Giáo án các môn Lớp 5 - Tuần 19 - Năm học 2019-2020 - Phạm Thị Kim Liên

doc 17 trang hathanh 22/09/2025 1350
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án các môn Lớp 5 - Tuần 19 - Năm học 2019-2020 - Phạm Thị Kim Liên", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docgiao_an_cac_mon_lop_5_tuan_19_nam_hoc_2019_2020_pham_thi_kim.doc

Nội dung tài liệu: Giáo án các môn Lớp 5 - Tuần 19 - Năm học 2019-2020 - Phạm Thị Kim Liên

  1. Trường TH Thái Yên Tuần 19 TUẦN 19 Thứ 2 ngày 15 tháng 1 năm 2018 Tập đọc NGƯỜI CÔNG DÂN SỐ MỘT (Tiết 37) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Biết đọc đúng ngữ điệu văn bản kịch, phân biệt được lời tác giả với lời nhân vật (anh Thành, anh Lê). - Hiểu được tâm trạng day dứt, trăn trở tìm đường cứu nước của Nguyễn Tất Thành. Trả lời được các câu hỏi 1, 2 và câu hỏi 3 (không cần giải thích lí do). - HS khá, giỏi phân vai đọc diễn cảm vở kịch, thể hiện được tính cách nhân vật (câu hỏi 4). II. PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC - Ảnh chụp bến Nhà Rồng. - Bảng phụ. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Hoạt động 1: Giới thiệu bài ( 1 phút ) Tuần đầu tiên của học kì II, các em sẽ được học về chủ điểm Người công dân. Chủ điểm này sẽ giúp các em hiểu rõ quyền lợi và nghĩa vụ của mỗi công dân đối với đất nước. Bài học đầu tiên hôm nay nói về người công dân số 1. Người đó là ai? Tại sao lại gọi là người công dân số 1. Cùng tìm hiểu bài đọc, các em sẽ rõ điều đó? - GV ghi mục bài lên bảng. 2. Hoạt động 2:Luyện đọc ( 12 phút ) - 1HS khá đọc bài - Cả lớp đọc thầm. - GV chia đoạn: Trích đoạn kịch này được chia làm 3 đoạn: Đoạn 1: Từ đầu đến vào Sài Gòn làm gì? Đoạn 2: Tiếp theo đến ở Sài Gòn này nữa. Đoạn 3: Phần còn lại. HS dùng bút chì đánh dấu đoạn trong SGK. - HS đọc nối tiếp đoạn - HS nhận xét. - GV hướng dẫn HS luyện đọc từ ngữ dễ đọc sai: phắc tuya, Sa-xơ-lu Lô-ba, Phú Lãng Sa, chớp bóng. HS luyện đọc các từ trên và đọc câu văn có chứa các từ đó.(Chú ý rèn đọc cho em Nhật, Thường, Hà) - HS đọc nối tiếp đoạn - HS nhận xét. - HS đọc thầm chú giải + Giải nghĩa từ ( dựa theo SGK ). - 2 HS đọc cả bài - HS nhận xét. 3. Hoạt động 3:Tìm hiểu bài ( 12 phút ) Đoạn 1: - HS đọc thầm phần giới thiệu nhân vật + cảnh trí. ? Anh Lê giúp anh Thành việc gì? Anh có giúp được không? GV:Phạm Thị Kim Liên
  2. Trường TH Thái Yên Tuần 19 GV: Anh Lê đã giúp anh Thành trong công việc. Nhưng suy nghĩ của anh Lê và anh Thành có giống nhau không, chúng ta cùng tìm hiểu ở đoạn 2. Đoạn 2: - 1 HS đọc đoạn 2 - Cả lớp đọc thầm và tìm hiểu: ? Những câu nói nào của anh Thành cho thấy anh luôn nghĩ tới dân, tới nước? - HS trình bày - HS nhận xét. GV: Những câu nói ấy thể hiện sự lo lắng của anh Thành về dân, về nước. - HS đọc thầm đoạn 3. ? Câu chuyện giữa anh Thành và anh Lê nhiều lúc không ăn nhập với nhau. Hãy tìm những chi tiết thể hiện điều đó và giải thích vì sao như vậy? - HS trình bày - HS nhận xét. GV: Câu chuyện giữa hai người không ăn nhập với nhau vì mỗi người theo đuổi một ý nghĩ khác nhau.Anh Lê chỉ nghỉ đến công ăn việc làm của bạn, đến cuộc sống hàng ngày, còn anh Thành nghĩ đến việc cứu dân, cứu nước. 4. Hoạt động 4: Đọc diễn cảm - HS đọc phân vai. - GV treo bảng phụ chép đoạn: Thành: - À, vào làng Tây để có tên Tây, đi lại, ăn ở, làm việc, lương bổng như Tây. Anh đã làm đơn chưa? Lê: - Không bao giờ! Không bao giờ tôi quên dòng máu chảy trong cánh tay này của họ Lê, anh hiểu không? Nhưng tôi chưa hiểu/ vì sao anh thay đổi ý kiến , không định xin việc làm ở Sài Gòn này nữa. - HS nêu cách đọc diễn cảm - HS nhận xét. - GV đọc mẫu. - HS luyện đọc diễn cảm theo nhóm 4.(Chú ý rèn đọc cho em Nhật, Thường, Hà) - Đại diện các nhóm lên thi đọc. - GV nhận xét, khen những nhóm đọc hay. 5. Hoạt động 5: Củng cố, dặn dò ? Em hãy nêu ý nghĩa của trích đoạn kịch. - GV nhận xét tiết học. - Dặn về nhà đọc lại bài, đọc trước màn 2 của vở kịch. Toán DIỆN TÍCH HÌNH THANG (Tiết 91) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Biết tính diện tích hình thang, biết vận dụng và giải các bài tập liên quan. - HS làm được BT 1a, 2a.. - HS khá, giỏi làm được BT 1, 2. 3. II. PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC - Bộ đồ dùng học Toán của GV và HS. GV:Phạm Thị Kim Liên
