Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 5 - Tuần 12 - Năm học 2024-2025
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 5 - Tuần 12 - Năm học 2024-2025", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_cac_mon_lop_5_tuan_12_nam_hoc_2024_2025.pdf
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 5 - Tuần 12 - Năm học 2024-2025
- TUẦN 2: Sáng thứ hai, ngày 16 tháng 9 năm 2024 Hoạt động trải nghiệm: Tuần 2: Tiết 1 - Sinh hoạt dƣới cờ: NGÀY HỘI CÂU LẠC BỘ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Năng lực đặc thù: + Học sinh tham gia trình diễn giới thiệu về câu lạc bộ học sinh của trường. + Thể hiện thái độ vui vẻ, tích cực, hào hứng khi tham gia trình diễn + Biết chia sẻ cảm xúc của mình bước vào câu câu lạc bộ - Năng lực tự chủ, tự học: tham gia trình diễn giới thiệu câu lạc bộ, tự chủ tự học xây dựng câu lạc bộ. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết xây dựng cho mình tình bạn đẹp. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết chia sẻ với bạn về hiểu biết của mình về mối quan hệ với bạn bè. - Phẩm chất nhân ái: Tôn trọng, yêu quý và cảm thông về tình bạn. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện để xây dựng tình bạn. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức chuẩn bị tham gia ngày hội, nhắc nhở bạn nêu cao tinh thần trách nhiệm của bản thân để tham gia ngày hội. II. ĐỒ DÙNG , PHƢƠNG TIỆN DẠY HỌC 1.Giáo viên: - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. 2. Học sinh: - SGK, vở ghi chép, vật liệu phục vụ cho việc học tập III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
- TRƢỚC HOẠT ĐỘNG TRONG HOẠT ĐỘNG SAU HOẠT ĐỘNG - GV và TPT Đội: - Tổ chức chào cờ ngheo - HS tham gia sinh hoạt + Lựa chọn chủ đề hình nghi thức. đầu giờ tại lớp học. thức kể chuyện, trình diễn. - Sinh hoạt dưới cờ: - GVCN chia sẻ nhận xét + Thiết kế kịch bản, sân + Đánh giá sơ kết tuần, nêu các hoạt động trong tuần 1 khấu. ưu điểm, khuyết điểm trong và kế hoạch nhiệm vụ tuần + Chuẩn bị trang phục, đạo tuần. 2 cụ và các thiết bị âm thanh, + Triển khai kế hoạch mới - HS cam kết thực hiện. liên quan đến chủ đề trong tuần. sinh hoạt. + Triển khai sinh hoạt theo + Luyện tập kịch bản . chủ đề “Em lớn lên mỗi + Phân công nhiệm vụ cụ ngày” thể cho các thành viên. + Lễ chào cờ + Tham gia trình diễn để giưới thiệu về câu lạc bộ học sinh. + Cam kết hành động : Chia sẻ thành tích các câu lạc bộ đã đạt được trong những năm qua IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ............................................................................................................................................ Tiếng việt: CHỦ ĐỀ 1: THẾ GIỚI TUỔI THƠ Bài 03: TUỔI NGỰA (3 tiết) Tiết 1: Đọc I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Đọc đúng và diễn cảm toàn bộ bài thơ “Tuổi Ngựa”. Biết đọc diễn cảm với giọng đọc phù hợp với lời nói của từng nhân vật. Nhấn giọng vào từ ngữ cần thiết đẻ thể hiện cảm xúc, suy nghĩ của bạn nhỏ thông qua hình ảnh chú Ngựa con.
