Giáo án các môn Lớp 5 - Tuần 16 - Năm học 2019-2020 - Phạm Thị Kim Liên

doc 23 trang hathanh 22/09/2025 1270
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án các môn Lớp 5 - Tuần 16 - Năm học 2019-2020 - Phạm Thị Kim Liên", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docgiao_an_cac_mon_lop_5_tuan_16_nam_hoc_2019_2020_pham_thi_kim.doc

Nội dung tài liệu: Giáo án các môn Lớp 5 - Tuần 16 - Năm học 2019-2020 - Phạm Thị Kim Liên

  1. Trường TH Thái Yên Tuần 16 TUẦN 16 Thứ 2 ngày 23 tháng 12 năm 2019 Tập đọc THẦY THUỐC NHƯ MẸ HIỀN (Tiết 31) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Biết đọc diễn cảm bài văn với giọng nhẹ nhàng, chậm rãi. - Hiểu ý nghĩa bài văn: Ca ngợi tài năng, tấm lòng nhân hậu và nhân cách cao thượng của Hải Thượng Lãn Ông. (Trả lời được câu hỏi 1, 2, 3) II . ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC Tranh minh hoạ bài tập đọc. III . CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU 1. Kiểm tra bài cũ - 1 HS lên bảng đọc thuộc lòng bài Về ngội nhà đang xây và nêu nội dung bài. - GV nhận xét, ghi điểm. 2. Bài mới: GV giới thiệu bài và nêu mục đích, yêu cầu bài học. Hoạt động 1: Luyện đọc - HS khá đọc bài - Cả lớp đọc thầm. - GV giới thiệu tranh minh hoạ bài tập đọc - hướng dẫn đọc và chia từng phần. - HS đọc nối tiếp từng phần (3 phần): Phần 1 gồm đoạn 1,2 ; phần 2 gồm đoạn 3; phần 3 gồm 2 đoạn còn lại. - HS đọc nối tiếp đoạn - GV theo dõi và nhận xét. - Giải nghĩa từ: Hải Thượng Lãn Ông, danh lợi, bệnh đậu, tái phát, ngự y. - HS đọc cả bài - GV đọc diễn cảm bài văn, chú ý đọc giọng trang nghiêm ở đoạn 1 và 2, giọng vui vẻ, hồ hởi ở đoạn 3 và 4. Hoạt động 2: Tìm hiểu bài Phần 1: HS đọc - Cả lớp đọc thầm. + Tìm những chi tiết nói lên lòng nhân ái của Lãn Ông trong việc ông chữa bệnh cho con người thuyền chài. (Lãn Ông nghe tin con của người thuyền chài bị bệnh đậu nặng, tự tìm đến thăm. Ông tận tuỵ chăm sóc người bệnh suốt cả tháng trời, không ngại khó, ngại bẩn) Phần 2: 1HS đọc - Cả lớp đọc thầm. + Điều gì thể hiện lòng nhân ái của Hải Thượng Lãn Ông trong việc cứu chữa bệnh cho người phụ nữ?. (Lãn Ông tự buộc tội mình về cái chết của một người bệnh không phải do ông gây ra. Điều đó chứng tỏ ông là một thầy thuốc rất có lương tâm và trách nhiệm) Phần 3: 1HS đọc - Cả lớp đọc thầm. + Vì sao có thể nói Lãn Ông là một người không màng danh lợi? (Ông được tiến cử vào chức ngự y nhưng đã khéo léo chối từ.) Phạm Thị Kim Liên
  2. Trường TH Thái Yên Tuần 16 Hoạt động 3: Đọc diễn cảm - GV hướng dẫn giọng đọc chung của toàn bài và đoạn 2 - HS luyện đọc diễn cảm đoạn 4 theo nhóm - Đại diện các nhóm thi đua đọc diễn cảm. - GV và cả lớp theo dõi, đánh giá điểm thi đua. Củng cố: Ý nghĩa của câu chuyện này là gì? Ca ngợi tài năng, tấm lòng nhân hậu và nhân cách cao thượng của Hải Thượng Lãn Ông. - GV nhận xét tiết học. Toán LUYỆN TẬP (Tiết 76) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Biết tìm tỉ số phần trăm của hai số và ứng dụng trong giải toán. - HS làm được BT 1, 2. - HS khá, giỏi làm được BT 1, 2, 3. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng phụ. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Kiểm tra bài cũ - 1 HS lên bảng làm bài 3 SGK tiết trước, cả lớp làm nháp. - GV nhận xét, ghi điểm. 2. Bài mới: Giới thiệu bài - GV nêu mục tiêu, yêu cầu tiết học. Hướng dẫn luyện tập Bài 1: HS đọc yêu cầu bài tập - GV viết lên bảng các phép tính: 6% + 15% = ? 112,5% - 13% = ? 14,2% 3 = ? 60% : 5 = ? - HS thảo luận nhóm để tìm cách thực hiện phép tính. - Đại diện các nhóm phát biểu ý kiến trước lớp, các nhóm khác theo dõi, bổ sung ý kiến. Cả lớp thống nhất cách thực hiện phép tính - GV hướng dẫn bài mẫu: 6% + 15% =? Cách cộng: Ta nhẩm 6 + 15 = 21 (Vì 6% = 6 ; 15% = 15 ; 6 + 15 = 6 15 = 21 = 21%) 100 100 100 100 100 100 Viết % vào bên phải kết quả được 21%. - HS tự làm bài vào vở. 1 HS lên bảng làm bài. - HS đổi chéo vở, kiểm tra bài bạn. Bài 2: HS đọc đề bài, GV hướng dẫn HS phân tích, tóm tắt bài toán. - GV: Tính tỉ số phần trăm của số diện tích ngô trồng được đến hết tháng 9 và kế hoạch cả năm? (18 : 20 = 0,9 : 0,9 = 90%) - GV: Nếu coi kế hoạch là 100% thì đã thực hiện được 90% kế hoạch. - GV: Tính tỉ số phần trăm của diện tích trồng được cả năm và kế hoạch? (23,5 : 20 = 1,1175 = 117,5%) Phạm Thị Kim Liên
