Giáo án các môn Lớp 5 - Tuần 5 - Năm học 2024-2025
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án các môn Lớp 5 - Tuần 5 - Năm học 2024-2025", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
giao_an_cac_mon_lop_5_tuan_5_nam_hoc_2024_2025.pdf
Nội dung tài liệu: Giáo án các môn Lớp 5 - Tuần 5 - Năm học 2024-2025
- [email protected] TUẦN 5: Thứ 2 ngày 7 tháng 10 năm 2024 Hoạt động trải nghiệm CHỦ ĐỀ 2: GIỮ GÌN TÌNH BẠN Tuần 5: Tiết 1 - Sinh hoạt dƣới cờ: VUI TRUNG THU CÙNG BẠN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1.Năng lực đặc thù: + Học sinh tham gia chào chờ theo nghi thức trang trọng, nghiêm túc, thể hiện lòng yêu nước, niềm tự hào dân tộc và sự biết ơn đối với các thế hệ cha ông đã hi sinh xương máu để đổi lấy độc lập, tự do cho Tổ quốc. + Thể hiện thái độ vui vẻ, tích cực, hào hứng bước vào tuần học mới. + Biết chia sẻ cảm xúc của mình bước vào tuần học mới 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: tham gia lễ chào cờ đầu tuần nghiêm trang, tích cực. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết xây dựng cho mình tình bạn đẹp. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết chia sẻ với bạn về hiểu biết của mình về mối quan hệ với bạn bè. 3.Phẩm chất - Phẩm chất nhân ái: Tôn trọng, yêu quý và cảm thông về tình bạn. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện để xây dựng tình bạn. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức nghiêm túc trong lễ chào cờ, nhắc nhở bạn nêu cao tinh thần trách nhiệm của bản thân để tham gia lễ chào cờ. II. ĐỒ DÙNG , PHƢƠNG TIỆN DẠY HỌC 1.Giáo viên: - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. 2. Học sinh: [email protected]
- [email protected] - SGK, vở ghi chép, vật liệu phục vụ cho việc học tập III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC TRƢỚC HOẠT ĐỘNG TRONG HOẠT ĐỘNG SAU HOẠT ĐỘNG - GV và TPT Đội: - Tổ chức chào cờ ngheo - HS tham gia sinh hoạt + Lựa chọn nội dung, chủ nghi thức. đầu giờ tại lớp học. đề sinh hoạt dưới cờ. - Sinh hoạt dưới cờ: - GVCN chia sẻ những + Thiết kế kịch bản, sân + Đánh giá sơ kết tuần, nêu hoạt động trong ngày khai khấu. ưu điểm, khuyết điểm trong giảng và những nhiệm vụ + Chuẩn bị trang phục, đạo tuần. trọng tâm trong tuần học cụ và các thiết bị âm thanh, + Triển khai kế hoạch mới đầu tiên. liên quan đến chủ đề trong tuần. - HS cam kết thực hiện. sinh hoạt. + Triển khai sinh hoạt theo + Luyện tập kịch bản. chủ đề “Em lớn lên mỗi + Phân công nhiệm vụ cụ ngày” thể cho các thành viên. + Lễ chào đón các em học sinh lớp 1 vào năm học mới. + Cam kết hành động : Chia sẻ cảm xúc trong ngày chào mừng năm học mới. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ............................................................................................................................................ ................................................................................................................................................................................ Tiếng Việt: CHỦ ĐỀ 2: THIÊN NHIÊN KÌ THÚ Bài 9: TRƢỚC CỔNG TRỜI (3 tiết) Tiết 1: Đọc I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: – Đọc thành tiếng: Đọc đúng và diễn cảm bài thơ Trước cổng trời, biết nhấn giọng vào [email protected]
