Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 5 - Tuần 21 - Năm học 2020-2021

docx 26 trang hathanh 22/09/2025 1260
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 5 - Tuần 21 - Năm học 2020-2021", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_cac_mon_lop_5_tuan_21_nam_hoc_2020_2021.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 5 - Tuần 21 - Năm học 2020-2021

  1. TUẦN 21 Thứ hai, ngày 1 tháng 2 năm 2021 Tập đọc TRÍ DŨNG SONG TOÀN I. Mục tiêu NLĐT: Biết đọc diễn cảm bài văn, đọc phân biệt giọng của các nhân vật . - Hiểu ý nghĩa : Ca ngợi Giang Văn Minh trí dũng song toàn, bảo vệ được danh dự, quyền lợi đất nước ( Trả lời được các câu hỏi trong SGK) . NLC: Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ PC: Kính trọng và tự hào về Giang Văn Minh II. Đồ dùng dạy học - Tranh minh họa SGK III. Hoạt động dạy học 1. Khởi động - HS đọc và trả lời các câu hỏi về bài: Nhà tài trợ đặc biệt của cách mạng. -GV nhận xét, giới thiệu bài. 2. Khám phá HĐ1. Luyện đọc (HĐ cá nhân) - Mời 1 HS giỏi đọc. - HS thảo luận cặp đôi chia sẻ với bạn bài này chia mấy đoạn: 4 đoạn - Đoạn 1: Từ đầu đến mời ông đến hỏi cho ra nhẽ. - Đoạn 2: Tiếp cho đến đền mạng Liễu Thăng. - Đoạn 3: Tiếp cho đến sai người ám hại ông. - Đoạn 4: Đoạn còn lại. - Cho 4 HS đọc nối tiếp đoạn (2 lượt), GV kết hợp sửa lỗi phát âm và giải nghĩa từ khó. - HS luyện đọc theo cặp - Mời 1 HS đọc toàn bài. - GV đọc diễn cảm toàn bài. HĐ2. Tìm hiểu bài (HĐ nhóm) - Cho HS đọc đoạn 1, 2 + Sứ thần Giang Văn Minh làm cách nào để vua nhà Minh bãi bỏ lệ góp giỗ Liễu Thăng? -Vờ khóc than vì không có mặt ở nhà để cúng giỗ cụ tổ năm đời. Vua Minh phán . + Nhắc lại nội dung cuộc đối đáp giữa ông Giang Văn Minh với đại thần nhà Minh? * Giang Văn Minh buộc vua nhà Minh bỏ lệ bắt nước Việt góp giỗ Liễu Thăng. - Cho HS đọc đoạn còn lại: + Vì sao vua nhà Minh sai người ám hại ông Giang Văn Minh? - Vua Minh mắc mưu Giang Văn Minh, phải bỏ lệ góp giỗ Liễu Thăng nên căm ghét ông. 1
  2. + Vì sao có thể nói ông Giang Văn Minh là người trí dũng song toàn? - Vì Giang Văn Minh vừa mưu trí, sắc sảo, lỗi lạc, tư thế hiên ngang. * Giang Văn Minh bị ám hại. - Nội dung chính của bài là gì? - HS nêu: Bài văn ca ngợi sứ thần Giang Văn Minh trí dũng song toàn, bảo vệ được quyền lợi và danh dự của đất nước. - Trao đổi với người thân về ý nghĩa câu chuyện “Trí dũng song toàn”. HĐ3. Đọc diễn cảm (HĐ nhóm) - Mời 4 HS nối tiếp đọc bài. - Cho cả lớp tìm giọng đọc cho mỗi đoạn. - HS tìm giọng đọc diễn cảm cho mỗi đoạn. - Cho HS luyện đọc diễn cảm đoạn từ: Chờ rất lâu đến sang cúng giỗ (trong nhóm - HS luyện đọc diễn cảm theo cách phân vai. - Thi đọc diễn cảm. - HS thi đọc. 3. Vận dụng - Kể lại câu chuyện cho mọi ngườì trong gia đình cùng nghe. - Chuẩn bị bài sau. Toán LUYỆN TẬP VỀ TÍNH DIỆN TÍCH I. Mục tiêu NLĐT: Tính diện tích một số hình được cấu tạo từ các hình đã học. Làm tốt các bài tập. - Củng cố lại kĩ năng tính diện tích một số hình đã học. Thái độ: HS yêu thích phần hình học của môn toán NLC: Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo II. Đồ dùng dạy học - Bảng phụ III. Hoạt động dạy học 1. Khởi động - Chơi trò chơi: Chèo thuyền - HS nêu quy tắc và công thức tính diện tích hình chữ nhật, hình vuông. 2. Tìm hiểu ví dụ: - GV vẽ hình lên bảng. - HS quan sát - Có thể chia hình trên bảng thành những hình như thế nào? - HS thảo luận Cặp trả lời: Thành 2 hình vuông và một hình chữ nhật. - Em hãy xác định kích thước của mỗi hình mới tạo thành? - HS nêu: + 2 hình vuông có cạnh 20 cm. + Chiều dài HCN: 25 + 20 + 25 = 70 (m) ; + Chiều rộng HCN: 40,1 m. 2