  3. Trường TH Thái Yên Tuần 16 - GV: Tỉ số này cho biết coi kế hoạch là 100% thì đã thực hiện được 17,5% kế hoạch. - HS làm bài vào vở, 1HS lên bảng làm bài, HS đổi chéo vở chữa bài. Bài 3: (HS khá, giỏi) Bài giải: Tỉ số phần trăm của tiền bán rau và tiền vốn là: 52500 : 42000 = 1,25 1,25 = 125% Tỉ số phần trăm của tiền bán rau và tiền vốn là 125% nghĩa là coi tiền vốn là 100% thì tiền bán rau là 125%. Do đó, số phần trăm tiền lãi là: 125% - 100% = 25% - GV và cả lớp nhận xét, sữa bài. Củng cố, dặn dò: GV nhận xét tiết học Khoa học CHẤT DẺO (Tiết 31) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Nhận biết một số tính chất của chất dẻo. - Nêu được một số công dụng, cách bảo quản các đồ dùng bằng chất dẻo. - GDKNS: Kĩ năng tìm kiếm và xử lí thông tin về công dụng của vật liệu. II. CÁC PHƯƠNG PHÁP - KĨ THUẬT DẠY HỌC - Quan sát và thảo luận theo nhóm nhỏ III. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC - Thông tin và hình trang 64, 65 SGK. - Một vài đồ dùng thông thường bằng nhựa IV. HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC A. Kiểm tra: ? Nêu tính chất và công dụng của cao su. B. Bài mới: Khám phá: ? Nêu một số đồ dùng bằng nhựa. - HS nêu - GV giới thiệu bài Hoạt động 1: Quan sát và thảo luận Mục tiêu: HS nói được về hình dạng, độ cứng của một số sản phẩm được làm ra từ chất dẻo Cách tiến hành: * Bước 1: Làm việc theo nhóm Quan sát các hình trang 64 SGK, đồ dùng đã chuẩn bị để tìm hiểu tính chất của các đồ dùng làm bằng chất dẻo * Bước 2: Làm việc cả lớp HS trình bày trước lớp kết quả làm việc. Các nhóm khác bổ sung Kết luận: Hình 1: Các ồng nhựa cứng, chịu được sức nén; các máng luồn dây điện thường không cứng lắm, không thấm nước. Phạm Thị Kim Liên
  4. Trường TH Thái Yên Tuần 16 Hình 2: Các loại ống nhựa có màu trắng hoặc đen, mềm, đàn hồi, có thể cuộn lại được, không thấm nước. Hình 3: Aó mưa mỏng, mềm, không thấm nước. Hình 4: Chậu, xô nhựa đều không thấm nước. Hoạt động 2: Thực hành xử lí thông tin và liên hệ thực tế Mục tiêu: Nêu được tính chất, công dụng và cách bảo quản các đồ dùng bằng chất dẻo. Cách tiến hành: * Bước1: Làm việc theo nhóm Các nhóm đọc thông tin và thảo luận theo câu hỏi trang 65 SGK. * Bước 2: Làm việc với cả lớp Đại diện các nhóm trình bày một trong các câu hỏi ở SGK, các nhóm khác bổ sung. Kết lụân: - Chất dẻo không có sẵn trong tự nhiện, nó được làm ra từ than đá và dầu mỏ - Chất dẻo có tính cách điện, cách nhiệt, nhẹ, bền, khó vỡ. Các đồ dùng bằng chất đẻoùng xong cần được rửa sạch hoặc lau chùi như những đồ dùng khác cho hợp vệ sinh. Nhìn chung chúng rất bền và không đòi hỏi cách bảo quản đặc biệt. - Ngày nay, các sản phẩm bằng chất dẻo có thể thay thế cho các sản phẩm làm bằng gỗ, da, thuỷ tinh và kim loại vì chúng bền, nhẹ, sạch, nhiều màu sắc đẹp và rẻ. Củng cố: - HS tham gia trò chơi “Thi kể tên các đồ dùng được làm bằng chất dẻo” - GV nêu luật chơi và cách chơi - Các tổ tham gia chơi thi. - GV và cả lớp nhận xét, bình chọn và tuyên dương tổ thắng cuộc. - GV nhận xét tiết học Thứ 3 ngày 24 tháng 12 năm 2019 TOÁN GIẢI TOÁN VỀ TỈ SỐ PHẦN TRĂM (TIẾP THEO) (Tiết 77) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Biết tìm một số phần trăm của một số. - Vận dụng được để giải bài toán đơn giản về tìm giá trị một số phần trăm của một số. - HS làm được BT 1, 2. - HS khá, giỏi làm được BT 1, 2, 3. II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC - Bảng phụ. III. HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC 1. Kiểm tra bài cũ - 1 HS lên bảng làm bài 3 SGK tiết trước, cả lớp làm nháp. - GV nhận xét, ghi điểm. 2. Bài mới: Giới thiệu bài - GV nêu mục tiêu, yêu cầu tiết học. Phạm Thị Kim Liên
  5. Trường TH Thái Yên Tuần 16 Hoạt động 1: Hướng dẫn HS giải toán về tỉ số phần trăm a.Ví dụ: Hướng dẫn tính 52,5% của 800 - GV nêu bài toán trong SGK. - GV hỏi: Em hiểu câu “ số học sinh nữ chiếm 52,5% số học sinh cả trường” như thế nào? Cả trường có bao nhiêu học sinh? - HS trả lời theo ý hiểu. - GV ghi bảng: 100% : 800 học sinh 1% : học sinh? 52,5% : học sinh? + Coi số HS toàn trường là 100% thì 1% là mấy HS? 800 : 100 = 8 (học sinh) + 52,5 % số HS toàn trường là bao nhiêu HS? 8 52,5 = 420 (học sinh) + Vậy trường đó có bao nhiêu HS nữ? Trường đó có 420 học sinh nữ - GV: Thông thường có 2 cách tính: 800 : 100 52,5 = 420 hoặc 800 52,5: 100 = 420 + Muốn tìm 52,5% của 800 ta làm như thế nào? - HS trả lời theo 2 cách. b. Giới thiệu một bài toán liên quan đến tỉ số phần trăm. - GV nêu bài toán. + Em hiểu câu “Lãi suất tiết kiệm 0,5% một tháng” nghĩa là thế nào? HS trả lời theo ý hiểu. - GV nhận xét câu trả lời của học sinh, viết lên bảng: 100 đồng lãi: 0,5 đồng 1 000 000đồng lãi: đồng? - HS làm bài vào vở nháp, 1HS lên bảng làm bài Hoạt động 2: Luyện tập Bài 1: HS đọc đề toán và tóm tắt vào vở. GV hướng dẫn HS theo 2 bước: + Tìm 75% của 32 học sinh ( là số học sinh 10 tuổi) + Tìm số học sinh 11 tuổi. - HS tự làm bài vào vở. 1 HS lên bảng làm bài. HS đổi chéo vở, kiểm tra bài bạn. Bài 2: HS đọc đề bài, GV hướng dẫn học sinh phân tích, tóm tắt bài toán. - GV hướng dẫn học sinh theo 2 bước: + Tìm 0,5% của 5 000 000 đồng (là số tiền lãi sau một tháng). + Tính tổng số tiền gửi và tiền lãi. - HS làm bài vào vở, 1HS lên bảng làm bài, HS đổi chéo vở sữa bài. Kết quả: 5 025 000 đồng Bài 3: (HS khá, giỏi ) Bài giải: Số vải may quần là: 345 40 : 100 = 138 (m) Số vải may áo là: 345 - 138 = 207 (m) Đáp số: 207m Củng cố, dặn dò : - GV nhận xét tiết học Phạm Thị Kim Liên
