Giáo án các môn Lớp 5 - Tuần 24 - Năm học 2020-2021 - Trần Thị Thu Hiền

docx 26 trang hathanh 23/01/2026 960
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án các môn Lớp 5 - Tuần 24 - Năm học 2020-2021 - Trần Thị Thu Hiền", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxgiao_an_cac_mon_lop_5_tuan_24_nam_hoc_2020_2021_tran_thi_thu.docx

Nội dung tài liệu: Giáo án các môn Lớp 5 - Tuần 24 - Năm học 2020-2021 - Trần Thị Thu Hiền

  1. Giáo án Lớp: 5B Năm học 2020 - 2021 TUẦN 24 Thứ 2 ngày 8 tháng 03 năm 2021 Tập đọc LUẬT TỤC XƯA CỦA NGƯỜI Ê- ĐÊ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Đọc với giọng trang trọng thể hiện tính nghiêm túc của văn bản. - Hiểu nội dung: Luật tục nghiêm minh và công bằng của người Ê-đê xưa, kể được 1 đến 2 luật của nước ta. Trả lời được các câu hỏi sách giáo khoa. II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC - Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK. Bảng phụ viết khoảng 5 điều hoặc khoản luật của nước ta - Tranh, ảnh về cảnh sinh hoạt cộng đồng của người Tây Nguyên. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Kiểm tra bài cũ Gọi 2 HS đọc thuộc lòng bài thơ “Chú đi tuần”.trả lời câu hỏi 1, 2 sau bài đọc. GV nhận xét. 2. Giới thiệu bài Để gìn giữ cuộc sống thanh bình, cộng đồng nào, xã hội nào cũng có quy định yêu cầu mọi người phải tuân theo. Bài học hôm nay sẽ giúp các em tìm hiểu một số luật lệ xưa của dân tộc Ê- đê, một dân tộc thiểu số ở Tây Nguyên. HĐ1. Luyện đọc - GV đọc mẫu: Đọc rõ ràng, rành mạch, dứt khoát giữa các câu. - HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn. (2-3 lượt) - GV theo dõi. - HS đọc theo cặp, nhóm 4 luyện đọc - 2 HS tiếp nối nhau đọc cả bài. HĐ2. Tìm hiểu bài - GV cho HS thảo luận nhóm trả lời các câu hỏi. Ghi vào giấy. - Đại diện nhóm trả lời lần lượt 4 câu hỏi trước lớp. GV điều khiển đối thoại, nêu nhận xét, thảo luận và tổng kết. Câu 1: Người xưa đặt ra luật tục để làm gì? (Người xưa đặt ra luật tục để bảo vệ cuộc sống bình yên cho buôn làng ) Câu2: Kể những việc người Ê- đê xem là có tội? (Tội không hỏi mẹ cha, tội ăn cắp, tội giúp kẻ có tội, tội dẫn đường cho địch đến đánh làng mình). * GV: Các lại tội trạng được người Ê- đe nêu ra rất rõ ràng, cụ thể, dứt khoát theo từng khoản mục. Câu3: Tìm những chi tiết trong bài cho thấy người Ê- đê quy định xử phạt rất công bằng? (Chuyện nhỏ thì xử nhẹ, chuyện lớn thì xử nặng người phạm tội là người bà con, anh em cũng xử vậy.- Tang chứng phải chắc chắn. * GV: Ngay từ ngày xưa dân tộc Ê- đê đã có quan niệm rạch ròi, nghiêm minh về tội trạng đã phân định rõ ràng từng loại tội, quy định các hình phạt rất công bằng với từng loại tội. Người Ê- đê đã dùng các luật tục để giữ cho buôn làng được bình yên. Người thực hiện: Trần Thị Thu Hiền Trường Tiểu học Đức Yên
  2. Giáo án Lớp: 5B Năm học 2020 - 2021 Sau khi HS trình bày GV mở bảng phụ viết sẵn tên khoảng 5 điều luật của nước ta. 1 HS nhìn bảng đọc lại. HĐ3. Đọc diễn cảm: - 3 HS nối tiếp nhau đọc lại 3 đoạn của bài. GV hướng dẫn HS đọc thể hiện đúng nội dung từng đoạn. HĐ4. Củng cố, dặn dò - HS nhắc lại ND bài học - Dặn đọc bài ở nhà. Tổng kết giờ học. Toán LUYỆN TẬP CHUNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT HS Biết vận dụng các công thức tính diện tích, thể tích các hình đã học để giải các bài toán liên quan có yêu cầu tổng hợp. II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC Bảng phụ. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Kiểm tra bài cũ Gọi một số HS nhắc lại các công thức tính diện tích xung quanh, diện tích toàn phần và thể tích hình lập phương, hình hộp chữ nhật; đơn vị đo thể tích. 2. Giới thiệu bài Trong tiết học toán hôm nay chúng ta cùng làm các bài luyện tập về tính diện tích và thể tích của hình hộp chữ nhật và hình lập phương. HĐ1. Hướng dẫn HS làm các bài tập sau Bài 1: Gọi 1 HS đọc bài, cả lớp theo dõi. GV yêu cầu: HS nêu tóm tắt bài toán rồi giải. Tóm tắt: Một hình lập có cạnh 2,5 cm. Tính: S một mặt, S toàn phần, V(thể tích)? Bài giải Diện tích một mặt của hình lập phương đó là 2,5 x 2,5 = 6,25 (cm2 ) Diện tích toàn phần của hình lập phương đó là 6,25 x 6 = 37,5 (cm2 ) Thể tích của hình lập phương đó là 2,5 x 2,5 x 2,5 = 15,625 (cm3 ) Đáp số: 15,625 cm 3 Bài 2: GV treo bảng phụ, HS đọc yêu cầu bài toán (Viết số đo thích hợp vào ô trống). - Gọi 1 HS lên làm bài vào bảng phụ, cả lớp làm vào vở . - Chữa bài trên bảng phụ. Bài 3: Gọi 1 HS đọc yêu cầu bài toán. GV tóm tắt lên bảng bằng hình vẽ như SGK. * Bài toán: Một khối gỗ hình hộp chữ nhật có các kích thước như sau: chiều dài 9cm, chiều rộng 6cm, chiều cao 5cm. Người ta cắt đi một khối gỗ có hình dạng lập phương có cạnh 4cm. Tính thể tích phần gỗ còn lại? Bài giải Người thực hiện: Trần Thị Thu Hiền Trường Tiểu học Đức Yên
