Giáo án các môn Lớp 5 - Tuần 11 - Năm học 2019-2020 - Phạm Thị Kim Liên

doc 20 trang hathanh 22/09/2025 1240
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án các môn Lớp 5 - Tuần 11 - Năm học 2019-2020 - Phạm Thị Kim Liên", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docgiao_an_cac_mon_lop_5_tuan_11_nam_hoc_2019_2020_pham_thi_kim.doc

Nội dung tài liệu: Giáo án các môn Lớp 5 - Tuần 11 - Năm học 2019-2020 - Phạm Thị Kim Liên

  1. Trường TH Thái Yên Tuần 11 TUẦN 11 Thứ 2ngày 18tháng 11năm 2019 Tập đọc CHUYỆN MỘT KHU RỪNG NHỎ (Tiết 21) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Đọc diễn cảm được bài văn với giọng hồn nhiên (bé Thu); giọng hiền từ (người ông). - Hiểu nội dung: Tình cảm yêu quý thiên nhiên của hai ông cháu. (Trả lời được các câu hỏi trong SGK). II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC: - Bảng phụ. - Tranh minh hoạ bài tập đọc III. HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC: Hoạt động 1:Giới thiệu bài - GV nêu mục tiêu, yêu cầu tiết học. Hoạt động 2: Luyện đọc - HS khá đọc bài - Cả lớp đọc thầm. - GV giới thiệu tranh minh hoạ bài tập đọc - hướng dẫn đọc và chia đoạn. - HS đọc nối tiếp đoạn (3 đoạn) - HS luyện đọc từ ngữ khó đọc: khoái, ngọ nguậy, đỏ hồng nhọn hoắt. - HS đọc nối tiếp đoạn. - Giải nghĩa từ: săm soi, cầu viện - HS luyện đọc trong nhóm (HS khá kèm HS yếu) -HS đọc cả bài - GV đọc diễn cảm bài văn. Hoạt động 3: Tìm hiểu bài Đoạn 1: 1 HS đọc - Cả lớp đọc thầm. + Bé Thu thích ra ban công để làm gì?(Để được ngắm nhìn cây cối, nghe ông kể chuyện về từng loại cây trồng ở ban công) + Mỗi loài cây trên ban công nhà bé Thu có những đặc điểm gì nổi bật? (HS đọc SGK và trả lời - GV kết hợp ghi bảng các từ gợi tả) Đoạn 2: 1HS đọc - Cả lớp đọc thầm. + Vì sao khi thấy chim đậu ở ban công, Thu muốn báo ngay cho Hằng biết? (Vì Thu muốn Hằng công nhận ban công nhà mình cũng là vườn) + Vì sao Thu muốn Hằng công nhận ban công nhà mình là vườn? + Em hiểu “Đất lành chim đậu” là thế nào? (Nơi tốt đẹp, thanh bình sẽ có chim về đậu, sẽ có người đến làm ăn...) - GV giải thích thêm ý của câu văn, bài văn + Nêu nội dung bài văn ?(Tình cảm yêu quý thiên nhiên của hai ông cháu). Hoạt động 4: Đọc diễn cảm - GV hướng dẫn HS đọc diễn cảm đoạn 3 theo cách phân vai . Chú ý đọc phân biệt lời bé Thu và ông; nhấn giọng ở các từ : hé mây, phát hiện, mổ mổ,... GV:Phạm Thị Kim Liên
  2. Trường TH Thái Yên Tuần 11 - HS đọc đoạn 3 theo cách phân vai - GV theo dõi, nhận xét Hoạt động 5:Củng cố: - GV nhận xét tiết học. Toán LUYỆN TẬP (Tiết 51) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:Biết : - Tính tổng nhiều số thập phân, tính bằng cách thuận tiện nhất. - So sánh các số thập phân, giải bài toán với các số thập phân. - HS làm được BT1, 2(a,b), 3cột 1, 4. - HS khá, giỏi làm được BT1, 2, 3, 4. II. HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC: Hoạt động 1:Kiểm tra bài cũ - Gọi 2 HS lên bảng thực hiện tính: 23,7 + 6,89 + 25 82,6 + 0.62 + 7,11 - GV và cả lớp nhận xét, ghi điểm Hoạt động 2: Giới thiệu bài - GV nêu mục tiêu, yêu cầu tiết học Hoạt động 3: Luyện tập - GV hướng dẫn HS tự làm bài tập rồi chữa bài. Bài tâp 1: Tính - GV nhắc HS đặt tính và tính đúng - HS tự làm bài vào vở - GV giúp đỡ HS yếu kém Bài tâp 2: Tính bằng cách thuận tiện nhất - GV lưu ý cho HS tính bằng cách áp dụng các tính chất của phép cộng, hoán đổi vị trí các số hạng để nhẩm tính thuận tiện nhất. - HS làm bài vào vở, 2 HS làm bảng lớp - GV và cả lớp nhận xét, chữa bài 4,68 + 6,03 + 3,97 = 4,68 + (6,03 + 3,97) = 4,68 + 10 = 14,68 6,9 + 8,4 + 3,1 + 0,2 = (6,9 + 3,1) + (8,4 + 0,2) = 10 + 8,6 = 18,6 3,49 + 5,7 + 1,51 = (3,49 + 1,51) + 5,7 = 5 + 5,7 = 10,7 4,2 + 3,5 + 4,5 + 6,8 = (4,2 + 6,8) + (3,5 + 4,5) = 11 + 8 = 18 Bài tập 3: HS nêu yêu cầu của bài tập - Muốn điền đúng dấu lớn, bé, bằng vào ô trống ta phải làm gì? (Tính tổng các số hạng rồi so sánh kết quả) - HS làm bài - GV theo dõi, giúp đỡ một số HS yếu làm bài - GV và cả lớp nhận xét, chữa bài - HS đổi chéo vở kiểm tra kết quả Bài tập 4: HS đọc đế bài - GV hướng dẫn HS phân tích đề - HS tự vẽ sơ đồ tóm tắt bài toán và giải vào vở: Bài giải: Số vải người đó dệt trong ngày thứ hai là: GV:Phạm Thị Kim Liên
