Giáo án các môn Lớp 5 - Tuần 4 - Năm học 2019-2020 - Phạm Thị Kim Liên
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án các môn Lớp 5 - Tuần 4 - Năm học 2019-2020 - Phạm Thị Kim Liên", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
giao_an_cac_mon_lop_5_tuan_4_nam_hoc_2019_2020_pham_thi_kim.doc
Nội dung tài liệu: Giáo án các môn Lớp 5 - Tuần 4 - Năm học 2019-2020 - Phạm Thị Kim Liên
- Tuần 4 Thứ 2 ngày 30 tháng 9 năm 2019 Tập đọc Những con sếu bằng giấy (Tiết 7) I.yêu cầu cần đạt: - Đọc đúng tên ngời, tên địa lí nớc ngoài trong bài ; bớc đầu đọc diễn cảm đợc bài văn. - Hiểu ý chính : Tố cáo tội ác chiến tranh hạt nhân, thể hiện khát vọng sống, khát vọng hoà bình của trẻ em. (Trả lời đợc các câu hỏi 1, 2, 3). - GDKNS: Thể hiện sự cảm thông (bày tỏ sự chia sẻ, cảm thông với những nạn nhân bị bom nguyên tử sát hại) II. các phơng pháp - kĩ thuật dạy học: - Thảo luận nhóm. - Hỏi đáp trớc lớp. IiI. Đồ dùng dạy học: - Tranh minh hoạ bài đọc SGK. - Bảng phụ viết đoạn luyện đọc. Iv. Hoạt động dạy và học 1. Khám phá: - GV giới thiệu chủ điểm cánh chim hoà bình và bài đọc Những con sếu bằng giấy. - HS giới thiệu tranh, ảnh các em su tầm đợc. 2. Kết nối: Luyện đọc và tìm hiểu bài. a. Luyện đọc: - GV yêu cầu 2 HS đọc nối tiếp toàn bài (4 đoạn) lợt 1, lợt 2 GV kết hợp cho HS đọc thầm chú giải và giải nghĩa 1 số từ chú giải SGK. Đặt câu với các từ đó. - HS luyện đọc theo cặp - 1 HS đọc toàn bài. - GV đọc mẫu toàn bài với giọng trầm , buồn nhấn giọng những từ ngữ miêu tả. b. Tìm hiểu bài: - GV yêu cầu HS đọc thầm toàn bài và trả lời các câu hỏi. - Xa- da-cô bị nhiễm phóng xạ nguyên tử từ khi nào?( từ khi Mĩ ném 2 quả bom xuống Nhật Bản.) GV nói thêm về thảm hoạ này.
- - Cô bé hi vọng kéo dài cuộc sống của mình nh thế nào?(Làm theo truyyền thuyết mà em đã đọc: Hằng ngày gấp những con sếu bằng giấy mong mình sẽ khỏi bệnh.) Tuần 4 Thứ 2 ngày 27 tháng 9 năm 2017 Tập đọc Những con sếu bằng giấy (Tiết 7) I.yêu cầu cần đạt: - Đọc đúng tên ngơời, tên địa lí nơớc ngoài trong bài ; bớc đầu đọc diễn cảm đợc bài văn. - Hiểu ý chính : Tố cáo tội ác chiến tranh hạt nhân, thể hiện khát vọng sống, khát vọng hoà bình của trẻ em. (Trả lời đợc các câu hỏi 1, 2, 3). - GDKNS: Thể hiện sự cảm thông (bày tỏ sự chia sẻ, cảm thông với những nạn nhân bị bom nguyên tử sát hại) II. các phơng pháp - kĩ thuật dạy học: - Thảo luận nhóm. - Hỏi đáp trớc lớp. IiI. Đồ dùng dạy học: - Tranh minh hoạ bài đọc SGK. - Bảng phụ viết đoạn luyện đọc. Iv. Hoạt động dạy và học 1. Khám phá: - GV giới thiệu chủ điểm cánh chim hoà bình và bài đọc Những con sếu bằng giấy. - HS giới thiệu tranh, ảnh các em su tầm đợc. 2. Kết nối: Luyện đọc và tìm hiểu bài. a. Luyện đọc: - GV yêu cầu 2 HS đọc nối tiếp toàn bài (4 đoạn) lơợt 1, lơợt 2 GV kết hợp cho HS đọc thầm chú giải và giải nghĩa 1 số từ chú giải SGK. Đặt câu với các từ đó. - HS luyện đọc theo cặp - 1 HS đọc toàn bài. - GV đọc mẫu toàn bài với giọng trầm , buồn nhấn giọng những từ ngữ miêu tả. b. Tìm hiểu bài: - GV yêu cầu HS đọc thầm toàn bài và trả lời các câu hỏi.
