Giáo án các môn Lớp 5 - Tuần 14 - Năm học 2019-2020 - Phạm Thị Kim Liên
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án các môn Lớp 5 - Tuần 14 - Năm học 2019-2020 - Phạm Thị Kim Liên", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
giao_an_cac_mon_lop_5_tuan_14_nam_hoc_2019_2020_pham_thi_kim.doc
Nội dung tài liệu: Giáo án các môn Lớp 5 - Tuần 14 - Năm học 2019-2020 - Phạm Thị Kim Liên
- Trường TH Thái Yên Tuần 14 TUẦN 14 Thứ 2 ngày 9 tháng 12 năm 2019 Tập đọc CHUỖI NGỌC LAM (Tiết 27) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Đọc diễn cảm bài văn; biết phân biệt lời người kể và lời các nhân vật, thể hiện được tính cách nhân vật. - Hiểu ý nghĩa : Ca ngợi những con người có tấm lòng nhân hậu, biết quan tâm và đem lại niềm vui cho người khác. (Trả lời được các câu hỏi 1, 2, 3) II . ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC: Tranh minh hoạ bài tập đọc. III.HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC : 1. Kiểm tra bài cũ: - 1 HS lên bảng đọc bài Trồng rừng ngập mặn và nêu nội dung bài. - GV nhận xét, ghi điểm. 2. Bài mới: GV giới thiệu bài và nêu mục đích, yêu cầu bài học. Hoạt động 1: Luyện đọc - HS khá đọc bài - Cả lớp đọc thầm. - GV giới thiệu tranh minh hoạ bài tập đọc - hướng dẫn đọc và chia đoạn. - HS đọc nối tiếp đoạn (2 đoạn) - HS luyện đọc từ ngữ khó đọc: Pi-e, Gioan, chuỗi ngọc lam - HS đọc nối tiếp đoạn. - Giải nghĩa từ: Lễ Nô-en, giáo đường - HS đọc cả bài - GV đọc diễn cảm bài văn, chú ý đọc đúng giọng nhân vật. Hoạt động 2: Tìm hiểu bài Đoạn 1: 1 HS đọc - Cả lớp đọc thầm. + Cô bé mua chuỗi ngọc để tặng ai? (Cô bé mua chuỗi ngọc lam để tặng chị nhân ngày lễ Nô-en- người chị đã thay mẹ nuôi cô từ khi mẹ mất) + Em có đủ tiền mua chuỗi ngọc không?Chi tiết nào cho biết điều đó? (Cô bé không đủ tiền mua chuỗi ngọc. Cô bé mở khăn tay...lúi húi mở mảnh giấy ghi giá tiền.) Đoạn 2: 1HS đọc - Cả lớp đọc thầm. + Chị của cô bé tìm gặp Pi-e để làm gì? (Để hỏi có đúng cô bé mua chuỗi ngọc ở tiệm của Pi-e không? Chuỗi ngọc có phải thật không? Pi-e bán chuỗi ngọc cho cô bé với giá bao nhiêu?) + Vì sao Pi-e nói rằng em bé đã trả giá rất cao để mua chuổi ngọc? + Em nghĩ gì về những nhân vật trong câu chuyện này? - GV: Ba nhân vật trong truyện đều nhân hậu, tốt bụng. Những con người trung hậu ấy đã đem lại niềm vui, niềm hạnh phúc cho nhau. Hoạt động 3:Đọc diễn cảm - GV chia lớp thành 6 nhóm, 3 nhóm đọc đoạn 1 và 3 nhóm đọc đoạn 2. Phạm Thị Kim Liên