  3. Trường TH Thái Yên Tuần 19 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ ( 5 phút ) - 2 HS lên làm trên bảng lớp - Cả lớp làm vào giấy nháp bài tập sau: 1. Tính diện tích hình tam giác có độ dài đáy bằng 12dm, chiều cao 4 dm. 2. Vẽ thêm các đoạn thẳng để được hình thang. A B D ? Nêu công thức tính diện tích hình tam giác? Nêu các đặc điểm của hình thang. - HS nhận xét - GV nhận xét. 2. Hoạt động 2: Giới thiệu bài ( 1 phút ) Các em đã biết cách tính diện tích hình chữ nhật, hình vuông, hình tam giác, vậy có thể tính được diện tích hình thang không? Bài học hôm nay sẽ trả lời câu hỏi đó. GV ghi mục bài lên bảng. 3. Hoạt động 3:Hình thành công thức tính diện tích hình thang ( 12 phút ) a. Ghép hình: - HS lấy bộ đồ dùng học toán : chọn hình và ghép thành hình thang - Từ hình thang đó ghép thành một hình tam giác. - GV thao tác và gắn hình trên bảng lớp. b.So sánh hình: - HS quan sát hình và nêu nhận xét: + Diện tích hình thang so với diện tích hình tam giác? + So sánh chiều cao của hình thang và chiều cao của hình tam giác. + So sánh tổng hai đáy của hình thang và đáy của hình tam giác. + Nêu quy tắc tính diện tích hình tam giác. + Từ quy tắc tính diện tích hình tam giác nêu quy tắc tính diện tích hình thang. - HS trình bày kết quả - HS nhận xét. c.GV chính xác hoá, giới thiệu công thức - HS đọc quy tắc tính diện tích hình thang ở SGK trang 39. - GV : Hình thang có độ dài đáy lớn là a, độ dài đáy bé là b, chiều cao là h. Hãy viết công thức tính diện tích hình thang. - HS làm vào nháp và trình bày kết quả. - GV chuẩn kiến thức: a b h S = 2 S: Diện tích a, b: Độ dài các cạnh đáy. GV:Phạm Thị Kim Liên
  4. Trường TH Thái Yên Tuần 19 h: Độ dài chiều cao. ( a; b; h cùng đơn vị đo ) 4. Hoạt động 4:Luyện tập ( 18 phút ) - HS làm bài tập trong vở bài tập Toán. - GV theo dõi giúp đỡ HS gặp khó khăn trong khi làm bài (Chí, Thường, Nhật, Trường) - GV hướng dẫn HS chữa bài. 5. Hoạt động 5: Củng cố, dặn dò ( 4 phút ) ? Nêu quy tắc và công thức tính diện tích hình thang? - GV nhận xét tiết học. - Về nhà ôn bài và chuẩn bị bài Luyện tập. Khoa học DUNG DỊCH (Tiết 37) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT Sau bài học HS biết cỏch tạo ra một dung dịch, kể tờn một số dung dịch, nờu một số cỏch tỏch cỏc chất trong dung dịch. II. PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC - Một ít đường ( hoặc muối ), nước sôi để nguội, một cốc thuỷ tinh, thìa nhỏ có cán dài. (Bài này áp dụng PP BTNB vào tất cả các hoạt động của bài) III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Bước 1: Giáo viên nêu tỡnh huống xuất phỏt và đặt câu hỏi nêu vấn đề của toàn bài học: - Giáo viên cho HS quan sát 3 li nước: 1 li đựng nước, 1 li bỏ đường vào và 1 li khuấy nước và đường. - GV hỏi: Theo em, trong 3 li nước trên, li nào được gọi là dung dịch? (HS trả lời) Bước 2: Trỡnh bày ý kiến ban đầu của học sinh - Học sinh làm việc cá nhân: ghi lại những hiểu biết ban đầu của mỡnh vào vở thớ nghiệm về dung dịch thông qua quan sát các li nước và qua vốn sống thực tế của các em. Bước 3: Đề xuất các câu hỏi: - Giáo viên định hướng cho học sinh nêu thắc mắc, đặt câu hỏi. - Tổng hợp các ý kiến cá nhân để đặt câu hỏi theo nhóm. - Gv chốt các câu hỏi của hs và ghi bảng : GV:Phạm Thị Kim Liên
