Giáo án các môn Lớp 5 - Tuần 22 - Năm học 2020-2021 - Lê Hoài Nam

doc 27 trang hathanh 23/01/2026 950
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án các môn Lớp 5 - Tuần 22 - Năm học 2020-2021 - Lê Hoài Nam", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docgiao_an_cac_mon_lop_5_tuan_22_nam_hoc_2020_2021_le_hoai_nam.doc

Nội dung tài liệu: Giáo án các môn Lớp 5 - Tuần 22 - Năm học 2020-2021 - Lê Hoài Nam

  1. Giáo án lớp 5A- Tuần 22 Năm học 2020 - 2021 Tuần 22 Thứ hai ngày 17 tháng 2 năm 2021 Tập đọc LẬP LÀNG GIỮ BIỂN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Biết đọc diễn cảm toàn bài với giọng đọc thay đổi phù hợp lời nhân vật. - Hiểu ý nghĩa của bài: Bố con ông Nhụ dũng cảm lập làng giữ biển. (Trả lời được câu hỏi 1, 2, 3). II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng phụ Tranh minh hoạ. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1.Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ 2 HS đọc bài “Tiếng rao đêm” và nêu nội dung của bài. 2.Hoạt động 2: Giới chủ điểm và bài đọc - GV giới thiệu chủ điểm “ Vì cuộc sống thanh bình” : trong 3 tuần học tới các em sẽ được học những bài viết về những người đã giữ cho cuộc sống chúng ta luôn thanh bình - các chiến sĩ biên phòng, các chú cảnh sát giao thông, các chiến sĩ công an và những vị quan tòa công minh - Bài Lập làng giữ biển ca ngợi những người dân chài dũng cảm, dám rời mảnh đất quê hương đến lập làng ở một hòn đảo ngaoif biển xa, xây dựng cuộc sống mới gìn giữ biển trời của Tổ quốc. 3.Hoạt động 3: HD HS luyện đọc và tìm hiểu bài a.Luyện đọc: - 1 HS khá đọc toàn bài. Cả lớp theo dõi SGK. - HS quan sát tranh minh hoạ. - 4 HS tiếp nối đọc bài (2 lượt). + Đoạn 1: Từ đầu đến người ông như tỏa ra hơi muối. + Đoạn 2: Bố Nhụ vẫn nói rất thì để cho ai? + Đoạn 3: Ông Nhụ bước ra võng quan trọng nhường nào. + Đoạn 4: Phần còn lại. - HS tìm từ khó trong bài và luyện đọc: điềm tĩnh, bồng bềnh, vặn mình, lưu cữu - HS đọc thầm phần chú giải. 1HS đọc to trước lớp các từ mới: ngư trường, vàng lưới, lưới đáy, lưu cữu - HS luyện đọc theo cặp. 1 HS đọc toàn bài. - GV đọc mẫu toàn bài. b. Tìm hiểu bài: YC HS đọc hầm từng đoạn trong bài, trao đổi theo cặp. Trả lời các câu hỏi sau: ? Bài văn có những nhân vật nào? Có một bạn nhỏ tên là Nhụ, bố bạn, ông bạn - 3 thế hệ trong gia đình. ? Bố và ông của Nhụ bàn với nhau việc gì? Người thực hiện: Lê Hoài Nam Trường Tiểu học Đức Yên
  2. Giáo án lớp 5A- Tuần 22 Năm học 2020 - 2021 Họp làng để di dân ra đảo, đưa dần cả nhà Nhụ ra đảo. ? Theo lời bố Nhụ, việc lập làng mới ngoài đảo có lợi gì? Ngoài đảo có đất rộng, bãi dài, cây xanh, nước ngọt, ngư trường gần, đáp ứng được những mong ước bấy lâu của những người dân chài. ? Hình ảnh làng chài mới hiện ra như thế nào qua những lời nói của bố Nhụ? Làng mới người đảo đất rộng hết tầm mắt, dân chài thả sức phơi lưới, buồm thuyền, làng mới sẽ giống một ngôi làng ở đất liền. ? Tìm những chi tiết cho thấy ông Nhụ suy nghĩ rất kĩ và cuối cùng đã đồng tình với việc lập làng giữ biển của bố Nhụ? HS trả lời. Cả lớp và GV nhận xét, bổ sung hoàn chỉnh câu trả lời. HS trao đổi tìm nội dung của bài. c. Luyện đọc diễn cảm: - 4 HS tiếp nối đọc bài. - GV HD học sinh đọc diễn cảm đoạn 1. GV đọc mẫu đoạn 1. - HS luyện đọc diễn cảm. 4.Hoạt động 4: Củng cố, dặn dò - HS nhắc lại ND bài. - GV nhận xét giờ học. Toán LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT Giúp HS - Biết tính diện tích xung quanh và diện tích toàn phần của hình hộp chữ nhật. - Vận dụng công thức tính diện tích xung quanh và diện tích toàn phần hình hộp chữ nhật để giải một số bài toán đơn giản. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng nhóm. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1.Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ HS nhắc lại quy tắc và công thức tính diện tích xung quanh và diện tích toàn phần hình hộp chữ nhật. 2. Hoạt động 2: Kiểm tra bài cũ GV cho một vài học sinh nhắc lại công thức tính diện tích xung quanh và diện tích toàn phần của hình hộp chữ nhât. 3. Hoạt đông 3: Giới thiệu bài Trong tiết học toán này chúng ta sẽ cùng làm các bài toán luyện tập về tính diện tích xung quanh và diện tích toàn phần của hình hộp chữ nhật. 4. Hoạt động 4: Luyện tập GV HD HS làm các bài tập ở SGK: HS tự làm các bài tập rồi chữa bài. Bài tập 1: Người thực hiện: Lê Hoài Nam Trường Tiểu học Đức Yên