- Trường TH Thái Yên Tuần 14 - GV hướng dẫn cách đọc lời các nhân vật trong từng đoạn. - Các nhóm luyện đọc diễn cảm theo hình thức phân vai. - Các nhóm thi đua đọc diễn cảm trước lớp. - GV và cả lớp theo dõi, đánh giá điểm thi đua. Củng cố: Ý nghĩa của câu chuyện này là gì? - HS nêu ý nghĩa câu chuyện. Toán CHIA MỘT SỐ TỰ NHIÊN CHO MỘT SỐ TỰ NHIÊN MÀ THƯƠNG TÌM ĐƯỢC LÀ MỘT SỐ THẬP PHÂN (Tiết 66) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Biết chia một số tự nhiên cho một số tự nhiên mà thương tìm được là một số thập phân và vận dụng trong giải toán có lời văn. - HS làm được BT 1a, 2. - HS khá, giỏi làm được BT1, 2, 3.. II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC:Bảng phụ III. HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC: Hoạt động 1: Phép chia một số tự nhiên cho một số tự nhiên mà thương tìm được là một số thập phân. a) Ví dụ 1: GV nêu bài toán, HS nêu cách giải. - GV ghi phép chia 27 : 4 = ? - GV hướng dẫn HS thực hiện các bước chia như trong SGK. - Lưu ý HS: Chú ý viết dấu phẩy ở thương và thêm 0 vào bên phải số bị chia để chia tiếp. b) Ví dụ 2: GV nếu ví dụ. + Phép chia 43 : 52 có thực hiện được tương tự như phép chia 27 : 4 hay không? Tại sao? (Phép chia này có số bị chia 43 bé hơn 52) - GV hướng dẫn HS thực hiện bằng cách chuyển 43 thành 43,0 rồi chuyển phép chia 43 : 52 thành phép chia quen thuộc 43,0 : 52 và chia như trong bài 63. c) Quy tắc: - GV nêu quy tắc chia một số tự nhiên cho một số tự nhiên mà thương tìm được là một số thập phân và giải thích rõ các bước. - Một số HS nhắc lại quy tắc - 2 HS lên bảng làm bài mẫu: 12 : 5 ; 15 : 8 - GV cùng cả lớp chữa bài và nhận xét. Hoạt động 2: Luyện tập Bài 1: Đặt tính rồi tính - GV gọi 2 HS lên bảng làm bài. Cả lớp làm bài vào VBT. - GV và cả lớp chữa bài, HS đổi chéo vở để kiểm tra bài cho nhau. 12 : 5 = 2,4 15 : 8 = 1,875 Phạm Thị Kim Liên
- Trường TH Thái Yên Tuần 14 23 : 4 = 5,75 75 : 12 = 6,25 882 : 36 = 24,5 81 : 4 = 20,25 Bài 2: HS đọc đề toán. GV ghi tóm tắt bài toán lên bảng - Cả lớp làm bài vào vở. Một HS chữa bài trên bảng phụ - GV chấm một số bài và chữa bài. HS theo dõi. Tóm tắtBài giải 25 bộ : 70 m Số vải để may một bộ quần áo là: 70 : 25 = 2,8 (m) 6 bộ hết: ... m? Số vải để may 6 bộ quần áo là: 2,8 6 = 16,8 (m) Đáp số: 16,8 m Bài 3: (HS khá, giỏi) HS tự làm bài và chữa bài vào VBT và đọc kết quả trước lớp. - GV nhận xét, chốt lại kết quả đúng. Tổng kết: GV nhận xét tiết học Khoa học GỐM XÂY DỰNG: GẠCH, NGÓI (Tiết 27) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Nhận biết một số tính chất của gạch, ngói. - Kể tên một số loại gạch, ngói và công dụng của chúng. - Quan sát, nhận biết một số vật liệu xây dựng : gạch, ngói. II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC: - Sưu tầm tranh ảnh và thông tin về đồ gốm, gốm xây dựng. - Một vài viên gạch, ngói khô, chậu nước. III. HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC: Hoạt động 1: Kể tên một số đồ gốm, phân biệt được gạch, ngói với các loại đồ sành, sứ. Bước1: Làm việc