Giáo án các môn Lớp 5 - Tuần 12 - Năm học 2019-2020 - Phạm Thị Kim Liên
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án các môn Lớp 5 - Tuần 12 - Năm học 2019-2020 - Phạm Thị Kim Liên", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
giao_an_cac_mon_lop_5_tuan_12_nam_hoc_2019_2020_pham_thi_kim.doc
Nội dung tài liệu: Giáo án các môn Lớp 5 - Tuần 12 - Năm học 2019-2020 - Phạm Thị Kim Liên
- Trường TH Thái Yên Tuần 12 TUẦN 12 Thứ 3 ngày 25 tháng 11 năm 2019 Tập đọc MÙA THẢO QUẢ (Tiết 23) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Biết đọc diễn cảm bài văn, nhấn mạnh những từ ngữ tả hình ảnh, màu sắc, mùi vị của rừng thảo quả. - Hiểu nội dung: Vẻ đẹp và sự sinh sôi của rừng thảo quả. (Trả lời được các câu hỏi trong SGK) - HS khá, giỏi nêu được tác dụng của cách dùng từ, đặt câu để miêu tả sự vật sinh động. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:Bảng phụ. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1. Kiểm tra bài cũ: Gọi 2 HS lên bảng đọc thuộc lòng bài Tiếng vọng + Con chim sẻ nhỏ chết trong hoàn cảnh đáng thương như thế nào? + Vì sao tác giả băn khoăn, day dứt vì cái chết của con chim sẻ? - GV nhận xét và cho điểm. 2.Bài mới: Giới thiệu bài - GV nêu nhiệm vụ học tập. Hoạt động 1: Luyện đọc - GV hướng dẫn đọc và chia đoạn: Đoạn 1: Từ đầu đến nếp khăn Đoạn 2: Tiếp theo đến không gian. Đoạn 3: Còn lại. - Bài văn miêu tả vẻ đẹp và sự sinh sôi của rừng thảo quả . - HS luyện đọc cá nhân. - 3HS thi đọc - HS nhận xét. - GV đọc bài. Hoạt động 2: Tìm hiểu bài +Thảo quả báo hiệu vào mùa bằng cách nào? - 1HS đọc đoạn 1- Cả lớp đọc thầm. - ...bằng mùi thơm đặc biệt quyến rũ, lan xa, làm cho gió thơm, cây cỏ thơm, đất trời thơm, từng nếp áo, nếp khăn của người đi rừng cũng thơm - HS trả lời + Cách dùng từ đặt câu ở đoạn 1 có gì đáng chú ý? + Chi tiết nào trong bài cho thấy cây thảo quả phát triển rất nhanh? + Hoa thảo quả nảy ra ở đâu? + Khi thảo quả chín, rừng có những nét gì đẹp? ? Nêu nội dung bài. Hoạt động 3: Đọc diễn cảm - GV hướng dẫn HS đọc diễn cảm đoạn 1. GV:Phạm Thị Kim Liên
- Trường TH Thái Yên Tuần 12 - GV nhận xét và khen những HS đọc hay. Củng cố: Hãy nêu cảm nghĩ của em sau khi học xong bài Mùa thảo quả - GV nhận xét tiết học Toán NHÂN MỘT SỐ THẬP PHÂN VỚI 10, 100, 1000, (Tiết 56) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Biết: - Nhân nhẩm một số thập phân với 10,100,1000,.. - Chuyển đổi đơn vị đo của số đo dộ dài dưới dạng số thập phân. - HS làm được BT 1, 2, 4. - HS khá, giỏi làm được BT1, 2, 3, 4. II. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1.Kiểm tra bài cũ: - GV nhận xét. 2.Bài mới: Giới thiệu bài - GV nêu nhiệm vụ học tập. Hoạt động 1: Hướng dẫn nhân nhẩm một số thập phân với 10, 100, 1000, Ví dụ 1: GV nêu ví dụ: Hãy thực hiện phép tính 27,867 10. - Nêu các thừa số, tích của phép nhân 27,867 10 = 278,67. - Suy nghĩ để tìm cách viết 27,867 thành 278,67. + Dựa vào nhận xét trên em hãy cho biết làm thế nào để có ngay được tích 27,867 10 mà không cần thực hiện phép tính? + Khi nhân một số thập phân ta có thể tìm được ngay kết quả bằng cách nào? - GV chuẩn kiến thức. Ví dụ 2: 53,286 100 = ? Tiến hành tương tự ví dụ 1. * Quy tắc nhân nhẩm một số thập phân với 10, 100, 1000, - Muốn nhân nhẩm một số thập phân với 10 ta làm thế nào? - Số 10 có mấy chữ số 0? - Muốn nhân một số thập phân với 100 ta làm như thế nào? - Số 100 có mấy chữ số 0? - Dựa vào cách nhân một số thập phân với 10, 100 em hãy nếu cách nhân một số thập phân với 1000. - HS nêu quy tắc nhân một số thập phân với 10, 100, 1000,.. - GV chuẩn kiến thức Hoạt động 2:Luyện tập Bài 1: - GV giúp HS nhận dạng bài tập - GV kết luận. Bài 2: GV:Phạm Thị Kim Liên
- Trường TH Thái Yên Tuần 12 - GV hướng dẫn HSchữa bài. Bài 3: (HS khá, giỏi) - Tình xem 10l dầu hoả cân năng bao nhiêu kg? - Biết can rỗng nặng 1,3kg, từ đó tìm can dầu hoả đầy nặng bao nhiêu kg. Củng cố: HS nhắc lại quy tắc nhân một số thập phân với 10, 100, 1000,... Khoa học SẮT - GANG - THÉP (Tiết 23) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Nhận biết tính chất của sắt, gang, thép. - Nêu được một số ứng dụng trong sản xuất và đời sống của sắt, gang, thép. - Quan sát, nhận biết một số đồ dùng làm từ gang, thép. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Thông tin và hình trang 48, 49 SGK. - Sưu tầm tranh ảnh một số đồ dùng được làm từ gang hoặc thép III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động 1: Thực hành xử lí thông tin Mục tiêu: HS nêu được nguồn gốc của sắt, gang, thép và một số tính chất của chúng Cách tiến hành: * Bước1: + Trong tự nhiên sắt có ở đâu? + Gang, thép đều có thành phần nào chung? + Gang và thép khác nhau ở điểm nào? * Bước 2: GV gọi một số HS lên trình bày bài làm của mình, các HS khác góp ý Kết lụân:Trong tự nhiên, sắt có trong các thiên thạch và trong quặng sắt. - Sự giống nhau: Gang và thép đều là hợp kim của sắt và các bon. - Sự khác nhau giữa gang và thép: + Trong thành phần của gang có nhiều các bon hơn thép. Gang rất cứng, giòn, không thể uốn dẻo hay kéo sợi. + Trong thành phần của thép có ít các bon hơn gang, ngoài ra còn có thêm một số chất khác. thép có tính chất cứng, bền, dẻo, có loại thép bị gỉ trong không khí ẩm nhưng cũng có loại thép không bị gỉ. Hoạt động 2: Quan sát và thảo luận. Mục tiêu: Giúp HS kể được tên một số dụng cụ, máy móc, đồ dùng được làm tư gang hoặc thép và nêu được cách bảo quản một số đồ dùng bằng gang, thép Cách tiến hành: - GV: sắt là một kim loại được sử dụng dưới dạng hợp kim. Hàng rào sắt, đường sắt, đinh sắt, thực chất được làm bằng thép Kết luận: Các hợp kim của sắt được dùng làm các đồ dùng như nồi, chảo; dao, kéo, cày, cuốc và nhiều loại máy móc, cầu, Cần phải cẩn thận khi dùng các đồ vật bằng gang trong gia đình vì chúng giòn, dễ vỡ. GV:Phạm Thị Kim Liên
- Trường TH Thái Yên Tuần 12 Một số đồ dùng làm bằng thép như: cày, cuốc, dao, kéo, dễ bị gỉ, vì vậy khi sử dụng xong phải rửa sạch và cất nơi khô ráo. Tổng kết: GV nhận xét tiết học. Thứ 3 ngày 26 tháng 11 năm 2019 Toán LUYỆN TẬP (Tiết 57) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Biết: - Nhân nhẩm một số thập phân với 10,100, 1000, - Nhân một số thập phân với một số tròn chục, tròn trăm. - Giải bài toán có ba bước tính. - HS làm được BT 1a, 2(a,b), 3. - HS khá, giỏi làm được BT1, 2, 3, 4. II. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1.Kiểm tra bài cũ: - GV nhận xét. 2.Bài mới: Giới thiệu bài - GV nêu nhiệm vụ học tập. Bài 1: HS nêu yêu cầu của bài tập. a) HS tự làm bài , đổi chéo vở để kiểm tra - HS đọc kết quả của một số bạn - Nhận xét - HS so sánh kết quả của tích với thừa số thứ nhất để thấy được ý nghĩa của quy tắc nhân nhẩm b) GV hướng dẫn HS nhận xét: từ số 8,05 ta dịch chuyển dấu phẩy sang phải một chữ số thì được 80,5. Kết luận: Số 8,05 phải nhân với 10 để được 80,5. Cụ thể: 8,05 10 = 80,5 Bài 2: - GV cùng cả lớp nhận xét, kết luận về lời giải đúng - GV gợi ý để HS nêu nhận xét chung về cách nhân một số thập phân với một số tròn chục. Bài 3: - GV hướng dẫn HS phân tích đề - GV nhận xét + Tính quãng đường người đi xe đạp đi được trong 3 giờ đầu + Tính quãng đường người đi xe đạp đi được trong 4 giờ sau đó + Tính quãng đường người đi xe đạp đã đi được tất cả. Bài giải: Quãng đường người đó đi được trong 3 giờ đầu: 3 10,8 = 32,4 (km) GV:Phạm Thị Kim Liên
- Trường TH Thái Yên Tuần 12 Quãng đường người đó đi được trong 4 giờ tiếp theo là: 4 9,25 = 37 (km) Quãng đường người đó đã đi được: 32,4 + 37 = 69,4 (km) Đáp số: 69,4 km Bài 4: (HS khá, giỏi) - GV hướng dẫn HS lần lượt thử các trường hợp bắt đầu từ x = 0, khi kết quả phép nhân lớn hơn 7 thì dừng lại. - Kết quả là: x = 0, x = 1, x = 2. Tổng kết: GV nhận xét tiết học. Lịch sử VƯỢT QUA TÌNH THẾ HIỂM NGHÈO (Tiết 12) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Biết sau Cách mạng tháng Tám nước ta đứng trước những khó khăn to lớn : “giặc đói”, “giặc dốt”, “giặc ngoại xâm”. - Các biện pháp nhân dân ta đã thực hiện để chống lại “giặc đói”, “giặc dốt” : quyên góp gạo cho người nghèo, tăng gia sản xuất, phong trào xoá nạn mù chữ,... II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Phiếu học tập. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1. Giới thiệu bài: GV nêu nhiệm vụ học tập. 2. Bài mới: Hoạt động 1: Hoàn cảnh Việt Nam sau cách mạng tháng Tám - GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm 4. + Vì sao nói : ngay sau Cách mạng tháng Tám, nước ta ở trong tình thế “ nghìn cân treo sợi tóc”? + Nếu không đẩy lùi được nạn đói và nạn dốt thì điều gì có thể xẩy ra với đất nước chúng ta? + Vì sao Bác Hồ gọi nạn đói và nạn dốt là “ giặc”? - HS trình bày và bổ sung. - GV chuẩn kiến thức. Hoạt động 2: Đẩy lùi giặc đói, giặc dốt - HS quan sát hình minh hoạ 2,3 trang 25,SGK và tìm hiểu: + Hình chụp cảnh gì? + Em hiểu thế nào là bình dân học vụ? - HS trình bày - HS nhận xét. - GV chuẩn kiến thức. Hoạt động 3: Ý nghĩa của việc đẩy lùi “Giặc đói, giặc dốt, giặc ngoại xâm” - GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm 2. - HS thảo luận và tìm hiểu ý nghĩa của sự kiện này. - Đại diện nhóm trình bày - HS nhận xét và bổ sung. - GV chuẩn kiến thức. GV:Phạm Thị Kim Liên
