Giáo án môn Toán + Tiếng Việt + Địa lí Lớp 5 - Tuần 24 - Năm học 2020-2021

doc 20 trang hathanh 22/09/2025 1420
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án môn Toán + Tiếng Việt + Địa lí Lớp 5 - Tuần 24 - Năm học 2020-2021", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docgiao_an_mon_toan_tieng_viet_dia_li_lop_5_tuan_24_nam_hoc_202.doc

Nội dung tài liệu: Giáo án môn Toán + Tiếng Việt + Địa lí Lớp 5 - Tuần 24 - Năm học 2020-2021

  1. Tuần 24 Thứ 2ngày 1 tháng 3 năm 2021 Tập đọc Luật tục xưa của người Ê - đê I.Yêu cầu cần đạt: Giúp HS: - Đọc lưu loát, rành mạch, trang trọng thể hiện tính nghiêm túc của văn bản. - Hiểu ý nghĩa của bài: Người Ê- đê từ xưa đã có luật tục quy định xử phạt rất nghiêm minh, công bằng để bảo vệ cuộc sống yên lành cho buôn làng. Từ luật tục của người Ê- đê, xã hội nào cũng có luật pháp và mọi người phải sống, làm việc theo pháp luật. II. Đồ dùng dạy học: Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK. - Tranh, ảnh về cảnh sinh hoạt cộng đồng của người Tây Nguyên. III. Hoạt động dạy học: A. Kiểm tra bài cũ: - Gọi 2 HS đọc thuộc lòng bài thơ “Chú đi tuần”.trả lời câu hỏi 1, 2 sau bài đọc. - GV nhận xét. B. Dạy bài mới: Để gìn giữ cuộc sống thanh bình, cộng đồng nào, xã hội nào cũng có quy định yêu cầu mọi người phải tuân theo. Bài học hôm nay sẽ giúp các em tìm hiểu một số luật lệ xưa của dân tộc Ê- đê, một dân tộc thiểu số ở Tây Nguyên. Hoạt động 1: Luyện đọc: - 1HS khá đọc bài – Cả lớp đọc thầm. - GV chia đoạn: bài tập đọc này được chia làm 3 đoạn. HS đọc nối tiếp đoạn. - HS luyện đọc từ khó: : diều tha quạ mổ, ... - HS đọc nối tiếp đoạn - HS nhận xét. - HS đọc thầm chú giải + Giải nghĩa từ. 2 HS đọc cả bài - HS nhận xét. Hoạt động 2: Tìm hiểu bài + Người xưa đặt ra luật tục để làm gì? (Người xưa đặt ra luật tục để bảo vệ cuộc sống bình yên cho buôn làng ) + Kể những việc người Ê- đê xem là có tội? (Tội không hỏi mẹ cha, tội ăn cắp, tội giúp kẻ có tội, tội dẫn đường cho địch đến đánh làng mình). - GV: Các lại tội trạng được người Ê- đê nêu ra rất rõ ràng, cụ thể, dứt khoát theo từng khoản mục. + Tìm những chi tiết trong bài cho thấy người Ê- đê quy định xử phạt rất công bằng? (Chuyện nhỏ thì xử nhẹ, chuyện lớn thì xử nặng người phạm tội là người bà con, anh em cũng xử vậy.- Tang chứng phải chắc chắn. - GV: Ngay từ ngày xưa dân tộc Ê- đê đã có quan niệm rạch ròi, nghiêm minh về tội trạng đã phân định rõ ràng từng loại tội, quy định các hình phạt rất công bằng với từng loại tội. Người Ê- đê đã dùng các luật tục để giữ cho buôn làng được bình yên. - Sau khi HS trình bày GV mở bảng phụ viết sẵn tên khoảng 5 điều luật của nước ta.
  2. - 1 HS nhìn bảng đọc lại. Hoạt động 3: Đọc diễn cảm: - GV treo bảng phụ chép đoạn luyện đọc - GV tự chọn - GV đọc mẫu - HS luyện đọc diễn cảm theo nhóm 4. - Đại diện các nhóm lên thi đọc - GV và cả lớp nhận xét, đánh giá Hoạt động4: Củng cố, dặn dò: - GV nhận xét tiết học Chính tả Nghe viết : Núi non hùng vĩ I.Yêu cầu cần đạt: Giúp HS. - Nghe viết đúng bài chính tả, viết hoa đúng tên riêng trong bài; viết sai không quá 5 lỗi trong bài. - Tìm được các tên riêng trong đoạn thơ(BT2). - HS khá, giỏi giải được câu đố và viết tên đúng tên các nhân vật lịch sử. II. Đồ dùng dạy - học: Bảng phụ ghi BT. III. Hoạt động dạy - học: A. Kiểm tra: - GV đọc những tên riêng trong đoạn thơ "Cửa gió Tùng Chinh" - 3 HS viết lên bảng; cả lớp nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét, đánh giá. B. Dạy bài mới: GV giới thiệu bài học, ghi mục bài Hoạt động 1: Hướng dẫn nghe viết: - GV đọc bài chính tả. HS theo dõi. - GV: Đoạn văn miêu tả vùng biên cương của Tổ quốc ta, nơi giáp gới giữa ta và Trung Quốc. - HS đọc thầm lại bài chính tả. - GV nhắc các em chú ý những từ dễ viết sai: tày đình, hiểm trở, lồ lộ, Hoàng Liên Sơn, Phan- xi- păng, Ô Quy Hồ, Sa Pa, Lào Cai - HS luyện viết vào giấy nháp. - Lưu ý các tên riêng, những từ ngữ dễ viết sai chính tả. - GV đọc - HS viết bài. - GV chấm bài, chữa lỗi chính tả; nhắc nhở những HS viết sai quá 5 lỗi trong bài về nhà luyện viết thêm. Hoạt động 2: Hướng dẫn làm bài tập chính tả: Bài 2: HS đọc bài tập nắm yêu cầu của đề bài ( nêu tên riêng trong đoạn thơ.) - HS tìm và nêu tên riêng, cách viết hoa. - GV kết luận và viết lên bảng các tên riêng đó. + Tên người, tên dân tộc: Đăn Săn, Y Sun, Nơ Trang Lơng, A-ma Dơ-hao, Mơ- nông + Tên địa lí: Tây Nguyên, sông Ba