theo nhóm- Các nhóm sắp xếp các thông tin tranh ảnh sưu tầm được về các loại đồ gốm vào giấy khổ to. Bước 2: Làm việc với cả lớp - Các nhóm treo sản phẩm lên bảng và trình bày- GV nêu câu hỏi thảo luận: + Tất cả các loại đồ gốm trên được làm bằng gì? + Gạch, ngói khác đồ sành, sứ ở điểm nào? Kết lụân:Tất cả các loại đồ gốm được làm bằng đất sét. Gạch, ngói hoặc nồi đất . được làm từ đất sét nung ở nhiệt độ cao và không tráng men. Đồ sánh, đồ sứ đều là những đồ gốm đựơc tráng men. Đặc biệt đồ sứ được làm bằng đất sét trắng, cách làm rất tinh xảo. Hoạt động 2: Công dụng của gạch, ngói Bước 1: Các nhóm thực hành theo chỉ dẫn trang 56 SGK và hoàn thành bảng: Hình Công dụng Hình 1 Hình 2a Phạm Thị Kim Liên
- Trường TH Thái Yên Tuần 14 Hình 2b Hình 2c Hình 4 + Để lợp mái nhà ở hình 5, hình 6 người ta sử dụng loại ngói nào ở hình 4? * Bước 2: Đại diện các nhóm trình bày kết quả làm việc - GV nhận xét bổ sung. Kết luận: Có nhiều loại gạch và ngói. Gạch dùng để xây tường, lát sân, lát vỉa hè, lát sàn nhà. Ngói dùng để lợp mái nhà. Hoạt động 3: TN để phát hiện ra một số tính chất của gạch ngói. Bước1: Làm việc theo nhóm - Quan sát kĩ một viên gạch hoặc một viên ngói rồi nhận xét - Thả viện gạch (ngói) khô vào nước, quan sát và giải thích hiện tượng. Bước 2: Làm việc với cả lớp - Đại diện các nhóm báo báo kết quả thực hành và giải thích hiện tượng. + Điều gì sẽ xảy ra nếu đánh rơi một viên gạch hoặc viên ngói? + Nêu tính chất của gạch, ngói. Kết lụân: Gạch, ngói thường xốp, có những lỗ nhỏ li ti chứa không khí dễ vỡ. Vì vậy cần phải lưư ý khi vận chuyển để tránh bị vỡ. Thứ 3 ngày 10 tháng 12 năm 2019 Toán LUYỆN TẬP (Tiết 67) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Biết chia một số tự nhiên cho một số tự nhiên mà thương tìm được là một số thập phân và vận dụng trong giải toán có lời văn.. - HS làm được BT 1, 3, 4. - HS khá, giỏi làm được BT1, 2, 3, 4. II. HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC: 1. Bài cũ: 2 HS nhắc lại quy tắc chia một số tự nhiên cho một số tự nhiên mà thương tìm được là một số thập phân. - 1 HS thực hiện chia 24 : 5 - GV nhận xét, đánh giá. 2. Bài mới: GV giới thiệu bài và hướng dẫn luyện tập. - GV nhắc HS chú ý cách chia một tự nhiên cho một số tự nhiên mà thương tìm được là một số thập phân. Bài 1: Tính - Gọi 2 HS lên bảng làm phần a và phần c. - Gọi một số HS đọc kết quả các phần b và d. - GV nhắc lại các quy tắc thứ tự thực hiện các phép tính. Kết quả: a. 16,01 c. 1,67 b. 1,89 d. 4,38 Phạm Thị Kim Liên