  3. Trường TH Thái Yên Tuần 11 28,4 + 2,2 = 30,6 (m) Số vải người đó dệt trong ngày thứ ba là: 30,6 + 1,5 = 32,1 (m) Số vải người đó dệt trong cả 3 ngày là: 28,4 + 30,6 + 32,1 = 91,1 (m) Đáp số: 91,1 m Hoạt động 4:Củng cố, dặn dò - GV nhận xét tiết học và nhắc nhở HS chuẩn bị bài học tiếo theo Khoa học ÔN TẬP : CON NGƯỜI VÀ SỨC KHOẺ (tiếp) (Tiết 21) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:Ôn tập kiến thức về: - Cách phòng tránh bệnh sốt rét, sốt xuất huyết, viêm não, viêm gan A, nhiễm HIV/AIDS. II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC: - Phiếu bài tập - Giấy A4, bút chì, bút màu. III. HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC: Hoạt động 1:Kiểm tra bài cũ - GV kiểm tra bài tập trong VBT - GV nhận xét, đánh giá tinh thần học bài ở nhà của HS. Hoạt động 2:Giới thiệu bài - GV nêu mục tiêu, yêu cầu tiết học. Hoạt động 3: Trò chơI “Ai nhanh, ai đúng ?” Mục tiêu: HS viết hoặc vẽ được sơ đồ cách phòng tránh một trong các bệnh đã học. Cách tiến hành: Bước 1: GV hướng dẫn HS tham khảo sơ đồ cách phòng tránh bệnh viêm gan A- SGK tr43. Giao nhiệm vụ cho từng nhóm: Nhóm 1- 5: Viết (hoặc vẽ) sơ đồ cách phòng tránh bệnh sốt rét Nhóm 2- 6: Viết (hoặc vẽ) sơ đồ cách phòng tránh bệnh sốt xuất huyết Nhóm 3- 7: Viết (hoặc vẽ) sơ đồ cách phòng tránh bệnh viêm não. Nhóm 4- 8: Viết (hoặc vẽ) sơ đồ cách phòng tránh HIV/ AIDS. Bước 2 : Các nhóm làm việc dưới sự điều khiển của nhóm trưởng. Bước 3: - Các nhóm treo sản phẩm của mình và cử người trình bày. GV:Phạm Thị Kim Liên
  4. Trường TH Thái Yên Tuần 11 - Các nhóm khác nhận xét góp ý và có thể nêu câu hỏi về bệnh mà nhóm bạn vừa trình bày Hoạt động 4 Thực hành vẽ tranh cổ động - GV cho HS lựa chọn vẽ tranh cổ động, tuyên truyền theo một trong các đề tài sau: + Vận động phòng tránh sử dụng các chất gây nghiện. + Vận động phòng tránh xâm hại trẻ em. + Vận động nói không với ma tuý, rượu, bia, thuốc lá. + Vận động phòng tránh HIV/AIDS. + Vận động thực hiện an toàn giao thông. - HS trình bày trước lớp về ý tưởng của mình. - Thành lập ban giám khảo để chấm tranh , lời tuyên truyền. - GV biểu dương những HS có tranh và lời tuyên truyền xuất sắc. Hoạt động 5:Củng cố, dặn dò - GV nhận xét tiết học. - GV dặn HS về nhà ôn bài và chuẩn bị bài sau. Thứ 3ngày 19tháng 11 năm 2019 Toán TRỪ HAI SỐ THẬP PHÂN (Tiết 52) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Biết trừ hai số thập phân, vận dụng giải bài toán có nội dung thực tế. - HS làm được BT1a,b, 2(a,b), 3. - HS khá, giỏi làm được BT1, 2, 3.. III. HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC: Hoạt động 1:Kiểm tra bài cũ - Gọi 2 HS lên bảng làm bài tập 2,3 VBT - 1 HS nêu cách tính tổng nhiều số thập phân - GV và cả lớp nhận xét, ghi điểm Hoạt động 2:Giới thiệu bài - GV nêu mục tiêu, yêu cầu tiết học. Hoạt động 2: Hướng dẫn thực hiện phép trừ hai số thập phân Ví dụ 1: GV nêu ví dụ trong SGK - HS lắng nghe *Hình thành phép trừ: - Để tính được độ dài đoạn thẳng BC ta phải làm như thế nào? (thực hiện phép cộng) - HS trình bày cách tìm độ dài đoạn thẳng AB. - GV: 4,29 - 1,84 chính là phép trừ hai số thập phân. *Đi tìm kết quả: - GV yêu cầu HS suy nghĩ để tìm cách thực hiện phép tính 4,29 - 1,84 - HS làm bài và trình bày cách làm GV:Phạm Thị Kim Liên
  5. Trường TH Thái Yên Tuần 11 - HS nhận xét - GV nhận xét. *Giới thiệu kĩ thuật tính 4,29 - GV giới thiệu kĩ thuật tính (SGK) - - HS thảo luận nhóm 2 cùng đặt tính và thực hiện phép tính. 1,84 - HS trình bày cách thực hiện - GV chuẩn kiến thức 2,45 - HS nhắc lại cách đặt tính và thực hiện phép trừ hai số thập phân Ví dụ 2: Đặt tính rồi tính 45,8 - 19,26 + Em có nhận xét gì về số các chữ số ở phần thập phân của số bị trừ so với số các chữ số ở phần thập phân của số trừ? (Số bị trừ chỉ có một chữ số ở hàng thập phân, số trừ có hai chữ số ở hàng thập phân) - GV nhắc HS chú ý đặt tính đúng - HS làm bài và trình bày bài. - GV chuẩn kiến thức - HS nêu lại cách trừ hai số thập phân Hoạt động 3: Thực hành Bài tập 1: HS tự làm bài và chữa bài - 3 HS làm trên bảng phụ - Chữa bài. - HS giải thích cách tính - GV chốt lại kết quả đúng Bài tập 2: HS tự đặt tính, tính rồi chữa bài - GV lưu ý HS đặt tính đúng, đặt dấu phẩy đúng chỗ. Bài tâp 3: HS đọc bài toán - GV hướng dẫn HS phân tích và tóm tắt - HS làm bài vào vở - 1HS làm trên bảng phụ - GV chốt lại bài giải đúng: Kết quả : 10,25 kg Hoạt động 4:Củng cố, dặn dò - GV nhận xét tiết học Lịch sử ÔN TẬP: HƠN TÁM MƯƠI NĂM CHỐNG THỰC DÂN PHÁP XÂM LƯỢC VÀ ĐÔ HỘ ( 1858 - 1945 ) (Tiết 11) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Nắm được những mốc thời gian, những sự kiện lịch sử tiêu biểu từ năm 1858 đến năm 1945: + Năm 1858: thực dân Pháp bắt đầu xâm lược nước ta. + Nửa cuối thế kỉ XIX: Phong trào chống Pháp của Trương Định và phong trào Cần Vương. + Đầu thế kỉ XX: Phong trào Đông du của Phan Bội Châu. + Ngày 3-2-1930: Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời. + Ngày 19-8-1945: khởi nghĩa giành chính quyền ở Hà Nội. + Ngày 2-9-1945: Chủ Tịch Hồ Chí Minh đọc Tuyên ngôn Độc lập. Nước Việt Nam Dân chủ Cộng hoà ra đời. II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC: - Bảng kẻ sẵn bảng thống kê. III. HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC: Hoạt động 1:Kiểm tra bài cũ GV:Phạm Thị Kim Liên