  3. Giáo án lớp 5A- Tuần 22 Năm học 2020 - 2021 - HS áp dụng công thức để làm bài vào vở. 1 HS làm vào bảng nhóm. - Gọi 2 HS đọc kết quả bài làm. HS dán bài ở bảng nhóm lên bảng. Cả lớp và GV nhận xét. Giải a) 1,5 m = 15 dm Diện tích xung quanh của hình hộp chữ nhật đó là (25 + 15) x 2 x 18 = 1440 (dm2) Diện tích toàn phần của hình hộp chữ nhật đó là 1440 + 25 x 15 x2 = 2190 (dm2) Đáp số: 1440 dm2 2190 dm2 Bài tập 2: - Hs tự làm bài vào vở. 1em làm vào bảng nhóm. - Cả lớp và GV nhận xét, chốt lại bài làm đúng. Giải 8 dm = 0,8 m Diện tích xung quanh thùng là: ( 1,5 + 0,6) x 2 x 0,8 = 3,36 (m2) Diện tích cần quét sơn là: 3,36 + 1,5 x 0,6 = 4,26 (m2) Đáp số: 4,26 m2 Bài tập 3: - Tổ chức cho HS thi phát hiện nhanh kết quả đúng. - GV đánh giá kết quả bài làm của HS. - Kết quả: a)Đ ; b)S ; c)S ; d) Đ 5.Hoạt động 5: Củng cố, dặn dò GV nhận xét giờ học. Nhắc học sinh xem trước bài sau. Chính tả Nghe - viết : HÀ NỘI I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Nghe- viết đúng chính tả trích đoạn bài thơ “Hà Nội”, trình bày đúng hình thức thơ 5 tiếng, rõ 3 khổ thơ. - Tìm được danh từ riêng là tên người, tên địa lí Việt Nam. Viết được 3 đến 5 tên người, tên địa lí theo yêu cầu của bài tập 3. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng phụ viết quy tức viết hoa tên người, tên địa lí Việt Nam: Khi viết tên người, tên địa lí Việt Nam, cần viết hoa chữ cái đầu của mỗi tiếng tạo thành tên riêng đó. Bảng nhóm. Người thực hiện: Lê Hoài Nam Trường Tiểu học Đức Yên
  4. Giáo án lớp 5A- Tuần 22 Năm học 2020 - 2021 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1.Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ 2 HS lên bảng viết các tiếng có âm đầu d, r, gi. GV nhận xét cho điểm. 2.Hoạt động 2: Giới thiệu bài GV nêu mục đích và yêu cầu bài tập. 3.Hoạt động 3: Hướng dẫn HS nghe - viết - GV đọc trích đoạn bài thơ “Hà Nội”. Cả lớp theo dõi trong SGK. - YC HS nêu nội dung của bài thơ. Bài thơ là lời của một bạn nhỏ mới đến thủ đô, thấy Hà Nội có nhiều thứ lạ, nhiều cảnh đẹp. - HS luyện viết các từ : chong chóng, Tháp Bút, Hồ Gươm, trời cao, hoa bay. - GV đọc từng câu cho HS viết bài vào vở. Nhắc HS cách trình bày bài thơ, cách cầm bút, tư thế ngồi viết. - GV đọc lại bài cho HS khảo bài. - GV chấm một số bài và nhận xét.HS đổi vở chấm bài lẫn nhau. 4. Hoạt động 4: HD HS làm bài tập chính tả - HS tự làm 2 bài tập vào vở BT. + Bài 1: Gọi HS trả lời miệng: Đoạn trích có 1 danh từ riêng là tên người: Nhụ Có hai danh từ riêng là tên địa lí: Bạch Đằng Giang và Mõm Cá Sấu. + Bài 2: Các nhóm thi đua tìm và viết nhanh một số tên người, tên địa lí vào bảng nhóm. Cả lớp nhận xét và GV tuyên dương nhóm viết được đúng và nhiều nhất. 5.Hoạt động 5: Củng cố, dặn dò - GV nhận xét giờ học. - Nhức học sinh chuẩn bị cho tiêt học sau. Thứ ba ngày 18 tháng 2 năm 2021 Toán DIỆN TÍCH XUNG QUANH VÀ DIỆN TÍCH TOÀN PHẦN HÌNH LẬP PHƯƠNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT Biết hình lập phương là hình hộp chữ nhật đặc biệt. Biết tính diẹn tích xung quanh và diện tích toàn phần của hình lập phương. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Một số hình lập phương có kích thước khác nhau. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1.Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ HS nhắc lại công thức tính diện tích xung quanh và diện tích toàn phần hình hộp chữ nhật. Người thực hiện: Lê Hoài Nam Trường Tiểu học Đức Yên
  5. Giáo án lớp 5A- Tuần 22 Năm học 2020 - 2021 1 em làm lại bài tập 2 tiết trước. 2.Hoạt động 2: Hình thành công thức tính diện tích xung quanh và diện tích toàn phần hình lập phương. - HS quan sát các mô hình lập phương và nhận xét về: + Hình lập phương có mấy kích thước? So sánh độ dài của các kích thước đó? (3 kích thước của hình lập phương bằng nhau). + Hình lập phương có mấy mặt? Các mặt của hình lập phương là hình gì? Diện tích của các mặt như thế nào với nhau? - HS trả lời. Cả lớp nhận xét. GV kết luận: Hình lập phương là hình hộp chữ nhật đặc biệt. - HS Trao đổi theo nhóm 4 rút ra công thức tính diện tích diện tích xung quanh và diện tích toàn phần hình lập phương. - Gọi HS trả lời. GV kết luận, ghi công thức lên bảng. Vài HS nhắc lại. Muốn tính diện tích xung quanh hình lập phương ta lấy diện tích một mặt nhân với 4. Muốn tính diện tích toàn phần hình lập phương ta lấy diện tích một mặt nhân với 6. 