Giáo án các môn Lớp 5 - Tuần 9 - Năm học 2019-2020 - Phạm Thị Kim Liên

doc 21 trang hathanh 22/09/2025 1310
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án các môn Lớp 5 - Tuần 9 - Năm học 2019-2020 - Phạm Thị Kim Liên", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docgiao_an_cac_mon_lop_5_tuan_9_nam_hoc_2019_2020_pham_thi_kim.doc

Nội dung tài liệu: Giáo án các môn Lớp 5 - Tuần 9 - Năm học 2019-2020 - Phạm Thị Kim Liên

  1. Trường TH Thái Yên Tuần 9 TUẦN 9 Thứ 2 ngày 4 tháng 11 năm 2019 Tập đọc CÁI GÌ QUÝ NHẤT? (Tiết 17) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT -Đọc diễn cảm bài văn; biết phân biệt lời người dẫn chuyện và lời nhân vật . - Hiểu vấn đề tranh luận và ý được khẳng định qua tranh luận : Người lao động là đáng quý nhất . (Trả lời được các câu hỏi 1, 2, 3) II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:Tranh minh hoạ trong sách giáo khoa. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Kiểm tra bài cũ HS đọc thuộc lòng những câu thơ em thích trong bài Trước cổng trời, trả lời câu hỏi trong SGK. - GV nhận xét, ghi điểm. 2. Bài mới: GV giới thiệu bài Hoạt động 1: Luyện đọc - 2 HS nối tiếp nhau đọc toàn bài, HS quan sát tranh minh hoạ bài trong SGK. - HS tiếp nối nhau đọc 3 đoạn trong bài. - HS luyện đọc từ khó. - HS tìm hiểu nghĩa của các từ khó: Tranh luận, phân giải - HS luyện đọc theo cặp. - 1, 2 HS đọc lại cả bài. - GV đọc diễn cảm bài văn. Hoạt động 2: Tìm hiểu bài - Theo Hùng, Quý, Nam cái gì là quý nhất trên đời? Hùng: lúa gạo; Quý: vàng; Nam: thì giờ - Mỗi bạn đưa ra lý lẽ như thế nào để bảo vệ ý kiến của mình? Hùng: lúa gạo nuôi sống con người. Quý: có vàng là có tiền, có tiền sẽ mua được lúa gạo. Nam: có thì giờ mới làm ra được lúa gạo, vàng bạc. -Vì sao thầy giáo cho rằng người lao động mới là quý nhất? HS nêu lí lẽ của thầy giáo. - Chọn tên gọi khác cho bài văn và nêu lí do vì sao em chọn tên gọi đó? HS trả lời theo ý riêng. Hoạt động 3: Hướng dẫn HS đọc diễn cảm. - GV gọi 5 HS đọc lại câu chuyện theo cách phân vai. - GV hướng dẫn cả lớp đọc diễn cảm đoạn 2 trong bài theo cách phân vai. - GV lưu ý HS kéo dài giọng hoặc nhấn giọng những từ quan trọng trong ý kiến của từng nhân vật để góp phần diễn tả nội dung, bộc lộ thái độ. Đọc phân biệt lời người dẫn chuyện và lời nhân vật GV:Phạm Thị Kim Liên
  2. Trường TH Thái Yên Tuần 9 - HS thi đọc diễn cảm. Tổng kết: - GV nhận xét tiết học Toán LUYỆN TẬP (Tiết 41) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Biết viết số đo độ dài dưới dạng số thập phân. - HS làm được BT1, 2, 3, 4a,b. - HS khá giỏi làm được BT1, 2, 3, 4. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:Bảng phụ III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1.Bài cũ: - 2 HS lên làm bài tập ở nhà. - GV nhận xét, cho điểm. 2. Bài mới:Giới thiệu bài - GV nêu mục tiêu, yêu cầu tiết học. Bài 1: HS đọc yêu cầu bài toán, cả lớp làm vào vở. - GV gọi 1 HS lên bảng làm bài. - GV nhận xét và sữa bài. 23 7 a) 35m23cm 35 dm 35,23m b)51dm7cm 51 dm 51,7dm 100 10 7 c) 14m7cm 14 dm 14,07m 100 Bài 2: HS đọc yêu cầu bài toán. 15 - GV làm mẫu: 315cm 300cm 15cm 3m15cm 3 m 3,15m 100 Viết số thập phân thích hợp vào chỗ chấm: 315 cm = ... m - HS làm việc theo nhóm, thống nhất kết quả. - Đại diện 2 nhóm lên bảng làm bài. Bài 3: HS đọc yêu cầu bài toán - HS tự làm và thống nhất kết quả. 245 34 a) 3km245m 3 km 3,245km b) 5km34m 5 km 5,034km 1000 1000 307 c) 307m 0,307km 1000 - GV gọi 1 HS lên bảng làm bài. - GV nhận xét và sữa bài. Bài 4: HS đọc yêu cầu bài toán, cả lớp thảo luận cách làm. 44 - GV hướng dẫn: a) 12,44m 12 12m44cm . 100 - 2 HS lên bảng làm bài, cả lớp làm vào vở (HS khá, giỏi làm thêm BT4 (c, d)). - GV nhận xét và sửa bài. GV:Phạm Thị Kim Liên
  3. Trường TH Thái Yên Tuần 9 Dặn dò - GV nhận xét tiết học. - Nhắc nhở HS tránh sai lầm khi thực hành giải các bài toán tương tự như trong bài học. Khoa học THÁI ĐỘ ĐỐI VỚI NGƯỜI BỊ NHIỄM HIV/AIDS (Tiết 17) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Xác định các hành vi tiếp xúc thông thường không lây nhiễm HIV. - Không phân biệt đối xử với người bị nhiễm HIV và cả gia đình họ. - GDKNS: Kĩ năng tìm kiếm, xử lí thông tin, trình bày hiểu biết về bệnh HIV/AIDS và cách phòng tránh bệnh HIV/AIDS II. CÁC PHƯƠNG PHÁP - KĨ THUẬT DẠY HỌC - Động não. - Làm việc nhóm. III. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Tranh ảnh, tin bài vế các hoạt động phòng tránh HIV/AIDS. IV. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1.Kiểm tra bài cũ - HIV/AIDS là gì? HIV có thể lây truyền qua những đường nào? - Chúng ta phải làm gì để phòng tránh HIV/AIDS? - GV nhận xét, ghi điểm. 2. Bài mới: Giới thiệu bài - GV nêu nhiệm vụ học tập. Hoạt động 1. Thảo luận nhóm * Mục tiêu: HS xác định được các hành vi tiếp xúc thông thuờng không lây nhiễm HIV. * Cách tiến hành: - Những hoạt động tiếp xúc nào không có khả năng lây nhiễm HIV/AIDS? - Những hoạt động tiếp xúc nào có khả năng lây nhiễm HIV/AIDS? - HS thảo luận nhóm 4, đại diện nhóm trả lời nhóm khác nhận xét, bổ sung. - GV ghi nhanh những ý kiến đó lên bảng và nhận xét. Hoạt động 2. Đóng vai : Tôi bị nhiễm HIV * Mục tiêu: Giúp HS: - Biết được trẻ em bị nhiễm HIV có quyền được học tập, vui chơi và sống chung cùng cộng đồng. Không phân biệt đối xử với người bị nhiễm HIV. * Cách tiến hành: - GV mời 5 HS tham gia đóng vai: 1HS đóng vai bị nhiễm HIV, 4 HS khác sẽ biểu hiện hành vi ứng xử với HS bị nhiễm HIV. - HS đóng vai, cả lớp quan sát. - GV nêu câu hỏi, cả lớp thảo luận: + Các em nghĩ thế nào về từng cách ứng xử? Các em nghĩ người bị nhiễm HIV có cảm nhận như thế nào trong mỗi tình huống? Hoạt động 3. Quan sát và thảo luận. - Quan sát H1.2.3 trang 36, 37 SGK, đọc lời thoại và trả lời câu hỏi: GV:Phạm Thị Kim Liên
  4. Trường TH Thái Yên Tuần 9 + Nói về nội dung của từng hình. +Theo bạn, các bạn ở trong hình nào có cách ứng xử đúng với những ngưòi bị nhiễm HIV và gia đình họ? + Nếu bạn đó là người quen của em, em sẽ đối xử với các bạn như thế nào? Vì sao? - Đại diện nhóm trình bày - HS nhận xét và bổ sung. + Qua ý kiến của bạn, em rút ra điều gì? - GV nhận xét và chuẩn kiến thức. HS đọc mục bạn cần biết. Tổng kết: GV dặn dò HS nên có thái độ tốt đối với những người bị nhiệm HIV. - Dặn HS chuẩn bị tốt cho tiết khoa học tiếp theo. Thứ 3 ngày 5 tháng 11 năm 2019 Toán VIẾT CÁC SỐ ĐO KHỐI LƯỢNG DƯỚI DẠNG SỐ THẬP PHÂN (Tiết 42) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Biết viết số đo khối lượng dưới dạng số thập phân. - HS làm được BT1, 2, 3, 4. - HS khá giỏi làm được BT1, 2, 3, 4. - HS khá, giỏi làm thêm BT2 (b). II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng đơn vị đo khối lượng kẻ sẵn. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Kiểm tra bài cũ: - 2 HS lên làm bài tập . - GV nhận xét, cho điểm. 2. Bài mới:Giới thiệu bài- GV nêu mục tiêu, yêu cầu tiết học. Hoạt động 1: Ôn tập về các đơn vị đo khối lượng - GV yêu cầu HS kể tên các đơn vị đo khối lượng theo thứ tự từ bé đến lớn. - GV treo bảng phụ. Yêu cầu HS lên bảng điền vào chổ trống 1 tạ = ... tấn = tấn; 1 kg = ... tấn = tấn: 1 kg = ... tạ = tạ ....... ....... ....... - Em hãy nêu mối quan hệ giữa hai đơn vị đo khối lượng liền kề nhau. - GV nhận xét và sữa bài. - GV nêu ví dụ: + Viết số thập phân thích hợp vào chổ chấm: 5tân 132kg = tấn 132 - HS nêu cách làm: 5 tấn 132kg = 5 tấn = 5,132 tấn. 1000 - HS và GV nhận xét, kết luận về cách giải đúng. Hoạt động 2: Thực hành Bài 1: HS đọc yêu cầu bài toán, tự làm sau đó thống nhất kết quả - 2 HS lên bảng làm bài - Cả lớp làm vào vở - GV và lớp nhận xét, chữa bài. GV:Phạm Thị Kim Liên
  5. Trường TH Thái Yên Tuần 9 562 14 a) 4 tấn 562kg = 4 tấn = 4,562 tấn b) 4 tấn 14kg = 4 tấn = 3,014 tấn c) 1000 1000 6 500 5 12 tấn 6kg = 12 tấn = 12,006 tấn d) 500kg = tấn = tấn = 0,5 tấn 1000 1000 10 - GV nhận xét cà sữa bài. Bài 2(HS khá, giỏi làm thêm bài b) HS tự làm sau đó thống nhất kết quả. - 2 HS lên bảng làm bài. - GV nhận xét và chốt lại lời giải đúng, cả lớp chữa bài vào vở. Bài 3: HS thảo luận các bước tính cần thiết sau đó tự làm bài: Bài giải: Lượng thịt cần thiết để nuôi 6 con sư tử đó trong một ngày là: 6 x 9 =54 (kg) Lượng thịt cần thiết để nuôi 6 con sư tử đó trong 30 ngày là: 54x30 =1620 (kg) = 1,62 tấn Đáp số: 1,62 tấn Tổng kết: GV nhận xét tiết học. Lịch sử CÁCH MẠNG MÙA THU (Tiết 9) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Kể lại sự kiện nhân dân Hà Nội khởi nghĩa giành chính quyền thắng lợi : Ngày 19-8-1945 hàng chục vạn nhân dân Hà Nội xuống đường biểu dương lực lượng và mít tinh tại Nhà hát lớn thành phố. Ngay sau cuộc mít tinh, quần chúng đã xông vào chiếm các cơ sở đầu não của kẻ thù: Phủ khâm sai, Sở Mật thám,.. Chiều ngày 19-8-1945 cuộc khởi nghĩa giành chính quyền ở Hà Nội toàn thắng. - Biết Cách mạng tháng Tám nổ ra vào thời gian nào, sự kiện cần nhớ, kết quả: + Tháng 8-1945 nhân dân ta vùng lên khởi nghĩa giành chính quyền và lần lượt giành chính quyền ở Hà Nội, Huế, Sài Gòn. + Ngày 19-8 trở thành ngày kỉ niệm Cách mạng thánh Tám. - HS khá, giỏi : + Biết được ý nghĩa cuộc khởi nghĩa giành chính quyền tại Hà Nội. + Sưu tầm và kể lại sự kiện đáng nhớ về Cách mạng tháng Tám ở địa phương. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Bản đồ hành chính Việt Nam. Ảnh tư liệu về Cách mạng tháng Tám. - Đài, băng nhạc có ghi bài hát Mười chín tháng Tám của nhác sĩ Xuân Oanh. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Kiểm tra bài cũ: 2HS lên bảng trả lời câu hỏi 1, 2 SGK trang19. - GVnhận xét, ghi điểm. 2. Bài mới: Giới thiệu bài - GV: Chưa tròn một tuổi Đảng ta đã lãnh đạo phong trào Xô viết Nghệ - Tĩnh, vì điều kiện khách quan và chủ quan chưa thuận lợi nên phong trào Xô viết Nghệ - Tĩnh chưa thành công. Nhưng phong trào Xô viết Nghệ - Tĩnh là cuộc tập duyệt để gần 15 năm sau chúng ta thành công trong cuộc Cách mạng tháng Tám. Diễn biến của cuộc GV:Phạm Thị Kim Liên