- Đọc hiểu: Nhận biết được nội dung cuộc trò chuyện của hai mẹ con, cảm nhận được suy nghĩ, cảm xúc của bạn nhỏ về hành trình rong ruổi của chú Ngựa con và hình dung được những cảnh vật tươi đẹp của nhiều miền đất theo tưởng tượng của bạn nhỏ. HIểu điều tác giả muốn nói qua bài thơ: Tuổi thơ có nhiều ước mơ, muốn đi đến nhiều nơi, muốn khám phá nhiều điều thú vị của cuộc sống .. - Biết thể hiện tình cảm yêu thương với người thân và chia sẻ suy nghĩ, ước mơ của mình với mọi người. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn cảm tốt. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu hỏi và hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu cảnh đẹp đất nước thông qua những hoạt động cảnh vật ở nhiều miền trên đất nước. - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài đọc, biết yêu quý bạn bè, tích cực hoạt động tập thể. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. - ĐĐLS:Yêu thương mẹ. - GDQCN: Quyền mơ ước của trẻ em. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học. + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước. - Cách tiến hành: 1.1. Ôn bài cũ:
- - GV cho HS lên bốc thăm đọc nối tiếp bài HS quan bốc thăm đọc đoạn và trả lời “Cánh đồng hoa” và nêu suy nghĩ gì về các câu hỏi. bạn nhỏ trong câu chuyện. - HS lắng nghe. 1.2. Khởi động: - GV cho nhóm hoạt động: Nói những điều - Nhóm thảo luận. mình biết về tên gọi của các năm (theo âm lịch) - GV cùng trao đổi với HS trao đổi trước lớp - HS đại diện một số nhóm lên chia sẻ - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV hướng dẫn HS quan sát tranh minh họa - HS quan sát tranh minh họa, lắng nghe SGK tr18, dẫn dắt và giới thiệu bài đọc: và tiếp thu. - GV dẫn dắt quan sát tranh giới thiệu khái -Hs lắng nghe và ghi tên bài quát về bài thơ đề vào bài mới: Bài đọc “Tuổi ngựa” là bài thơ nói về trí tưởng tượng của me bé tuổi Ngựa. Em ước mình sẽ có thể được đến muôn nơi thế nhưng dù có đến đâu em cũng không bao giờ quên trở về với mẹ với quê hương. 2. Khám phá. - Mục tiêu: Đọc đúng và diễn cảm toàn bộ bài thơ “Tuổi Ngựa”. Biết đọc diễn cảm với giọng đọc phù hợp với lời nói của từng nhân vật. Nhấn giọng vào từ ngữ cần thiết đẻ thể hiện cảm xúc, suy nghĩ của bạn nhỏ thông qua hình ảnh chú Ngựa con - Cách tiến hành: 2.1. Hoạt động 1: Luyện đọc. - GV đọc mẫu lần 1: Đọc diễn cảm ở những - Hs lắng nghe GV đọc. đoạn thơ nói lên hành trình thú vị của chú
- Ngựa theo trí tưởng tượng phog phú của bạn nhỏ. - GV HD đọc: Đọc diễn cảm cả bài thơ - HS lắng nghe giáo viên hướng dẫn - Gọi 1 HS đọc toàn bài. cách đọc. - GV chia đoạn: + Đoạn 1: Từ đầu đến Tuổi con là tuổi đi - 1 HS đọc toàn bài. + Đoạn 2: Tiếp theo đến “Ngọn gió của trăm - HS quan sát và đánh dấu các đoạn. miền” + Đoạn 3: Tiếp theo Khắp đồng hoa cúc dại. + Đoạn 4: Phần còn lại - GV gọi 4 HS đọc nối tiếp theo đoạn. - 4 HS đọc nối tiếp theo đoạn. - GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: triền núi - HS đọc từ khó. đa, loá màu trắng . - GV hướng dẫn luyện đọc câu: ( Chiếu đoạn - 2-3 HS đọc câu. 1 hướng dẫn đọc) - GV HD đọc đúng ngữ điệu: câu hỏi của con - HS lắng nghe cách đọc đúng ngữ và câu trả lời của mẹ, đọc với giọng hào điệu. bhuwngs, xúc động ở đoạn thơ nói về chú nựa non rong ruổi khắp đây đó. - GV mời 4 HS đọc nối tiếp đoạn. - 4 HS đọc nối tiếp theo đoạn. - GV nhận xét tuyên dương. 3. Luyện tập. - Mục tiêu: + Nhận biết được nộ dung cuộc trò chuyện của hai mẹ con, cảm nhận được suy nghĩ, cảm xúc của bạn nhỏ về hành trình rong ruổi của chú Ngựa con và hình dung được những cảnh vật tươi đẹp của nhiều miền đất theo tưởng tượng của bạn nhỏ. + Hiểu điều tác giả muốn nói qua bài thơ: Tuổi thơ có nhiều ước mơ, muốn đi đến nhiều nơi, muốn khám phá nhiều điều thú vị của cuộc sống .. - Cách tiến hành: 3.1. Giải nghĩa từ: - GV yêu cầu HS đọc thầm bài 1 lượt, - HS đọc thầm cá nhân, tìm các từ ngữ khó tìm trong bài những từ ngữ nào khó hiểu hiểu để cùng với GV giải nghĩa từ. thì đưa ra để GV hỗ trợ.