  6. Trường TH Thái Yên Tuần 11 +Em hãy tả lại không khí tưng bừng của buổi lễ tuyên bố độc lập 2.9.1945. +Cuối bản Tuyên ngôn Độc lập, Bác Hồ đã thay mặt nhân dân Việt nam khẳng định điều gì? Hoạt động 2:Giới thiệu bài - GV nêu mục tiêu, yêu cầu tiết học. Hoạt động 3: Thống kê các sự kiện lịch sử tiêu biểu từ 1885 đến 1945 - GV phân nhóm - Thảo luận các mốc thời gian theo bảng sau: Thời Sự kiện tiêu Nội dung (ý nghĩa) của Các nhân vật lịch sử tiêu gian biểu sự kiện biểu ... ... ... ... ... ... ... ... Nhóm 1-5: + 1-9-1858 Nhóm 3-7 : + 5 - 6 - 1911 + 1859 - 1864 + 3 - 2 - 1930 Nhóm 2-6: + 5 -7 - 1885 Nhóm 4 -8 : + 8 - 1945 + 1905 - 1908 + 2 - 9 - 1945 - Các nhóm trình bày - Các nhóm khác bổ sung. - GV chốt lại kiến thức. Hoạt động 4: Ô chữ kì diệu - GV giới thiệu trò chơi và nêu cách chơi: + Trò chơi tiến hành cho 3 đội chơi + Lần lượt các đội chọn hàng ngang, GV đọc gợi ý từ ở hàng ngang. Đội nào phất cờ nhanh nhất được quyền trả lời, đúng đước 10 điểm, sai không có điểm, đội khác được quyền trả lời. + Trò chơi kết thúc khi tìm được từ hàng dọc. Đội tìm được hàng dọc được 30 điểm. + Đội nào dành được nhiều điểm nhất là đội chiến thắng. - GV chia lớp thành 3 đội, mỗi đội chọn 4 bạn tham gia chơi, các bạn khác làm cổ động viên. - GV tổ chức cho HS chơi Hoạt động 5:Củng cố, dặn dò - GV nhận xét tiết học. Kể chuyện NGƯỜI ĐI SĂN VÀ CON NAI (Tiết 11) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:Kể được từng đoạn câu chuyện theo tranh và lời gợi ý (BT1); tưởng tượng và nêu được kết thúc câu chuyện một cách hợp lí (BT2). Kể nối tiếp được từng đoạn câu chuyện. II. ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC: - Tranh minh hoạ. III. HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC: Hoạt động 1:Kiểm tra bài cũ GV:Phạm Thị Kim Liên
  7. Trường TH Thái Yên Tuần 11 - 2 HS kể chuyện về một lần đi thăm cảnh đẹp ở quê hương em hoặc ở nơi khác. - GV nhận xét, đánh giá. Hoạt động 2:Giới thiệu bài - GV nêu mục tiêu, yêu cầu tiết học. Hoạt động 3: GV kể chuyện - GV kể lần 1 không dùng tranh: Giọng kể chậm rãi, diễn tả rõ lời nói của từng nhân vật, bộc lộ cảm xúc ở những đoạn tả cảnh thiên nhiên, tả vẻ đẹp của con nai... - GV kể lần 2 kết hợp chỉ tranh - HS theo dõi. Hoạt động 4: Hướng dẫn kể chuyện * HS kể lại từng đoạn câu chuyện - HS đọc yêu cầu bài tập 1- GV ghi bảng và nhắc HS chú ý yêu cầu - GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm 2. - HS từng cặp quan sát tranh và đọc lời chú thích dưới tranh, kể cho nhau nghe về nội dung chính của từng tranh. - Đại diện nhóm trình bày - HS nhận xét. - GV nhận xét. * HS phỏng đoán kết thúc câu chuyên và kể phần còn lại theo phỏng đoán của mình. - HS đọc yêu cầu bài tập 2. + Thấy con nai đẹp quá, người đi săn có bắn nai không? + Chuyện gì sẽ xẩy ra sau đó? + Hãy kể tiếp câu chuyện theo phỏng đoán của em? - HS kể theo nhóm 2 - GV nhận xét và kể tiếp đoạn 5 * Kể nối tiếp từng đoạn câu chuyện và trao đổi về ý nghĩa câu chuyện - HS kể nối tiếp từng đoạn câu chuyện - HS nhận xét. - GV nhận xét. + Vì sao người đi săn không bắn nai? + Câu chuyện muốn nói với em điều gì?( Không săn bắt các loài động vật trong rừng, góp phần giữ gìn vẻ đẹp của môi trường thiên nhiên) - HS trình bày - HS nhận xét. Hoạt động 5: Củng cố, dặn dò - GV nhận xét tiết học. Thứ 4 ngày 20 tháng 11 năm 2019(dạy bù vào sáng thứ 5) Toán LUYỆN TẬP (Tiết 53) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:Biết: - Trừ hai số thập phân. - Tìm một thành phần chưa biết của phép cộng, phép trừ các số thập phân. - Cách trừ một số cho một tổng. - HS làm được BT1, 2(a,c), 4a. GV:Phạm Thị Kim Liên
