Giáo án các môn Lớp 5 - Tuần 18 - Năm học 2019-2020 - Phạm Thị Kim Liên
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án các môn Lớp 5 - Tuần 18 - Năm học 2019-2020 - Phạm Thị Kim Liên", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
giao_an_cac_mon_lop_5_tuan_18_nam_hoc_2019_2020_pham_thi_kim.doc
Nội dung tài liệu: Giáo án các môn Lớp 5 - Tuần 18 - Năm học 2019-2020 - Phạm Thị Kim Liên
- Trường TH Thái Yên Tuần 18 TUẦN 18 Thứ 2 ngày 6 tháng 1 năm 2020 TẬP ĐỌC ÔN TẬP HỌC KÌ I (TIẾT 1) (Tiết 35) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Đọc trôi chảy, lưu loát bài tập đọc đã học; tốc độ khoảng 110 tiếng/phút; biết đọc diễn cảm đoạn thơ, đoạn văn; thuộc 2-3 bài thơ, đoạn thơ dễ nhớ; hiểu nội dung chính, ý nghĩa cơ bản của bài thơ, bài văn. - Lập được bảng thống kê các bài tập đọc trong chủ điểm Giữ lấy màu xanhtheo yêu cầu của BT2. - Biết nhận xét về nhân vật trong bài đọc theo yêu cầu của BT3. - HS khá, giỏi đọc diễn cảm bài thơ, bài văn; nhận biết được một số biện pháp nghệ thuật được sử dụng trong bài. - GDKCN: Thu thập, xử lí thông tin (lập bảng thống kê theo yêu cầu cụ thể) II.CÁC PHƯƠNG PHÁP - KĨ THUẬT DẠY HỌC - Trao đổi nhóm nhỏ. III. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC - Phiếu bốc thăm tên bài thơ + câu hỏi yêu cầu HS trả lời. IV. HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC Hoạt động 1: Kiểm tra tập đọc - học thuộc lòng - GV nêu yêu cầu, phổ biến nội dung kiểm tra - Từng học sinh lên bốc thăm chọn bài, xem lại bài khoảng 2 phút - HS đọc bài trong SGK một đoạn hoặc cả bài theo yêu cầu của phiếu bài tập - GV đặt câu hỏi về đoạn, bài vừa đọc - HS trả lời - GV đánh giá, ghi điểm theo quy định. HS nào không đạt yêu cầu về nhà luyện đọc và được kiểm tra lại vào tiết sau. Hoạt động 2: Bài tập Bài 2: - GDKNS: Thu thập, xử lí thông tin (lập bảng thống kê theo yêu cầu cụ thể) - HS đọc yêu cầu BT. - GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm 4 và nêu câu hỏi để HS thống nhất về cấu tạo của bảng thống kê. + Cần thống kê các bài tập đọc theo nội dung như thế nào? (Thống kê theo 3 mặt: Tên bài - Tác giả - Thể loại) + Như vậy, cần lập lập bảng thống kê gồm mấy cột dọc? (Bảng thống kê cần ít nhất 3 cột dọc, có thêm cột số thứ tự) + Bảng thống kê có mấy dòng ngang? - HS thảo luận nhóm và báo cáo kết quả trước lớp. STT Tên bài Tác giả Thể loại 1 Chuyện một khu vườn nhỏ Văn Long Văn 2 Tiếng vọng Nguyễn Quang Thiều Thơ GV:Phạm Thị Kim Liên
- Trường TH Thái Yên Tuần 18 3 Mùa thảo quả Ma Văn Kháng Văn 4 Hành trình của bầy ong Nguyễn Đức Mậu Thơ 5 Người gác rừng tí hon Nguyễn Thị Cẩm Châu Văn 6 Trồng rừng ngập mặn Phan Nguyên Hồng Văn Bài 3: HS đọc bài và làm bài theo hình thức cá nhân vào VBT. - GV nhắc HS: cần nói về bạn nhỏ - con người gắc rừng - như kể về một người bạn cùng lớp chứ không phải như nhận xét khách quan về một nhân vật trong truyện. Ví dụ: Bạn em có ba làm nghề gác rừng. Có lẽ vì sống trong rừng từ nhỏ nên bạn ấy rất yêu rừng. Một lần ba đi vắng, bạn ấy phát hiện có nhóm người xấu chặt trộm gỗ, định mang ra khỏi rừng. Mặc dù trời tối, bọn người xấu đang ở trong rừng, bạn ấy vẫn chạy băng rừng đi gọi điện báo công an. Nhờ có tin báo của bạn mà .. Tổng kết: GV nhận xét tiết học. - Về nhà tiếp tục học thuộc lòng, đọc diễn cảm tốt các bài thơ, bài văn đã học. TOÁN DIỆN TÍCH HÌNH TAM GIÁC (Tiết 86) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Biết tính diện tích hình tam giác. - HS làm được BT 1 - HS khá, giỏi làm được BT 1, 2 II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC Bộ đồ dùng dạy và học toán của GV và HS.. III. HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC 1. Kiểm tra bài cũ: - GV yêu cầu HS lên bảng làm bài tập 1 của tiết học trước. - GV nhận xét, ghi điểm. 2. Bài mới: GV giới thiệu bài - GV vẽ lên bảng một hình tam giác. HS quan sát và cho biết đó là hình gì? - GV nêu mục tiêu, yêu cầu tiết học. Hoạt động 1: Cắt hình tam giác. - GV hướng dẫn HS cắt dán hình tam giác như sau: + Lấy một trong hai hình tam giác bằng nhau. + Vẽ một đường cao bất kì lên hình tam giác đó. + Cắt theo đường cao đó, được hai mảnh tam giác kí hiệu là 1 và 2. E Hoạt động 2: Ghép thành hình chữ nhật A B - GV hướng dẫn HS ghép hình. 1 2 - Ghép hai mảnh tam giác 1 và 2 vào hình tam giác còn lại để được hình chữ nhật ABCD. - Vẽ đường cao AH. D H C Hoạt động 3: So sánh, đối chiếu các yếu tố hình học trong hình vừa ghép GV:Phạm Thị Kim Liên