- - Ngoài ra GV đưa ra một số từ ngữ giải - HS nghe giải nghĩa từ nghĩa từ cho HS, kết hợp hình ảnh mình hoạ (nếu có) + Tuổi Ngựa: sinh năm Ngựa theo âm lịch 3.2. Tìm hiểu bài: - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các - HS đọc câu hỏi, suy nghĩ trả lời lần lượt câu hỏi trong sgk. Đồng thời vận dụng các câu hỏi: linh hoạt các hoạt động nhóm bàn, hoạt động chung cả lớp, hoạt động cá nhân, - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. + Câu 1: Qua trò chuyện với mẹ, vì sao + Qua trò chuyện với mẹ, bạn nhỏ tưởng bạn nhỏ lại tưởng tượng mình là chú tượng mình là chú ngựa con rong ruổi đó ngựa con rong ruổi đó đây? đây vì mẹ nói với bạn nhỏ rằng tuổi của bạn nhỏ là tuổi Ngựa. Tuổi Ngựa là tuổi đi, không yên một chỗ. + Câu 2: Kể lại hành trình của chú ngựa con theo trí Kể lại hành trình của chú ngựa con theo tưởng tượng của bạn nhỏ: trí tưởng tượng của bạn nhỏ: +Những miền đất đã qua: miền trung du, . Những miền đất đã quên. triền núi đá, những cánh đồng hoa. . Những cảnh vật đã thấy + Những cảnh vật đã thấy: ngọn gió, gió . Những cảm nghĩ đã có. xanh, gió hồng, gió đen, núi đá, cánh đồng hoa, nắng, đồng hoa cúc. + Câu 3: Qua đoạn thơ cuối, bạn nhỏ + Những cảm nghĩ đã có: vui vẻ, thích thú, muốn nói với mẹ điều gì? say mê. - Giáo viên gd học sinh tình yêu Qua đoạn thơ cuối, bạn nhỏ muốn nói với thương mẹ qua câu trả lời của học mẹ rằng dù chú ngựa con sẽ đi xa, đi khắp sinh nơi, nhưng chú vẫn nhớ và luôn muốn trở về bên mẹ. Đây là sư biết ơn và tình yêu thương của bạn nhỏ với người mẹ, dù có phải rời xa nhưng tình cảm vẫn không thay
- đổi. + Câu 4: Nêu nhận xét về bạn nhỏ trong Bạn nhỏ trong bài thơ thể hiện sự tự tin và bài thơ. say mê trong việc khám phá và trải nghiệm Giáo viên nhấn mạnh về quyền mơ ước cuộc sống. Dù còn nhỏ nhưng bạn đã có của trẻ em. tinh thần phiêu lưu và quyết tâm đi tìm hiểu thế giới xung quanh mình. Đồng thời, sự - GV nhận xét, tuyên dương nhạy cảm và tình cảm gia đình sâu sắc cũng - GV mời HS tự tìm và nêu nội dung bài được thể hiện qua tình yêu thương và mong bài học. muốn trở về bên mẹ của bạn. - GV nhận xét và chốt: - 2-3 HS tự rút ra nội dung bài học Bạn nhỏ trong bài thơ là một cậu bé có đầy sự tự tin, ước mơ, khao khát được khám phá cuộc sống, thế giới xung - 3-4 HS nhắc lại nội dung bài học. quanh. Nhưng sau tất cả, sau mỗi chuyến đi cậu lại trở về với gia đình, trở về trong vòng tay đầy yêu thương, ấm áp của mẹ. 3.3. Học thuộc lòng: - GVHD Hs học thuộc lòng + HS đọc thuộc theo cặp + Xung phong đọc thuộc lòng trước -Nghe Gv hướng dẫn. lớp + HS cùng nhau đọc nhiều lần. + HS xung phong đọc. 4. Vận dụng trải nghiệm. - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. - Cách tiến hành: - GV yêu cầu HS suy nghĩ cá nhân và nêu - HS suy nghĩ cá nhân và đưa ra những cảm xúc của mình sau khi học xong bài cảm xúc của mình. “Tuổi Ngựa”. - ĐĐLS: Chia sẻ những việc em đã làm thể - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. hiện tình yêu thương đối với mẹ.
