Giáo án các môn Lớp 5 - Tuần 6 - Năm học 2019-2020 - Phạm Thị Kim Liên
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án các môn Lớp 5 - Tuần 6 - Năm học 2019-2020 - Phạm Thị Kim Liên", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
giao_an_cac_mon_lop_5_tuan_6_nam_hoc_2019_2020_pham_thi_kim.doc
Nội dung tài liệu: Giáo án các môn Lớp 5 - Tuần 6 - Năm học 2019-2020 - Phạm Thị Kim Liên
- Tuần 6 Thứ 2 ngày 14 tháng 10 năm 2019 Tập đọc SỰ SỤP ĐỔ CỦA CHẾ ĐỘ A-PÁC-THAI (Tiết 11) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Đọc đúng từ phiên âm tiếng nước ngoài và các số liệu thống kê trong bài. - Hiểu nội dung : Chế độ phân biệt chủng tộc ở Nam Phi và cuộc đấu tranh đòi bình đẳng của những người da màu. (Trả lời được các câu hỏi1,2,4 trong SGK), II. ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC Tranh ảnh minh hoạ trong sách giáo khoa. III. HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC 1. Kiểm tra bài cũ 2. GV nêu yêu cầu - HS đọc thuộc lòng khổ thơ 2- 3 Ê- mi- li, con trả lời câu hỏi trong SGK. - GV nhận xét, ghi điểm. 2. Bài mới: Giới thiệu bài - GV liên hệ bài thơ “Bài ca về trái đất” Hoạt động 1: Luyện đọc - 2 HS nối tiếp nhau đọc toàn bài - GV giới thiệu ảnh cựu Tổng thống Nam Phi “Nen-xơn Man -đê-la” và tranh minh hoạ bài. - HS tiếp nối nhau đọc 3 đoạn trong bài, tìm hiểu nghĩa của các từ khó - GV giới thiệu với HS về đất nước Nam Phi thông qua bản đồ - HS luyện đọc từ khó. - HS luyện đọc theo cặp. - 2 HS đọc lại cả bài- Cả lớp theo dõi trong SGK - GV đọc diễn cảm bài văn - HS lắng nghe và theo dõi Hoạt động 2: Tìm hiểu bài -Dưới chế độ a-pác -thai, người da đen bị đối xử như thế nào? Người da đen phải làm những công việc nặng nhọc, bẩn thỉu; bị trả lương thấp; phải sống chữa bệnh, làm việc ở những khu riêng... - Người dân Nam Phi đã làm gì để xoá bỏ chế độ phân biệt chủng tộc? Người da đen ở Nam Phi đã đứng lên đòi bình đẵng. Cuộc đấu tranh của họ cuối cùng đã dành được thắng lợi. + Hãy giới thiệu về vị Tổng thống đầu tiên của nước Nam Phi mới? Hoạt động 3: Đọc diễn cảm - GV hướng dẫn cả lớp đọc diễn cảm đoạn 3. - HS thi đọc diễn cảm. - GV và cả lớp nhận xét. Củng cố: 1HS nhắc lại nội dung bài học và kiến thức cần ghi nhớ
- Toán LUYỆN TẬP (Tiết 26) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Biết tên gọi, kí hiệu và mối quan hệ của các đơn vị đo diện tích. - Biết chuyển đổi các đơn vị đo diện tích, so sánh các số đo diện tích và giải các bài toán có liên quan. - HS làm được BT1a (2 số đầu), b (2 số đầu), BT2, BT3 (cột 1), BT4. - HS khá, giỏi làm BT 1, 2, 3, 4. II. HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC 1. Kiểm tra bài cũ - HS chữa bài tập 2 tiết trước. - GV nhận xét, ghi điểm. 2. Bài mới: Giới thiệu bài - GV nêu mục tiêu, yêu cầu tiết học. Bài 1(HS khá, giỏi Bài 1a: 2 số cuối, Bài 1b: số đo cuối): - 1 HS đọc yêu cầu của bài, cả lớp đọc thầm theo bạn. - GV viết lên bảng: 6 m 2 35 dm 2 = ... m 2 - HS thảo luận nhóm đôi , nêu cách đổi trước lớp. - GV giảng lại cách đổi, sau đó yêu cầu HS làm bài vào vở. - 1 HS lên bảng làm bài, cả lớp làm bài vào vở. Bài 2: - HS tự làm bài vào vở. - Đáp án B là đúng. - GV yêu cầu HS giải thích vì sao đáp án B đúng? - HS nêu: 3cm25mm2 = 300 mm2 + 5mm2 =305 mm2. Vậy khoanh tròn vào B. Bài 3: (HS khá, giỏi: Cột 2) - 1 HS đọc yêu cầu của bài, cả lớp đọc thầm theo bạn. - HS thảo luận nhóm đôi làm bài vào vở. - GV lưu ý HS trước hết phải đổi đơn vị rồi so sánh. - GV nhận xét, sữa bài: 2 dm 2 7 cm 2 = 207 cm 2 3 m 2 48 dm 2 < 4 m 2 300 mm 2 > 2 cm 2 89 mm 2 61 km 2 > 610 hm 2 Bài 4: GV hướng dẫn HS phân tích bài toán -1 HS đọc đề toán, cả lớp đọc thầm theo bạn. - HS thảo luận nhóm đôi làm bài vào vở. - GV theo dõi giúp đỡ HS kém làm bài. - GV nhận xét, sữa bài Bài giải Diện tích của một viên gạch là: 40 40 = 1600 ( cm 2 ) Diện tích của căn phòng là: 1600 150 = 240000 ( cm 2 ) 240000 cm 2 = 24 m 2
- Đáp số: 24 m 2 3.Củng cố: - GV nhắc lại một số kiến thức cần ghi nhớ trong bài học Khoa học DÙNG THUỐC AN TOÀN (Tiết 11) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT Nhận thức được sự cần thiết phải dùng thuốc an toàn: - Xác định khi nào nên dùng thuốc. - Nêu những điểm cần chú ý khi phải dùng thuốc và khi mua thuốc. - GDKNS: Kĩ năng xử lí thông tin, phân tích, đối chiếu để dùng thuốc đúng cách, đúng liều, an toàn. II. các phương pháp - kĩ thuật dạy học - Thực hành - Trò chơi III. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC - Một số vỉ thuốc thường gặp: Ampilin, Pênilin, - Phiếu học tập. IV. HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC 1. Kiểm tra bài cũ: GV nêu yêu cầu - Nêu tác hại của thuốc lá? Tác hại của rượu bia? Tác hại của ma tuý? - GV nhận xét, ghi điểm 2. Bài mới: a. Khám phá Hoạt động 1: Tên một số loại thuốc và trường hợp cần sử dụng thuốc. - GV kiểm tra về sự chuẩn bị một số loại thuốc của HS. - HS giới thiệu: + Tên thuốc là gì? Thuốc có tác dụng gì? + Thuốc được sử dụng trong trường hợp nào? + Em đã sử dụng những loại thuốc nào? + Em dùng thuốc đó trong trường hợp nào? - GV nhận xét và khen những HS đã có kiến thức cơ bản về cách sử dụng thuốc. b. Kết nối: Hoạt động 2: Sử dụng thuốc an toàn Mục tiêu: Hiểu được chỉ dùng thuốc khi thật cần thiết . Nêu được những điểm cần chú ý khi phải dùng thuốc và mua thuốc.Nêu được tác hại của việc dùng không đúng thuốc,không đúng cách và không đúng liều lượng. - GDKNS: Kĩ năng xử lí thông tin, phân tích, đối chiếu để dùng thuốc đúng cách, đúng liều, an toàn. Cách tiến hành: HS thảo luận nhóm: + Đọc kĩ các câu hỏi và câu trả lời trang 24. + Tìm câu trả lời tương ứng với từng câu hỏi. - Đại diện nhóm trình bày kết quả. + Theo em, thế nào là sử dụng thuốc an toàn?