  6. Trường TH Thái Yên Tuần 9 cách mạng này ra sao, cuộc cách mạng này có ý nghĩa lớn lao như thế nào với lịch sử dân tộc ta. Chúng ta cùng tìm hiểu qua bài học hôm nay: Cách mạng mùa thu. Hoạt động 1: Thời cơ cách mạng - HS đọc thầm phần chữ nhỏ đầu bài và thảo luận nhóm 2: + Tìm hiểu tình hình nước ta từ tháng 3 - 1945 đến giữa tháng Tám năm 1945? + Đứng trước tình hình này, Đảng và Bác Hồ quyết định điều gì?Vì sao nói “ Đây là thời cơ ngàn năm có một” ? - Đại diện nhóm trình bày -Nhómkhácnhận xét bổ sung .GV chuẩn kiến thức. Hoạt động 2: Khởi nghĩa giành chính quyền ở Hà nội ngày 19-8-1945 - HS tìm hiểu SGK, thảo luận nhóm 2: Kể lại cuộc khởi nghĩa 19 -8-1945 ở Hà Nội? Cuộc khởi nghĩa của nhân dân Hà Nội có tác động như thế nào đến tinh thần cách mạng của nhân dân cả nước? Tiếp sau Hà Nội, những nơi nào đã giành được chính quyền? - Đại diện nhóm trình bày - HS nhận xét bổ sung. - GV kết luận và liên hệ thêm cuộc khởi nghĩa giành chính quyền ở Hà Tĩnh. Hoạt động 3: Nguyên nhân và ý nghĩa thắng lợi của cách mạng tháng Tám - GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm 4, trả lời theo nội dung: + Nhân dân ta giành được thắng lợi trong cuộc cách mạng vì ...... + Thắng lợi của cuộc Cách mạng tháng Tám có ý nghĩa ...... + Đại diện nhóm trình bày - HS nhận xét bổ sung.GV chuẩn kiến thức. Củng cố, dặn dò: + Vì sao mùa thu 1945 được gọi là mùa thu cách mạng? + Vì sao ngày 19 -8 được lấy làm ngày kỉ niệm Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở nước ta? - GV nhận xét tiết học . Kể chuyện KỂ CHUYỆN ĐƯỢC CHỨNG KIẾN HOẶC THAM GIA (Tiết 9) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Kể lại được một lần đi thăm cảnh đẹp ở địa phương (hoặc ở nơi khác); kể rõ địa điểm, diễn biến của câu chuyện. - Biết nghe và nhận xét lời kể của bạn. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Bảng phụ viết đề bài SGK, viết vắn tắt gợi ý 2. - Tranh, ảnh về cảnh đẹp ở địa phương. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Kiểm tra bài cũ GV gọi 2 HS lên bảng kể lại câu chuyện đã kể ở tuần 8. - GV nhận xét và ghi điểm. 2. Bài mới:Giới thiệu bài - GV nêu mục đích yêu cầu của tiết học. Hoạt động 1: Hướng dẫn HS kể chuyện - Hướng dẫn HS hiểu đúng yêu cầu của đề. + 1 HS đọc đề bài: GV:Phạm Thị Kim Liên
  7. Trường TH Thái Yên Tuần 9 Đề bài: Kể lại một cảnh đẹp ở địa phương em hoặc nơi khác mà em đã được chứng kiến. + GV nhắc HS: Câu chuyện các em kể phải là chuyện về một cảnh đẹp ở địa phương hoặc nơi khácmà em đã chứng kiến . - Một HS đọc gợi ý - Cả lớp đọc thầm. - GV kiểm tra sự chuẩn bị của HS. Hoạt động 2: HS kể chuyện a. HS giới thiệu tên câu chuyện mình sẽ kể, nhớ và tự viết nhanh dàn ý về cảnh đẹp định kể. b. HS thực hành kể chuyện, trao đổi về nội dung câu chuyện. - GV nhắc nhở HS cần kể chuyên tự nhiên, theo trình tự hướng dẫn trong gợi ý. - HS kể chuyện theo cặp, trao đổi về nhân vật, chi tiết, ý nghĩa chuyện. - GV quan sát cách kể chuyện của HS các nhóm, uốn nắn, giúp đỡ các em. - HS thi kể về một cảnh đẹp trước lớp ( Có thể bắt thăm chọn đại diện lên kể). - Cả lớp cùng thảo luận và hỏi đáp về nội dung các câu chuyện về cảnh đẹp đã kể. - Cả lớp nhận xét bình chọn bạn tìm được câu chuyện hay nhất, bạn kể chuyện hấp dẫn nhất, tôn vinh được cảnh đẹp được nói đến. - GV nhận xét, tuyên dương những HS có câu chuyện phù hợp, kể hấp dẫn... Tổng kết: - Với vẻ đẹp của thiên nhiên được hiện lên qua lời kể của các bạn như vậy, chúng ta nên làm gì để vẻ đẹp đó mãi mãi tươi đẹp? - GV yêu cầu HS nhắc lại đề tài về các câu chuyện vừa kể - Dặn HS về nhà kể lại câu chuyện đã kể cho mọi người nghe. - GV nhận xét tiết học. Thứ 4 ngày 6 tháng 11 năm 2019 Toán VIẾT CÁC ĐƠN VỊ ĐO DIỆN TÍCH DƯỚI DẠNG SỐ THẬP PHÂN (Tiết 43) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Biết viết số đo diện tích dưới dạng số thập phân. - HS làm được BT1, 2. - HS khá giỏi làm được BT1, 2, 3. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Kẻ sẵn bảng đơn vị đo diện tích nhưng chưa điền tên các đơn vị. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Kiểm tra bài cũ - 2 HS lên làm bài tập 1,2 ở SGK tiết trước. - GV nhận xét, cho điểm. 2. Bài mới: Giới thiệu bài- GV nêu mục tiêu, yêu cầu tiết học. Hoạt động 1: Ôn tập về các đơn vị đo diện tích - HS kể tên các đơn vị đo diện tích theo thứ tự từ lớn đến bé. - 1 HS lên bảng viết các số đo diện tích vào bảng đơn vị đã kẻ sẵn. GV:Phạm Thị Kim Liên