  3. Giáo án Lớp: 5B Năm học 2020 - 2021 Thể tích của khối gỗ ban đầu là 9 x 6 x 5 = 270 (cm3 ) Thể tích của phần gỗ bị cắt đi là 4 x 4 x4 = 64 (cm3 ) Thể tích của phần gỗ còn lại là 270 - 64 = 206 (cm3 ) Đáp số: 206 cm 3 HĐ2. Chấm bài, chữa lỗi. GV chữa và chấm bài. HS theo dõi. HĐ3. Củng cố, dặn dò HS nhắc lại nội dung bài học. Dặn ghi nhớ công thức. Chính tả:( Nghe- viết) NÚI NON HÙNG VĨ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT HS Nghe viết đúng bài chính tả, viết hoa đúng các tên riêng trong bài. Tìm được các tên riêng trong đoạn thơ (BT 2). II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC Bảng phụ ghi BT. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Kiểm tra bài cũ Gọi 3 em - nghe GV đọc những tên riêng trong đoạn thơ "Cửa gió Tùng Chinh" - viết lên bảng; cả lớp nhận xét, bổ sung. 2. Giới thiệu bài GV giới thiệu bài học, ghi mục. HĐ1. Hướng dẫn nghe viết * GV đọc bài chính tả. HS theo dõi. - GV: Đoạn văn miêu tả vùng biên cương của Tổ quốc ta, nơi giáp gới giữa ta và Trung Quốc. - HS đọc thầm lại bài chính tả. GV nhắc các em chú ý những từ dễ viết sai: (tày đình, hiểm trở, lồ lộ, Hoàng Liên Sơn, Phan- xi- pawng, Ô Quy Hồ, Sa Pa, Lào Cai) - HS luyện viết vào giấy nháp. Lưu ý các tên riêng, những từ ngữ dễ viết sai chính tả. GV đọc cho HS viết bài. * Chấm bài, chữa lỗi. HĐ2. Hướng dẫn làm bài tập chính tả Bài tập 2: - HS đọc bài tập 2 nắm yêu cầu của đề bài ( nêu tên riêng trong đoạn thơ.) - HS tìm và nêu tên riêng, cách viết hoa. - GV kết luận và viết lên bảng các tên riêng đó. Người thực hiện: Trần Thị Thu Hiền Trường Tiểu học Đức Yên
  4. Giáo án Lớp: 5B Năm học 2020 - 2021 Tên người, tên dân tộc Tên địa lí Đăm Săn, Y Sun Tây Nguyên Nơ Trang Lơng ( sông) Ba A – ma Dơ - hao Mơ-nông Bài tập 3: - HS đọc nội dung BT3: GV treo bảng phụ viết sẵn bài thơ. - Bài thơ đố các em tìm đúng và viết đúng chính tả tên một số nhân vật lịch sử. - HS theo nhóm chữa bài.GV cho đọc lại bài làm đúng. Câu đố Lời giải đố 1.Ai từng đóng cọc trên sông Ngô Quyền, Lê Hoàn, Đánh tan thuyền giặc, nhuộm hồng sóng xanh? Trần Hưng Đạo 2. Vua nào thần tốc quân hành Vua Quang Trung Mùa xuân đại phá quân Thanh tơI bời? 3. Vua nào tập trận đùa chơ Đinh Bộ Lĩnh Cờ lau phất trận một thời ấu thơ 4. Vua nào thảo chiếu dời đô? Lý TháI Tổ 5. Vua nào chủ xướng Hội thơ tao đàn? Lê Thánh Tông HĐ3. Củng cố, dặn dò. Nhận xét tiết học.Dặn HS học thuộc lòng các câu đố. Buổi chiều Khoa học LẮP MẠCH ĐIỆN ĐƠN GIẢN (TIẾP THEO) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT Giúp HS biết Lắp được mạch điện thắp sáng đơn giản bằng pin, bóng đèn, dây dẫn. II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC - HS Chuẩn bị theo nhóm: Một cục pin, dây đồng có vỏ bọc bằng nhựa, bóng đèn pin, một số vật bằng kim loại (đồng, nhôm, sắt...) và một số vật khác bằng nhựa như cao su, sứ... - GV chuẩn bị: + Bóng đèn điện hỏng có tháo đui ( có thể nhìn thấy rõ hai đầu dây). + Các hình trang 94, 95, 97 SGK. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Kiểm tra - GV kiểm tra 2 HS nêu một số công dụng của dòng điện. - 1 HS nêu các phương tiện, thiết bị sử dụng điện. - GV kiểm tra sự chuẩn bị của HS. 2. Giới thiệu bài GV nêu mục đích, yêu cầu tiết học HĐ1.Thực hành lắp mạch điện. * Yêu cầu cần đạt:HS lắp được mạch điện thắp sáng đơn giản: Sử dụng pin, bóng đèn, dây điện. * Cách tiến hành: Người thực hiện: Trần Thị Thu Hiền Trường Tiểu học Đức Yên
  5. Giáo án Lớp: 5B Năm học 2020 - 2021 Bước 1: Làm việc theo nhóm. - Các nhóm làm thí nghiệm như hướng dẫn ở SGK trang 94. - Vật liệu: Một cục pin, một đoạn dây đồng, một bóng đèn pin. - HS lắp mach điện để đèn sáng và vẽ lại cách lắp vào giấy. Bước 2: Làm việc cả lớp. - Từng nhóm giới thiệu hiònh vẽ và mạch điện của nhóm mình. - Một số HS nêu cách lắp mạch điện để bóng đèn sáng. Bước 3: Làm việc theo cặp. - HS đọc mục Bạn cần biết ở trang 94, 95 SGK và chỉ cho bạn xem: cực dương (+);cực âm (-) của pin, chỉ 2 đầu dây của dây tóc bóng đèn và nơi 2 đầu này được đưa ra ngoài. - HS chỉ mạch kín cho dòng điện chạy qua ( hình 4-trang 95 SGK) và nêu được: + Pin đã tạo ra trong mạch điện kín một dòng điện. + Dòng điện này chạy qua dây tóc bóng đèn làm cgo dây tóc nóng tới mức phát ra ánh sáng. Bước 4: HS làm thí nghiệm theo nhóm: - HS quan sát hình 5 tràng 95 SGK và dự đoán mạch điện ở hình nào thì phát sáng. Giải thích vì sao? - Lắp mạch điện để kiểm tra. So sánh với kết quả dự đoán ban đầu. Giải thích kết quả thí nghiệm. Bước 5: Thảo luận chung cả lớp về điều kiện để mạch điện thắp sáng. * GV lưu ý HS một số điều khi lắp mạch điện. HĐ2.Làm thí nghiệm phát hiện vật dẫn điện, vật cách điện. * Yêu cầu cần đạt:HS làm được thí nghiệm đơn giản trên mạch điện pin để phát hiện vật dẫn điện hoặc cách điện. * Cách tiến hành: Bước 1: Làm việc theo nhóm. * GV hướng dẫn HS thực hành thí nghiệm (trang 96 SGK). Lắp mạch điện thắp sáng đèn. Sau đó tách một đầu dây đồng ra khỏi bóng đèn(hoặc một đầu của pin) để tạo ra một chỗ hở trong mạch. * Kết quả: Đèn không sáng, vậy không có dòng điện chạy qua bóng đèn khi mạch bị hở. Chèn một vật bằng kim loại, bằng nhựa, bằng cao su, sứ...vào chỗ hở của mạch và quan sát xem đèn có sáng không. * Kết quả: Khi dùng một vật bằng kim loại (đồng, nhôm, sắt..) chèn vào chỗ hở của mạch điện- bóng đèn pin phát sáng. Khi dùng một số vật bằng cao su, nhựa , sứ...chèn vào chỗ hở của mạch điện- bóng đèn pin không phát sáng. Bước 2: Làm việc cả lớp. - Từng nhóm trình bày kết quả thí nghiệm. - GV nêu câu hỏi chung cho cả lớp: + Vật cho dòng điện chạy qua gọi là gì? + Kể tên một số vật liệu cho dòng điện chạy qua. + Vật không cho dòng điện chạy qua gọi là gì? Người thực hiện: Trần Thị Thu Hiền Trường Tiểu học Đức Yên