  3. - Cho HS tính diện tích mỗi hình nhỏ. - HS tính - Tính diện tích cả mảnh đất như thế nào? Vậy để tính diện tích của một hình phức tạp, ta nên làm thế nào? - Chia hình đó thành các hình đơn giản: HCN, HV... 3. Luyện tập Bài 1: (HĐ cá nhân) HS quan sát hình SGK - Mời HS nêu cách làm. - GV hướng dẫn HS cách làm. - Cho HS làm vào vở, hai HS làm vào bảng nhóm( Theo 2 cách) - Hai HS treo bảng nhóm. - Cả lớp và GV nhận xét. Bài giải: C1: Chia mảnh đất thành 2 HCN sau đó tính: Diện tích HCN thứ nhất là: (3,5 + 4,2 + 3,5) x 3,5 = 39,2 (m2) Diện tích HCN thứ hai là: 6,5 x 4,2 = 27,3 (m2) Diện tích cả mảnh đất là: 39,2 + 27,3 = 66,5 (m2) Đáp số: 66,5 m2. C2: Chia mảnh đất thành một hình chữ nhật và hai hình vuông, rồi tính tương tự. Bài 2 ( HĐ cá nhân) - Cho HS làm vào nháp. - Cho HS đổi nháp, kiểm tra bài nhau. - Cả lớp và GV nhận xét. Bài giải: C1: Diện tích hình chữ nhật to là: (50 + 30) x (100,5 - 40,5) = 4800 (m2) Diện tích 2 hình chữ nhật bé là: 40,5 x 30 x 2 = 2430 (m2) Diện tích cả mảnh đất là: 4800 + 2430 = 7630 (m2) Đáp số: 7630 m2 C2: HS suy nghĩ và tự làm. 3. Vận dụng - Vận dụng vào thực tế để tính diện tích các hình được cấu tạo từ các hình đã học. - Chuẩn bị bài sau. Đạo đức ỦY BAN NHÂN DÂN XÃ PHƯỜNG EM(T1) I. Mục tiêu 3
  4. NLĐT: Bước đầu biết vai trò quan trọng của Uỷ ban nhân dân ( UBND) xã (phường) đối với cộng đồng. Biết được trách nhiệm của mọi người dân là phải tôn trọng UBND xã (phường). - Kể được một số công việc của UBND xã (phường) đối với trẻ em trên địa phương. NLC: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực thẩm mĩ, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác. PC: Có ý thức tôn trọng UBND xã (phường). II. Đồ dùng dạy học Tranh ảnh minh họa III. Hoạt động dạy học 1. Khởi động - Vì sao phải yêu quý quê hương? - Em làm gì để tỏ lòng yêu quý quê hương? - GV nhận xét, giới thiệu bài. 2. Khám phá *HĐ1: Tìm hiểu truyện Đến UBND phường. + Mục tiêu: HS biết một số công việc của UBND xã (phường) và biết được tầm quan trọng của UBND xã (phường). + Cách tiến hành: - Mời một HS đọc truyện Đến UBND phường. - GV chia lớp thành 4 nhóm và giao nhiệm vụ: Các nhóm thảo luận các câu hỏi: - Bố Nga đến UBND phường làm gì? - UBND phường làm công việc gì? - UBND xã (phường) có vai trò rất quan trọng nên mỗi người dân phải có thái độ NTN đối với UBND? - Mời đại diện các nhóm trình bày. - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - GV kết luận: HS nhắc lại - HS nêu ghi nhớ - HS nhắc lại 3. Luyện tập *HĐ1: Làm bài tập 1 SGK + Mục tiêu: HS biết một số việc làm của UBND xã (phường). + Cách tiến hành: - HS thảo luận N4 - Mời đại diện các nhóm HS trình bày. - GV kết luận: UBND xã (phường) làm các việc b, c, d, đ, e, h, i. *HĐ2: Làm bài tập 3, SGK + Mục tiêu: HS nhận biết được các hành vi, việc làm phù hợp khi đến UBND xã (phường). + Cách tiến hành: - Cho HS làm việc cá nhân. - Mời một số HS trình bày. Các HS khác nhận xét. - GV kết luận: b, c là hành vi, việc làm đúng. 4
  5. a. là hành vi không nên làm. - Vì sao chúng ta phải tôn trọng UBND xã (phường)? 4. Vận dụng - Tìm hiểu về UBND xã (phường) tại mình ở; các công việc chăm sóc và bảo vệ trẻ em mà UBND xã (phường) đã làm. - Chuản bị bài. Thứ ba, ngày 2 tháng 2 năm 2021 Toán LUYỆN TẬP VỀ TÍNH DIỆN TÍCH (TT) I. Mục tiêu NLĐT: Tính được diện tích một số hình được cấu tạo từ các hình đã học. - Củng cố lại kĩ năng tính diện tích một số hình đã học. NLC: Năng lực tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề về toán học. PC: Có ý thức vận dụng kiến thức, kĩ năng học được ở nhà trường vào đời sống hằng ngày. HS yêu thích phần hình học của môn toán II. Đồ dùng dạy học - GV: Bảng phụ ghi số liệu như SGK III. Hoạt động dạy học 1. Khởi động - Cho HS chơi trò chơi thương ai - HS nêu quy tắc và công thức tính diện tích hình thang, hình tam giác. - GV nhận xét, giới thiệu bài. 2. Khám phá HĐ1: GV vẽ hình lên bảng. - Có thể chia hình trên bảng thành những hình như thế nào? - Thành hình thang ABCD và hình tam giác ADE. - GV đưa ra bảng số liệu. Em hãy xác định kích thước của mỗi hình mới tạo thành? - Cho HS tính diện tích mỗi hình nhỏ. - Tính diện tích cả mảnh đất như thế nào? - HS làm, 1 HS làm bảng phụ - GV cùng cả lớp chữa bài 3. Luyện tập Bài 1: (HĐ cá nhân) - Mời HS nêu cách làm. - GV hướng dẫn HS giải. - Cho HS làm vào vở, 1 HS làm vào bảng nhóm. - 1 HS treo bảng nhóm. - Cả lớp và GV nhận xét. Bài giải: Chia mảnh đất thành 1 HCN và 2 hình tam giác, sau đó tính: Diện tích hình chữ nhật AEGD là: 84 x 63 = 5292 (m2) 5