- - Xa- da-cô bị nhiễm phóng xạ nguyên tử từ khi nào?( từ khi Mĩ ném 2 quả bom xuống Nhật Bản.) GV nói thêm về thảm hoạ này. - Cô bé hi vọng kéo dài cuộc sống của mình nhơ thế nào?(Làm theo truyyền thuyết mà em đ• đọc: Hằng ngày gấp những con sếu bằng giấy mong mình sẽ khỏi bệnh.) - Các bạn nhỏ đã làm gì để tỏ lòng đoàn kết với Xa- da- cô? (Các bạn nhỏ trên khắp thế giới đã gấp những con sếu bằng giấy gửi đến cho Xa- da- cô.) - Các bạn nhỏ đã làm gì để bày tỏ nguyện vọng hoà bình? (Khi Xa- da- cô mất các bạn đã góp tiền xây dựng tơng đài tởng nhớ nạn nhân đã bị bom nguyên tử sát hại.) 3. Thực hành: * Thể hiện sự cảm thông: - Nếu đứng trớc tợng đài em sẽ nói gì với Xa- da- cô? - HS nêu ý kiến trớc lớp. - HS đọc tàn bài - Nêu nội dung chính của bài. * GV ghi bảng ND bài. * Luyện đọc diễn cảm đoạn 3. - GV đọc diễn cảm đoạn văn. - HS luyện đọc theo cặp - Thi đọc diễn cảm giữa các cặp. - GV cùng HS nhận xét, bình chọn cặp đọc tốt nhất. Hoạt động 3:Củng cố dặn dò : GV nhận xét đánh giá tiết học. Toán Ôn tập và bổ sung về giải toán (Tiết 16) I.yêu cầu cần đạt: - Biết một dạng quan hệ tỉ lệ (đại lợng này gấp lên bao nhiêu lần thì đại lợng tơng ứng cũng gấp lên bấy nhiêu lần). - Biết giải toán liên quan đến quan hệ tỉ lệ này bằng một trong hai cách “Rút về đơn vị” hoặc “Tìm tỉ số” - HS khá, giỏi làm thêm BT2, 3. II. Hoạt động dạy và học. Hoạt động 1: Giới thiệu ví dụ dẫn đến quan hệ tỉ lệ - GV nêu ví dụ SGK, tự tìm quãng đờng đi đợc trong 1 giờ, 2 giờ, 3 giờ rồi ghi kết quả vào bảng.
- - HS đọc kết quả ở bảng và rút ra nhận xét: * Khi thời gian gấp bao nhiêu lần thì quãng đờng đi đợc cũng gấp bấy nhiêu lần ( HS khác nhắc lại) Hoạt động 2:Giới thiệu bài toán và cách giải bài toán - GV nêu bài toán và tóm tắt - gợi ý để HS tìm ra 2 cách giải: 2 giờ : 90 km 4 giờ : .... km? Bài giải Cách1: Cách 2: Trong 2 giờ ô tô đi đợc: 4 giờ gấp 2 giờ số lần là: 90 : 2 = 45 (km) 4 : 2 = 2 ( lần) Trong 4 giờ ô tô đi đợc: Trong 4 giờ ô tô đi đợc: 45 4 = 180 ( km) 90 2 = 180 ( km) - GV hớng dẫn để HS rút ra kết luận: Dạng toán có quan hệ tỉ lệ có hai cách làm: Rút về đơn vị hoặc rút về tỉ số. Hoạt động 3: Thực hành: Bài tập 1: Có thể giải bằng 2 cách. - HS đọc đề toán - Tóm tắt và nêu cách giải bài toán. Giải bằng cách rút về đơn vị. - GV gọi HS đọc kết quả tính - đối chiếu kết quả với bạn. Bài tập 2: (HS khá, giỏi) Có thể giải bằng 2 cách - HS đọc đề toán - Tóm tắt và nêu cách giải bài toán. - GV gọi HS đọc kết quả tính - đối chiếu kết quả với bạn Bài tập 3: (HS khá, giỏi) ( Giáo dục về dân số) a. 1000 ngời tăng : 21 ngời 4000 ngời tăng : ..... ngời ? Bài giải 4000 ngời gấp 1000 ngời số lần là: 4000 : 1000 = 4 ( lần ) Sau 1 năm số dân tăng thêm là: 21 4 = 84 (ngời) Đáp số : 84 ngời b. 1000 ngời : 15 ngời 4000 ngời : .... ngời ? Bài giải Một năm sau số dân của xã tăng thêm:
- 15 x 4 = 60 ( ngời ) Đáp số : 60 ngời Hoạt động 4 : Củng cố - dặn dò: * GV nhận xét đánh giá tiết học . Khoa học Từ tuổi vị thành niên đến tuổi già (Tiết 7) I.yêu cầu cần đạt: - Nêu đợc các giai đoạn phát triển của con ngời từ tuổi vị thành niên đến tuổi già. - GDKNS: Kĩ năng tự nhận thức và xác định đợc giá trị của lứa tuổi học trò nói chung và giá trị bản thân nói riêng. II. các phơng pháp - kĩ thuật dạy học: - Quan sát hình ảnh. - Thảo luận. IIi. Đồ dùng dạy học : - Su tầm tranh ảnh của ngời lớn tuổi ở các lứa tuổi khác nhau và làm các nghề khác nhau. Iv.Hoạt động dạy và học : 1. Giới thiệu bài. 2. Phát triển bài : Hoạt động1: Làm việc với SGK * Mục tiêu: HS nêu đợc một số đặc điểm chung của tuổi vị thành niên, tuổi trởng thành, tuổi già. * Cách tiến hành: - GV yêu cầu HS đọc các thông tin trang 16, 17 SGK. - HS thảo luận theo nhóm - Cử th kí ghi ý kiến thảo luận. - HS trình bày kết quả trớc lớp ( mỗi nhóm chỉ trình bày 1 giai đoạn) HS hoàn thành theo bảng: Giai đoạn Đặc điểm nổi bật Tuổi vị thành niên Phát triển mạnh về thể chất, tinh thần và mối quan hệ với bạn bè, xã hội. Tuổi trởng thành Tuổi trởng thành đợc đánh dấu bằng sự phát triển cả về mặt sinh học và xã hội Tuổi già Cơ thể dần suy yếu, chức năng hoạt động của các cơ quan giảm dần, kéo dài tuổi thọ bằng sự rèn luyện thân thể,
