu hỏi 1, 3, 4; thuộc lòng những câu thơ em thích) II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Tranh ảnh về khung cảnh thiên nhiên và cuộc sống của con người vùng cao. III.HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1.Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ - HS đọc bài Kì diệu rừng xanh và trả lời một số câu hỏi theo yêu cầu của GV. - GV nhận xét. 2.Hoạt động 2: Giới thiệu bài GV nêu nhiệm vụ học tập. 3.Hoạt động 3: Luyện đọc - 1 HS khá đọc bài - Cả lớp đọc thầm. - GV hướng dẫn đọc và chia đoạn. - HS đọc nối tiếp. - HS luyện đọc từ ngữ: vách đá, khoảng trời, ngút ngát, ngân nga, soi, suối, sương giá. - HS đọc nối tiếp. - HS đọc thầm chú giải và giải nghĩa từ. GV giải nghĩa thêm : áo chàm, nhạc ngựa, thung. - HS đọc cả bài. - GV đọc mẫu. 4.Hoạt động 4:Tìm hiểu bài - GV tổ chức cho HS tìm hiểu cá nhân; ? Vì sao người ta gọi là “ cổng trời”? Em hãy tả lại vẻ đẹp của bức tranh thiên nhiên trong bài thơ ? GV:Phạm Thị Kim Liên
  7. Trường TH Thái Yên Tuần 8 Trong những cảnh vật được miêu tả, em thích nhất cảnh vật nào? Vì sao? Điều gì đã khiến cảnh rừng sương giá ấy như ấm lên? - HS trình bày - HS nhận xét. - GV nhận xét. 5.Hoạt động 5: Đọc diễn cảm - GV hướng dẫn HS luyện đọc diễn cảm đoạn 2. - HS luyện đọc theo nhóm2. - HS thi đọc diễn cảm. - HS thi đọc thuộc lòng. - GV nhận xét. 6.Hoạt động 6: Củng cố, dặn dò - GV nhận xét tiết học. - Về nhà ôn bài và chuẩn bị bài sau. Toán LUYỆN TẬP (Tiết 38) I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT - So sánh hai số thập phân. - Sắp xếp các số thập phân theo thứ tự từ bé đến lớn. - HS làm được BT 1, 2, 3, 4a. - HS khá, giỏi làm được BT 1, 2, 3, 4. II.HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ - Gọi 2 HS lên bảng yêu cầu HS làm các bài tập hướng dẫn luyện tập thêm của tiết học trước . - Gọi HS nhắc lại cách so sánh hai số thập phân. - Giáo viên nhận xét và cho điểm. Hoạt động 2: Giới thiệu bài - GV nêu mục tiêu, yêu cầu tiết học. Hoạt động 3: Hướng dẫn luyện tập Giáo viên hướng dẫn học sinh tự làm bài và chữa bài. Bài tập 1: - Học sinh đọc đề bài toán và nêu cách làm- Học sinh làm bài vào vở. - HS trả lời miệng kết quả - GV cùng HS cả lớp chốt kết quả đúng: 84,2 > 84,19 6,843 < 6,85 47,5 = 47,500 90,6 > 89,6 Bài tập 2: - Học sinh đọc đề bài và tự làm bài. 1 HS lên bảng làm bài. Sắp xếp theo thứ tự từ bé đến lớn là: 4,23 ; 4,32 ; 5,3 ; 5,7 ; 6,02 Bài tập 3: - GV yêu cầu HS đọc đề bài toán. Yêu cầu học sinh khá tự làm. GV hướng dẫn HS kém. GV:Phạm Thị Kim Liên