  6. Diện tích hình tam giác BAE là: 84 x 28 : 2 = 1176 (m2) Diện tích hình tam giác BGC là: (28 + 63) x 30 : 2 = 1365 (m2) Diện tích cả mảnh đất là: 5292 + 1176 + 1365 = 7833 (m2) Đáp số: 7833 m2. Bài 2: (HĐ nhóm) - Cho HS thảo luận N2 và nêu cách làm - HS làm vào nháp. - Cho 1 nhóm làm vào bảng phụ - Cả lớp và GV nhận xét. Bài giải: Diện tích hình tam giác vuông AMB là: 24,5 x 20,8 : 2 = 254,8 (m2) Diện tích hình thang vuông MBCN là: (20,8 + 38) x 37,4 : 2 = 1099,56 (m2) Diện tích hình tam giác vuông CND là: 38 x 25,3 : 2 = 480,7 (m2) Diện tích cả mảnh đất là: 254,8 + 1099,56 + 480,7 = 1835,06 (m2) Đáp số: 1835,06 m2 3. Vận dụng -Biết tính diện tích một số hình đã học. - Chuẩn bị bài sau. Luyện từ và câu MỞ RỘNG VỐN TỪ: CÔNG DÂN I. Mục tiêu NLĐT: Viết được đoạn văn về nghĩa vụ bảo vệ Tổ quốc của mỗi công dân theo yêu cầu bài tập. - Rèn kỷ năng mỡ rộng vốn từ theo chủ điểm. NLC: Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ. PC: Giáo dục HS làm theo lời Bác mỗi công dân phải có trách nhiệm bảo vệ đất nước. II. Đồ dùng dạy học - Viết sẵn ở bảng nhóm bài tập 2. - Bảng nhóm, bút dạ III. Hoạt động dạy học 1. Khởi động - HS chơi trò chơi chèo thuyền. - Công là “của nhà nước, của chung”: -Công là “không thiên vị”: -Công là “thợ, khéo tay”: Lớp trưởng nhận xét -GV giới thiệu bài 6
  7. 2. Khám phá Bài 1: (HĐ cá nhân) - Cho HS làm việc cá nhân, 2 HS làm vào bảng nhóm. - Mời những HS làm vào bảng nhóm trình bày. - Cả lớp và GV nhận xét, chốt lời giải đúng. Lời giải: Nghĩa vụ công dân ; quyền công dân ; ý thức công dân ; bổn phận công dân ; trách nhiệm công dân ; công dân gương mẫu ; công dân danh dự ; danh dự công dân. Bài 2:(HĐ nhóm) - Cho HS thảo luận và làm bài N2, cho 1 nhóm làm vào bảng nhóm - Nhóm làm bảng trình bày, các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét, kết luận. Lời giải: + Nghĩa vụ công dân: Điều mà pháp luật hay đạo đức bắt buộc người dân phải làm đối với đất nước, đối với người khác. + Quyền công dân: Điều mà pháp luật hoặc xã hội công nhận cho người dân được hưởng, được làm, được đòi hỏi. + Ý thức công dân: Sự hiểu biết về nghĩa vụ và quyền lợi của người dân đối với đất nước. 3.Luyện tập Bài 3:(HĐ cá nhân) - GV hướng dẫn HS cách làm. - Mời 2 - 3 HS giỏi làm mẫu - nói 3 đến 5 câu văn về nghĩa vụ bảo vệ Tổ quốc của mỗi công dân dựa theo câu nói của Bác Hồ. - GV cho HS làm vào vở. - Mời một số HS trình bày đoạn văn của mình. - HS khác nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét. VD về một đoạn văn: Dân tộc ta có truyền thống yêu nước nồng nàn. Với tinh thần yêu nước ấy, chúng ta đã chiến thắng mọi kẻ thù xâm lược. Để xứng đáng là các con cháu của các Vua Hùng, mỗi người dân phải có ý thức, có nghĩa vụ bảo vệ Tổ quốc. Câu nói của Bác không chỉ là lời dạy bảo các chú bộ đội, mà là lời dạy bảo toàn dân, trong đó có chúng em - những công dân nhỏ tuổi. Chúng em sẽ tiếp bước cha ông giữ gìn và xây dựng Tổ quốc Việt Nam tươi đẹp hơn. 3. Vận dụng - Tìm hiểu nghĩa của các từ: công cộng, công khai, công hữu. -Viết được đoạn văn theo chủ đề đã học. - Chuẩn bị bài sau. Chính tả TRÍ DŨNG SONG TOÀN I. Mục tiêu 7
  8. NLĐT: Viết đúng bài chính tả, trình bày đúng hình thức bài văn xuôi. Làm được bài tập 2a, bài 3a. - Kĩ năng: Rèn kĩ năng phân biệt d/r/gi. NLC: Năng lực tự chủ và tự học. PC: Giáo dục học sinh ý thức rèn chữ, giữ vở. II. Đồ dùng dạy học - Bảng phụ III. Hoạt động dạy học 1. Khởi động - Cho HS chơi trò chơi tìm đúng tìm nhanh từ ngữ trong đó có tiếng chứad/r/gi. - Đặt câu với từ tìm được. 2. Khám phá - Hướng dẫn HS viếtchính tả HĐ1. Tìm hiểu nội dung bài viết - GV đọc bài viết. + Đoạn văn kể điều gì? + Giang Văn Minh khảng khái khiến vua nhà Minh tức giận, sai người ám hại ông. Vua Lê Thần Tông khóc thương trước linh cữu. HĐ2. GV hướng dẫn HS viết từ khó - GV đọc những từ khó, dễ viết sai cho HS viết bảng con: sứ thần, thảm bại, ám hại, linh cữu, thiên cổ. - Nhận xét HS viết HĐ3. Viết chính tả - Em hãy nêu cách trình bày bài? - GV đọc từng câu cho HS viết - GV đọc lại toàn bài. - HS soát bài. 3. Luyện tập - Hướng dẫn HS làm bài tập Bài 2a: (HĐ cá nhân) - GV dán 3 tờ giấy to đã chuẩn lên bảng lớp. - Gọi 3 HS lên bảng làm thi, cả lớp làm vào vở. - HS nối tiếp nhau đọc kết quả. - Cả lớp và GV nhận xét, kết luận HS thắng cuộc. - dành dụm, để dành. - rành, rành rẽ. - cái giành. Bài 3:(HĐ cá nhân) - HS làm bài, sau đó trình bày. - GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng. Các từ cần điền lần lượt là: a) rầm rì, dạo, dịu, rào, giờ, dáng. b) tưởng, mãi, hãi, giải, cổng, phải, nhỡ. - HS nêu nội dung bài thơ và tính khôi hài của mẩu truyện cười. 3. Vận dụng 8