- Trường TH Thái Yên Tuần 14 Bài 2(HS khá, giỏi) Tính rồi so sánh kết quả tính - 2 HS lên bảng tính: 8,3 0,4 và 8,3 10 : 25 - HS nhận xét kết quả vừa tìm được (Hai kết quả tính bằng nhau) - GV giải thích lí do vì 10 : 25 = 0,4 và nêu tác dụng chuyển phép nhân thành phép chia (do 8,3 10 khi tính nhẩm có kết quả là 83) - HS làm tương tự đối với phần b và c. Bài 3: HS đọc bài và GV hướng dẫn phân tích - GV tóm tắt bài lên bảng. HS làm bài vào vở BT - 1HS làm bài trên bảng - GV chữa bài - HS đổi chéo vở để kiểm tra bài nhau Bài giải: Chiều rộng mảnh vườn hình chữ nhật là: 2 24 = 9,6 (m) 5 Chu vi mảnh vườn hình chữ nhật là: (24 + 9,6) 2 = 67,2 (m) Diện tích mảnh vườn là: 24 9,6 = 230,4 (m2) Đáp số: 67,2 m và 230,4 m2 Bài 4: Tiến hành tương tự bài tập 3 - Lưu ý viết đúng lời giải của mỗi bước tính Bài giải: Mỗi giờ xe máy đi được quãng đường: 93 : 3 = 31 (km) Mỗi giờ ô tô đi được quãng đường dài: 103 : 2 = 51,5 (km) Mỗi giờ ô tô đi nhiều hơn xe máy quãng đường dài: 51,5 - 31 = 20,5 (km) Đáp số: 20,5 km - GV nhắc HS chữa bài vào vở (nếu sai) Tổng kết: GV nhận xét tiết học và dặn HS chuẩn bị bài tiếp theo. Lịch sử THU - ĐÔNG 1947, VIỆT BẮC “ MỒ CHÔN GIẶC PHÁP” (Tiết 14) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Kể lại một số sự kiện về chiến dịch Việt Bắc thu - đông 1947, nắm được ý nghĩa thắng lợi (phá tan âm mưu tiêu diệt cơ quan đầu não kháng chiến, bảo vệ được căn cứ địa kháng chiến): + Âm mưu của Pháp đánh lên Việt Bắc nhằm tiêu diệt cơ quan đầu não và lực lượng bộ đội chủ lực của ta để mau chóng kết thúc chiến tranh. + Quân Pháp chia làm ba mũi (nhảy dù, đường bộ và đường thuỷ) tiến công lên Việt Bắc. + Quân ta phục kích chặn đánh địch với các trận tiêu biểu : Đèo Bông Lau, Đoan Hùng,.. Phạm Thị Kim Liên
- Trường TH Thái Yên Tuần 14 Sau hơn một tháng bị sa lầy, địch rút lui, trên đường rút chạy quân địch còn bị ta chặn đánh dữ dội. + Ý nghĩa : Ta đánh bại cuộc tấn công quy mô của địch lên Việt Bắc, phá tan âm mưu tiêu diệt cơ quan đầu não và chủ lực của ta, bảo vệ được căn cứ địa kháng chiến.. II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC: Lược đồ chiến dịch Việt Bắc thu - đông 1947. III. HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC: 1.Kiểm tra bài cũ: Gọi 3 HS lên bảng trả lời câu hỏi. + Em hãy nêu dẫn chứng về âm mưu quyết tâm cướp nước ta một lần nữa của thực dân Pháp. + Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến của Chủ tịch Hồ Chí Minh thể hiện điều gì? Đọc một đoạn trong lời kêu gọi mà em thích nhất. + Thuật lại cuộc chiến đấu của nhân dân Hà Nội. - GV nhận xét. 2. Bài mới: Giới thiệu bài - GV nêu nhiệm vụ học tập. Hoạt động 1:Âm mưu của địch và chủ trương của ta - HS đọc SGK và trả lời các câu hỏi theo hình thức cá nhân: + Sau khi đánh chiếm được Hà Nội và các thành phố, thực dân Phápcó âm mưugì? + Vì sao chúng quyết tâm thực hiện bằng được âm mưu đó? + Trước âm mưu của Pháp, Đảng và Chính phủ ta đã có chủ trương gì? - HS trình bày - GV