  8. Trường TH Thái Yên Tuần 9 Lớn hơn mét vuông Mét vuông Bé hơn mét vuông - Hãy nêu mối quan hệ giữa mét vuông và đề xi mét vuông? - HS nêu: 1 m2 = 100 dm2 - HS nêu các mối quan hệ giữa các đơn vị khác. - Hãy nêu mối quan hệ giữa hai đơn vị đo diện tích liền nhau? - GV nhận xét . Hoạt động 2: Hướng dẫn viết các số đo diện tích - Viết các số thập phân vào chổ chấm: 3 m25 dm2 = m2 - HS phân tích và nêu cách giải: 3 m25 dm2 = 3 5 m2 = 3,05 m2 100 - HS thảo luận và làm ví dụ 2. Hoạt động 3: Thực hành Bài 1: GV cho HS tự làm, sau đó thống nhất kết quả. Bài 2: HS đọc nội dung bài tập - GV làm mẫu: Vì 1 ha = 10 000 m2 nên 1 m2 = 1 ha, nên 1654 m2 = 1645 ha = 0,1645 ha 10000 10000 - HS tự làm các bài tập còn lại, 2 HS lên bảng làm bài - GV nhận xét . Bài 3:(HS khá, giỏi) a) 5,34km2 = 5 34 km2 = 5km 24 ha = 524 ha 100 b) 16,5m2 =16 50 m2 = 16m250dm2 100 - GV chấm và nhận xét một số bài làm của HS. Yêu cầu HS làm bài chưa đúng chữa bài vào vở. Tổng kết: GV nhận xét tiết học Luyện từ và câu MỞ RỘNG VỐN TỪ: THIÊN NHIÊN (Tiết 17) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Tìm được các từ ngữ thể hiện sự so sánh, nhân hoá trong mẩu chuyện Bỗu trời mùa thu (BT1, BT2). - Viết được đoạn văn tả cảnh đẹp quê hương, biết dùng từ ngữ, hình ảnh so sánh, nhân hoá khi miêu tả. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bút dạ + giấy khổ to III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Kiểm tra bài cũ - 3 HS làm bài tập 3 của tiết Luyện từ và câu ở tiết trước. - GV nhận xét, ghi điểm. 2. Bài mới: Giới thiệu bài - GV nêu mục tiêu, yêu cầu tiết học. GV:Phạm Thị Kim Liên
  9. Trường TH Thái Yên Tuần 9 Bài 1,2: HS nêu yêu cầu của bài tập - 2 HS tiếp nối nhau đọc bài Bầu trời mùa thu, cả lớp lắng nghe. - HS thảo luận nhóm đôi làm bài vào vở, 2 HS lên bảng làm bài. - GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng. + Những từ ngữ thể hiện sự so sánh: xanh như mặt nước mệt mỏi trong ao. + Những từ ngữ thể hiện sự nhân hoá: được rửa mặt sau cơn mưa/ dịu dàng/ buồn bã/ trầm ngâm nhớ tiếng hót của bầy chim sơn ca/ ghé sát mặt đất/ cúi xuống lắng nghe để tìm xem chim én đang ở trong bụi cây hay ở nơi nào. + Những từ khác: rất nóng và cháy lên những tia sáng của ngọn lửa/ xanh biếc/ cao hơn. Bài 3: - 1HS đọc yêu cầu của bài tập , cả lớp đọc thầm theo. -GV hướng dẫn HS để HS hiểu đúng yêu cầu của bài tập: + Viết một đoạn văn tả cảnh đẹp của quê em hoặc nơi em đang ở. + Cảnh đẹp đó có thể là một ngọn núi hay cánh đồng, dòng sông, vườn cây, vườn hoa, hồ nước . + Chỉ cần viết đoạn văn khoảng 5 câu. + Trong đoạn văn cần sử dụng các từ ngữ gợi tả, gợi cảm. + Có thể sử dụng lại một đoạn văn tả cảnh mà em đã viết trước đây nhưng cần thay những từ ngữ chưa hay bằng những từ ngữ gợi tả, gợi cảm hơn. - HS viết đoạn văn vào vở. - GV theo dõi giúp đỡ HS kém làm bài. - Một số HS đọc đoạn văn của mình trước lớp, cả lớp theo dõi nhận xét. - GV chấm một số bài và nhận xét. Củng cố, dặn dò - Một số HS nhắc lại nội dung bài học - GV nhận xét tiết học. Tập đọc ĐẤT CÀ MAU (Tiết 18) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Đọc diễn cảm được bài văn, biết nhấn giọng ở những từ ngữ gợi tả, gợicảm. - Hiểu nội dung : Sự khắc nghiệt của thiên nhiên Cà Mau góp phần hun đúc tính cách kiên cường của người Cà Mau. (trả lời được các câu hỏi trong SGK). - Giáo dục HS hiểu biết về môi trường sinh thái ở đất mũi Cà Mau; về con người nơi đây được nung đúc và lưu truyền tinh thần thượng võ để khai phá gìn giữ đất tận cùng của tổ quốc; Từ đó thêm yêu quí con người và vùng đất này. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Tranh minh hoạ trong sách giáo khoa. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC GV:Phạm Thị Kim Liên
  10. Trường TH Thái Yên Tuần 9 1. Kiểm tra bài cũ - HS đọc truyện Cái gì quý nhất, trả lời câu hỏi trong SGK. - GV nhận xét, ghi điểm. 2. Bài mới:Giới thiệu bài Hoạt động 1 Luyện đọc - 2 HS nối tiếp nhau đọc toàn bài, HS quan sát tranh minh hoạ bài trong SGK. - HS tiếp nối nhau đọc 3 đoạn trong bài, tìm hiểu nghĩa của các từ khó: phũ, phập phều, cơn thịnh nộ, hằng hà sa số, sấu cản mũi thuyền, hổ rình xem hát. - HS luyện đọc theo cặp. - 1, 2 HS đọc lại cả bài. - GV đọc diễn cảm bài văn. Hoạt động 2 Tìm hiểu bài - Mưa ở Cà Mau có gì khác thường? HS đọc đoạn 1, trả lời : Mưa ở Cà Mau là mưa giông: rất đột ngột, nhưng chóng tạnh. - Cây cối trên đất Cà Mau mọc ra sao? HS đọc đoạn 2, trả lời : Cây cối mọc thành chòm, thành rặng; rễ dài cắm sâu vào lòng