- - GDQCN: Ước mơ của em là gì? - Nhận xét, tuyên dương. - GV nhận xét tiết dạy. - Dặn dò bài về nhà đọc thuộc lòng bài. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ----------------------------------------------------------------- Tiếng việt: TIẾT 2: LUYỆN TỪ VÀ CÂU: ĐẠI TỪ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Năng lực đặc thù: - Có thêm kiến thức mới về Đại từ. Bước đầu biết cách sử dụng Đại từ cho phù hợp ngữ cảnh. - Cảm nhận được vẻ đẹp của thiên nhiên được thể hiện trong ngữ liệu của bài tập thông qua các từ loại tìm được. - Góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội dung bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu danh từ, động từ, tính từ, ứng dụng vào thực tiễn. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài học, biết yêu quý bạn bè và đoàn kết trong học tập. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
- Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước. - Cách tiến hành: - GV tổ chức trò chơi “Đoán xem tôi là - HS tham gia chơi ai” - Đáp án: Danh từ + Câu 1: Mọi người thường dùng tôi để đặt tên cho các sự vật, hiện tượng tự nhiên, cây cỏ, hoa lá. Đố các bạn tôi là ai? - Đáp án: Tính từ + Câu 2: Mọi người thường dùng tôi để miêu tả các đặc điểm của sự vật, hoạt động, trạng thái Tôi là ai vậy? - Đáp án: Động từ + Câu 3: Khi các bạn gọi tên các hoạt động, trạng thái ấy là lúc các bạn đang nhắc đến tôi. Đố các bạn biết tôi là ai? - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới. 2. Luyện tập. - Mục tiêu: - Có thêm kiến thức mới về Đại từ. - Bước đầu biết cách sử dụng Đại từ cho phù hợp ngữ cảnh. - Góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ. - Cách tiến hành: Bài 1: Những từ in đậm trong mỗi câu sau đƣợc dùng để thay cho từ ngữ nào? a. Nắng vàng óng. Lúa cũng vậy. b. Cây tre này cao và thẳng. Các cây kia cũng thế. c. Cánh đồng vàng ruộm báo hiệu một vụ mùa bội thu. Đó là thành quả lao động vất vả, “một nắng hai sương" của các cô bác nông dân. - GV mời 1 HS đọc yêu cầu và nội dung: - 1 HS đọc yêu cầu bài 1. Cả lớp lắng
- nghe bạn đọc. - GV mời cả lớp làm việc nhóm 2 - Cả lớp làm việc nhóm 2, xác định nội - GV mời các nhóm trình bày. dung yêu cầu. - Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung. a. “Vậy” thay thế cho từ “vàng óng”. - GV nhận xét kết luận và tuyên dương. b. “Thế” thay thế cho “cao và thẳng”. c. “Đó” thay thế cho “cánh đồng vàng rộm”. - Các nhóm trình bày - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. Bài 2. Nhận diện đại từ nghi vấn. - GV yêu cầu HS đọc: Trong những đoạn - 1 HS đọc. Cả lớp lắng nghe. trích dưới đây, từ nào được dùng để hỏi? a. Cốc! Cốc Cốc! a. Từ được dùng để hỏi: đó – Ai gọi đó? – Tôi là thỏ b. Từ được dùng để hỏi: đâu (Võ Quảng) b. Bé nằm ngẫm nghĩ - Nắng ngủ ở đâu? – Nắng ngủ nhà nắng Mai lại gặp nhau. (Thụy Anh) c. Từ được dùng để hỏi: nào c. Mùa nào phượng vĩ Nở đỏ rực trời Ở khắp nơi nơi Ve kêu ra rả? - Các nhóm thảo luận. (Câu đố) - Đại diện các nhóm trả lời. - GV chia nhóm thảo luận. - GV tổ chức trình bày trước lớp. - GV ? Từ dùng để hỏi phải nằm trong -+ Trong câu hỏi loại câu nào? ? Dấu hiệu hình thức giúp ta nhận + Dấu hỏi chấm. ra câu hỏi là gì? - Lắng nghe rút kinh nghiệm. - GV nhận xét chung Bài 3: Đọc câu chuyện dưới dây và trả lời câu hỏi.