  6. Trường TH Thái Yên Tuần 16 Kể chuyện KỂ CHUYỆN ĐƯỢC CHỨNG KIẾN HOẶC THAM GIA (Tiết 16) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT Kể được một buổi sum họp đầm ấm trong gia đình theo gợi ý của SGK. II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC - Bảng phụ viết gợi ý 1, 2, 3, 4 - Một số tranh, ảnh về cảnh sum họp gia đình. III. HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC 1. Kiểm tra bài cũ: - GV gọi 2 HS lên bảng kể lại một câu chuyện đã nghe hay đã đọc về những người đã góp sức mình chống lại đói nghèo, lạc hậu, vì hạnh phúc của nhân dân. - GV nhận xét và ghi điểm. 2. Bài mới:Giới thiệu bài - GV nêu mục đích yêu cầu của tiết học. Hoạt động 1: Hướng dẫn HS kể chuyện a. Hướng dẫn HS hiểu đúng yêu cầu của đề. - 1 HS đọc đề bài: Kể chuyện về một buổi sum họp, đầm ấm trong gia đình - GV ghi bảng đề bài và gạch chân các từ quan trọng. - GV nhắc HS: Câu chuyện các em kể phải là chuyện về một buổi sum họp trong gia đình. - Một HS đọc gợi ý - Cả lớp đọc thầm. - GV kiểm tra sự chuẩn bị của HS. - HS giới thiệu tên câu chuyện mình sẽ kể và tự viết nhanh dàn ý của câu chuyện. Ví dụ: Gia đình ông bà nội tôi sống rất hạnh phúc. Tôi sẽ kể về một buổi sum họp đầm ấm ở nhà ông bà nội tôi vào chiều mùng một Tết/ Tôi muốn kể về buổi sum họp đầm ấm của gia đình tôi vào các bữa cơm tối/ b. HS thực hành kể chuyện, trao đổi về nội dung câu chuyện. - GV nhắc nhở HS cần kể chuyên tự nhiên, theo trình tự hướng dẫn trong gợi ý. - HS kể chuyện theo cặp, trao đổi về nội dung xung quanh câu chuyện. - GV quan sát cách kể chuyện của HS các nhóm, uốn nắn, giúp đỡ các em. - HS thi kể chuyện trước lớp - Mỗi em kể xong, tự nói suy nghĩ của mình về không khí đầm ấm của gia đình và có thể trả lời thêm câu hỏi của các bạn. - Cả lớp cùng thảo luận và hỏi đáp về nội dung các câu chuyện. - Cả lớp nhận xét bình chọn bạn tìm được câu chuyện hay nhất, bạn kể chuyện hấp dẫn nhất, hiểu chuyện nhất. Phạm Thị Kim Liên
  7. Trường TH Thái Yên Tuần 16 - GV nhận xét, tuyên dương những HS có câu chuyện phù hợp, kể hấp dẫn... Tổng kết: - GV yêu cầu HS nhắc lại đề tài về các câu chuyện vừa kể - Dặn HS về nhà kể lại câu chuyện đã kể cho mọi người nghe. - GV nhận xét tiết học. Lịch sử HẬU PHƯƠNG NHỮNG NĂM SAU CHIẾN DỊCH BIÊN GIỚI (Tiết 16) I.MỤC TIÊU HS Biết hậu phương được mở rộng và xây dựng vững mạnh: + Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ II của Đảng đã đề ra những nhiệm vụ nhằm đưa cuộc kháng chiến đến thắng lợi. + Nhân dân đẩy mạnh sản xuất lương thực, thực phẩm để chuyển ra mặt trận. + Giáo dục được đẩy mạnh nhằm đào tạo cán bộ phục vụ kháng chiến. + Đại hội chiến sĩ thi đua và cán bộ gương mẫu được tổ chức vào tháng 5-1952 để đẩy mạnh phong trào đua yêu nước. II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC Ảnh tư liệu về hậu phương ta sau chiến thắng Biên giới. III. HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC 1. Kiểm tra bài cũ: GV gọi 3 HS lên bảng + Tại sao ta mở chiến dịch Biên giới thu - đông 1950? + Nêu ý nghĩa của chiến thắng Biên giới thu- đông 1950? - GV nhận xét, ghi điểm. 2. Bài mới: Giới thiệu bài - GV nêu mục tiêu, yêu cầu tiết học. Hoạt động 1: Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ II của Đảng. - HS quan sát hình 1 SGK và trả lời câu hỏi: + Hình chụp cảnh gì? (Cảnh của đại hội đại biểu lần thứ hai của Đảng). - GV nêu tầm quan trọng của Đại hội. - HS đọc SGK và tìm hiểu nhiệm vụ cơ bản mà Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ hai của Đảng (2 - 1951) đã đề ra cho cách mạng; để thực hiện nhiệm vụ đó cần có các điều kiện gì? + Nhiệm vụ: Đưa kháng chiến đến thắng lợi hoàn toàn. + Để thực hiện nhiệm vụ cần: Phát triển tinh thần yêu nước, đẩy mạnh thi đua, chia ruộng đất cho nông dân. - HS trình bày - HS nhận xét. GV nhận xét, chuẩn kiến thức. Hoạt động 2: Sự lớn mạnh của hậu phương những năm sau chiến dịch Biên giới. - GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm 4 các câu hỏi sau: + Sự lớn mạnh của hậu phương những năm sau chiến dịch Biên giới trên các mặt: kinh tế, văn hoá - giáo dục thể hiện như thế nào? Phạm Thị Kim Liên