- Trường TH Thái Yên Tuần 18 - Hình chữ nhật ABCD có chiều dài so với cạnh đáy của hình tam giác EDC như thế nào ? (Hình chữ nhật ABCD có chiều dài bằng cạnh đáy của hình tam giác EDC) - Chiều rộng AD của hình chữ nhật ABCD so với đường cao EH của tam giác EDC như thế nào? (Chiều rộng AD bằng đường cao EH) - Diện tích hình chữ nhật so với diện tính hình tam giác như thế nào? (Diện tích hình chữ nhật ABCD gấp 2 lần diện tính hình tam giác ECD) Hoạt động 4: Hình thành quy tắc, công thức tính diện tích hình tam giác. - Hãy tính diện tích hình chữ nhật ABCD theo độ dài hai cạnh? (Diện tích hình chữ nhật ABCD là: DC AD=DC EH) - Hãy tính diện tích hình tam giác ECD? - Nêu quy tắc tính diện tích hình tam giác? (S = hoặc S = a h:2) Hoạt động 5: Thực hành - HS áp dụng quy tắc tính diện tích hình tam giác và làm bài vào vở. Bài 1: HS đọc yêu cầu bài tập a) 8 6 : 2 = 24 (cm2) b) 2,3 1,2 : 2 = 1,38 (dm2) Bài 2: HS đọc yêu cầu bài tập a) HS đổi đơn vị đo (cùng đơn vị đo) sau đó tính diện tích hình tam giác. 5 m = 50 dm hoặc 24 cm = 2,4 dm 50 24 : 2 = 600 (cm2) hoặc 5 2,4 : 2 = 6 (dm2) b) 42,5 5,2 : 2 = 110,5 (cm2) Tổng kết: GV nhận xét tiết học. KHOA HOÏC SỰ CHUYỂN THỂ CỦA CHẤT I. Yªu cÇu cÇn ®¹t Nêu được ví dụ về một số chất ở thể rắn, thể lỏng và thể khí. II. CHUẨN BỊ Nến, nước đá, giá đỡ, bật lửa, vở ghi khoa học, phiếu học tập III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Ổn định tổ chức: 2. Bài mới: *Bước 1: Tình huống xuất phát và câu hỏi nêu vấn đề - GV đưa ra một hòn đá lạnh H: Đá lạnh này ở thế gì? H : Đá lạnh ở nhiệt độ cao sẽ chuyển sang thể gì? H: Nước ở thể lỏng khi đun sôi nó bay hơi , hơi nước đó thuộc thể gì? - GV: Một chất có thể có sự chuyển thể, để hiểu rõ điều đó hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu qua bài học “ Sự chuyển thể của chất” - GV ghi mục bài lên bảng GV:Phạm Thị Kim Liên
- Trường TH Thái Yên Tuần 18 *Bước 2: Bộc lộ quan niệm ban đầu của HS: - HS: bằng sự hiểu biết của mình, HS tự ghi tên một số chất thuộc thể lỏng, thể khí, thể rắn vào vở ghi khoa học *Bước 3: Đề xuất câu hỏi - GV yêu cầu HS đặt câu hỏi để tìm hiểu đặc điểm của chất lỏng, chất rắn, chất khí - Chất rắn có đặc điểm gì? - Chất lỏng có đặc điểm gì? - Khí các-bô-níc, ô-xi, ni-tơ có đặc điểm gì? - Ở điều kiện nào thì nước tồn tại ở thể rắn?.... *Bước 4:Tiến hành thí nghiệm tìm tòi nghiên cứu - GV phát phiếu học tập, HS thảo luận nhóm 4 để hoàn thành nội dung ở phiếu - Nội dung phiếu: Khoanh vào ý đúng 1. Chất rắn có đặc điểm gì? a. Không có hình dạng nhất định. b. Có hình dạng nhất định. c. Có hình dạng của vật chứa nó. 2. Chất lỏng có đặc điểm gì? a. Không có hình dạng nhất định, chiếm toàn bộ vật chứa nó, không nhìn thấy được. b. Có hình dạng nhất định, nhìn thấy được. c. Không có hình dạng nhất định, có hình dạng của vật chứa nó, nhìnb thấy được. 3. Khí các-bô-níc,ô-xi,ni-tơ có đặc điểm gì? a. Không có hình dạng nhất định, chiếm toàn bộ vật chứa nó, không nhìn thấy được. b. Có hình dạng nhất định, nhìn thấy được. c. Không có hình dạng nhất định, có hình dạng của vật chứa nó. - HS quan sát đá lạnh tìm hiểu sự chuyển thể của nước từ thể rắn sang thể lỏng - HS đốt nến để biết nến từ thể rắn khi đốt cháy sẽ chuyển sang thể lỏng - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm làm thí nghiệm để tìm hiểu về sự chuyển thể của chất *Bước 5: Kết luận GV gợi ý HS ghi bài học rút ra vào vở khoa học - Các chất có thể tồn tại ở thể gì? - Khi nhiệt độ thay đỏi, một số chất có thể như thế nào? - GV theo dõi, gợi ý để HS hoàn thành bài học vào vở khoa học của mình. 3. Củng cố, dặn dò: - Tổ chức cho HS chơi trò chơi “ Truyền điện” - GV chia lớp thành 4 đội: Thi kể tên các chất + Đội 1: Kể tên các chất ở thể rắn + Đội 2: Kể tên các chất ở thể lỏng + Đội 3: Kể tên các chất ở thể khí + Đội4: Kể tên các chất có thể chuyển từ thể rắn sang thể lỏng, từ thể lỏng sang thể khí và ngược lại. - GV nhận xét giờ học, dặn HS chuẩn bị bài “ Hỗn hợp. Thứ 3 ngày 7 tháng 1 năm 2020 GV:Phạm Thị Kim Liên