  9. - Vận dụng bài học để viết các tiếng có âm đầu gi/d/r đúng chính tả. - Chuẩn bị bài sau. Khoa học NĂNG LƯỢNG MẶT TRỜI I. Mục tiêu NLĐT: Nêu ví dụ về việc sử dụng năng lượng mặt trời trong đời sống và sản xuất: chiếu sáng, sưởi ấm, phơi khô, phát điện, - Biết cách tìm tòi, xử lí, trình bày thông tin về việc sử dụng năng lượng mặt trời. NLC: Nhận thức thế giới tự nhiên, tìm tòi, khám phá thế giới tự nhiên,vận dụng kiến thức vào thực tiễn và ứng xử phù hợp với tự nhiên, con người PC: Có ý thức quan sát và biết tận dụng nguồn năng lượng mặt trời II. Đồ dùng dạy học - Hình trang 84, 85 SGK. - Máy tính bỏ túi chạy bằng năng lượng mặt trời. III. Hoạt động dạy học 1. Khởi động - Trò chơi:Thuyền ai -Cho 2 HS nêu mục bạn cần biết bài 40 trang 82, 83 SGK. 2. Khám phá HĐ1.Tác dụng của năng lượng Mặt Trời trong tự nhiên. + Mục tiêu: HS nêu được ví dụ về tác dụng của năng lượng mặt trời trong tự nhiên. + Cách tiến hành: - Cho HS thảo luận nhóm 2 theo các câu hỏi: - Mặt trời cung cấp năng lượng cho Trái Đất ở những dạng nào? - Hai dạng đó là ánh sáng và nhiệt. - Nêu vai trò của năng lượng mặt trời đối với sự sống? - HS nêu. - Nêu vai trò của năng lượng mặt trời đối với thời tiết, khí hậu? - Đại diện một số nhóm trình bày kết quả TL. - Đại diện các nhóm trình bày. - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - Nhận xét. HĐ2. Sử dụng năng lượng Mặt Trời trong cuộc sống. +Mục tiêu: HS kể được một số phương tiện, máy móc, hoạt động, của con người sử dụng phương tiện mặt trời. +Cách tiến hành: Bước 1: Làm việc theo nhóm - HS quan sát các hình 2, 3, 4 trang 84,85 SGK và thảo luận nhóm 4 theo các nội dung: + Kể một số VD về việc sử dụng năng lượng mặt trời trong cuộc sống hằng ngày. 9
  10. + Kể tên một số công trình, máy móc sử dụng năng lượng mặt trời. Giới thiệu máy móc chạy bằng năng lượng mặt trời. + Kể một số VD về việc sử dụng năng lượng mặt trời ở gia đình và ở địa phương. Bước 2: Làm việc cả lớp + Đại diện một số HS báo cáo kết quả thảo luận nhóm. + Cả lớp và GV nhận xét, bổ sung. HĐ3. Vai trò của năng lượng Mặt Trời( Trò chơi) (2 nhóm tham gia mỗi nhóm 5 HS) - GV vẽ 2 hình mặt trời lên bảng. Từng thành viên của 2 nhóm lên ghi 1 vai trò, ứng dụng của mặt trời đối với sự sống trên Trái đất sau đó nối với hình mặt trời. - Sau thời gian 1 phút nhóm nào ghi được nhiều vai trò, ứng dụng thì nhóm đó thắng. - Cả lớp và GV nhận xét, kết luận nhóm thắng cuộc. 3. Luyện tập - Cho HS làm bài ở vở bài tập - GV chữa bài 4. Vận dụng - Về nhà chia sẻ với mọi người cần sử dụng năng lượng mặt trời vào thực tế cuộc sống hằng ngày. -Tham gia sử dụng hợp lí năng lượng mặt trời ở nhà em(ví dụ: sử dụng hệ thống cửa, kê bàn ghế, tủ.... hợp lí để nhà cửa sáng sủa...) - Chuẩn bị bài sau. Thứ tư, ngày 3 tháng 2 năm 2021 Kể chuyện KỂ CHUYÊN ĐƯỢC CHỨNG KIẾN HOẶC THAM GIA I. Mục tiêu NLĐT: Kể được một câu chuyện về việc làm của những công dân nhỏ thể hiện ý thức bảo vệ công trình công cộng, các di tích lịch sử văn hóa, hoặc một việc làm thể hiện ý thức chấp hành Luật Giao thông đường bộ hoặc một việc làm thể hiện lòng biết ơn các thương binh, liệt sĩ. - Kỹ năng: Rèn kỹ năng kể chuyện. NLC: Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác. PC: Giáo dục HS có ý thức bảo vệ các công trình công cộng. II. Đồ dùng dạy học -Tranh ảnh các hoạt động bảo vệ công trình công cộng,di tích lịch sử văn hoá. III. Hoạt động dạy học 1. Khởi động - HS kể lại một đoạn (một câu) chuyện đã nghe đã đọc về những tấm gương sống, làm việc theo pháp luật, theo nếp sống văn minh. - GV nhận xét, giới thiệu bài. 2. Thực hành HĐ1.Hướng dẫn HS hiểu yêu cầu của đề bài 10