- - GV nhận xét. c. Thực hành Hoạt động 3: Trò chơi : Ai đúng, ai nhanh Mục tiêu: Giúp HS không chỉ biết cách sử dụng thuốc an toàn mà còn biết cách tận dụng giá trị dinh dưỡng của thức ăn để phòng tránh bệnh tật. Cách tiến hành: HS đọc kĩ các câu hỏi trong SGK, sau đó xếp các thẻ chữ ở câu 2 theo thứ tự ưu tiên từ 1 đến 3 theo nhóm4. - Các nhóm thi đua dán kết quả của mình lên bảng lớp. - HS nhận xét và bổ sung.- GV nhận xét, tuyên dương. Tổng kết: GV nhận xét tiết học. Thứ 3 ngày 15 tháng 10 năm 2019 Toán HÉC - TA (Tiết 27) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT Biết : - Tên gọi, kí hiệu, độ lớn của đơn vị đo diện tích héc-ta; - Biết quan hệ giữa héc-ta và mét vuông. - Chuyển đổi các đơn vị đo diện tích (trong mối quan hệ giữa héc-ta) . - HS làm được BT1a(2 dòng đầu),BT1b(cột 1), BT2. - HS khá, giỏi làm BT 1, 2, 3, 4. II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC Bảng phụ III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU Giới thiệu bài: GV nêu mục tiêu, yêu cầu tiết học Hoạt động 1: Giới thiệu đơn vị đo diện tích héc-ta - GV giới thiệu: Thông thường, khi đo diện tích một thửa ruộng, một khu rừng, người ta dùng đơn vị đo héc-ta. - GV giới thiệu: “1 héc-ta bằng 1 héc-tô-mét vuông và héc-ta viết tắt là ha. Tiếp đó, hướng dẫn HS tự phát hiện được mối quan hệ giữa hét-ta và mét vuông: 1 ha = 10 000 m2 Hoạt động 2: Thực hành. Bài 1: Nhằm rèn luyện cho học sinh cách đổi đơn vị đo. - Đổi từ đơn vị lớn sang đơn vị bé. - Đổi từ đơn vị bé sang đơn vị lớn. - GV cho HS nêu yêu cầu của bài rồi tự làm bài và chữa bài. - Khi chữa bài, GV có thể yêu cầu HS nêu cách làm một số câu Chẳng hạn: 1 km2 = ...ha vì 1 ha = 1hm2, mà 1km2 = 100 hm2 nên 1 km2 =100 ha Vậy ta viết 100 vào chỗ chấm. Bài 2: Rèn luyện cho HS kĩ năng đổi đơn vị đo (có gắn với thực tế). - GV cho HS tự làm bài rồi chữa bài.
- - Kết quả là: 22 200 ha = 222 km2 Bài 3 (HS khá, giỏi): Cho HS tự nêu yêu cầu của bài rồi làm bài và chữa bài. - Khi chữa bài nên yêu cầu học sinh nêu cách làm, chẳng hạn a) 85km2 ... 850 ha b) Ta có : 85km2 = 8500 ha, 8500 ha > 850 ha , nên 85km2>850 ha Chữ cần điền vào ô trống là S Bài 4(HS khá, giỏi): GV yêu cầu HS tự đọc bài toán, giải bài toán và chữa bài. Bài giải 12 ha = 120000 (m2) Diện tích mảnh đất dùng để xây toà nhà chính của trường là: 120000:40 = 3000 (m2) Đáp số: 3000 m2 Tổng kết: GV nhận xét tiết học Kể chuyện LUYỆN KỂ CHUYỆN ĐÃ NGHE, ĐÃ ĐỌC (Tiết 11) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT Giúp HS: - Luyện kĩ năng nghe, nói, kể tự nhiên bằng lời nói của mình một câu chuyện đã nghe, đã đọc về đề tài ca ngợi hoà bình, chống chiến tranh. - Trình bày được ý nghĩa câu chuyện của mình, của bạn. II. HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC Hoạt động 1: Tìm hiểu đề bài - GV ghi đề bài lên bảng - HS nêu những từ ngữ cần chú ý trong đề bài - GV gạch chân các từ quan trọng - 1 HS đọc yêu cầu của đề bài: “Hãy kể một câu chuyện em đã nghe hay đã đọc ca ngợi hoà bình, chống chiến tranh Hoạt động 2:Thực hành kể chuyện - Hướng dẫn HS nhớ lại quy trình kể chuyện đã được học ở tiết trước - Lưu ý HS chú ý kết hợp nhuần nhuyễn giữa lời kể, điệu bộ và cử chỉ. - HS giới thiệu câu chuyện mình định kể trước nhóm: + Tên câu chuyện + Chuyện kể có nội dung gì? - GV gọi HS giới thiệu câu chuyện mình định kể trước lớp (3 - 5 em) - HS thi kể trong cặp. - HS thi kể trước lớp và nêu ý nghĩa của câu chuyện vừa kể (GV khuyến khích những HS kể có giọng điệu, cử chỉ phù hợp với nội dung bài) - GV gợi ý về một số câu chuyện đã học: Anh bộ đội cụ Hồ gốc Bỉ, Những con sếu bằng giấy. - GV gợi ý để HS tự trao đổi nhận xét cách kể của bạn, đặt câu hỏi cho bạn trả lời hoặc trả lời câu hỏi của bạn về nhân vật, chi tiết, ý nghĩa câu chuyện.