  8. Trường TH Thái Yên Tuần 11 - HS khá, giỏi làm được BT1, 2, 3, 4. II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC: - Bảng phụ. III. HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC: Hoạt động 1:Kiểm tra bài cũ - GV gọi 2 HS lên bảng làm bài tập 2,3 VBT Hoạt động 2:Giới thiệu bài - GV nêu mục tiêu, yêu cầu tiết học. Hoạt động 3:Luyện tập Bài tâp 1: Đặt tính rồi tính - HS làm bài vào vở rồi chữa bài - 2HS làm trên bảng lớp - HS giải thích cách làm - GV chốt lại kết quả đúng - Chú ý: Số tự nhiên được coi là số thập phân đặc biệt Bài tập 2: Tìm x - HS tự làm bài rồi chữa bài - 2HS làm trên bảng lớp - HS giải thích cách tìm thành phần chưa biết của phép tính Bài tập 3: HS đọc bài tập - thảo luận để phân tích đề - HS tóm tắt và làm bài vào vở - 1 HS làm trên bảng lớp - GV và cả lớp nhận xét, chữa bài Bài giải: Quả dưa thứ hai cân nặng là: 4,8 - 1,2 = 3,6 (kg) Quả dưa thứ nhất và quả dưa thứ hai cân nặng tất cả là: 4,8 + 3,6 = 8,4 (kg) Quả dưa thứ ba cân nặng là: 14,5 - 8,4 = 6,1 (kg) Đáp số: 6,1 kg Bài tập 4: GV vẽ bảng phần a lên bảng phụ - GV giải thích yêu cầu của bài toán - HS nêu và tính giái trị biểu thức trong từng hàng. Ví dụ: Với a = 8,9 ; b = 2,3 ; c = 3,5 thì: a - b - c = 8,9 - 2,3 - 3,5 = 3,1 a - (b + c) = 8,9 - (2,3 + 3,5) = 3,1 Nhận xét: a - b - c = a - (b + c) - HS làm tương tự đối với các trường hợp khác. - GV nhận xét chung và yêu cầu HS ghi nhớ cách làm. Hoạt động 4: Củng cố, dặn dò - GV nhận xét tiết học. Luyện từ và câu ĐẠI TỪ XƯNG HÔ (Tiết 21) GV:Phạm Thị Kim Liên
  9. Trường TH Thái Yên Tuần 11 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: HS cần: - Nắm được khái niệm Đại từ xưng hô (ND ghi nhớ). - Nhận biết được đại từ xưng hô trong đoạn văn (BT1 mục III); chọn được đại từ xưng hô thích hợp để điền vào ô trống (BT2) - HS khá, giỏi nhận xét được thái độ, tình cảm của nhân vật khi dùng mỗi đại từ xưng hô (BT1).. II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC: Bảng phụ. III. HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC: Hoạt động 1:Kiểm tra bài cũ - GV nhận xét bài kiểm tra. Hoạt động 2:Giới thiệu bài - GV nêu mục tiêu, yêu cầu tiết học. Hoạt động 3: Nhận xét Bài tập 1:HS đọc nội dung bài tập 1 + Đoạn văn có những nhân vật nào? (Hơ Bia, cơm, thóc gạo) + Các nhân vật làm gì? (Cơm và Hơ Bia đối đáp với nhau...) - HS suy nghĩ, trình bày + Những từ chỉ người nói: chúng tôi, ta + Những từ chỉ người nghe: chị, các ngưoi + Từ chỉ người hay vật mà câu chuyện hướng tới: Chúng - GV: Những từ in đậm trong đoạn văn được gọi là đại từ xưng hô. Những từ này được người nói dùng để tự chỉ mình (chúng tôi, ta) hay chỉ người khác, người đang nghe (chị, các ngươi); người hay vật mà câu chuyện nói đến (chúng) Bài tập 2: GV nêu yêu cầu - HS chú ý lời nói hai nhân vật Hơ Bia và Cơm - HS đọc lời thoại, nhận xét thái độ của cơm và Hơ Bia + Cách xưng hô của Cơm: Tự trọng, lịch sự với người đối thoại + Cách xưng hô của Hơ Bia: kiêu căng. thô lỗ, coi thường người đối thoại. Bài tập 3: GV nhắc HS chọn những từ ngữ xưng hô cho lịch sự, phù hợp với thứ bậc, tuổi tác, giới tính... Hoạt động 4: Luyện tập Bài tập 1: HS đọc đoạm văn, làm bài miệng, phát biểu ý kiến. - Lưu ý: Cần tìm những câu có đại từ xưng hô trong đoạn văn, sau đó tìm đại từ xưng hô trong từng câu. - Lời giải đúng: + Thỏ xưng là ta, gọi rùa là chú em: kiêu căng, coi thường rùa + Rùa xưng là tôi, gọi thỏ là anh: tự trọng, lịch sự với thỏ. Bài tập 2: HS đọc thầm đoạn văn + Đoạn văn có những nhân vật nào? Nội dung đoạn văn kể chuyện gì? - HS suy nghĩ làm bài, điền vào chỗ trống các đại từ xưng hô thích hợp. - HS trình bày kết quả - GV nhận xét, chữa bài - 1HS đọc lại đoạn văn sau khi đã điền đủ các đại từ xưng hô. GV:Phạm Thị Kim Liên
  10. Trường TH Thái Yên Tuần 11 Kết luận: 1- Tôi, 2 - Tôi, 3 - Nó, 4- Tôi, 5 - Nó, 6 - Chúng ta. Hoạt động 5:Củng cố, dặn dò - GV nhận xét tiết học. Thứ 5 ngày 21 tháng 11 năm 2019 Toán LUYỆN TẬP CHUNG (Tiết 54) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:Biết: - Cộng, trừ số thập phân. - Tính giá trị của biểu thức số, tìm thành phần chưa biết của phép tính. - Vận dụng tính chất của phép cộng, trừ để tính bằng cách tính thuận tiện nhất. - HS làm được BT1, 2, 3. - HS khá, giỏi làm được BT1, 2, 3, 4, 5. II. HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC: Hoạt động 1:Kiểm tra bài cũ - GV gọi 2 HS lên bảng làm bài tập 2,3 VBT - GV nhận xét - Chữa bài Hoạt động 2:Giới thiệu bài - GV nêu mục tiêu, yêu cầu tiết học. Hoạt động 3: Luyện tập - GV hướng dẫn HS tự làm bài rồi chữa bài Bài tập 1: HS tự làm bài rồi chữa bài - 1 HS làm trên bảng lớp - HS nhận xét, đối chiếu kết quả - GV chốt lại lời giải đúng Bài tập 2: Tìm x - HS làm bài rồi chữa bài - 1HS chưa bài trên bảng lớp - HS giải thích cách tìm thành phần chưa biết của phép tính - GV nhận xét, đánh giá kết quả x - 5,2 = 1,9 + 3,8 x + 2,7 = 8,7 + 4,9 x - 5,2 = 5,7 x + 2,7 = 13,6 x = 5,7 + 5,2 x = 13,6 - 2,7 x = 10,9 x = 10,9 Bài tập 3: Tính bằng cách thuận tiện nhất - HS làm bài vào vở - 2HS làm bài trên bảng - GV yêu cầu HS giải thích cách làm - Cả lớp theo dõi và nhận xét Chẳng hạn: 42,37 - 28,73 - 11.27 = 42,37 - (28,73 + 11.27) = 42,37 - 40 = 2,37 Giải thích: Áp dụng công thức a - b - c = a - (b + c) để tính Bài tập 4: (HS khá, giỏi) - HS đọc bài, tóm tắt bài toán bằng sơ đồ rồi giải - GV cùng cả lớp chữa bài - GV kết luận về lời giải đúng Bài giải: GV:Phạm Thị Kim Liên