đất. - Người Cà Mau xây dựng nhà cửa như thế nào? HS đọc đoạn 3, trả lời : Nhà cửa dựng dọc những bờ kênh, từ nhà nọ sang nhà kia phải leo cầu bằng thân đước.. - Người dân Cà Mau có tính cách như thế nào? Người dân Cà Mauthông minh, giàu nghị lực, thượng võ, thích kể và thích nghe những câu chuyện kì lạ về sức mạnh và trí thông minh. - Em hãy đặt tên cho mỗi đoạn?HS đặt theo cảm nhận. Hoạt động 3 Hướng dẫn HS đọc diễn cảm. - GV mời 3 HS đọc lại toàn bài. - GV hướng dẫn cả lớp đọc diễn cảm đoạn 3. - GV lưu ý HS giọng đọc thể hiện niềm tự hào, khâm phục , nhấn mạnh các từ ngữ nói về tính cách của người Cà Mau ( thông minh, giàu nghị lực, huyền thoại, thượng võ, nung đúc lưu truyền, khám phá, giữ gìn ) - HS thi đọc diễn cảm. Tổng kết: GV nhận xét tiết học Thứ 5 ngày 7 tháng 11 năm 2019 Tập làm văn LUYỆN TẬP THUYẾT TRÌNH, TRANH LUẬN (Tiết 17) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT GV:Phạm Thị Kim Liên
  11. Trường TH Thái Yên Tuần 9 - Nêu được lí lẽ, dẫn chứng và bước đầu biết diễn đạt gãy gọn, rõ ràng trong thuyết trình, tranh luận một vấn đề đơn giản. - GDKNS: Thể hiện sự tự tin (nêu được những lí lẽ, dẫn chứng cụ thể, thuyết phục; diễn đạt gãy gọn, thái độ bình tĩnh, tự tin). II. CÁC PHƯƠNG PHÁP - KĨ THUẬT DẠY HỌC - Tự bộc lộ III. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng phụ IV. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Kiểm tra bài cũ - 2 HS đọc đoạn mở bài, kết bài cho bài văn tả con đường đã làm ở tiết trước. - GV nhận xét, ghi điểm. 2. Bài mới.Giới thiệu bài- GV nêu mục tiêu, yêu cầu tiết học. Bài 1: 1HS đọc yêu cầu bài tập - Cả lớp đọc thầm - HS thảo luận nhóm 4 và thư kí ghi vào bảng phụ. - Các nhóm trình bày bài làm của mình. - Nhóm khác nhận xét và bổ sung. - GV chốt lại: Vấn đề tranh luận của các bạn: Cái gì quý nhất trên đời? Bài 2: 1HS đọc yêu cầu bài tập - Cả lớp đọc thầm. - GV phân tích ví dụ giúp HS hiểu thế nào là mở rộng thêm lí lẽ và dẫn chứng. - GV phân công mỗi nhóm đóng một nhân vật ( Hùng hoặc Quý, Nam ); suy nghĩ, trao đổi và chuẩn bị dẫn chứng cho cuộc tranh luận. - Từng tốp 3 HS đại diện cho 3 nhóm ( đóng vai các vai Hùng, Quý, Nam) thực hiện cuộc trao đổi tranh luận. - Cả lớp và GV nhận xét, đánh giá cao những nhóm biết tranh luận sôi nổi, HS đại diện nhóm biết mở rộng lí lẽ và nêu dẫn chứng cụ thể làm cho lời tranh luận giàu sức thuyết phục. Tổng kết:- GV nhận xét tiết học. Toán LUYỆN TẬP CHUNG (Tiết 44) I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT HS cần: - Biết viết số đo độ dài, diện tích, khối lượng dưới dạng số thập phân. - HS làm được BT1, 2, 3. - HS khá giỏi làm được BT1, 2, 3, 4. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Bảng phụ III.HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Kiểm tra bài cũ GV:Phạm Thị Kim Liên
  12. Trường TH Thái Yên Tuần 9 - 2 HS lên làm bài tập 1,2 ở SGK tiết trước. - GV nhận xét, cho điểm. 2. Bài mới:Giới thiệu bài - GV nêu mục tiêu, yêu cầu tiết học. Bài 1: Viết các số đo độ dài dưới dạng số thập phân theo các đơn vị đo khác nhau: - GV cho HS đọc nội dung bài tập và làm bài. - HS tự làm, một HS nêu cách làm và kết quả Bài 2: Viết số đo khối lượng dưới dạng số đo có đơn vị là ki-lô-gam. - GV yêu cầu học sinh đọc đề bài - Hai đơn vị đo khối lượng liên tiếp thì hơn kém nhau bao nhiêu? - GV yêu cầu học sinh làm bài, 3 HS làm bài vào bảng phụ - Chữa bài Bài 3: Viết số đo diện tích dưới dạng số thập phân có đơn vị là mét vuông. - GV gọi HS nêu yêu cầu của bài. - GV yêu cầu HS nêu mối quan hệ giữa km2, ha, dm2 với m2 - Yêu cầu HS làm bài, 1 HS làm bài vào bảng phụ. 7 km2 = 7 000 000 m2 ; 4 ha = 40 000 m2 ;300 dm2 = 3 m2 8,5 ha = 8 5000 ha = 85000 ha ; 30 dm2 = 30 m2 = 0,3 m2 10000 100 515 dm2 = 500 dm2 + 15 dm2 = 5 15 m2 =5,15 m2 100 - Chữa bài - GV nhận xét và sữa bài. Bài 4: (HS khá, giỏi) - Muốn tính được diện tích hình chữ nhật trước hết em phải tính được gì? - Nửa chu vi hình chữ nhật là gì? - Em đã biết những gì về chiều dài và chiều rộng của sân trường hình chữ nhật? Bài giải: Tổng số phần bằng nhau là: 3 + 2 = 5 (phần) CD 150m Chiều dài sân trường là: 150 : 5 3 = 90 (m) CR Chiều rộng sân trường là: 150 - 90 = 60 (m) Diện tích sân trường là: 90 60 = 5400 (m2) Đáp số: 5400 m2 Tổng kết:- GV nhận xét tiết học. Chính tả(Nhớ- Viết) TIẾNG ĐÀN BA-LA-LAI-CA TRÊN SÔNG ĐÀ (Tiết 9) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Viết đúng bài chính tả, không mắc quá 5 lỗi trong bài; trình bày đúng các khổ thơ, dòng thơ theo thể thơ tự do. - Làm được BT(2)a/b, hoặc BT(3)a/b. GV:Phạm Thị Kim Liên