3. Hoạt động 3: Thực hành. Bài tập 1: - YC HS tự vận dung công thức để làm bài. GV gọi 2 em đọc kết quả, các HS khác nhận xét. - GV đánh giá bài làm của HS. - Kết luận lời giải đúng. Giải Diện tích xung quanh của hình lập phương đó là 1,5 x 1,5 x 4 = 9 (m2) Diện tích toàn phần của hình lập phương là 1,5 x 1,5 x 6 = 13,5 (m2) Đáp số: Sxq 9 m2 S tp 13,5 m2 Bài tập 2: - GV YC học sinh nêu hướng giải và tự giải bài toán.1 em làm vào bảng nhóm. - GV đánh giá bài làm của HS. - GV chữa bài Giải Diện tích bìa để làm chiếc hộp đó là 2,5 x 2,5 x 5 = 31,25 (dm2) Đáp số: 31,25 dm2 4.Hoạt động 4: Củng cố, dăn dò - HS nhắc lại công thức tính diện tích xung quanh và diện tích toàn phần hình lập phương. Người thực hiện: Lê Hoài Nam Trường Tiểu học Đức Yên
  6. Giáo án lớp 5A- Tuần 22 Năm học 2020 - 2021 - GV nhận xét giờ học. Luyện từ và câu NỐI CÁC VẾ CÂU GHÉP BẰNG QUAN HỆ TỪ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Nhận biết được một số từ hoặc cặp quan hệ từ chỉ nguyên nhân kết quả. - Tìm được vế câu chỉ nguyên nhân, chỉ kết qủa và quan hệ từ, cặp quan hệ từ nối các vế câu, thay đổi vị trí của các vế câu để tạo ra một câu ghép mới, chọn được quan hệ từ thích hợp, biết thêm vế câu tạo thành câu ghép chỉ nguyên nhân- kết quả. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Bảng phụ III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ - Hai HS lần lượt đọc lại đoạn văn đã viết ở tiết LTVC trước. - GV nhận xét cho điểm. 2. Hoạt động 2: Phần nhận xét Bài 1: -HS đọc y/c bài tập - GV giao việc: + Đọc lại 2 câu ghép. + Chỉ ra sự khác nhau trong cách nối và cách sắp đặt các vế trong hai câu ghép đó. -HS làm bài và trình bày kết quả. + Vế 1chỉ nguyên nhân. + Vế 2 chỉ kết quả. Bài 2: - Các quan hệ từ: vì,bởi vì,nhờ nên,cho nên,do vậy... - Các cặp quan hệ từ: vì...nên,bởi vì...cho nên,tại vì...cho nên,... 3. Hoạt động 3: Ghi nhớ HS đọc nội dung ghi nhớ. 4. Hoạt động 4: Hướng dẫn HS làm bài tập Bài 1: a. Bởi chưng bác mẹ tôi nghèo cho nên tôi phải đâm bèo thái khoai. (vế 1 chỉ nguyên nhân;vế 2 chỉ kết quả) b. Vì nhà quá nghèo,chú phải bỏ học.(vế 1 chỉ nguyên nhân; vế 2 chỉ kết quả) c. Lúa gạo quý vì ta phải đổ bao mồ hôi mới làm ra được (vế 1-KQ;vế 2- NN) d. Vàng cũng quý vì nó đắt và hiếm (vế 1: KQ;vế 2-NN) Bài 2: HS làm và nêu kết quả. Bài 3: Chọn từ tại và nhờ để điền vào chỗ trống Người thực hiện: Lê Hoài Nam Trường Tiểu học Đức Yên
  7. Giáo án lớp 5A- Tuần 22 Năm học 2020 - 2021 5. Hoạt động 5: củng cố- dặn dò - GV nhận xét tiết học. - HS ghi nhớ kiến thức vừa luyện tập. Kể chuyện ÔNG NGUYỄN KHOA ĐĂNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT Dựa vào lời kể của giáo viên và tranh minh hoạ, nhớ và kể lại được từng đoạn và toàn bộ nội dung câu chuyện. Biết trao đổi về nội dung và ý nghĩa câu chuyện. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Tranh minh hoạ truyện kèm lời gợi ý. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1.Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ 1 HS kể lại câu chuyện đã chứng kiến hoặc đã làm thể hiện ý thức bảo vệ các công trình công cộng, di tích lịch sử-văn hóa hoặc một việc làm thể hiện lòng biết ơn các thương binh liệt sĩ. 2.Hoạt động 2: Giới thiệu bài Câu chuyện các em được nghe hôm nay kể về ông Nguyễn Khoa Đăng - một vị quan thời chúa Ngfuyeenx, văn võ toàn tài, rất có tài xét xử các vụ án, đem lại sự công bằng cho người lương thiện. 3.Hoạt động 3: GV kể chuyện (2 lần). - GV kể lần 1, kết hợp giải nghĩa từ khó: truông, sào huyệt, phục binh. - GV kể lần 2, vừa kể vừa chỉ vào tranh minh hoạ. HS lắng nghe. 4.Hoạt động 4: HD HS kể chuyện, trao đổi về ý nghĩa câu chuyện. a.KC trong nhóm: HS kể chuyện theo nhóm 2, kể từng đoạn sau đó kể cả chuyện. Kể xong HS trao đổi trả lời câu hỏi 3- SGK. ? Biện pháp mà ông Nguyễn Khoa Đăng dùng để tìm kẻ cắp và trừng trị bọn cướp tài tình ở chỗ nào? b.Thi kể chuyện trước lớp: - Một vài nhóm tiếp nối nhau lên bảng kể lại từng đoạn chuyện theo 4 tranh minh hoạ - 1-2 HS tiếp nối nhau thi kể lại toàn bộ chuyện. - HS trả lời câu hỏi 3. Ví dụ: Ông Nguyễn Khoa Đăng cho bỏ tiền vào nước để xem có váng dầu không vì đồng tiền có dầu là đồng tiền đã qua tay anh bán dầu. 5.Hoạt động 5: Củng cố, dặn dò - HS nhắc lại ý nghĩa câu chuyện. Người thực hiện: Lê Hoài Nam Trường Tiểu học Đức Yên