  3. - GV yêu cầu HS đọc lại các tên riêng trên bảng. - HS luyện viết lại các tên riêng vào nháp. Bài 3: GV treo bảng phụ viết sẵn bài thơ. - HS theo nhóm chữa bài.GV cho đọc lại bài làm đúng. - HS chữa bài vào vở bài tập Câu 1: Ngô Quyền, Lê Hoàn, Trần Hưng Đạo Câu 2: Vua Quang Trung (Nguyễn Huệ) Câu 3: Đinh Tiên Hoàng (Đinh Bộ Lĩnh) Câu 4: Lý Thái Tổ (Lý Công Uẩn) Câu 5: Lê Thánh Tông (Lê Tư Thành) - Cả lớp nhẩm đọc thuộc lòng các câu đố - GV tổ chức thi đọc thuộc lòng các câu đố. Hoạt động 3: Củng cố, dặn dò: GV nhận xét tiết học. Toán Luyện tập chung I. Yêu cầu cần đạt: Giúp HS: - Biết vận dụng các công thức tính diện tích, thể tích các hình đã để giải các bài toán liên quan có yêu cầu tổng hợp. - Hoàn thành tốt BT1,2(cột 1). II. Đồ dùng dạy - học: Bảng phụ. III. Hoạt động dạy - học: A. Kiểm tra bài cũ. - Một số HS nhắc lại các công thức tính diện tích xung quanh, diện tích toàn phần và thể tích hình lập phương, hình hộp chữ nhật; đơn vị đo thể tích. B. Bài mới: Hoạt động 1: Luyện tập Bài 1: Gọi 1 HS đọc bài, cả lớp theo dõi. GV yêu cầu: HS nêu tóm tắt bài toán rồi giải. + Tóm tắt: Một hình lập có cạnh 2,5 cm.Tính: S một mặt, S toàn phần, V? Bài 2: GV treo bảng phụ, HS đọc yêu cầu bài toán (Viết số đo thích hợp vào ô trống). - Gọi 1 HS lên làm bài vào bảng phụ, cả lớp làm vào vở. Chữa bài trên bảng phụ. Hình hộp chữ nhật (1) (2) (3) 1 11 cm dm Chiều dài 0,4 m 2 1 10 cm dm Chiều rộng 0,25 m 3 2 dm Chiều cao 6 cm 0,9 m 5
  4. Diện tích mặt đáy 110 cm2 .. . Diện tích xung quanh 252 cm2 . Thể tích 660 cm3 .. Bài 3: Dành cho HS có khả năng. - Gọi 1 HS đọc yêu cầu bài toán. GV tóm tắt lên bảng bằng hình vẽ như SGK. - HS nêu cách làm rồi giải vào vở. Bài giải: Thể tích khối gỗ ban đầu: 9 6 5 = 270 (cm3) Thể tích khối gỗ bị cắt đi: 4 4 4 = 64 (cm3) Thể tích khối gỗ còn lại: 270 - 64 = 206 (cm3) Đáp số: 206 cm3 Hoạt động 2: Củng cố, dặn dò: - GV nhận xét, đánh giá tiết học. Toán Luyện tập chung I. Yêu cầu cần đạt: Giúp HS củng cố về: - Biết Tính tỉ số phần trăm của một số, ứng dụng trong tính nhẩm và giải toán. - Biết Tính thể tích một hình lập phương trong một mối quan hệ với thể tíchcủa một hình lập phương khác. - Hoàn thành tốt BT1,2. II. Đồ dùng dạy - học: Bảng phụ III. Hoạt động dạy - học: 1. Kiểm tra bài cũ: - Gọi một HS nhắc lại quy tắc tính: Sxq, Stp, thể tích hình lập phương - GV và cả lớp theo dõi, nhận xét. 2. Bài mới: GV nêu mục đích, yêu cầu của tiết học. Hoạt động 1: Luyện tập Bài 1: Gọi HS đọc yêu cầu của bài tập. - GV hướng dẫn HS tự tính nhẩm 15% của 120 theo cách tính nhẩm của bạn Dung (như SGK). - Cho HS làm bài cá nhân vào vở câu a,b - Yêu cầu một số HS trình bày cách làm và nêu kết quả (mỗi em trình bày một phần)
  5. - HS khác nhận xét và bổ sung ý kiến. GV kết luận, ghi lên bảng lớp lời giải đúng: Khi muốn tìm giá trị phần trăm của một số, ta có thể có hai cách làm như sau: Cách 1: Dựa vào quy tắc đã có: lấy số đã cho nhân với số phần trăm, rồi chia cho 100. Cách 2: Tách số phần trăm thành những số hạng có thể tính nhẩm được dễ dàng. Bài 2: HS tự nêu yêu cầu - GV hướng dẫn: + Tỉ số thể tích của hai hình lập phương là 2: 3 cho biết gì? (Thể tích của hình lập phương bé là 2 phần thì thể tích của hình lập phương lớn là 3 phần như thế) + Suy ra tỉ số thể tích của hình lập phương lớn và hình lập phương bé bằng bao nhiêu? ( 3: 2) + Hãy viết tỉ số này dưới dạng phân số thập phân (hoặc số thập phân)? 3 3 50 150 3: 2 = = = = 150% 2 2 50 100 - Một HS làm ở bảng phụ câu a, lớp nhận xét - GV hướng dẫn HS làm câu b - Quy về bài toán: Tìm 150% của 64 Bài giải Thể tích của hình lập phương lớn là: 64 x 150 : 100 = 96 ( cm3) Đáp số: 96cm3 Bài 3: HS nêu bài toán rồi quan sát hình vẽ để có cơ sở làm bài. - HS tự làm bài và chữa bài - HS phân tích trên hình vẽ của SGK rồi trả lời từng câu hỏi của bài toán. Với phần a, cho HS thấy hình đã cho gồm 3 hình lập phương, mỗi hình lập phương đó gồm 4 hình lập phương nhỏ. Với phần b, cho HS thấy: Có tới 4 mặt của ba hình không cần sơn. Từ đó đưa ra lời giải đúng. Hoạt động2: Củng cố, dặn dò: Nhận xét về kết quả làm bài của HS HOẠT ĐỘNG NGOÀI GIỜ LấN LỚP Vẽ tranh, làm bưu thiếp chúc mừng bà, mẹ, chị em gái 1.1. Mục tiêu hoạt động Hướng dẫn HS biết vẽ tranh hoặc làm bưu thiếp chúc mừng bà, mẹ và các chị em gái nhân dịp ngày Quốc tế phụ nữ 8/3. 1.2. Quy mô hoạt động Tổ chức theo quy mô lớp. 1.3. Tài liệu và phương tiện - Bìa màu khổ A4 hoặc khổ 18cm x 26 cm, bút/sáp màu, bút viết ; - Giấy vẽ, bút màu. 1.4. Các bước tiến hành