  8. Trường TH Thái Yên Tuần 16 + Theo em vì sao hậu phương có thể phát triển vững mạnh như vậy? + Sự phát triển vững mạnh của hậu phương có tác động thế nào đến tiền tuyến? + Việc các chiến sĩ bộ đội tham gia giúp dân cấy lúa trong kháng chiến chống pháp nói lên điều gì? - Đại diện nhóm trình bày - HS khác nhận xét, bổ sung. GV chuẩn kiến thức. Hậu phương lớn mạnh Tiền tuyến Đảng phát động + Sản xuất nhiều được chi viện thi đua yêu lương thực, thực THẮNG đầy đủ, vững nước, nhân dân phẩm. LỢI vàng chiến tích cực thi đua. + Đào tạo được nhiều đấu. cán bộ. Hoạt động 4: Đại hội anh hùng và chiến sĩ thi đua lần thứ nhất. - GV tổ chức cho HS cả lớp thảo luận các câu hỏi sau: + Đại hội Chiến sĩ thi đua và cán bộ gương mẫu được tổ chức khi nào? + Đại hội nhằm mục đích gì? Kể tên các anh hùng được Đại hội bầu chọn? + Kể về chiến công của một trong 7 tấm gương anh hùng trên? - HS trình bày - HS khác nhận xét và bổ sung. GV kết luận. Thứ 4 ngày 25 tháng 12 năm 2019 Toán LUYỆN TẬP (Tiết 78) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Biết tìm tỉ số phần trăm của một số và vận dụng trong giải toán. - HS làm được BT 1(a,b), 2, 3. - HS khá, giỏi làm được BT 1, 2, 3, 4. II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC Bảng phụ. III. HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC 1. Kiểm tra bài cũ: - 1 HS lên bảng làm bài 2 SGK tiết trước, cả lớp làm nháp. - GV nhận xét, ghi điểm. 2. Bài mới: Giới thiệu bài - GV nêu mục tiêu, yêu cầu tiết học. Hướng dẫn luyện tập Bài 1: HS đọc đề bài và tự làm bài vào vở, 1 HS lên bảng làm bài. - HS đổi chéo vở, kiểm tra bài bạn - GV nhận xét, chữa bài. a. 15% của 320 kg là: 320 15 : 100 = 48 (kg) b. 24% của 235m 2 là: 235 24 : 100 = 56,4 (m 2 ) c. 0,4% của 350 là: 350 0,4 : 100 = 1,4 Phạm Thị Kim Liên
  9. Trường TH Thái Yên Tuần 16 Bài 2: HS đọc đề bài, GV hướng dẫn học sinh phân tích, tóm tắt bài toán. + Tính số kg gạo nếp bán được như thế nào?( Tính 35% của 120 chính là số kg gạo nếp bán được). - HS làm bài vào vở - 1HS lên bảng làm bài - HS đổi chéo vở sữa bài. - GV và cả lớp nhận xét, chữa bài. Bài giải Số kg gạo nếp bán được là: 120 35 : 100 = 42(kg) Đáp số: 42 kg Bài 3: HS đọc đề bài, HS thảo luận nhóm đôi tóm tắt, làm bài vào vở. 1HS lên bảng làm bài. - GV và cả lớp nhận xét, sữa bài. Bài giải Diện tích của mảnh đất đó là: 18 15 =270 (m 2 ) Diện tích xây nhà trên mảnh đất đó là: 270 20 : 100 = 54 (m 2 ) Đáp số: 54m 2 Bài 4: (HS khá, giỏi ) - GV hướng dẫn HS phân tích nội dung bài tập. - Tính 1% của 1200 cây rồi tính nhẩm 5% của 1200 cây. Chẳng hạn: 1% của 1200 cây là: 1200 : 100 = 12(cây) + Vậy 5% của 1200 cây là bao nhiêu cây? 12 5 = 60 (cây) + Yêu cầu HS tìm mối liên hệ giữa 5% với 10%, 20%, 25% (10 = 5% 2 ; 20% = 5% 4 ; 25% = 5% 5 ) + Yêu cầu HS dựa vào 5% số cây để tính 10%; 20%; 25% số cây trong vườn. - HS giải bài vào vở và trình bày trước lớp. 1% số cây trong vườn là: 1200 : 100 = 12 (cây) 5% số cây trong vườn là: 12 5 = 60 (cây) 10% số cây trong vườn là: 60 2 = 120 (cây) 20% số cây trong vườn là: 60 4 = 240 (cây) 25% số cây trong vườn là: 60 5 = 300 (cây) Hoặc: Vì 25% = 20% + 5% nên 25% của 1200 cây là : 240 +60 = 300 (cây) Tổng kết: GV nhận xét tiết học. Tập đọc THẦY CÚNG ĐI BỆNH VIỆN (Tiết 32) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Biết đọc diễn cảm bài văn. - Hiểu ý nghĩa câu chuyện: Phê phán cách chữa bệnh bằng cúng bái, khuyên mọi người chữa bẹnh phải đi bệnh viện. (Trả lời được các câu hỏi trong SGK) II . ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC Tranh minh hoạ bài tập đọc. Phạm Thị Kim Liên
  10. Trường TH Thái Yên Tuần 16 III . CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU 1. Kiểm tra bài cũ: - 2 HS lên bảng đọc bài Thầy thuốc như mẹ hiền và trả lời câu hỏi 2,3 SGK. - GV nhận xét, ghi điểm. 2. Bài mới: GV giới thiệu bài và nêu mục đích, yêu cầu bài học. Hoạt động 1: Luyện đọc - HS khá đọc bài - Cả lớp đọc thầm. - GV giới thiệu tranh minh hoạ bài tập đọc - hướng dẫn đọc và chia đoạn. - HS đọc nối tiếp từng phần: 4 phần - HS luyện đọc từ khó đọc: đau quặn, khẩn khoản - HS đọc nối tiếp đoạn theo nhóm - Giải nghĩa từ: thuyên giảm - HS đọc cả bài - GV đọc diễn cảm câu chuyện. Hoạt động 2: Tìm hiểu bài Đoạn 1: HS đọc - Cả lớp đọc thầm. + Cụ Ún làm nghề gì? Cụ Ún làm nghề thầy cúng) Đoạn 2: HS đọc - Cả lớp đọc thầm. + Khi mắc bệnh, cụ Ún đã tự chữa bằng cách nào? Kết quả ra sao? (Cụ chữa bằng cách cúng bái nhưng bệnh tình vẫn không thuyên giảm) Đoạn 4: 1HS đọc - Cả lớp đọc thầm. + Vì sao bị sỏi thận mà cụ Ún không chịu mổ, trốn bệnh viện về nhà? (Vì cụ sợ mổ, lại không tin bác sĩ người Kinh bắt được con ma người Thái) Đoạn 5: 1HS đọc - Cả lớp đọc thầm + Nhờ đâu cụ Ún khỏi bệnh? (Nhờ bệnh viện mổ, lấy