  8. Trường TH Thái Yên Tuần 8 - Gọi học sinh khá nêu cách làm của mình. 1 HS lên bảng làm bài 9,7x8 < 9,718 Phần nguyên và hàng phần mười của hai số bằng nhau Để 9,7x8 < 9,718 thì x < 1 Vậy x = 0 Ta có 9,708 < 9,718 Bài tập 4: - GV yêu cầu HS đọc đề bài toán. Yêu cầu học sinh khá, giỏi làm thêm bài b . GV hướng dẫn HS yếu, kém - Gọi học sinh khá lên bảng làm bài. a. 0,9 < x < 1,2 x = 1 vì 0,9 < 1 < 1,2 b. 64,97 < x < 65,14 x = 65 vì 64,97 < 65 < 65,14 - Giáo viên nhận xét và ghi điểm cho học sinh Hoạt động 4: Củng cố, dặn dò: GV nhận xét tiết học. Luyện từ và câu MỞ RỘNG VỐN TỪ: THIÊN NHIÊN (Tiết 15) I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Hiểu nghĩa từ thiên nhiên (BT1); nắm được một số từ ngữ chỉ sự vật, hiện tượng thiên nhiên trong một số thành ngữ, tục ngữ (BT2); tìm được từ ngữ tả không gian, tả sông nước và đặt câu với 1 từ ngữ tìm được ở mỗi ý a, b, c của BT3, BT4. - HS khá, giỏi hiểu ý nghĩa của các thành ngữ, tục ngữ ở BT2; có vốn từ phong phú và biết đặt câu với từ tìm được ở ý d của BT3. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Từ điển. - Bảng phụ. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ - HS làm lại bài tập 4 của tiết Luyện từ và câu trước. - GV nhận xét, ghi điểm. Hoạt động 2: Giới thiệu bài - GV nêu mục tiêu, yêu cầu tiết học. Hoạt động 3: Luyện tập Bài tập 1: - HS thảo luận nhóm đôi, làm bài vào vở. - Đại diện các nhóm nêu ý mình chọn. - GV nhận xét và chốt ý: Thiên nhiên là tất cả những sự vật, hiện tượng không do GV:Phạm Thị Kim Liên
  9. Trường TH Thái Yên Tuần 8 con người tạo ra. Bài tập 2: - 1 HS đọc yêu cầu của bài tập, cả lớp lắng nghe. - 1 HS lên bảng làm bài, cả lớp làm bài vào vở. - GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng và giải thích các thành ngữ, tục ngữ: + Lên thác xuống ghềnh: Chỉ người gặp nhiêu gian lao, vất vả trong cuộc sống. + Góp gió thành bão: Tích nhiều cái nhỏ sẽ thành cái lớn. + Nước chảy đá mòn: Kiên trì, bền bỉ thì việc lớn cũng làm xong. + Khoai đất lạ, mạ đất quen: Khoai phải trồng ở đất lạ mới tốt, mạ phải trồng ở đất quen mới tốt. Bài tập 3: - HS thảo luận nhóm 4 và làm bài vào vở. - Đại diện các nhóm trình bài bài tập của nhóm mình trước lớp. - GV nhận xét và chốt lại những từ HS tìm đúng: + Tả chiều rộng: Bao la, mênh mông, bát ngát + Tả chiều dài: Xa tít tắp, tít mù khơi, vời vợi, thăm thẳm... + Tả chiều cao: Chót vót, chất ngất, cao vút, cao vời vợi + Tả chiều sâu: Hun hút, thăm thẳm, sâu hoắm ❖ Bài tập 4: - HS thảo luận nhóm 4 và trình bày kết quả. - GV chốt kiến thức. Hoạt động 4: Củng cố, dặn dò: - GV nhận xét tiết học. Toán LUYỆN TẬP CHUNG (Tiết 39) I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Đọc, viết, sắp thứ tự các số thập phân. - HS làm được BT 1, 2, 3. - HS khá, giỏi làm được BT 1, 2, 3, 4b. II.HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ - GV gọi 2 HS lên bảng yêu cầu HS làm các bài tập hướng dẫn luyên tập thêm của tiết học trước - GV nhận xét, ghi điểm Hoạt động 2: Giới thiệu bài - GV nêu yêu cầu tiết học. Hoạt động 3: Hướng dẫn luyện tập Giáo viên hướng dẫn học sinh tự làm bài và chữa bài. Bài tập 1: -Giáo viên viết các số thập phân lên bảng và yêu cầu cho HS đọc - Giáo viên yêu cầu HS nêu giá trị của chữ số trong mỗi số. GV:Phạm Thị Kim Liên