- Trường TH Thái Yên Tuần 12 Hoạt động 4: Bác Hồ trong những ngày diệt “ Giặc đói, giặc dốt, giặc ngoại xâm” - 1HS đọc câu chuyện về Bác Hồ trong đoạn “ Bác Hoàng Văn Tí các chú nói Bác cứ ăn thì làm gương cho ai được”. + Em có cảm nghĩ gì về việc làm của Bác Hồ qua câu chuyện trên? + HS kể thêm các câu chuyện về Bác Hồ trong những ngày cùng toàn dân diệt “ giặc đói, giặc dốt, giặc ngoại xâm” . - GV nhận xét. Củng cố: - GV gọi 1 HS trả lời: Đảng và Bác Hồ đã phát huy được điều gì trong nhân dân để vượt qua tình thế hiểm nghèo? - GV nhận xét tiết học. - Về nhà ôn bài và chuẩn bị bài sau. Kể chuyện KỂ CHUYỆN ĐÃ NGHE, ĐÃ ĐỌC (Tiết 12) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Biết trao đổi về ý nghĩa của câu chuyện đã kể; biết nghe và nhận xét lời kể của bạn. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Một số tranh, ảnh liên quan đén các truyện đã gợi ý trong SGK. 1. Kiểm tra bài cũ: - GV gọi 2 HS lên bảng Kể lại câu chuyện Người đi săn và con nai - GV nhận xét và cho điểm. 2. Bài mới: Giới thiệu bài - GV nêu nhiệm vụ học tập. Tiết kể chuyện tuần trước các em đã nghe cô kể câu chuyện Người đi săn và con nai. Hôm nay, các em sẽ thi kể những câu chuyện đã nghe, đã đọc có nội dung bảo vệ môi trường. Hoạt động 1: Hướng dẫn HS kể chuyện a. Hướng dẫn HS hiểu đúng yêu cầu của đề. - GV gạch dưới những từ trọng tâm của đề bài: Kể một câu chuyện đã nghe, đã đọc có nội dung nói về bảo vệ môi trường. - GV: Những chuyện đã nêu ở gợi ý 1 là những chuyện đã học, có tác dụng giúp các em hiểu yêu cầu của đề bài. Các em cần kể các câu chuyện ngoài SGK. - GV kiểm tra sự chuẩn bị của HS. b. HS thực hành kể chuyện, trao đổi về nội dung câu chuyện, trả lời câu hỏi: - Con người cần làm gì để bảo vệ mội trường? - GV nhắc nhở HS cần kể chuyện tự nhiên, theo trình tự hướng dẫn trong gợi ý 2. - GV quan sát cách kể chuyện của HS các nhóm, uốn nắn, giúp đỡ các em. - GV nhận xét, tuyên dương những HS có câu chuyện phù hợp, kể hấp dẫn... Củng cố: - GV yêu cầu HS nhắc lại đề tài về các câu chuyện vừa kể - Dặn HS về nhà kể lại câu chuyện đã kể cho mọi người nghe. - GV nhận xét tiết học. GV:Phạm Thị Kim Liên
- Trường TH Thái Yên Tuần 12 Thứ 4 ngày 27 tháng 11 năm 2019 Tập đọc HÀNH TRÌNH CỦA BẦY ONG (Tiết 24) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Biết đọc diễn cảm bài thơ, ngắt nhịp đúng những câu thơ lục bát. - Hiểu những phẩm chất đáng quý của bầy ong : cần cù làm việc để góp ích cho đời. (Trả lời được các câu hỏi trong SGK, thuộc hai khổ thơ cuối bài). - HS khá, giỏi thuộc và đọc diễn cảm được toàn bài. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Bảng phụ. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1.Kiểm tra bài cũ: + Thảo quả báo hiệu vào mùa bằng cách nào? - HS1: Đọc đoạn 1 bài Mùa thảo quả và trả lời câu hỏi + Những chi tiết nào cho thấy cây thảo quả phát triển rất nhanh? - HS2: Đọc đoạn 2 bài Mùa thảo quả và trả lời câu hỏi - GV nhận xét. 2. Bài mới: Giới thiệu bài - GV nêu nhiệm vụ học tập. Hoạt động 1: Luyện đọc - GV chia đoạn. - 1HS khá đọc bài - Cả lớp đọc thầm. - HS đọc nối tiếp từng đoạn. - HS luyện đọc từ khó đọc - HS luyện đọc theo cặp - HS đọc thầm chú giải + Giải nghĩa từ. - HS trả lời. - HS đọc cả bài thơ. GV theo dõi HS đọc ghi các từ khó đọc lên bảng: hành trình, đẫm, sóng tràn, rong ruổi + Theo em, hai câu thơ trong ngoặc đơn nói gì? - GV đọc diễn cảm toàn bài. Hoạt động 2: Tìm hiểu bài Khổ 1: + Những chi tiết nào trong khổ thơ đầu của bài thơ nói lên hành trình vô tận của bầy ong? Khổ 2,3: + Bầy ong đến tìm mật ở những nơi nào? ..Ong giữ hộ cho người những mùa hoa đã tàn nhờ đã chắt được vị ngọt, mùi hương GV:Phạm Thị Kim Liên
- Trường TH Thái Yên Tuần 12 của hoa những giọt mật tinh tuý + Nơi ong đến có vẻ đẹp gì đặc biệt? Khổ 4: + Qua hai câu thơ cuối bài, nhà thơ muốn nói điều gì về công việc của loài ong? Hoạt động 3:Đọc diễn cảm - GV hướng dẫn HS đọc diễn cảm khổ thơ 1. GV nhận xét, đánh giá kết quả thi đua. Dặn dò: -GV nhận xét tiết học. -Về nhà ôn bài và chuẩn bị bài sau. Toán NHÂN MỘT SỐ THẬP PHÂN VỚI MỘT SỐ THẬP PHÂN (Tiết 58) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Biết: - Nhân một số thập phân với một số thập phân. - Phép nhân hai số thập phân có tính chất giao hoán. - HS làm được BT 1(a,c), 2. - HS khá, giỏi làm được BT1, 2, 3, 4. II. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1. Kiểm tra bài cũ: - GV nhận xét - Chữa bài. 2. Bài mới: Giới thiệu bài - GV nêu nhiệm vụ học tập. Hoạt động 1: Nhân một số thập phân với một số thập phân Ví dụ 1:Một mảnh vườn hình chữ nhật có chiều dài 6,4m, chiều rộng 4,8m. Tính diện tích mảnh vườn đó. * Hình thành phép tính nhân một số thập phân với một số thập phân - GV nêu bài toán + Muốn tính diện tích của mảnh vườn hình chữ nhật ta làm như thế nào? + Em có nhận xét các thừa số trong phép nhân này? *Đi tìm kết quả: Hs trả lời - GV nhận xét. * Giới thiệu kĩ thuật tính: GV nêu kĩ thuật tính + Em hãy so sánh tích 6,4 4,8 ở cả hai cách tính? + Nêu điểm giống nhau và khác nhau ở 2 phép nhân này? + Trong phép tính 6,4 4,8 = 30,72 ta đã tách phần thập phân ở tích ntn? GV:Phạm Thị Kim Liên
- Trường TH Thái Yên Tuần 12 + Em có nhận xét gì về số các chữ số ở phần thập phân ở các thừa số và ở tích. Ví dụ 2: Đặt tính và tính 4,75 1,3. - GV nhận xét - Hướng dẫn lại cách thực hiện Hoạt động 2: Ghi nhớ - GV chuẩn kiến thức Hoạt động 3: Luyện tập Bài 1: - GV nhận xét, chữa bài. Bài 2: - GV cùng HS chốt lại lời giải đúng Bài 3: (HS khá, giỏi ) - GV cùng cả lớp chữa bài Bài giải: Chu vi vườn cây hình chữ nhật là: (15,62 + 8,4) 2 = 48,04 (m) Diện tích vườn cây hình chữ nhật là: 15,62 8,4 = 131,208 (m2) Đáp số: 131,208 m2 Củng cố: HS nêu quy tắc nhân hai số thập phân Luyện từ và câu MỞ RỘNG VỐN TỪ : BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG (Tiết 23) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Hiểu được nghĩa của một số từ ngữ về môi trường theo yêu cầu của BT1. - Biết tìm từ đồng nghĩa với từ đã cho theo yêu cầu của BT3. - Giáo dục lòng yêu quý, ý thức bảo vệ môi trường, có hành vi đúng đắn với môi trường xung quanh. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Bảng phụ - Từ điển. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1. Bài cũ: GV nêu yêu cầu - GV nhận xét, ghi điểm 2. Bài mới: Giới thiệu bài - GV nêu nhiệm vụ học tập. Bài 1: - GV dán phiếu BT lên bảng - GV và lớp nhận xét, chốt lại lời giải đúng: a. Phân biệt nghĩa của các cụm từ: Khu dân cư: khu vực dành cho nhân dân ăn ở, sinh hoạt GV:Phạm Thị Kim Liên
- Trường TH Thái Yên Tuần 12 Khu sản xuất: Khu vực làm việc của nhà máy, xí nghiệp... Khu bảo tồn thiên nhiên: khu vực trong đó các loài cây, con vật và cảnh quan thiên nhiên được bảo vệ, gìn giữ lâu dài. b. Nối đúng: Sinh vật: tên gọi chung của các vật sống, bao gồm động vật, thực vật, vi sinh vật. Sinh thái: quan hệ giữa các sinh vật (kể cả người) với môi trường xung quanh Hình thái: Hình thức biểu hiện ra bên ngoài của sự vật có thể quan sát được Bài 3: GV nêu yêu cầu của bài tập. - GV chốt lại ý kiến đúng: chọn từ giữ gìn thay cho từ bảo vệ Củng cố: GV nhận xét tiết học và nhắc HS chú ý ghi nhớ những từ ngữ đã học. Thứ 5 ngày 28 tháng 11 năm 2019 Tập làm văn CẤU TẠO CỦA BÀI VĂN TẢ NGƯỜI (Tiết 23) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Nắm được cấu tạo ba phần (mở bài, thân bài, kết bài) của bài văn tả người(ND Ghi nhớ). - Lập được dàn ý chi tiết cho bài văn tả một người thân trong gia đình. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Bảng phụ GV và HS. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1.Kiểm tra bài cũ: 3 HS lần lượt đọc bài kiểm tra của mình trước lớp. - GV nhận xét chung. 2.Bài mới: Giới thiệu bài - GV nêu nhiệm vụ học tập. Hoạt động 1: Phần nhận xét - HS quan sát tranh trong SGK và đọc bài Hạng A Cháng. - Đọc và trả lời các câu hỏi gợi ý ở cuối bài. Câu 1: Phần mở bài Từ đầu đến Đẹp quá!: Giới thiệu người định tả - Hạng A Cháng - bằng cách đưa ra lời khen của các cụ già trong làng về thân hình khoẻ, đẹp của A Cháng Câu 2: Ngoại hình của Hạng A Cháng có điểm gì nổi bật? (ngực nở vòng cung, da đỏ như lim, bắp tay bắp chân rắn như trắc gụ, vóc cao, vai rộng; người đứng như cột đá trời trồng...) Câu 3: Qua đoạn văn miêu tả hoạt động của A Cháng, em thấy A Cháng là người như thế nào? (người lao động rất khoẻ, rất giỏi, say mê lao động, tập trung cao độ đến mức chăm chăm vào công việc) Câu 4: Phần kết bài (Câu văn cuối bài) Ý chính: Ca ngợi sức lực tràn trề của Hạng A Cháng, đó chính là niềm tự hào của dòng họ Hạng. GV:Phạm Thị Kim Liên