và cả lớp nhận xét. Hoạt động 2: Diễn biến chiến dịch Việt Bắc thu - đông 1947 - HS đọc SGK và thảo luận nhóm 2: Dựa vào SGK và lược đồ kể lại một số sự kiện về chiến dịch Việt Bắc thu - đông 1947. - GV nêu câu hỏi gợi ý: + Quân địch tấn công lên Việt Bắc theo mấy đường? Nêu cụ thể từng đường? + Quân ta đã tiến công, chặn đánh quân địch như thế nào? + Sau hơn một tháng tấn công lên Việt Bắc, quân địch rơi vào tình thế như thế nào? + Sau hơn 75 ngày đêm chiến đấu, quân ta thu được kết quả ra sao? - Đại diện các nhóm trình bày - HS nhận xét. - GV chuẩn kiến thức trên lược đồ. Hoạt động 3:Ý nghĩa của chiến thắng Việt Bắc thu - đông 1947 - HS hoạt động theo hình thức cá nhân: Đọc SGK và trả lời + Thắng lợi của chiến dịch đã tác động thế nào đến âm mưu đánh nhanh - thắng nhanh, kết thúc chiến tranh của thực dân Pháp? + Sau chiến dịch, cơ quan đầu não kháng chiến của ta ở Việt Bắc như thê nào? + Chiến dịch Việt Bắc thắng lợi chứng tỏ điều gì về sức mạnh và truyền thống của nhân dân ta? + Thắng lợi tác động thế nào đến tinh thần chiến đấu của nhân dân cả nước? - HS trình bày và nhận xét - GV chuẩn kiến thức. Củng cố: Tại sao nói Việt Bắc thu- đông 1947 là “mồ chôn giặc Pháp”? GV nhận xét tiết học và dặn HS về nhà ôn bài và chuẩn bị bài sau. Phạm Thị Kim Liên
- Trường TH Thái Yên Tuần 14 Kể chuyện PA-XTƠ VÀ EM BÉ (Tiết 14) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Dựa vào lời kể của GVvà tranh minh hoạ, kể lại được từng đoạn, kể nối tiếp được toàn bộ câu chuyện. - Biết trao đổi về ý nghĩa câu chuyện. - HS khá, giỏi kể lại được toàn bộ câu chuyện.. II. ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC: - Tranh minh hoạ. III. HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC: 1. Kiểm tra bài cũ - 2 HS kể chuyện về một lần đi thăm cảnh đẹp ở quê hương em hoặc ở nơi khác. - GV nhận xét, đánh giá. 2. Bài mới: Giới thiệu bài - GV nêu nhiệm vụ học tập. Hoạt động 1: GV kể chuyện - GV kể lần 1 không dùng tranh: Giọng kể hồi hộp, nhấn giọng những từ ngữ nói về cái chết thê thảm đang đến gần với cậu bé Giô-dép, nỗi xúc động của Lu-i Pa-xtơ khi nghĩ đến cái chết của cậu; tâm trạng lo lắng, day dứt, hồi hộp của Pa-xtơ khi quyết định tiêm những giọt vắc-xin đầu tiên thử nghiệm trên cơ thể người để cứu sống cậu bé. - GV kể lần 2 kết hợp chỉ tranh - HS theo dõi. Hoạt động 2: Hướng dẫn kể chuyện * HS kể lại từng đoạn câu chuyện - HS đọc yêu cầu bài tập 1- GV ghi bảng và nhắc HS chú ý yêu cầu - GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm 2. - HS từng cặp quan sát tranh và đọc lời chú thích dưới tranh, kể cho nhau nghe về nội dung chính của từng tranh. - Đại diện nhóm trình bày - HS nhận xét. - GV nhận xét và góp ý về giọng kể, cách phối hợp cử chỉ, điệu bộ. * Kể toàn bộ câu chuyện và trao đổi về ý nghĩa câu chuyện - HS thi kể toàn bộ câu chuyện - HS nhận xét. - GV nhận xét và hướng dẫn HS trao đổi về nội dung và ý nghĩa câu chuyện. + Vì sao Pa-xtơ phải suy nghĩ, day dứt rất nhiều trước khi tiêm vắc-xin cho Giô- dép?