  6. Giáo án Lớp: 5B Năm học 2020 - 2021 + Kể tên một số vật liệu không cho dòng điện chạy qua. - HS trình bày, nhận xét, bổ sung. *GV kết luận: + Vật cho dòng điện chạy qua gọi là vật dẫn điện. + Các vật bằng kim loại cho dòng điện chạy qua nên mạch đang hở thành mạch kín, vì vậy đèn sáng. + Các vật không cho dòng điện chạy qua gọi là vật cách điện. + Các vật bằng nhựa, cao su, sứ..không cho dòng điện chạy qua nên mạch vẫn bị hở, vì vậy bóng dèn không sáng. HĐ3.Củng cố, dặn dò + Gọi 1 HS nhắc lại phần Mục bạn cần biết. + GV nhận xét tiết học. + Dặn: Chuẩn bị tiết sau. Lịch sử ĐƯỜNG TRƯỜNG SƠN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT Biết đường Trường Sơn với việc chi viện sức người, vũ khí, lương thực...của miền Bắc cho cách mạng miền Nam, góp phần vào thắng lợi to lớn của cách mạng miền Nam: - Để đáp ứng nhu cầu chi viện cho miền Nam, ngày 19-5-1959, TƯ Đảng quyết định mở đường Trường Sơn. - Qua đường Trường Sơn, miền Bắc đã chi viện sức người, sức của cho miền Nam, góp phần to lớn vào sự nghiệp giải phóng miền Nam. II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC - Bản đồ hành chính Việt Nam (để chỉ phạm vi tuyến đường Trường Sơn). - Sưu tầm tranh ảnh, tư liệu về bộ đội Trường Sơn, về đồng bàoTây Nguyên tham gia vận chuyển hàng, giúp đỡ bộ đội trên tuyến đường Trường Sơn. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Kiểm tra 2. Giới thiệu bài - GV giới thiệu về nhiệm vụ của hai miền Nam, Bắc trong cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước: miền Nam là tiền tuyến, miền Bắc là hậu phương lớn. Sự chi viện kịp thời, đầy đủ về mọi mặt của miền bắc đối với miền Nam là yếu tố quyết định thắng lợi. Đường Trường Sơn là tuyến đường chính để miền Bắc chi viện cho miền Nam. Bài học hôm nay sẽ giúp các em tìm hiểu về tuyến đường huyết mạch đó. - GV nêu nhiệm vụ học tập: + Xác định phạm vi hệ thống đường Trường Sơn (trên bản đồ) + Mục đích ta mở đường Trường Sơn. + Tầm quan trọng của tuyến đường Trường Sơn trong sự nghiệp thống nhất đất nước. HĐ1.Tìm hiểu đường Trường Sơn - GV yêu cầu HS đọc SGK và trình bày những nét chính về đường Trường Sơn. Người thực hiện: Trần Thị Thu Hiền Trường Tiểu học Đức Yên
  7. Giáo án Lớp: 5B Năm học 2020 - 2021 - GV dùng bản đồ để giới thiệu về vị trí của đường Trường Sơn (từ hữu ngạn sông Mã - Thanh Hóa qua miền Tây Nghệ An đến miền Đông Nam Bộ). - GV nhấn mạnh: Đường Trường Sơn là hệ thống những tuyến đường bao gồm rất nhiều con đường trên cả hai tuyến: Đông Trường Sơn, Tây Trường Sơn chứ không phải chỉ là một con đường. Mục đích mở đường Trường Sơn là để chi viện cho miền Nam, thực hiện nhiệm vụ thống nhất đất nước. HĐ2. Tìm hiểu các tấm gương bộ đội và thanh niên xung phong trên đường Trường Sơn - GV tổ chức cho HS tìm hiểu về tấm gương của bộ đội và thanh niên xung phong trên đường Trường Sơn: + Cho HS đọc SGK, đoạn nói về anh Nguyễn Viết Sinh. + Yêu cầu các em kể thêm về bộ đội lái xe, thanh niên xung phong mà các em đã sưu tầm được (qua tìm hiểu sách báo, truyền hình hoặc nghe kể lại). HĐ3. Làm việc theo nhóm - GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm: thảo luận về ý nghĩa của tuyến đường Trường Sơn đối với sự nghiệp chống Mĩ cứu nước. So sánh hai bức ảnh trong SGK, nhận xét về đường Trường Sơn qua hai thời kì lịch sử. - Các nhóm thảo luận, trình bày. - GV nhấn mạnh ý nghĩa của tuyến đường Trường Sơn. - GV chốt lại: Ngày nay, đường Trường Sơn đã được mở rộng nhằm phát triển kinh tế một cách mạnh mẽ hơn. Đường Trường Sơn còn được mang tên là đường Hồ Chí Minh hay đường 559... HĐ4. Củng cố, dặn dò: - Một vài HS đọc lại nội dung được tóm tắt trong SGK. - GV nhận xét về tinh thần thái độ học tập của HS. Thứ ba, ngày 09 tháng 03 năm 2021 Toán LUYỆN TẬP CHUNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT Biết tính tỷ số phần trăm của một số, ứng dụng trong tính nhẩm và giải toán. Biết tính thể tích một hình lập phương trong mối quan hệ với thể tích của một hình lập phương khác. II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC Bảng phụ III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Kiểm tra bài cũ - Gọi một HS nhắc lại quy tắc tính thể tích hình lập phương - Gọi một HS nhắc lại cách tính diện tích diện tích xung quanh của hình lập phương. - Gọi một HS nhắc lại cách tính diện tích toàn phần của hình lập phương. 2. Giới thiệu bài Trong tiết học này chúng ta cùng làm accs bài ôn tập về tính tỷ số phần trăm của một số và thể tích của hình lập phương. HĐ1. GV tổ chức cho HS tự làm bài rồi chữa bài Người thực hiện: Trần Thị Thu Hiền Trường Tiểu học Đức Yên