- Trường TH Thái Yên Tuần 12 Câu 5: Cấu tạo của bài văn tả người (GV hướng dẫn HS rút ra cấu tạo) Hoạt động 2: Phần ghi nhớ HS đọc và nói lại nội dung cần ghi nhớ trong SGK. Hoạt động 3: Phần luyện tập - GV nêu yêu cầu của tiết học và nhắc HS chú ý: + Cần bám sát cấu tạo 3 phần của bài văn miêu tả người + Chú ý dựa vào dàn ý những chi tiết có chọn lọc. - HS giới thiệu người định tả trong gia đình - HS lập dàn ý chi tiết vào nháp để bổ sung ý khi viết vào vở dễ dàng hơn. - HS làm bài và trình bày kết quả. - GV và cả lớp nhận xét, bổ sung; nhấn mạnh yêu cầu về cấu tạo của một bài văn tả người. + Có đủ 3 phần + Phần thân bài nêu những nét nổi bật về hình dáng, tính tình, hoạt động của người định tả. + Chi tiết miêu tả cần được lựa chọn. Củng cố: Một số HS nhắc lại nội dung ghi nhớ SGK. GV nhận xét tiết học, nhắc HS hoàn thành bài nếu chưa hoàn thành ở lớp Toán LUYỆN TẬP (Tiết 59) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Biết nhân nhẩm một số thập phân với 0,1; 0,01; 0,001; - HS làm được BT 1. - HS khá, giỏi làm được BT1, 2, 3. II. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1.Kiểm tra bài cũ: 1HS nêu quy tắc nhân một số thập phân với một số thập phân - 1 HS làm tính và nêu cách làm: 14,03 3,5 GV nhận xét. 2. Bài mới: Giới thiệu bài - GV nêu nhiệm vụ học tập. Bài 1: - GV theo dõi giúp đỡ một số em còn lúng túng. - GV nhận xét - GV hướng dẫn HS so sánh kết quả của tích với thừa số thứ nhất Tương tự GV gợi ý để HS rút ra được quy tắc nhân nhẩm với 0,01 ; 0,001... b) GV hướng dẫn HS nhận xét vận dụng quy tắc nhân nhẩm với 0,1 ; 0,01... - HS tự làm bài và đổi chéo vở để kiểm tra bài nhau - HS so sánh kết quả của tích với thừa số thứ nhất để thấy rõ ý nghĩa của quy tắc nhân nhẩm. GV:Phạm Thị Kim Liên
- Trường TH Thái Yên Tuần 12 Bài 2: (HS khá, giỏi) - GV hướng dẫn HS suy nghĩ, thực hiện lần lượt các thao tác: + Nhắc lại quan hệ giữa ha và km2 + Vận dụng để có: 1000ha = (1000 0,01)km2 = 10km2 - HS có thể giải bằng cách dựa vào bảng đơn vị đo diện tích rồi dịch chuyển dấu phẩy. - GV chữa bài, kết luận về lời giải đúng. Bài 3: (HS khá, giỏi) HS đọc đề bài - GV hướng dẫn HS phân tích đề và ôn tập về tỉ lệ bản đồ - HS nhắc lại về ý nghĩa của tỉ số 1 : 1000000 biểu thị trên bản đồ 1cm trên bản đồ thì ứng với 1000000cm = 10km trên thực tế. - Từ đó ta có 19,8 cm trên bản đồ ứng với 19,8 10 = 198 (km) trên thực tế. Bài giải: Độ dài thật của quãng đuường từ Thành phố Hồ Chí Minh đến Phan Thiết là: 19,8 1 000 000 = 19 800 000 (cm) = 198 (km) Đáp số: 198 km Tổng kết: GV nhận xét tiết học. Chính tả (nghe viết) MÙA THẢO QUẢ (Tiết 12) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Viết đúng bài chính tả, không mắc quá 5 lỗi trong bài; trình bày đúng hình thức bài văn xuôi. - Làm được BT (2) a/b, hoặc BT (3) a/b. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Phiếu bốc thăm. - Bảng phụ. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1. Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra 3 HS - GV đọc cho HS viết các từ ngữ sau: thích lắm, nắm cơm, nắm tay, hay lắm. - GV nhận xét. 2.Bài mới: Giới thiệu bài - GV nêu nhiệm vụ học tập. Hoạt động 1:Hướng dẫn nghe - viết - 1 HS đọc đoạn văn trong bài Mùa thảo quả cần viết chính tả. Cả lớp theo dõi SGK. - HS nêu nội dung đoạn văn: Tả quá trình thảo quả nảy hoa, kết trái và chín đỏ làm cho rừng ngập hương thơm và có vẻ đẹp đặc biệt. GV:Phạm Thị Kim Liên
- Trường TH Thái Yên Tuần 12 - HS đọc thầm lại đoạn văn, luyện viết một số từ khó: lặng lẽ, mưa rây, chứa lửa, chứa nắng... - GV đọc - HS viết chính tả. - GV chấm, chữa bài và nhận xét chung. Hoạt động 2: Bài tập Bài 2: HS viết các từ ngữ có cặp tiếng ghi trên phiếu. - GV nêu cách chơi (giống BT2, tuần 11) Ví dụ: Câu a Sổ sách, vắt sổ, sổ Sơ sài, sơ lược, sơ Su su, su hào, cao Bát sứ, sứ giả, đồ mũi, cửa sổ... qua, sơ sinh,... su,... sứ,.. Xổ số, xổ lồng, xổ Xơ múi, xơ mít, đồng xu, xu nịnh, Xứ sở, tứ xứ, biệt giun... xơ xác... xu thời,... xứ,... Bài 3: GV hướng dẫn HS nhận xét, nêu kết quả. - Với bài 3b GV tổ chức để HS làm bài theo nhóm. Các nhòm thi tìm từ láy và trình bày kết quả. Ví dụ: Câu b 1 An - at: nam mát, ngan ngát, sàn Ang- ac: khang khác, nhang nhác, sạt, chan chát... bàng bạc,... 2 ôn - ốt: sồn sột, dôn dốt, tôn tốt, ông - ôc: xồng xộc, công cốc, tông mồn một,.. tốc, cồng cộc,... 3 Un - út: vùn vụt, ngùn ngụt, vun Ung - uc: sùng sục, khùng khục, cung vút, chun chút.. cúc, nhung nhúc,... Tổng kết: GV nhận xét tiết học và yêu cầu HS về nhà viết lại bài nếu sai quá nhiều lỗi Khoa học ĐỒNG VÀ HỢP KIM CỦA ĐỒNG (Tiết 24) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Nhận biết một số tính chất của đồng - Nêu được một số ứng dụng trong sản xuất và đời sống của đồng - Quan sát, nhận biết một số đồ dùng làm từ đồng và nêu cách bảo quản chúng. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Thông tin và hình trang 50, 51 SGK. - Sưu tầm tranh ảnh một số đồ dùng được làm từ đồng và hợp kim của đồng III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động 1: Làm việc với vật thật Mục tiêu: Quan sát và phát hiện một vài tính chất của đồng Cách tiến hành: * Bước1: Làm việc theo nhóm GV:Phạm Thị Kim Liên