  10. Trường TH Thái Yên Tuần 8 Bài tập 2: - Giáo viên gọi 1 học sinh lên bảng viết số, yêu cầu cả lớp viết vào vở bài tập. - GV yêu cầu HS nhận xét bài làm của bạn trên bảng. Bài tập 3: - GV tổ chức cho học sinh tự làm bài tương tự như tổ chức làm bài tập 2, tiết 37 Bài tập 4:(HS khá, giỏi làm bài b) - GV nêu yêu cầu: Bài này không yêu cầu tính bằng cách thuận tiện nhất nhưng nếu em nào tính được thì càng tốt - Làm thế nào để tính được giá trị của các biểu thức trên. - GV gọi một HS lên bảng làm bài, cả lớp làm vào vở - Giáo viên nhận xét và ghi điểm cho HS. Hoạt động 4: Củng cố, dặn dò - GV nhận xét tiết học. Khoa học PHÒNG TRÁNH HIV/AIDS (Tiết 16) I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Biết nguyên nhân và cách phòng tránh HIV/ AIDS. - Tích hợp giáo dục BVMT : Liên hệ , bộ phận - GDKNS: Kĩ năng tìm kiếm, xử lí thông tin, trình bày hiểu biết về bệnh HIV/AIDS. II. CÁC PHƯƠNG PHÁP - KĨ THUẬT DẠY HỌC - Động não. - Làm việc nhóm. III.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Giấy khổ to, bút dạ, màu. - HS sưu tầm thông tin, tranh ảnh về phòng tránh HIV/AIDS. IV.HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC A. Kiểm tra bài cũ - Bệnh viêm gan A lây truyền qua đường nào? - Chúng ta làm thế nào để phòng bệnh viêm gan A? - GV nhận xét, ghi điểm. B. Bài mới: 1. Khám phá: Hoạt động 1: Trò chơi: Ai nhanh, ai đúng? * Mục tiêu: - Giải thích được một cách đơn giản HIV là gì, AIDS là gì. - Nêu các đường lây truyền HIV. - GDKNS: Kĩ năng tìm kiếm, xử lí thông tin, trình bày hiểu biết về bệnh HIV/AIDS - HS thảo luận theo nhóm 4 và chọn câu trả lời đúng theo nội dung SGK. - Đại diện một số nhóm dán kết quả lên bảng, nhóm khác nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét, chốt: 1 - c ; 2 - b ; 3 - d ; 4 - c ; 5 - a. 2. Kết nối: Hoạt động 2: Thảo luận nhóm GV:Phạm Thị Kim Liên
  11. Trường TH Thái Yên Tuần 8 * Mục tiêu: - Nêu được cách phòng tránh HIV/ AIDS. - Có ý thức tuyên truyền và vận động mọi người cùng phòng tránh HIV/ AIDS. * Cách tiến hành: - HS quan sát tranh minh hoạ trang 35 và đọc các thông tin, thảo luận nhóm: - Em biết những biện pháp nào để phòng tránh HIV/AIDS? + Thực hiện nếp sống lành mạnh, chung thuỷ. + Không nghiện hút, tiêm chích ma tuý. + Dùng bơm kim tiêm tiệt trùng, dùng một lần rồi bỏ đi. + Khi phải truyền máu cần phải xét nghiệm máu trước khi truyền. + Phụ nữ nhiễm HIV/AIDS không nên sinh con. - Đại diện một số nhóm trình bày - Nhóm khác nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét, kết luận. 3. Thực hành: Hoạt động 3: Thi tuyên truyền viên giỏi - HS trao đổi nhóm đôi về hình thức tuyên truyền, vận động mọi người cùng phòng tránh HIV/ AIDS, có ý thức BVMT - Tổ chức cho HS thi tuyên truyền viên giỏi. - GV nhận xét cuộc thi. Hoạt động 5: Củng cố, dặn dò - GV nhận xét tiết học. Thứ 6 ngày 1 tháng 11 năm 2019 Tập làm văn LUYỆN TẬP TẢ CẢNH (Dựng đoạn mở bài, kết bài) (Tiết 16) I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Nhận biết và nêu được cách viết hai kiểu mở bài : mở bài