- Trường TH Thái Yên Tuần 18 TOÁN LUYỆN TẬP (Tiết 87) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Tính diện tích hình tam giác - Tính diện tích hình tam giác vuông biết độ dài hai cạnh góc vuông . - HS làm được BT 1, 2, 3 - HS khá, giỏi làm được BT 1, 2, 3, 4 II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC Bảng phụ. III. HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC 1. Kiểm tra bài cũ: - 2 HS chữa bài tập 1,2 VBT tiết trước. - GV nhận xét, ghi điểm. 2. Bài mới: Giới thiệu bài - GV nêu mục tiêu, yêu cầu tiết học. Hướng dẫn luyện tập Bài 1: HS đọc đề, tự làm bài vào vở. 1 HS lên bảng làm bài. - GV và cả lớp nhận xét, chữa bài. a) 30,5 12 : 2 = 183 (dm2) b) 16 dm = 1,6 m; 1,6 5,3 : 2 = 4,24 (m2) Bài 2: HS đọc đề bài, GV hỏi: + Hãy tìm đường cao tương ứng với cạnh AC của hình tam giác ABC ? + Hãy tìm đường cao tương ứng với cạnh AB của hình tam giác ABC ? + Hãy tìm đường cao tương ứng với các đáy của hình tam giác DEG ? + Hình tam giác ABC và DEG là hình tam giác gì ? Trong hình tam giác vuông cạnh góc vuông là gì của hình tam giác đó? - HS trả lời trước lớp - GV và cả lớp theo dõi, nhận xét. Bài 3: GV yêu cầu HS đọc đề bài, làm bài. a) Diện tích của hình tam giác vuông ABC là: 3 4 : 2 = 6 (cm2) b) Diện tích của hình tam giác vuông giác DEG: 5 3 : 2 = 7,5 (cm2) - Để tính diện tích hình tam giác vuông ta làm như thế nào? - HS trả lời trước lớp - GV và cả lớp nhận xét, kết luận lời giải đúng. - GV nhận xét, cho điểm. Bài 4: HS đọc đề bài - HS tự làm phép đo và thực hiện tính diện tích của các hình tam giác ABC, hình chữ nhật MNPQ và đoạn thẳng ME. - 2 HS làm trên bảng lớp. - GV và cả lớp thưo dõi, chốt lại bài giải đúng. a) AB = DC = 4 cm; AD = BC = 3 cm Diện tích của hình tam giác ABC là: 4 3 : 2 = 6 (cm2) b) MN = PQ = 4 cm; MQ = NP = 3 cm; ME = 1 cm; EN = 3 cm Bài giải: GV:Phạm Thị Kim Liên
- Trường TH Thái Yên Tuần 18 Diện tích hình chữ nhật ABCD là: 4 3 = 12 (cm2) Diện tích của hình tam giác MQE là: 3 1 : 2 = 1,5 (cm2) Diện tích của hình tam giác NEP là: 3 3 : 2 = 4,5 (cm2) Tổng diện tích của hình tam giác MQE và hình tam giác NEP là: 4,5 + 1,5 = 6(cm2) Diện tích của hình tam giác EQP là: 12 - 6 = 6 (cm2) Đáp số: 6 cm2 Tổng kết: GV nhận xét tiết học. KỂ CHUYỆN ¤n tËp häc k× I (tiÕt 2) (TiÕt 18) I. Yªu cÇu cÇn ®¹t - §äc tr«i ch¶y, lưu lo¸t bµi tËp ®äc ®· häc; tèc ®é kho¶ng 110 tiÕng/phót; biÕt ®äc diÔn c¶m ®o¹n th¬, ®o¹n v¨n; thuéc 2-3 bµi th¬, ®o¹n th¬ dÔ nhí; hiÓu néi dung chÝnh, ý nghÜa c¬ b¶n cña bµi th¬, bµi v¨n. - LËp ®îc b¶ng thèng kª c¸c bµi tËp ®äc trong chñ ®iÓm V× h¹nh phóc con ngêi theo yªu cÇu BT2 - BiÕt tr×nh bµy c¶m nhËn vÒ c¸i hay cña mét sè c©u th¬ theo yªu cÇu cña BT3. - GDKNS: Thu thËp, xö lÝ th«ng tin (lËp b¶ng thèng kª theo yªu cÇu cô thÓ) II.c¸c ph¬ng ph¸p - kÜ thuËt d¹y häc - Trao ®æi nhãm nhá. III. §å dïng d¹y – häc - B¶ng phô. - PhiÕu bèc th¨m tªn bµi th¬ + c©u hái yªu cÇu HS tr¶ lêi. Iv. Ho¹t ®éng d¹y - häc: Giíi thiÖu bµi : Nªu môc ®Ých, yªu cÇu cña tiÕt häc Ho¹t ®éng 1: KiÓm tra tËp ®äc - häc thuéc lßng - GV nªu yªu cÇu, phæ biÕn néi dung kiÓm tra - Tõng häc sinh lªn bèc th¨m chän bµi, xem l¹i bµi kho¶ng 2 phót - HS ®äc bµi trong SGK mét ®o¹n hoÆc c¶ bµi theo yªu cÇu cña phiÕu bµi tËp - GV ®Æt c©u hái vÒ ®o¹n, bµi võa ®äc - HS tr¶ lêi - GV ®¸nh gi¸, ghi ®iÓm theo quy ®Þnh. HS nµo kh«ng ®¹t yªu cÇu vÒ nhµ luyÖn ®äc vµ ®îc kiÓm tra l¹i vµo tiÕt sau. Ho¹t ®éng 2: Bµi tËp Bµi 2: - GDKNS: Thu thËp, xö lÝ th«ng tin (lËp b¶ng thèng kª theo yªu cÇu cô thÓ) - HS ®äc yªu cÇu BT. - GV tæ chøc cho HS th¶o luËn nhãm 4 vµ nªu c©u hái ®Ó HS thèng nhÊt vÒ cÊu t¹o cña b¶ng thèng kª. + CÇn thèng kª c¸c bµi tËp ®éc theo néi dung nh thÕ nµo? (Thèng kª theo 3 mÆt: Tªn bµi - T¸c gi¶ - ThÓ lo¹i) + Nh vËy, cÇn lËp lËp b¶ng thèng kª gåm mÊy cét däc? (B¶ng thèng kª cÇn Ýt nhÊt 3 cét däc, cã thªm cét sè thø tù) GV:Phạm Thị Kim Liên
- Trường TH Thái Yên Tuần 18 + B¶ng thèng kª cã mÊy dßng ngang? - HS th¶o luËn nhãm vµ b¸o c¸o kÕt qu¶ tríc líp. STT Tªn bµi T¸c gi¶ ThÓ lo¹i 1 Chuçi ngäc lam Phun-t¬n O-xl¬ V¨n 2 H¹t g¹o lµng ta TrÇn §¨ng Khoa Th¬ 3 Bu«n Ch Lªnh ®ãn c« gi¸o Hµ §×nh CÈn V¨n 4 VÒ ng«i nhµ ®ang x©y §ång Xu©n Lan Th¬ 5 ThÇy thuèc nh mÑ hiÒn TrÇn Ph¬ng H¹nh V¨n 6 ThÇy cóng ®i bÖnh viÖn NguyÔn L¨ng V¨n Bµi 3: HS ®äc bµi vµ lµm bµi theo h×nh thøc c¸ nh©n vµo VBT. - GV híng dÉn HS lµm bµi tËp - HS lµm bµi vµo vë vµ tr×nh bµy tríc líp. - C¸c nhãm th¶o luËn ®Ó bæ sung ý kiÕn vµ chän ngêi tr×nh bµy - Líp vµ GV b×nh chän ngêi ph¸t biÓu ý kiÕn hay nhÊt, giµu søc thuyÕt phôc nhÊt. Tæng kÕt: GV nhËn xÐt tiÕt häc. - VÒ nhµ tiÕp tôc häc thuéc lßng, ®äc diÔn c¶m tèt c¸c bµi th¬, bµi v¨n ®· häc. - ¤n tËp c¸c d¹ng bµi ®Ó chuÈn bÞ KT§K. LỊCH SỬ KIỂM TRA ĐỊNH KÌ CUỐI HỌC KÌ I (Tiết 18) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Hệ thống những sự kiện lịch sử tiêu biểu từ 1885 đến trước chiến dịch Điện Biên Phủ 1954. II. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC - GV phát bài kiểm tra cho HS - HS tiến hành làm bài vào giấy kiểm tra đã chuẩn bị Câu 1: Hãy nối tên các nhân vật lịch sử (ở cột A) với tên các sự kiện lịch sử (ở cột B) sao cho đúng. A B a.Trương Định 1. Phong trào Đông Du b.Tôn Thất Thuyết 2. Đọc bản Tuyên ngôn độc lập, khai sinh nước Việt Nam dân chủ cộng hoà c. Nguyễn Ái Quốc 3. Không tuân theo lệnh vua giải tán nghĩa binh, cùng nhân dân chống quân xâm lược. d. Nguyễn Trường Tộ 4. Cuộc phản công ở kinh thành Huế. e. Phan Bội Châu 5. Chủ trì hội nghị thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam. g. Bác Hồ 6. Đề nghị canh tân đất nước. GV:Phạm Thị Kim Liên
- Trường TH Thái Yên Tuần 18 Câu 2: 1. Khoanh tròn vào chữ cái đứng trước ý đúng. Cuối thế kỉ XIX- đầu thế kỉ XX thực dân Pháp đẩy mạnh khai thác khoáng sản, mở mang đường sá, xây dựng nhà máy, lập các đồn điền, nhằm mục đích: A. Nâng cao đời sống cho nhân dân Việt Nam. B. Làm cho kinh tế Việt nam phát triển. C. Cướp bóc tài nguyên, khoáng sản, bóc lột nhân công rẻ mạt. D. Hai bên (Pháp và Việt Nam) cùng có lợi. 2. Khoanh tròn vào chữ cái đứng trước ý đúng nhất. Vào đầu thế kỉ XX, trong xã hội Việt nam xuất hiện thêm những giai cấp, tầng lớp mới: A. Trí thức, viên chức, nông dân, nhà buôn. B. Viên chức, tư sản, trí thức, địa chủ. C. Công nhân, tiểu tư sản, nông dân, nhà buôn. D. Công nhân, chủ xưởng, nhà buôn, viên chức, trí thức, Câu 3: Em hãy điền những nội dung cần thiết vào chỗ trống ( ) cho phù hợp khi nói về hội nghị thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam. A. Địa điểm: . B. Người chủ trì: .. C. Kết quả của hội nghị: .. Câu 4: Em hãy nêu những khó khăn của nước ta sau Cách mạng tháng Tám. . - GV thu bài và giúp HS chữa bài trên lớp. - GV dặn HS tiếp tục về nhà ôn bài và chuẩn bị thi khảo sát định kì. Thứ 4 ngày 8 tháng 1 năm 2020 TOÁN LUYỆN TẬP CHUNG (Tiết 88) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Giá trị theo vị trí của mỗi chữ số trong số thập phân. - Tìm tỉ số phần trăm của hai số. - Làm các phép tính với số thập phân. - Viết số đo đại lượng dưới dạng số thập phân. - HS làm được phần 1, phần 2: Bài 1, 2 - HS khá, giỏi làm được phần 1, phần 2. II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC Bảng phụ. III. HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC 1. Kiểm tra bài cũ: - GV gọi 1 HS lên bảng làm bài 2 SGK tiết trước. - GV nhận xét, ghi điểm. 2. Bài mới: Giới thiệu bài - GV nêu mục tiêu, yêu cầu tiết học. Hướng dẫn HS thực hành giải toán GV:Phạm Thị Kim Liên
- Trường TH Thái Yên Tuần 18 - HS đọc bài và suy nghĩ , thảo luận cách giải. - HS tự làm bài vào vở, 4 HS lên bảng làm các bài1, 2, 3, 4 của phần 2 trên bảng. - GV hướng dẫn HS chửa bài. Phần 1: Bài tập trắc nghiệm - GV yêu cầu HS đọc các đáp án mình chọn của từng câu. - 1 HS đọc, cả lớp nhận xét. - HS giải thích sự lựa chọn đáp án của mình và đối chiếu kết quả. 1) Khoanh vào B 2) Khoanh vào C 3) Khoanh vào C Phần 2: Bài tập tự luận - GV yêu cầu HS cả lớp nhìn lên bảng và nhận xét bài bạn làm trên bảng. - 4 HS nhận xét bài làm của 4 bạn HS, cả lớp theo dõi nhận xét, bổ sung ý kiến Bài 1: Kết quả tính đúng là: a) 39,72 + 46,18 = 85,9 b) 95,64 – 27,35 = 68,29 c) 31,05 2,6 = 80,73 d) 77,5 : 2,5 = 31 - Một số HS giải thích cách tính trước lớp. Bài 2: Kết quả tính đúng là: 8 m 5 dm = 8,5 m 8m2 5 dm2 = 8,05 m2 - Một số HS nhắc lại cách đổi các đơn vị đo độ dài và đơn vị đo diện tích Bài 3: HS đọc lại bài tập và nêu kết quả trước lớp, đối chiếu bài tập trên bảng Bài giải Chiều rộng của hình chữ nhật là: 15 + 25 = 40 (cm) Chiều dài của hình chữ nhật là: 2400: 40 = 60 (cm) Diện tích hình tam giác MCD là: 60 25 : 2 = 750 ( cm2) Đáp số: 750 cm2 Bài tập 4: 3,9 < x < 4,1 ta có: 3,9 < 4 < 4,01 < 4,1 Vậy x = 4, x = 4,01 Tổng kết: GV nhận xét tiết học. - Dặn HS về nhà ôn tập chuẩn bị kiểm tra định kì HK I. TẬP ĐỌC ÔN TẬP HỌC KÌ I (TIẾT 3) (Tiết 36) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Đọc trôi chảy, lưu loát bài tập đọc đã học; tốc độ khoảng 110 tiếng/phút; biết đọc diễn cảm đoạn thơ, đoạn văn; thuộc 2-3 bài thơ, đoạn thơ dễ nhớ; hiểu nội dung chính, ý nghĩa cơ bản của bài thơ, bài văn. - Lập được bảng tổng kết vốn từ về môi trường. GV:Phạm Thị Kim Liên