  13. Trường TH Thái Yên Tuần 9 II. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Kiểm tra bài cũ - HS thi viết tiếp sức trên bảng lớp các tiếng chứa vần uyên/ uyêt. - GV kiểm tra, nhận xét. 2. Bài mới: Giới thiệu bài - GV nêu nhiệm vụ học tập. Hoạt động 1. Hướng dẫn viết chính tả - HS đọc thuộc lòng đọc bài thơ - HS theo dõi. - HS nêu nội dung bài thơ: Ca ngợi vẻ đẹp kì vĩ của công trình, sức mạnh của những người đang chinh phục dòng sông và sự gắn bó, hoà quyện giữa con người với thiên nhiên. - HS tìm hiểu đoạn viết và cách trình bày bài thơ. + Bài gồm mấy khổ thơ? + Trình bày các dòng thơ như thế nào? + Những chữ nào phải viết hoa? + Viết tên tiếng đàn ba-la-lai-ca như thế nào? - HS luyện viết các từ dễ lẫn: Ba-la-lai-ca, - HS gấp SGK và viết bài vào vở chính tả. - GV chấm bài và nhận xét. Hoạt động 2.Bài tập chính tả Bài 2: GV nêu yêu cầu bài tập - HS trao đổi theo nhóm 4: Tìm những từ ngữ chứa các tiếng cho trước - GV dán 4 tờ phiếu khổ to lên bảng - 4 nhóm HS lên thi tiếp sức, mỗi em chạy nhanh lên bảng viết nhanh từ ngữ vừa tìm được. - Cả lớp nhận xét, bổ sung. Đáp án bài 2a: La - na lẻ - nẻ Lo - no Lở - nở la hét - nết na lẻ loi - nứt nẻ lo lắng - ăn no đất lở - bột nở Bài 3: GV nhắc HS ghi nhớ điều kiện bài tập đã nêu - HS thảo luận và tìm từ theo nhóm - Các nhóm trình bày bài làm trên giấy khổ lớn và dán lên bảng - GV và cả lớp thảo luận, chốt lại lời giải đúng, công bố nhóm thắng cuộc. + Từ láy có âm đầu l: la liệt, la lối, lả lướt, lạ lẫm, lai láng, lam lũ, lanh lảnh, lặng lẽ, lập loè, lung linh, lóng lánh, lắt léo, .. + Từ láy có âm cuối ng: lông bông, lang thang, loáng thoáng, lúng túng, văng vẳng, vang vang, sang sáng, thoang thoáng, loạng choạng,.... Tổng kết: GV nhận xét tiết học. KHOA HỌC PHÒNG TRÁNH BỊ XÂM HẠI (Tiết 18) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Nêu được một số quy tắc an toàn cá nhân để phòng tránh bị xâm hại. GV:Phạm Thị Kim Liên
  14. Trường TH Thái Yên Tuần 9 - Nhận biết được nguy cơ khi bản thân có thể bị xâm hại. - Biết cách phòng tránh và ứng phó khi có nguy cơ bị xâm hại. - GDKNS: Kĩ năng phân tích, phán đoán các tình huống có nguy cơ bị xâm hại. II. CÁC PHƯƠNG PHÁP - KĨ THUẬT DẠY HỌC - Động não. - Trò chơi. - Đóng vai III. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Hình trang 38, 39 SGK. IV.HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Kiểm tra bài cũ - Những trường hợp tiếp xúc nào không bị lây nhiễm HIV/AIDS? - Chúng ta cần có thái độ như thế nào đối với người bị nhiễm HIV và gia đình họ? Theo em tại sao lại phải làm như vậy? - GV nhận xét , ghi điểm. 2. Bài mới a. Khám phá ? Thế nào là “xâm hại”. ? Những dấu hiệu hoặc hành vi nào được coi là “bị xâm hại” ?..... b. Kết nối Hoạt động 1: Quan sát và thảo luận * Mục tiêu: - HS nêu được một số tình huống có thể dẫnnguy cơ bị xâm hại và những điểm cần chú ý để phòng tránh bị xâm hại. - GDKNS: Kĩ năng phân tích, phán đoán các tình huống có nguy cơ bị xâm hại. * Cách tiến hành:3HS đọc lời thoại của các nhân vật trong hình minh hoạ 1, 2, 3 trang 38 SGKvà trao đổi về nội dung của từng hình. - HS thảo luận nhóm 4 các câu hỏi sau: + Các bạn trong các tình huống trên có thể gặp phải nguy hiểm gì ? + Ngoài các tình huống đó, em hãy kể thêm những tình huống có thể dẫn đến nguy cơ xâm hại mà em biết? + Em có thể làm gì để phòng tránh nguy cơ bị xâm hại. - Đại diện nhóm trình bày - HS nhận xét và bổ sung. - GV kết luận về cách phòng tránh bị xâm hại. . c. Thực hành : Hoạt động 2: Đóng vai :Ứng phó với nguy cơ bị xâm hại. * Mục tiêu:Giúp HS rèn kĩ năng ứng phó vớinguy cơ bị xâm hại. Nêu được các quy tắc an toàn cá nhân. * Cách tiến hành:GV đưa ra các tình huống: + Nhóm 1: Phải làm gì khi có người lạ tặng quà cho mình. GV:Phạm Thị Kim Liên
  15. Trường TH Thái Yên Tuần 9 + Nhóm 2: Phải làm gì khi có người lạ muốn vào nhà. + Nhóm 3: Phải làm gì khi có người trêu ghẹo hoặc có hành động gây bối rối khó chịu với bản thân. - HS dựa vào tình huống lên đóng vai và đưa ra cách xử lí tình huống. - GV : Trong trường hợp bị xâm hại, chúng ta phải làm gì? d. Vận dụng : Hoạt động 3: Vẽ bàn tay tin cậy * Mục tiêu : HS kể ra được các địa chỉ, người tin cậy sẽ giúp đỡ khi bị xâm hại * Cách tiến hành: - GV quy định mỗi ngón tay là một địa chỉ tin cậy hoặc người tin cậy. Họ sẽ là người giúp đỡ, bảo vệ các em khi các em bị xâm hại. - HS làm vào trong vở bài tập - Mời 1 số HS chia sẻ với cả lớp về bàn tay tin cậy của mình Tổng kết: - GV nhận xét tiết học. Thứ 6 ngày 8 tháng 11 năm 2019 Tập làm văn LUYỆN TẬP THUYẾT TRÌNH, TRANH LUẬN (Tiết 18) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Bước đầu biết cách mở rộng lí lẽ, dẫn chứng để thuyết trình, tranh luận về một vấn đề đơn giản (BT1, BT2). - GDKNS: Hợp tác (hợp tác luyện tập thuyết trình, tranh luận). II. CÁC PHƯƠNG PHÁP - KĨ THUẬT DẠY HỌC - Tự bộc lộ. - Thảo luận nhóm III.