trực tiếp, mở bài gián tiếp (BT1). - Phân biệt được hai cách kết bài : kết bài mở rộng; kết bài không mở rộng (BT2); viết được đoạn mở bài kiểu gián tiếp, đoạn kết bài mở rộng cho bài văn tả cảnh thiên nhiên ở địa phương (BT3). II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bút dạ + Giấy khổ to. III.HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ - 2 HS đọc đoạn văn đã viết ở tiết trước. - GV nhận xét, ghi điểm. Hoạt động 2: Giới thiệu bài - GV nêu mục tiêu, yêu cầu tiết học. Hoạt động 3: Luyện tập Bài tập 1: - 1 HS đọc yều cầu của bài tập, cả lớp đọc thầm theo bạn. GV:Phạm Thị Kim Liên
  12. Trường TH Thái Yên Tuần 8 - Có mấy kiểu mở bài? + Mở bài trực tiếp: kể ngay vào việc ( bài văn kể chuyện ) hoặc giới thiệu ngay đối tượng được tả ( bài văn miêu tả). + Mở bài gián tiếp:nói chuyện khác để dẫn vào chuyện ( hoặc đối tượng ) định kể ( hoặc tả). - HS đọc thầm 2 đoạn văn và nêu nhận xét. - GV nhận xét, chốt kết quả đúng: a. là kiểu mở bài trực tiếp. b. kiểu mở bài gián tiếp. Bài tập 2: - 1 HS đọc yều cầu của bài tập, cả lớp đọc thầm theo bạn. - Có mấy kiểu kết bài? + Kết bài không mở rộng: cho biết kết cục, không bình luận thêm. + Kết bài mở rộng: sau khi cho biết kết cục, có lời bình luận thêm. - HS đọc thầm 2 đoạn văn và nêu nhận xét. - GV nhận xét, chốt kết quả đúng: * Giống nhau: Đều nói về tình cảm yêu quý, gắn bó thân thiết của các bạn học sinh đối với con đường. * Khác nhau: - Kết bài không mở rộng: khẳng định con đường rất thân thiết với bạn HS. - Kết bài mở rộng: vừa nói về tình cảm yêu quý con đường, vừa ca ngợi công ơn của các cô bác công nhân vệ sinh đã giữ sạch con đường, đồng thời thể hiện ý thức giữ cho con đường luôn sạch đẹp. Bài tập 3: - 1 HS đọc yều cầu của bài tập, cả lớp lắng nghe. - GV: Để viết một đoạn mở bài kiểu gián tiếp cho bài văn tả cảnh thiên nhiên ở địa phương, các em có thể nói về cảnh đẹp nói chung, sau đó giới thiệu về cảnh đẹp cụ thể của địa phương mình. - HS làm bài vào vở. - GV theo dõi, giúp đỡ HS kém làm bài. Hoạt động 4: Củng cố, dặn dò - GV nhận xét tiết học. Toán VIẾT CÁC SỐ ĐO ĐỘ DÀI DƯỚI DẠNG SỐ THẬP PHÂN (Tiết 40) I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT Biết viết số đo độ dài dưới dạng số thập phân (trường hợp đơn giản). II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Bảng đơn vị đo độ dài. III.HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ - HS chữa bài tập về nhà. GV nhận xét. Hoạt động 2: Giới thiệu bài - GV nêu nhiệm vụ học tập. GV:Phạm Thị Kim Liên