- Ví dụ: + Bạn thích nhất hành động nào của nhân vật trong chuyện vừa kể? + Bạn thích nhất chi tiết nào trong câu chuyện? + Qua câu chuyện bạn hiểu điều gì? + Để bảo vệ hoà bình, chống chiến tranh thì mỗi chúng ta nên làm gì? - Hết thời gian kể chuyện cả lớp cùng GV bình chọn bạn có câu chuyện hay nhất, bạn kể chuyện tự nhiên hấp dẫn nhất; bạn đặt câu hỏi thú vị nhất. - GV ghi điểm cho những HS kể tốt. Củng cố, dặn dò - GV nhận xét đánh giá tiết học. - Dặn HS về nhà tiếp tục tập kể chuyện và kể lại cho mọi người nghe Lịch sử ĐẢNG CỘNG SẢN VIỆT NAM RA ĐỜI I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT HS cần nêu được: • - Ngày 3-2-1930, Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời; Lãnh tụ Nguyễn ái Quốc là người chủ trì Hội nghị thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam. • - Đảng ra đời là một sự kiện lịch sử trọng đại, đánh dấu thời kì cách mạng nước ta có sự lãnh đạo đúng đắn, giành nhiều tắng lợi to lớn. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Chân dung Nguyễn Ái Quốc. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Kiểm tra bài cũ + Hãy nêu những điều em biết về quê hương và thời niên thiếu của Nguyễn Tất Thành? + Hãy nêu những khó khăn của Nguyễn Tất Thành khi dự định ra nước ngoài? + Tại sao Nguyễn Tất Thành quyết chí ra đi tìm đường cứu nước? - GV nhận xét, ghi điểm. 2. Bài mới:Giới thiệu bài - GV nêu mục tiêu, yêu cầu tiết học. Hoạt động 1: Hoàn cảnh đất nước 1929 và yêu cầu thành lập Đảng Cộng sản - GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm 2 và trả lời câu hỏi sau: + Theo em, nếu để lâu dài tình hình mất đoàn kết, thiếu thống nhất trong lãnh đạo sẽ có ảnh hưởng thế nào với cách mạngViệt Nam? + Tình hình nói trên đã đặt ra yêu cầu gì? + Ai là người có thể đảm đương việc hợp nhất các tổ chức cộng sản trong nước ta thành một tổ chức duy nhất? Vì sao? - Đại diện nhóm báo cáo kết quả thảo luận – Nhóm khác nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét và chuẩn kiến thức. Hoạt động 2: Hội nghị thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam - GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm 4 đọc SGK và tìm hiểu: • + Hội nghị thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam được diễn ra ở đâu, vào thời gian nào? + Hội nghị diễn ra trong hoàn cảnh nào? Do ai chủ trì? + Nêu kết quả hội nghị? - Đại diện nhóm trình bày kết quả thảo luận.
- - GV nhận xét và chuẩn kiến thức. + Tại sao chúng ta phải tổ chức hội nghị ở nước ngoài và làm việc trong hoàn cảnh bí mật? Hoạt động 3: Ý nghĩa của việc thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam - HS tìm hiểu cá nhân: + Sự thống nhất của ba tổ chức Cộng sản thành Đảng Cộng sản Việt Nam đã đáp ứng được yêu cầu gì của cách mạng Việt Nam? + Khi có Đảng, cách mạng Việt Nam phát triển thế nào? - HS trình bày kết quả - HS nhận xét và bổ sung. Kết luận: Cách mạng Việt Nam có một tổ chức tiên phong lãnh đạo, đưa cuộc đấu tranh của nhân dân ta đi theo con đường đúng đắn. Củng cố: GV nhận xét tiết học. Thứ 4 ngày 16 tháng 10 năm 2019 Toán LUYỆN TẬP (Tiết 28) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Hs biết :Tên gọi, kí hiệu và mối quan hệ của các đơn vị đo diện tích đã học. Vận dụng để chuyển đổi, so sánh số đo diện tích. - Giải các bài toán có liên quan đến diện tích. - HS làm được BT1(a,b), BT2, BT3. - HS khá, giỏi làm BT 1, 2, 3, 4. II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC Bảng phụ III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Bài 1: GV yêu cầu HS đọc đề bài rồi tự làm bài. - 3 HS lên bảng làm bài, cả lớp làm vào vở. - GV nhận xét, sữa bài ; yêu cầu một số HS nêu rõ cách làm của một số phép đổi. Bài 2: HS tự tìm hiểu yêu cầu của bài rồi làm bài và chữa bài. - GV lưu ý HS : Đối với bài này trước hết phải đổi đơn vị (để hai vế có cùng tên đơn vị) sau đó mới so sánh hai số đo diện tích. - HS đổi chéo vở kiểm tra bài bạn. Bài 3: HS tự làm bài và chữa bài. Bài giải Diện tích căn phòng là: 6 x 4 = 24 m2 Số tiền mua gỗ để lát sàn cả căn nhà là: 280000 x 24 = 6720000(đồng) Đáp số: 6720000 đồng
- Bài 4(HS khá, giỏi): HS tự đọc bài toán và giải bài toán rồi chữa bài. - GV: Lưu ý HS đọc kĩ các câu hỏi trong bài toán để thấy rằng phải tính diện tích khu đất dó theo hai đơn vị đo là mét vuông và héc-ta. Bài giải Chiều rộng của khu đất đó là: 200 x 3 = 150 (m) 4 Diện tích của khu đất đó là: 200 x 150 = 30000(m2) 30000 m2 = 3 ha Đáp số: 3 ha Tổng kết:: GV nhận xét tiết học. Tập đọc TÁC PHẨM CỦA SI-LE VÀ TÊN PHÁT XÍT (Tiết 12) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Đọc đúng các tên người nước ngoài trong bài ; bước đầu đọc diễn cảm được bài văn. - Hiểu ý nghĩa : Cụ già người Pháp đã dạy cho tên sĩ quan Đức hống hách một bài học sâu sắc (Trả lời được các câu hỏi1, 2, 3). II. ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC Tranh ảnh minh hoạ trong sách giáo khoa. III. HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC 1. Kiểm tra bài cũ - HS đọc bài Sự sụp đổ của chế độ a- pác- thai., trả lời câu hỏi trong SGK. - GV nhận xét, ghi điểm. 2. Bài mới: Giới thiệu bài Hoạt động 1: Luyện đọc - 2 HS nối tiếp nhau đọc toàn bài. - HS quan sát tranh minh hoạ bài trong SGK - GV giới thiệu về Si-le. - HS tiếp nối nhau đọc 3 đoạn, tìm hiểu nghĩ a của các từ khó - HS luyện đọc theo cặp. - 1, 2 HS đọc lại cả bài. - GV đọc diễn cảm bài văn. Hoạt động 2: Tìm hiểu bài - Câu chuyện xảy ra ở đâu, bao giờ? Tên phát xít nói gì khi gặp những người trên tàu? (Chuyện xảy ra trên một chuyến tàu ở Pa- ri, thủ đô nước Pháp trong thời gian Phát bị phát xít Đức chiếm đóng.Tên sĩ quan Đức bước vào toa tàu hô to:Hít-le muôn năm!) - Vì sao tên sĩ quan Đức có thái độ bực tức với ông cụ người Pháp? Vì cụ đáp lời hắn một cách lạnh lùng. -Nhà văn Đức Si- le được ông cụ người Pháp đánh giá như thế nào?