  8. Giáo án Lớp: 5B Năm học 2020 - 2021 (BT 1, 2, 3 trang 124, 125) Bài 1: Gọi học sinh đọc yêu cầu của bài tập. GV hướng dẫn HS tự tính nhẩm 15% của 120 theo cách tính nhẩm của bạn Dung ( như SGK). Cho HS làm bài cá nhân vào vở. Yêu cầu một số HS trình bày cách làm và nêu kết quả ( mỗi em trình bày một phần ). HS khác nhận xét. GV kết luận, ghi lên bảng lớp lời giải đúng. a) 17,5 % = 10 % + 5 % + 2,5 % 10% của 240 là 24; 5% của 240 là 12; 2,5 % của 240 là 6 Vậy, 17,5 % của 240 là 42 b) 35 % = 3 x 10% + 5% 10% của 520 là 52; 30% của 520 là 156; 5% của 520 là 26 Vậy, 35 % của 52 là 182 Bài 2: Cho HS tự nêu yêu cầu của BT rồi làm bài. - Một HS làm trên bảng phụ rồi. Cả lớp nhận xét bài của bạn - GV đưa ra lời giải đúng. Bài giải Tỉ số thể tích của hình lập phương lớn và hình lập phương bé là 3/2. Như vậy tỉ số % của thể tích hình lập phương lớn và hình lập phương bé là 3 : 2 = 1,5 1,5 = 150 % b) Thể tích của hình lập phương lớn là 3 64 x = 96 ( cm3 ) 2 Đáp số: 150 % 96 cm 3 Bài 3:- GV cho HS nêu bài toán rồi quan sát hình vẽ để có cơ sở làm bài. - HS tự làm bài. - Chữa bài: Cho HS phân tích trên hình vẽ của SGK rồi trả lời từng câu hỏi của bài toán. Với phần a, cho HS thấy hình đã cho gồm 3 hình lập phương, mỗi hình lập phương đó gồm 4 hình lập phương nhỏ. Với phần b, cho HS thấy: Có tới 4 mặt của ba hình không cần sơn. Từ đó đưa ra lời giải đúng. Số hình lập phương nhỏ dùng để xếp là 8 x 3 = 24 ( hình) Diện tích một mặt hình lập phương lớn là 2 x 2 = 4 ( cm2 ) Ta nhận thấy 3 hình lập phương cần sơn 14 mặt. Diện tích cần sơn của hình bên là ( 5 + 5 + 4) x 4 = 56 ( cm2 ) Đáp số: 56 cm 2 HĐ2. Củng cố, dặn dò. Nhận xét về kết quả làm bài của HS Người thực hiện: Trần Thị Thu Hiền Trường Tiểu học Đức Yên
  9. Giáo án Lớp: 5B Năm học 2020 - 2021 Luyện từ và câu MỞ RỘNG VỐN TỪ: TRẬT TỰ - AN NINH I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT Làm được bài tập 1, tìm được một số danh từ và động từ có thể kết hợp với từ an ninh (BT2), hiểu được nghĩa của những từ ngữ đã cho và xếp được vào các nhóm thích hợp (BT3), làm được bài tập 4. II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC - Từ điển đồng nghĩa tiếng Việt, Sổ tay từ ngữ tiếng Việt tiểu học - Phiếu kẻ bảng ở BT2, 3, 4; Bút dạ. - Ba tờ phiếu viết nội dung của BT III.1. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Kiểm tra bài cũ - Yêu cầu HS làm lại BT1, 2- tiết LTVC của tiết trước. - GV nhận xét. 2. Giới thiệu bài GV nêu mục đích, yêu cầu của tiết học. HĐ1.Hướng dẫn HS làm bài tập Bài tập 1 1HS đọc yêu cầu của BT. - GV lưu ý các em đọc kĩ nội dung từng dòng để tìm đúng nghĩa của từ an ninh - HS suy nghĩ, phát biểu ý kiến. Cả lớp và GV nhận xét, loại bỏ các đáp án (a) và (c), khẳng định lời giải đúng: đáp án (b) An ninh là yên ổn về chính trị và trật tự xã hội. Bài tập 4 HS đọc yêu cầu của bài tập 4. Cả lớp theo dõi trong SGK. - GV dán lên bảng phiếu bản hướng dẫn, cho HS trao đổi theo nhóm để loại bỏ những từ ngữ không thích hợp, bổ sung những từ ngữ bị bỏ sót để hoàn chỉnh bảng kết quả. - Các nhóm làm bài xong thì dán kết quả lên bảng. GV tổ chức cho HS nhận xét, kết luận bảng hoàn chỉnh. - Từ ngữ chỉ việc làm: - Từ ngữ chỉ cơ quan, tổ chức: HĐ2. Củng cố, dặn dò - GV nhận xét tiết học. - Dặn HS đọc lại bản hướng dẫn ở BT4. - Ghi nhớ những việc cần làm, giúp em bảo vệ an toàn cho mình. Kể chuyện KỂ CHUYỆN ĐÃ NGHE, ĐÃ ĐỌC I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT Kể được một câu chuyện em đã nghe hay đã đọc nói về những người đã góp sức bảo vệ trật tự, an ninh . Biết sắp xếp các ý thành câu chuyện hoàn chỉnh, lời kể rõ ràng. Biết trao đổi với ạn về nội dung, ý nghĩa câu chuyện. II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC - Bảng lớp viết đề bài của tiết KC Người thực hiện: Trần Thị Thu Hiền Trường Tiểu học Đức Yên
  10. Giáo án Lớp: 5B Năm học 2020 - 2021 - Một số tranh ảnh về bảo vệ an toàn giao thông, đuổi bắt cướp, phòng cháy chữa cháy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Kiểm tra bài cũ Một, hai HS kể lại một câu chuyện đã được nghe hoặc được đọc về những người đã góp sức mình bảo vệ trật tự, an ninh. 2. Giới thiệu bài Trong tiết kể chuyện hôm nay, các em sẽ kể một câu được nghe hay được đọc nói về những người đã góp sức bảo vệ trật tự, an ninh. HĐ1. Hướng dẫn HS kể chuyện a. Hướng dẫn HS hiểu yêu cầu của đề bài. Gọi một HS đọc đề bài, GV gạch dưới những từ ngữ cần chú ý : Kể một câu chuyện em đã nghe hoặc đã đọc về những người đã góp sức mình bảo vệ trật tự an ninh. - GV giải nghĩa từ “bảo vệ trật tự an ninh: Hoạt động chống lại mọi sự xâm phạm ... để giữ yên ổn trật tự xẫ hội. Gọi 3 HS đọc tiếp nối 3 gợi ý SGK - Gọi một số HS giới thiệu câu chuyện mình chọn. b. HS thực hành kể chuyện và trao đổi về ý nghĩa của câu chuyện. - Gọi một HS đọc lại gợi ý SGK - Cho HS viết nhanh dàn ý trên nháp. - Kể chuyện theo nhóm: Từng cặp HS kể chuyện trao đổi ý nghĩa câu chuyện. c.Tổ chức thi kể chuyện trước lớp - Các nhóm cử đại diện kể chuyện trước lớp - Mỗi HS kể chuyện đều nêu ý nghĩa câu chuyện của mình. - Lớp nhận xét - GV nhận xét, biểu dương những HS kể chuyện hay. HĐ2. Củng cố- dặn dò - Nhận xét tiết học - Dặn HS chuẩn bị cho tiết KC "Vì muôn dân"tuần 25. Thứ tư, ngày 10 tháng 03 năm 2021 Toán LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT Luyện đổi các đơn vị đo m3,dm3cm3 và mối quan hệ giữa chúng. - Luyện tập thêm tính diện tích, thể tích các hình. II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC - Bảng phụ . - Phiếu học tập . III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Kiểm tra bài cũ - Yêu cầu hs nhắc lại khái niệm đơn vị đo thể tích các đơn vị đo mét khối và mối quan hệ giữa chúng . Người thực hiện: Trần Thị Thu Hiền Trường Tiểu học Đức Yên