sỏi thân cho cụ) + Câu nói cuối bài giúp em hiểu cụ Ún đã thay đổi cách nghĩ như thế nào? (Cụ đã hiểu thầy cúng không chữ khỏi bệnh cho con người. Chỉ có thầy thuốc mới làm được việc đó) Hoạt động 3: Đọc diễn cảm và học thuộc lòng bài thơ - HS nối tiếp nhau đọc câu chuyện. GV hướng dẫn các em đọc diễn cảm, thể hiện đúng nội dung phần 3, 4 của câu chuyện - HS nhẩm đọc diển cảm phần 3 và 4: chú ý nhấn giộng ở từ khẩn khoản, nói mãi, nể lời, mổ lấy sỏi, sợ mổ, không tin, trốn, quằn quại - HS thi đua đọc diễn cảm trước lớp. - GV và cả lớp theo dõi, đánh giá điểm thi đua. Củng cố: HS nêu nội dung bài thơ. Luyện từ và câu TỔNG KẾT VỐN TỪ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT Phạm Thị Kim Liên
  11. Trường TH Thái Yên Tuần 16 - Tìm được một số từ đồng nghĩa và từ trái nghĩa với các từ : nhân hậu, trung thực, dũng cảm, cần cù (BT1) - Tìm được những từ ngữ miêu tả tính cách con người trong bài văn Cô Chấm (BT2). II. ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC Phiếu bài tập, từ điển tiếng Việt III. HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC 1. Kiểm tra bài cũ - HS nêu định nghĩa về từ đồng nghĩa và từ trái nghĩa, nêu ví dụ minh hoạ. - GV nhận xét, đánh giá. 2. Bài mới: Giới thiệu bài - GV nêu nhiệm vụ học tập. Bài 1: 2 HS đọc yêu cầu bài tập- Cả lớp theo dõi SGK. - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm để tìm từ - Đại diện nhóm trình bày - GV chốt lại lời giải đúng Từ Đồng nghĩa Trái nghĩa Bất nhân, độc ác, bạc ác, tàn Nhân hậu Nhân ái, nhân từ, nhân đức, phúc nhãn, tàn bạo, bạo tàn, hung hậu, tàn, Dối trá, gian dối, gian mạnh, Trung Thành thực, thành thật, thật thà, gian giảo, giả dối, lừa dối, lừa thực thưch thà, chân thật, thẳng thắn,.. đảo, Dũng cảm Anh dũng, mạnh bạo, bạo dạn, Hèn nhát, nhút nhát, hèn yếu, gan dạ, dám nghĩ dám làm, bạc nhược, nhu nhược, Chăm chỉ, chuyên cần, chịu khó, Lười biếng, lười nhác, đại Cần cù siêng năng, tần tảo, chịu thương lãn, chịu khó, Bài 2: Một HS đọc yêu cầu BT 2 - HS trao đổi nhóm, viết ra phiếu những chi tiết và hình ảnh nói về tính cách của cô Chấm. - Đại diện nhóm trình bày ý kiến - GV chốt lại kết quả đúng - GV gọi một sô HS đọc lại kết quả bài đã hoàn thành. Tính cách Chi tiết, từ ngữ minh hoạ Trung thực, - Đôi mắt Chấm đã định nhìn ai thì dám nhín thẳng thẳng thắn - Nghĩ thế nào, Chấm dám nói thế - Chấm nói ngay, nói thẳng băng. Chấm có hôm dám nhận hơn người khác 4-5 điểm. Chấm thẳng như thế nhưng không ai giận, vì người ta biết trong bụng Chấm không có gì độc địa. Chăm chỉ - Chấm cần cơm và lao động để sống. - Chấm hay làm, không làm chân tay nó bứt rứt - Tết Nguyên đán, Chấm ra đồng từ sớm mồng hai, bắt ở nhà cũng không được. Phạm Thị Kim Liên
  12. Trường TH Thái Yên Tuần 16 Giản dị Không đua đòi, mộc mạc như hòn đất Giàu tình cảm, Hay nghĩ ngợi, dễ cảm thương, khóc gần suốt buổi, lại khóc dễ xúc động mất bao nhiêu nước mắt Dặn dò: Dặn HS hoàn thành tiếp đoạn văn nếu chưa viết xong. Tổng kết : GV nhận xét tiết học. Thứ 5 ngày 26 tháng 12 năm 2019 TẬP LÀM VĂN TẢ NGƯỜI (KIỂM TRA VIẾT) (Tiết 31) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT Viết được bài văn tả người hoàn chỉnh, thể hiện được sự quan sát chân thực, diễn đạt trôi chảy. II. ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC - Vở TLV. - Một số tranh, ảnh minh hoạ nội dung kiểm tra: những em bé ở tuổi tập đi, tập nói; ông, bà, cha, mẹ, anh, em; bạn học; người lao động (nếu có) III. HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC Hoạt động1: Giới thiệu bài Trong các tiết TLV từ tuần 12, các em đã học văn miêu tả người (Cấu tạo, quan sát và chọn lọc chi tiết, Luyện tập tả ngoại hình, Luyện tập tả hoạt động). Trong tiết học hôm nay, các em sẽ thực hành viết một bài văn tả người hoàn chỉnh, thể hiện kết quả đã học. Hoạt động 2: Hướng dẫn HS làm bài - Một HS đọc 4 đề trang SGK. Đề 1: Tả một em bé đang tuổi tập đi, tập nói. Đề 2: Tả một người thân (ông, bà, cha, mẹ, anh, em, ) của em Đề 3: Tả một bạn học của em. Đề 4: Tả một người lao động (công nhân, nông dân, thợ thủ công, bác sĩ, y tá, cô giáo, thầy giáo, ) đang làm việc. - GV nhắc HS: + Nội dung đề bài không xa lạ đối với các em vì đó là những nội dung các em đã thực hành luyện tập. Cụ thể: Các em đã quan sát ngoại hình hoặc hoạt động của các nhân vật rồi chuyển kết quả quan sát thành dàn ý chi tiết và từ dàn ý đó chuyển thành đoạn văn. Tiết kiểm tra này yêu cầu các em viết hoàn chỉnh cả bài văn. +Em nào đã chọn đề bài trong tiết kiểm tra thì tiết này không được chọn đề bài đó nữa mà phải chọn đề bài khác - Một số HS nêu đề bài mình chọn trước lớp. - GV giải đáp những thắc mắc (nếu có) và hướng dẫn, gợi ý HS nhớ lại cách làm bài. Phạm Thị Kim Liên