- sống điều độ và tham gia các hoạt động xã hội. Hoạt động 2: Trò chơi: Ai? Họ đang ở giai đoạn nào? * Mục tiêu: - Củng cố cho HS những hiểu biết về tuổi vị thành niên, tuổi trởng thành, tuổi già. - Xác định đợc bản thân đang ở giai đoạn nào của cuộc đời. - GDKNS: Kĩ năng tự nhận thức và xác định đợc giá trị của lứa tuổi học trò nói chung và giá trị bản thân nói riêng. * Cách tiến hành : - GV chia lớp thành 6 nhóm và phát cho mỗi nhóm 3- 4 hình yêu cầu HS xác định ngời trong ảnh. - HS trình bày kết quả làm việc - Các nhóm cử đại diện lên trình bày trớc lớp.(mỗi nhóm trình bày 1 hình)- HS thảo luận tiếp: Bạn đang ở giai đoạn nào? Biết đợc chúng ta đang ở giai đoạn nào có lợi gì? - HS thảo luận và trình bày trớc lớp. - GV kết luận: Chúng ta đang ở giai đoạn đầu của tuổi vị thành niên( tuổi dậy thì). Giai đoạn này giúp chúng ta thấy đợc sự phát triển của cơ thể về thể chất, tinh thần và mối quan hệ xã hội. Vì vậy ta sẵn sàng đón nhận, không sợ hãi, bối rối để tránh những sai lầm. Hoạt động 3: Củng cố, dặn dò - GV gọi HS đọc phần ghi nhớ SGK. * GV nhận xét đánh giá tiết học. Thứ 3 ngày 1 tháng 9 năm 2019 Toán Luyện tập (Tiết 17) I.yêu cầu cần đạt: - Biết giải bài toán liên quan đến tỉ lệ bằng một trong hai cách “Rút về đơn vị” hoặc “Tìm tỉ số”. - HS khá, giỏi làm thêm BT2. II.Đồ dùng dạy và học. - Bảng phụ. III. Hoạt động dạy và học. Hoạt động 1: Giới thiệu bài - GV nêu mục tiêu, yêu cầu tiết học. Hoạt động 2: Luyện tập:
- Bài tập 1: - HS đọc đề toán - Tóm tắt và nêu cách giải bài toán bằng cách rút về đơn vị. 12 quyển: 24000 đồng 30 quyển: .... đồng? - HS lên bảng làm - Cả lớp làm vào vở - Đối chiếu với kết quả bài làm của bạn - Chữa bài vào vở. Bài tập 2: (HS khá, giỏi) - HS đọc đề toán rồi giải bằng cách thuận lợi nhất. Đổi: 2 tá = 24 bút chì. 24 bút chì : 30000 đồng 8 bút chì : ... đồng? Bài giải 24 bút chì gấp 8 bút chì số lần là: 24 : 8 = 3 (lần) Số tiền mua 8 bút chì là: 30 : 3 = 10000 (đồng) Đáp số: 10000 đồng Bài tập 3: - HS làm tơng tự bài tập 1 - HS đọc đề toán rồi giải bằng cách thuận lợi nhất ( rút về đơn vị) Bài giải Một ô tô chở đợc số HS là: 120 : 3 = 40 ( HS ) Để chở 160 HS cần dùng số ô tô là: 160 : 40 = 4 (ô tô) Đáp số: 4 ô tô Bài tập 4 : - 1 HS đọc đề bài toán - HS tự làm bài. 1 em lên bảng giải. Tóm tắt : Bài giải 2 ngày : 76000 đồng Số tiền công đợc trả cho 1 ngày làm là: 5 ngày : ...đồng ? 72000 : 2 = 36000 ( đồng ) Số tiền công trả cho 5 ngày làm là : 36000 x 5 = 180000 ( đồng ) Đáp số : 180000 đồng
- Hoạt động 3: Củng cố - dặn dò: * GV nhận xét đánh giá tiết học Kể chuyện Tiếng vĩ cầm ở Mỹ lai (Tiết 4) I.yêu cầu cần đạt: - Dựa vào lời kể của GV, hình ảnh minh hoạ và lời thuyết minh, kể lại đợc câu chuyện đúng ý, ngắn gọn, rõ các chi tiết trong truyện. - Hiểu đợc ý nghĩa : Ca ngợi ngời Mĩ có lơng tâm dũng cảm đã ngăn chặn và tố cáo tội ác của quân đội Mĩ trong chiến tranh xâm lợc Việt Nam. - Tích hợp GDBVMT : Khai thác gián tiếp nội dung bài - GDKNS: Thể hiện sự cảm thông (cảm thông với những nạn nhân của vụ thảm sát Mĩ Lai, đồng cảm với những hành động dũng cảm của những ngời Mĩ có lơng tri) II. các phơng pháp - kĩ thuật dạy học : - Kể chuyện sáng tạo. - Trao đổi về ý nghĩa câu chuyện. IIi.Đồ dùng dạy học: - Các hình minh hoạ trong SGK. - Bảng phụ viết sẵn ngày, tháng, năm xẩy ra vụ thảm sát ở Mĩ Sơn. Iv.Hoạt động dạy và học: 1.Kiểm tra bài cũ: - 1HS kể lại câu chuyện mình đã chứng kiến hoặc tham gia. - GV nhận xét. 2.Khám phá/ Giới thiệu bài GV nêu nhiệm vụ học tập. 3.Kết nối: Hoạt động 1: GV kể chuyện - GV kể lần 1. - GV kể lần 2 + Tranh minh hoạ + Giải nghĩa từ khó. - HS theo dõi. 4 Thực hành: Hoạt động 2: Hớng dẫn học sinh kể - HS kể theo nhóm 4.