  11. Trường TH Thái Yên Tuần 11 Quãng đường người đi xe đạp đi trong giờ thứ hai là: 13,25 - 1,5 = 11,75 (km) Quãng đường người đi xe đạp đi trong hai giờ đầu là: 13,25 + 11,75 = 25 (km) Quãng đường người đi xe đạp đi trong giờ thứ ba là: 36 - 25 = 11 (km) Đáp số: 11 km Bài tập 5: (HS khá, giỏi) Hoạt động 4: Củng cố, dặn dò - GV nhận xét tiết học. Tập làm văn TRẢ BÀI VĂN TẢ CẢNH (Tiết 21) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Biết rút kinh nghiệm bài văn (bố cục, trình tự miêu tả, cách diễn đạt, dùng từ); nhận biết và sửa được lỗi trong bài. - Viết lại được một đoạn văn cho đúng hoặc hay hơn. II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC: - Bảng phụ. III. HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC: Hoạt động 1:Nhận xét về kết quả làm bài của HS - GV chép đề Tập làm văn lên bảng, hướng dẫn HS phân tích và nêu: + Thể loại văn + Kiểu bài + Trọng tâm đề bài. - GV nhận xét bài làm của HS: + Ưu điểm + Thiếu sót - GV nêu các minh hoạ điển hình trong bài TLV của HS. - GV đọc mẫu một vài đoạn văn hay, 1 bài văn cho HS học tập. - GV thông báo điểm cụ thể của từng bài văn Hoạt động 2:Giới thiệu bài - GV nêu mục tiêu, yêu cầu tiết học. Hoạt động 3: Hướng dẫn HS chữa bài * Hướng dẫn chữa lỗi chung: - GV chỉ ra các lỗi cần chữa đã viết sẵn trên bảng - HS chữa lỗi vào nháp - 1HS chữa bài trên bảng - GV giúp HS hiểu chỗ sai và nguyên nhân, hướng dẫn HS chữa lại cho đúng * Hướng dẫn từng HS chữa lỗi trong bài: - HS đọc lời nhận xét bài làm và phát hiện lỗi + chữa lỗi - Đổi vở cho bạn để kiểm tra - GV theo dõi. GV:Phạm Thị Kim Liên
  12. Trường TH Thái Yên Tuần 11 * Hướng dẫn học tập nhừng bài văn, đoạn văn hay - GV chọn và đọc một số bài văn, đoạn văn, gợi ý để HS trao đổi kinh nghiệm viết bài văn tả cảnh theo đề tài cụ thể. Chẳng hạn: + Mở bài như thế nào sẽ hay hơn? + Thân bài tả cảnh gì là chính? + Tả theo trình tự nào thì hợp lí? + Nên tô đậm vẻ đẹp nào của cảnh? + Bài văn bộc lộ cảm xúc như thế nào? + Những câu văn nào giàu hình ảnh, cảm xúc? - Mỗi HS chọn một đoạn văn để viết lại cho hay hơn - HS nối tiếp đọc đoạn văn vừa hình thành trước lớp. GV khích lệ sự cố gắng của HS Hoạt động 4: Củng cố, dặn dò - GV nhận xét tiết học. Chính tả (nghe viết) LUẬT BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG (Tiết 11) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Viết đúng bài chính tả, không mắc quá 5 lỗi trong bài; trình bày đúng hình thức văn bản luật. - Làm được BT (2) a/b, hoặc BT (3) a/b. - Tích hợp GDBVMT: Nâng cao ý thức trách nhiệm của HS về BVMT. II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC: - Phiếu bốc thăm. III. HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC: Hoạt động 1:GV nhận xét bài kiểm tra Hoạt động 2:Giới thiệu bài - GV nêu mục tiêu, yêu cầu tiết học. Hoạt động 3: Viết chính tả - GV đọc Điều 3, khoản 3, Luật Bảo vệ môi trường - HS theo dõi SGK - Một HS đọc lại Điều 3, khoản 3. - GV:Nội dung Điều 3, khoản 3, Luật Bảo vệ môi trườngnói gì? (Nói về trách nhiệm bảo vệ môi trường ở Việt Nam của các tổ chức, cá nhân trong nước và ngoài nước) - HS đọc thầm bài chính tả, GV nhắc HS chú ý cách trình bày điều luật (xuống dòng sau khi viết Điều 3, khoản 3; chú ý dấu ngoặc kép và các tiếng viết hoa có trong bài) - Luyện viết những từ ngữ khó: suy thoái, khắc phục. - GV đọc cho HS viết bài chính tả - GV đọc bài - HS soát lỗi. GV:Phạm Thị Kim Liên
  13. Trường TH Thái Yên Tuần 11 - GV chấm một số bài và nhận xét bài viết của các em. Hoạt động 4: Luyện tập Bài tập 1: GV yêu cầu HS làm bài - HS bốc thăm cặp âm, vần cần phân biệt và thi viết các từ ngữ có tiếng chứa âm, vần đó trên bảng lớp. + HS bốc thăm, đọc to cặp tiếng có ghi trong phiếu, tìm và viết thật nhanh lên bảng các từ có chứa tiếng đó. + HS đọc từ ngữ đã ghi trên bảng - GV cùng cả lớp nhận xét + 1HS đọc lại các cặp từ đã viết trên bảng Bài tập 2: HS thi tìm các từ láy âm đầu n hoặc các từ gợi tả âm thanh có âm cuối ng Từ láy âm đầu n:na, ná, nài nỉ, nao nao, náo nức, não nuột, nết na, nem nép, nể nang, nền nã, nắng nôi, nặng nề, nức nở, nỉ non, nắc nỏm, nấn ná, nắn nót, năng nổ, nâng niu... Từ gợi tả âm thanh có âm cuối ng:loong coong, boong boong, loảng xoảng, sang sảng, đùng đoàng, quang quác, ông