  6. - Mở đầu, GV có thể nêu câu hỏi: Sắp đến 8/3 rồi, các em có muốn tặng quà cho bà và mẹ các chị em gái ở nhà không ? Các em có muốn tặng quà gì cho bà, mẹ, chị em gái ? - HS kể các món quà các em muốn tặng cho bà, mẹ, chị em gái. - GV giới thiệu: Hôm nay thầy/cô sẽ hướng dẫn cho các em làm bưu thiệp hoặc vẽ tranh để tặng bà, mẹ và các chị em gái nhân dịp 8/3 - GV hướng dẫn HS làm bưu thiếp: + Gập đôi tờ bìa màu. + Mặt ngoài tờ bìa hãy dùng bút màu vẽ đường riềm. Bên trong đường riềm có thể vẽ hoặc cắt xé dán giấy màu thành các họa tiết để trang trí cho đẹp. Cần lưu ý HS là các em nên trang trí bưu thiếp bằng các màu sắc, các hình vẽ những loài cây, loài hoa, hoặc con thú, đồ vật, mà mẹ, bà, chị, em gái.Ví dụ: + Mẹ ơi con yêu mẹ lắm ! con sẽ mãi là con ngoan của mẹ. + Cháu chúc bà mạnh khỏe sống lâu + - GV cũng có thể hướng dẫn HS vẽ tranh để tặng bà, mẹ và chị, em gái. Nội dung tranh vẽ có thể là một bó hoa, một bông hoa, một con vật đáng yêu hay một thứ gì đó mà em muốn tặng mẹ, bà, chị, em gái.Nội dung tranh cũng có thể là cảnh ngôi nhà của gia đình em, cảnh sinh hoạt đầm ấm của gia đình em, hoặc chân dung bà, mẹ, chị,em gái Tranh vẽ nên có lời đề tặng ở dưới do tự tay các em viết. - Cuối cùng, GV hướng dẫn HS cách đưa tặng tranh vẽ, bưu thiếp tự làm cho bà, mẹ, chị em gái ; đồng thời nhắc thêm HS rằng món quà có ý nghĩa nhất đối với bà, mẹ trong ngày lễ 8/3 này chính là thành tích học tập, rèn luyện của các em.
  7. Thứ 3 ngày 2 tháng 3 năm 2021 Luyện từ và câu Mở rộng vốn từ: Trật tự - An ninh I. Yêu cầu cần đạt: - Làm được BT1; tìm được một số danh từ và động từ có kết hợp với từ an ninh(BT2); hiểu được nghĩa của những từ ngữ đã cho và xếp được vào nhóm thích hợp(BT3); làm được BT4. II. Đồ dùng dạy- học: - Phiếu kẻ bảng ở BT2, 3, 4; Bút dạ. - Ba tờ phiếu viết nội dung của BTIII.1. III. Hoạt động dạy- học: A. Kiểm tra bài cũ: - Yêu cầu HS làm lại BT1, 2- tiết LTVC của tiết trước. GV nhận xét, cho điểm. B. Bài mới:GV nêu mục đích, yêu cầu của tiết học. Hoạt động1: Hướng dẫn HS làm bài tập Bài 1: 1HS đọc yêu cầu của BT. - GV lưu ý các em đọc kĩ nội dung từng dòng để tìm đúng nghĩa của từ an ninh - HS suy nghĩ, phát biểu ý kiến. Cả lớp và GV nhận xét, loại bỏ các đáp án (a) và (c), khẳng định lời giải đúng: đáp án (b) Bài 2: 1HS đọc yêu cầu của bài tập. - GV phát phiếu cho HS trao đổi theo nhóm để làm bài. - Các nhóm làm bài xong thì dán kết quả lên bảng. GV tổ chức cho HS nhận xét, kết luận nhóm thắng cuộc. GV cho HS nêu bổ sung thêm các từ khác. Danh từ kết hợp với an ninh Động từ kết hợp với an ninh Cơ quan an ninh, lực lượng an ninh, sĩ Bảo vệ an ninh, giữ gìn an ninh, giữ quan an ninh, chiến sĩ an ninh, xã hội an vững an ninh, củng cố an ninh, quấy rối ninh, an ninh tổ quốc, giải pháp an an ninh, làm mất an ninh, ninh, Bài 3: HS đọc yêu cầu của bài tập. GV giúp HS hiểu nghĩa của một sô từ ngữ. Toà án: cơ quan nhà nước có nhiệm vụ xét xử các vụ phạm pháp, kiện tụng. Xét xử: xem xét và xử các vụ án. Bảo mật: giữ bí mật của nhà nước, của tổ chức. Thẩm phán: người chuyên làm công tác xét xử xá vụ án. - GV phát phiếu cho HS trao đổi theo nhóm để làm bài. - Các nhóm làm bài xong thì dán kết quả lên bảng. GV tổ chức cho HS nhận xét, kết luận lời giải đúng. + Từ ngữ chỉ người, cơ quan, tổ chức thực hiện công việc bào vệ trật tự, an ninh: công an, đồn biên phòng, toà án, cơ quan an ninh, thẩm phán. + Từ ngữ chỉ hoạt động bảo vệ trật tự an ninh hoặc yêu cầu của việc bảo vệ trật tự, an ninh: xét xử, bảo mật, cảnh giác, giữ bí mật.