- - Các nhóm cử đại diện thi kể lại nội dung câu chuyện. - GV theo dõi và nhận xét. Hoạt động 3: ý nghĩa - HS thảo luận nhóm 2 về ý nghĩa câu chuyện. - Đại diện nhóm trình bày - HS nhận xét. GV nhận xét và chuẩn kiến thức. - GV liên hệ : Giặc Mĩ không chỉ giết hại trẻ em, cụ già ở Mĩ Lai mà còn tàn sát, huỷ diệt cả môi trờng sống của con ngời (thiêu cháy nhà cửa, rợng vờn, giết hại gia súc, ) 4. Củng cố, dặn dò: - GV nhận xét tiết học. - Về nhà ôn bài và chuẩn bị bài sau. Lịch sử Xã hội Việt Nam cuối thế kỉ XIX - đầu thế kỉ XX (Tiết 4) I.yêu cầu cần đạt: - Biết một vài điểm mới về tình hình kinh tế - xã hội Việt Nam đầu thế kỉ XX: + Về kinh tế: xuất hiện nhà máy, hầm mỏ, đồn điền, đờng ô tô, đờng sắt. + Về xã hội : xuất hiện các tầng lớp mới: chủ xởng, chủ nhà buôn, công nhân. - HS khá, giỏi : + Biết đợc nguyên nhân của sự biến đổi kinh tế-xã hội nớc ta : do chính sách tăng cờng khai thác thuộc địa của thực dân Pháp. + Nắm đợc mối quan hệ giữa sự xuất hiện những ngành kinh tế mới đã tạo ra các tầng lớp, giai cấp mới trong xã hội. II.Đồ dùng dạy học: - Bản đồ hành chính Việt Nam. -Tranh, ảnh t liệu phản ánh về sự phát triển kinh tế, xã hội Việt Nam thời bấy giờ. III.Hoạt động dạy và học: 1.Kiểm tra bài cũ: ? Nêu nguyên nhân, diễn biến và ý nghĩa lịch sử của cuộc phản công ở kinh thành Huế? - GV nhận xét. 2. Giới thiệu bài và phát triển bài: GV nêu nhiệm vụ học tập.
- a. Những thay đổi của nền kinh tế Việt Nam cuối thế kỉ XIX - đầu thế kỉ XX - HS thảo luận nhóm 2 trả lời các câu hỏi: + Trớc khi thực dân Pháp xâm lợc, nền kinh tế Việt Nam có những ngành nào là chủ yếu? + Sau khi thực dân Pháp đặt ách thống trị ở Việt Nam chúng đã thi hành những biện pháp nào để khai thác, bóc lột vơ vét tài nguyên của nớc ta? Những việc làm đó đã dẫn đến sự ra đời của những ngành kinh tế mới nào? + Ai là ngời đợc hởng những nguồn lợi do phát triển kinh tế? - Đại diện HS trình bày - HS nhận xét. - GV chuẩn kiến thức. b. Những thay đổi trong xã hội Việt Nam cuối thế kỉ XIX - đầu thế kỉ XX và đời sống của nhân dân - HS thảo luận nhóm 4 và trả lời các câu hỏi sau đây: + Trớc khi thực dân Pháp xâm lợc, xã hội Việt Nam có những tầng lớp nào? + Sau khi thực dân Pháp đặt ách thống trị ở Việt Nam, xã hội thay đổi nh thế nào, có thêm những tầng lớp mới nào? + Nêu những nét chính về đời sống của công nhân và nông dân Việt Nam cuối thế kỉ XIX - đầu thế kỉ XX? - Đại diện nhóm trình bày - HS nhận xét. - GV chuẩn kiến thức. 3. Củng cố, dặn dò: - HS hoàn thành bảng sau: Tiêu chí so sánh Trớc khi thực dân Pháp xâm Sau khi thực dân Pháp đặt lợc ách thống trị Các ngành nghề chủ yếu Các tầng lớp giai cấp trong xã hội Đời sống nông dân và công nhân - GV nhận xét tiết học. - Về nhà ôn bài và chuẩn bị bài sau: Phan Bội Châu và phong trào Đông Du Thứ 4 ngày 2 thỏng 10 năm 2019 Tập đọc