  8. Giáo án lớp 5A- Tuần 22 Năm học 2020 - 2021 - GV nhận xét tiết học. Dặn về nhà kể lại chuyện cho người thân nghe. Khoa học SỬ DỤNG NĂNG LƯỢNG CHẤT ĐỐT (TIẾP THEO) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Nêu được một số biện pháp phòng chống cháy, bỏng, ô nhiễm khi sử dụng năng lượng chất đốt. - Thực hiện tiết kiệm năng lượng chất đốt. - Giáo dục kĩ năng sống: + Kĩ năng tìm tòi, xử lí, trình bày thông tin về việc sử dụng chất đốt. + Kĩ năng bình luận, đánh giá về các quan điểm khác nhau về khai thác và sử dụng chất đốt. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Thông tin và hình ảnh SGK. Một số tranh ảnh, tài liệu khai thác, sử dụng chất đốt. Phiếu ghi câu hỏi thảo luận. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1.Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ HS nêu tên và công dụng của một số loại chất đốt. 2.Hoạt động 2: Giới thiệu bài Trong tiết trước các em đã được tìm hiểu một số loại chất đốt, biết được công dụng và việc khai thác một số loại chất đốt. Trong tiết này chúng ta tiếp tục tìm hiểu những việc nên làm và những việc không nên làm để an toàn và tránh lãng phí khi sử dụng chất đốt. 3. Thực hành: Thảo luận về những việc nên làm và không nên làm để an toàn và tránh lãng phí khi sử dụng chất đốt. * Mục tiêu: HS nêu được sự cần thiết và một số biện pháp sử dụng an toàn, tiết kiệm các loại chất đốt. * Cách tiến hành: - HS làm việc nhóm, sử dụng các tư liêuh trong SGK tìm hiểu về những việc nên làm, không nên làm để an toàn và tránh láng phí khi sử dụng chất đốt. Các câu hỏi gợi ý thảo luận: + Tại sao không nên chặt cây bừa bãi để lấy củi đun, đốt than? Than đá,dầu mỏ, khí tự nhiên có phải là nguồn năng lượng vô tận không? Vì sao? + Nêu ví dụ về việc sử dụng năng lượng lãng phí. Tại sao cần sử dụng tiết kiệm , chống lãng phí năng lượng? Nêu các việc làmđể tiết kiệm,chống lãng phí ở gia đình em? + Gia đình em sử dụng loại chất đốt nào để đun nấu? Người thực hiện: Lê Hoài Nam Trường Tiểu học Đức Yên
  9. Giáo án lớp 5A- Tuần 22 Năm học 2020 - 2021 + Nêu những nguy hiểm có thể xẩy ra khi sử dụng năng lượng của chất đốt trong sinh hoạt? Cần phải làm gì để phòng tránh tai nạn khi sử dụng chất đốt trong sinh hoạt? + Tác hại của việc sử dụng các loại chất đốt đối với môi trường không khí và các biện pháp để làm giảm những tác hại đó? - HS thảo luận chung cả lớp. Gv gợi ý một số câu hỏi: ? Một bạn nhỏ rót nước sôi từ phích ra nhưng quên không đậy phích lại. Các em sẽ khuyên bạn điều gì ? ? Các chất đốt như than, dầu mỏ hay cây cối trên rừng có rất nhiều. Vậy tại sao phải sử dụng tiết kiệm? - GV hướng dẫn học sinh đưa ra ý kiến, bình luận, đánh giá, giúp học sinh biết cách lập luận, biết cách đưa ra ví dụ, minh chứng phù hợp ý kiến. 4.Vận dụng: Thảo luận về kết quả điều tra về tình hình sử dụng chất đốt trong sinh hoạt. Lập “ kế hoạch” về việc có thể làm để sử dụng an toàn, tránh lãng phí chất đốt ở gia đình. Dựa vào thông tin đã chuẩn bị sẵn ở nhà, GV hướng dẫn các em cách lập phiếu thu thập thông tin, lập kế hoạch điều tra (điều tra gia đình nào? hỏi ai? Khi nào? ) Hướng dẫn các em tổng hợp thông tin từ kết quả thu được. Học sinh trình bày về kết quả điều tra sử dụng chất đốt Thảo luận chung cả lớp về: - Cách thức các em điều tra, những khó khăn gặp phảI khi điều tra và cách khắc phục.. - Những việc có thể làm để sử dụng an toàn, tránh lãng phí chất đốt ở gia đình. LÞch sö BẾN TRE ĐỒNG KHỞI I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT HS cÇn: - V× sao nh©n d©n miÒn Nam ph¶i vïng lªn “§ång khëi” . - §i ®Çu trong phong trµo “§ång khëi” ë miÒn Nam lµ nh©n d©n tØnh BÕn Tre . II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Ảnh t­ liÖu vÒ phong trµo “§ång khëi” . - B¶n ®å hµnh chÝnh ViÖt Nam . - PhiÕu häc tËp cña hs . III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1.Ho¹t ®éng 1: KiÓm tra bµi cò + V× sao ®Êt n­íc ta bÞ chia c¾t ? + Nh©n d©n ta ph¶i lµm g× ®Ó xo¸ bá næi ®au chia c¾t ? Người thực hiện: Lê Hoài Nam Trường Tiểu học Đức Yên