- Cụ già đánh giá Si-le là một nhà văn quốc tế. -Em hiểu thái độ của ông cụ đối với người Đức và tiếng Đức như thế nào? -Lời đáp của ông cụ cuối truyện ngụ ý gì ?(Si- le xem các người là kẻ cướp/ Các người là bọn kẻ cướp/ Các người không xứng đáng với Si- le) Hoạt động 3: Đọc diễn cảm. - VG hướng dẫn đọc diễn cảm “Nhận thấy vẻ ngạc nhiên ...đến hết. - Giọng ông cụ: câu kết hạ giọng, ngưng một chút trước từ vở và nhấn giọng cụm từ Những tên cướp thể hiện rõ ngụ ý hóm hỉnh, sâu cay. - HS thi đọc diễn cảm. Tổng kết:- GV nhận xét tiết học Luyện từ và câu MỞ RỘNG VỐN TỪ : HỮU NGHỊ- HỢP TÁC (Tiết 11) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Hiểu được nghĩa các từ có tiếng hữu, tiếng hợp và biết xếp vào các nhóm thích hợp theo yêu cầu của BT1, BT2. Biết đặt câu với 1 từ, 1 thành ngữ theo yêu cầu BT3. II. ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC Bảng phụ III. HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC 1. Kiểm tra bài cũ: Gọi 2 HS trả lời + Thế nào là từ đồng âm? + Đặt câu để phân biệt nghĩa của từ đồng âm. - GV nhận xét, ghi điểm. 2. Bài mới:Giới thiệu bàivà ghi mục bài. Bài 1: GV gọi 1 HS đọc yêu cầu của bài tập, cả lớp đọc thầm. - GV yêu cầu HS làm bài theo nhóm 2 - Đại diện 2-3 cặp nhóm thi làm bài. - GV nhận xét, chữa bài. a) Hữu có nghĩa là bạn bè: hữu nghị, chiến hữu, thân hữu, hữu hảo, bằng hữu, bạn hữu. b)Hữu nghĩa làcó: hữu ích, hữu hiệu, hữu tình, hữu dụng. - GV giúp HS hiểu nghĩa các từ có tiếng hữu nói trên. Bài 2: GV nêu yêu cầu của bài tập - HS làm bài cá nhân vào VBT - GV theo dõi, nhận xét a)Hợpcó nghĩa là gộp lại thành cái lớn hơn: hợp tác, hợp nhất, hợp lực. b) Hợp có nghĩa là đúng với yêu cầu, đòi hỏi nào đó: hợp tình, phù hợp, hợp thời, hợp lệ, hợp pháp, hợp lí, thích hợp. Bài 3:GV gọi 1 HS đọc yêu cầu của bài tập, cả lớp đọc thầm. - GV yêu cầu HS làm bài vào vở- mỗi em đặt 2 câu - 2 HS lên bảng làm bài. - GV nhận xét, khen những HS đặt câu đúng, câu hay. - GV nhận xét, tuyên dương. Tổng kết: GV nhận xét tiết học
- Thứ 5 ngày 17 tháng 10 năm 2019 Tập làm văn LUYỆN TẬP LÀM ĐƠN (Tiết 11) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT -Biết viết một lá đơn đúng quy định về thể thức, đủ nội dung cần thiết, trình bày lí do, nguyện vọng rõ ràng. - GDKNS: Ra quyết định (làm đơn trình bày nguyện vọng) II. CÁC PHƯƠNG PHÁP VÀ KĨ THUẬT DẠY HỌC - Phân tích mẫu. - Rèn luyện theo mẫu. III. ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC - Một số tranh, ảnhvề thảm họa mà chất độc màu da cam gây ra. - Bảng phụ viết sẵn mẫu đơn. IV. HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC 1. Kiểm tra bài cũ: - Kiểm tra một số HS đã viết đoạn văn tả cảnh ở nhà. - GV nhận xét, ghi điểm. 2. Bài mới: Giới thiệu bài và ghi mục bài - Hướng dẫn HS luyện tập. Bài 1: HS đọc bài Thần chết mang tên bảy sắc cầu vồng, trả lời câu hỏi : - Chất độc màu da cam gây ra những hậu quả gì với con người? - GV: Cùng với bom đạn và các chất độc khác, chất độc da cam đã phá hủy hơn hai triệu héc ta rừng, làm xói mòn và khô cằn đất, diệt chủng nhiều loại muông thú, gây ra những bệnh nguy hiểm cho người nhiễm độc và con cái họ, như: ung thư, nứt cột sống, thần kinh - Chúng ta có thể làm gì để giảm bớt nỗi đau cho những nạn nhân chất độc màu da cam? HS trả lời theo ý hiểu. + GV giới thiệu tranh, ảnhvề thảm họa mà chất độc màu da cam gây ra, hoạt động của Hội Chữ thập đỏ và các tầng lớp nhân dân giúp đỡ nạn nhân chất độc màu da cam. Bài 2: 1 HS đọc yêu cầu của bài tập và những điểm cần chú ý về thể thức đơn. - GV đưa bảng phụ kẽ sẵn mẫu đơn vàhướng dẫn HS quan sát. + Phần Quốc hiệu, tiêu ngữ ta viết vị trí nào trên trang giấy? Ta cần viết hoa những chữ nào?(Phần Quốc hiệu, tiêu ngữ ta viết ở giữa trang giấy. Viết hoa các chữ: Cộng, Xã, Chủ,Việt Nam,Độc,Tự, Hạnh) - GV lưu ý HS : - Cách trình bày lá đơn : Ngày tháng .năm viết đơn các em nhớ viết lùi sang bên phải trang giấy phía dưới tiêu ngữ nhớ cách một dòng. Tên lá đơn viết giữa trang giấy, chữ to gấp rưỡi hoặc gấp hai lần các chữ trong nội dung của đơn. Người làm đơn ở góc dưới bên phải lá đơn. - Phần lý do viết đơn là nội dung quan trọng, các em cần viết ngắn gọn, rõ ràng thể hiện rõ nguyện vọng cá nhân. - HS viết đơn, tiếp nối nhau đọc đơn.