  11. Giáo án Lớp: 5B Năm học 2020 - 2021 2. Bài mới HĐ1 Hướng dẫn hs làm bài tập . Bài 1: Cho hs đọc yêu cầu bài toán . Viết các số đo sau dưới dạng số đo có đơn vị là đề xi mét khối: 1m3 = 15 m3 = ; 3,18 = 87,2 m3 = 3/5 m3 = ; 0,202 m3 = - Gv hướng dẫn hs làm bài . Bài 2: Điền >; <; = : a.2020cm3 ....2,02dm3 b. 2020c m3 ....0,202dm3 c. 2020cm3 ...2,2d m3 2020cm3...20,2dm3 Bài 3: Viết số đo thích hợp vào ô trống: Hình hộp chữ nhật 1 2 3 3 Chiều dài 6cm 2,5m dm 4 1 Chiều rộng 4cm 1,8m dm 3 2 Chiều cao 5cm 1,1m dm 5 Thể tích - Gọi 1 HS lên làm bài vào bảng phụ, cả lớp làm vào vở . - Chữa bài trên bảng phụ. GV kết hợp hỏi quy tắc tính. Bài 4: Tính diện tích xung quanh, diện tích toàn phần, thể tích của hình hộp chữ nhật có: a. Chiều dài 0,9m, chiều rộng 0,6m chiều cao 1,1m 4 2 3 a. Chiều dài dm, chiều rộng dm chiều cao dm 5 3 4 - Gọi 1 HS lên làm bài vào bảng phụ, cả lớp làm vào vở . - Chữa bài trên bảng phụ. GV kết hợp hỏi quy tắc tính. Bài 5: Một khối kim loại hình lập phương có cạnh 0,15m. Mỗi đề xi mét khối kim loại đó cân nặng 10kg. Hỏi khối kim loại đó cân nặng bao nhiêu kg? Cho hs đọc yêu cầu bài toán . Bài toán hỏi gì? Bài toán cho biết gì? Muốn tính được khối kim loại nặng bao nhiêu kg ta cần biết gì? (Thể tích khối kim loại.) Muốn tính thể tích khối kim lạo ta cần dựa vào công thức nao? HS làm bài cá nhân vào VBT. GV cho lớp chữa bài. nhận xét kết quả đúng. HĐ3. Củng cố, dặn dò: - GV nhận xét tiết học, khen những HS biết chăm chú học bài. Tập đọc HỘP THƯ MẬT I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT Biết đọc diễn cảm bài văn thể hiện được tính cách nhân vật. Hiểu được những hành động dũng cảm, mưu trí của anh Hai Long và những chiến sỹ tình báo. Người thực hiện: Trần Thị Thu Hiền Trường Tiểu học Đức Yên
  12. Giáo án Lớp: 5B Năm học 2020 - 2021 Trả lời được các câu hỏi sách giáo khoa. II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC Tranh minh họa bài đọc trong SGK Ảnh Thiếu tướng Vũ Ngọc Nhạ. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Kiểm tra bài cũ - HS đọc lại bài "Luật tục xưa của người Ê-đê" và trả lời câu hỏi về nội dung bài. - GV nhận xét và cho điểm. 2. Giới thiệu bài HS quan sát tranh minh hoạ GV giới thiệu bài. HĐ1. Luyện đọc - Một HS khá đọc toàn bài - GV viết lên bảng các từ ngữ HS dễ viết sai. GV đọc mẫu. Một, hai HS đọc lại, cả lớp cùng nhẩm đọc theo. - GV yêu cầu HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn 2, 3 lượt: Đoạn 1: Từ đầu đến đáp lại. Đoạn 2: Anh dừng xe đến ba bước chân. Đoạn 3: Hai Long tới ngồi đến chỗ cũ. Đoạn 4: phần còn lại. - GV sửa lỗi phát âm, ngắt, nghỉ hơi cho HS. - HS đọc Chú giải. - HS luyện đọc theo cặp, luyện đọc theo nhóm 4 - Một HS đọc toàn bài. - GV đọc diễn cảm cả bài. HĐ2. Tìm hiểu bài - Yêu cầu HS đọc thầm đoạn 1 và TLCH: * Người liên lạc ngụy trang hộp thư mật khéo léo như thế nào? * Qua những vật có hình chữ V, người liên lạc muốn nhắn nhủ chú Hai Long điều gì? + GV: Những chiến sĩ tình báo hoạt động trong lòng địch bao giờ cũng là những người rất gan góc, bình tĩnh, thông minh, đồng thời cũng là những người thiết tha yêu Tổ quốc, yêu đồng đội, sẵn sàng xả thân vì sự nghiệp chung. + HS nêu ý của đoạn 1 :Sự ngụy trang hộp thư khéo léo và lời nhắn nhủ của người liên lạc đối với chú Hai Long. - Yêu cầu HS đọc thầm đoạn 2, 3 và 4, TLCH: * Nêu cách lấy thư và gửi báo cáo của chú Hai Long. Vì sao chú làm như vậy? + HS trả lời- GV nêu: Để đánh lạc hướng chú ý của người khác, không gây nghi ngờ, chú Hai Long vờ như đang sửa xe. Chú thận trọng, bình tĩnh, tự tin- đó là một phẩm chất quý của một chiến sĩ hoạt động trong lòng địch. + HS nêu ý của đoạn 2, 3 và 4: Cách lấy thư và gửi tài liệu một cách khéo léo của chú Hai Long. Người thực hiện: Trần Thị Thu Hiền Trường Tiểu học Đức Yên
  13. Giáo án Lớp: 5B Năm học 2020 - 2021 - HS TLCH: Hoạt động trong vùng địch của các chiến sĩ tình báo có ý nghĩa như thế nào đối với sự nghiệp bảo vệ Tổ quốc? GV: Những người chiến sĩ tình báo như chú Hai Long đã đóng góp phần công lao rất lớn vào thắng lợi của sự nghiệp bảo vệ Tổ quốc. - GV cho HS đọc toàn bài TLCH: * Nội dung của bài văn này là gì? ( HS trả lời- GV ghi nội dung bài lên bảng). HĐ3. Luyện đọc diễn cảm - Bốn HS nối tiếp nhau đọc bài văn. GV hướng dẫn HS đọc thể hiện đúng nội dung từng đoạn. - Tổ chức cho HS luyện đọc diễn cảm đoạn: Hai Long phóng xe. Hai Long đã đáp lại. : GV đọc mẫu- một HS khá đọc - HS luyện đọc theo cặp - HS thi đọc trước lớp. HĐ4. Củng cố, dặn dò - HS nhắc lại ý nghĩa của bài đọc. - GV nhận xét tiết học - Khuyến khích HS tìm đọc thêm các câu chuyện về các chiến sĩ an ninh, tình báo. Thứ 5, ngày 11 tháng 03 năm 2021 Toán LUYỆN TẬP CHUNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT HS Biết tính diện tích hình tam giác, hình thang, hình bình hành và hình tròn. II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC Bảng phụ. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Bài cũ HS Nêu quy tắc, công thức tính diện tích hình thang, hình tam giác, hình bình hành, hình tròn. Lớp nhận xét. 2. Giới thiệu bài GV nêu yêu cầu và mục đích tiết học. HĐ1. Tiến hành ôn tập Bài 1: Một HS đọc đề toán, lớp đọc thầm. - Bài toán cho biết gì? ( Cho hình thang vuông ABCD có AB = 4cm, DC = 5cm, AD = 3cm Nối D với B được 2 hình tam giác ABD và BDC.) - Bài toán yêu cầu tìm gì? ( Tính diện tích và tỉ số phần trăm của 2 hình tam giác đó.) GV: Để làm bài toán này, trước hết ta phải làm gì? ( Ta phải vẽ hình). HS vẽ hình và điền các chỉ số mà bài đã cho. - Em hãy nêu các bước tính của bài toán? 2 HS lần lượt nêu,cả lớp theo giỏi, nhận xét. GV chốt ý đúng: +Tính diện tích tam giác ABD. + Tính diện tích tam giác BDC. Người thực hiện: Trần Thị Thu Hiền Trường Tiểu học Đức Yên
  14. Giáo án Lớp: 5B Năm học 2020 - 2021 + Tính tỉ số phần trăm của diện tích hình tam giác ABD và diện tích hình tam giác BDC HS giải bài toán vào vở.Sau đó, đổi chéo vở để chữa. Giải Diện tích của tam giác ABD là 4 x 3 : 2 = 6 ( cm2 ) Diện tích của tam giác BDC là 5 x 3 : 2 = 7,5 ( cm2 ) Tỉ số % của diện tích hình tam giác ABD và diện tích hình tam giác BDC là 6 : 7,5 = 0,8 0,8 = 80 % Đáp số: 80 % Bài 2:(Các bước hướng dẫn HS tính hoàn toàn tương tự bài 1). HS vận dụng công thức tính diện tích hình bình hành và hình tam giác để làm. GV chấm và gọi HS chữa bài. Giải Vì MNPQ là hình bành hành nên MN = PQ = 12 cm Diện tích của tam giác KQP là 12 x 6 : 2 = 36 (cm2 ) Diện tích hình bình hành MNPQ là 12 x 6 = 72 (cm2 ) Tổn diện tích tam giác MKQ và KNP là là: 72 - 36 = 36 36 (cm2 ) Vậy diện tích tam giác KPQ bằng tổng diện tích của 2 hình tam giác MKQ và hình tam giác KNP. Cho HS nhắc lại: Diện tích tam giác KPQ bằng tổng diện tích của 2 hình tam giác MKQ và hình tam giác KNP. Bài 3: HS tự giải bài toán vào vở, 1 em giải vào bảng phụ.GV treo bảng chữa bài, chốt lại cách tính: - Tính bán kính hình tròn. - Tính diện tích hình tròn. - Tính diện tích hình tam giác vuông ABC. - Tính diện tích hình tròn được tô màu. HĐ2. Củng cố, dặn dò HS nhắc lại nội dung bài ôn, GV khắc sâu.Tổng kết giờ học. Tâp làm văn ÔN TẬP VỀ TẢ ĐỒ VẬT I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT Giúp HS Tìm được ba phần: Mở bài, thân bài, kết bài., tìm được các hình ảnh nhân hoá, so sánh trong bài văn. Viết được đoạn văn tả đồ vật quen thuộc theo yêu cầu của bài tập 2. II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC Người thực hiện: Trần Thị Thu Hiền Trường Tiểu học Đức Yên
  15. Giáo án Lớp: 5B Năm học 2020 - 2021 Bảng phụ, một chiếc áo quân phục màu cỏ úa. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Bài cũ* HS 1: Em đã được học những thể loại văn miêu tả nào? (Miêu tả đồ vật, cây cối, con vật, tả cảnh, tả người). * HS 2: Nêu cấu tạo của bài văn tả đồ vật? Cả lớp lắng nghe bạn trả lời, nhận xét. 2. Giới thiệu bài Ở tiết học này các em sẽ được ôn tập để củng cố và khắc sâu kiến thức về loại văn tả đồ vật, viết một bài văn hoàn chỉnh về tả đồ vật. (GV ghi mục) HĐ1. Hướng dẫn HS luyện tập Bài 1: HS 1 đọc nội dung bài tập 1, HS 2 đọc chú giải và các câu hỏi sau bài.GV giới thiệu chiếc áo quân phục, giải nghĩa thêm từ: vải tô châu - một loại vải sản xuất ở thành phố Tô Châu, Trung Quốc. GV: Bài văn miêu tả cái áo sơ mi của một bạn nhỏ được may lại từ chiếc áo quân phục của người cha đã hy sinh. Ngày trước cách đây vài chục năm, đất nước còn rất nghèo, HS đến trường cha mặc đồng phục như hiện nay. Nhiều bạn mặc quần áo sửa lại từ quần áo cũ của cha mẹ, anh chị. HS theo N2 trao đổi để hoàn thành bài tập 1: a- Về bố cục của bài văn. b- Các hình ảnh so sánh và nhân hoá trong bài văn. HS phát biểu ý kiến; cả lớp và GV nhận xét; chốt lại lời giải đúng: a-Về bố cục bài văn: Mở bài: Từ đầu đến - màu cỏ úa- (Mở bài kiểu trực tiếp). Thân bài: Từ chiếc áo sờn vai đến . chiếc áo quân phục cũ của ba Cách thức miêu tả cái áo: Tả bao quát cái áo- tả những bộ phận có đặc điểm cụ thể-nêu công dụng của cái ái và tình cảm đối với cái áo. Kết bài: Phần còn lại - kết bài kiểu mở rộng. b- Các hình ảnh so sánh và nhân hoá trong bài văn: + Hình ảnh so sánh: Những đường khâu đều đặn như khâu máy, hàng khuy thẳng tắp như hàng quân đội duyệt binh, cái cổ áo như hai cái lá non. cái cầu vai y hệt như chiếc quân phục thực sự,... xắn tay áo lên gọn gàng, mặc áo vào có cảm giác như vòng tay ba mạnh mẽ và yêu thương đang ôm lấy tôi, như được dựa vào lồng ngực ấm áp của ba, tôi chững chạc như một anh lính tí hon. + Hình ảnh nhân hoá: Người bạn đồng hành qúy báu, cái măng séc ôm khít lấy cổ tay tôi. GV: Tác giả đã quan sát cái áo tỉ mỉ, tinh tế từ hình dáng đến đường khâu, hàng khuy, cái cổ, cái măng séc đến cảm giác khi mặc áo, lời nhận xét của bạn bè xung quanh... Nhờ khả năng quan sát tinh tế, cách dùng từ ngữ miêu tả chính xác, cách sử dụng linh hoạt các biện pháp so sánh, nhân hoá, cùng tình cảm trân trọng, mến thương cái áo của người cha đã hy sinh. Tác giả đã có một bài văn miêu tả chân thực, sinh động. GV chốt kiến thức cần nhớ về bài văn tả đồ vật: + Bài văn tả đồ vật có 3 phần: mở bài, thân bài và kết bài. Người thực hiện: Trần Thị Thu Hiền Trường Tiểu học Đức Yên