  13. Trường TH Thái Yên Tuần 16 - GV nhắc HS chú ý, cần biết chọn từ ngữ miêu tả và vận dụng chúng một cách hợp lí, linh hoạt để bài văn giàu hình ảnh hơn; đồng thời kết hợp với các biện pháp nghệ thuật so sánh, nhân hoá, liên tưởng để làm cho bài văn sinh động hơn. Hoạt động 3: Thực hành - HS thực hành làm bài theo đề đã chọn vào vở TLV. - GV theo dõi, giúp đỡ một số HS yếu, kém. - Hết thời gian làm bài, GV thu vở HS chấm. Dặn dò: - GV nhận xét tiết làm bài Toán GIẢI TOÁN VỀ TỈ SỐ PHẦN TRĂM (TIẾP THEO) (Tiết 79) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Biết cách tìm một số khi biết giá trị một số phần trăm của nó. - Vận dụng để giải một số bài toán dạng tìm một số khi biết giá trị một số phần trăm của nó. - HS làm được BT 1, 2. - HS khá, giỏi làm được BT 1, 2, 3. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Bảng phụ. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Kiểm tra bài cũ: - 1 HS lên bảng làm bài 3 SGK tiết trước, cả lớp làm nháp. - GV nhận xét, ghi điểm. 2. Bài mới: Giới thiệu bài - GV nêu mục tiêu, yêu cầu tiết học. Hoạt động 2: Hướng dẫn HS giải toán về tỉ số phần trăm a.Hướng dẫn tìm một số khi biết 52,5% của nó là 420 - GV đọc bài toán ví dụ và ghi tóm tắt lên bảng. 52,5% số học sinh toàn trường là 420 HS. 100% số học sinh toàn trường là HS? - GV hướng dẫn cho học sinh làm theo các yêu cầu sau: + 52,5% số HS toàn trường là bao nhiêu em? (420 em) + 1% số HS toàn trường là bao nhiêu em? 420 : 52,5 = 89 (em) + 100% số HS toàn trường là bao nhiêu em? 8 100 = 800 (em) - GV: Như vậy, để tính số HS toàn trường khi biết 52,5% số HS toàn trường là 420 em ta đã làm như thế nào? (Ta lấy 420 : 52,5 để tìm 1% số học sinh toàn trường, sau đó lấy kết quả nhân với 100). - GVgiới thiệu 2 cách tính: Phạm Thị Kim Liên
  14. Trường TH Thái Yên Tuần 16 420 : 52,5 100 = 800 (HS) hoặc 420 100: 52,5 = 800 (HS) - HS dựa vào phép tính trên phát biểu quy tắc - HS nhận xét, bổ sung. GV chuẩn kiến thức. b. Giới thiệu một số bài toán liên quan đến tỉ số phần trăm - GV nêu bài toán - HS theo dõi. - HS thảo luận nhóm đôi giải bài, 1HS lên bảng làm bài. GV nhận xét, sữa bài. Số ô tô nhà máy dự định sản xuất là: 1590 100 : 120 = 1325 (ô tô) Hoạt động 3: Luyện tập Bài 1: HS đọc đề bài và tự làm bài vào vở, 1 HS lên bảng làm bài. - HS đổi chéo vở, kiểm tra bài bạn - GV nhận xét, chữa bài Bài giải Số học sinh trường Vạn Thịnh là: 552 100 : 92 = 600 (học sinh) Đáp số: 600 học sinh. Bài 2: HS đọc đề bài, thảo luận nhóm đôi làm bài vào vở, 1HS lên bảng làm bài. Bài giải Tổng số sản phẩm của xưởng may là: 732 100 : 91,5 = 800 (sản phẩm) Đáp số: 800 sản phẩm - GV và cả lớp nhận xét, chữa bài , HS đổi chéo vở sữa bài. Bài 3: (HS khá, giỏi) 1 1 10% = ; 25% = Nhẩm: 5 10 = 50 (tấn) 5 4 = 20 (tấn) 10 4 Tổng kết: GV nhận xét tiết học. Chính tả (nghe viết) VỀ NGÔI NHÀ ĐANG XÂY (Tiết 16) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Viết đúng bài chính tả, không mắc quá 5 lỗi trong bài, trình bày đúng hình thức hai khổ đầu của bài thơ Về ngôi nhà đang xây. - Làm được BT (2) a/b; tìm được những tiếng thích hợp để hoàn chỉnh mẩu chuyện (BT3). II. ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC Bảng phụ III. HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC 1. Kiểm tra bài cũ: - HS làm các bài tập 2a, 2b của tiết trước. - GV kiểm tra, nhận xét. 2. Bài mới: Giới thiệu bài - GV nêu nhiệm vụ học tập. Hoạt động 1: Hướng dẫn viết chính tả - GV đọc đoạn văn viết chính tả - HS theo dõi. Phạm Thị Kim Liên
  15. Trường TH Thái Yên Tuần 16 - HS nêu nội dung đoạn văn: Hình ảnh đẹp và sống động của ngôi nhà đang xây thể hiện sự đổi mới hằng ngày trên đất nước ta. - HS đọc thầm đoạn văn, chú ý cách viết các câu và dấu câu hợp lí. - HS luyện viết các từ dễ lẫn: rãnh tường, trát vữa - GV đọc bài - HS viết bài vào vở chính tả. - GV chấm bài và nhận xét. Hoạt động 2: Bài tập chính tả Bài 2: GV nêu yêu cầu bài tập - HS có thể dùng từ điển để tìm từ ngữ - HS trao đổi theo nhóm 4: Tìm những từ ngữ chứa các tiếng cho trước - GV dán 4 tờ phiếu khổ to lên bảng - 4 nhóm HS lên thi tiếp sức, mỗi em chạy nhanh lên bảng viết nhanh từ ngữ vừa tìm được. - Cả lớp nhận xét, bổ sung. Đáp án bài 2a: Giá rẻ, đắt rẻ, bổ rẻ, rẻ quạt, rẻ sườn Rây bột, mưa rây Hạt dẻ, thân hình mảnh dẻ Nhảy dây, chăng dây, dây thừng, dây phơi Giẻ rách, giẻ lau, giẻ chùi chân Giấy bản, giây mực, phút giây Bài 2b: Vàng tươi, vàng bạc Ra vào, vào ra Vỗ về, vỗ vai, vỗ sóng Dễ dàng, dềnh dàng Dồi dào Dỗ dành Bài 3: GV nhắc HS ghi nhớ điều kiện bài tập đã nêu - HS đọc thầm lại đoạn văn - Tìm tiếng có âm đầu viết là r/gi hay v/d để điền vào chỗ trống sao cho đúng. - HS làm bài và trình bày bài theo hình thức thi tiếp sức theo nhóm - GV chốt lại lời giải đúng: rồi, vẽ, rồi, rồi, vẽ, vẽ, rồi, dị Tổng kết: GV nhận xét tiết học. Khoa học t¬ sîi (TiÕt 32) I.yªu cÇu cÇn ®¹t - NhËn biÕt mét sè tÝnh chÊt cña t¬ sîi. - Nªu mét sè c«ng dông, c¸ch b¶o qu¶n c¸c ®å dïng b»ng t¬ sîi. - Ph©n biÖt t¬ sîi tù nhiªn vµ t¬ sîi nh©n t¹o. - GDKNS: KÜ n¨ng b×nh luËn vÒ c¸ch lµm vµ c¸c kÕt qu¶ quan s¸t. II. c¸c phƯ¬ng ph¸n - kÜ thuËt d¹y häc ThÝ nghiÖm theo nhãm nhá. IiI. §å dïng d¹y - häc - Th«ng tin vµ h×nh trang 66 SGK. Phạm Thị Kim Liên