- Trường TH Thái Yên Tuần 18 - HS khá, giỏi nhận biết một số biện pháp nghệ thuật được sử dụng trong các bài thơ, bài văn. II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC - Bảng phụ. - Phiếu bốc thăm tên bài thơ + câu hỏi yêu cầu HS trả lời. III. HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC Giới thiệu bài : Nêu mục đích, yêu cầu của tiết học Hoạt động 1: Kiểm tra tập đọc - học thuộc lòng - GV nêu yêu cầu, phổ biến nội dung kiểm tra - Từng học sinh lên bốc thăm chọn bài, xem lại bài khoảng 2 phút - HS đọc bài trong SGK một đoạn hoặc cả bài theo yêu cầu của phiếu bài tập - GV đặt câu hỏi về đoạn, bài vừa đọc - HS trả lời - GV đánh giá, ghi điểm theo quy định. HS nào không đạt yêu cầu về nhà luyện đọc và được kiểm tra lại vào tiết sau. Hoạt động 2: Bài tập Bài 2: HS đọc yêu cầu BT. - GV giúp HS nắm vững yêu cầu bài tập, giải thích từ : sinh quyển, thuỷ quyển, khí quyển. - GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm 4 và hoàn thành bài tập. - HS thảo luận nhóm và báo cáo kết quả trước lớp. Tổng kết vốn từ về môi trường Sinh quyển (môi trường Thuỷ quyển Khí quyển (môi động, thực vật) (môi trường nước) trường không khí) Các sự Rừng; con người; thú (hổ, Sông, suối, ao, hồ, Bầu trời, vũ trụ, vật báo, cáo, chồn, khỉ, vượn, biển, đại dương, khe, mây, không khí, âm trong hươu, nai, rắn, thằn lằn, thác, ghềnh, mương, thanh, ánh sáng, khí môi dê, bò, ngựa, lợn, gà, vịt, ngòi, kênh, rạch, hậu,... trường ngan,...); cây lâu năm lạch,... (lim, sến, táu, thông,...); cây ăn quả (cam, quýt, xoài, chanh, mận, ổi, mít, na,...); cây rau (rau muống, cải cúc, rau cải, rau ngót, bí đao,...); cỏ,.... Những Trồng cây gây rừng, phủ Giữ sạch nguồn nước, Lọc khói công hành xanh đồi trọc; trồng rừng xây dựng nhà máy nghiệp, xử lí rác động ngập mặn, chống đánh cá nước, lọc nước thải thải, chống ô nhiễm bảo vệ bằng rừng, bằng điện; công nghiệp,... bầu không khí,... môi chống săn bắn thú rừng; trường chống buôn bán động vật hoang dã,... Tổng kết: GV nhận xét tiết học. GV:Phạm Thị Kim Liên
- Trường TH Thái Yên Tuần 18 - Về nhà tiếp tục học thuộc lòng, đọc diễn cảm tốt các bài thơ, bài văn đã học. - Ôn tập các dạng bài để chuẩn bị KTĐK. LUYỆN TỪ VÀ CÂU ÔN TẬP HỌC KÌ I (TIẾT 4) (Tiết 35) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Đọc trôi chảy, lưu loát bài tập đọc đã học; tốc độ khoảng 110 tiếng/phút; biết đọc diễn cảm đoạn thơ, đoạn văn; thuộc 2-3 bài thơ, đoạn thơ dễ nhớ; hiểu nội dung chính, ý nghĩa cơ bản của bài thơ, bài văn. - Nghe - viết đúng bài chính tả, viết đúng tên riêng phiên âm tiếng nước ngoài và các từ ngữ dễ viết sai, trình bày đúng bài Chợ Ta-sken, tốc độ viết khoảng 95 chữ/15 phút. II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC - Bảng phụ. - Phiếu bốc thăm tên bài thơ + câu hỏi yêu cầu HS trả lời. III. HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC Giới thiệu bài : Nêu mục đích, yêu cầu của tiết học Hoạt động 1: Kiểm tra tập đọc - học thuộc lòng - GV nêu yêu cầu, phổ biến nội dung kiểm tra - Từng học sinh lên bốc thăm chọn bài, xem lại bài khoảng 2 phút - HS đọc bài trong SGK một đoạn hoặc cả bài theo yêu cầu của phiếu bài tập - GV đặt câu hỏi về đoạn, bài vừa đọc - HS trả lời - GV đánh giá, ghi điểm theo quy định. HS nào không đạt yêu cầu về nhà luyện đọc và được kiểm tra lại vào tiết sau. Hoạt động 2: Bài tập Bài 2: HS đọc yêu cầu BT. - HS đọc lại bài văn. - GV đặt câu hỏi hướng dẫn HS tìm hiểu nội dung đoạn văn. + Bài viết có những tên riêng nào? + Bài có mấy đoạn? Em nên trình bày bài văn vào vở như thế nào cho hợp lí? - HS luyện viết từ khó vào nháp: Ta-sken, thõng dài, ve vẩy, xúng xính, chờn vờn, nẹp thêu,... - GV đọc bài - HS viết bài vảo vở. - GV đọc bài - HS soát lỗi. - HS đổi chéo vở cho bạn để kiểm tra lỗi chính tả - Một số HS báo cáo kết quả kiểm tra trước lớp. - GV chấm bài và nhận xét. - GV nhắc nhở một số HS viết chưa đẹp, chưa đúng mẫu chữ về nhà luyện viết lại toàn bài. Tổng kết: GV nhận xét tiết học. - Về nhà tiếp tục học thuộc lòng, đọc diễn cảm tốt các bài thơ, bài văn đã học. - Ôn tập các dạng bài để chuẩn bị KTĐK. GV:Phạm Thị Kim Liên