  11. - Cho 2 HS đọc đề bài. - GV gạch chân những từ ngữ quan trọng trong đề bài đã viết trên bảng lớp. Đề bài: 1) Kể một việc làm của những công dân nhỏ thể hiện ý thức bảo vệ các công trình công cộng các di tích lịch sử - văn hoá. 2) Kể một việc làm thể hiện ý thức chấp hành Luật Giao thông đường bộ. 3) Kể một việc làm thể hiện lòng biết ơn các thương binh liệt sĩ. - Đặc điểm chung của 3 đề là gì? - Kể chuyện được chứng kiến, hoặc tham gia - Em có nhận xét gì về việc làm của các nhân vật trong truyện? - Việc làm tốt, tích cực, có thật của mọi người sống xung quanh. - Nhân vật trong truyện là ai? - Là chính em hay người khác. - Cho 3 HS nối tiếp nhau đọc 3 gợi ý trong SGK. Cả lớp theo dõi SGK. - GV yêu cầu HS đọc kĩ gợi ý cho đề các em đã chọn - HS lập dàn ý câu truyện định kể. - GV kiểm tra và khen ngợi những HS có dàn ý tốt. - Mời một số HS giới thiệu câu chuyện sẽ kể. HĐ2. Thực hành kể chuyện và trao đổi về ý nghĩa câu chuyện. a) Kể chuyện theo cặp - Cho HS kể chuyện theo cặp, cùng trao đổi về ý nghĩa câu chuyện - GV đến từng nhóm giúp đỡ, hướng dẫn. b) Thi kể chuyện trước lớp: - Các nhóm cử đại diện lên thi kể. Mỗi HS kể xong, GV và các HS khác đặt câu hỏi cho người kể để tìm hiểu về nội dung, chi tiết, ý nghĩa của câu chuyện. - Cả lớp và GV nhận xét sau khi mỗi HS kể + Nội dung câu chuyện có hay không? + Cách kể: giọng điệu, cử chỉ, + Cách dùng từ, đặt câu. - Cả lớp và GV bình chọn: + Bạn có câu chuyện thú vị nhất. + Bạn đặt câu hỏi hay nhất tiết học. 3. Vận dụng - Kể lại câu chuyện vừa kể ở lớp cho người thân nghe. Nêu ý nghĩa câu chuyện. - Chuẩn bị bài sau. Toán LUYỆN TẬP CHUNG I. Mục tiêu NLĐT: Biết tìm một số yếu tố chưa biết của các hình đã học. Học sinh làm tốt bài tập - Kỹ năng:Vận dụng giải các bài toán có nội dung thực tế. NLC: Năng lực tư chủ và tự học. PC: Có ý thức vận dụng kiến thức, kĩ năng học được ở nhà trường vào đời sống hằng ngày.Chăm chỉ học tập 11
  12. II. Đồ dùng dạy học - Bảng phụ. III. Hoạt động dạy học 1. Khởi động - Trò chơi:Thuyền ai - HS nêu quy tắc và công thức tính diện tích hình thoi, tính chu vi hình tròn, diện tích hình tròn, hình vuông. - Gv nhận xét, giới thiệu bài 2. Luyện tâp Bài 1: (HĐcặp đôi) - Mời HS nêu cách làm - GV hướng dẫn HS giải: Muốn tìm độ dài đáy ta làm thế nào? - Cho HS làm vào vở, 1HS làm vào bảng nhóm. - Cả lớp và GV nhận xét. Bài 2:(HĐ cặp đôi) - Cho HS làm vào nháp. - Cho HS đổi nháp, chấm chéo. - Cả lớp và GV nhận xét. Bài giải: Diện tích khăn trải bàn là: 2 x 1,5 = 3 (m2) Diện tích hình thoi: (2 x 1,5) : 2 = 1,5 (m2) Đáp số: 3 m2 ; 1,5 m2. Bài 3: (HĐ cá nhân) -Yêu cầu HS quan sát hình - GV vẽ hình lên bảng, chấm 1 điểm trên sợi dây sau đó yêu cầu HS quan sát hình và chỉ độ dài sợi dây. - Vậy muốn tính độ dài sợi dây chúng ta làm như thế nào? - GV hướng dẫn HS tìm lời giải: Chia nửa đường tròn của hai bánh xe hay chính là chu vi của một bánh xe ròng rọc. - Cho HS làm vào vở - Mời 1 HS lên bảng làm. - Cả lớp và GV nhận xét. Bài giải: Chu vi của hình tròn có đường kính 0,35 m là: 0,35 x 3,14 = 1,099 (m) Độ dài sợi dây là: 1,099 + 3,1 x 2 = 7,299 (m) Đáp số: 7,299 m. 3. Vận dụng - Vận dụng kiến thức đã học để giải các bài toán. -Chuẩn bị bài sau. 12
  13. Tập đọc TIẾNG RAO ĐÊM I. Mục tiêu NLĐT: Biết đọc diễn cảm bài văn, giọng đọc thay đổi linh hoạt thể hiện được nội dung truyện. - Hiểu ý nghĩa: Ca ngợi hành động dũng cảm cứu người của anh thương binh (trả lời được các câu hỏi 1,2,3). NLC: Năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ. PC: Giáo dục HS có ý thức biết ơn thương binh, liệt sĩ. II. Đồ dùng dạy học Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK. III. Hoạt động dạy học 1. Khởi động - HS đọc và trả lời các câu hỏi về bài Trí dũng song toàn. - GV nhận xét, giới thiệu bài. 2.Khám phá HĐ1. Luyện đọc(HĐ cá nhân) - Mời 1 HS giỏi đọc. - Chia 4 đoạn: - Đoạn 1: Từ đầu đến nghe buồn não ruột. - Đoạn 2: Tiếp cho đến khói bụi mịt mù - Đoạn 3: Tiếp cho đến thì ra là một cái chân gỗ! - Đoạn 4: Đoạn còn lại. Cho 4 HS đọc nối tiếp đoạn(2 lượt), GV kết hợp sửa lỗi phát âm, ngắt giọng và giải nghĩa từ khó. Bánh giò...ò...ò!(kéo dài và hạ giọng ở phần cuối Cháy! Cháy nhà! (gấp gáp, hoảng hốt). - Cho HS đọc câu có từ khó. - HS đọc đoạn theo cặp - GV đọc diễn cảm toàn bài. HĐ2. Tìm hiểu bài ( HĐ nhóm) - Cho HS đọc đoạn 1, 2: + Tác giả nghe thấy tiếng rao của người bán bánh giò vào những lúc nào? + Vào các đêm khuya tĩnh mịch. + Nghe tiếng rao, tác giả có cảm giác như thế nào? + Buồn não ruột. + Đám cháy xảy ra lúc nào? được tả như thế nào? + Vào nửa đêm. Ngôi nhà bốc lửa phừng * Đám cháy nhà xảy ra vào nửa đêm. - Cho HS đọc đoạn còn lại: + Người đã dũng cảm cứu em bé là ai? + Người bán bánh giò. + Con người và hành động của anh có gì đặc biệt? + Là một thương binh nặng, chỉ còn 1 chân 13