- Hạt thóc được mẹ lúa yêu thương, chiều chuộng nên rất kiêu. Thóc nói với ngô, khoai, sắn: – Ta là hạt vàng đấy, các bạn ạ. Chẳng ai bằng ta được. Ngô liền nói: - Cậu ơi, tớ nghĩ cậu chỉ là hạt vàng khi ở trên cánh đồng này thôi. Còn nếu ở trong bát cơm, chắc chắn cậu sẽ bị gắp bỏ ra ngoài. Hạt thóc nghe xong, im lặng. (Phan Tự Gia Bách) - 2 HS đọc và nêu các từ in đậm a. Các từ in đậm trong câu chuyện trên -Nhóm thảo luận – chia sẻ trước lớp được dùng để làm gì? a.Các từ in đậm trong câu chuyện trên b. Trong số các từ đó, những từ nào chỉ được dùng để xưng hô. người nói, những từ nào chỉ người nghe? b. - Từ chỉ người nói: Ta, tớ - Gọi 2 Hs đọc câu chuyện Hạt thóc, nêu các các từ in đậm. - Từ chỉ người nghe: Bạn, cậu - Gv cho nhóm trao đổi, cử đại diện trả lời.- Lớp nhận xét. -HS nắm được: Đại từ là từ dùng để thay GV chó HS rút ra ghi nhớ: Về đại từ thế như thế, vậy, đó, này,... (đại từ thay thế), để hỏi như ai, gì, nào, sao, bao nhiêu, đâu.... (đại từ nghi vấn) hoặc dễ xưng hô như tôi, tớ, chúng tôi, chúng tớ, mày, chúng mày, chúng ta,... (đại từ xưng hô). Ngoài ra, trong tiếng Việt, có nhiều danh từ được dùng để xưng hô như ông, bà, bố, mẹ, anh, chị, em, cháu, thầy, bạn,... Bài 4: Đóng vai hạt thóc trong câu chuyện - HS thảo luận cùng phân vài và tham gia Hạt thóc, viết câu đáp lại lời của ngô, đóng vai trước lớp trong câu có sử dụng một đại từ. VD: Tớ xin lỗi vì đã kiêu ngạo như vậy! -GV chia nhóm hoạt động đóng vai, chia
- sẻ trước lớp - Bình chọn câu đáp lời hay nhất, 4. Vận dụng trải nghiệm. - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. - Cách tiến hành: - GV tổ chức vận dụng bằng trò chơi - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã “Ong về tổ”. học vào thực tiễn. + Câu 1: Đại từ được in đậm trong câu: + Đáp án: A “Mỗi sáng, Lan đều tập đàn chăm chỉ, việc này giúp bạn chơi đàn ngày càng hay.” thay thế cho phần nào dưới đây? + Câu 2: Từ nào trong các từ dưới đây + Đáp án: D luôn là đại từ? + Câu 3: Từ gạch chân trong trường hợp + Đáp án: B nào dưới đây là đại từ? - Nhận xét, tuyên dương. (có thể trao quà,..) - GV nhận xét tiết dạy. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - Dặn dò bài về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... --------------------------------------------------- TOÁN CHỦ ĐỀ 1: ÔN TẬP VÀ BỔ SUNG BÀI 3: ÔN TẬP PHÂN SỐ (tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù:
- - Viết và đọc được phân số chỉ số phần đã tô màu của hình, nhận biết được phân số tối giản; rút gọn, quy đồng được mẫu số các phân số. - So sánh, sắp xếp các phân số theo thứ tự. - Vận dụng được việc rút gọn phân số để giải quyết tình huống. - HS có cơ hội phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước. - Cách tiến hành: - GV tổ chức trò chơi “TÌM NHÀ CHO - HS tham gia chơi THỎ” để khởi động bài học. - GV nhận xét, tuyên dương HS. - GV dẫn dắt HS vào bài học: Hôm nay, cô - HS chú ý lắng nghe trò mình sẽ cùng nhau ôn tập về phân số “Bài 3: Ôn tập phân số”. 2. Luyện tập: - Mục tiêu:
- + Ôn tập đọc, viết được số tự nhiên; viết được số tự nhiên thành tổng các số hạng theo hàng - Cách tiến hành: Bài 1: a)>;<;=? a) b) c) 2 3 - HS hoàn thành bài tập theo yêu - GV cho HS đọc yêu cầu, làm bài cá nhân, cầu. ghi kết quả vào vở, đổi vở và nói cách làm cho bạn cùng bàn. - Kết quả: - GV mời đại diện HS lên bảng trình bày, nói a) Ta có: rõ cách làm. - GV nhận xét, chữa bài cho HS. 2 Khi đó: 2 b) Ta có: Khi đó: Bài tập 2: Chọn câu trả lời đúng. a) Phân số nào dưới đây lớn hơn 1? A. . B. . C. . D. . b) Phân số nào dưới đây bé hơn phân số ? A. . B. . C. . D. . c) Phân số nào dưới đây lớn hơn phân số ?
- A. . B. . C. . D. . - GV cho HS đọc đề bài, làm bài cá nhân vào vở. - GV yêu cầu HS đổi vở cho nhau, nói cho - HS hoàn thành bài tập theo yêu nhau cách làm và nhận xét câu trả lời của cầu. bạn. - GV mời đại diện 1 HS trình bày kết quả, cả - Kết quả: lớp chú ý lắng nghe. a) Phân số lớn hơn 1 là phân số có - GV nhận xét, chữa bài và thống nhất kết tử số lớn hơn mẫu số. quả. Vậy là phân số lớn hơn 1. Chọn B. b) Ta có: ; ; ; . Vậy phân số bé hơn phân số . Chọn C. c) Ta có: ; ; ; . - GV nhận xét chốt đáp án Vậy phân số lớn hơn phân số . Bài tập 3: Chọn B. Cho các phân số . Viết các phân - HS chữa bài vào vở. số đã cho theo thứ tự: a) Từ bé đến lớn. b) Từ lớn đến bé. - HS hoàn thành bài tập theo yêu
- - GV cho HS làm bài cá nhân vào vở; đổi vở cầu. chữa bài; nói cách làm và kết quả cho bạn - Kết quả: cùng bàn nghe. Quy đồng mẫu số các phân số, ta có: ; ; ; . a) Thứ tự từ bé đến lớn: - GV mời 1 HS trình bày kết quả. . - GV nhận xét, chữa bài và thống nhất kết b) Thứ tự từ lớn đến bé: quả. . Bài tập 4: Cho biết số học sinh của khối lớp 5 tham gia - HS chữa bài vào vở. các môn thể thao ở Câu lạc bộ thể thao của -Hs lắng nghe một trường tiểu học như sau: - HS hoàn thành bài tập theo yêu cầu. - Kết quả: + Bài toán cho biết số học sinh của khối lớp 5 tham gia các môn thể thao ở Câu lạc bộ thể thao. + Hỏi: Trong các môn thể thao trên, môn nào được học sinh khối 5 của trường tiểu học đó tham gia nhiều Trong các môn thể thao trên, môn nào được nhất? học sinh khối 5 của trường tiểu học đó tham + Ta so sánh bốn phân số
- gia nhiều nhất? . - GV mời 1 HS đọc đề bài, thảo luận nhóm đôi (cùng bàn) và trả lời các câu hỏi sau: + Ta cần quy đồng mẫu số các phân + Bài toán cho biết gì? số đó. Ta có: ; ; + Bài toán hỏi gì? Vì Nên + Muốn biết trong các môn thể thao: Cầu Vậy trong các môn thể thao trên, lông, Bóng đá, Võ, Bóng rổ, môn nào được bóng đá là môn thể thao được học học sinh khối 5 của trường tiểu học đó tham sinh khối 5 tham gia nhiều nhất gia nhiều nhất ta làm như thế nào?So sánh các phân số nào? + Muốn so sánh bốn phân số ta cần làm bước gì trước rồi mới so sánh? - GV mời đại diện nhóm lên trình bày bài giải, các nhóm còn lại quan sát bài làm của - HS chữa bài vào vở. bạn. - GV nhận xét, chữa bài cho HS. 3. Vận dụng trải nghiệm . - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lƣu luyến sau khi học sinh bài học. - Cách tiến hành: Hoàn thành BT5 - HS hoàn thành bài tập theo yêu