ổng, ăng ẳng,... Hoạt động 5: Củng cố, dặn dò - GV nhận xét tiết học. Khoa học TRE , MÂY , SONG (Tiết 22) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Kể được tên một số đồ dùng làm từ tre, mây, song. - Nhận biết được một số đặc điểm của tre, mây, song - Quan sát, nhận biết một số đồ dùng làm từ tre, mây, song và cách bảo quản chúng. II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC: - Sưu tầm tranh ảnh một số đồ dùng được làm từ tre, mây, song III. HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC: Hoạt động 1:Giới thiệu bài - GV nêu mục tiêu, yêu cầu tiết học. Hoạt động 2: Làm việc với SGK * Mục tiêu: HS lập được bảng so sánh đặc điểm và công dụng của tre, mây, song * Cách tiến hành: Bước 1: Tổ chức và hướng dẫn - GV phát cho các nhóm phiếu học tập và yêu cầu HS có thể đọc các thông tin trong SGK và kết hợp với kinh nghiệm cá nhân để hoàn thành. Bước 2: Làm việc theo nhóm - HS quan sát hình vẽ, đọc lời chú thích và thảo luận, điền vào phiếu học tập Hãy hoàn thành bảng sau: Tre Mây, song Đặc điểm GV:Phạm Thị Kim Liên
  14. Trường TH Thái Yên Tuần 11 Công dụng Bước 3: Làm việc cả lớp Đại diện nhóm trình bày kết quả làm việc. Các nhóm khác bổ sung Hoạt động 3: Quan sát và thảo luận. * Mục tiêu: HS nhận ra một số đồ dùng làm bằng tre, mây, song và nêu được cách bảo quản các đồ dùng bằng tre, mây, song được sử dụng trong gia đình. * Cách tiến hành: Bước 1: Làm việc theo nhóm - Quan sát hình 4-5-6-7 SGK và nêu tên đồ dùng có trong mỗi hình, xác định xem nó được làm bằng vật liệu gì. - Thư kí ghi lại kết quả làm việc. Bước 2: Làm việc cả lớp - Đại diện nhóm trình bày kết quả làm việc - Các nhóm khác bổ sung - GV yêu cầu các nhóm thảo luận các câu hỏi trong SGK: + Kể tên một số đồ dùng làm bằng tre, mây, song mà bạn biết ? + Nêu cách bảo quản các đồ dùng bằng tre, mây, song có trong nhà bạn ? Kết luận: Tre, mây, song là những vât liệu phổ biến, thông dụng ở nước ta. Sản phẩm của những vật liệu này rất đa dạng và phong phú. Những đồ dùng trong gia đình được làm từ tre hoặc mây, song thường sơn dầu để bảo quản, chống ẩm mốc. - Liên hệ giáo dục BVMT: ? Chúng ta phải khai thác và sử dụng các đồ dùng được làm từ tre, mây, song như thế nào để bảo vệ môi trường. Hoạt động 4: Củng cố, dặn dò - GV nhận xét tiết học. Thứ 6ngày 22 tháng 11 năm 2019 Toán NHÂN MỘT SỐ THẬP PHÂN VỚI MỘT SỐ TỰ NHIÊN (Tiết 55) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Biết nhân một số thập phân với một số tự nhiên. - Biết giải bài toán có phép nhân một số thập phân với một số tự nhiên. - HS làm được BT1, 3. - HS khá, giỏi làm được BT1, 2, 3. II. HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC: Hoạt động 1:Kiểm tra bài cũ - GV gọi 2 HS lên bảng làm bài tập 2,3 VBT - GV nhận xét - Chữa bài Hoạt động 2:Giới thiệu bài - GV nêu mục tiêu, yêu cầu tiết học. Hoạt động 3: Giới thiệu quy tắc nhân một số thập phân với một số tự nhiên GV:Phạm Thị Kim Liên
  15. Trường TH Thái Yên Tuần 11 Ví dụ 1: GV nêu ví dụ SGK *Hình thành phép nhân: GV vẽ hình lên bảng và nêu bài toán. - HS nêu cách tính chu vi hình tam giác ABC. + 3 cạnh của hình tam giác ABC có gì đặc biệt? + Vậy để tính tổng 3 cạnh, ngoài cách thực hiện phép cộng 1,2 m + 1,2 m + 1,2 m ta còn cách nào khác? - HS trình bày - HS nhận xét. - GV chuẩn kiến thức. *Đi tìm kết quả: GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm 2. - HS thảo luận cách tính kết quả phép nhân 1,2m 3 bằng các kiến thức đã học. - Đại diện nhóm trình bày - HS nhận xét. - GV chuẩn kiến thức. *Giới thiệu kĩ thuật tính : GV giới thiệu kĩ thuật tính - HS theo dõi. + Nêu điểm giống và khác nhau ở 2 phép nhân: 12 1,2 3 3 36 (dm) 3,6 (m) - HS trình bày - HS khác nhận xét. - HS nhắc lại quy tắc nhân một số thập phân với một số tự nhiên Ví dụ 2:GV nêu ví dụ 0,46 12. - 2 HS làm vào bảng nhóm - Cả lớp làm vào giấy nháp. - HS nhận xét bài làm của bạn - GV nhận xét. Hoạt động 4: Thực hành Bài tập1: HS lần lượt thực hiện các phép nhân có trong bài tập - Đọc kết quả trước lớp - Xác nhận kết quả đúng để chữa chung trước lớp Bài tập 2: HS thực hiện các phép tính có trong bảng - GV cùng HS chữa bài và chốt lại kết quả đúng. - 2 HS nêu lại quy tắc nhân một số thập phân với một số tự nhiên Bài tập 3: HS đọc bài, giải toán vào vở - GV chữa bài - Trong 4 giờ ô tô đi được: 42,6 4 = 170,4 (km) Hoạt động 5: Củng cố, dặn dò - GV nhận xét tiết học. Tập làm văn LUYỆN TẬP LÀM ĐƠN (Tiết 22) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Viết được lá đơn (kiến nghị) đúng thể thức, ngắn gọn, rõ ràng, nêu được lí do kiến nghị, thể hiện đầy đủ nội dung cần thiết. - GDKNS: Ra quyết định (làm đơn kiến nghị ngăn chặn hành vi phá hoại môi trường). II. CÁC PHƯƠNG PHÁP - KĨ THUẬT DẠY HỌC: GV:Phạm Thị Kim Liên