- Trường TH Thái Yên Tuần 18 Thứ 6 ngày 9 tháng 1 năm 2020 TẬP LÀM VĂN ¤n tËp häc k× (tiÕt 5) (TiÕt 35) I. Yªu cÇu cÇn ®¹t - ViÕt ®îc l¸ th göi ngưêi th©n ®ang ë xa kÓ l¹i kÕt qu¶ häc tËp, rÌn luyÖn cña b¶n th©n trong häc k× I, ®ñ ba phÇn (phÇn ®Çu thư, phÇn chÝnh vµ phÇn cuèi thư), ®ñ néi dung cÇn thiÕt. - GDKNS: §Æt môc tiªu II.c¸c ph¬ng ph¸p - kÜ thuËt d¹y häc - RÒn luyÖn theo mÉu III. §å dïng d¹y – häc - B¶ng phô. - PhiÕu bèc th¨m tªn bµi th¬ + c©u hái yªu cÇu HS tr¶ lêi. Iv. Ho¹t ®éng d¹y - häc Giíi thiÖu bµi : Nªu môc ®Ých, yªu cÇu cña tiÕt häc Ho¹t ®éng 1: KiÓm tra tËp ®äc - häc huéc lßng - GV nªu yªu cÇu, phæ biÕn néi dung kiÓm tra - Tõng häc sinh lªn bèc th¨m chän bµi, xem l¹i bµi kho¶ng 2 phót - HS ®äc bµi trong SGK mét ®o¹n hoÆc c¶ bµi theo yªu cÇu cña phiÕu bµi tËp - GV ®Æt c©u hái vÒ ®o¹n, bµi võa ®äc - HS tr¶ lêi - GV ®¸nh gi¸, ghi ®iÓm theo quy ®Þnh. HS nµo kh«ng ®¹t yªu cÇu vÒ nhµ luyÖn ®äc vµ ®îc kiÓm tra l¹i vµo tiÕt sau. Ho¹t ®éng 2: Bµi tËp Bµi 2: - GDKNS: §Æt môc tiªu - HS ®äc yªu cÇu BT. - Mét sè HS ®äc l¹i yªu cÇu bµi vµ Gîi ý. C¶ líp theo dâi trong SGK. - GV lu ý HS: cÇn viÕt ch©n thùc, kÓ ®óng nh÷ng thµnh tÝch vµ cè g¾ng cña em trong häc k× 1 võa qua, thÓ hiÖn ®îc t×nh c¶m víi ngêi th©n. - HS viÕt th. - NhiÒu HS nèi tiÕp nhau ®äc l¸ th ®· viÕt. - C¶ líp vµ GV nhËn xÐt, b×nh chän ngêi viÕt hay nhÊt. Tæng kÕt: GV nhËn xÐt tiÕt häc. - DÆn HS vÒ nhµ xem l¹i kiÕn thøc vÒ tõ nhiÒu nghÜa (nghÜa gèc vµ nghÜa chuyÓn) trong STV 5, tËp mét, trang 67. - ¤n tËp c¸c d¹ng bµi ®Ó chuÈn bÞ KT§K. CHÍNH TẢ ÔN TẬP HỌC KÌ I (TIẾT 6) (Tiết 18) GV:Phạm Thị Kim Liên
- Trường TH Thái Yên Tuần 18 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Đọc trôi chảy, lưu loát bài tập đọc đã học; tốc độ khoảng 110 tiếng/phút; biết đọc diễn cảm đoạn thơ, đoạn văn; thuộc 2-3 bài thơ, đoạn thơ dễ nhớ; hiểu nội dung chính, ý nghĩa cơ bản của bài thơ, bài văn. - Đọc bài thơ và trả lời được các câu hỏi của BT2. II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC - Bảng phụ. - Phiếu bốc thăm tên bài thơ + câu hỏi yêu cầu HS trả lời. III. HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC Giới thiệu bài : Nêu mục đích, yêu cầu của tiết học Hoạt động 1: Kiểm tra tập đọc - học thuộc lòng - GV nêu yêu cầu, phổ biến nội dung kiểm tra - Từng học sinh lên bốc thăm chọn bài, xem lại bài khoảng 2 phút - HS đọc bài trong SGK một đoạn hoặc cả bài theo yêu cầu của phiếu bài tập - GV đặt câu hỏi về đoạn, bài vừa đọc - HS trả lời - GV đánh giá, ghi điểm theo quy định. HS nào không đạt yêu cầu về nhà luyện đọc và được kiểm tra lại vào tiết sau. Hoạt động 2: Bài tập Bài 2: HS đọc yêu cầu BT. - GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm 4 và nêu câu hỏi để HS thống nhất bài làm. - HS thảo luận nhóm và báo cáo kết quả trước lớp. - Đại diện các nhóm trình bày kết quả trước lớp. - GV và các nhóm khác nhận xét, hoàn thiện nội dung bài tập. Lời giải: a) Từ trong bài đồng gnhĩa với biên cương là biên giới. b) Trong khổ thơ một, từ đầu và từ ngọn được dùng với nghĩa chuyển. c) Những đại từ xưng hô được dùng trong bài thơ: em và ta. d) Miêu tả hình ảnh mà câu thơ Lúa lượn bậc thang mây gợi ra Ví dụ: Lúa lượn trong mây, nhấp nhô uốn lượn như làn sóng trên những thửa ruộng bậc thang. Tổng kết: GV nhận xét tiết học. - Về nhà tiếp tục học thuộc lòng, đọc diễn cảm tốt các bài thơ, bài văn đã học. - Ôn tập các dạng bài để chuẩn bị KTĐK. TOÁN KIỂM TRA ĐỊNH KÌ (CUỐI HỌC KÌ I) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT Giúp HS ôn tập củng cố về: - Các hàng của số thập phân; cộng, trừ, nhân, chia số thập phân; viết số đo đại lượng dưới dạng số thập phân - Tính diện tích hình tam giác. GV:Phạm Thị Kim Liên
- Trường TH Thái Yên Tuần 18 II. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC - GV in đề phát cho HS làm - Thu bài - Chữa bài: Phần I: Bài 1: Khoanh vào B Bài 2: Khoanh vào C Bài 3: Khoanh vào C Phần II: Bài 1: Bài 2: a) 8,5m b) 8,05m Bài 3: Bài giải Chiều rộng của hình chữ nhật là 15 + 25 = 40 ( cm) Chiều dài hình chữ nhật là. 2400: 40 = 60 (cm) Diện tích hình tam giác MDC là. 60 X 25 : 2 = 750 (cm2) Đáp số: 750 cm2 Bài 4: x = 4 ; x = 3,91 Khoa học ( Phương pháp Bàn tay nặn bột ) BÀI 36: Hỗn hợp I. Yªu cÇu cÇn ®¹t - Học sinh làm thí nghiệm để biết cách: - Tạo ra một hỗn hợp. - Tách các chất trong hỗn hợp. II. ĐỒ DÙNG - Học sinh: + Muối tinh, mì chính, hạt tiêu bột, chén nhỏ, thìa nhỏ. - Giáo viên: + Một đĩa muối ớt, một đĩa gạo có lẫn sạn, một cốc nước vẩn đục. + Hỗn hợp chứa chất rắn không bị hoà tan trong nước (cát trắng, nước), phễu, giấy lọc, bông thấm n- ước. + Hỗn hợp chứa chất lỏng không hoà tan vào nhau ( dầu ăn, nước), cốc đựng nước, thìa. + Gạo có lẫn sạn, rá vo gạo, chậu nước. + Giáo án điện tử HĐ1: Tình huống xuất phát. Cho HS quan sát một đĩa muối ớt, một đĩa gạo có lẫn sạn, một cốc nước vẩn đục. - Các em hãy ghi những hiểu biết, suy nghĩ ban đầu của mình vào vở cá nhân HĐ2: Đề xuất câu hỏi.- Ý kiến của 4 nhóm có gì chung? - HS so sánh sự giống và khác nhau của các nhóm từ đó học sinh đề xuất các câu hỏi liên quan đến nội dung kiến thức. - Vậy em có những thắc mắc gì về một hỗn hợp? - GV tập hợp các câu hỏi phù hợp với nội dung kiến thức của bài. GV:Phạm Thị Kim Liên