- Bài ca về trái đất (Tiết 8) I.yêu cầu cần đạt: - Bớc đầu biết đọc diễn cảm bài thơ với giọng vui, tự hào. - Hiểu nội dung, ý nghĩa : Mọi ngời hãy sống vì hoà bình, chống chiến tranh, bảo vệ quyền bình đẳng của các dân tộc. (trả lời đợc các câu hỏi trong SGK ; học thuộc 1, 2 khổ thơ). Học thuộc ít nhất 2 khổ thơ. - HS khá, giỏi học thuộc và đọc diễn cảm đợc toàn bộ bài thơ. II. Đồ dùng dạy học: - Tranh minh hoạ bài đọc SGK. - Bảng phụ viết đoạn luyện đọc. III. Hoạt động dạy và học: 1. Kiểm tra bài cũ : - 2 HS đọc bài Những con sếu bằng giấy và trả lời câu hỏi nội dung bài. - GV nhận xét và cho điểm. 2. Bài mới: Hoạt động1:Giới thiệu bài mới: Hoạt động 2:Luyện đọc và tìm hiểu bài. a. Luyện đọc: - GV yêu cầu 3 HS đọc nối tiếp toàn bài lợt 1, lợt 2 GV kết hợp cho HS đọc thầm chú giải và giải nghĩa 1 số từ chú giải SGK: Khối hình nấm, bom H, bom A. - HS luyện đọc theo cặp - 1 HS đọc toàn bài. - GV đọc diễn cảm toàn bài b. Tìm hiểu bài: - GV yêu cầu HS đọc thầm khổ thơ 1 và trả lời câu hỏi. + Hình ảnh trái đất có gì đẹp? ( Trái đât giống nh quả bóng xanh có chim bồ câu, những cánh chim hải âu vờn sóng biển. ) - GV yêu cầu HS đọc thầm khổ thơ và trả lời câu hỏi: + Hai câu cuối khổ thơ 2 nói gì? ( Mỗi hoa có vẻ đẹp riêng nhng đều quí đều thơm, cũng nh mọi trẻ em trên thế giới dù khác màu da nhng đều bình đẳng.) + Chúng ta phải làm gì để giữ bình yên cho trái đất? (Chống chiến tranh nguyên tử, hạt nhân vì chỉ có hoà bình, tiếng hát, tiếng cời mới đem lại bình yên, trẻ mãi không già cho trái đất.) - GV yêu cầu 1 HS đọc toàn bài. + Bài thơ muốn nói với em điều gì?
- - Nêu nội dung chính của bài. * GV ghi bảng ND bài. c. Luyện đọc diễn cảm toàn bài. - GV hớng dẫn HS đọc diễn cảm toàn bài ( cách ngắt nghỉ hơi, nhấn giọng ở những từ ngữ gợi tả ) - GV đọc diễn cảm toàn bài - HS luyện đọc theo cặp - Thi đọc diễn cảm giữa các cặp. - GV cùng HS nhận xét, bình chọn cặp đọc tốt nhất. d. Hớng dẫn HS đọc thuộc lòng đoạn mà em yêu nhất. - HS nhẩm đọc thuộc lòng - Thi đọc thuộc lòng giữa các nhóm. Nêu nội dung chính của bài Hoạt động 3: Củng cố dặn dò : GV nhận xét đánh giá tiết học. Toán Ôn tập và bổ sung về giải toán(Tiếp theo) (Tiết 18) I.yêu cầu cần đạt: - Biết một dạng quan hệ tỉ lệ (đại lợng này gấp lên bao nhiêu lần thì đại lợng tơng ứng lại giảm đi bấy nhiêu lần). Biết giải bài toán liên quan đến quan hệ tỉ lệ này bằng một trong hai cách “Rút về đơn vị” hoặc “Tìm tỉ số”. - HS khá, giỏi làm thêm BT2,3. II. Hoạt động dạy và học. Hoạt động 1:Giới thiệu ví dụ dẫn đến quan hệ tỉ lệ - GV nêu ví dụ SGK, tự tìm kết quả số bao gạo có đợc khi chia hết 100 kg gạo vào các bao, mỗi bao nặng : 5kg 10kg 20kg 20 bao 10 bao 5 bao - GVcho HS quan sát bảng và rút ra nhận xét: *Khi số kg gạo ở mỗi bao gấp lên bao nhiêu lần thì số bao gạo có đợc lại giảm bấy nhiêu lần. - HS nhắc lại. Hoạt động 2: Giới thiệu bài toán và cách giải bài toán - GV nêu bài toán và tóm tắt - gợi ý để HS tìm ra 2 cách giải: 2ngày : 12 ngời 4 ngày : ? ngời - GV: Muốn đắp xong nền nhà trong một ngày thì cần mấy ngời( rút về đơn vị).