  8. Bài 4: HS đọc yêu cầu của bài tập 4. Cả lớp theo dõi trong SGK. - GV dán lên bảng phiếu bản hướng dẫn, cho HS trao đổi theo nhóm để loại bỏ những từ ngữ không thích hợp, bổ sung những từ ngữ bị bỏ sót để hoàn chỉnh bảng kết quả. - Các nhóm làm bài xong thì dán kết quả lên bảng. GV tổ chức cho HS nhận xét, kết luận bảng hoàn chỉnh. Hoạt động2 Củng cố, dặn dò: - GV nhận xét tiết học. Kể chuyện Kể chuyện được chứng kiến hoặc tham gia I.Yêu cầu cần đạt: - Kể được một câu chuyện về một việc làm tốt góp phần bảo vệ trật tự, an ninh nơi làng xóm, phố phường. - Biết sắp xếp các sự việc thành một câu chuyện hoàn. Biết trao đổi cùng các bạn về nội dung, ý nghĩa câu chuyện. II. Đồ dùng dạy- học: - Bảng lớp viết đề bài của tiết KC - Một số tranh ảnh về bảo vệ an toàn giao thông, đuổi bắt cướp, phòng cháy chữa cháy. III. Hoạt động dạy- học: A. Kiểm tra bài cũ: - 2 HS kể lại một câu chuyện đã được nghe hoặc được đọc về những người đã góp sức mình bảo vệ trật tự, an ninh. - GV nhận xét, đánh giá. B. Bài mới: Giới thiệu bài Hoạt động 1: Hướng dẫn HS tìm hiểu yêu cầu của đề bài - 1 HS đọc đề bài, phân tích đề bài. - GV gạch chân những từ ngữ quan trọng trong đề bài: Hãy kể một việc làm tốt góp phần bảo vệ trật tự, an ninh nơi làng xóm, phố phường mà em biết. - GV: Câu chuyện các em kể phảI là những việc làm tốt mà các em đã biết trong đời thực; củng có thể là câu chuyện các em đã thấy trên ti vi. - Bốn HS tiếp nỗi nhau đọc các gợi ý 1, 2, 3, 4 trong SGK - GV kiểm tra HS chuẩn bị nội dung cho tiết KC, mời một số HS nói chủ đề câu chuyện của mình. - HS gạch nhanh trên giấy nháp dàn ý câu chuyện định kể. Hoạt động 2: Hướng dẫn HS thực hành KC, trao đổi về ý nghĩa câu chuyện a) KC trong nhóm: - Từng cặp HS kể cho nhau nghe câu chuyện của mình, cùng trao đổi về nội dung, ý nghĩa câu chuyện. - GV đến từng nhóm theo dõi, giúp đỡ.
  9. b) KC trước lớp: - Đại diện các nhóm thi kể. - Cả lớp bình chọn bạn có câu chuyện hay nhất, bạn KC hay nhất, bạn có tiến bộ nhất - GV nhận xét, cho điểm một số em. Hoạt động 3: Củng cố, dặn dò: - GV nhận xét tiết học. - Dặn HS chuẩn bị cho tiết KC "Vì muôn dân"tuần 25. Thứ 4 ngày 3 tháng 3 năm 2021 Tập đọc Hộp thư mật I. Yêu cầu cần đạt: - Đọcrành mạch, lưu loát, biết đọc diễn cảm bài văn thể hiện được tính cách nhân vật. - Hiểu được những hành động dũng cảm, mưu trí của anh Hai Long và những chiến sĩ tình báo. - Trả lời được các câu hỏi trong SGK. II. Đồ dùng dạy - học: Tranh minh họa bài đọc trong SGK; III. Hoạt động dạy - học: A. Kiểm tra bài cũ: - HS đọc lại bài "Luật tục xưa của người Ê-đê" và trả lời câu hỏi về nội dung bài. - GV nhận xét và cho điểm. B. Dạy bài mới: HS quan sát tranh minh hoạ- GV giới thiệu bài. Hoạt động 1: Luyện đọc - Một HS khá đọc toàn bài - GV yêu cầu HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn 2, 3 lượt: + Đoạn 1: Từ đầu đến đáp lại. + Đoạn 2: Anh dừng xe đến ba bước chân. +Đoạn 3: Hai Long tới ngồi đến chỗ cũ. + Đoạn 4: phần còn lại. - GV sửa lỗi phát âm, ngắt, nghỉ hơi cho HS - HS luyện đọc từ khó. - HS đọc Chú giải - HS luyện đọc theo cặp.- GV đọc diễn cảm cả bài. Hoạt động 2: Tìm hiểu bài Đoạn 1: HS đọc thầm +Người liên lạc ngụy trang hộp thư mật khéo léo như thế nào? +Qua những vật có hình chữ V, người liên lạc muốn nhắn nhủ chú Hai Long điều gì?