  16. Giáo án Lớp: 5B Năm học 2020 - 2021 + Muốn miêu tả một đồ vật, phải quan sát đồ vật theo trình tự hợp lí, bằng nhiều cách khác nhau.Chú ý phát hiện những đặc điểm riêng phân biệt đồ vật này với đồ vật khác. + Có thể vận dụng các biện pháp so sánh, nhân hoá...để giúp bài văn sinh động hấp dẫn hơn. Bài 2: HS đọc yêu cầu của đề bài, GV hướng dẫn HS hiểu yêu cầu của đề bài: Viết đoạn văn khoảng 5 câu tả hình dáng hoặc công dụng của một đồ vật gần gũi với em. Đoạn văn viết thuộc phần nào của bài văn? (Phần thân bài). HS nói tên đồ vật các em chọn miêu tả. HS suy nghĩ để viết đoạn văn. HS viết bài, một số em đọc bài, lớp nhận xét.GV đoạn viết hay. HĐ2. Củng cố dặn dò. HS nhắc lại nd bài học, GV khắc sâu. Dặn những HS viết đoạn văn chưa đạt về viết lại. Tổng kết giờ học và dặn tiết sau quan sát, chuẩn bị lập dàn ý miêu tả một đồ vật theo1 trong 5 đề đã cho. Luyện từ và câu NỐI CÁC VẾ CÂU GHÉP BẰNG CẶP TỪ HÔ ỨNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT Nắm được cách nối các vế câu ghép bằng cặp từ hô ứng thích hợp. Làm được bài tập 1,2 của mục III. II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC Bảng phụ. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Bài cũ HS1: Thế nào là câu ghép? Cho VD? HS2: Làm miệng bài tập 3.Lớp nhận xét. 2. Giới thiệu bài GV nêu yêu cầu và mục đích tiết học. HĐ1. Phần luyện tập Bài tập1: 2HS nối tiếp nhau đọc yêu cầu của BT 1, Cả lớp đọc thầm lại các câu văn rồi tự làm bài. 1 số em trình bày kết quả. Cả lớp và GV chốt lại lời giảng đúng. - Câu a: Ngày chưa tắt hẳn,/ trăng đã lên rồi.. - Câu b: Chiếc xe ngựa vừa đậu lại, / tôi đã nghe tiếng ông từ trong nhà vọng ra.. - Câu c: Trời càng nắng gắt gắt,/ hoa giấy càng bồng lên rực rỡ. Bài tập 2: 1 HS đọc yêu cầu của đề bài. GV nhắc HS chú ý: Tìm các cặp từ hô ứng thích hợp để điền vào ô trống. HS làm bài. 1số em trình bày trước lớp.Cả lớp và GV nhận xét, góp ý. a - ... càng... càng... b -... mới... đã..., ...cha...đã..., ...vừa...đã... c -... bao nhiêu... bấy nhiêu... HĐ2. Củng cố, dặn dò Người thực hiện: Trần Thị Thu Hiền Trường Tiểu học Đức Yên
  17. Giáo án Lớp: 5B Năm học 2020 - 2021 HS nhắc lại nội dung bài học.GV đưa một số mẫu câu cho HS phát hiện nhanh để củng cố về nối câu ghép bằng cặp từ hô ứng. Đạo đức EM YÊU TỔ QUỐC VIỆT NAM (tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT Biết Tổ quốc em là Việt nam, Tổ quốc em đang thay đổi từng ngày và đang hội nhập vào đời sống quốc tế. Có một số hiểu biết phù hợ với lứa tuổi về lịch sử, văn hoá và kinh tế của Tổ quốc Việt Nam. Có ý thức học tập, rèn luyện để góp phần xây dựng và bảo vệ đất nước. Yêu Tổ quốc Việt Nam. - Giáo dục kĩ năng sống: kĩ năng xác định giá trị ( yêu Tổ quốc Việt Nam), kĩ năng tìm kiếm và xử lí thông tin ( về đất nước và con người Việt Nam), kĩ năng hợp tác nhóm, kĩ năng trình bày hiểu biết về đất nước, con người Việt Nam. II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC HS chuẩn bị các tranh vẽ về quê hương đất nước. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Kiểm tra bài cũ HS nhắc lại nội dung ghi nhớ của bài "Em yêu tổ quốc Việt Nam” 2. Giới thiệu bài, ghi mục bài HĐ1.Làm việc nhóm 4 (BT1- SGK) * Mục tiêu: HS biết được một số sự kiện hào hùng của dân tộc, thêm tự hào về đất nước, con người Việt Nam. HS rèn được kĩ năng trình bày suy nghĩ, ý tưởng. * Cách tiến hành: 1. GV giao nhiệm vụ cho từng nhóm HS: Giới thiệu một sự kiện, một bài hát, bài thơ, tranh ảnh, nhân vật lịch sử có liên quan đến một mốc thời gian hoặc một địa danh của Việt Nam đã nêu trong BT1. - HS theo nhóm thảo luận theo yêu cầu của BT. - Đại diện các nhóm trình bày trớc lớp. - Các nhóm thảo luận và bổ sung ý kiến. - GV kết luận về các mốc lịch sử: Ngày 02/9/1945; Ngày 07/5/1954; Ngày 30/41975; Các địa danh và sự kiện lịch sử: Song Bạch Đằng và chiến thắng của Ngô Quyền; Bến Nhà Rồng; Cây đa Tân Trào. HĐ2.Giới thiệu về đất nước và con người Việt Nam * Mục tiêu: - HS biết trình bày một số nét về đất nước và con người Việt Nam. - HS được rèn luyện kĩ năng tìm kiếm và xử lí thông tin, kĩ năng hợp tác, kĩ năng trình bày suy nghĩa, ý tưởng. * Cách tiến hành: 1. GV yêu cầu HS các nhóm trưng bày xung quanh lớp học các tư liệu các em đã sưu tầm, tìm hiểu được về đất nước và con người Việt Nam. 2. Cả lướp đi xem và nghe các đại diện các nhóm - trong vai các hướng dẫn viên du lịch. Người thực hiện: Trần Thị Thu Hiền Trường Tiểu học Đức Yên