  10. Giáo án lớp 5A- Tuần 22 Năm học 2020 - 2021 - Gv nhËn xÐt cho ®iÓm hs . 2.Ho¹t ®éng 2: Giíi thiÖu bµi GV nªu nhiÖm vô häc tËp. 3.Ho¹t ®éng 3: Phong trµo ®ång khëi - Gv chia líp thµnh 3 nhãm , mçi nhãm th¶o luËn mét néi dung . Nhãm 1: T×m hiÓu nguyªn nh©n bïng næ cña phong trµo “§ång khëi”. Nhãm 2: Tãm t¾t cuéc diÔn biÕn chÝnh cña “§ång khëi” ë BÕn Tre . Nhãm 3: Nªu ý nghÜa cña phong trµo “§ång khëi”. - Cho hs tr×nh bµy kÕt qu¶ th¶o luËn . - Gv nhËn xÐt bæ sung . 4.Ho¹t ®éng 4: ý nghÜa lÞch sö cña phong trµo “§ång khëi” - GV tæ chøc cho HS th¶o luËn nhãm 2. - HS th¶o lu©n vµ nªu ý nghÜa lÞch sö cña phong trµo ®ång khëi. - §¹i diÖn nhãm tr×nh bµy – HS nhËn xÐt vµ bæ sung. - GV chuÈn kiÕn thøc. 5.Ho¹t ®éng 5: Cñng cè, dÆn dß - GV nhËn xÐt tiÕt häc. - VÒ nhµ «n bµi vµ chuÈn bÞ bµi sau. Đạo đức UỶ BAN NHÂN DÂN Xà (PHƯỜNG) EM I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Bước đầu biết vai trò quan trọng của UBND xã đối với cộng đồng. - Kể được một số công việc của UBND xã đối với trẻ em trên địa phương. - Biết được trách nhiệm của mọi người dân là phải tông trọng UBND xã, phường. Có ý thức tôn trọng UBND xã (phường). II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - SGK, tranh ảnh III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1.Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ - 3 HS nhắc lại ghi nhớ ở tiết 1. 2.Hoạt động 2: Giới thiệu bài - GV nêu MĐ, YC giờ học. 3.Hoạt động 3: Xử lí tình huống( Bài tập 2 - SGK) - HS làm việc theo nhóm 4. GV nêu YC: + Nhóm 1,2: Xử lí tình huống a. + Nhóm 3,4: Xử lí tình huống b. + nhóm 5,6: Xử lí tình huống c. Người thực hiện: Lê Hoài Nam Trường Tiểu học Đức Yên
  11. Giáo án lớp 5A- Tuần 22 Năm học 2020 - 2021 - Gọi đại diện các nhóm trình bày kết quả thảo luận. Cả lớp nhận xét, bổ sung. - GV kết luận. 4.Hoạt động 4: Bày tỏ ý kiến (Bài tập 4- SGK) - HS làm việc theo nhóm 6. GV nêu YC: Đóng vai góp ý kiến cho UBND xã về các vấn đề có liên quan đến trẻ em như: xây dựng sân chơi cho trẻ em; tổ chức ngày 1- 6, ngày rằm Trung thu cho trẻ em ở địa phương, - Các nhóm chuẩn bị. - Đại diện từng mhóm lên trình bày. Các nhóm khác thảo luận và bổ sung ý kiến. - GV kết luận: UBND xã luôn quan tâm, chăm sóc và bảo vệ các quyền lợi của người dân, đặc biệt là trẻ em. Trẻ em tham gia các hoạt động xã hội ở xã và tham gia đóng góp ý kiến là một việc làm tốt. 5.Hoạt động 5: Củng cố, dặn dò - 2 HS nhắc lại ghi nhớ. - GV nhận xét giờ học. Thứ tư ngày 19 tháng 2 năm 2021 Toán LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT Giúp HS: - Biết tính diện tích xung quanh và diện tích toàn phần của hình lập phương. - Vận dụng để tính diện tích xung quanh và diện tích toàn phần của hình lập phương trong một số trường hợp đơn giản. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng nhóm. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ HS nhắc lại công thức tính diện tích xung quanh và diện tích toàn phần hình lập phương.1 HS làm lại bài tập 1 tiết trước. 2. Hoạt động 2: Giới thiệu bài GV nêu yêu cầu và mục đích tiết học Trong tiết học này chúng ta cùng làm các bài tập luyện tập về tính diện tích xung quanh và diện tích toàn phần của hình lập phương. 3. Hoạt động 3: Luyện tập GV hướng dẫn HS làm bài tập ở SGK Bài tập 1: - YC HS tự vận dụng công thức làm bài vào vở. 1em làm vào bảng nhóm. Người thực hiện: Lê Hoài Nam Trường Tiểu học Đức Yên
  12. Giáo án lớp 5A- Tuần 22 Năm học 2020 - 2021 - Gọi vài em nêu kết quả. Mời HS làm ở bảng nhóm gắn bài lên bảng lớp và trình bày bài làm. - Cả lớp và GV nhận xét. Giải 2 m 5 cm = 2,05 m Diện tích xung quanh của hình lập phương là 2,05 x 2,05 x 4 = 16,81 (m2) Diện tích toàn phần của hình lập phương là 2,05 x 2,05 x 6 = 25,215 (m2) Đáp số: 25,215 m2 Bài tập 2 - HS tự tìm ra các kết quả. GV YC học sinh giải thích kết quả. - GV đánh giá bài làm của HS và nêu kết quả của bài toán (Chỉ có hình 3 và 4 là gấp được hình lập phương). Bài tập 3: HD HS liên hệ với công thức tính diện tích xung quanh, diện tích toàn phần của hình lập phương và dựa trên kết quả tính hoặc nhận xét về độ dài cạnh của hình lập phương để so sánh diện tích. HS tự rút ra kết luận. 4 HS đọc kết quả và giải thích cách làm. GVđánh giá bài làm của HS. GV chữa bài: a. Sai b. Đúng c. Sai d. Đúng 4. Hoạt động 4: Củng cố, dặn dò GV nhận xét giờ học. Nhắc học sinh về nhà học bài. Tập đọc CAO BẰNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT Đọc diến cảm bài thơ, thể hện đúng nội dung từng khổ thơ. Hiểu nội dung bài thơ: Ca ngợi mảnh đất biên cương và con người Cao Bằng. Trả lời được câu hỏi SGK và thuộc ít nhất 3 khổ thơ. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Tranh minh hoạ; bản đồ Việt Nam. Bản đồ Việt Nam để chỉ vị trí Cao Bằng cho học sinh. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Người thực hiện: Lê Hoài Nam Trường Tiểu học Đức Yên