- Trường TH Thái Yên Tuần 12 - Quan sát các đoạn dây đồng và mô tả màu sắc, độ sáng, tính cứng, tính dẻo của nó. Có thể so sánh đoạn dây đồng và đoạn dây thép. * Bước 2: Làm việc với cả lớp - Đại diện nhóm trình bày kết quả. Các nhóm khác bổ sung Dây đồng có màu đỏ nâu, có ánh kim, không cứng bằng sắt, dẻo, dễ uốn, dễ dát mỏng hơn sắt. Kết lụân:Dây đồng có màu đỏ nâu, có ánh kim, không cứng bằng sắt, dẻo, dễ uốn, dễ dát mỏng hơn sắt. Hoạt động 2: Làm việc với SGK. Mục tiêu: HS nêu được tính chất của đồng và hợp kim của đồng Cách tiến hành: * Bước 1: HS dựa vào chỉ dẫn trang 50 SGK và hoàn thành phiếu Hoàn thành bảng sau Đồng Hợp kim của đồng Tính chất * Bước 2: GV gọi một số HS trình bày, HS khác bổ sung, nhận xét Kết luận:Đồng là kim loại. Đồng - thiếc, đồng - kẽm đều là hợp kim của đồng. Hoạt động 3: Quan sát và thảo luận Mục tiêu: Kể tên một số đồ dùng làm bằng đồng và hợp kim của đồng. Nêu cách bảo quản chúng. Cách tiến hành: GV yêu cầu HS - Chỉ và nói tên các đồ dùng bằng đồng hoặc hợp kim của đồng trong các hình 50, 51 SGK. - Kể tên những đồ dùng khác được làm bằng đồng và hợp kim của đồng trong gia đình. Kết luận:Đồng được sử dụng làm đồ điện, dây điện - Các hợp kim của đồng được dùng làm đồ dùng trong gia đình như: nồi, mâm, - Các đồ dùng bằng đồng và hợp kim của đồng để ngoài không khí có thể bị xỉn màu, vì vậy thỉnh thoảng người ta dùng thuốc đánh đồng để lau chùi, làm cho chúng sáng bóng trở lại. Thứ 6 ngày 29 tháng 11 năm 2019 Tập làm văn LUYỆN TẬP TẢ NGƯỜI (Quan sát và lựa chọn chi tiết) (Tiết 24) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Nhận biết được những chi tiết tiêu biểu, đặc sắc về ngoại hình, hoạt động của nhân vật qua hai bài văn mẫu trong SGK. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Bảng phụ GV và HS. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1.Kiểm tra bài cũ: GV:Phạm Thị Kim Liên
- Trường TH Thái Yên Tuần 12 - HS trình bày dàn ý chi tiết một bài văn tả người trong gia đình . - Một số HS nhắc lại nội dung cần ghi nhớ trong tiết TLV trước. 2. Bài mới: Giới thiệu bài - GV nêu mục đích, yêu cầu của tiết học Hướng dẫn HS luyện tập Bài 1: HS đọc bài Bà tôi, thảo luận nhóm 2 để ghi lại những đặc điểm ngoại hình của người bà trong đoạn văn. - HS trình bày kết quả. GV và cả lớp nhận xét, bổ sung. - GV kết luận, ghi bảng nội dung tóm tắt: + Mái tóc: đen, dày, phủ kín hai vai, xoã xuống ngực... + Đôi mắt: hai con ngươi đen sẫm nở ra, long lanh, dịu hiền khó tả,... + Khuôn mặt: đôi má ngăm ngăm đã có nhiều nếp nhăn nhưng khuôn mặt hình như vẫn tươi trẻ. + Giọng nói: trầm bổng, ngân nga như tiếng chuông, khắc sâu vào trí nhớ của cậu bé; dịu dàng, rực rỡ, đầy nhựa sống như những đoá hoa. - GV: Tác giả đã ngắm bà rất kĩ, đã chọn lọc những chi tiết tiêu biểu về ngoại hình của bà để miêu tả. Bài văn vì thế ngắn gọn mà sống động, khắc hoạ rất rõ hình ảnh của người bà trong tâm trí bạn đọc, đồng thời bộc lộ tình yêu của đứa cháu nhỏ đối với bà qua từng lời tả. Bài 2: HS đọc yêu cầu bài tập - HS thảo luận nhóm tìm những chi tiết tả người thợ rèn đang làm việc. - HS phát biểu ý kiến - GV kết luận. + Bắt lấy thỏi thép hồng như bắt lấy một con cá sống. + Quai những nhát búa hăm hở + Quặp thỏi thép trong đôi kìm sắt dài, dúi đầu nó vào giữa đám than hồng. + Lôi con cá lửa ra, quặt nó lên hòn đe, và hằm hằm quai búa choang choang... + Trở tay ném thỏi sắt đánh xèo một tiếng vào chậu nước đục ngầu. + Liếc nhìn lưỡi rựa như một kẻ chiến thắng. - GV: Tác giả đã quan sát kĩ hoạt động của người thợ rèn. Người đọc bị cuốn hút vì cách tả, tò mò về một hoạt động mà mình chưa biết, say mê theo dõi quá trìnhngười thợ khuất phục con cá lửa. Bài văn hấp dẫn, sinh động, mới lạ cả với người đã biết nghè rèn. Củng cố: HS nêu tác dụng của việc quan sát và chọn lọc chi tiết miêu tả. - GV nhận xét tiết học và dặn HS chuản bị cho tiết học sau Toán LUYỆN TẬP (Tiết 60) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Biết: - Nhân một số thập phân với một số thập phân. - Sử dụng tính chất kết hợp của phép nhân các số thập phân trong thực hành tính. - HS làm được BT 1, 2. - HS khá, giỏi làm được BT1, 2, 3. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Bảng số trong bài tập 1a kẻ sẵn vào bảng. GV:Phạm Thị Kim Liên