- Trường TH Thái Yên Tuần 18 + Một hỗn hợp phải có ít nhất mấy chất? + Một hỗn hợp được tạo ra bằng cách nào?? + Các chất có trong hỗn hợp có giữ nguyên được tính chất ban đầu của nó không? + Khi để lâu, các chất trong hỗn hợp có bị hòa tan vào nhau không? + Có thế tách các chất trong hỗn hợp riêng ra thành từng chất không? + Làm thế nào để tách các chất có trong hỗn hợp? + Khi tách riêng ra rồi, tính chất của các chất có bị thay đổi không? +........ - Các thắc mắc của các em được cô tổng hợp thành 2 nội dung sau: + Làm thế nào để tạo ra được một hỗn hợp + Cách tách các chất có trong hỗn hợp. Và đây cũng chính là mục tiêu của bài học hôm nay “ Hỗn hợp” - HĐ3: Đề xuất các phương án giải quyết. Để tìm hiểu hai câu hỏi lớn trong bài các em hãy đề xuất các phương án giải quyết. + Quan sát một số hỗn hợp trong thực tế. + Quan sát tranh. + Đọc tài liệu. + Xem trên truyền hình + Làm thí nghiệm. +.......... - GV định hướng cho HS lựa chọn phương án làm thí nghiệm - GV yêu cầu HS đề xuất cách làm thí nghiệm. Tạo ra một hỗn hợp gia vị gồm muối tinh, mì chính và hạt tiêu bột. (Công thức pha do từng nhóm quyết định.) Để tiến hành thí nghiệm, các em lấy đồ dùng: Muối tinh, mì chính, hạt tiêu bột, chén nhỏ, thìa nhỏ để tạo ra một hỗn hợp gia vị HĐ4: Tiến hành thí nghiệm*GV yêu cầu các nhóm tiến hành thí nghiệm, quan sát sản phẩm tạo thành, nếm và ghi kết quả ra giấy . - GV tập hợp câu hỏi thắc mắc của các nhóm. + Tại sao gia vị của nhóm em có màu nhạt hơn? + Tại sao gia vị lại có vị mặn, ngọt lợ, cay? + Tại sao gia vị của nhóm em nhạt hơn? + Nếu các chất không được trộn đều thì có được một gia vị không? + Một hỗn hợp cần có ít nhất mấy chất? ............. - Ý kiến chung các nhóm: + Muốn tạo ra hỗn hợp, ít nhất phải có hai chất trở lên và các chất đó phải được trộn lẫn với nhau. + Trong hỗn hợp, mỗi chất vẫn giữ nguyên tính chất của nó. *Yêu cầu HS tiến hành thí nghiệm 2: Ttách các chất có trong hỗn hợp GV đưa ra một số hỗn hợp và đồ dùng: + Hỗn hợp chứa chất rắn không bị hoà tan trong nước (cát trắng, nước), phễu, giấy lọc, bông thấm nước. + Hỗn hợp chứa chất lỏng không hoà tan vào nhau ( dầu ăn, nước), cốc đựng nước, thìa. + Gạo có lẫn sạn, rá vo gạo, chậu nước. - GV tập hợp câu hỏi thắc mắc của các nhóm. + Tại sao có thể tách riêng từng chất ra khỏi hỗn hợp? + Khi tách riêng từng chất, tính chất của cá chất có bị thay đổi không? + Nhóm bạn đã tách các chất có trong hỗn hợp như thế nào? + Có bao nhiêu cách có thể sử dụng để tách các chất ra khỏi hỗn hợp? GV:Phạm Thị Kim Liên
- Trường TH Thái Yên Tuần 18 - Ý kiến chung của các nhóm: + Có thể tách các chất ra khổi hỗn hợp bằng cách: sàng, sảy; làm lắng, lọc. + Các chất sau khi tách ra khỏi hỗn hợp vẫn giữ nguyên HĐ5: Kết luận và hợp thức hóa kiến thức GV cho HS quan sát 1 số bức tranh sàng sảy gạo, lọc không khí, lọc nước, sản xuất nước cất phục vụ cho y tế, trộn bê tông trong xây dựng. + Người ta trộn bê tông như thế nào? + Nước cất được sản xuất ra sao? + Để gạo không bị lẫn sạn, thóc ta làm thế nào? => Trong một thời gian ngắn các em đã tiến hành thí nghiệm và biết được cách tạo ra một hỗn hợp, cách tách các chất ra khỏi hỗn hợp. Về nhà,các em tìm hiểu thêm các hỗn hợp có trong cuộc sống, tìm cách tách các chất có trong hỗn hợp mà em phát hiện được. Thứ 6 ngày 10 tháng 1 năm 2020 TẬP LÀM VĂN KIỂM TRA HỌC KÌ I (TIẾT 7) (Tiết 36) I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT Kiểm tra đọc theo mức độ cần đạt về kiến thức, kĩ năng HKI: - Đọc trôi chảy, lưu loát bài tập đọc đã học; tốc độ khoảng 110 tiếng/phút; biết đọc diễn cảm đoạn thơ, đoạn văn; thuộc 2-3 bài thơ, đoạn thơ dễ nhớ; hiểu nội dung chính, ý nghĩa cơ bản của bài thơ, bài văn. II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC Bảng phụ. III. HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC Giới thiệu bài - GV nêu nhiệm vụ học tập. Hoạt động 1: Đọc bài thơ - HS đọc thầm bài thơ. - GV lưu ý HS : Khi đọc các em nhớ ý chính ở các khổ thơ, nhớ ý chính của cả bài thơ. Hoạt động 3: Luyện tập Câu 1: 1 HS đọc to, cả lớp đọc thầm yêu cầu bài tập. - HS làm bài - 1 HS làm vào bảng nhóm. - HS trình bày bài - HS nhận xét. - GV nhận xét. Câu 2: HS tự làm vào VBT (HS thực hiện tương tự với các câu tiếp theo trong vở) - GV theo dõi giúp đỡ HS gặp khó khăn. - GV hướng dẫn HS chữa bài. - GV chấm bài vừa nhận xét, yêu cầu HS theo dõi và chữa bài (nếu sai) Tổng kết: - GV nhận xét tiết học. - Về nhà ôn bài và chuẩn bị bài sau. GV:Phạm Thị Kim Liên