- [email protected] những từ ngữ cần thiết để thể hiện cảm xúc ngỡ ngàng trước vẻ đẹp hoang sơ, kì thú, thơ mộng, hữu tình của cảnh vật thiên nhiên miền núi cao. – Đọc hiểu: Nhận biết được hình ảnh thơ, thời gian và không gian được thể hiện trong bài thơ. Nhận biết được cảnh vật thiên nhiên vùng núi cao mang vẻ đẹp hoang sơ, khoáng đạt, trong lành, thơ mộng,... qua lời thơ giàu hình ảnh, gợi âm thanh, sắc màu,... Trong không gian ấy, hình ảnh con người hiện lên chan hoà với thiên nhiên và đầy sức sống - Phát triển năng lực ngôn ngữ. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn cảm tốt. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu hỏi và hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài cảm nhận được vẻ đẹp của thiên nhiên được thể hiện trong văn bản và trong đời sống. Biết biểu lộ tình yêu thiên nhiên và có ý thức bảo vệ vẻ đẹp của thiên nhiên - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước. - Cách tiến hành: - GV tổ cho học sinh khởi động - HS múa vận động + Câu 1: Đọc lại bài Hành tinh kì lạ, tìm chi + Câu 1: Chi tiết con tàu đang vượt qua tiết cho biết lí do con tàu phải hạ cánh hành lang lửa trên hành trình thám hiểm [email protected]
- [email protected] xuống hành tinh gần nhất. không gian, phía trước tàu bỗng xuất hiện những tia sáng nhấp nháy. Các kim đồng hồ ở buồng lái rối loạn, rồi không nhúc nhích nữa. Tàu buộc phải đáp xuống hành tinh gần nhất. + Câu 2: Nêu lại nội dung bài “Hành tinh kì + Câu 2: Bài đọc kể lại một trải nghiệm lạ” đáng nhớ của hai nhà du hành. Họ lạc vào một hành tinh kì lạ: con người toàn là người máy, máy móc làm việc thay con người, cách tính thời gian khác biệt,... Ở một nơi xa lạ, họ càng thấm - Giới thiệu chủ điểm mới. (Ví dụ: Chủ thía nỗi nhớ quê nhà - Trái Đất. điểm Thế giới tuổi thơ khép lại bằng câu chuyện khoa học viễn tưởng Hành tinh kì lạ đầy thú vị. Chủ điểm thứ hai có tên Thiên nhiên kì thú, bức tranh minh hoạ chủ điểm đã hứa hẹn mang đến cho các em những hiểu biết mới lạ, thú vị về thế giới tự nhiên ở quanh ta hoặc ở rất xa chúng ta - Học sinh qua sát tranh sách + Câu 3: Theo em, vì sao cảnh vật trong bức + Câu 3: Trong tranh có 2 vách đá ở sát tranh dưới đây được gọi là “cổng trời”? gần nhau như 2 cánh cổng mở ra để Học sinh quan sát tranh nhìn thấy một khoảng trời với những cụm mây lãng đãng, gợi liên tưởng như cổng lên trời hoặc cổng nhà trời. - HS lắng nghe và ghi tên bài mới - GV dẫn dắt và giới thiệu bài đọc: Bức tranh minh hoạ đã giúp các em cảm nhận phần nào về cảnh sắc thiên nhiên được nói đến trong bài thơ. Chúng ta sẽ đọc bài thơ để cảm nhận rõ hơn sự kì thú của thiên nhiên mà nhà thơ Nguyễn Đình [email protected]