  18. Giáo án Lớp: 5B Năm học 2020 - 2021 HĐ2. Vẽ, hát, đọc thơ về Tổ quốc Việt Nam * Mục tiêu: HS thể hiện sự hiểu biết và tình yêu quê hương, đất nước của mình qua tranh vẽ, bài hát, bài thơ. * Cách tiến hành: 1. GV tổ chức cho HS trưng bày tranh vẽ theo nhóm 2. HS cả lớp xem tranh và trao đổi về nội dung các bức tranh. 3. GV nhận xét về tranh vẽ của HS. 4. HS hát, đọc thơ, về chủ đề Em yêu Tổ quốc Việt Nam - Cả lớp nghe và phát biểu về ý nghĩa của các bài hát, bài thơ bạn đọc. - GV khen ngợi những HS có ý thức sưu tầm tốt. - GV nhận xét chung về tiết học HĐ3.Hoạt động tiếp nối Thực hiện nội dung mục “ Thực hành” trong SGK. Toán LUYỆN TẬP CHUNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT Giúp HS Biết tính diện tích, thể tích hình hộp chữ nhật và hình lập phương. II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC Bảng phụ. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Bài cũ. HS 1: Nêu quy tắc tính diện tích xung quanh và diện tích toàn phần hình hộp chữ nhật. HS 2: Nêu quy tắc tính diện tích xung quanh và diện tích toàn phần của hình lập phương. HS 3: Nêu quy tắc, công thức tính thể tích hình hộp chữ nhật. HS 4: Nêu quy tắc, công thức tính thể tích hình lập phương. Lớp nhận xét. 2. Giới thiệu bài GV nêu yêu cầu và mục đích tiết học. HĐ1. Tiến hành ôn tập Bài 1: Một HS đọc đề toán, lớp đọc thầm. * Bài toán cho gì? (Cho biết bể cá dạng hình hộp chữ nhật có các số đo là: a = 1m, b = 50cm, c = 60m) * Bài toán yêu cầu tìm gì? (Tính diện tích kính làm bể cá đó - bể không có nắp, thể tích bể cá, thể tích nước trong bể.) GV: Để làm bài toán này, trước hết ta phải làm gì? ( Ta phải đổi đơn vị đo). * Em hãy nêu các bước tính của bài toán? 2 HS lần lượt nêu,cả lớp theo dõi, nhận xét. GV chốt ý đúng: a- Tính diện tích xung quanh của bể kính. - Tính diện tích đáy của bể kính. - Tính diện tích kính để làm bể cá. b- Tính thể tích trong lòng bể kính. - Tính thể tích nước ở trong bể kính. Người thực hiện: Trần Thị Thu Hiền Trường Tiểu học Đức Yên
  19. Giáo án Lớp: 5B Năm học 2020 - 2021 HS giải bài toán vào vở.Sau đó, đổi chéo vở để chữa. Giải 1 m = 10 dm, 50 cm = 5 dm, 60 cm = 6 dm Diện tích kính xung quanh bể cá là ( 10 + 5) x 2 x 6 = 180 (dm2 ) Diện tích kính mặt đáy bể cá là 10 x 5 = 50 ( dm2 ) Diện tích kính để làm bể cá là 180 + 50 = 230 ( dm2 ) Thể tích của bể cá là 50x 6 = 300 ( dm3 ) 300 ( dm3 ) = 300 lít Thể tích nước trong bể là 300 x 3 : 4 = 225 ( lít) Đáp sô: 225 lít Bài 2:(Các bước hướng dẫn HS tính hoàn toàn tương tự bài 1). HS vận dụng quy tắc tính diện tích và thể tích hình lập phương. Cho HS nhắc lại các bước tính: - Tính diện tích hình lập phương. - Tính diện tích toàn phần hình lập phương. - Tính thể tích hình lập phương. Giải Diện tích xung quanh của hình lập phương là 1,5 x 1,5 x 4 = 9 ( m2 ) Diện tích toàn phần của hình lập phương là 1,5 x 1,5 x 6 = 13,5 ( m2 ) Thể tích của hình lập phương là 1,5 x 1,5 x 1,5 = 3,375 (m3 ) Đáp số: 3,375 m 3 Bài 3: HS tự giải bài toán vào vở, 1 em giải vào bảng phụ.GV treo bảng chữa bài, chốt lại cách tính: -Tính diện tích toàn phần của hình N và hình M: Hình N: a x a x 6. Hình M: (a x 3) x(a x 3) x 6 = ( a x a x 6) x ( 3 x 3 ) = ( a x a x 6) x 9. Vậy diện tích toàn phần của hình M gẩp 9 lần diện tích toàn phần của hình N. -Tính thể tích của hình N và hình M: Hình N: a x a x a. Hình M:( a x 3) x (a x 3) x( a x 3) = (a x a x a) x (3 x 3 x 3) = (a x a x a) x 27. Vậy thể tích của hình M gấp 27 lần thể tích của hình N. HS nhắc lai kết quả bài tập. Người thực hiện: Trần Thị Thu Hiền Trường Tiểu học Đức Yên
  20. Giáo án Lớp: 5B Năm học 2020 - 2021 HĐ2.Củng cố dặn dò GV nhận xét tiết học Khoa học AN TOÀN VÀ TRÁNH LÃNG PHÍ KHI SỬ DỤNG ĐIỆN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT Giúp HS biết Nêu được một số quy tắc cơ bản sử dụng an toàn, tiết kiệm điện. Có ý thức tiết kiệm năng lượng điện. Kĩ năng sống cần được giáo dục: - Kĩ năng ứng phó, xử lí tình huống đặt ra ( khi có người bị điện giật, khi dây điện đứt...) - Kĩ năng bình luận, đánh giá về việc sử dụng điện. ( tiết kiệm, tránh lãng phí). II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC Hình ở SGK, đèn pin, đồ chơi, cầu chì. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC HĐ1: Khám phá Động não theo nhóm : Nêu các tình huống có thể dẫn đến bị điện giật và các biện pháp đề phòng điện giật ? HĐ2: Thảo luận các việc nên làm hay không nên làm phòng tránh bị điện giật. Các nhóm 4 tiến hành thảo luận: - Bạn cần làm gì và không được làm gì để tránh bị điện giật? - Khi ở nhà và ở trường bạn cần phải làm gì để tránh nguy hiểm cho bản thân và cho những người khác? Đại diện 1 số nhóm lên trình bày trước lớp, các nhóm khác nhận xét, bổ sung. GV lưu ý: Cầm phích cắm điện bị ẩm ướt cắm vào ổ lấy điện cũng có thể bị giật, ngoài ra không nên chơi nghịch ổ lấy điện hoặc dây dẫn điện cắm các vật vào ổ điện, bẻ, oắn dây điện,... vì vừa làm hỏng ổ điện và dây điện, vừa có thể bị điện giật. HĐ3. Tìm hiểu về các biện pháp bảo đảm an toàn cho các thiết bị sử dụng điện Bước 1: - HS làm việc theo nhóm, quan sát đồ dùng, máy móc sử dụng điện ( đồng hồ, đèn pin, ô tô đồ chơi ) - GV giải thích cho học sinh cần phảI chọn nguồn điện thích hợp, tránh làm hỏng. - HS tìm hiểu số vôn quy định của một số dụng cụ, thiết bị điện căn cứ vào số vôn ghi trên đó, lắp pin. - Các nhóm giới thiệu kết quả. Bước 2: - HS đọc SGK để tìm hiểu lí do cần lắp cầu chì và hoạt động của cầu chì. HĐ4. Tìm hiểu về sự cần thiết và biện pháp tránh lãng phí khi sử dụng điện. HS theo N3 thảo luận: -Tại sao ta cần sử dụng điện tiết kiệm ? Người thực hiện: Trần Thị Thu Hiền Trường Tiểu học Đức Yên