  14. + Chi tiết nào trong câu chuyện gây bất ngờ cho người đọc? + Phát hiện ra một cái chân gỗ. Kiểm tra giấy tờ thì biết anh là một thương binh. Để ý đến + Câu chuyện trên em suy nghĩ gì về trách nhiệm công dân của mỗi người trong cuộc sống? + Mỗi công dân cần có ý thức giúp đỡ mọi người, cứu người khi gặp nạn . Anh thương binh bán bánh giò đã dũng cảm cứu một gia đình thoát khỏi hoả hoạn. - Nội dung chính của bài là gì? * Ca ngợi hành động dũng cảm cứu người của anh thương binh. HĐ3. Hướng dẫn đọc diễn cảm - Mời 4 HS nối tiếp đọc bài: 4 HS đọc. - Cho cả lớp tìm giọng đọc cho mỗi đoạn. - HS tìm giọng đọc diễn cảm cho mỗi đoạn. - Cho HS luyện đọc diễn cảm đoạn 3: Rồi từ trong nhà đến chân gỗ! - HS luyện đọc diễn cảm. -Thi đọc diễn cảm: - Cả lớp và GV nhận xét, bình chọn. 3. Vận dụng - Ghi nhớ tinh thần dũng cảm cao thượng của các anh thương binh, có ý thức biết ơn các thương binh, liệt sĩ. - Chuẩn bị bài sau. Thứ năm, ngày 4 tháng 2 năm 2021 Toán HÌNH HỘP CHỮ NHẬT. HÌNH LẬP PHƯƠNG I. Mục tiêu NLĐT: Có biểu tượng về hình hộp chữ nhật, hình lập phương. Biết các đặc điểm của các yếu tố của hình hộp chữ nhật, hình lập phương. Làm tốt các bài tập cần làm. - Kỹ năng: Nhận biết được các đồ vật trong thực tế có dạng hình hộp chữ nhật, hình lập phương. NLC: Năng lực tự chủ và tự học, năng lực mô hình hoá toán học, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. PC: Có ý thức vận dụng kiến thức, kĩ năng học được ở nhà trường vào đời sống hằng ngày. Giáo dục tính cẩn thận yêu thích môn học II. Đồ dùng dạy học - Một số mẫu vật hình hộp chữ nhật, hình lập phương. III. Hoạt động dạy học 1. Khởi động - Trò chơi:Chèo thuyền. - HS nêu cách tínhdiện tích hình tam giác, hình thang, chiều cao,đáy. - Lớp trưởng nhận xét. - GV nhận xét, giới thiệu bài. 14
  15. 2. Khám phá HĐ1.Hình hộp chữ nhật - GV giới thiệu các mô hình trực quan về HHCN. - HHCN có mấy mặt? Các mặt đều là hình gì? Có những mặt nào bằng nhau? - Có 6 mặt, các mặt đều là HCN, các mặt đối diện thì bằng nhau. - HHCN có mấy đỉnh? Mấy cạnh? - Có 8 đỉnh, 12 cạnh. - Cho HS tự nêu các đồ vật trong thực tiễn có dạng hình hộp chữ nhật? Bao diêm, viên gạch, hộp phấn, HĐ2. Hình lập phương: - Hoạt động nhóm (Các bước thực hiện tương tự như phần hình hộp chữ nhật). 3. Luyện tập: Bài 1 (HĐ cá nhân) - Cho HS nối tiếp nêu. Bài giải: Hình Số mặt Số cạnh Số đỉnh Hộp CN 6 12 8 Lập phương 6 12 8 Bài 2 (HĐ cặp đôi) - HS nêu trao đổi chia sẻ cách làm. - Cho HS làm vào vở, hai HS làm vào bảng nhóm. - Cả lớp và GV nhận xét Bài giải: a) AB = DC = QP = MN ; AD = BC = NP = MQ ; AM = BN = CP = DQ b) Diện tích mặt đáy MNPQ: 6 x 3 = 18 (cm2) Diện tích của mặt bên ABNM : 6 x 4 = 24 (cm2) Diện tích của mặt bên BCPN: 4 x 3 = 12 (cm2) Bài 3: (HĐ cá nhân) - Cho HS làm vào vở. - Mời một số HS nêu kết quả. - Cả lớp và GV nhận xét. Lời giải: - Hình hộp chữ nhật là hình A. - Hình lập phương là hình C. - Nêu đặc điểm củahình hộp chữ nhật, hình lập phương. 3. Vận dụng - Nhận biết được hình hộp chữ nhật, hình lập phương.Điểm giống và khác nhau giữa hai hình. - Chuẩn bị bài sau. 15
  16. Khoa học SỬ DỤNG NĂNG LƯỢNG CHẤT ĐỐT I. Mục tiêu NLĐT: Kể tên một số loại chất.Nêu ví dụ về việc sử dụng năng lượng chất đốt trong đời sống và sản xuất: Sử dụng năng lượng than đá, dầu mỏ, khí đốt trong nấu ăn, thắp sáng, chạy máy,... - Nêu được một số biện pháp phòng chống cháy, bỏng, ô nhiễm khi sử dụng năng lượng chất đốt NLC: Nhận thức thế giới tự nhiên, tìm tòi, khám phá thế giới tự nhiên,vận dụng kiến thức vào thực tiễn và ứng xử phù hợp với tự nhiên, con người. PC: Thực hiện tiết kiệm năng lượng chất đốt . Lồng ghép GDKNS : Kĩ năng biết cách tìm tòi, xử lí, trình bày thông tin về việc sử dụng chất đốt. Kĩ năng bình luận, đánh giá về các quan điểm khác nhau về khai thác và sử dụng chất đốt II. Đồ dùng dạy học - Hình và thông tin trang 86 - 89 SGK. - Sưu tầm tranh ảnh về việc sử dụng các loại chất đốt. III.Hoạt động dạy học 1. Khởi đông - Cho HS trả lời câu hỏi sau: - Vì sao mặt trời là nguồn năng lượng chủ yếu của sự sống trên trái đất? - Năng lượng mặt trời được dùng để làm gì? - GV nhận xét - Giới thiệu bài - Ghi bảng 2. Khám