- Trường TH Thái Yên Tuần 12 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1.Kiểm tra bài cũ: - HS chữa bài tập về nhà. - GV nhận xét. 2.Bài mới: Giới thiệu bài - GV nêu nhiệm vụ học tập. Bài 1: HS tự làm bài vào vở - 1 HS chữa bài trên bảng lớp - GV chữa bài và gợi ý để HS rút ra tính chất kết hợp của phép nhân các số thập phân. (2,5 3,1) 0,6 = 4,65 2,5 (3,1 0,6) = 4,65 Như vậy: (2,5 3,1) 0,6 = 2,5 (3,1 0,6) Tương tự ta có: (1,6 4) 2,5 = 1,6 (4 2,5) (4,8 2,5) 1,3 = 4,8 (2,5 1,3) Tổng quát: a b c = a b c - Yêu cầu HS vận dụng tính chất kết hợp để làm bài tập b. - HS chữa bài trên bảng và giải thích đã sử dụng tính chất kết hợp như thế nào trong từng bài cụ thể. Chẳng hạn: 9,65 0,4 2,5 = 9,65 (0,4 2,5) = 9,65 1 = 9,65 - Bài này đã lấy số thứ nhất nhân với tích của hai số còn lại: vì 0,4 2,5 = 1 nên 9,65 1 = 9,65 - GV và cả lớp theo dõi, nhận xét - GV kết luận về cách thực hiện và giải thích đúng Bài 2: HS tự làm bài rồi chữa bài - GV hướng dẫn HS nhận xét để thấy: phần a và phàn b đều có ba số 28,7 ; 34,5 ; 2,4 nhưng thứ tự thực hiện các phép tình khác nhau nên kết quả tình khác nhau. Bài 3: (HS khá, giỏi) - HS đọc đề bài - GV hướng dẫn HS phân tích Bài giải: Quãng đường người đi xe đạp trong 2,5 giờ là: 12,5 2,5 = 31,25 (km) Đáp số: 31,25 km Củng cố: HS nêu tính chất kết hợp của phép nhân số thập phân - GV nhận xét tiết học. Luyện từ và cõu LUYỆN TẬP VỀ QUAN HỆ TỪ (TCT: 24) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Tìm được quan hệ từ và biết chúng biểu thị quan hệ gì trong câu (BT1, BT2). GV:Phạm Thị Kim Liên
- Trường TH Thái Yên Tuần 12 - Tìm được quan hệ từ thích hợp theo yêu cầu của BT3; biết đặt câu với quan hệ từ đã cho (BT4) - HS khá, giỏi đặt được 3 câu với 3 quan hệ từ nêu ở BT4. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Bảng học nhóm. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1. Kiểm tra bài cũ: - 3HS làm bài tập 3 phần luyện tập trong tiết LTVC trước. - 1HS nhắc lại ghi nhớ. - GV nhận xét. 2. Bài mới: Giới thiệu bài : Hôm trước các em đã được học về quan hệ từ vậy trong tiết LTVC hôm nay sẽ giúp các em biết vận dụng kiến thức về quan hệ từ để tìm được các quan hệ từ trong câu, biết sử dụng một số quan hệ từ thường gặp. Hoạt động 1: Hướng dẫn HS làm bài tập 1 - Cho HS đọc yêu cầu của BT. - GV giao việc: + Các em đọc lại 4 câu đoạn văn. + Tìm và gạch 2 gạch dưới quan hệ từ trong đoạn văn. + Gạch 1 gạch dưới những từ ngữ được nối với nhau bằng quan hệ từ đó. - HS làm bài vào VBT – 1 HS làm vào bảng phụ. - Chữa bài: “A Cháng đeo cày. Cái càycủangười Hmông to nặng, bắp càybằnggỗ tốt màu đen, vòngnhưhình cái cung, ôm lấy bộ ngực nở. Trông anh hùng dũngnhưmột chàng hiệp sĩ cổ đeo cung ra trận“ ? Ngoài những quan hệ từ vừa tìm được trong đoạn văn em hãy nêu một số quan hệ từ khác mà em đã học. ? Trong câu văn, đoạn văn người ta dùng quan hệ từ để làm gì. ( ...để nối các từ ngữ hoặc các câu nhằm thể hiện mối quan hệ giữa những từ ngữ hoặc những câu ấy với nhau). Hoạt động 2: Hướng dẫn HS làm bài tập 2 - Cho HS đọc yêu cầu của BT. ? Các em đã được học những cặp quan hệ từ biểu thị quan hệ gì. (Quan hệ : Nguyên nhân – kết quả; điều kiện, giả thiết – kết quả; tương phản; tăng tiến) - GV : Vậy các em vận dụng kiến thức đã học để xem các quan hệ từ trong bài tập biểu thị quan hệ gì trong các quan hệ mà các em đã nêu. - HS làm bài theo cặp vào VBT – 1 HS làm vào bảng phụ - Chữa bài: + nhưng biểu thị quan hệ tương phản + mà biểu thị quan hệ tương phản + nếu... thì biểu thị quan hệ điều kiện, giả thiết - kết quả. Hoạt động 3: Hướng dẫn HS làm bài tập 3 - Cho HS đọc bài tập 3 GV:Phạm Thị Kim Liên
- Trường TH Thái Yên Tuần 12 - GV giao việc : Các em điền vào ô trống trong các câu a, b, c, d những quan hệ từ thích hợp - HS làm bài vào VBT – 1 HS làm ở bảng phụ - Chữa bài: Câu a - và Câu b - và, ở, của Câu c - thì, thì Câu d - và, nhưng - Liên hệ GDBVMT: Các câu văn a, b, d đều miêu tả cảnh đẹp của quê hương đất nước, vậy chúng ta cần làm gì để bảo vệ các cảnh đẹp đó? ( có ý thức bảo vệ môi trường : Trồng cây xanh, không vứt rác bừa bãi,..) Hoạt động 4: Hướng dẫn HS làm bài tập 4 - Cho HS đọc yêu cầu của đề. - GV giao việc : Bài tập cho 3 quan hệ từ mà, thì, bằng. Với mỗi quan hệ từ, các em đặt một câu. - HS thi đặt câu với quan hệ từ (mà, thì, bằng) theo nhóm - Từng nhóm HS thi viết câu văn của mình đặt được vào giấy khổ to - Đại diện nhóm dán nhanh kết quả trước lớp và trình bày. - GV và cả lớp nhận xét, chấm điểm thi đua. Ví dụ: Em dỗ mãi mà bé vẫn không nín khóc. Học sinh lười học thì thế nào cùng bị điểm kém. Câu chuyện của Mai rất hấp dẫn vì Mai kể bằng tất cả tâm hồn mình. 3. Củng cố- dặn dò: - GV nhận xét tiết học. - Dặn HS về nhà xem lại BT 3,4. Hoạt động tập thể SINH HOẠT LỚP (Tiết 12) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Đánh giá hoạt động tuần 12 - Đề ra kế hoạch hoạt động tuần 13 II. NỘI DUNG: 1. Đánh giá các hoạt động tuần qua: - Do lớp trưởng, tổ trưởng đánh giá dựa vào các mặt: + Nề nếp + Học tập + Vệ sinh, trực nhật - Bình chọn cá nhân, tổ xuất sắc GV:Phạm Thị Kim Liên