- Đố em! cầu. Số? - Kết quả: + Trong hai phân số có cùng mẫu số, phân số nào có tử số lớn hơn thì phân số đó lớn hơn; phân số nào có - GV cho HS thảo luận theo cặp đôi (cùng tử số bé hơn thì phân số đó bé hơn. bàn). + Trong hai phân số có cùng tử số, - GV nêu câu hỏi gợi mở: phân số nào có mẫu số bé hơn thì + Nhắc lại quy tắc so sánh hai phân số có phân số đó lớn hơn; phân số nào có cùng mẫu số mẫu số lớn hơn thì phân số đó bé hơn + Nhắc lại quy tắc so sánh hai phân số có ퟒ Ta có: cùng tử số. - GV yêu cầu HS làm bài cá nhân vào vở, - HS chữa bài vào vở. trao đổi kết quả với bạn cùng bàn. - GV mời đại diện nhóm lên trình bày bài giải, các nhóm còn lại quan sát bài làm của bạn. - HS chú ý lắng nghe - GV nhận xét, chữa bài cho HS. - HS lưu ý rút kinh nghiệm cho các tiết học sau IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ................................................................................................................................. .................................................................................................................................. Chiều thứ hai, ngày 16 tháng 9 năm 2024 TOÁN
- CHỦ ĐỀ 1: ÔN TẬP VÀ BỔ SUNG BÀI 4: PHÂN SỐ THẬP PHÂN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Nhận biết được phân số thập phân; viết được một số phân số thành phân số thập phân. - Vận dụng được việc nhận biết phân số thập phân, viết một số phân số thành phân số thập phân để giải quyết một số tình huống. - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước. - Cách tiến hành: - GV tổ chức trò chơi “Nông trại vui vẻ” để - HS tham gia chơi khởi động bài học. - HS lắng nghe luật chơi - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe và ghi tên bài. 2. Khám phá
- - Mục tiêu: + Nhận biết được phân số thập phân; viết được một số phân số thành phân số thập phân. - Cách tiến hành: - GV chiếu hình ảnh, yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi (cùng bàn), quan sát, đọc bóng nói và trả lời các câu hỏi - GV nêu câu hỏi: - HS trả lời: + Quan sát bức tranh, em hãy viết phân số + Phân số chỉ phần tô màu của hình thứ chỉ phần tô màu của mỗi hình. nhất là . + Em có nhận xét gì về mẫu số của các phân Phân số chỉ phần tô màu của hình thứ hai số trên? là . - GV mời đại diện nhóm có kết quả nhanh Phân số chỉ phần tô màu của hình thứ ba nhất trình bày, các nhóm còn lại lắng nghe và là . nhận xét bài làm của bạn. - GV nêu câu hỏi: “Vậy các phân số có mẫu + Phân số và đều có mẫu số là 10; số là 10; 100; 1 000,... được gọi là gì?” phân số có mẫu số là 100. - Khái niệm phân số thập phân. - GV giới thiệu: và là những phân số thập phân. - GV nêu câu hỏi: - HS trả lời: + Trong tranh khám phá, bạn nữ đã nói gì?