  13. Giáo án lớp 5A- Tuần 22 Năm học 2020 - 2021 1.Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ 2 HS đọc lại bài “ Lập làng giữ biển” và nêu nội dung của bài. 2.Hoạt động 2: Giới thiệu bài GV nêu yêu cầu và mục đích giờ học 3.Hoạt động 3: HD HS luyện đọc và tìm hiểu bài a.Luyện đọc: - 1 HS khá đọc toàn bài. Cả lớp theo dõi SGK. - HS quan sát tranh minh hoạ. - 3 HS đọc tiếp nối theo đoạn( 2 lượt). - GV kết hợp HD HS phát âm đúng các từ khó đọc trong bài và tìm hiểu các từ ngữ ở phần chú giải: lặng thầm, suối khuất, rì rào - HS luyện đọc theo cặp. - 1 HS đọc lại cả bài. - GV đọc mẫu toàn bài. b. Tìm hiểu bài: - YC HS đọc lướt các đoạn trong bài, trao đổi theo cặp, trả lời các câu hỏi ở SGK. + Những từ ngữ và những chi tiết nào ở khổ 1 nói lên địa thế đặc biệt của Cao Bằng? Muốn đến Cao Bằng phải vượt qua Đèo Gió, Đèo Giàng, Đèo Cao Bắc. Những từ ngữ trong khổ thơ: sau khi qua...ta lại vượt...lại vượt + Tác giả sử dụng những từ ngữ và hình ảnh nào để nói lên lòng mến khách, sự đôn hậu của người Cao Bằng? Khách vừa đến thì được mời thứ quả rất đặc biệt của Cao Bằng là mận. +Tìm những hình ảnh thiên nhiên được so sánh với lòng mến khách của người Cao Bằng? + Qua khổ thơ cuối, tác giả muốn nói lên điều gì? Cao Bằng có vị trí rất quan trọng, người Cao Bằng vì cả nước mà giữ lấy biên cương. - HS trả lời. Cả lớp và GV nhận xét, bổ sung hoàn chỉnh câu trả lời. - HS trao đổi tìm nội dung của bài. c.Luyện đọc diễn cảm: - 3 HS tiếp nối nhau đọc bài. - GV HD và đọc diễn cảm khổ 1,2,3. - Sau đó cho HS luyện đọc diễn cảm 3 khổ thơ đó. - HS nhẩm học thuộc lòng từng khổ thơ và cả bài. Người thực hiện: Lê Hoài Nam Trường Tiểu học Đức Yên
  14. Giáo án lớp 5A- Tuần 22 Năm học 2020 - 2021 - HS thi đọc thuộc lòng một vài khổ thơ, cả bài. 4.Hoạt động 4: Củng cố, dặn dò - HS nhắc lại ND của bài thơ. - GV nhận xét giờ học. Thứ năm ngày 20 tháng 2 năm 2021 Toán LUYỆN TẬP CHUNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT Giúp HS Biết tính diện tích xung quanh và diện tích toàn phần của hình hộp chữ nhật và hình lập phương. Vận dụng để giải một số bài tập có yêu cầu tổng hợp liên quan đến các hình lập phương và hình hộp chữ nhật. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng nhóm. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1.Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ HS nhắc lại công thức tính diện tích xung quanh và diện tích toàn phần của hình lập phương và hình hộp chữ nhật. 2. Hoạt động 2: Giới thiệu bài Trong tiết học toán này chúng ta cùng làm accs bài tập liên quan đến tính diện tích xung quanh và diện tích toàn phần của hình hộp chữ nhật và hình lập phương. 3.Hoạt động 3: HD HS làm bài tập Bài tập1: - GV gọi 1 HS đọc YC bài tập. - HS vận dụng công thức để tính. 1 HS làm vào bảng nhóm. - Cả lớp và GV nhận xét bài ở bảng nhóm. - GV chữa bài Giải Diện tích xung quanh của hình hộp chữ nhật là (2,5 + 01,1) x 2 x 0,5 = 3,6 (m2) Diện tích toàn phần của hình hộp chữ nhật là Người thực hiện: Lê Hoài Nam Trường Tiểu học Đức Yên
  15. Giáo án lớp 5A- Tuần 22 Năm học 2020 - 2021 3,6 + 2,5 x 1,1 x 2 = 9,1 (m2) Đáp số: 9,1m2 Bài tập 2: - 1 HS đọc YC đề bài. HS tự làm bài vào vở. - Gọi HS nêu kết quả. Cả lớp nhận xét. - GV kết luận điền kết quả vào bài ở bảng phụ. Bài tập 3: - Gọi 1HS đọc YC bài tập. HS trả lời:- Bài toán cho biết cái gì? ? Bài toán phải tìm cái gì ? - HS trao đổi theo cặp và làm bài vào vở. - Gọi vài HS trả lời và giải thích. - GV chốt lại câu trả lời đúng. Giải Cạnh của hình lập phương khi gấp lên 4 lần là 4 x 3 = 12 (cm) Diện tích một mặt của hình lập phương trước khi tăng cạnh là 4 x 4 = 16 ( cm2) Diện tích một mặt hình lập phương sau khi tăng cạnh là 12 x 12 =144 (cm2) Diện tích xung quanh và diện tích toàn phần tăng lên số lần là 144 : 16 = 9 (lần) Đáp số: 9 lần 4.Hoạt động 4: Củng cố, dăn dò GV nhận xét giờ học. Nhắc học sinh làm bài tâp ở nhà. Tập làm văn ÔN TẬP VĂN KỂ CHUYỆN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT Nắm vững kiến thức đã học về bài văn kể chuyện, về tính cách nhân vật trong truyện và ý nghĩa của câu chuyện. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng phụ viết sẳn nội dung tổng kết ở BT1. Phiếu học tập III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ - GV chấm 1 số đoạn văn HS viết lại trong tiết tập làm văn trước - GV nhận xét. 2.Hoạt động 2: Giới thiệu bài Người thực hiện: Lê Hoài Nam Trường Tiểu học Đức Yên