  13. Trường TH Thái Yên Tuần 8 Hoạt động 3: Ôn tập về các đơn vị đo độ dài a.Bảng đơn vị đo độ dài: - GV treo bảng đơn vị đo độ dài, yêu cầu HS nêu các đơn vị đo độ dài theo thứ tự từ bé đến lớn và ngược lại. - GV gọi 1 HS lên bảng viết các đơn vị đo độ dài vào bảng. b.Quan hệ giữa các đơn vị đo liền kề: - Em hãy nêu mối quan hệ giữa hai đơn vị đo độ dài liền kề nhau? ( Mỗi đơn vị đo độ dài được viết bởi một chữ số) c.Quan hệ giữa các đơn vị đo thông dụng: - GV yêu cầu HS nêu mối quan hệ giữa mét với ki-lô-mét, xăng-ti-mét, mi-li- mét. Hoạt động 4: Hướng dẫn viết số đo độ dài dưới dạng số thập phân a.Ví dụ 1: - HS tìm số thập phân thích hợp điền vào chỗ chấm: 6m4dm = m - HS trình bày - HS nhận xét. - GV nhận xét. b.Ví dụ 2: - GV tổ chức cho HS làm ví dụ 2 tương tự như ví dụ 1. 5 - GV nhắc nhở HS chú ý khi viết thành số thập phân. 100 Hoạt động 5: Luyện tập Bài tập 1: - HS làm bài vào vở, giáo viên giúp đỡ HS yếu. - GV nhận xét chữa bài. Bài tập 2: - HS đọc yêu cầu của bài tập. - GV hướng dẫn HS cách viết 3m 4dm dưới dạng số thập phân có đơn vị là mét. 3m 4dm = 3 4 m = 3,4 m 10 - Cả lớp làm bài vào vở. 1HS lên bảng làm bài. Bài tập 3: - HS thảo luận nhóm đôi làm bài vào vở. 1 HS lên bảng làm bài. - GV nhận xét chữa bài. Hoạt động 6: Củng cố, dặn dò: GV nhận xét tiết học. Luyện từ và câu LUYỆN TẬP VỀ TỪ NHIỀU NGHĨA (Tiết 16) I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT Phân biệt được những từ đồng âm, từ nhiều nghĩa trong số các từ nêu ở BT1. - Biết đặt câu phân biệt các nghĩa của 1 từ nhiều nghĩa (BT3). - HS khá, giỏi biết đặt câu phân biệt các nghĩa của mỗi tính từ nêu ở BT3. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Bảng phụ. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC GV:Phạm Thị Kim Liên
  14. Trường TH Thái Yên Tuần 8 Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ - 2 HS lên bảng làm bài tập 3, 4 của tiết LTVC trước. - GV nhận xét, ghi điểm Hoạt động 2: Giới thiệu bài - GV nêu mục tiêu, yêu cầu tiết học. Hoạt động 3: Luyện tập Bài tập 1: - 1 HS đọc yều cầu của bài tập, cả lớp đọc thầm theo dõi. - HS trao đổi nhóm đôi làm bài vào vở 1 HS lên bảng làm bài. - GV nhận xét, chốt kết quả đúng. a) Từ chín (hoa, quả, hạt phát triển đến mức thu hoạch được) ở câu 1 với từ chín (suy nghĩ kỹ càng) ở câu 3 thể hiện hai nghĩa khác nhau của một từ nhiều nghĩa. Chúng đồng âm với từ chín (số tiếp theo số 8) ở câu 2. b) Từ đường trong câu 1 là từ đồng âm. Từ đường trong câu 2, 3 là từ nhiều nghĩa. c) Từ vạt trong câu 2 là từ đồng âm. Từ vạt trong câu 1, 3 là từ nhiều nghĩa. Bài tập 3: - 1 HS đọc yều cầu của bài tập, cả lớp đọc thầm theo bạn. - HS làm bài vào vở. 1 HS lên bảng làm bài. - GV nhận xét, chốt kết quả đúng. Ví dụ: Cao: có chiều cao lớn hơn mức bình thường. Đặt câu: Anh em cao hơn hẳn bạn bè cùng lớp. Cao: có số lượng hoặc chất lượng hơn mức bình thường. Đặt câu: Mẹ cho em vào xem Hội chợ hàng Việt Nam chất lượng cao. - GV theo dõi, giúp đỡ HS kém làm bài. Hoạt động 4: Củng cố, dặn dò: - GV nhận xét tiết học. Hoạt động tập thể SINH HOẠT LỚP (Tiết 8) I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Đánh giá , nhận xét lại những công việc đã làm của HS trong tuần 8. - Biểu dương khen ngợi những việc mà HS đã làm tốt, nhắc nhở những việc làm ch- ưa tốt cần khắc phục. II. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Đánh giá nề nếp học tập , nề nếp sinh hoạt 15 phút đầu giờ , vệ sinh trực nhật của tuần 8 . GV cho lớp trưởng điều khiển . Các tổ nhận xét từng việc làm cụ thể của tổ mình . Các thành viên trong tổ nhận xét . GV nhận xét chung: - Lớp học đã đi vào nền nếp song vẫn cồn một số em chưa chú ý học bài. GV:Phạm Thị Kim Liên