- Từ 2 ngày xuống 1 ngày thì số ngời phải gấp lên 2 lần. 12 2 = 24 (ngời) Muốn đắp xong nền nhà trong 4 ngày thì cần số ngời là( từ 1 ngày gấp lên 4 ngày thì số ngời giảm 4 lần: 24 : 4 = 6 ( ngời) - GV gợi ý để HS tìm cách giải 2: 4 ngày gấp 2 ngày số lần là: 4 : 2 = 2 ( lần) Muốn đắp xong nền nhà trong 4 ngày cần số ngời là: 12 : 2 = 6 (ngời) Hoạt động 3: Thực hành Bài tập 1: - HS đọc đề toán - Tóm tắt và nêu cách giải bài toán( HS làm việc theo cặp để tìm cách giải thuận tiện nhất) . 7 ngày: 10 ngời 5 ngày: ? ngời - GV gọi HS đọc kết quả tính . Bình chọn cách giải hay nhất. Muốn làm xong công việc trong một ngày cần: 10 7 = 70 (ngời) Muốn làm xong công việc trong 5 ngày cần: 70 : 5 = 14 (ngời) Bài tập 2: (HS khá, giỏi)Làm tơng tự bài tập 1 Bài tập 3: (HS khá, giỏi) 3 máy bơm: 4 giờ 6 máy bơm gấp 3 máy bơm số lần là: 6 : 3 = 2 (lần) 6 máy bơm: ? giờ 6 máy bơm hút hết nớc trong thời gian: 4 : 2 = 2 (giờ) Đáp số : 2 giờ Hoạt động 4: Củng cố - dặn dò: - GV nhận xét đánh giá tiết học Luyện từ và câu Từ trái nghĩa (Tiết 7) I.yêu cầu cần đạt: - Bớc đầu hiểu thế nào là từ trái nghĩa, tác dụng của những từ trái nghĩa khi đặt cạnh nhau (ND Ghi nhớ). - Nhận biết đợc cặp từ trái nghĩa trong các thành ngữ, tục ngữ (BT1) ; biết tìm từ trái nghĩa với từ cho trớc (BT2, BT3). - HS khá, giỏi đặt đợc 2 câu để phân biệt cặp từ trái nghĩa tìm đợc ở BT3. II.Đồ dùng dạy học:
- - Từ điển Tiếng Việt. - Bảng phụ. III.Hoạt động dạy và học: 1.Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ - Đọc lại bài làm của bài tập 3. - GV nhận xét. 2.Hoạt động 2: Giới thiệu bài GV nêu nhiệm vụ học tập. 3.Hoạt động 3: Nhận xét Bài tập 1. -1 HS đọc yêu cầu bài tập - Cả lớp đọc thầm. - HS giải nghĩa từ chính nghĩa và phi nghĩa. - GV chuẩn kiến thức và giới thiệu từ trái nghĩa. Tơng tự với bài tập 2,3. 3.Hoạt động 3: Ghi nhớ - HS đọc nội dung phần ghi nhớ trong SGK. 4.Hoạt động 4: Luyện tập - HS làm bài tập trong vở bài tập Tiếng Việt. Bài 1: HS làm bài - chữa bài - HS nhận biết đợc cặp từ trái nghĩa trong các thành ngữ, tục ngữ Bài 2, 3: - HS tự tìm từ trái nghĩa với từ cho trớc. - Yêu cầu HS khá, giỏi đặt đợc 2 câu để phân biệt cặp từ trái nghĩa tìm đợc ở BT3 - GV chấm và chữa bài. 5.Hoạt động 5: Củng cố, dặn dò - GV nhận xét tiết học. - Về nhà học thuộc các thành ngữ, tục ngữ trong bài: ghi nhớ các từ trái nghĩa vừa học; tập vận dụng từ trái nghĩa trong nói và viết. Địa lí Sông ngòi (Tiết 4) I.yêu cầu cần đạt: - Nêu đợc một số đặc điểm chính và vai trò của sông ngòi Việt Nam: + Mạng lới sông ngòi dày đặc.