phá HĐ1.Kể tên một số loại chất đốt + Mục tiêu: HS nêu được tên một số loại chất đốt: rắn, lỏng, khí. + Cách tiến hành: - Cho HS thảo luận nhóm 2 theo các câu hỏi: - HS thảo luận theo hướng dẫn của GV + Hãy kể tên một số chất đốt thường dùng? Chất đốt nào ở thể rắn? Chất đốt nào ở thể lỏng? Chất đốt nào ở thể khí? - Đại diện một số nhóm trình bày kết quả trả lời. - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - GV kết luận. HĐ2.Tên và công dụng của từng loại chất đốt + Mục tiêu: HS kể được tên và nêu được công dụng, việc khai thác của từng loại chất đốt. + Cách tiến hành: - Bước 1: Làm việc theo nhóm HS quan sát các hình trang 86 - 88 SGK và thảo luận nhóm 4 theo các nội dung: a)Sử dụng các chất đốt rắn (Nhóm 1, 2) + Kể tên các chất đốt rắn thường được dùng ở các vùng nông thôn và miền núi? - Củi, tre, rơm, rạ, + Than đá được dùng trong những việc gì? ở nước ta than đá được khai thác chủ yếu ở đâu? 16
  17. - Dùng để chạy máy phát điện, chạy một số động cơ, đun, nấu, sưởi, Khai thác chủ yếu ở Quảng Ninh. +Ngoài than đá bạn còn biết tên loại than nào khác? - Than bùn, than củi, b) Sử dụng các chất đốt lỏng (Nhóm 3,4) + Kể tên các loại chất đốt lỏng mà em biết, chúng thường được dùng để làm gì? - Xăng, dầu, chúng thường được dùng để chạy các loại động cơ, đun, nấu + Nước ta dầu mỏ được khai thác ở đâu? - Dầu mỏ được khai thác ở Vũng Tàu. c) Sử dụng các chất đốt khí (Nhóm 5,6) + Có những loại khí đốt nào? - Khí tự nhiên, khí sinh học. + Người ta làm thế nào để tạo ra khí sinh học? - Người ta ủ chất thải, mùn, rác, phân gia súc. Khí thoát ra được theo đường ống dẫn vào bếp. - Bước 2: Làm việc cả lớp + Đại diện một số nhóm báo cáo kết quả thảo luận của nhóm. + Cả lớp và GV nhận xét, bổ sung. 3. Luyện tập - Cho HS làm bài ở vở bài tập - GV chữa bài. 4. Vận dụng - Về nhà chia sẻ với mọi người cần sử dụng tiết kiệm năng lượng chất đốt nhằm bảo vệ tài nguyên bảo vệ môi trường. - Thực hiện sử dụng an toàn và tiết kiệm chất đốt ở gia đình. - Nhắc HS chuẩn bị bài sau. Tập làm văn LẬP CHƯƠNG TRÌNH HOẠT ĐỘNG I. Mục tiêu NLĐT: Lập được chương trình hoạt động tập thể theo 5 hoạt động gợi ý trong SGK (hoặc một hoạt động đúng chủ điểm đang học, phù hợp với thực tế địa phương). - Kỹ năng: Lập được một chương trình hoạt động. NLC: Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. PC: GD ý thức biết hợp tác trong công việc.Thể hiện sự tự tin, đảm nhận công việc. II. Đồ dùng dạy học - Bảng phụ viết sẵn cấu tạo 3 phần của một CTHĐ và tiêu chuẩn đánh giá CTHĐ. - Bảng nhóm, bút dạ, giấy khổ to. III. Hoạt động dạy học 1. Khởi động 17
  18. -Trò chơi : Chèo thuyền - Việc lập chương trình hoạt động có tác dụng gì? - Hãy nêu cấu tạo của một chương trình hoạt động? - Lớp trưởng nhận xét- GVgiới thiệu bài. 2. Thực hành HĐ1.Tìm hiểu yêu cầu của đề bài - Một HS đọc yêu cầu của đề bài. Cả lớp theo dõi SGK. - GV nhắc HS lưu ý: Đây là một đề bài rất mở. Các em có thể lập CTHĐ cho 1 trong 5 hoạt động mà SGK đã nêu hoặc lập CTHĐ cho 1 hoạt động khác mà trường mình định tổ chức. - HS đọc thầm lại đề bài, suy nghĩ lựa chọn hoạt động để lập chương trình. - Một số HS nối tiếp nhau nói tên hoạt động các em chọn để lập CTHĐ. - GV treo bảng phụ đã viết cấu tạo 3 phần của một chương trình hoạt động. HS đọc lại. HĐ2. HS lập chương trình hoạt động - HS tự lập CTHĐ và vở. GV phát bút dạ và bảng nhóm cho 4 HS lập chương trình hoạt động khác nhau làm vào bảng nhóm. - GV nhắc HS nên viết vắn tắt ý chính, khi trình bày miệng mới nói thành câu. - GV dán phiếu ghi tiêu chuẩn đánh giá chương trình hoạt động lên bảng. - Mời những HS làm vào bảng nhóm trình bày. sau đó một số HS trình bày - Cả lớp và GV nhận xét từng chương trình hoạt động, bình chọn người lập được bản chương trình hoạt động tốt nhất, người giỏi nhất trong tổ chức công việc, tổ chức hoạt động tập thể.. - GV giữ lại trên bảng lớp chương trình hoạt động viết tốt hơn cả cho cả lớp bổ sung, hoàn chỉnh. 3. Vận dụng - Lập một chương trình hoạt động. - Chuẩn bị bài sau. Lịch sử NƯỚC NHÀ BỊ CHIA CẮT I. Mục tiêu NLĐT: Biết đôi nét về tình hình nước ta sau Hiệp định Giơ- ne- vơ năm 1954: Miền Bắc được giải phóng, tiến hành xây dựng chủ nghĩa xã hội. Mĩ-Diệm âm mưu chia cắt lâu dài đất nước ta, tàn sát nhân dân miền Nam, nhân dân ta phải cầm vũ khí đứng lên chống Mĩ -Diệm; thực hiện chính sách “tố cộng”, “diệt cộng”, thẳng tay giết hại những chiến sĩ cách mạng và những người dân vô tội. - Chỉ giới tuyến quân sự tạm thời trên bản đồ NLC: Năng lực tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sán g tạo. Năng lực hiểu biết cơ bản về Lịch sử, năng lực tìm tòi và khám phá Lịch sử, năng lực vận dụng kiến thức Lịch sử vào thực tiễn PC: Giáo dục HS có ý thức biết ơn các anh hùng, liệt sĩ. II. Đồ dùng dạy học - Tranh ảnh tư liệu về cảnh Mĩ-Diệm tàn sát đồng bào miền Nam. 18