  10. - GV: Những chiến sĩ tình báo hoạt động trong lòng địch bao giờ cũng là những người rất gan góc, bình tĩnh, thông minh, đồng thời cũng là những người thiết tha yêu Tổ quốc, yêu đồng đội, sẵn sàng xả thân vì sự nghiệp chung. Đoạn 2, 3, 4: HS đọc thầm và trả lời câu hỏi + Nêu cách lấy thư và gửi báo cáo của chú Hai Long. Vì sao chú làm như vậy? - GV: Để đánh lạc hướng chú ý của người khác, không gây nghi ngờ, chú Hai Long vờ như đang sửa xe. Chú thận trọng, bình tĩnh, tự tin- đó là một phẩm chất quý của một chiến sĩ hoạt động trong lòng địch. + Hoạt động trong vùng địch của các chiến sĩ tình báo có ý nghĩa như thế nào đối với sự nghiệp bảo vệ Tổ quốc? - GV: Những người chiến sĩ tình báo như chú Hai Long đã đóng góp phần công lao rất lớn vào thắng lợi của sự nghiệp bảo vệ Tổ quốc. Hoạt động 3: Luyện đọc diễn cảm - HS nối tiếp nhau đọc bài văn. GV hướng dẫn HS đọc thể hiện đúng nội dung đoạn. - Tổ chức cho HS luyện đọc diễn cảm đoạn: Hai Long phóng xe. Hai Long đã đáp lại. - - GV đọc mẫu- một HS khá đọc. - HS luyện đọc theo cặp. - Thi đọc trước lớp. - GV cùng HS bình chọn nhóm đọc tốt nhất. Hoạt động 3: Củng cố, dặn dò: GV nhận xét, đánh giá tiết học. Tâp làm văn Ôn tập về tả đồ vật I.Yêu cầu cần đạt: - Tìm được 3 phần(mở bài, thân bài, kết bài); tìm được các hình ảnh nhân hóa, so sánh trong bài văn(BT1). - Viết được đoạn văn tả đồ vật theo yêu cầu của BT2. II. Đồ dùng dạy - học: Bảng phụ, một chiếc áo quân phục màu cỏ úa. III. Hoạt động dạy - học: A. Bài cũ: + Em đã được học những thể loại văn miêu tả nào? (Miêu tả đồ vật, cây cối, con vật, tả cảnh, tả người). + Nêu cấu tạo của bài văn tả đồ vật? GV ghi điểm. B. Bài mới: Giới thiệu bài: (GV ghi mục) Hoạt động 1: Luyện tập: Bài 1: HS 1 đọc nội dung bài tập 1, HS 2 đọc chú giải và các câu hỏi sau bài.
  11. - GV giới thiệu chiếc áo quân phục, giải nghĩa thêm từ: vải tô châu – một loại vải sản xuất ở thành phố Tô Châu, Trung Quốc. - GV: Bài văn miêu tả cái áo sơ mi của một bạn nhỏ được may lại từ chiếc áo quân phục của người cha đã hy sinh. Ngày trước cách đây vài chục năm, đất nước còn rất nghèo, HS đến trường chưa mặc đồng phục như hiện nay. Nhiều bạn mặc quần áo sửa lại từ quần áo cũ của cha mẹ, anh chị. - HS theo nhóm 2 trao đổi để hoàn thành bài tập 1 - HS phát biểu ý kiến; cả lớp và GV nhận xét; chốt lại lời giải đúng: a-Về bố cục bài văn: Mở bài: Từ đầu đến màu cỏ úa- (Mở bài kiểu trực tiếp). Thân bài: Từ chiếc áo sờn vai đến chiếc áo quân phục cũ của ba .Cách thức miêu tả cái áo: Tả bao quát cái áo- tả những bộ phận có đặc điểm cụ thể-nêu công dụng của cái ái và tình cảm đối với cái áo.Kết bài:Phần còn lại- kết bài kiểu mở rộng. b- Các hình ảnh so sánh và nhân hoá trong bài văn: - Hình ảnh so sánh: Những đường khâu đều đặn như khâu máy, hàng khuy thẳng tắp như hàng quân đội duyệt binh, cái cổ áo như hai cái lá non. cái cầu vai y hệt như chiếc quân phục thực sự,... xắn tay áo lên gọn gàng, mặc áo vào có cảm giác như vòng tay ba mạnh mẽ và yêu thương đang ôm lấy tôi, như được dựa vào lồng ngực ấm áp của ba, tôi chững chạc như một anh lính tí hon. - Hình ảnh nhân hoá: Người bạn đồng hành qúy báu, cái măng séc ôm khít lấy cổ tay . - GV chốt kiến thức cần nhớ về bài văn tả đồ vật: + Bài văn tả đồ vật có 3 phần: mở bài, thân bài và kết bài. + Muốn miêu tả một đồ vật, phải quan sát đồ vật theo trình tự hợp lí, bằng nhiều cách khác nhau.Chú ý phát hiện những đặc điểm riêng phân biệt đồ vật này với đồ vật khác. + Có thể vận dụng các biện pháp so sánh, nhân hoá...để giúp bài văn sinh động hấp dẫn hơn. Bài 2: HS đọc yêu cầu của đề bài,GV hướng dẫn HS hiểu yêu cầu của đề bài: - Viết đoạn văn khoảng 5 câu tả hình dáng hoặc công dụng của một đồ vật gần gũi - Đoạn văn viết thuộc phần nào của bài văn? (Phần thân bài). - HS nói tên đồ vật các em chọn miêu tả. HS suy nghĩ và viết đoạn văn. Hoạt động 2: Củng cố, dặn dò: GV nhận xét tiết học Toán Giới thiệu hình trụ, Giới thiệu hình cầu I. Yêu cầu cần đạt: Giúp HS biết: - Nhận dạng hình trụ, hình cầu. - Biết Xác định đồ vật có dạng hình trụ, hình cầu. - Hoàn thành tốt BT1,2,3. II. Đồ dùng dạy học:
  12. - Một số hộp có dạng hình trụ khác nhau. Một số đồ vật có dạng hình cầu. III. Hoạt động dạy- học: Hoạt động 1: Giới thiệu hình trụ. - GV đưa ra một vài hộp có dạng hình trụ: hộp sữa, hộp chè, - GV nêu: Các hộp này có dạng hình trụ. - GV giới thiệu một số đặc điểm của hình trụ: Hình trụ có hai mặt đáy là hai hình tròn bằng nhau và một mặt xung quanh. (GV nói và chỉ trên hình trụ) - GV đưa ra một vài vật mẫu hoặc hình vẽ không có dạng hình trụ để giúp HS nhận biết đúng về hình trụ Hoạt động 2: Giới thiệu hình cầu - GV đưa ra một vài đồ vật có dạng hình cầu: quả bóng chuyền, quả bóng bàn, - GV nêu: Quả bóng chuyền có dạng hình cầu, quả bóng bàn có dạng hình cầu, - GV đưa ra một số đồ vật hoặc hình vẽ không có dạng hình cầu để giúp HS nhận biết đúng về hình cầu (VD: quả trứng, bánh xe ô tô đồ chơi,) Hoạt động 3: Thực hành: GV tổ chức cho HS làm BT ở SGK trang 126 Bài 1: Trong các hình dưới đây có hình nào là hình trụ? - Gọi HS đọc yêu cầu của các bài tập. - HS thảo luận trong nhóm đôi để chỉ ra hình nào là hình trụ. - HS trả lời trước lớp. GV kết luận: hình A, hình E là hình trụ. Bài 2: Đồ vật nào dưới đây có dạng hình cầu? - Tiến hành tương tự BT 1. HS thảo luận và nêu kết quả trước lớp. - GV kết luận: Quả bóng bàn, viên bi có dạng hình cầu. Bài 3: Hãy kể tên một vài đồ vật có dạng: a) Hình trụ; b) Hình cầu - GV tổ chức cho các nhóm trao đổi và viết ra trên giấy khổ to tên các đồ vật theo yêu cầu của BT. - Các nhóm dán phiếu lên bảng. Nhóm bạn nhận xét Đ/S. - GV nhận xét, kết luận. Hoạt động 4: Củng cố, dặn dò: GV nhận xét tiết học Địa lí: ễN TẬP.