- [email protected] Ảnh gửi đến cho người đọc 2. Khám phá. - Mục tiêu: nhận biết được cách đọc, luyện đọc đúng và diễn cảm bài thơ Trước cổng trời, biết nhấn giọng vào những từ ngữ cần thiết để thể hiện cảm xúc ngỡ ngàng trước vẻ đẹp hoang sơ, kì thú, thơ mộng, hữu tình của cảnh vật thiên nhiên miền núi cao - Cách tiến hành: 2.1. Hoạt động 1: Luyện đọc - GV đọc mẫu lần 1: - GV đọc cả bài (đọc diễn cảm, nhấn giọng ở - HS nghe đọc, nhìn vào sách đọc thầm những từ ngữ phù hợp: những tình tiết bất theo GV để có cảm nhận về hình ảnh, ngờ hoặc từ ngữ thể hiện tâm trạng, cảm xúc cảnh vật nào thú vị nhất hoặc gây ấn của nhân vật) hoặc mời 3 em đọc nối tiếp các tượng đối với mình. khổ thơ (mỗi em đọc 2 khổ). Trước khi đọc, GV nhắc HS nghe đọc, nhìn vào sách đọc theo để có cảm nhận về hình ảnh, cảnh vật nào thú vị nhất hoặc gây ấn tượng đối với mình. - HS luyện đọc theo hướng dẫn của - GV hướng dẫn HS đọc và luyện đọc một số GV. từ khó, hướng dẫn luyện đọc một số câu thể hiện cảm xúc, suy nghĩ của nhân vật: + Luyện đọc một số từ khó: vách đá, ngút ngát, vạt nương, long thung, gặt lúa, nắng chiều, + Một số câu thể hiện cảm xúc, suy nghĩ của nhân vật: Giọng đọc gợi vẻ ngạc nhiên, ngỡ ngàng ở khổ thơ mở đầu (“Giữa hai bên vách đá/ Mở ra một khoảng trời/ Có gió thoảng, mây trôi/ Cổng trời trên mặt đất?”). + Nhấn giọng ở những từ ngữ gợi tả vẻ đẹp đặc biệt của thiên nhiên vùng núi cao: ngút ngát, ngân nga, - GV tổ chức cho HS đọc thành tiếng đoạn, bài đọc trong nhóm nhỏ và trước lớp. Bài - HS luyện đọc theo nhóm. [email protected]
- [email protected] đọc có thể chia thành sáu khổ để luyện đọc và tìm ý: + Khổ 1: “Giữa hai bên vách đá” đến “Cổng trời trên mặt đất?” + Khổ 2: “Nhìn ra xa ngút ngát” đến “Đàn dê soi đáy suối”. + Khổ 3: “Giữa ngút ngàn cây trái” đến “Ráng chiều như hơi khói ” + Khổ 4: “Những vạt nương màu mật” đến “Suốt triền rừng hoang dã”. + Khổ 5: “Người Tày từ khắp ngả” đến “Đi tìm măng, hái ấm”. + Khổ 6: “Vạt áo chàm thấp thoáng” - GV nhận xét việc đọc của HS theo cặp, theo nhóm (có thể mời 3 HS đọc nối tiếp bài -HS làm việc theo cặp hoặc theo nhóm thơ trước lớp) (3 em/ nhóm): đọc nối tiếp các khổ thơ (1 – 2 lượt). 3. Luyện tập. - Mục tiêu: + Theo sự hướng dẫn của GV, HS biết cách trả lời đúng các câu hỏi đọc hiểu, biết dựa vào lời thơ giàu hình ảnh, gợi âm thanh, sắc màu, cảm nhận được cảnh vật thiên nhiên vùng núi cao mang vẻ đẹp hoang sơ, khoáng đạt, trong lành, thơ mộng... và những con người yêu lao động, dạt dào sức sống, chan hoà với thiên nhiên tươi đẹp. - Cách tiến hành: 3.1. Tìm hiểu bài. GV hƣớng dẫn tìm hiểu nghĩa của từ ngữ: -Hs lắng nghe GV giải thích để hiểu + nguyên sơ: còn nguyên vẹn vẻ tự nhiên nghĩa của từ ngữ. Có thể tra từ điển. như lúc ban đầu. + vạt nương: mảnh đất dài và hẹp trên đồi núi để trồng trọt. + triền: dải đất thoai thoải ở hai bên bờ sông hoặc hai bên sườn núi. + áo chàm: một loại trang phục truyền thống của dân tộc Tày, Nùng, Thái và nhiều dân tộc [email protected]