  19. - Bản đồ Hành chính Việt Nam. III. Hoạt động dạy học 1. Khởi động - Cho HS nêu các mốc lịch sử tiêu biểu từ năm 1945 - 1954. - GV nhận xét, giới thiệu bài. 2. Khám phá *HĐ1: (làm việc cả lớp) - GV nêu đặc điểm nổi bật của tình hình nước ta sau khi cuộc kháng chiến chống Pháp thắng lợi. - Nêu nhiệm vụ học tập. *HĐ2: Hiệp định giơ - ne - vơ (làm việc theo nhóm) - GV chia lớp thành 4 nhóm và thảo luận câu hỏi: +Hãy nêu các điều khoản chính của Hiệp định Giơ - ne-vơ. - Mời đại diện các nhóm HS trình bày. - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét, chốt ý đúng rồi ghi bảng. *HĐ3 (làm việc cả lớp) - Nguyện vọng của nhân dân ta là sau 2 năm, đất nước sẽ thống nhất, gia đình sẽ sum họp, nhưng nguyện vọng đó có được thực hiện không? Tại sao? - Nguyện vọng đó không thực hiện được vì Mĩ tìm mọi cách phá hoại Hiệp định Giơ-ne-vơ. - Âm mưu phá hoại hiệp định Giơ-ne-vơ của Mĩ-Diệm được thể hiện qua những hành động nào? - Mĩ dần thay chân Pháp xâm lược Miền Nam. Đưa Ngô Đình Diệm lên Lên làm tổng thống. Chúng ra sức chống phá Cách mạng, giết hại cán bộ và nhân dân vô tội hết sức dã man. *HĐ4:(Làm việc theo nhóm và cả lớp) - GV cho HS thảo luận nhóm 4: + Vì sao nhân dân ta chỉ còn con đường duy nhất là đứng lên cầm súng đánh giặc? + Nếu không cầm súng đánh giặc thì đất nước, nhân dân ta sẽ ra sao? + Sự lựa chọn (cầm súng đánh giặc) của nhân dân ta thể hiện điều gì? - Mời đại diện các nhóm HS trình bày. - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét, chốt ý đúng rồi ghi bảng. 3. Vận dụng - Cùng bạn nói cho nhau nghe những điều em biết về hiệp định Giơ-ne-vơ. - Sưu tầm các hình ảnh về tội ác của Mĩ - Diệm đối với nhân dận ta. - Chuẩn bị bài sau. Thứ sáu, ngày 5 tháng 2 năm 2021 Toán DIỆN TÍCH XUNG QUANH VÀ DIỆN TÍCH TOÀN PHẦN CỦA HÌNH HỘP CHỮ NHẬT I. Mục tiêu 19
  20. NLĐT: Có biểu tượng về diện tích xunh quanh, diện tích toàn phần của hình hộp chữ nhật. Biết tính diện tích xunh quanh, diện tích hình hộp chữ nhật. HS làm bài tốt. - Kĩ năng: Rèn kĩ năng tính diện tích xunh quanh, diện tích toàn phần của hình hộp chữ nhật. NLC:Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ và phương tiện toán học. PC: Giáo dục Hs tính chính xác, yêu thích môn học. II. Đồ dùng dạy học - Bộ đồ dùng dạy toán: hình hộp chữ nhật III. Hoạt động dạy học 1. Khởi động - Cho HS tổ chức trò chơi với câu hỏi: Kể tên một số vật có hình dạng lập phương, có dạng hình hộp chữ nhật. 2.Khám phá HĐ1.Diện tích xung quanh hình hộp chữ nhật - GV cho HS quan sát mô hình trực quan về hình hộp chữ nhật. + Em hãy chỉ ra các mặt xung quanh của hình hộp chữ nhật? - GV mô tả về diện tích xung quanh của hình hộp chữ nhật. + Diện tích xung quanh của hình hộp chữ nhật là gì? - Là tổng diện tích 4 mặt bên của hình hộp chữ nhật - GV nêu ví dụ. - Cho HS quan sát hình triển khai. - Diện tích xung quanh của hình hộp chữ nhật bằng diện tích hình chữ nhật có các kích thước như thế nào? - Có kích thước bằng chiều dài bằng chu vi mặt đáy, chiều rộng bằng chiều cao. - Cho HS tự tính. Diện tích xung quanh của HHCN là: 26 x 4 = 104 (cm2) + Quy tắc: (SGK - 109). - Muốn tính diện tích xung quanh của hình hộp chữ nhật ta làm thế nào? - Sxq = Chu vi đáy x chiều cao. HĐ2.Diện tích toàn phần hình hộp chữ nhật - Cho HS nêu diện tích toàn phần của hình hộp chữ nhật. Stp = Sxq + S đáy x 2 - Hướng dẫn HS tính Stp của HHCN trên. - diện tích toàn phần của HHCN là: 104 + 40 x 2 = 184(m2) 3. Luyện tập Bài 1:(HĐ cá nhân) - Cho HS làm vào vở - 1 em làm bảng phụ. - Chữa bài - Cả lớp và GV nhận xét. Bài giải: Diện tích xung quanh của HHCN đó là: (5 + 4) x 2 x 3 = 54 (dm2) 20