- Trường TH Thái Yên Tuần 12 - GV nhận xét chung: + Khen ngợi, tuyên dương những HS có thành tích cao trong học tập và hoạt động khác. + Nhắc nhở một số HS chưa tích cực trong mọi hoạt động của lớp. 2. Kế hoạch tuần tới: - Duy trì mọi nề nếp tuần 12, phát huy những điểm mạnh và khắc phục triệt để những tồn tại - Sinh hoạt 15 phút đầu giờ nghiêm túc, đúng quy định của Liên đội - Trực nhật, vệ sinh theo khu vực đã quy định. - Hoàn thành các công việc được giao. 3. Thảo luận: HS thảo luận về những kế hoạch đã đề ra 4. Giáo dục văn hóa giao thông:Giáo dục: HS có ý thức chấp hành hành theo lệnh của người điều khiển giao thông hoặc cảnh sát giao thông. Kiểm tra bài cũ. Lịch sự khi đi xe đạp trên đường - 2HS TLCH: Khi tham gia giao thông, nếu va chạm với người khác, cho dù có đúng hay sai, em cần ứng xử như thế nào?. GV nhận xét. Đọc truyện: Chấp hành và tôn trọng Mục tiêu: HS có hành vi ứng xử văn minh lịch sự, có lí, có tình khi tham gia giao thông Cách tiến hành: 1. GV đọc truyện: Chấp hành và tôn trọng/20. 2. Chia lớp thành 4 nhóm. Các nhóm thảo luận các câu hỏi sgk/21. Đại diện nhóm báo cáo. Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. 3. GV kết luận, chốt lại ý đúng: người điều khiển giao thông mặc áo xanh lam, tay phải có băng vải đỏ, cầm que chỉ đường và thường sử dụng còi khi điều khiển giao thông. Cần chấp hành theo lệnh của người điều khiển giao thông và tôn trọng họ để giữ gìn trật tự giao thông. 4. HS đọc ghi nhớ sgk/21 Địa lí CÔNG NGHIỆP (Tiết 12) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Biết nước ta có nhiều ngành công nghiệp và thủ công nghiệp : + Khai thác khoáng sản, luyện kim, cơ khí, + Làm gốm, chạm khắc gỗ, làm hàng cói,... - Nêu tên một số sản phẩm của các ngành công nghiệp và thủ công nghiệp.. - Sử dụng bảng thông tin để bước đầu nhận xét về cơ cấu của công nghiệp. - HS khá, giỏi : GV:Phạm Thị Kim Liên
- Trường TH Thái Yên Tuần 12 + Nêu đặc điểm của nghề thủ công truyền thống của nước ta: nhiều nghề, nhiều thợ khéo tay, nguồn nguyên liệu sẵn có. + Nêu những ngành công nghiệp và nghề thủ công ở địa phương. + Xác định trên bản đồ những địa phương có các mặt hàng thủ công nổi tiếng. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Bản đồ hành chính Việt Nam. - Phiếu học tập. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1. Kiểm tra bài cũ: + Ngành lâm nghiệp có những hoạt động gì? Phân bố chủ yếu ở đâu? + Nước ta có những điều kiện nào để phát triển ngành thuỷ sản? + Ngành thuỷ sản phân bố ở đâu? Kể tên một số tỉnh có ngành thuỷ sản phát triển. - GV nhận xét. 2.Bài mới: Giới thiệu bài - GV nêu nhiệm vụ học tập. Hoạt động 1: Một số ngành công nghiệp và sản phẩm của chúng - HS làm bài tập ở mục 1 trong SGK - HS trình bày kết quả. GV giúp HS trả lời đúng. Kết luận: Nước ta có nhiều ngành công nghiệp. Sản phẩm của ngành công nghiệp rất đa dạng. + Hình a thuộc ngành công nghiệp cơ khí + Hình b thuộc công nghiệp điện + Hình c và d thuộc ngành sản xuất hàng tiêu dùng + Hàng công nghiệp xuất khẩu của nước ta là dầu mỏ, than, quần áo, giày dép, cá tôm đông lạnh... - Ngành công nghiệp có vai trò như thế nào đối với đời sống sản xuất? (Cung cấp máy móc cho sản xuất, các đồ dùng cho đời sống và xuất khẩu) Hoạt động 2: Nghề thủ công - HS đọc và trả lời câu hỏi ở mục 2 trong SGK Kết luận: Nước ta có rất nhiều nghề thủ công + Nghề thủ công ở nước ta có vai trò và đặc điểm gì? - HS trình bày kết quả. GV kết hợp chỉ bản đồ giúp HS hiểu rõ hơn. Kết luận: - Vai trò: Tận dụng lao động, nguyên liệu, tạo nhiều sản phẩm phục vụ cho đời sống, sản xuất và xuất khẩu. - Đặc điểm: + Nghề thủ công ngày càng phát triển rộng khắp cả nước, dựa vào sự khép léo của người thợ và nguồn nguyên liệu sẵn có. + Nước ta có nhiều hàng thủ công nổi tiếng từ xa xưa như lụa Hà Đông, gốm Bát Tràng, gốm Biên Hoà, hàng cói Nga Sơn,... Củng cố: GV nhận xét tiết học HOẠT ĐỘNGGIÁO DỤC GV:Phạm Thị Kim Liên