  16. Giáo án lớp 5A- Tuần 22 Năm học 2020 - 2021 GV nêu MĐ, YC giờ học. 3. Hoạt động 3: HD HS làm bài tập 1. - GV nhắc lại YC: + Thế nào là kể chuyện ? + Tính cách nhân vật...... qua những mặt nào? + Bài văn kể chuyện có cấu tạo như thế nào? - YC HS trao đổi theo cặp và làm bài vào vở. - Gọi HS trình bày kết quả. HS khác bổ sung. - GV nhận xét và chốt lại kết quả đúng (GV đưa bảng phụ đã viết sẵn kết qủa đúng ) 1. Kể chuyện là kể lại một chuỗi sự việc có đầu, có cuối, liên quan đến một hay một số nhân vât. Mỗi câu chuyện nói một điều có ý nghĩa. 2. Tính cách của nhân vật được thể hiện qua: + Hành động của nhân vật. + Lời nói, ý nghĩ của nhân vật. + Những đặc điểm ngoại hình tiêu biểu. 4. Hoạt động 4: HD HS làm BT2 - Cho 2 HS nối tiếp nhau đọc YC đề bài. - GV phát phiếu và giao việc cho các nhóm: Đọc thầm câu chuyện và trả lời các câu hỏi cuối bài,ghi kết quả vào vở bài tập. - GV theo dõi giúp đỡ HS. - GV tổ chức HS thi "làm đúng,làm nhanh" bài tập trên. - GV dán lên bảng 3 tờ phiếu ghi câu hỏi trắc nghiệm - GV cùng HS nhận xét, chốt lại kết quả đúng. -YC 1số HS nhắc lại nội dung trả lời của bài tập 2. 5.Hoạt động 5: Củng cố, dặn dò - GV nhận xét tiết học. - Dặn HS ghi nhớ kiến thức về văn kể chuyện. Chuẩn bị bài sau kiểm tra về văn kể chuyện. Luyện từ và câu NỐI CÁC VẾ CÂU GHÉP BẰNG QUAN HỆ TỪ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1.HS hiểu thế nào là câu ghép thể hiện quan hệ điều kiện - kết quả, giả thiết - kết quả. 2.Biết tìm các vế câu và quan hệ từ trong câu ghép, tìm được quan hệ từ thích hợp để tạo câu ghép (BT2), biết thêm vế câu để tạo thành câu ghép (BT3). II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Người thực hiện: Lê Hoài Nam Trường Tiểu học Đức Yên
  17. Giáo án lớp 5A- Tuần 22 Năm học 2020 - 2021 Bảng lớp viết câu văn, câu thơ ở phần nhận xét và bài tập. Bảng nhóm. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1.Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ -HS nhắc lại cách nối các vế câu ghép bằng quan hệ từ để thể hiện quan hệ nguyên nhân- kết quả. -1HS làm lại bài tập 3 tiết trước. 2.Hoạt động 2: Giới thiệu bài Trong tiết luyện từ và câu trước, các em đã học cách nối các vế câu ghép chỉ quan hệ nguyên nhân- kết quả bàng một QHT hoặc cặp QHT. Trong giờ học hôm nay các em sẽ học nối các vế câu ghép chỉ quan hệ điều kiện – kết quả bằng QHT. 3. Hoạt động 3: Phần nhận xét. Bài tập 1: - HS đọc YC của bài, sau đó tự làm bài vào vở bài tập. - GV nhắc lại trình tự làm bài: + Đánh dấu phân cách các vế câu ghép. + Phát hiện cách nối giữa các vế câu ghép có gì khác nhau. - HS phát biểu ý kiến. 1 HS lên chỉ trên bảng lớp.GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng. a) Nếu trời trở rét/ thì con phải mặc thật ấm. b) Con phải mặc ấm, / nếu trời trở rét. Bài tập 2: - HS đọc YC của bài, suy nghĩ, phát biểu ý kiến.GV chốt lại ý đúng. - Cặp QHT nối các vế câu thể hiện quan hệ ĐK – KQ: nếu thì...;nếu như thì ; hễ thì .; hễ mà thì 4. Hoạt động 4: Phần ghi nhớ. 2 HS đọc ghi nhớ. Vài em nhắc lại không nhìn sách. 5. Hoạt động 5: Phần luyện tập. Bài tập 1: - HS đọc YC bài tập, suy nghĩ, trao đổi theo cặp làm bài vào vở. 1 HS làm vào bảng phụ. - Gọi vài HS trả lời. HS treo bảng phụ lên bảng. Cả lớp và GV nhận xét, chốt lại bài làm đúng. a) Nếu ông trả lời đúng ngựa của ông một ngày đi được mấy bước / vế ĐK thì tôi sẽ nói cho ông biết trâu của tôi cày một ngày được mấy đường. Người thực hiện: Lê Hoài Nam Trường Tiểu học Đức Yên