(Vì vắc-xin chữa bệnh dại đã thí nghiệm có kết quả trên loài vật, nhưng chưa lần nào được thí nghiệm trên cơ thể con người. Pa-xtơ muốn em bé khỏi nhưng không dám lấy em làm vật thí nghiệm. Ông sợ có tai biến) + Câu chuyện muốn nói điều gì? (Câu chuyện ca ngợi tài năng và tấm lòng nhân hậu, yêu thương con người hết mức của bác sĩ Pa-xtơ. Tài năng và tấm lòng nhân hậu đã giúp ông cống hiến cho loài người một phát minh khoa học lớn lao) - HS trình bày - HS nhận xét. Phạm Thị Kim Liên
- Trường TH Thái Yên Tuần 14 - GV chuẩn kiến thức Tổng kết: GV dặn HS về nhà kể câu chuyện cho mọi người cùng nghe. - Nhắc HS chuẩn bị cho tiết kể chuyện tuần sau. Thứ 4 ngày 11 tháng 12 năm 2019 Toán CHIA MỘT SỐ TỰ NHIÊN CHO MỘT SỐ THẬP PHÂN (Tiết 68) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:Biết : - Chia một số tự nhiên cho một số thập phân. - Vận dụng giải các bài toán có lời văn. - HS làm được BT 1, 3. - HS khá, giỏi làm được BT1, 2, 3. II. HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC: 1. Kiểm tra bài cũ: GV gọi 2 HS chữa bài tập về nhà. - GV nhận xét và đánh giá kết quả 2. Bài mới: Giới thiệu bài - GV nêu nhiệm vụ học tập. Hoạt động 1: Phép chia một số tự nhiên cho một số thập phân a) GV viết lên bảng các phép tính - HS thực hành tính và so sánh kết quả. + Giá trị của hai biểu thức 25 : 4 và (25 5) : (4 5) như thế nào so với nhau? + Vậy khi nhân cả số bị chia và số chia của biểu thức 25 : 4 với 5 thì thương có thay đổi không? - Kết luận: Giá trị của hai biểu thức là như nhau. - GV gợi ý để HS rút ra nhận xét như SGK. b) Ví dụ 1: GV nêu ví dụ + Để tính chiều rộng của mảnh vườn hình chữ nhật chúng ta phải làm như thế nào?(HS nêu phép tính) + Phép chia 57 : 9,5 là phép chia một số tự nhiên cho một số thập phân. - HS áp dụng tính chất vừa tìm hiểu về phép chia để tìm kết quả của 57 : 9,5. - HS trình bày kết quả. - GV chuẩn kiến thức và hướng dẫn HS kĩ thuật chia. - Chú ý: Chuyển phép chia 57 : 9,5 thành 570 : 95 - Một số HS nêu miệng các bước thực hiện phép chia. c)Ví dụ 2: GV nêu 99 : 8,25 - GV hướng dẫn chuyển 99 : 8,25 = 9900 : 825 rồi thực hiện phép chia: + Số 8,25 có mấy chữ số ở phần thập phân? + Như vậy cần viết thêm mấy chữ số 0 vào bên phải số bị chia 99? (2 chữ số) d) Quy tắc chia một số tự nhiên cho một số thập phân: - GV hướng dẫn HS thảo luận nhóm 2 để nêu quy tắc chia. - Một số HS nhắc lại quy tắc như trong SGK. Hoạt động 2: Luyện tập Bài 1: HS làm bài vào VBT và nêu miệng kết quả Phạm Thị Kim Liên