  15. Trường TH Thái Yên Tuần 8 - Nền nếp vệ sinh trực nhật : Vệ sinh trực nhật sạch sẽ - Sinh hoạt 15 phút đầu giờ : Các em đã có ý thức sinh hoạt song nội dung sinh hoạt chưa đa dạng phong phú . - GV nhận xét xếp loại : Chọn ra tổ xuất sắc nhất , cá nhân xuất sắc. - Khen ngợi những tổ, cá nhân xuất sắc có thành tích cao nhất trong tuần . 2. Nhiệm vụ thực hiện trong tuần tới: - Lớp tưrởng đề ra nhiệm vụ tuần tới cho cả lớp thực hiện. - Tiếp tục nâng cao chất lượng nề nếp trong học tập ở lớp và ở nhà . - Trực nhật vệ sinh sạch sẽ đúng thời gian quy định của nhà trường ,của lớp. - Sinh hoạt 15 phút đầu giờ cần tăng hiệu quả hơn . Hoạt động :GDAT GT: Đi xe buýt một mình an toàn (t1) 1.Đọc truyện: Nhớ lời chị dặn Mục tiêu: HS cần nắm lộ trình của tuyến xe buýt để đi cho đúng tuyến. Biết một số quy tắc khi đi xe buýt. Cách tiến hành: 1. GV đọc truyện: Nhớ lời chị dặn/12. 2. Chia lớp thành 4 nhóm. Các nhóm thảo luận các câu hỏi sgk/13. Đại diện nhóm báo cáo. Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. 3. GV kết luận, chốt lại ý đúng: Khi đi xe buýt, các em cần nắm lộ trình của tuyến xe buýt để đi cho đúng tuyến. Biết một số quy tắc khi đi xe buýt. 4. HS đọc ghi nhớ sgk/13 3. Hoạt động 2.Hoạt động thực hành Mục tiêu: HS xác định được hành động đúng, sai khi đi xe buýt. Thực hiện đúng luật GTĐB. Cách tiến hành: 1. Chia lớp thành 4 nhóm. Các nhóm quan sát tranh sgk/13 - 14, thảo luận: Quan sát các tranh sgk và nêu ý kiến của mình khi xem những ảnh đó. 2. Đại diện nhóm báo cáo. Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. 3. GV: Các em nên nhớ khi đi xe buýt không được chen lấn xô đẩy. Nên đón xe buýt tại trạm dừng xe buýt. Không được leo lên xe buýt khi xe đang chạy. Khi đứng trên xe buýt, cần vịn chặt hai tay vào khung an toàn. 4. HS đọc ghi nhớ sgk/14 §Þa lÝ D©n sè nƯíc ta (TiÕt 8) I.Yªu cÇu cÇn ®¹t GV:Phạm Thị Kim Liên
  16. Trường TH Thái Yên Tuần 8 - BiÕt s¬ lượcvÒ d©n sè, sù gia t¨ng d©n sè cña ViÖt Nam : + ViÖt Nam thuéc hµng c¸c nưíc ®«ng d©n trªn thÕ giíi. + D©n sè nưíc ta t¨ng nhanh. - BiÕt t¸c ®éng cña d©n sè ®«ng vµ t¨ng nhanh : g©y nhiÒu khã kh¨n ®èi víi viÖc ®¶m b¶o c¸c nhu cÇu häc hµnh, ch¨m sãc y tÕ cña ngưêi d©n vÒ ¨n, mÆc, ë, häc hµnh, ch¨m sãc y tÕ.. - Sö dông b¶ng sè liÖu, biÓu då ®Ó nhËn biÕt mét sè ®Æc ®iÓm vÒ d©n sè vµ sù gia t¨ng d©n sè. - HS kh¸, giái : Nªu mét sè vÝ dô cô thÓ vÒ hËu qu¶ cña sù gia t¨ng d©n sè ë ®Þa ph- ư¬ng. - TÝch hîp gi¸o dôc BVMT : Liªn hÖ, bé phËn. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - B¶ng sè liÖu vÒ d©n sè c¸c nưíc §«ng Nam ¸ n¨m 2004. - BiÓu ®å gia t¨ng d©n sè ViÖt Nam. II. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1.Ho¹t ®éng 1: KiÓm tra bµi cò -3 HS tr¶ lêi c¸c c©u hái sau: + ChØ vµ nªu vÞ trÝ, giíi h¹n cña nưíc ta trªn b¶n ®å. + Nªu vai trß cña ®Êt, rõng ®èi víi ®êi sèng vµ s¶n xuÊt cña nh©n d©n ta. + ChØ vµ m« t¶ vïng biÓn ViÖt Nam. Nªu vai trß cña biÓn ®èi víi ®êi sèng vµ s¶n xuÊt cña nh©n d©n ta. - GV nhËn xÐt. 2.Ho¹t ®éng 2: Giíi thiÖu bµi GV nªu nhiÖm vô häc tËp. 3.Ho¹t ®éng 3: D©n sè, so s¸nh d©n sè ViÖt nam víi d©n sè c¸c nưíc §«ng Nam ¸ - GV treo b¶ng sè liÖu sè d©n c¸c nưíc §«ng Nam ¸ lªn b¶ng, yªu cÇu HS ®äc b¶ng sè liÖu. ? §©y lµ b¶ng sè liÖu g×? Theo em, b¶ng sè liÖu nµy cã t¸c dông g×? C¸c sè liÖu trong b¶ng ®ưîc thèng kª vµo thêi gian nµo? Sè d©n ®ưîc nªu trong b¶ng thèng kª tÝnh theo ®¬n vÞ nµo? - HS tr×nh bµy - HS nhËn xÐt. - HS t×m hiÓu tiÕp: ? N¨m 2004, d©n sè nưíc ta lµ bao nhiªu ngưêi? Nưíc ta cã d©n sè ®øng thø mÊy trong c¸c nưíc §«ng Nam ¸? Tõ kÕt qu¶ nhËn xÐt trªn, em rót ra ®Æc ®iÓm g× vÒ d©n sè ViÖt Nam? - HS tr×nh bµy - HS nhËn xÐt. - GV nhËn xÐt, bæ sung c©u tr¶ lêi cña HS. GV:Phạm Thị Kim Liên
  17. Trường TH Thái Yên Tuần 8 4.Ho¹t ®éng 4: Gia t¨ng d©n sè ë ViÖt Nam - GV treo BiÓu ®å d©n sè ViÖt Nam qua c¸c n¨m nh SGK lªn b¶ng vµ yªu cÇu HS ®äc. - GV híng dÉn HS c¸ch lµm viÖc víi biÓu ®å. - HS th¶o luËn nhãm 2: Xem biÓu ®å vµ hoµn thµnh phiÕu häc tËp ( MÉu phiÕu häc tËp theo thiÕt kÕ §Þa lÝ trang 53, 54). - §¹i diÖn nhãm tr×nh bµy kÕt qu¶. - GV chuÈn kiÕn thøc. 5.Ho¹t ®éng 5: HËu qu¶ cña d©n sè t¨ng nhanh - GV tæ chøc cho HS th¶o luËn nhãm 4. - HS th¶o luËn vµ hoµn thµnh phiÕu häc tËp ( MÉu phiÕu theo thiÕt kÕ §Þa lÝ trang 56). - §¹i diÖn nhãm tr×nh bµy kÕt qu¶ - HS nhËn xÐt. - Liªn hÖ gi¸o dôc BVMT: ? D©n sè t¨ng nhanh ¶nh hưëng như thÕ nµo ®Õn m«i trư- êng. ? Mäi ngưêi cÇn lµm g× ®Ó gãp phÇn BVMT. - GV chuÈn kiÕn thøc. 6.Ho¹t ®éng 6: Cñng cè, dÆn dß - GV nhËn xÐt tiÕt häc. - VÒ nhµ «n bµi vµ chuÈn bÞ bµi: C¸c d©n téc, sù ph©n bè d©n cư. Ho¹t ®éng gi¸o dôc CHỦ ĐỀ 2: KĨ NĂNG BÀY TỎ CẢM XÚC HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH VÀ ỨNG DỤNG I. Yªu cÇu cÇn ®¹t: Học xong bài này học sinh biết: - Nhận diện cảm xúc của mình. - Hiểu được cảm xúc của bản thân và một số yêu cầu, lưu ý khi bày tỏ cảm xúc. Vận dụng một số yêu cầu đã biết để bày tỏ cảm xúc với người xung quanh mộtcách phù hợp. II. §å dïng d¹y häc: 9 lá thăm ghi tên các cảm xúc. III. Ho¹t ®éng d¹y häc: * GV giới thiệu nội dung giờ học Phần II. Hoạt động ứng dụng: GV : Trong cuốc sống hằng ngày, mỗi một sự việc sẽ mang đến cho các em một cảm xúc khác nhau. Các em hãy chia sẻ những điều đó với bố mẹ, thầy cô hay bạn bè để cuộc sống của mình thêm điều vui và xua tan mọi buồn phiền, lo lắng các em nhé! GV:Phạm Thị Kim Liên
  18. Trường TH Thái Yên Tuần 8 Các em cũng có thể làm cuốn “Nhật ký” cho mình để mỗi ngày các em sẽ ghi vào đó những sự việc và cảm xúc đáng nhớ của mình vào đấy! - Chúc các em luôn vui vẻ! GV:Phạm Thị Kim Liên