- - Cả lớp và GV nhận xét: Đơn viết có đúng thể thức không? Trình bày có sáng không? Lí do và nguyện vọng viết có rõ không? - GV chấm điểm một số đơn và kỹ năng viết đơn Tổng kết: GV nhận xét tiết học Toán LUYỆN TẬP CHUNG (Tiết 29) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT Biết - Tính diện tích các hình đã học - Giải các bài toán có liên quan đến diện tích. - HS làm được BT1, BT2. - HS khá, giỏi làm BT 1, 2, 3, 4. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng phụ III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC Giới thiệu bài - GV nêu mục tiêu, yêu cầu tiết học. Bài 1: HS tự làm bài rồi chữa bài. Diện tích nền căn phòng là: 9 x 6 = 54 ( m2) 54 m2 = 540 000 cm2 Diện tích một viên gạch là: 30 x 30 = 900 (cm2) Số viên gạch dùng để lát kín căn phòng đó là: 540 000: 900 = 600 (viên) Bài 2: GV yêu cầu HS tự tìm hiểu bài rồi làm bài lần lượt theo các phần a,b.. Bài 3(HS khá, giỏi): Củng cố cho HS về tỉ lệ bản đồ. - HS đọc bài trao đổi nhóm đôi tìm cách giải. - GV hướng dẫn HS giải bài toán theo các bước sau: + Tìm chiều dài chiều rộng thật của mảnh đất (có thể đổi ngay ra mét) + Tính diện tích mảnh đất đó bằng mét vuông. - Hoặc: Tính diện tích mảnh đất đó theo đơn vị xăng-ti-mét vuông sau đó đổi ra mét vuông. Bài 4(HS khá, giỏi): GV gọi HD đọc kĩ yêu cầu bài tập - Hướng dẫn cho HS tính diện tích miếng bìa, sau đó lựa chọn đáp án đúng. - GV gợi ý để HS nêu được các cách khác nhau để tính diện tích miếng bìa. 8cm 8cm 8cm 8cm 8cm 8cm (1) (1) (3) 12cm 8cm 8cm 12cm 8cm 8cm (2)
- Cách 1: Diện tích miếng bìa = Diện tích hình(1)+Diện tích hình(2)+Diện tích hình(3). Cách 2: Diện tích miếng bìa = Diện tích hình chữ nhật to -Diện tích hình(1). Tổng kết:- GV nhận xét tiết học. Chính tả (nhớ - viết) Ê-MI-LI, CON (Tiết 6) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT HS cần: - Nhớ-viết đúng bài chính tả, không mắc quá 5 lỗi trong bài; trình bày đúng hình thức thơ tự do. - Nhận biết được các tiếng chứa ưa, ươ và cách ghi dấu thanh theo yêu cầu của BT2; tìm được tiếng chứa ưa, ươ thích hợp trong 2, 3 câu thành ngữ, tục ngữ ở BT3. - HS khá, giỏi làm đầy đủ được BT3, hiểu nghĩa của các thành ngữ, tục ngữ. II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC 3 tờ phiếu khổ to phô tô nội dung bài tập 3. III. HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC 1. Kiểm tra bài cũ: 1HS viết lên bảng - Cả lớp viết vào giấy nháp Các từ sau:sông suối, ruộng đồng, buổi hoàng hôn, tuổi thơ, đùa vui, ngày mùa, lúa chín, dải lụa. - GV nhận xét, ghi điểm. 2. Bài mới: Giới thiệu -GV nêu mục tiêu, yêu cầu tiết học. Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh viết chính tả. - 1, 2 HS đọc thuộc lòng trước lớp khổ thơ 3, 4. - Cả lớp đọc thầm lại chú ý cả dấu, tên riêng. - HS luyện viết các từ ngữ dễ viết sai: Oa-sinh-tơn,Ê-mi-li, sáng loà. - GV nhắc nhở HS trước khi viết bài. - HS nhớ lại đoạn chính tả cần viết và viết chính tả. - GV theo dõi, kết hợp nhắc HS viết đúng chính tả và trành bày đúng mẫu chữ - GV yêu cầu HS đổi chéo vở soát lỗi cho bạn. - GV chấm, chữa bàivà nêu nhận xét. Hoạt động 3: Luyện tập Bài 2:1 HS đọc yêu cầu của bài, cả lớp đọc thầm theo bạn. - GV hướng dẫn cách làm bài - HS làm bài tập vào vở bài tập Tiếng Việt. + Tìm những tiếng có ưa hoặc ươ trong hai khổ thơ trên? ( Các tiếng chứa ưa, ươ: lưa, thưa, mưa, giữa; tưởng, nước, tươi, ngược.) + Nêu quy tắc đánh dấu thanhnhững tiếng có nguyên âm đôi ưa, ươ? - HS trả lời - GV nhận xét, kết luận về lời giải đúng Bài 3:HS trao đổi nhóm đôi, làm bài vào vở, 1 HS lên bảng làm bài. - GV nhận xét, sữa bài và giúp HS hiểu nội dung các câu thành ngữ, tục ngữ. + Năm nắng mười mưa: trải qua nhiều vất vả, khó khăn. + Nước chảy đá mòn: kiên trì, nhẫn nại sẽ thành công.