  16. Trường TH Thái Yên Tuần 11 - Tự bộc lộ. - Trao đổi nhóm. III. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC: - Một số mẫu đơn. - Bảng phụ. IV. HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC: 1.Kiểm tra bài cũ - HS đọc lại đoạn văn, bài văn về nhà đã viết lại 2. Bài mới: a.Giới thiệu bài: Trong tiết TLV tuần 6 các em đã luyện tập viết đơn xin gia nhập đội tình nguyện giúp đỡ nạn nhân chất độc màu da cam. Trong tiết học hôm nay, các em sẽ luyện tập viết đơn kiến nghị về bảo vệ mội trường gắn với chủ điểm Giữ lấy cây xanh. b. Phát triển bài: Hoạt động 1: Xây dựng mẫu đơn - GV treo bảng phụ đẫ trình bày mẫu đơn, 2HS đọc lại - GV cùng cả lớp trao đổi về một số nội dung cần lưu ý trong đơn + Nơi nhận đơn: Đề 1: Uỷ ban nhân dân hoặc công ti cây xanh ở địa phương Đề 2: Uỷ ban nhân dẫn hoặc công an ở địa phương + Giới thiệu bản thân: Đề 1: Bác tổ trưởng dân phố Đề 2: Bác tổ trưởng dân phố hoặc bác trưởng thôn - HS trình bày lí do viết đơn (tình hình thực tế, những tác động xấu có thể xảy ra) sao cho gọn, rõ, có sức thuyết phục để các cấp thấy rõ tác động nguy hiểm của tình hình đã nêu, tìm ngay biện pháp khắc phục hoặc ngăn chặn. - Một số HS nói về đề tài đã chọn - GV hướng dẫn chung Hoạt động 2: Viết đơn - HS viết đơn vào vở bài tập đã in sẵn mẫu - GV nhắc HS lựa chọn nội dung phù hợp để điền cho vừa vào chỗ trống. - HS nối tiếp nhau đọc lá đơn - HS khác bổ sung - GV nhận xét. c. Củng cố, dặn dò - GV nhận xét tiết học. Luyện từ và câu QUAN HỆ TỪ (Tiết 22) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: GV:Phạm Thị Kim Liên
  17. Trường TH Thái Yên Tuần 11 - Bước đầu nắm được khái niệm về quan hệ từ(ND ghi nhớ); nhận biết được quan hệ từ trong các câu văn (BT1, mục III); xác định được cặp quan hệ từ và tác dụng của nó trong câu (BT2); biết đặt câu với quan hệ từ (BT3). - HS khá, giỏi đặt câu được với các quan hệ từ nêu ở BT3. II. HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC: Hoạt động 1:Kiểm tra bài cũ - HS1: Làm bài tập 1 của tiết trước. - HS2 : Làm bài tập 2của tiết trước. - GV nhận xét . Hoạt động 2:Giới thiệu bài - GV nêu mục tiêu, yêu cầu tiết học. Hoạt động 3: Nhận xét Bài tập 1:1HS đọc yêu cầu bài tập - Cả lớp đọc thầm. - HS làm bài và trình bày bài. - GV nhận xét và chốt lại kết quả đúng. - GV: Những từ in đậm trong các ví dụ trên được dùng để nối các từ trong một câu hoặc nối các câu với nhau nhằm giúp người đọc, người nghe hiểu rõ mối quan hệ giữa các từ trong câu hoặc quan hệ về ý giữa các câu. Các từ ấy được gọi là quan hệ từ. Bài tập 2:1HS đọc yêu cầu bài tập - Cả lớp đọc thầm. - HS làm bài và trình bày bài. - GV nhận xét và chốt lại kết quả đúng. - GV: Nhiều khi các từ ngữ trong câu được nối với nhau không phải bằng một quan hệ từ mà bằng một cặp quan hệ từ nhằm diễn tả những quan hệ nhất định về nghĩa giữa các bộ phận của câu. Hoạt động 4: Ghi nhớ - HS thảo luận nhóm phân tích ví dụ - HS đọc ghi nhớ trong SGK. Bài tập 1: HS tìm các quan hệ từ trong mỗi câu văn và nêu tác dụng của chúng. - HS phát biểu ý kiến - GV ghi nhanh kết quả đúng lên bảng. Bài tập 2: Tiến hành tương tự bài tập 1 - Vì mọi người tích cực trồng cây nên quê hương em có nhiều cánh rừng xanh mát. (Biểu thị quan hệ nguyên nhân - kết quả) ? Câu trên cho ta biết mọi người đã có thức gì đối với môi trường ( ý thức bảo vệ môi trường) ? Các em cần làm gì để bảo vệ môi trường - Tuy hoàn cảnh gia đình khó khăn nhưng bạn Hoàng vẫn luôn học giỏi (Biểu thị quan hệ tương phản) Bài tập 3: HS nối tiếp đọc những câu văn có từ nối vừa đặt Ví dụ: Vườn cây đầy bóng mát và rộn ràng tiếng chim hót GV:Phạm Thị Kim Liên
  18. Trường TH Thái Yên Tuần 11 Mùi hương nhè nhẹ của hoa dạ hương lan xa trong đêm. Hoạt động 5: Củng cố, dặn dò - GV nhận xét tiết học. Địa lí LÂM NGHIỆP VÀ THUỶ SẢN (Tiết 11) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Nêu được một số đặc điểm nổi bật về tình hình phát triển và phân bố lâm nghiệp và thuỷ sản ở nước ta: + Lâm nghiệp gồm các hoạt động trồng rừng và bảo vệ rừng, khai thác gỗ và lâm sản; phân bố chủ yếu ở miền núi và trung du. + Ngành thuỷ sản gồm các hoạt động đánh bắt và nuôi trồng thuỷ sản, phân bố ở vùng ven biển và những nơi có nhiều sông, hồ ở các đồng bằng, - Sử dụng sơ đồ, bảng số liệu, biểu đồ, lược đồ để nhận biết về cơ cấu và phân bố của lâm nghiệp và thuỷ sản. - HS khá, giỏi : + Biết nước ta có những