  5. Trường TH Thái Yên Tuần 19 - Cho đường vào nước rồi khuấy đều có tạo thành dung dịch không? - Cho đường vào nước nhưng không khuấy đều có tạo thành dung dịch khụng? - Cho cát vào nước rồi khuấy đều có tạo thành dung dịch không? - Cho nước siro vào nước lọc có tạo thành dung dịch không? .......... Bước 4: Đề xuất các thí nghiệm nghiên cứu: - Giáo viên tổ chức cho học sinh thảo luận, đề xuất và tiến hành thí nghiệm nghiên cứu theo nhóm 4 hoặc nhóm 6 để tìm câu trả lời cho các câu hỏi ở bước 3 và ghi vào phiếu: Tên và đặc Tờn thớ Tên dung Cõu hỏi Dự đoán Kết luận điểm của nghiệm dịch và đặc từng chất điểm của tạo ra dung dung dịch dịch -Đường: chất Tạo dung -Nước Cú phải dung Hũa tan Là dung rắn, vị ngọt... dịch từ các đường dịch khụng? dịch -Nước: chất chất đường - Vị ngọt lỏng, không và nước có vị..... -Cỏt: chất rắn Tạo dung ................ ................. ...... ....... -Nước: chất dịch từ cát và lỏng, không nước có vị..... ........... ......... .......... ......... ........ ........ Bước 5: Kết luận, kiến thức mới: - Giáo viên tổ chức cho các nhóm báo cáo kết quả. - Giáo viên hướng dẫn học sinh so sánh lại với các ý kiến ban đầu của học sinh ở bước 2 để khắc sâu kiến thức. - HS rỳt ra kết luận: GV:Phạm Thị Kim Liên
  6. Trường TH Thái Yên Tuần 19 +Hỗn hợp chất lỏng với chất rắn bị hòa tan và phân bố đều hoặc hỗn hợp chất lỏng với chất lỏng hòa tan vào nhau gọi là dung dịch. Thứ 3 ngày 16 tháng 1 năm 2018 Toán LUYỆN TẬP (Tiết 92) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Biết tính diện tích hình thang. - HS làm được BT 1, 3a. - HS khá, giỏi làm được BT 1, 2. 3. II. PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC - Bảng phụ. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ ( 5 phút ) - 1 HS chữa bài tập về nhà. ? Nêu quy tắc và công thức tính diện tích hình thang? - GV nhận xét. 2. Hoạt động 2: Giới thiệu bài ( 1 phút ) GV nêu nhiệm vụ học tập. 3. Hoạt động 3: Thực hành - luyện tập ( 30 phút ) Bài tập 1: - 1HS đọc yêu cầu - Cả lớp đọc thầm. ? Hãy nhận xét các đơn vị đo của các số đo . ? Các số đo thuộc loại số nào. - HS thảo luận nhóm 2, nhắc lại quy tắc thực hiện phép cộng và phép nhân với số thập phân và phân số. ? nêu quy tắc tính diện tích hình thang - HS làm bài vào vở bài tập - 1 HS làm vào bảng học nhóm. - GV theo dõi, giúp đỡ những HS gặp khó khăn (Nhật, Vũ, Mai, Hải). - GV treo bảng phụ lên bảng - HS đối chiếu bài làm của mình và bài làm của bạn nêu nhận xét. - GV nhận xét và đánh giá. Bài tập 2: - HS tự làm bài vào vở. - HS đổi vở cho nhau để kiểm tra. - Gv nhận xét. Bài tập 3: - GV treo bảng phụ có hình vẽ kèm 2 nhận định. - HS thảo luận nhóm 2 và hoàn thành bài tập. - Đại diện nhóm trình bày kết quả thảo luận. Giải thích. GV:Phạm Thị Kim Liên
  7. Trường TH Thái Yên Tuần 19 - HS nhận xét - GV nhận xét. 4. Hoạt động 4: Củng cố, dặn dò ( 4 phút ) - Gv nhận xét tiết học. - Về nhà ôn bài và chuẩn bị bài sau : Luyện tập chung Lịch sử CHIẾN THẮNG LỊCH SỬ ĐIỆN BIÊN PHỦ (Tiết 19) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Kể lại một số sự kiện về chiến dịch Điện Biên Phủ: + Chiến dịch diễn ra trong ba đợt tấn công; đợt ba: ta tấn công và tiêu diệt cứ điểm đồi A1 và khu trung tâm chỉ huy của địch. + Ngày 7 - 5 - 1954, Bộ chỉ huy tập đoàn cứ điểm ra hàng, chiến dịch kết thúc thắng lợi. - Trình bày sơ lược ý nghĩa của chiến thắng Điện Biên Phủ: là mốc son chói lọi, góp phần kết thúc thắng lợi cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp xâm lược. - Biết tinh thần chiến đấu anh dũng của bộ đội ta trong chiến dịch: tiêu biểu là anh hùng Phan Đình Giót lấy thân mình lấp lỗ châu mai. II. PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC - Bản đồ hành chính Việt Nam. - Phiếu học tập. - HS sưu tầm các tranh ảnh, tư liệu truyện kể về chiến dịch Điện Biên Phủ. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ ( 5 phút ) - 2 HS lên bảng lần lượt trả lời câu hỏi: + Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ II của đảng đã đề ra nhiệm vụ gì cho cách mạng Việt Nam? + Kể về 1 trong 7 anh hùng được bầu chọn trong đại hội chiến sĩ thi đua và cán bộ gương mẫu toàn quốc. - GV nhận xét. 2. Hoạt động 2: Giới thiệu bài ( 2 phút ) ? Ngày mồng 7-5 hằng năm ở nước ta có lễ kỉ niệm gì? Nhà thơ Tố Hữu đã viết: Chín năm làm một Điện Biên Nên vành hoa đỏ nên thiên sử vàng. đó chính là niềm tự hào, là tiếng reo ca của dân tộc Việt nam về chiến thắng Điện Biên Phủ, “ một mốc vàng chói lọi trong lịch sử” như Bác Hồ khẳng định. Bài học hôm nay, chúng ta cùng tìm hiểu về chiến thắng Điện Biên Phủ. GV ghi mục bài lên bảng. 3. Hoạt động 3: Tập đoàn cứ điểm Điện Biên Phủ và âm mưu của giặc Pháp ( 13 phút ) - HS đọc chú thích ở SGK và tìm hiểu về hai khái niệm tập đoàn cứ điểm, pháo đài. - Gv treo bản đồ hành chính Việt nam. GV:Phạm Thị Kim Liên
  8. Trường TH Thái Yên Tuần 19 - HS quan sát và chỉ vị trí của Điện Biên Phủ. - GV nêu một số thông tin về tập đoàn cứ điểm Điện Biên Phủ. ? Theo em, vì sao Pháp lại xây dựng Điện Biên Phủ thành pháo đài vững chắc nhất Đông Dương? - HS trình bày - Hs nhận xét. - GV nhận xét. Kết luận:Thực dân Pháp đã xây dựng Điện Biên Phủ thành pháo đài kiên cố, vững chắc nhất Đông Dương với âm mưu thu hút và tiêu diệt bộ đội chủ lực của ta. 4. Hoạt động 4: Chiến dịch Điện Biên Phủ ( 15 phút ) - GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm 4, mỗi nhóm thảo luận một vấn đề sau: + Vì sao ta quyết định mở chiến dịch Điện Biên Phủ? Quân và dân ta đã chuẩn bị cho chiến dịch như thế nào? + Ta mở chiến dịch Điện Biên Phủ gồm mấy đợt tấn công? Kể lại từng đợt tấn công đó? + Vì sao ta giành được thắng lợi trong chiến dịch Điện Biên Phủ? Thắng lợi của Điện Biên Phủ có ý nghĩa như thế nào với lịch sử dân tộc ta. + Kể một số gương chiến đấu tiêu biểu trong chiến dịch Điện Biên Phủ? - Đại diện các nhóm trình bày - HS nhận xét. - 1 HS tóm tắt diễn biến chiến dịch Điện Biên Phủ trên sơ đồ. ? Nêu ý nghĩa của chiến thắng Điện Biên Phủ - GV chuẩn kiến thức. 5. Hoạt động 5: Củng cố, dặn dò ( 5 phút ) ? Nêu suy nghĩ của em về hình ảnh đoàn xe thồ phục vụ chiến dịch Điện Biên Phủ. ? Nêu cảm nghĩ của em về hình ảnh lá cờ “ Quyết chiến quyết thắng” của quân đội ta tung bay trên nóc hầm tướng Đờ Ca-xtơ-ri. - GV nhận xét tiết học. - Về nhà ôn bài và chuẩn bị bài Ôn tập: Chín năm kháng chiến bảo vệ độc lập dân tộc ( 1945 - 1954 ). Kể chuyện CHIẾC ĐỒNG HỒ (Tiết 19) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Kể được từng đoạn và toàn bộ câu chuyện dựa vào tranh minh hoạ trong SGK; kể đúng và đầy đủ nội dung câu chuyện. - Biết trao đổi về ý nghĩa của câu chuyện. II. PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC -Tranh minh hoạ. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Hoạt động 1: Giới thiệu bài ( 2 phút ) đến thăm một hội nghị, Bác Hồ đã kể câu chuyện Chiếc đồng hồ. Chiếc đồng hồ có liên quan gì đên nội dung hội nghị? Bác hồ kể nhằm mục đích gì? Câu chuyện Chiếc đồng hồ hôm nay cô kể sẽ giúp các em hiểu được ý nghĩa sâu sắc về câu chuyện Bác đã kể. GV:Phạm Thị Kim Liên