- [email protected] khác trên vùng núi cao phía Bắc Việt Nam. Áo được nhuộm chàm (cây bụi thuộc họ đậu, lá cho một chất màu lam sẫm, dùng để nhuộm, in, vẽ). + ráng chiều: hiện tượng ánh sáng mặt trời lúc đang lặn, phản chiếu vào các đám mây, làm cho một khoảng trời sáng rực, nhuộm màu vàng đỏ hay hồng sẫm. + ... - Hƣớng dẫn trả lời các câu hỏi đọc hiểu - GV tổ chức cho HS đọc thầm lại bài đọc và thảo luận trong nhóm hoặc nhóm nhỏ để trả lời từng câu hỏi: + Câu 1: Khung cảnh thiên nhiên khi các bạn + Giữa những dãy núi trùng điệp, có nhỏ đi chăn trâu được miêu tả thế nào? một khoảng không rộng như thể núi tách ra thành 2 cánh cổng, để lộ khoảng trời rộng mở với những cụm mây lãng đãng, gợi liên tưởng như cổng dẫn lên trời hoặc cổng của nhà trời. + Câu 2: Từ cổng trời, cảnh vật hiện ra với + Từ cổng trời nhìn ra, qua màn sương những hình ảnh nào? Em thấy hình ảnh nào khói huyền ảo có thể thấy cả một thú vị nhất? Vì sao? không gian mênh mông, bất tận, những cảnh rừng ngút ngàn cây trái và muôn vàn sắc màu cỏ hoa, những vạt nương, những lòng thung lúa đã chín vàng màu mật đọng, khoảng trời bồng bềnh mây trôi, gió thoảng. + Câu 3: Hình ảnh con người trong 2 khổ thơ + Ví dụ: Chọn A vì bố nói mới nghe kể cuối có những điểm chung nào? thôi bố đã thấy thích trò chơi ấy rồi và mai muốn thử ngay, chứng tỏ trò chơi rất hấp dẫn. Trẻ em và người lớn có những mối quan tâm khác nhau, trò chơi khác nhau, vì thế trò chơi này phải hấp dẫn đến mức nào thì bố mới thể [email protected]
- [email protected] + Câu 4: Tưởng tượng em cũng tham gia vào hiện sự hứng thú và hưởng ứng như trò chơi bịt tai nghe gió, nói với các bạn điều vậy. em nghe thấy. + Những người dân miền núi chăm chỉ, yêu lao động, ai cũng đang làm việc miệt mài, hăng say: gặt lúa, trồng rau, tìm măng, hái nấm,... Con người hoà mình với thiên nhiên (Vạt áo chàm thấp - Câu 4: Theo em, điều gì đã khiến cho cảnh thoáng/ Nhuộm xanh cả nắng chiều). rừng sương giá như ấm lên? + Cảnh rừng sương giá như ấm lên bởi có hình ảnh con người, ai nấy đều tất bật, hối hả làm việc (người Tày từ khắp các ngả đi gặt lúa, trồng rau; người Giáy, người Dao đi tìm măng, hái nấm; tiếng xe ngựa vang lên suốt triền rừng hoang dã, những vạt áo chàm nhuộm + Câu 5: Nêu chủ đề của bài thơ xanh cả nắng chiều,... + Bài thơ ca ngợi vẻ đẹp kì diệu của - GV mời HS nêu cảm xúc sau khi đọc bài thiên nhiên. Thiên nhiên đã góp phần thơ. làm đẹp cuộc sống, làm đẹp cảm xúc và trí tưởng tượng của con người. - HS nêu cảm xúc 3.2. Luyện đọc lại. - GV hướng dẫn HS đọc diễn cảm bài đọc: - HS lắng nghe * Làm việc cả lớp: + GV mời đại diện 2 – 3 HS đọc nối tiếp các đoạn trước lớp. + HS nối tiếp đoạn. + GV và cả lớp góp ý cách đọc diễn cảm. * Bình chọn nhóm đọc hay nhất - GV mời đại diện 1 HS đọc diễn cảm toàn + Một số HS đọc diễn cảm trước lớp. bài trước lớp. 4. Vận dụng trải nghiệm. - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. [email protected]