  13. I. Mục tiêu: Giúp HS ôn tập, củng cố các kiến thức và kĩ năng địa lí sau: -Xác định và mô tả sơ lược được vị trí địa lí, giới hạn lãnh thổ của châu á, châuÂu trên bản đồ. Khái quát đặc điểm châu á, châu âu về diện tích, địa hình, khí hậu dân cư, hoạt động kinh tế - So sánh ở mức độ đơn giản để thấy được sự khác biệt giữa hai châu lục. Điền đúng vị trí(hoặc đọc đúng tên, chỉ đúng vị trí của 4 dãy núi): Hi-ma-lay-a, Trường Sơn, U-ran, An-pơ trên lược đồ khung hoặc bản đồ Tự nhiên thế giới. - Thích tìm hiểu về địa lí các nước trên thế giới II Đồ dùng dạy-học - Bản đồ Địa lí tự nhiên thế giới. - Các lược đồ, hình minh hoạ từ bài 17 đến bài 21. Phiếu học tập của HS. III. Các hoạt động dạyhọc 1. ổn định tổ chức: - Hát. 2. Kiểm tra bài cũ: - Em hãy nêu những nét chính về vị trí HS lần lượt lên bảng trả lời địa lí, điều kiện tự nhiên, các sản phẩm chính của liên bang Nga? + Vì sao Pháp sản xuất được rất nhiều nông sản ?Kể tên một số sản phẩm của lắng nghe ngành nông nghiệp Pháp ? GV nhận xét cho điểm 3. Bài mới Giới thiệu bài mới. HS lập thành 2 đội tham gia trò chơi , Hoạt động1:Trò chơi Đối đáp nhanh - GV chọn 2 đội chơi, mỗi đội 7 HS, các bạn ở dưới làm cổ động viên. giữa bảng treo bản đồ Tự nhiên thế giới. - Hướng dẫn cách chơi và tổ chức chơi: - HS tham gia trò chơi. + Đội 1 ra một câu hỏi về một trong các nội dung vị trí địa lí, giới hạn lãnh thổ, các dãy núi lớn, các đồng bằng lớn, các Một số câu hỏi ví dụ: con sông lớn của châu á hoặc châu Âu. + Sau đó đội 2 ra câu trả lời cho đội 1. + Bạn hãy chỉ và nêu vị trí địa lí của Đội 1 trả lời, nếu đúng tất cả các thành viên được bảo toàn, nếu sai bạn trả lời
  14. sai bị loại khỏi cuộc chơi. châu á? + Mỗi đội được hỏi 7 câu hỏi. + Trò chơi kết thúc khi hết lượt nêu câu + Bạn hãy chỉ và nêu giới hạn châu á hỏi, đội nào còn nhiều thành viên hơn là đội thắng cuộc. các phía đông , tây , nam ,bắc.? - GV tổng kết trò chơi tuyên dương đội thắng cuộc. + Bạn hãy chỉ và nêu các khu vực của châu á? Hoạt động 2: So sánh một số yếu tố tự + Bạn hãy chỉ và nêu tên dãy núi có “ nhiên và xã hội giữa châu á và châu âu. - GV yêu cầu HS kẻ bảng như bài 2/115 Nóc nhà của thế giới”? SGK vào nháp và tự làm bài tập . - GV theo dõi giúp đỡ HS làm bài . - GV gọi HS nhận xét bài bạn làm trên + Chỉ khu vực đông Nam á trên bản đồ? bảng lớp . - GV nhận xét và kết luận phiếu làm đúng + Bạn hãy nêu vị trí của châu âu? + Hãy chỉ dãy núi an- pơ.? + Chỉ và nêu tên con sông lớn ở đông âu - HS làm bài tập cá nhân , 1 HS làm bài trên bảng lớp . - HS nêu câu hỏi khi cần để GV giúp đỡ. - HS nhận xét bài làm và bổ sung ý kiến. Châu á Châu âu. Diện tích Rộng 44 triệu km2, lớn Rộng 10 triệu km2. nhất trong các châu lục. Khí hậu Có đủ các đới khí hậu từ Chủ yếu ở đới khí hậu ôn nhiệt đới, ôn đới,hàn đới. hoà. Địa hình Núi và cao nguyên Đồng bằng chiếm 2 diện 3
  15. chiếm 3 diện tích ,có tích kéo dài từ tây sang 4 đông. đỉnh núi E- Vơ -rét cao nhất thế giới . Chủng tộc Chủ yếu là người da Chủ yếu là người da trắng vàng Hoạt động kinh tế Làm nông nghiệp là Hoạt động công nghiệp chính phát triển. GV tóm tắt nội dung bài Củng cố – Dặn dò - GV nhận xét giờ học. - Dặn HS về nhà học bài và chuẩn bị bài sau. Thứ 5 ngày 5 tháng 3 năm 2021 Toán Luyện tập chung I. Yêu cầu cần đạt: Giúp HS: - Biết tính diện tích hình tam giác, hình thang, hình bình hành, hình tròn. - Hoàn thành tốt BT2(a),3. II. Đồ dùng dạy - học: Bảng phụ III. Hoạt động dạy - học: A. Bài cũ: HS nêu quy tắc công thức tính diện tích hình thang, hình tam giác, hình bình hành, hình tròn. - Lớp nhận xét. GV ghi điểm. B. Bài mới Hoạt động 1: Luyện tập Bài 1: Một HS đọc đề toán, lớp đọc thầm. + Bài toán cho biết gì? (Cho hình thang vuông ABCD có AB = 4cm, DC = 5cm, AD = 3cm - Nối D với B được 2 hình tam giác ABD và BDC.) + Bài toán yêu cầu tìm gì? (Tính diện tích và tỉ số phần trăm của 2 hình tam giác đó.) + Để làm bài toán này, trước hết ta phải làm gì? (Ta phải vẽ hình). - HS vẽ hình và điền các chỉ số mà bài đã cho. + Em hãy nêu các bước tính của bài toán? - 2 HS lần lượt nêu,cả lớp theo dõi, nhận xét. GV chốt ý đúng: + Tính diện tích tam giác ABD.