  9. Trường TH Thái Yên Tuần 19 2. Hoạt động 2:GV kể chuyện ( 8 phút ) -GV kể lần 1 ( Không sử dụng tranh ) - HS theo dõi. -GV kể lần 2 ( kết hợp chỉ tranh + giải nghĩa từ khó ) - HS quan sát tranh và theo dõi cô kể. 3. Hoạt động 3:Hướng dẫn HS kể chuyện ( 25 phút ) -GV tổ chức cho HS kể theo nhóm 2. -Từng cặp HS kể cho nhau nghe và tìm ý nghĩa của chuyện. -GV tổ chức cho HS thi kể chuyện: GV chọn 4 cặp. HS kể nối tiếp. Khi mỗi nhóm kể xong, em kể đoạn cuối thay mặt nhóm trình bày ý nghĩa của câu chuyện (Các em Chí, Nhật, Trường, Thường yêu cầu kể một đoạn). -HS thi + nêu ý nghĩa câu chuyện - HS nhận xét. -GV nhận xét, cùng với HS bầu chọn nhóm kể hay, biết kết hợp lời kể của mình với chỉ tranh. -GV chốt lại ý nghĩa câu chuyện. 4. Hoạt động 4:Củng cố, dặn dò ( 5 phút ) -GV nhận xét tiết học. -Về nhà kể lại câu chuyện cho người thân nghe; đọc và chuẩn bị theo yêu cầu của tiết kể chuyện tuần 20 Thứ 5 ngày 18 tháng 1 năm 2018 Toán LUYỆN TẬP CHUNG (Tiết 93) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Tính diện tích hình tam giác vuông, hình thang. - Giải toán liên quan đến diện tích và tỉ số phần trăm. - HS làm được BT 1, 2.. - HS khá, giỏi làm được BT 1, 2. 3. II. PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC - Bảng phụ vẽ sẵn hình minh hoạ các bài 2,3. - HS chuẩn bị mảnh bìa bài 4. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ ( 5 phút ) - HS trả lời câu hỏi sau: ? Nêu quy tắc và công thức tính diện tích hình thoi? Hình tam giác? Hình thang? - GV nhận xét. 2. Hoạt động 2: Giới thiệu bài ( 1 phút ) GV nêu nhiệm vụ học tập. 3. Hoạt động 3: Luyện tập( 30 phút ) Bài tập 1. - 1HS đọc yêu cầu bài tập - Cả lớp theo dõi. - HS tự làm vào vở. GV:Phạm Thị Kim Liên
  10. Trường TH Thái Yên Tuần 19 - HS trình bày bài - HS nhận xét. Bài tập 2. - GV treo hình minh hoạ ở bảng phụ. - 1HS đọc yêu cầu bài tập - Cả lớp theo dõi. - HS tự làm - 1 HS làm bài vào bảg phụ. - GV theo dõi giúp đỡ HS gặp khó khăn - HS đổi vở cho nhau và đối chiếu bài làm của bạn với bài làm ở bảng phụ. - HS trình bày các bước giải bài toán - HS nhận xét. ? Nêu quy tắc tính diện tích hình tam giác? diện tích hình thang? Đối với hình thang vuông thì ta cần lưu ý gì? - GV nhận xét. Bài tập 3. - HS tự làm vào vở. - HS đối chiếu bài làm của mình với đáp án của GV. 4. Hoạt động 4:Củng cố, dặn dò ( 4 phút ) - GV nhận xét tiết học. - Về nhà ôn bài và chuẩn bị bài Hình tròn, đường tròn. Tập đọc NGƯỜI CÔNG DÂN SỐ MỘT(TIẾP THEO) (Tiết 38) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Biết đọc đúng một văn bản kịch, phân biệt được lời các nhân vật, lời tác giả. - Hiểu nội dung , ý nghĩa : Qua việc Nguyễn Tất Thành quyết tâm đi tìm đường cứu nước, cứu dân, tác giả ca ngợi lòng yêu nước, tầm nhìn xa và quyết tâm cứu nước của người thanh niên Nguyễn Tất Thành. Trả lời được các câu hỏi 1, 2 và câu hỏi 3 ( không yêu cầu giải thích lí do). - HS khá, giỏi biết đọc phân vai, diễn cảm đoạn kịch, giọng đọc thể hiện được tính cách nhân vật (câu hỏi 4). II. PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC - Bảng phụ. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ ( 5 phút ) - Kiểm tra 2 nhóm. Nhóm 1: Đọc phân vai và trả lời câu hỏi: Anh Lê giúp anh Thành việc gì? Kết quả ra sao? Nhóm 2: Đọc phân vai và trả lời câu hỏi: Những câu nói nào của anh Thành cho thấy anh luôn nghĩ đến dân, đến nước? - GV nhận xét và cho điểm. 2. Hoạt động 2: Giới thiệu bài ( 1 phút ) Ở tiết Tập đọc trước, các em đã được học trích đoạn của 1 vở kịch Người công dân số Một. Ai sẽ giúp anh Thành xin được chân phụ bếp? Lòng quyết tâm tìm đường cứu GV:Phạm Thị Kim Liên