  16. Trường TH Thái Yên Tuần 16 - Mét sè lo¹i t¬ sîi tù nhiªn vµ t¬ sîi nh©n t¹o hoÆc s¶n phÈm ®ưîc dÖt ra tõ c¸c lo¹i t¬ sîi ®ã; bËt löa hoÆc bao diªm. Iv. Ho¹t ®éng d¹y - häc Ho¹t ®éng 1: KÓ tªn mét sè lo¹i t¬ sîi * Bưíc 1: Lµm viÖc theo nhãm Quan s¸t c¸c h×nh trang 66 SGK vµ tr¶ lêi c¸c c©u hái * Bưíc 2: Lµm viÖc c¶ líp HS tr×nh bµy tríc líp kÕt qu¶ lµm viÖc. C¸c nhãm kh¸c bæ sung KÕt luËn. - C¸c t¬ sîi cã nguån gèc tõ thùc vËt: sîi b«ng, sîi ®ay, sîi lanh, sîi gai - C¸c t¬ sîi cã nguån gèc tõ ®éng vËt: t¬ t»m - T¬ sîi cã nguån gèc tõ thùc vËt hoÆc tõ ®éng vËt dưîc gäi lµ t¬ sîi tù nhiªn - T¬ sîi ®îc lµm ra tõ chÊt dÎo như c¸c lo¹i t¬ sîi ni l«ng ®ưîc gäi lµ t¬ sîi nh©n t¹o. - Liªn hÖ BVMT: Mét sè lo¹i c©y kh«ng nh÷ng lµm ra t¬ sîi mµ cßn lµm cho m«i trêng trong s¹ch. VËy khi s¶n xuÊt vµ sö dông t¬ sîi chóng ta cÇn lµm g× ®Ó gãp phÇn BVMT ? Ho¹t ®éng 2: Thùc hµnh ph©n biÖt t¬ sîi tù nhiªn vµ t¬ sîi nh©n t¹o - GDKNS: KÜ n¨ng b×nh luËn vÒ c¸ch lµm vµ c¸c kÕt qu¶ quan s¸t. * Bưíc1: Lµm viÖc theo nhãm C¸c nhãm lµm thùc hµnh theo chØ dÉn ë môc Thùc hµnh trang 67 SGK vµ ghi l¹i kÕt qu¶. * Bưíc 2: Lµm viÖc víi c¶ líp §¹i diÖn c¸c nhãm tr×nh bµy kÕt qu¶ thùc hµnh. C¸c nhãm kh¸c bæ sung. KÕt lô©n: - T¬ sîi tù nhiªn: Khi ch¸y t¹o thµnh tµn tro - T¬ sîi nh©n t¹o: Khi ch¸y th× vãn côc l¹i. Ho¹t ®éng 3: §Æc ®iÓm næi bËt cña s¶n phÈm lµm ra tõ mét sè lo¹i t¬ sîi. * Bưíc 1: Lµm viÖc theo nhãm HS ®äc kÜ th«ng tin trang 67 vµ hoµn thµnh phiÕu häc tËp PhiÕu häc tËp: Hoµn thµnh b¶ng sau Lo¹i t¬ sîi §Æc ®iÓm chÝnh 1. T¬ sîi tù nhiªn: - Sîi b«ng - T¬ t»m 2. T¬ sîi nh©n t¹o Sîi ni l«ng * Bưíc 2: Lµm viÖc c¶ líp - HS tr×nh bµy bµi trưíc líp. HS kh¸c nhËn xÐt, bæ sung - GV kÕt luËn ®¸p ¸n ®óng . Tæng kÕt: GV nhËn xÐt tiÕt häc Phạm Thị Kim Liên
  17. Trường TH Thái Yên Tuần 16 Tập làm văn LUYỆN TẬP TẢ NGƯỜI (Tiết 32) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT Củng cố cách viết một bài văn tả người. II. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động 1 : HS làm bài Đề bài: Hãy tả một người bạn ngoan ngoãn, tốt bụng, chăm học, chăm làm được mọi người quý mến. - HS làm bài. - GV theo dõi giúp đỡ một số HS yếu. Hoạt động 2: Trình bày bài làm trước lớp - HS lần lượt trình bày bài làm của mình trước lớp. - Lớp nhận xét. - GV nhận xét. - Lớp bình chọn bài văn hay nhất. Toán LUYỆN TẬP (Tiết 80) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Biết làm ba dạng bài toán cơ bản về tỉ số phần trăm: + Tính tỉ số phần trăm của hai số. + Tìm giá trị một số phần trăm của một số. + Tìm một số khi biết giá trị một số phần trăm của số đó. - HS làm được BT 1b, 2b, 3a. - HS khá, giỏi làm được BT 1, 2, 3. II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC - Bảng phụ. III. HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC 1. Kiểm tra bài cũ - 1 HS lên bảng làm bài 2 SGK tiết trước, cả lớp làm nháp. - GV nhận xét, ghi điểm. 2. Bài mới:Giới thiệu bài - GV nêu mục tiêu, yêu cầu tiết học. Hướng dẫn luyện tập - GV: Muốn tìm một số biết 34% của nó là 520 em làm thế nào? - HS: Muốn tìm một số biết 34% của nó là 520, ta có thể lấy 520 chia cho 34 rồi nhân với 100 hoặc lấy 521 nhân với 100 rồi chia cho 34. Phạm Thị Kim Liên
  18. Trường TH Thái Yên Tuần 16 - GV nhận xét, nhắc nhở HS ghi nhớ cách tìm số khi biết phần trăm của nó để vận dụng vào bài luyện tâpk. Bài 1: HS đọc đề bài, tự làm bài vào vở, 1HS lên bảng làm bài. - HS đổi chéo vở, kiểm tra bài bạn; GV nhận xét, sữa bài. Bài giải Tỉ số phần trăm của 37 và 42 là: 37 : 42 = 0,8809 = 88,09% Tỉ số phần trăm số sản phẩm của anh Ba và số sản phẩm của tổ là: 126 : 1200 = 0,105 0,105 = 10,5% Đáp số: a. 88,09% b. 10,5% Bài 2: HS đọc đề bài - HS thảo luận nhóm 2 làm bài vào vở, 1HS lên bảng làm bài. - GV hướng dẫn HS yếu: Muốn tìm 30% của 97 ta làm như thế nào? (Muốn tìm 30% của 97 ta lấy 97 nhân với 30 rồi chia cho 100). - GV và cả lớp nhận xét, HS đổi chéo vở sữa bài. Bài giải 30% của 97 là: 97 30 : 100 = 29,1 Số tiền lãi của cửa hàng là: 6 000 000 15 : 100 = 900 000 ( đồng) Tổng số sản phẩm của