  16. + Tính diện tích tam giác ADC. + Tính tỉ số phần trăm của diện tích hình tam giác ABD và diện tích hình tam giác BDC - HS giải bài toán vào vở.Sau đó, đổi chéo vở để chữa. Bài giải a) Diện tích tam giác ABD là: 4 2 : 2 = 6(cm2) Diện tích tam giác BDC là: 5 3 : 2 = 7,5( cm2) b) Tỉ số phần trăm của diện tích hình tam giác ABD và diện tích hình tam giác BDC là: 6 : 7,5 = 0,8= 80% Bài 2: Các bước hướng đẫn HS tính hoàn toàn tương tự bài 1 - HS vận dụng công thức tính diện tích hình bình hành và hình tam giác để làm. - GV chấm và gọi HS chữa bài. - HS nhắc lại: Diện tích tam giác KPQ bằng tổng diện tích của 2 hình tam giác MKQ và hình tam giác KNP. Bài 3: HS tự giải bài toán vào vở, 1 em giải vào bảng phụ.GV treo bảng chữa bài, chốt lại cách tính: - Tính bán kính hình tròn. - Tính diện tích hình tròn. - Tính diện tích hình tam giác vuông ABC. - Tính diện tích hình tròn được tô màu. Hoạt động2: Củng cố, dặn dò: - GV nhận xét, đánh gí tiết học. Luyện từ và câu Nối các vế câu ghép bằng cặp từ hô ứng I. Yêu cầu cần đạt: - Nắm được cách nối các vế câu ghép bằng cặp từ hô ứng thích hợp(ND ghi nhớ). - Làm được BT1,2 của mục III. II. Đồ dùng dạy - học: Bảng phụ. III. Hoạt động dạy - học: A. Bài cũ: Thế nào là câu ghép? Cho VD? B. Dạy bài mới: Hoạt động 1: Phần nhận xét Bài 1: Gọi 2 HS đọc nối tiếp yêu cầu bài 1, cả lớp lần lượt thực hiện các yêu cầu sau: + Phân tích cấu tạo: Xác định các vế trong mỗi câu, bộ phận C-V trong mỗi vế câu. - 2 HS phân tích 2 câu, cả lớp và GV nhận xét bổ sung, chốt lại lời giải đúng: - Buổi chiều, nắng/ vừa nhạt, sương/ đã buông nhanh xuống mặt biển.
  17. C V C V - Chúng tôi /đi đến đâu, rừng/ rào rào chuyển đến đấy. CVCV Bài 2: HS đọc bài tập 2, lớp đọc thầm nắm yêu cầu- HS thảo luận nhóm: + Các từ in đậm trong 2 câu ghép trên được dùng để làm gì? + Nếu lược bỏ những từ ấy thì quan hệ giữa các vế câu có gì thay đổi? . - HS phát biểu ý kiến. GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng a- Các từ vừa, đã, đâu, đấy dùng để nối vế câu 1 với vế câu 2. b- Quan hệ giữa câu không chặt chẽ như trước, câu văn có thể trở thành không hoàn chỉnh (câu b). - GV: Các từ này nằm ngay trong bộ phận VN, không phải là quan hệ từ. Khi dùng các từ hô ứng để nối các vế trong câu ghép thì phải dùng cả 2 từ, không thể đảo trật tự các vế câu cũng như vị trí của các từ hô ứng ấy. Bài 3: HS đọc yêu cầu, lớp đọc thầm- HS phát biểu ý kiến. GV chốt ý: Với câu a: cha... đã..., mới ...đã..., càng... càng... Với câu b: chỗ nào... chỗ ấy. + Ngoài quan hệ từ, ta còn có thể nối các vế câu ghép bằng cách nào? Hoạt động 2: Phần ghi nhớ HS đọc và nghi nhó nội dung bài học Hoạt động 3: Phần luyện tập Bài 1: 2 HS nối tiếp nhau đọc yêu cầu. Cả lớp đọc thầm lại các câu văn rồi tự làm bài. - 1 số em trình bày kết quả. Cả lớp và GV chốt lại lời giảng đúng. Bài 2: 1 HS đọc yêu cầu của đề bài. - GV nhắc HS chú ý: Tìm các cặp từ hô ứng thích hợp để điền vào ô trống. - HS làm bài. 1số em trình bày trước lớp.Cả lớp và GV nhận xét, góp ý. a - ... càng... càng... b -... mới... đã..., ...cha...đã..., ...vừa...đã... c -... bao nhiêu... bấy nhiêu... Hoạt động 4: Củng cố, dặn dò: - GV nhận xét tiết học Thứ 6 ngày 5 tháng 3 năm 2021 Tâp làm văn Ôn tập về tả đồ vật I.Yêu cầu cần đạt: Giúp HS : - Lập được dàn ý của bài văn miêu tả đồ vật. - Trình bày bài văn miêu tả đồ vật theo dàn ý đã lập một cách rõ ràng, đúng ý. II. Đồ dùng dạy - học: Bảng phụ, một số đồ vật quen thuộc.