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng phụ. IV. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Kiểm tra bài cũ: - Muốn thuyết trình, tranh luận về một vấn đề, cần có những điều kiện gì? - GV nhận xét, ghi điểm. 2. Bài mới:Giới thiệu bài - GV nêu mục tiêu, yêu cầu tiết học. Bài 1: 1HS đọc yêu cầu bài tập 1 - Cả lớp đọc thầm. - HS thảo luận nhóm 4 nêu ý kiến, lí lẽ dẫn chứng của mỗi nhân vật. - Đại diện nhóm trình bày. GV ghi tóm tắt lên bảng lớp. Nhân vật Ý kiến Lí lẽ, dẫn chứng Đất Cây cần đất nhất. Đất có chất màu nuôi cây. Nước Cây cần nước nhất. Nước vận chuyển chất màu. Không khí Cây cần không khí Cây không thể sống thiếu không khí. nhất. GV:Phạm Thị Kim Liên
  16. Trường TH Thái Yên Tuần 9 Ánh sáng Cây cần ánh sáng nhất. Thiếu ánh sáng, cây sẽ không còn màu xanh. - HS thảo luận theo nhóm đóng vai một nhân vật, dựa vào ý kiến của nhân vật em chọn, em mở rộng lí lẽ và dẫn chứng để thuyết trình, tranh luận sao cho thuyết phục người nghe. - Đại diện các nhóm thi tranh luận trước lớp. GV và cả lớp nhận xét, bình chọn người tranh luận giỏi. - GV kết hợp liên hệ về sự cần thiết và ảnh hưởng của môi trường thiên nhiên đối với cuộc sống con người. Bài 2: 1HS đọc yêu cầu bài tập 1 - Cả lớp đọc thầm. - GV nhắc HS: + Các em không cần nhập vai trăng - đèn để tranh luận mà cần trình bày ý kiến của mình. + Yêu cầu đặt ra là cần thuyết phục mọi người thấy rõ sự cần thiết của cả trăng và đèn. Để thuyết phục mọi người, cần trả lời một số câu hỏi như: Nếu chỉ có trăng thì chuyện gì xẩy ra? Đèn đem lại lợi ích gì cho cuộc sống? Nếu chỉ có đèn thì chuyện gì xẩy ra? Trăng làm cho cuộc sống đẹp như thế nào?... + Đèn trong bài ca dao không phải là đèn điện mà là đèn dầu. - HS làm bài tập vào vở.Một số HS phát biểu ý kiến của mình. - GV nhận xét, khen những em có ý kiến hay, có sức thuyết phục đối với người nghe. Tổng kết:- GV nhận xét tiết học. Toán LUYỆN TẬP CHUNG (Tiết 45) I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT HS cần - Biết viết số đo độ dài, diện tích, khối lượng dưới dạng số thập phân. - HS làm được BT1, 3, 4. - HS khá giỏi làm được BT1, 3, 4, 5. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng phụ III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Kiểm tra bài cũ - 2 HS lên làm bài tập 1,2 ở SGK tiết trước. - GV nhận xét, cho điểm. 2. Bài mới Giới thiệu bài- GV nêu mục tiêu, yêu cầu tiết học. Bài 1: GV yêu cầu HS đọc đề bài. - 1 HS làm bài vào bảng phụ, cả lớp làm bài vào vở. GV:Phạm Thị Kim Liên
  17. Trường TH Thái Yên Tuần 9 - GV gọi HS nhận xét bài almf của bạn trên bảng, sau đó chữa bài tập và cho điểm HS. Bài 3: HS đọc đề bài và tự làm bài. - 1 HS làm bài vào bảng phụ, cả lớp làm bài vào vở. HS đổi chéo vở kiểm tra. a) 42dm 4cm = 42 4 dm = 42,4 dm. 10 b) 56cm 9mm = 56 9 mm = 56,9 mm 10 c) 62m 2cm = 62 2 cm = 62,02 cm 100 - GV nhận xét và sữa bài. Bài 4: HS đọc đề bài và tự làm bài. - GV hướng dẫn cách làm bài - 1 HS làm bài vào bảng phụ, cả lớp làm bài vào vở. HS đổi chéo vở kiểm tra. a) 3kg 5g = 5 3 kg = 5,003 kg 1000 b) 30 g = 30 kg = 0,03 kg 1000 c) 1103 g = 1000g + 103 g = 1kg 103g = 1 103 kg =1,103 kg 1000 - GV nhận xét và chữa bài. Bài 5: (HS khá, giỏi) - HS làm bài vào vở - 1 HS làm bài vào bảng phụ - GV nhận xét và chữa bài. - GV kiểm tra bài, nhận xét chung Tổng kết: - GV nhận xét tiết học. Hoạt động tập thể SINH HOẠT LỚP (Tiết 9) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Đánh giá hoạt động tuần 9 - Kế hoạch hoạt động tuần 10 II. NỘI DUNG 1. Đánh giá các hoạt động tuần qua: - Do lớp trưởng, tổ trưởng đánh giá dựa vào các mặt: + Nề nếp + Học tập + Vệ sinh, trực nhật GV:Phạm Thị Kim Liên
  18. Trường TH Thái Yên Tuần 9 - Bình chọn cá nhân, tổ xuất sắc - GV nhận xét chung - Nhắc nhở một số HS chưa tích cực trong mọi hoạt động của lớp. 2. Kế hoạch tuần tới: - Duy trì mọi nề nếp tuần 10, phát huy những điểm mạnh và khắc phục triệt để những tồn tại: + Quên sách vở và đồ dùng học tập + Đi học muộn, không tham gia trực nhật. Chuẩn bị tiết mục nhảy và múa dự thi 20-11 - Hoàn thành các công việc được giao. Gv giao việc cụ thể cho học sinh từng tổ GDATGT:Hoạt động thực hành Đi xe buýt an toàn(tiếp) Mục tiêu: HS xác định được hành động đúng, sai khi đi xe buýt. Thực hiện đúng luật GTĐB. Cách tiến hành: 1. Chia lớp thành 4 nhóm. Các nhóm quan sát tranh sgk/13 - 14, thảo luận: Quan sát các tranh sgk và nêu ý kiến của mình khi xem những ảnh đó. 2. Đại diện nhóm báo cáo. Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. 