- [email protected] + Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. - Cách tiến hành: - GV có thể khích lệ HS nêu cảm xúc, suy - HS có thể phát biểu các ý kiến khác nghĩ của mình sau khi đọc bài đọc. nhau. - GV nhận xét tiết học, khen ngợi các em có nhiều cố gắng hoặc có nhiều đóng góp để - HS lắng nghe. tiết học hiệu quả. - Dặn dò bài về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ----------------------------------------------------------------- Tiếng việt: TIẾT 2: LUYỆN TỪ VÀ CÂU TỪ ĐỒNG NGHĨA I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù Sau bài học này, HS sẽ: - Nhận biết được từ đồng nghĩa, bước đầu phân biệt được những từ có nghĩa giống nhau và các từ có nghĩa gần giống nhau. - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội dung bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng vận từ đồng nghĩa vào thực tiễn. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Biết cảm nhận được vẻ đẹp của thiên nhiên - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng. [email protected]
- [email protected] - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Đối với giáo viên - Giáo án, SGK, SGV Tiếng Việt 5 kết nối tri thức. - Tranh ảnh minh họa bài đọc. - Máy tính, máy chiếu (nếu có). 2. Đối với học sinh - SGK Tiếng Việt 5 kết nối tri thức. - Tranh ảnh, tư liệu, video sưu tầm liên quan đến bài học và dụng cụ học tập theo yêu cầu của GV. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho HS từng bước làm quen với bài học. b. Cách tiến hành - GV tổ chức trò chơi “Thu hoạch bông hoa” để khởi động bài - HS tham gia chơi học + Đáp án: Trông - nom 1. Tìm các từ có nghĩa giống nhau trong những câu thơ sau: Giêng, Hai rét cứa như dao, Nghe tiếng chào mào chống gậy ra trông Nom Đoài rồi lại ngắm Đông Bề lo sương táp, bề phòng chim ăn. - Đáp án: Đất nước – - GV mời các nhóm chia sẻ kết quả. nước nhà 2. Tìm các từ có nghĩa giống nhau trong những đoạn văn sau: Đất nước ta sạch bóng quân thù. Hai Bà Trưng trở thành hai vị - Đáp án: Nước – Tổ [email protected]
- [email protected] anh hùng đầu tiên được lưu danh trong lịch sử nước nhà. quốc 3. Tìm các từ có nghĩa giống nhau trong những câu thơ sau: Con tàu như mũi tên Đang lao về phía trước Em muốn con tàu này - HS ghi bài mới. Đưa em đi khắp nước Ơi Tổ quốc! Tổ quốc! - GV giới thiệu bài học mới và ghi tên bài học mới. 2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Hoạt động 1: Hình thành khái niệm về từ đồng nghĩa a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS: - HS đọc nhiệm vụ của - Nắm được khái niệm vè từ đồng nghĩa. BT. b. Tổ chức thực hiện - GV mời đại diện 1 – 2 HS đọc yêu cầu của PHT dưới đây: [email protected]
- [email protected] Bài 1: Đọc 2 đoạn văn sau và trả lời câu hỏi Đàn kiến tiếp tục công việc của chúng: khuân đất, nhặt lá khô, tha mồi. Kiến bé tí tẹo nhưng rất khỏe và hăng say. Kiến vác, kiến lôi, kiến dẩy, kiến nhấc bồng lên được một vật nặng khổng lồ. Kiến chạy tíu tít, gặp nhau đụng đầu chào, rối lại vội - HS thực hiện theo vàng, tíu tít hướng dẫn của GV. (Theo Nguyễn Kiên) Một chú ve kéo đàn. Tiếng đàn ngân lên phá tan bầu không khí tĩnh lặng của buổi ban mai. Rồi chú thứ hai, thứ ba, thứ tư - HS trả lời. cùng hòa vào khúc tấu. Từ sáng sớm, khi mặt trời mới ló rạng, tiếng ve đã át tiếng chim. - HS lắng nghe, tiếp thu. [email protected]