  11. Trường TH Thái Yên Tuần 19 nước, cứu dân của anh Thành thể hiện như thế nào? Các em sẽ biết được điều đó qua đoạn trích tiếp theo hôm nay. GV ghi mục bài lên bảng. 3. Hoạt động 3:Luyện đọc ( 10 phút ) - 1HS khá đọc bài - Cả lớp đọc thầm. - GV hướng dẫn đọc và chia đoạn: Đoạn 1: Từ đầu đến lại còn say sóng nữa. Đoạn 2: Phần còn lại. - HS luyện đọc nối tiếp. - HS luyện đọc những từ ngữ dễ đọc sai: súng kíp, Phú Lãng Sa, La-tút-sơ Tơ-rê-vin. - HS luyện đọc nối tiếp theo cặp. - HS đọc thầm phần chú giải + Giải nghĩa từ. - HS đọc cả bài. - GV đọc mẫu. 4. Hoạt động 4:Tìm hiểu bài (10 phút ) - 1HS đọc đoạn 1 - Cả lớp đọc thầm. ? Anh Lê, anh Thành đều là những thanh niên yêu nước, nhưng giữa họ có gì khác nhau? Quyết tâm của anh Thành đi tìm đường cứu nước được thể hiện qua những lời nói, cử chỉ nào? - HS đọc thầm đoạn 2. ? Người công dân số Một trong đoạn kịch là ai? Vì sao có thể gọi như vậy? - HS bày - HS nhận xét. - GV nhận xét. 5. Hoạt động 5: Đọc diễn cảm ( 10 phút ) - HS đọc phân vai. - GV treo bảng phụ viết đoạn 1 và hướng dẫn HS đọc diễn cảm. - HS luyện đọc diễn cảm theo cặp (Kèm cặp em Nhật). - HS thi đọc. - GV nhận xét và bình chọn nhóm đọc hay. 6. Hoạt động 6: Củng cố, dặn dò ( 4 phút ) ? Toàn bộ trích đoạn kịch nói lên điều gì? ( Ca ngợi tấm lòng yêu nước, tầm nhìn xa và quyết tâm của người thanh niên Nguyễn Tất Thành). - GV nhận xét tiết học. - Dặn HS về nhà đọc lại cả 2 trích đoạn. Luyện từ và câu CÂU GHÉP (Tiết 37) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT GV:Phạm Thị Kim Liên
  12. Trường TH Thái Yên Tuần 19 - Nắm sơ lược khái niệm câu ghép là câu do nhiều vế câu ghép lại; mỗi vế câu ghép thường có cấu tạo giống một câu đơn và thể hiện một ý có quan hệ chặt chẽ với ý của những vế câu khác (ND Ghi nhớ). - Nhận biết được câu ghép, xác định được các vế câu trong câu ghép (BT1, mục III); thêm được một vế câu vào chỗ trống để tạo thành câu ghép (BT3). - HS khá, giỏi thực hiện được Yêu cầu của BT2 (trả lời được câu hỏ, giải thích lí do). II. PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC - Bảng phụ. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1. Hoạt động 1: Giới thiệu bài ( 2 phút ) Khi nói, khi viết nếu chỉ sử dụng một kiểu câu thì việc diễn đạt sẽ trở nên đơn điệu. Chính vì thế ta cần sử dụng một cách linh hoạt các kiểu câu. Các em đã được học các kiểu câu đơn. bài học hôm nay, các em tìm hiểu thế nào là câu ghép; giúp các em nhận biết được câu ghép trong đoạn văn, biết đặt câu ghép;biết sử dụng câu ghép trong giao tiếp. GV ghi mục bài lên bảng. 2. Hoạt động 2: Nhận xét ( 15 phút ) Bài tập 1: - 1 HS đọc yêu cầu bài tập - Cả lớp đọc thầm. - Gv giao việc cho HS: Đọc kĩ đoạn văn, chú ý cách viết câu, nắm được nội dung chính của đoạn văn và chỉ rõ đoạn văn có mấy câu, dùng bút chì đánh dấu thứ tự các câu trong SGK. Sau đó, xác định CN, VN của từng câu. - HS làm việc cá nhân. - HS trình bày kết quả - HS nhận xét. - GV nhận xét và chốt lại ý đúng ( Ghi kết quả vào bảng phụ ). Bài tập 2: - 1 HS đọc yêu cầu bài tập - Cả lớp đọc thầm. - Gv giao việc cho HS: Các em cần xếp 4 câu trên vào nhóm: + Câu đơn ( câu có một cụm C - V ) + Câu ghép ( có nhiều cụm C - V ngang hàng ) - HS làm bài và trình bày bài - HS nhận xét. - GV nhận xét và chốt lại kết quả đúng. Bài tập 3: Tiến hành tương tự bài tập 2. - GV chốt lại kết quả đúng: Không tách mỗi cụm C - V trong các câu ghép trên thành một câu đơn được vì các vế câu diễn tả những ý có quan hệ chặt chẽ với nhau. Nếu tách ra sẽ tạo nên một chuỗi câu rời rạc không gắn kết với nhau về nghĩa. 3. Hoạt động 3: Ghi nhớ ( 4 phút ) - Gv tổ chức cho HS thảo luận nhóm 4. - HS thảo luận để trả lời câu hỏi sau: + Qua các bài tập trên, em rút ra được những nhận xét gì về câu ghép? - Đại diện nhóm trình bày - HS nhận xét. GV:Phạm Thị Kim Liên