- Trường TH Thái Yên Tuần 18 LUYỆN TỪ VÀ CÂU KIỂM TRA HỌC KÌ I (Tiết 36) I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT Kiểm tra viết theo mức độ cần đạt về kiến thức, kĩ năng HKI: - Nghe-viết đúng bài CT (tốc độ viết khoảng 95 chữ/15 phút, không mắc quá 5 lỗi trong bài; trình bày đúng hình thức bài thơ (văn xuôi). - Viết được bài văn tả người theo nội dung, yêu cầu của đề bài.. II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC Bảng phụ. III. HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC Giới thiệu bài - GV nêu nhiệm vụ học tập. Hoạt động 1: Hướng dẫn - GV ghi đề bài lên bảng và gạch chân dưới từ ngữ quan trọng. - GV treo bảng phụ ghi sẵn dàn ý chung của bài văn tả cảnh và lưu ý HS về bố cục của bài văn. - HS đọc gợi ý và suy nghĩ - GV nêu yêu cầu chung về nội dung cần viết trong bài văn và cách viết một bài văn miêu tả. - Một số HS chọn người mình định tả trước lớp. GV hướng dẫn và định hướng cho các em cách dùng từ miêu tả, nội dung miêu tả. Hoạt động 2: Thực hành - GV lưu ý HS về: + Cách trình bày bài + Cách dùng từ đặt câu và sử dụng dấu câu cho phù hợp. + Sắp xếp nội dung theo từng đoạn cụ thể. + Có phần mở bài, thân bài, kết bài. - HS làm bài. - GV thu bài. Tổng kết: - GV nhận xét tiết học. - Về nhà ôn bài và chuẩn bị bài sau TOÁN HÌNH THANG (Tiết 90) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Có biểu tượng về hình thang - Nhận biết được một số đặc điểm của hình thang, phân biệt được hình thang với các hình đã học. - Nhận biết hình thang vuông. - HS làm được BT 1, 2, 4 GV:Phạm Thị Kim Liên
- Trường TH Thái Yên Tuần 18 - HS khá, giỏi làm được BT 1, 2, 3, 4 II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC Bộ đồ dùng dạy và học toán của GV và HS.. III. HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC 1. Kiểm tra bài cũ: - GV yêu cầu HS lên bảng chữa bài 3 của tiết kiểm tra - GV nhận xét, ghi điểm. 2. Bài mới: GV giới thiệu bài - GV vẽ lên bảng một hình thang, HS quan sát và cho biết đó là hình gì. - GV nêu mục tiêu, yêu cầu tiết học. Hoạt động 1: Hình thành biểu tượng về hình thang - HS quan sát hình vẽ "cái thang" trong SGK nhận ra những hình ảnh của hình thang. - HS quan sát hình vẽ hình thang ABCD trong SGK và trên bảng. Hoạt động 2: Nhận biết một số đặc điểm của hình thang - GV hướng dẫn HS quan sát mô hình lắp ghép và hình vẽ hình thang tự phát hiện các đặc điểm của hình thang. + Có mấy cạnh? (4 cạnh) + Có hai cạnh nào song song với nhau? (AB và DC) - HS nhận xét: Hình thang có hai cạnh đối diện song song với nhau. - Kết luận: Hình thang có một cặp cạnh đối diện song song gọi là hai đáy (đáy lớn DC, đáy bé AB) ; hai cạnh kia gọi là hai cạnh bên (BC và AD). - HS quan sát hình thang ABCD và GV giới thiệu đường cao AH và chiều cao của hình thang (độ dài AH) - HS nhận xét về đường cao AH, quan hệ giữa đường cao AH và hai đáy - GV kết luận về đặc điểm của hình thang. - Một số HS lên bảng chỉ vào hình thang ABCD và nhắc lại đặc điểm của hình thang. Hoạt động 3: Thực hành - HS đọc bài - GV hướng dẫn cách làm và trình bày bài vào vở. Bài 1: Củng cố biểu tượng về hình thang. - HS tự làm bài và đổi chéo vở cho nhau để kiểm tra kết quả. - 1HS đọc kết quả. GV và cả lớp nhận xét, bổ sung. Bài 2: Củng cố nhận biết đặc điểm của hình thang. - HS đọc yêu cầu bài và tự làm bài vào vở. - 1 HS đọc kết quả làm bài, GV và cả lớp nhận xét, chữa bài. - GV nhấn mạnh: Hình thang có một cặp cạnh đối diện và song song. Bài 3: Rèn kĩ năng nhận dạng hình thang. - HS thực hiện các thao tác vẽ trên giấy kẻ ô vuông. - GV theo dõi, kiểm tra thao tác vẽ của HS và chỉnh sửa những sai sót (nếu có) Bài 4: HS đọc yêu cầu bài tập - GV giới thiệu về hình thang vuông - HS nhận xét về đặc điểm của hình thang vuông. - GV làm mẫu để HS quan sát để có hình thang ở các vị trí khác nhau. - GV gọi đại diện nhóm lên bảng làm tương tự như GV, các nhóm khác nhận xét. Tổng kết: GV nhận xét tiết học. GV:Phạm Thị Kim Liên
- Trường TH Thái Yên Tuần 18 GV:Phạm Thị Kim Liên