- [email protected] (Theo Hữu Vi) a. Những từ in đậm trong đoạn văn nào có nghĩa giống nhau? b. Những từ in đậm trong đoạn văn nào có nghĩa gần giống nhau? Nêu nét nghĩa khác nhau giữa chúng. Bài 2: Tìm trong mỗi nhóm từ dưới đây những từ có nghĩa giống nhau a. chăm chỉ, cần cù, sắt đá, siêng năng, chịu khó b. non sông, đất nước, núi non, giang sơn, quốc gia c. yên bình, tĩnh lặng, thanh bình, bình tĩnh, yên tĩnh + GV tổ chức cho HS thực hiện nhiệm vụ bằng kĩ thuật Mảnh ghép: 1/2 lớp sẽ làm BT1 1/2 lớp sẽ làm BT2 + GV mời 1 – 2 HS chữa bài trước lớp, các nhóm HS khác nhận xét, bổ sung ( nếu có). + GV nhận xét, đánh giá và chốt đáp án: Bài 1: Đoạn thứ nhất có các từ có nghĩa gần giống nhau: khuân, tha, vác, nhấc. - HS theo dõi, xem trên → 4 từ đều nói về hành động tác động vào một vật nặng màn hình. (thường là mang/ chuyển) và làm cho vật đó thay đổi vị trí. Nét nghĩa khác nhau: cách thức tác động và làm cho vật đó thay đổi vị trí. Khuân: khiêng vác đồ vật nặng; Tha: mang đi bằng cách ngậm chặt ở miệng hoặc mỏ; - HS đọc kĩ phần ghi Vác: mang vật nặng bằng cách đặt lên vai; nhớ. Nhấc: nâng lên, đưa lên cao hơn. - HS lắng nghe, tiếp thu. Đoạn thứ hai có các từ có nghĩa giống nhau: ban mai, sáng [email protected]
- [email protected] sớm. → 2 từ này đều nói về thời điểm bắt đầu buổi sáng, khi mặt trời sắp nhô lên khỏi đường chân trời. Bài 2: - HS đọc nhiệm vụ BT. a. sắt đá b. núi non c. bình tĩnh - GV chiếu phần ghi nhớ lên màn hình cho HS: Từ đồng nghĩa là những từ có nghĩa giống nhau (ví dụ: bố, ba, cha, ) hoặc gần giống nhau (ví dụ: ăn, xơi, chén, ) Khi viết hoặc nói, cần lựa chọn từ phù hợp nhất với ý - HS thực hiện theo nghĩa được thể hiện. hướng dẫn của GV. - GV yêu cầu HS đọc kĩ phần ghi nhớ. - HS trả lời. - GV nhận xét, đánh giá hoạt động của HS: Hoạt động 2: Thực hành kiến thức về từ đồng nghĩa - HS lắng nghe, tiếp thu. a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS: - HS vận dụng được làm các bài tập, câu hỏi có liên quan. b. Tổ chức thực hiện - GV mời đại diện 1 – 2 HS đọc yêu cầu BT3: Những thành - HS đọc nhiệm vụ hoạt ngữ nào dưới đây chứa các từ đồng nghĩa? Đó là những từ động. nào? a. Chân yếu tay mềm. b. Thức khuya dậy sớm. c. Đầu voi đuôi chuột. d. Một nắng hai sương. e. Ngăn sông cấm chợ. g. Thay hình đổi dạng. [email protected]
- [email protected] + GV tổ chức cho HS thảo luận, thống nhất kết quả trong nhóm - HS làm theo hướng nhỏ. dẫn của GV. + GV mời 1 – 2 HS chữa bài trước lớp, các nhóm HS khác - HS phát biểu ý kiến, nhận xét, bổ sung ( nếu có). các HS khác chú ý và + GV nhận xét, đánh giá và chốt đáp án: nhận xét. c. Ngăn sông cấm chợ; các từ đồng nghĩa là: ngăn và cấm. - HS lắng nghe, tiếp thu. g. Thay hình đổi dạng; các từ đồng nghĩa là: thay và đổi, hình và dạng. - GV giao nhiệm vụ cho HS đọc yêu cầu BT4: Chọn từ thích hợp trong mỗi nhóm từ đồng nghĩa để hoàn thiện đoạn văn. Tháng Ba, tháng Tư, Tây Trường Sơn (1) (khai mạc/ bắt đầu) mùa mưa. Mưa tới đâu, cỏ lá (2) (tốt tươi/ tươi tắn) tới đó. Phía trước bầy voi luôn luôn là những vùng đất (3) (no nê/ no đủ), nơi chúng có thể sống những ngày sung sướng bù lại thời gian (4) (đói