xưởng may là: 732 100 : 91,5 = 800 (sản phẩm) Đáp số: a. 29,1 b. 900 000 đồng Bài 3: HS đọc đề bài và làm bài vào vở, 1HS lên bảng làm bài. - GV hướng dẫn phân yêu cầu bài toán + Muốn tìm một số biết 30% của nó là 72 ta làm như thế nào? (Lấy 72 nhân với 100 và chia cho 30). - GV và cả lớp nhận xét, HS đổi chéo vở sữa bài. Bài giải . Số đó là: 72 100 : 30 = 240 ( Hoặc 72 : 30 100 = 240 ) Trước khi bán cửa hàng có số gạo là: 420 100 : 10,5 = 4000 (kg) 4000 kg = 4 tấn Đáp số: a. 240 b. 4 tấn Tổng kết: GV nhận xét tiết học. Luyện từ và câu LUYỆN TỪ VÀ CÂU (Tiết 42) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - HS hiểu và nắm vững về từ đồng nghĩa và từ trái nghĩa. - Nhớ và giải nghĩa các câu tục ngữ, thành ngữ, và vận dụng chúng trong quá trình viết văn, đặt câu, II. HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC Hoạt động 1: Ôn tập kiến thức Phạm Thị Kim Liên
  19. Trường TH Thái Yên Tuần 16 - HS nêu các từ ngữ đồng nghĩa và trái nghĩa với: nhân hậu, trung thực, dũng cảm, cần cù - HS trình bày trước lớp - GV nhận xét, đánh giá. Hoạt động 2: Hướng dẫn thực hành 1. Bài tập trong SGK. - GV kiểm tra bài làm của HS. Yêu cầu HS tiếp tục hoàn thành bài vào VBT nếu chưa hoàn thành vào buổi sáng. - GV theo dõi, giúp đỡ HS làm bài. 2. Bài tập mở rộng Bài 1: Xếp các từ ngữ dưới đây vào chỗ trống thích hợp trong bảng nêu ở dưới: a) nhân từ, độc ác, bạc ác, nhân ái, nhân đức, nhân nghĩa, nhân văn, tàn nhẫn, tàn bạo, phúc hậu, phúc đức, ... b) trung thực, trung hậu, thành thực, dối trá, gian dối, thành thật, thành tâm, thật thà, chân thật, thẳng thắn, lừa đảo, lừa lọc, gian trá,.. c) dũng cảm, anh dũng, gan dạ, anh hùng, can đảm, gan góc, hèn nhát, nhút nhát, bạo dạn, nhát gan, mạnh bạo, hèn yếu, bạc nhược, nhu nhược,... d) chăm chỉ, lười biếng, lười nhác, chây lười, biếng nhác, chịu khó, chuyên cần, siêng năng, cần mẫn, đại lãn, chịu thương chịu khó,... Từ trung tâm Đồng nghĩa Trái nghĩa Nhân hậu Trung thực Dũng cảm Cần cù Bài 2: Tìm từ ngữ thích hợp điền vào chỗ trống để hoàn chỉnh các câu tục ngữ sau: - Ở ...... gặp lành - Chớ thấy sóng cả mà .... tay chèo. - Thương .... như thể thương thân. - Cái .... đánh chết cài đẹp. - Cây .... không sợ chết đứng. - Đói cho .... rách cho thơm. - Chết ... còn hơn sống nhục. - Tốt .... hơn lành áo. Bài 3: Đặt câu với mỗi thành ngữ, tục ngữ sau đây: Lá lành đùm lá rách / Một nắng hai sương / Thức khuya dậy sớm. - GV yêu cầu HS đọc lướt các bài tập và thảo luận cách giải - GV giải đáp các thắc mắc của HS. HS làm bài theo nhóm và trình bày trước lớp. - GV nhận xét, chấm và chữa bài. HS chữa bài vào vở luyện tiếng việt. - GV giúp HS hiểu đúng một số từ ở bài 1 và câu tục ngũ ở bài 2,3. Tổng kết: GV nhận xét tiết học Phạm Thị Kim Liên
  20. Trường TH Thái Yên Tuần 16 Hoạt động tập thể SINH HOẠT LỚP (Tiết 16) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Đánh giá hoạt động tuần 16 - Kế hoạch hoạt động tuần 17 II. NỘI DUNG 1. Đánh giá các hoạt động tuần qua: - Do lớp trưởng, tổ trưởng đánh giá dựa vào các mặt + Nề nếp + Học tập + Vệ sinh, trực nhật - Bình chọn cá nhân, tổ xuất sắc - GV nhận xét chung: + Khen ngợi, tuyên dương những HS có thành tích cao trong học tập và hoạt động khác. + Nhắc nhở một số HS chưa tích cực trong mọi hoạt động của lớp. 2. Kế hoạch tuần tới: - Duy trì mọi nề nếp, phát huy những điểm mạnh và khắc phục triệt để những tồn tại. - Sinh hoạt 15 phút đầu giờ nghiêm túc, đúng quy định của Liên đội - Trực nhật theo khu vực được phân công. - Tiếp tục củng cố sách vở và rèn luyện chữ viết để tham gia thi viết chữ đẹp. 3. Thảo luận: HS thảo luận về những kế hoạch đã đề ra 4.GDATGT:Bài 6: Khi gặp tai nạn xảy ra( tiếp ) Hoạt động ứng dụng: Thảo luận tình huống Mục tiêu: HS không nên bỏ mặc người bị tai nạn mà phải tìm cách giúp đỡ người bị tai nạn cho dù mình không quen biết người đó. Cách tiến hành: 1. GV phát phiếu tình huống sgk/27 cho các nhóm. 1HS đọc to tình huống ghi trên phiếu. Các nhóm thảo luận: An nói như thế có đúng không? Tại sao? Theo em, An và Toàn nên làm gì? 2. Đại diện nhóm trình bày kết quả thảo luận. Các nhóm khác nhận xét. 3. GV: Các em không nên bỏ mặc người bị tai nạn vì có thể nguy hiểm đến tính mạng của họ, mà phải tìm cách giúp đỡ người bị tai nạn cho dù mình không quen biết người đó là ai. 4. HS đọc ghi nhớ sgk/27 - Cả lớp bình bầu nhóm học tốt, HS học tốt. Tuyên dương. Hoạt động nối tiếp - HS nhắc lại các ghi nhớ trong bài học. Giáo dục HS biết cách xử lý phù hợp khi gặp những tai nạn trên đường. Biết cách giúp đỡ người bị nạn cho dù mình không quen biết người đó. Cần có ý thức giúp đỡ người bị nạn nhiệt tình, ân cần, chu đáo. Phạm Thị Kim Liên