3. GV: Các em nên nhớ khi đi xe buýt không được chen lấn xô đẩy. Nên đón xe buýt tại trạm dừng xe buýt. Không được leo lên xe buýt khi xe đang chạy. Khi đứng trên xe buýt, cần vịn chặt hai tay vào khung an toàn. 4. HS đọc ghi nhớ sgk/14 Hoạt động ứng dụng: Thảo luận tình huống Mục tiêu: HS thực hiện đúng Luật ATGT khi đi xe buýt Cách tiến hành: 1. GV phát phiếu tình huống sgk/15 cho các nhóm. 1HS đọc to tình huống ghi trên phiếu. Các nhóm thảo luận 2 câu hỏi sgk/15 2. Đại diện nhóm trình bày kết quả thảo luận. Các nhóm khác nhận xét. 3. GV: Em cần nhớ các tuyến xe buýt để tránh đi nhầm đường. - Cả lớp bình bầu nhóm học tốt, HS học tốt. Tuyên dương. Địa lí CÁC DÂN TỘC, SỰ PHÂN BỐ DÂN CƯ (Tiết 9) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Biết sơ lược về sự phân bố dân cư Việt Nam: + Việt Nam là nước có nhiều dân tộc, trong đó người Kinh có số dân đông nhất GV:Phạm Thị Kim Liên
  19. Trường TH Thái Yên Tuần 9 + Mật độ dân số cao, dân cư tập trung đông đúc ở đồng bằng, ven biển và thưa thớt ở miền núi. + Khoảng 3 dân số Việt Nam sống ở nông thôn. 4 - Sử dụng bảng số liệu, biểu đồ, bản đồ, lược đồ dân cư ở mức độ đơn giản để nhận biết một số đặc điểm của sự phân bố dân cư. - HS khá, giỏi: Nêu hậu quả của sự phân bố dân cư không đều giữa vùng đồng bằng, ven biển và vùng núi: nơi quá đông dân, thừa lao động; nơi ít dân, thiếi lao động. - Tích hợp giáo dục BVMT : Liên hệ, bộ phận II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Tranh ảnh về một số dân tộc, làng bản ở đồng bằng, miền núi và đô thị của Việt Nam. - Bản đồ mật độ dân số Việt Nam. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động 1: Các dân tộc Bước 1: - HS dựa vào tranh ảnh, phông chữ trong SGK, trả lời các câu hỏi sau: + Nước ta có bao nhiêu dân tộc? + Dân tộc nào có số dân đông nhất? Sống chủ yếu ở đâu? Các dân tộc ít người sống chủ yếu ở đâu? + Kể tên một số dân tộc ở nước ta? Bước 2:GV yêu cầu HS trình bày kết quả, các HS khác bổ sung, GV giúp HS hoàn thiện câu trả lời và chỉ trên bản đồ vùng phân bố chủ yếu của người Kinh, vùng phân bố của các dân tộc ít người. Hoạt động 2: Mật độ dân số + Dựa vào SGK, em hãy cho biết mật độ dân số là gì? - GV: Để biết mật độ dân số, người ta lấy số dân tại một thời điểm của một vùng, hay một quốc gia chi cho chia cho diện tích đất tự nhiên của vùng hay quốc gia đó - HS quan sát bảng mật độ dân số và trả lời câu hỏi của mục 2 trong SGK. Kết luận: Nước ta có mật độ dân số cao (cao hơn cả mật độ dân sô của Trung Quốc là nước đông dân nhất thế giới, cao hơn nhiều so với mật độ dân số của Lào, Cam-pu-chia và mật độ dân số trung bình của thế giới). ?Mật độ dân số cao ảnh hưởng như thế nào đến môi trường. ?Vì dậy chúng ta phải làm gì để bảo vệ môi trường. Hoạt động 3: Phân bố dân cư. - HS quan sát lược đồ mật độ dân số, tranh ảnh về làng ở đồng bằng, bản (buôn) ở miền núi và trả lời câu hỏi của mục 3 trong SGK. -HS trình bày kết quả, chỉ trên bản đồ vùng đông dân, vùng thưa dân. Kết luận: Dân cư nước ta phân bố không đều: ở đồng bằng và các đô thị lớn, dân cư tập trung đông đúc; ở miền núi, hải đảo dân cư thưa thớt. + Dựa vào SGK và vốn hiểu biết của bản thân , dân cư nước ta sống chủ yếu ở thành thị hay ở nông thôn? GV:Phạm Thị Kim Liên
  20. Trường TH Thái Yên Tuần 9 - GV mở rộng: Những nước công nghiệp phát triển thì phân bố dân cư khác với nước ta. Ở đó đa số dân sống ở thành phố. Tổng kết: GV nhận xét tiết học Hoạt động giáo dục BÀi 3: KĨ NĂNG chẤp NhẬN NgƯỜi khÁc (TiẾT 1) I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Biết nhìn nhận từ nhiều mặt để dễ chấp nhận ưu, khuyết điểm của người khác. - Hiểu được một số yêu cầu cần thực hiện để chấp nhận người khác. III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: HoẠt ĐỘng cƠ bẢn :Trải nghiệm Hoạt động 1: Trải nghiệm Nhóm đôi Đọc bài Điều không ngờ. Học sinh thảo luận nhóm đôi trả lời câu hỏi : Giáo viên yêu cầu học sinh viết vào phiếu học tập hoàn thành . - Bạn An gặp ai và đã làm gì? - Người ăn xin đã làm gì? - Qua câu chuyện, em rút ra được điều gì? Hs trình bày trước lớp điều em vừa trải nghiệm (viết ra) Nhận xét cách trải nghiệm của bạn Hoạt động 2: Chia sẻ phản hồi. Chuẩn bị một tờ giấy trắng và một cây bút. Tiến hành và hỏi bạn nhìn thấy gì trên tờ giấy? nhận xét gì từ câu trả lời của bạn? Hoạt động 3: Xử lí tình huống - Học sinh đọc tình huống. - Hs tự suy nghĩ và trả lời các câu hỏi sau: - Nếu em là đội trưởng thì em sẽ làm gì? - Hãy nhận xét ý kiến của bạn. GV kết luận: Chúng ta thường chỉ nhìn thấy mực trên tờ giấy mà quên đi phần giấy trắng còn lại . Cũng giống như trong cuộc sống chúng ta thường nhìn thấy những điểm không tốt mà không nhìn thấy những điểm tốt của người khác. -HS tự liên hệ bản thân - Nhận xét IV*CỦNG CỐ DẶN DÒ: - Nhận xét tiết học, tuyên dương những học sinh tích cực trong tiết học, dặn dò chuẩn bị tiết sau GV:Phạm Thị Kim Liên