khát/ đói rách) của mùa thu. Vì thế, bầy voi cứ theo sau những cơn mưa mà đi. Đó là luật lệ của rừng. (Theo Vũ Hùng) + GV tổ chức hoạt động nhóm đôi cho HS thực hiện nhiệm vụ trên. + GV mời 1 – 2 HS đại diện mỗi nhóm trình bày kết quả, các HS khác nhận xét và phát biểu ý kiến. 3. Vận dụng trải nghiệm. - Mục tiêu: + Củng cố kiến thức về: Từ đồng nghĩa + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. - Cách tiến hành: - GV yêu cầu hs tìm từ đồng nghĩa với mỗi - HS làm việc theo nhóm từ in đậm trong bài ca dao dưới đây: + Từ đồng nghĩa với quả: trái [email protected]
- [email protected] Lên rừng bắt tép kho cà + Từ đồng nghĩa với hổ: cọp, hùm, Xuống sông hái quả thanh trà về ăn + Từ đồng nghĩa với mang: đem Lên rừng bắt con cá măng Xuống sông đánh hổ, đánh trăn mang về... (Ca dao) - Nhận xét về tinh thần, thái độ học tập của - Hs lắng nghe HS. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ............................................................................................................................................ ....................................................................................................................................... Toán: CHỦ ĐỀ 2: SỐ THẬP PHÂN Bài 10: KHÁI NIỆM SỐ THẬP PHÂN (T2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1.Năng lực đặc thù: - HS nhận biết được hàng của số thập phân; đọc, viết được số thập phân. - HS vận dụng được việc nhận biết hàng của số thập phân; đọc, viết được số thập phân trong một số tình huống thực tế. - HS có cơ hội phát triển năng lực tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học. 2. Năng lực chung: - Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động tích cực tìm hiểu và viết được hàng của số thập phân; đọc, viết được số thập phân. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết vận dụng được viết số tự nhiên thành tổng để giải quyết một số tình huống thực tế. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, thảo luận cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ dưới sự hướng dẫn của giáo viên. 3.Phẩm chất: - Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi tìm tòi để hoàn thành tốt nội dung học tập. [email protected]
- [email protected] - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - SGK và các thiết bị, học liệu và đồ dùng phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học. + Thông qua khởi động, giáo viên dẫn dắt bài mới hấp dẫn để thu hút học sinh tập trung. - Cách tiến hành: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi + Câu 1: Số? 564m = ... km + Trả lời: 0,564 + Câu 2: Số? 4,6kg = .... g + Trả lời: 4600 + Câu 3: Số? 132 mm = ...cm + Trả lời: 13,2 - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá: - Mục tiêu: + Nhận biết được hàng của số thập phân; đọc, viết được số thập phân. + HS vận dụng được việc nhận biết hàng của số thập phân; đọc, viết được số thập phân trong một số tình huống thực tế. - Cách tiến hành: - GV cho HS quan sát phần a, nêu các câu hỏi: - HS quan sát phần a và trả lời: [email protected]