- + Lửa thử vàng, gian nan thử sức: khó khăn là điều kiện thử thách và rèn luyện con người. - HS học thuộc các câu thành ngữ, tục ngữ có trong bài Tổng kết:- GV nhận xét tiết học. Khoa học PHÒNG BỆNH SỐT RÉT (Tiết 12) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Biết nguyên nhân và cách phòng tránh bệnh sốt rét. - Tích hợp giáo dục bảo vệ môi trường : Liên hệ, bộ phận - GDKNS: Kĩ năng xử lí và tổng hợp thông tin để biết những dấu hiệu, tác nhân và con đường lây truyền bệnh sốt rét. II. CÁC PHƯƠNG PHÁP - KĨ THUẬT DẠY HỌC - Động não - Làm việc theo nhóm III. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC: Giấy khổ to, bút dạ. IV. HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC 1. Kiểm tra bài cũ: GV nêu yêu cầu + Thế nào là dùng thuốc an toàn? + Khi mua thuốc chúng ta cần chú ý điều gì? + Để cung cấp vitamin cho cơ thể chúng ta cần phải làm gì? - GV nhận xét, ghi điểm. 2. Bài mới: a. Khám phá: ? Em đã thấy người bị bệnh sốt rét chưa. ? Người bị bệnh sốt rét có biểu hiện như thế nào b. Kết nối: Hoạt động 1: Dấu hiệu chính - tác nhân, con đường truyền bệnh sốt rét. - GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm 4: + Nêu các dấu hiệu chính của bệnh sốt rét? Tác nhân gây bệnh sốt rét là gì? + Bệnh sốt rét có thể lây từ người bệnh sang người lành bằng đường nào? + Bệnh sốt rét nguy hiểm như thế nào? - Các nhóm trình bày ý kiến - Nhóm khác nhận xét, bổ sung. GV nhận xét. Hoạt động 2: Quan sát và thảo luận Mục tiêu: Giúp học sinh: - Biết làm cho nhà ở và nơi ngủ không có muỗi. - Biết tự bảo vệ mình và những người trong gia đình bằng cách ngủ màn, mặc quần áo dài để không cho muỗi đốt khi trời - Có ý thức trong việc ngăn chặn không cho muỗi sinh sản và đốt người. Cách tiến hành: HS thảo luận theo nhóm 2: - Quan sát hình minh hoạ trang 27 SGK và trả lời các câu hỏi sau: + Mọi người trong hình đang làm gì? + Làm như vậy có tác dụng gì?
- + Chúng ta cần làm gì để đề phòng bệnh sốt rét cho mình và cho người thân cũng như mọi người xung quanh? - Các nhóm trình bày ý kiến - Nhóm khác nhận xét, bổ sung. GV nhận xét. - GV liên hệ giáo dục BVMT c. Thực hành: Hoạt động 3: Trò chơi :Tuyên truyền giỏi” - GV tổ chức cho HS tham gia đóng vai làm cán bộ y tế dự phòng đang tuyên truyền cho mọi người hiểu và biết cách phòng chống bệnh sốt - HS đóng vai - HS nhận xét. - GV nhận xét, tuyên dương Củng cố: HS đọc lại nội dung bài học Hoạt động NGLL ( Dạy lớp 5A, 5B ,5C) VĂN NGHỆ CHÀO MỪNG NGÀY PHỤ NỮ VIỆT NAM 20-10 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - HS biÕt thể hiện sự quan tâm của mình tới những người phụ nữ mà mình yêu quý bằng các tiết mục văn nghệ - RÌn luyÖn ®øc tÝnh tù tin m¹nh d¹n khi tr×nh bµy trước tËp thÓ. II. CHUẨN BỊ GV phæ biÕn cho HS chuÈn bÞ néi dung Biểu diễn bằng những bài hát, bài thơ về c«ng ¬n cha mÑ , thÇy c«, b¹n bÌ vµ m¸i trưêng III. HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC 1.æn ®Þnh tæ chøc: 1 phót. 2.Lªn líp: - GV tËp trung HS phæ biÕn néi dung vµ thÓ lÖ buæi giao lưu. - Cö người dÉn chư¬ng tr×nh cho buæi giao lưu. - TiÕn hµnh buổi giao lưu + Ngưêi dÉn chư¬ng tr×nh tuyªn bè lÝ do, giíi thiÖu chư¬ng tr×nh + C¸c tæ lÇn lưît cö ngưêi tham gia biÓu diÔn. 2. Tæng kÕt- §¸nh gi¸: Khen những tiết mục hay có ý nghĩa Thứ 6 ngày 18 tháng 10 năm 2019 Tập làm văn LUYỆN TẬP TẢ CẢNH (Tiết 12) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Nhận biết được cách quan sát khi tả cảnh trong hai đoạn văn trích (BT1). -Biết lập dàn ý chi tiết cho bài văn miêu tả một cảnh sông nước (BT2).
- II. ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC Một số tranh, ảnh minh họa cảnh sông nước: biển, sông. suối, hồ, đầm. III. HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC 1. Kiểm tra bài cũ: - Kiểm tra một số HS đã viết đoạn văn tả cảnh ở nhà. - GV nhận xét, ghi điểm. 2. Bài mới: Giới thiệu bài và ghi mục bài - Hướng dẫn HS luyện tập. Bài 1:HS hoạt động theo nhóm2 thảo luận và trả lời các câu hỏi SGK Phần a: + Đoạn văn tả đặc điểm gì của biển? (Tả sự thay đổi màu sắc của mặt biển theo sắc mây trời) + Để tả những đặc điểm đó, tác giả đã quan sát những gì và vào thời điểm nào? (Tác giả quan sát bầu trời và mặt biển vào những thời điểm khác nhau: khi bầu trời xanh thẳm, khi bầu trời rải mây trắng nhạt, khi bầu trời âm u, khi bầu trời ầm ầm dông gió). + Khi quan sát biển, tác giả đã có sự liên tưởng thú vị như thế nào? (Biển như con người, cũng biết buồn vui, lúc tẻ nhạt, lạnh lùng, lúc sôi nổi, hả hê, lúc dăm chiêu, gắt gỏng) - GV: Liên tưởng này đã khiến biển trở nên gần gũi với con người hơn. Phần b: + Con kênh được quan sát vào thời điểm nào trong ngày? (Vào mọi thời điểm: suốt ngày, từ lúc mặt trời mọc đến lúc mặt trời lặn) + Tác giả đã quan sát con kênh bằng những giác quan nào? (Thị giác: thấy nắng đổ lửa xuống mặt đất bốn bề trống huếch tróng hoác, thấy màu sắc con kênh biến đổi trong ngày. Xúc giác: cảm nhận được cái nắng nóng như đổ lửa) + Nêu tác dụng của những liên tưởng khi quan sát và miêu tả con kênh. - Đọc: ánh nắng rừng rực đổ lửa xuống mặt đất, con kênh phơn phớt màu đào, hoá thành dòng thuỷ ngân cuồn cuộn loá mắt, biến thành một con suối lửa lúc trời chiều. - Tác dụng: Giúp người đọc hình dung đuợc cái nóng dữ dội, làm cho các cảnh vật hiện ra sinh động hơn, gây ấn tượng với người đọc. Bài 2: HS đọc yêu cầu bài tập - GV hướng dẫn - Lưu ý HS chỉ lập dàn ý, tránh sa vào viết văn. - HS làm bài vào VBT - GV theo dõi và giúp đỡ - GV chấm một số bài và nhận xét Tổng kết: GV nhận xét tiết học TOÁN LUYỆN TẬP CHUNG (Tiết 30) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT Biết : - So sánh các phân số, tính giá trị biểu thức với phân số. - Giải bài toán Tìm hai số biết hiệu và tỉ số của hai số đó.