  18. III. Hoạt động dạy - học: A. Bài cũ: - GV gọi 2 HS thực hiện các yêu cầu sau: + Đọc đoạn văn tả hình dáng hoặc công dụng của một đồ vật gần gũi (BT2) tiết TLV trước. + Nêu cấu tạo của bài văn tả đồ vật? - Cả lớp lắng nghe trả lời, nhận xét,. B. Bài mới: Giới thiệu bài: ở tiết học này các em sẽ được tiếp tục ôn tập về văn tả đồ vật, củng cố kĩ năng lập dàn ý cho bài văn tả đồ vật, trình bày miệng dàn ý bài văn. Hoạt động 1: Hướng dẫn HS luyện tập Bài 1: HS đọc yêu cầu bài tập a) Chọn đề bài: - 1HS đọc 5 đề bài trong SGK. - GV: Các em cần chọn trong 5 đề văn đã cho 1 đề phù hợp với mình. - GV kiểm tra HS đã chuẩn bị như thế nào cho tiết học (chọn đồ vật sẽ lập dàn ý, quan sát trước đồ vật đó - Một số HS nói đề bài các em chọn. b) Lập dàn ý: - 1 HS đọc gợi ý trong SGK. - Hướng dẫn HS dựa vào gợi ý để viết nhanh dàn ý bài văn. - 5 HS hoàn thành 5 dàn ý cho 5 đề khác nhau vào bảng phụ. - HS gắn lần lượt dàn ý lên bảng, trình bày. - Cả lớp và GV nhận xét, bổ sung, hoàn chỉnh các dàn ý. - HS tự sửa dàn ý bài viết của mình. Bài 2: HS đọc yêu cầu của đề bài và gợi ý - GV hướng dẫn HS hiểu yêu cầu của đề bài - Trình bày miệng bài văn miêu tả mà em vừa lập dàn ý. - HS dựa vào dàn ý đã lập, trình bày miệng bài văn tả đồ vật của mình theo nhóm 4. - GV tới từng nhóm giúp đỡ, uốn nắn HS, nhắc các em trình bày dàn ý ngắn gọn nhưng diễn đạt thành câu. - Đại diện các nhóm thi trình bày miệng dàn ý bài văn trớc lớp, cả lớp trao đổi, thảo luận về cách chọn đồ vật để miêu tả, cách sắp xếp các phần trong dàn ý, cách trình bày . - GV chấm điểm và tuyên dương những HS lập được dàn ý hay. Hoạt động 2: Củng cố, dặn dò: - HS nhắc lại nội dung bài học, GV chốt kiến thức Toán
  19. Luyện tập chung I. Yêu cầu cần đạt: Giúp HS: - Biết tính diện tích, thể tích của hình hộp chữ nhật và hình lập phương. - Hoàn thành tốt BT1(a,b),2. II. Đồ dùng dạy - học: Bảng phụ. III. Hoạt động dạy - học: A. Bài cũ: + Nêu quy tắc tính Sxq, Stp, V hình hộp chữ nhật. + Nêu quy tắc tính Sxq, Stp, V của hình lập phương. - Lớp nhận xét. GV ghi điểm. B. Bài mới: GV giới thiệu bài và nêu yêu cầu của tiết học Hoạt động 1: Luyện tập Bài 1: Một HS đọc đề toán, lớp đọc thầm. + Bài toán cho gì? (Cho biết bể cá dạng hình hộp chữ nhật có các số đo là: a = 1m, b = 50cm, c = 60m) + Bài toán yêu cầu tìm gì?(Tính diện tích kính làm bể cá đó - bể không có nắp, thể tích bể cá, thể tích nước trong bể.) GV: Để làm bài toán này, trước hết ta phải làm gì? ( Ta phải đổi đơn vị đo). + Em hãy nêu các bước tính của bài toán? - 2 HS lần lượt nêu,cả lớp theo dõi, nhận xét. GV chốt ý đúng: a)- Tính diện tích xung quanh của bể kính. - Tính diện tích đáy của bể kính. - Tính diện tích kính để làm bể cá. b)- Tính thể tích trong lòng bể kính. - Tính thể tích nước ở trong bể kính. - HS giải bài toán vào vở.Sau đó, đổi chéo vở để chữa. Bài 2: (Các bước hướng dẫn HS tính hoàn toàn tương tự bài 1). - HS vận dụng quy tắc tính diện tích và thể tích hình lập phương. - Cho HS nhắc lại các bước tính: - Tính diện tích hình lập phương. - Tính diện tích toàn phần hình lập phương. - Tính thể tích hình lập phương. Bài 3: HS tự giải bài toán vào vở, 1 em giải vào bảng phụ. - GV treo bảng chữa bài, chốt lại cách tính: -Tính diện tích toàn phần của hình N và hình M: + Hình N: a a 6. + Hình M: (a 3) (a 3) 6 = ( a a 6) (3 3) = (a a 6) 9. + Vậy diện tích toàn phần của hình M gẩp 9 lần diện tích toàn phần của hình N. -Tính thể tích của hình N và hình M: + Hình N: a x a x a.
  20. + Hình M: (a 3) (a 3) (a 3) = (a a a) (3 3 3) = (a a a) 27. + Vậy thể tích của hình M gấp 27 lần thể tích của hình N. - HS nhắc lai kết quả bài tập. Hoạt động 1: Củng cố, dặn dò: GV nhận xét đánh giá tiết học.