- [email protected] + Có mấy hình vuông (mỗi hình có 100 ô nhỏ) màu + 2 hình. xanh? + Hình vuông tiếp theo có mấy cột, mấy cột được tô màu cam? + Có 10 cột trong đó 3 cột tô màu cam. + Hình vuông cuối cùng có bao nhiêu ô vuông nhỏ, mấy ô được tô màu cam? + Có 100 ô vuông nhỏ, trong đó có 8 ô tô màu cam GV chốt: Số gồm 2 đơn vị, 3 phần mười, 8 phần trăm viết là 2,38; đọc là Hai phẩy ba mươi tám. - HS viết và đọc - GV cho HS quan sát phần b, nghe GV giới thiệu: - Số gồm 3 trăm, 2 chục, 5 đơn vị, 4 phần mười, 3 phần trăm, 1 phần nghìn viết là 325,431; đọc là: Ba trăm hai mươi lăm phẩy bốn trăm ba mươi mốt - GV cho HS viết vào bảng và đọc. - HS lắng nghe. - GV hướng dẫn: Trong số 325,431 thì phần trước dấu phẩy gọi là phần nguyên phần sau dấu phẩy gọi là phần thập phân; sát bên dấu phẩy gọi là hàng phần mười, kế hàng phần mười là hàng phần trăm, kế hàng phần trăm là hàng phần nghìn. - HS viết và đọc. - GV cho HS nêu lại phần nguyên, phần thập phân, [email protected]
- [email protected] hàng phần mười, hàng phần trăm, hàng phần nghìn. - Cho HS nêu cách viết, đọc số thập phân? - GV nhận xét, chốt quy tắc: + Muốn viết một số thập phân, trƣớc hết viết phần nguyên, viết dấu phẩy, sau đó viết phần thập phân. - HS nêu + Muốn đọc một số thập phân, trƣớc hết đọc phần nguyên, đọc dấu phẩy, sau đó đọc phần thập phân. - 2-3 HS nhắc lại quy tắc 3. Hoạt động luyện tập - Mục tiêu: + HS biết được hàng của số thập phân; đọc, viết được số thập phân. - Cách tiến hành: Bài 1. Viết, đọc số thập phân (theo mẫu). Số thập phân gồm Viết số Đọc số - HS đọc đề bài, cả lớp theo dõi.. - HS làm việc cá nhân 3 chục, 5 đơn vị, 6 35,624 Ba mươi lăm phần mười, 2 phần phẩy sáu trăm Số thập phân gồm Viết số Đọc số trăm, 4 phần nghìn hai mươi tư 3 chục, 5 đơn vị, 6 35,624 Ba mươi lăm 116 đơn vị, 7 phần ? ? phần mười, 2 phẩy sáu mười, 5 phần phần trăm, 4 phần trăm hai nghìn nghìn mươi tư 0 đơn vị, 7 phần ? ? 116 đơn vị, 7 116,715 Một trăm mười, 3 phần trăm phần mười, 1 mười sáu phần trăm, 5 phần phẩy bảy 26 đơn vị và 408 ? ? nghìn trăm mười phần nghìn lăm 0 đơn vị, 7 phần 0,73 Không phẩy - GV yêu cầu HS đọc đề bài. [email protected]
- [email protected] - GV mời HS làm việc cá nhân. mười, 3 phần trăm bảy mươi ba 26 đơn vị và 408 26,408 Hai mươi phần nghìn sáu phẩy bốn trăm linh tám - HS báo cáo kết quả. - GV mời HS báo cáo kết quả. - HS khác nhận xét, bổ sung. - Mời các HS khác nhận xét, bổ sung. - Lắng nghe, (sửa sai nếu có) - GV nhận xét tuyên dương (sửa sai) Bài 2. a) Nêu phần nguyên và phần thập phân của - 1 HS đọc yêu cầu bài, cả lớp theo dõi mỗi số thập phân rồi đọc số thập phân: - HS làm bài tập cá nhân vào vở. 327,106; 49,251; 9,362. b) Đọc các số thập phân 4,05; 12,004; 8,03; 25,009 (theo mẫu) a) Số Phần Phần Đọc số - GV mời HS đọc yêu cầu bài. nguyên thập phân - GV cùng HS tóm tắt bài toán. 327,106 327 106 Ba trăm hai mươi bảy - GV mời HS làm bài tập cá nhân vào vở. phẩy một trăm linh sáu 49,251 49 251 Bốn mươi chín phẩy hai trăm năm mươi mốt 9,362 9 362 Chín phẩy ba trăm sáu [email protected]