- - HS làm được BT1, BT2a,d, BT4. - HS khá, giỏi làm BT 1, 2, 3, 4. II. ĐỒ DÙNG DẠY – HOC Bảng phụ III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC - Giới thiệu bài - GV nêu mục tiêu, yêu cầu tiết học. - GV tổ chức, hướng dẫn HS làm lần lượt các bài tập rồi chữa bài. Bài 1: HS tự làm bài rồi chữa bài. Chẳng hạn: 18 28 31 32 1 2 3 5 ; ; ; ; ; ; 35 35 35 35 12 3 4 6 Bài 2: Cho HS tự làm bài rồi chữa bài: Bài 3(HS khá, giỏi): GV cho HS nêu bài toán rồi làm và chữa bài: Bài giải: 5 ha = 50 000 m2 Diện tích hồ nước là: 50000 x 3 = 15000(m2) 10 Đáp số: 15000 m2 Bài 4: GV cho HS nêu bài toán và hướng dẫn HS phân tích - HS làm bài, GV chữa bài và kết luận về lời giải đúng Bài giải: ? tuổi Ta có sơ đồ: Tuổi bố: ?tuổi Tuổi con: Theo sơ đồ, hiệu số phần bằng nhau 30là: tuổi 4 - 1 = 3 (phần) Tuổi con là: 30 : 3 = 10 (tuổi) Tuổi bố là: 10 x 4 = 40 (tuổi) Đáp số: Bố 40 tuổi Con 10 tuổi. Tổng kết: GV nhận xét tiết học. Hoạt động tập thể SINH HOẠT LỚP (Tiết 6) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Đánh giá nhận xét hoạt động của lớp trong tuần. - Phát huy vai trò làm chủ của HS
- - Rèn luyện kĩ năng giao tiếp, kĩ năng điều khiển các hoạt động tập thể. II. CHUẨN BỊ NỘI DUNG - Sổ theo dõi của các tổ, lớp trưởng, GV. III.HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Hoạt động 1: Đánh giá nhận xét các hoạt động trong tuần ( 10 phút) GV mời các tổ trưởng lần lượt nhận xét tổ mình, sau đó lớp trưởng nhận xét chung. GV đánh giá các mặt sau: Nề nếp: Học tập: Tham gia hoạt động đội Tham gia các hoạt động khác: 2. Hoạt động 2: Xếp loại (5 phút) HS tự nhận loại của mình- xếp loại của bạn. Bình chọn những bạn đạt loại xuất sắc. - GV tuyên dương những HS xếp loại xuất sắc, loại tốt, nhắc nhở những HS cần phải khắc phục trong tuần tới. 3. Hoạt động 3: Kế hoạch tuần sau: 5 phút - Phát huy những thành tích đã đạt được trong tuần. - Khắc phục những thiếu sót, hạn chế. - Phát động phong trào thi đua. - Phân công bạn khá giỏi giúp đõ bạn yếu.Tiếp tục chăm sóc bồn hoa cây cảnh. Hoạt động 4: Sinh hoạt theo chủ điểm ( 15 phút) An toàn khi đi xe đạp qua cầu đường bộ Hoạt động 1.Đọc truyện: Đừng đua xe đạp trên cầu Mục tiêu: HS biết được khi đi xe đạp trên cầu đi thành hàng 1, cần đi chậm và quan sát cẩn thận và tuyệt đối không được đùa nghịch Cách tiến hành: 1. GV đọc truyện: Đừng đua xe đạp trên cầu/8 - 9. 2. Chia lớp thành 4 nhóm. Các nhóm thảo luận các câu hỏi sgk/9. Đại diện nhóm báo cáo. Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. 3. GV kết luận, chốt lại ý đúng: Khi đi xe đạp trên cầu đi thành hàng 1, cần đi chậm và quan sát cẩn thận và tuyệt đối không được đùa nghịch. 4. HS đọc ghi nhớ sgk/9 Chiều thứ 6 Địa lí ĐẤT VÀ RỪNG (Tiết 6) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- - Biết các loại đất chính ở nước ta : đất phù sa và đất phe-ra-lít. - Nêu được một số đặc điểm của đất phù sa và đất phe-ra-lít: + Đất phù sa: được hình thành do sông ngòi bồi đắp, rất màu mỡ; phân bố ở đồng bằng. + Đất phe-ra-lít: có màu đỏ hoặc đỏ vàng, thường nghèo mùn; phân bố ở vùng đồi núi. - Phân biệt được rừng rậm nhiệt đới và rừng ngập mặn: + Rừng rậm nhiệt đới: cây cối rậm, nhiều tầng. + Rừng ngập mặn : có bộ rễ nâng khỏi mặt đất. - Nhận biết nơi phân bố của đất phù sa, đất phe-ra-lít; của rừng rậm nhiệt đới, rừng ngập mặn trên bản đồ (lược đồ): đất phe-ra-lít và rừng rậm nhiệt đới phân bố chủ yếu ở vùng đồi núi; đất phù sa phân bố chủ yếu ở vùng đồng bằng; rừng ngập mặn chủ yếu ở vùng đất thấp ven biển. - Biết một số tác dụng của rừng đối với đời sống và sản xuất của nhân dân ta : điều hoà khí hậu, cung cấp nhiều sản vật, đặc biệt là gỗ. - HS khá, giỏi : Thấy được sự cần thiết phải bảo vệ và khai thác đất, rừng một cách hợp lí. II. ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC - Bản đồ Địa lí tự nhiên Việt Nam. - Bản đồ phân bố rừng Việt Nam. - Tranh ảnh thực vật và động vật của rừng Việt Nam. III. HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC 1. Giới thiệu bài: GV nêu mục tiêu, yêu cầu tiết học. 2. Bài mới: Hoạt động 1: Đất ở nước ta. Bước 1: GV yêu cầu HS đọc SGK và hoàn thành bài tập sau: + Kể tên và chỉ vùng phân bố hai loại đất chính ở nước ta? + Điền các nội dung phù hợp vào bảng sau? Tên loại đất Vùng phân bố Một số đặc điểm Phe-ra-lít Phù sa Bước 2: Đại diện một nhóm trình bày kết quả làm việc trước lớp. GV nhận xét và sửa chữa. - GV trình bày và kết luận Hoạt động 2: Rừng ở nước ta Bước 1: GV yêu cầu HS quan sát các hình 1, 2SGK và hoàn thành bài tập sau: + Chỉ vùng phân bố của rừng rậm nhiệt đới và rừng ngập mặn? + Điền các nội dung phù hợp vào bảng sau? Rừng Vùng phân bố Một số đặc điểm Rừng rậm nhiệt đới Rừng ngập mặn Bước 2: Đại diện một nhóm trình bày kết quả làm việc trước lớp. - GV nhận xét và sửa chữa- GV kết luận. Hoạt động 3: Làm việc cả lớp - GV hỏi HS về vai trò của rừng đối với đời sống con người.