  13. Trường TH Thái Yên Tuần 19 - GV chuẩn kiến thức. - 1HS đọc ghi nhớ SGK - Cả lớp đọc thầm. 4. Hoạt động 4: Luyện tập ( 15 phút) - HS làm bài tập trong vở bài tập Tiếng Việt. - GV theo dõi, giúp đỡ HS gặp khó khăn (Chí, Nhật, Trường, Thường). - GV hướng dẫn HS chữa bài. 5. Hoạt động 5: Củng cố, dặn dò ( 4 phút ) ? Em hãy nhắc lại nội dung cần ghi nhớ? - GV nhận xét tiết học. - Về nhà ôn bài và chuẩn bị bài sau. Chính tả (NGHE VIẾT) NHÀ YÊU NƯỚC NGUYỄN TRUNG TRỰC (Tiết 19) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Viết đúng bài chính tả bài, không mắc quá 5 lỗi trong bài, trình bày đúng hình thức văn xuôi. - Làm được BT2, BT(3) a/b,. II. PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC - Bảng phụ. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Hoạt động 1: Giới thiệu bài ( 2 phút ) ? Em nào biết câu nói “Khi nào đất này hết cỏ, nước Nam mới hết người đánh Tây“là câu nói của ai không? Các em ạ! Đó chính là câu nói nổi tiếng của nhà yêu nước Nguyễn Trung Trực. Ông là người như thế nào? Ông sinh ra và lớn lên ở đâu? Câu nói đó, ông nói trong trường hợp nào? Bài chính tả hôm nay sẽ giúp các em biết được điều đó. 2. Hoạt động 2:Hướng dẫn HS nghe - viết ( 20 phút ) a.Hướng dẫn chính tả - GV đọc bài chính tả - HS theo dõi trong SGK. - HS đọc thầm lại bài chính tả. ? Bài chính tả cho em biết điều gì? GV: Nguyễn Trung Trực là nhà yêu nước nổi tiếng của nước ta. Trước lúc hi sinh, ông đã có một câu nói lưu danh muôn thuở “ Khi nào đất này hết cỏ, nước Nam ta mới hết người đánh Tây“. ? Trong bài có những tên riêng nào? ? Khi viết tên riêng em cần chú ý điều gì? - HS luyện viết các từ ngữ dễ viết sai: chài lưới, nổi dậy, khẳng khái. b. GV đọc cho HS viết - GV đọc từng câu hoặc từng cụm từ cho HS viết . - HS viết chính tả. c.Chấm, chữa bài - GV đọc lại bài chính tả một lượt - HS tự soát lỗi. GV:Phạm Thị Kim Liên
  14. Trường TH Thái Yên Tuần 19 - HS đổi vở cho nhau, soát lỗi. - GV nhận xét chung. 3. Hoạt động 3:Làm bài tập chính tả ( 16 phút ) Bài tập 2: - 1 HS đọc yêu cầu bài tập - Cả lớp đọc thầm. - GV giao việc cho HS. - HS làm bài vào vở bài tập Tiếng Việt. - HS trình bày kết quả theo hình thức tiếp sức. GV chia lớp thành 3 nhóm. Theo lệnh của GV mỗi em lên bảng và điền một chữ cái. Em cuối cùng đọc bài thơ. - HS nhận xét. - GV nhận xét và chốt lại kết quả đúng. Bài tập 3: - HS tự làm bài - 1 HS làm bài vào bảng nhóm. - GV theo dõi, giúp đỡ HS gặp khó khăn (Chí, Nhật, Trường). - GVhướng dẫn HS chữa bài. 4. Hoạt động 4:Củng cố, dặn dò ( 2 phút ) - GV nhận xét tiết học. - Dặn HS nhớ để kể lại được câu chuyện Làm việc cho cả ba thời; học thuộc lòng hai câu đố để đố người thân. Thứ 6 ngày 20 tháng 1 năm 2017 Tập làm văn LUYỆN TẬP TẢ NGƯỜI ( Dựng đoạn kết bài) (Tiết 38) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Nhận biết được hai kiểu kết bài (mở rộng và không mở rộng ) qua hai đoạn kết bài trong SGK (BT1). - Viết được hai đoạn kết bài theo yêu cầu của BT2. II. PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC: Bảng phụ viết kiến thức đã học về 2 kiểu kết bài: kết bài mở rộng và kết bài không mở rộng. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: A .Kiểm tra bài cũ: HS đọc đoạn mở bài đã được viết lại. B .Bài mới: Hoạt động 1:Giới thiệu bài Hoạt động 2: Hướng dẫn HS luyện tập Bài tập 1:- 1HS đọc nội dung BT1 - Cả lớp đọc thầm lại hai đoạn văn, suy nghĩ trả lời câu hỏi. - HS nối tiếp nhau phát biểu- chỉ ra sự khác nhau của kết bài a và kết bài b. GV nhận xét , kết luận. Bài tập 2:- Hai HS đọc yêu cầu của bài tập và đọc lại 4 đề văn ở BT2 của tiết trước. GV:Phạm Thị Kim Liên
  15. Trường TH Thái Yên Tuần 19 - GV giúp HS hiểu yêu cầu của bài. - 1 số em nói tên đề bài mà các em chọn. - HS viết các đoạn kết bài .1-2 em làm ở bảng phụ. - Nhiều HS nối tiếp nhau đọc đoạn viết . Mỗi em phải nói rõ đoạn kết bài của mình viết theo kiểu nào. Cả lớp nhận xét , góp ý - Cả lớp và GV cùng phân tích nhận xét đoạn viết của bạn làm ở bảng phụ. Hoạt động 3: Củng cố ,dặn dò: - HS nhắc lại kiến thức về hai kiểu kết bài trong văn tả người. - GV nhận xét tiết học. Toán CHU VI HÌNH TRÒN (Tiết 95) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Biết quy tắc tính chu vi hình tròn và vận dụng để giải bài toán có yếu tố thực tế về chu vi hình tròn. - HS làm được BT 1a,b, 2c. 3. - HS khá, giỏi làm được BT 1, 2. 