- + Sông ngòi có lợng nớc thay đổi theo mùa (mùa ma thờng có lũ lớn) và có nhiều phù sa. + Sông ngòi có vai trò quan trọng trong sản xuất và đời sống : bồi đắp phù sa, cung cấp nớc, tôm cá, nguồn thuỷ điện, - Xác lập đợc mối quan hệ địa lí đơn giản giữa khí hậu và sông ngòi : nớc sông lên, xuống theo mùa; mùa ma thờng có lũ lớn; mùa khô nớc sông hạ thấp. - Chỉ đợc vị trí một số con sông: Hồng, Thái Bình, Tiền, Hậu, Đồng Nai, Mã, Cả trên bản đồ (lợc đồ).. - HS khá, giỏi: + Giải thích đợc vì sao sông ở miền trung ngắn và dốc. + Biết những ảnh hởng do nớc sông lên, xuống theo mùa tới đời sống và sản xuất của nhân dân ta : mùa nớc cạn gây thiếu nớc, mùa nớc lên cung cấp nhiều nớc song thờng có lũ lụt gây thiệt hại. II.Đồ dùng dạy học: - Bản đồ Địa lí tự nhiên Việt Nam. - Tranh ảnh về sông mùa lũ và sông mùa cạn. III.Hoạt động dạy học: 1.Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ - Nêu đặc điểm khí hậu của nớc ta? - Khí hậu có những ảnh hởng gì đối với đời sống và sản xuất của nhân dân ta? - GV nhận xét. 2.Hoạt động 2: Giới thiệu bài GV nêu nhiệm vụ học tập. 3.Hoạt động 3: Nớc ta có mạng lới sông ngòi dày đặc - HS quan sát hình 1 SGK và trả lời câu hỏi sau: + Nớc ta có nhiều sông hay ít sông so với các nớc mà em biết? + Kể tên và chỉ trên hình 1 vị trí một số sông ở Việt Nam. + ở miền Bắc và miền Nam có những sông lớn nào? +Nhận xét về sông ngòi ở miền Trung. - HS trình bày kết quả. -1 số HS chỉ trên bản đồ Địa lí tự nhiên Việt Nam các sông chính. - GV nhận xét và chuẩn kiến thức. 4.Hoạt động 4: Sông ngòi nớc ta có lợng nớc thay đổi theo mùa. Sông có nhiều phù sa - HS đọc SGK, quan sát hình 2,3 và thảo luận nhóm hoàn thành bảng sau:
- ảnh hởng tới đời sống và Thời gian Đặc điểm sản xuất - HS trình bày kết quả làm việc - HS nhận xét. - GV nhận xét và chuẩn kiến thức. ? Màu nớc của con sông ở địa phơng em vào mùa lũ và mùa cạn có khác nhau không? Tại sao? 5.Hoạt động 5: Vai trò của sông ngòi - HS kể về vai trò của sông ngòi. - Liên hệ GDBVMT - GV nhận xét và chuẩn kiến thức. 6.Hoạt động 6: Củng cố, dặn dò - GV nhận xét tiết học. - Về nhà ôn bài và chuẩn bị bài sau. Thứ 5 ngày 3 tháng 9 năm 2019 Tập làm văn Luyện tập tả cảnh (Tiết 7) I.yêu cầu cần đạt:HS cần: - Lập đợc dàn ý cho bài văn tả ngôi trờng đủ ba phần : mở bài, thân bài, kết bài; biết lựa chọn đợc những nét nổi bật để tả ngôi trờng. - Dựa vào dàn ý viết đợc một đoạn văn miêu tả hoàn chỉnh, sắp xếp các chi tiết hợp lí. II.Đồ dùng dạy học: - Bút dạ, 3 tờ giấy khổ to. III.Hoạt động dạy và học: 1.Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ - GV kiểm tra sự chuẩn bị của HS.
- 2.Họat động 2: Giới thiệu bài GV nêu nhiệm vụ học tập. 3.Hoạt động3: Luyện tập Bài tập 1. -1 vài HS trình bày kết quả quan sát ở nhà. - HS lập dàn ý chi tiết. 3 HS làm vào giấy khổ to. - HS trình bày dàn ý.GV mời 1 HS làm bài tốt trên giấy dán bài lên bảng. Cả lớp bổ sung hoàn chỉnh. Bài tập 2. - HS làm phần thân bài. - GV chấm bài và nhận xét. 4.Hoạt động 4: Củng cố, dặn dò - GV nhận xét tiết học. - Về nhà ôn bài và chuẩn bị bài sau. Toán Luyện tập (Tiết 19) I.yêu cầu cần đạt: - Biết giải bài toán liên quan đến tỉ lệ bằng một trong hai cách “Rút về đơn vị” hoặc “Tìm tỉ số”. - HS khá, giỏi làm thêm BT3,4. II. Hoạt động dạy và học. Hoạt động 1: Giới thiệu bài - GV nêu mục tiêu, yêu cầu tiết học. Hoạt động 2:Luyện tập: - GV cho HS tóm tắt tất cảc các bài toán vào giấy nháp( yêu cầu tóm tắt bài chính xác, rõ ràng.) - HS đọc đề toán, tóm tắt các bài toán - Thảo luận theo cặp tìm cách giải thuận tiện. - Các nhóm trình bày cách giải từng bài trớc lớp - Nhóm khác nhận xét bổ sung - Đối chiếu với kết quả bài của bạn và chữa bài vào vở. - GV nhận xét, hớng dẫn HS cách trình bày bài giải của các bài toán. - GV thu 1 số bài chấm. điểm- nhận xét, sửa chữa những lỗi sai cơ bản. Bài tập 1:
- 3000/ 1quyển : 25 quyển 1500 / 1quyển : ... quyển? Bài giải 3000 đồng gấp 1500đồng số lần là: 3000 : 1500 = 2( lần) Mua vở với giá 1500đồng 1 quyển thì mua đợc số quyển vở là: 25 2 = 50( quyển) Đáp số: 50 quyển Bài tập 2: Bài giải Tổng thu nhập của gia đình(3 ngời) là: 800000 3 = 2400000 (đồng) Bình quân thu nhập của mỗi ngời( Tổng thu nhập không đổi) là: 2400000 : 4 = 600000 (đồng) Bình quân thu nhập hàng tháng của mỗi ngời giảm đi là: 800000 - 600000 = 200000 (đồng) Đáp số: 200000 đồng Bài tập 3(HSkhá, giỏi) Yêu cầu HS tìm:Số ngời đào mơng sau khi bổ sung thêm ngời: 10 + 20 = 30 ( ngời) 10 ngời : 35 m 30 ngời : ... m? - HS tự giải và sau đó chữa bài. Bài tập 4(HSkhá, giỏi) Hoạt động 3:Củng cố - dặn dò: * GV nhận xét đánh giá tiết học Chính tả (Nghe viết) Anh bộ đội Cụ Hồ gốc Bỉ (Tiết 4) I.yêu cầu cần đạt:HS cần: - Viết đúng bài chính tả, không mắc quá 5 lỗi trong bài; trình bày đúng hình thức bài văn xuôi. - Nắm chắc về mô hình cấu tạo vần và quy tắc đánh dấu thanh trong tiếng có ia, iê (BT2, BT3). II.Đồ dùng dạy học:
- - Bút dạ, một vài tờ phiếu khổ to viết mô hình cấu tạo vần để GV kiểm tra bài cũ và hớng dẫn bài tập 2. III.Hoạt động dạy và học: 1. Kiểm tra bài cũ: - 1HS lên bảng viết vào mô hình vần các tiếng: Muôn, khoan , huyền, hiền. - HS nhận xét. - GV nhận xét. 2.Giới thiệu bài : GV nêu nhiệm vụ học tập. Hoạt động 1: Viết chính tả - GV đọc toàn bài chính tả. HS theo dõi SGK. - HS luyện viết tên nớc ngoài và những từ dễ viết sai. - GV đọc HS viết chính tả. - GV đọc HS khảo bài. - GV chấm bài và nhận xét. Hoạt động 2: Luyện tập Bài tập 2: -1 HS đọc yêu cầu bài tập - Cả lớp theo dõi. - 2 HS làm bài trên phiếu - Cả lớp làm vào vở bài tập Tiếng Việt. - HS đối chiếu bài làm của mình và của bạn và nhận xét. Bài tập 3 : ? Nêu sự khác nhau về cách đánh dấu thanh giữa tiếng chiến và tiếng nghĩa? - HS hoàn thành bài tập ở vở bài tập Tiếng Việt. 3.Củng cố, dặn dò - GV nhận xét tiết học. - Về nhà ôn bài và chuẩn bị bài sau. Khoa học Vệ sinh ở tuổi dậy thì (Tiết 8) I.yêu cầu cần đạt: + Nêu đợc những việc nên làm và không nên làm để giữ vệ sinh, bảo vệ sức khoẻ ở tuổi dậy thì. + Thực hiện vệ sinh cá nhân ở tuổi dậy thì.
- + GDKNS: Kĩ năng tự nhận thức những việc nên làm và không nên làm để giữ vệ sinh cơ thể, bảo vệ sức khỏe thể chất và tinh thần ở tuổi dậy thì. II. các phơng pháp - kĩ thuật dạy học : - Động não. - Thảo luận nhóm. IiI. Đồ dùng dạy học : - Hình trang 18,19 SGK. Phiếu học tập ghi thông tin về những việc nên làm để bảo vệ sức khoẻ. Iv.Hoạt động dạy và học : 1. Giới thiệu bài. 2. Phát triển bài: a. Khám phá: Hoạt động 1: Động não * Mục tiêu: HS nêu đợc những việc nên làm để giữ vệ sinh cơ thể ở tuổi dậy thì. * Cách tiến hành: - GV: ở tuổi dậy thì các tuyến mồ hôi và tuyến dầu ở da hoạt động mạnh. Vậy chúng ta làm gì cho cơ thể luôn thơm tho, sạch sẽ và tránh bị mụn trứng cá? - HS nêu ra 1 ý kiến ngắn gọn: Rửa mặt, gội đầu, tắm rửa, thay quần áo. - HS nêu tác dụng của từng việc làm đã kể trên, GV kết luận. Ví dụ: Rửa mặt bằng nớc sạch sẽ giúp chất nhờn trôi đi, tránh đợc mụn trứng cá. b. Kết nối : Hoạt động 2: Làm việc với phiếu học tập. - GV chia lớp thành các nhóm nam và nữ riêng và phát cho mỗi nhóm một phiếu học tập. - Nam nhận phiếu “ Vệ sinh cơ quan sinh dục nam” - Nữ nhận phiếu “ Vệ sinh cơ quan sinh dục nữ”. - Chữa bài tập theo từng nhóm riêng. - Khi các nhóm chữa bài tập GV đến các nhóm giúp đỡ và giải đáp thắc mắc cho các em. Đối với nữ GV có thể trò chuyện thân mật và hớng dẫn HS chế độ ăn uống, nghỉ ngơi khi hành kinh, đặc biệt cách dùng băng vệ sinh. Hoạt động 3: Quan sát tranh và thảo luận * Mục tiêu: -HS xác định đợc những việc nên và không nên làm để bảo vệ sức khoẻ về thể chất và tinh thần ở tuổi dậy thì. - GDKNS: Kĩ năng tự nhận thức những việc nên làm và không nên làm để giữ vệ sinh cơ thể, bảo vệ sức khỏe thể chất và tinh thần ở tuổi dậy thì.