- - HS trưng bày và giới thiệu tranh ảnh về thực vật, động vật của rừng Việt Nam. + Để bảo vệ rừng, Nhà nước và người dân phải làm gì? + Địa phương em đã làm gì để bảo vệ rừng? - GV nhận xét và bổ sung. Tổng kết: GV nhận xét tiết học Hoạt động giáo dục CHỦ ĐỀ 2: KĨ NĂNG BÀY TỎ CẢM XÚC (TiÕt 1) I. Yªu cÇu cÇn ®¹t Học xong bài này học sinh biết: - Nhận diện cảm xúc của mình. - Hiểu được cảm xúc của bản thân và một số yêu cầu, lưu ý khi bày tỏ cảm xúc. - Vận dụng một số yêu cầu đã biết để bày tỏ cảm xúc với người xung quanh một cách phù hợp. II.§å dïng d¹y häc Bảng phụ ghi tình huống (Tr 9) III. Ho¹t ®éng d¹y häc TIẾT 1. HOẠT ĐỘNG CƠ BẢN * GV giới thiệu nội dung giờ học HĐ 1. Trải nghiệm: Món quà quý - Cả lớp đọc thầm mẫu chuyện nhỏ: Món quà quý - 1 HS đọc to chuyện, CL theo dõi. - Tìm hiểu câu chuyện: - H: Vào dịp sinh nhật lần thứ 10 của Nam, ông đã tặng cho cậu món quà đặc biệt gì? (TL) - H: Ông nói với Nam điều gì khi tặng món quà đó cho bạn ấy? (TL) - Nam có làm theo lời ông dặn không? (TL) Kết quả ra sao? (TL: Cậu thấy tâm trạng của mình cũng vui vẻ hơn) - Khi mở hai chiếc hộp ra, Nam thấy thấy gì bất ngờ? Ông đã giải thích điều thắc mắc của Nam như thế nào? - GV: Câu chuyện khuyên chúng ta điều gì? HS: Hãy bày tỏ/ chia sẻ những niềm vui hay nổi buồn của mình với bạn bè hoặc người thân - GV: Việc bày tỏ Hãy bày tỏ/ chia sẻ những niềm vui hay nổi buồn của mình với bạn bè hoặc người thân sẻ giúp chúng ta vơi đi nổi buồn, còn niềm vui thì được nhân lên. Vì vậy khio có niềm vui hay nổi buồn thì các em hãy chia sẻ nó với một người nào đó mà em cảm thấy tin tưởng nhé! - Vậy, thường ngày khi có niềm vui hay nổi buồn, các em đã có những cách nào để bày tỏ? - GV chốt ý, kết luận- cách bày tỏ phù hợp hay chưa phù hợp. HĐ2. Chia sẻ- Phản hồi: Hãy chia sẻ với bạn bên cạnh những việc/ hành động em nghĩ là phù hợp với từng cảm xúc - 1 HS đọc yêu cầu.
- - GV hướng dẫn một ví dụ làm mẫu: + Hình vẽ khuôn mặt thứ nhất thể hiện cảm xúc gì? (Vui vẻ). + Vậy thường ngày, có những việc nào làm cho em thấy vui? (Được cô giáo khen; được mẹ mua cho một chiếc áo mới ) - HS trao đổi trong nhóm đôi, viết vào vở theo yêu cầu bài tập. - Một số em trình bày trước lớp, HS và GV nhận xét. HĐ3. Xử lí tình huống: - GV treo PB ghi sẵn tình huống và câu hỏi tình huống: “Chiều nay đi học về, Lan rất buồn vì bị cô giáo nhắc nhở trước lớp do học hành sa sút Lan muốn chia sẻ với mẹ nhưng thấy nét mặt mẹ rất buồn ” Nếu là Lan, em sẽ làm gì? - Mời 1 HS đọc tình huống, cả lớp nghe. - HS suy nghĩ và lần lượt nêu cách xử sự của mình. - GV cùng HS phân tích tình huống để chọn cách xử lí hay nhất: + Lan nhận thấy mẹ đang như thế nào? (Mẹ đang có chuyện gì đó không vui) + Nếu giờ mẹ biết Lan học hành sa sút thì mẹ sẽ ra sao? (Mẹ sẽ buồn thêm) + Vậy nếu là Lan, lúc này em có nên chia sẻ với mẹ chuyện của mình với mẹ không? + Em sẽ chọn ai khác để chia sẻ chuyện buồn của mình? (Bố, anh/ chị, bạn thân ) - GV KL HĐ 4. Ghi Lại một số cảm xúc mà em biểu hiện với những hành động chưa phù hợp và rút ra kinh nghiệm. - GV mời 1 HS đọc ví dụ trong SGK trang 10. - GV phân tích thêm: Em tức giận vì bạn mượn bút mà không nói với em nên em đã trách bạn nặng lời. Kết quả là bạn khóc và giận em. Vậy theo em, nếu lần sau gặp chuyện tương tự thì em sẽ có hành động như thế nào để bạn hiểu mà không giận em? (HSTL: Nhắc nhỡ nhẹ nhàng hơn) - Vậy, trong cuộc sống thường ngày, chắc là có những lúc các em cũng đã có những hành động chưa phù hợp với cảm xúc. Hãy viết ra điều đó và rút ra hành động nên làm / lời nói phù hợp hơn! - HS viết vào sách. - GV mời 3- 4 em nêu. GV và các bạn nhận xét. - GV KL: Trong cuộc sống, có những lúc ta vui mừng, có những lúc ta buồn. Cũng có những lúc ta lo lắng hay giận giữ. Vậy các em hãy suy nghĩ để chọn những hành động phù hợp với từng cảm xúc đó để bản thân được thoải mái, vui vẻ mà không làm buồn lòng người khác.