  18. Giáo án lớp 5A- Tuần 22 Năm học 2020 - 2021 vế KQ b) Nếu là chim, tôi sẽ là loài bồ câu trắng vế ĐK vế KQ Nếu là hoa, tôi sẽ là một đóa hướng dương vế ĐK vế KQ Bài tập 2: - HS đọc YC bài tập, tự làm bài vào vở. 2HS làm vào bảng nhóm. - HS dán bài làm lên bảng. Cả lớp nhận xét. GV kết luận bài đúng. a) Nếu chủ nhật này trời đẹp thì chúng ta sẽ đi cắm trại. b) Hễ bạn Nam phát biểu ý kiến thì cả lớp lại trầm trồ khen ngợi. c) Nếu ta chiếm được điểm cao này thì trận đánh sẽ rất thuận lợi. Bài tập 3: - Học sinh đọc yêu cầu bài tập. - HS tự làm bài, sau đó chữa bài. a) Hễ em được điểm tốt thì cả nhà vui mừng. b)Nếu chúng ta chủ quan thì việc này khó thành công. c) Già mà Hồng chịu khó học hành thì Hồng sẽ có nhiều tiến bộ trong học tập. 6.Hoạt động 6: Củng cố, dặn dò - HS nhắc lại phần ghi nhớ. - GV nhận xét giờ học. Khoa học SỬ DỤNG NĂNG LƯỢNG GIÓ VÀ NĂNG LƯỢNG NƯỚC CHẢY I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT Sau bài học, HS biết: - Nêu ví dụ về sử dụng năng lượng gió và năng lượng nước chảy trong đời sống và sản xuất. + Sử dụng năng lượng gió: Điều hoà khí hậu, chạy động cơ + Sử dụng năng lượng nước chảy: Quay gió, chạy máy phát điện - Giáo dục kĩ năng sống: + Kĩ năng tìm kiếm và xử lí thông tin về việc khai thác, sử dụng các nguồn năng lượng khác nhau. + Kĩ năng đánh giá về việc khai thác, sử dụng các nguồn năng lượng khác nhau. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Người thực hiện: Lê Hoài Nam Trường Tiểu học Đức Yên
  19. Giáo án lớp 5A- Tuần 22 Năm học 2020 - 2021 Tranh ảnh về sử dụng năng lượng gió, năng lượng nước chảy; mô hình bánh xe nước. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Kiểm tra bài cũ HS kể tên và công dụng của một số loại chất đốt. 2. Bài mới: a) Khám phá: - GV giới thiệu tên bài học: Ở các bài trước các em đã biết thế nào là năng lượng. Các loại năng lương: Năng lượng mặt trời, năng lượng điện bài học hôm nay các em tiếp tục được hoc năng lượng gió và năng lượng nước chảy. - Tổ chức cho các em trình bày kinh nghiệm của các em về năng lượng gió, năng lượng nước chảy. ? GV có thể hỏi: Các em biết gì về năng lượng gió? Năng lượng nước chảy? 3.HĐ3: Tìm hiểu về năng lượng gió. * Mục tiêu: - HS trình bày được tác dụng của năng lượng gió trong tự nhiên. - HS kể được một số thành tựu trong việc khai thác để sử dụng năng lượng gió. * Cách tiến hành: GV sử dụng phương pháp động não + Vì sao có gió? + Nêu 1 số ví dụ về tác dụng của gió trong tự nhiên? + Con người sử dung năng lượng của gió trong những việc gì? Liên hệ thực tế ở địa phương. - Gọi các nhóm trình bày kết quả thảo luận. Cả lớp và GV nhận xét, bổ sung hoàn thiện câu trả lời. 4. HĐ4: Tìm hiểu về năng lượng nước chảy. * Mục tiêu: - HS trình bày được tác dụng của năng lượng nước chảy trong tự nhiên. - HS kể được một số thành tựu trong việc khai thác để sử dụng năng lượng nước chảy. * Cách tiến hành: - HS thảo luận theo nhóm các câu hỏi: + Nêu một số ví dụ về tác dụng của năng lượng nước chảy trong tự nhiên. + Con người sử dụng năng lượng nước chảy trong những việc gì? Liên hệ thực tế ở địa phương. Người thực hiện: Lê Hoài Nam Trường Tiểu học Đức Yên
  20. Giáo án lớp 5A- Tuần 22 Năm học 2020 - 2021 - Đại diện các nhóm trình bày kết quả thảo luận. Các nhóm bổ sung. GV kết luận. 5. HĐ5: Thực hành làm quay tua- bin. - HS thực hành theo nhóm 4: Đổ nước làm quay bánh xe nước. - YC HS cho biết nhờ đâu mà bánh xe quay được. 6. HĐ6: Thảo luận về kết quả điều tra tình hình sử dụng năng lượng gió và năng lượng nước chảy trong sinh hoạt. - HS thực hiện điều tra đơn giản về tình hình sử dụng năng lượng gió và nước chảy trong sinh hoạt. - GV hướng dẫn các em biết cách lập phiếu thu thập thông tin, lập kế hoạch điều tra. Toán THỂ TÍCH CỦA MỘT HÌNH I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Có biểu tượng về thể tích của một hình. - Biết so sánh thể tích của hai hình trong một số tình huống đơn giản. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bộ đồ dùng dạy học toán 5. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. HĐ1: Kiểm tra bài cũ HS làm lại bài tập 3 tiết trước. 2.HĐ2: Hình thành biểu tượng về thể tích của một hình. - GV yêu cầu HS quan sát các mô hình trực quan theo hình vẽ trong SGK. YC HS đếm số hình lập phương và so sánh thể tích của các hình với nhau. - GV hỏi để HS rút ra nhận xét như trong SGK. Vài HS nhắc lại kết luận đó. 3.HĐ3: Thực hành. HD HS làm các bài tập trong SGK: Bài tập 1,2: - HS đọc YC của bài và tự làm vào vở. - Gọi HS trả lời từng câu. - Cả lớp và GV nhận xét. - GV kết luận: + Hình a gồm 16 hình lập phương. + Hình b gồm 18 hình lập phương. + Hình b có thể tích lớn hơn hình a. Người thực hiện: Lê Hoài Nam Trường Tiểu học Đức Yên