điều kiện thuận lợi để phát triển ngành thuỷ sản: vùng biển rộng có nhiều hải sản, mạng lưới sông ngòi dày đặc, người dân có nhiều kinh nghiệm, nhu cầu về thuỷ sản ngày càng tăng. + Biết các biện pháp bảo vệ rừng. II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC: - Bản đồ Địa lí tự nhiên Việt Nam. - Các sơ đồ, bảng số liệu, biểu đồ trong SGK. III. HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC: Hoạt động 1:Kiểm tra bài cũ + Kể tên một số loại cây trồng ở nước ta? + Vì sao nước ta có thể trở thành nước xuất khẩu gạo lớn thứ 2 trên thế giới? + Những điều kiện nào giúp ngành chăn nuôi phát triển ổn định và vững chắc? - GV nhận xét. Hoạt động 2:Giới thiệu bài - GV nêu mục tiêu, yêu cầu tiết học. Hoạt động 3: Các hoạt động của lâm nghiệp + Theo em, ngành lâm nghiệp có những hoạt động gì? - GV treo sơ đồ các hoạt động chính của lâm nghiệp - HS dựa vào sơ đồ để nêu các hoạt động chính của lâm nghiệp. + Kể các việc của trồng rừng và bảo vệ rừng? + Việc khai thác gỗ và các lâm sản khác phải chú ý điều gì? - HS trình bày và bổ sung - GV nhận xét. Hoạt động 4: Sự thay đổi về diện tích của rừng nước ta - GV cho HS quan sát bảng số liệu về rừng nước ta và hỏi: GV:Phạm Thị Kim Liên
  19. Trường TH Thái Yên Tuần 11 + Bảng số liệu thống kê về điều gì? + Dựa vào bảng có thể nhận xét về vấn đề gì? - HS thảo luận nhóm:Phân tích bảng số liệu và trả lời các câu hỏi sau: + Bảng thống kê diện tích rừng nước ta vào những năm nào? + Nêu diện tích rừng của từng năm đó? + Từ năm 1980 đến năm 1995, diện tích rừng nước ta tăng hay giảm bao nhiêu triệu ha? Theo em nguyên nhân nào dẫn đến tình trạng đó? +Từ năm 1995 đến năm 2005, diện tích rừng của nước ta thay đổi như thế nào? + Nguyên nhân nà dẫn đến sự thay đổi đó? + Rừng bị tàn phá sẽ gây ảnh hưởng như thế nào tới môi trường? + Chúng ta cần phải làm gì để bảo vệ rừng? - Đại diện nhóm trình bày và bổ sung - GV chuẩn kiến thức. Hoạt động 5: Ngành khai thác thuỷ sản - GV hướng dẫn HS nắm được các yếu tố của biểu đồ và thảo luận theo nhóm 4 để hoàn thành phiếu học tập (Mẫu phiếu theo thiết kế Địa lí trang 78). - Đại diện nhóm trình bày và bổ sung - GV chuẩn kiến thức Hoạt động 6: Củng cố, dặn dò - GV nhận xét tiết học. HOẠT ĐỘNGGIÁO DỤC BÀI 4 : KĨ NĂNG THỂ HIỆN TRÁCH NHIỆM VỚI BẠN (tiết 1) HOẠT ĐỘNG CƠ BẢN I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Học sinh hiểu tầm quan trọng của việc thể hiện trách nhiệm với bạn. - Hiểu được một số yêu cầu thiết để thể hiện trách nhiệm với bạn.. - Vận dụng một số yêu cầu đã biết đểthể hiện trách nhiệm với bạn bè trong một số tình huống cụ thể. II. CHUẨN BỊ: Sách kĩ năng sống , bảng phụ ghi tình huống ,bút, bảng con Phiếu bài tập III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động 1: Trải nghiệm: Cá nhân Em viết thật nhanh 3 điều cần thiết để thể hiện trách nhiệm đối với bạn bè Có bao giờ em quên thực hiện một trong ba điều ấy chưa? Giáo viên yêu cầu học sinh viết vào vở kĩ năng sống. Hs trình bày trước lớp điều em vừa trải nghiệm (viết ra) Nhận xét cách trải nghiệm của bạn Hoạt động 2: Chia sẻ phản hồi. Hs tự suy nghĩ và trả lời các câu hỏi sau: Em đã từng thất hứa với một người bạn nào đó chưa? Nếu có em cảm thấy thế nào? GV:Phạm Thị Kim Liên
  20. Trường TH Thái Yên Tuần 11 Em cảm thấy ra sao khi thực hiện lời hứa với bạn? Khi bạn thất hứa với em thì em cảm thấy thế nào? Em có nên thông cảm khi bạn thất hứa với mình không? HS chia sẽ suy nghĩ của mình với cả lớp Các bạn khác đặt câu hỏi hỏi lại xem có đúng với thực tế bạn nói không. GV khen những em biết giữ lời hứa và khuyên học sinh không nên hứa suông, không nên thất hứa vì như thế sẽ gây mất lòng tin ở bạn và khiến mọi người chê cười bản thân. Những trường hợp hứa mà không thực hiện được nếu có lí do đặc biệt thì nên thông cảm cho bạn. Hoạt động 3: Xử lí tình huống Yêu cầu học sinh đọc tình huống Thảo luận nhóm 4 nội dung tình huống, đưa ra cách ứng xử và rút ra kinh nghiệm bằng cách tạo cho bạn bất ngờ bằng một món quà tự tay mình làm ra, trong món quà ấy sẽ ghi điều mà bạn muốn nói. Gv nhấn mạnh : Điều quan trọng nhất để duy trì một mối quan hệ tốt đẹp là trở thành những người bạn đáng tin cậy của nhau. Đó là sự chân thành, luôn sẵn sàng giúp đỡ nhau trong mọi hoàn cảnh. Liên hệ bản thân: Qua những điều mà em đã học hôm nay em thấy mình đã xây dựng được tình bạn đẹp và đáng tin cậy chưa? Bản thân em đã giữ lời hứa với bạn chưa? Hs tự liên hệ bản thân Nhận xét IV.CŨNG CỐ,DẶN DÒ: Dặn chuẩn bị tiết sau Hoạt động thực hành và ứng dụng Nhận xét tiết học. GV:Phạm Thị Kim Liên