3. II. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động 1: Giới thiệu công thức tính chu vi hình tròn - GV giới thiệu các công thức tính chu vi hình tròn như trong SGK( tính thông qua đường kính và bán kính). - HS tập vận dụng các công thức qua ví dụ 1 và ví dụ 2. Hoạt động 2: Thực hành Bài1 và bài 2: Vận dụng trực tiếp công thức tính chu vi hình tròn và củng cố kĩ năng làm tính nhân các số thập phân. - HS tự làm sau đó đổi vở kiểm tra chéo lẫn nhau. - Gọi 1 HS đọc kết quả từng trường hợp, HS khác nhận xét, - GV kết luận. Bài 3: HS vận dụng công thức tính chu vi hình tròn trong việc giải các bài toán thực tế. Chú ý yêu cầu HS tưởng tượng và ước lượng về kích cỡ của “bánh xe” nêu trong bài toán (GV chú ý kèm cặp Đức Anh, Nhật ,Chiến..). Luyện từ và câu CÁCH NỐI CÁC VẾ CÂU GHÉP (Tiết 38) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Nắm được cách nối các vế câu ghép bằng các quan hệ từ và nối các vế câu ghép không dùng từ nối (ND Ghi nhớ) . - Nhận biết được câu ghép trong đoạn văn (BT1, mục III); viết được đoạnvăn theo yêu cầu của BT2. GV:Phạm Thị Kim Liên
  16. Trường TH Thái Yên Tuần 19 II. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC A .Kiểm tra: HS nhắc lại kiến thức cần ghi nhớ về câu ghép và làm BT3 của tiết trước. B. Bài mới: Hoạt động 1: GTB Hoạt động 2: Phần nhận xét - Hai HS nối tiếp nhau đọc yêu cầu của BT1, 2. Cả lớp theo dõi trong SGK. - HS đọc lại các câu văn, đoạn văn, dùng bút chì gạch chéo để phân tách hai vế câu ghép; gạch dưới những từ và dấu câu ở ranh giới giữa các vế câu. GV dán giấy đã viết sẵn 4 câu ghép, mời 4 em lên bảng , mỗi em phân tích một câu . Cả lớp và GV nhận xét, bổ sung, chốt lại lời giải đúng. Hoạt động 3: Phần ghi nhớ:- Ba , bốn HS đọc nội dung ghi nhớ trong SGK. - Một , hai HS nêu lại nội dung ghi nhớ ( không nhìn SGK). Hoạt động 4: Phần luyện tập: Bài tập 1:- Hai HS nối tiếp nhau đọc yêu cầu của bài tập1. - Cả lớp đọc thầm lại các câu văn, tự làm bài. - Nhiều HS phát biểu ý kiến. Cả lớp và GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng. Bài tập 2: - HS đọc yêu cầu của bài. - GV nhắc HS chú ý: Đoạn văn( từ 3 đến 5 câu) tả ngoại hình một người bạn, phải có ít nhất 1 câu ghép. Các em phải viết đoạn văn một cách tự nhiên; sau đó kiểm tra , nếu thấy chưa cố câu ghép thì sửa lại. - GV mời 1-2 HS làm mẫu. - HS viết đoạn văn. 1 HS làm ở bảng phụ. - Nhiều HS nối tiếp nhau đọc đoạn văn. GV và HS nhận xét, góp ý bài bạn làm trên bảng phụ. Hoạt động 5: Củng cố, dặn dò: - HS nhắc lại nội dung cần ghi nhớ về cách nối các vế câu ghép. - GV nhận xét tiết học. Hoạt động tập thể SINH HOẠT LỚP (Tiết 19) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT Sơ kết tuần qua ( tuần học trước khi nghỉ tết nguyên đán) và đề ra kế hoạch tuần tới.( tuần học sau tết) II. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động 1: Các tổ trưởng nhận xét tình hình của tổ mình trong tuần vừa qua về các mặt: -Nề nếp - Vệ sinh - Kỉ luật - Học tập - Các hoạt động khác GV:Phạm Thị Kim Liên
  17. Trường TH Thái Yên Tuần 19 Hoạt động 2: Các tổ bình xét thi đua: Cá nhân, tổ. Hoạt động 3: GV nhận xét chung - Mọi nề nếp đã được duy trì tốt. - Vệ sinh trực nhật 1 số buổi còn chậm. - Học tập : 1 số em đã có tiến bộ: Xuõn Dũng, Bảo Chõu - GV tuyên dương 1 số em mà tổ đã bình chọn. Hoạt động 4: Đề ra kế hoạch tuần tới:Gv Dặn dò Thực hiện nghiêm túc nghỉ tết và trả phép sau tết - Đi học đều và đúng giờ tránh tình trạng nghi học sau tết - Thi đua học tập giành nhiều điểm tốt. - Khắc phục những hạn chế, phát huy hơn nữa những mặt mạnh mà lớp đã đạt được trong tuần vừa qua. - Phân công kèm cặp bạn yếu : GV:Phạm Thị Kim Liên