- Trường TH Thái Yên Tuần 14 - GV và cả lớp nhận xét, chốt lại kết quả đúng: 2 ; 97,5 ; 2 ; 0,16. Bài 2 (HS khá, giỏi) Hướng dẫn HS nhẩm chia một số cho 0,1 ; 0,01. Chẳng hạn: 1 32 : 0,1 = 32 : = 32 10 = 320 10 - HS thực hiện phép chia rồi so sánh kết quả vừa tìm được với số bị chia. - Nhận xét: Muốn chia một số tự nhiên cho 0,1 ; 0,01 ... ta chỉ việc thêm vào bên phải số đó lần lượt một, hai,... chữ số 0. Bài 3: HS tự đọc bài, làm bài. GV chữa bài Kết quả đúng: thanh sắt cùng loại dài 0,18 m cân nặng 3,6 kg. Tổng kết: GV nhận xét tiết học Tập đọc HẠT GẠO LÀNG TA (Tiết 28) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Biết đọc diễn cảm bài thơ với giọng tình cảm, nhẹ nhàng. - Hiểu nội dung, ý nghĩa: Hạt gạo được làm nên từ công sức của nhiều người, là tấm lòng của hậu phương với tiền tuyến tiền tuyến trong những năm chiến tranh.(Trả lời được các câu hỏi trong SGK, thuộc lòng 2-3 khổ thơ). II . ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC: Tranh minh hoạ bài tập đọc. III . CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU 1. Kiểm tra bài cũ: - 2 HS lên bảng đọc bài Chuỗi ngọc lam và trả lời câu hỏi 2,3 SGK. - GV nhận xét, ghi điểm. 2. Bài mới: GV giới thiệu bài và nêu mục đích, yêu cầu bài học. Hoạt động 1: Luyện đọc - HS khá đọc bài - Cả lớp đọc thầm. - GV giới thiệu tranh minh hoạ bài tập đọc - hướng dẫn đọc và chia đoạn. - HS đọc nối tiếp từng khổ thơ (5 khổ thơ) - HS luyện đọc câu khó đọc: Chết cả cá cờ/ Quang trành quết đất. - HS đọc nối tiếp đoạn theo nhóm - Giải nghĩa từ: Kinh Thầy, hào giao thông, trành. - HS đọc cả bài - GV đọc diễn cảm bài thơ. Hoạt động 2: Tìm hiểu bài 1 HS đọc toàn bài - Cả lớp đọc thầm và thảo luận trả lời các câu hỏi trong SGK. + Em hiểu hạt gạo làng ta được làm nên từ những gì? (Hạt gạo làng ta được làm nên từ tinh tuý của đất, của nước và công lao của con người, của cha mẹ) + Những hình ảnh nào nói lên nỗi vất vả của người nông dân? (Giọt mồ hôi sa/ Những trưa tháng sáu/ Nước như ai nấu/ Chết cả cá cờ... ) Phạm Thị Kim Liên
- Trường TH Thái Yên Tuần 14 - GV: Hai dòng cuối khổ thơ vẽ lên hai hình ảnh trái ngược có tác dụng nhấn mạnh nỗi vất vả, sự chăm chỉ của người nông dân không quản nắng mưa, lăn lộn trên đồng ruộng để làm nên hạt gạo. + Tuổi nhỏ đã góp sức như thế nào để làm ra hạt gạo? (Thiếu nhi đã thay cha anh ở chiến trường gắng sức lao động và làm ra hạt gạo tiếp tế cho tiền tuyến) + Vì sao tác giả gọi hạt gạo là “hạt vàng”? (Hạt gạo được gọi là hạt vàng vì hạt gạo rất quý. Hạt gạo được làm nên nhờ đất, nhờ nước, nhờ mồ hôi, công sức của mẹ cha, của các bạn thiếu nhi. Hạt gạo đóng góp vào chiến thắng chung của dân tộc.) Hoạt động 3: Đọc diễn cảm và học thuộc lòng bài thơ - HS nối tiếp nhau đọc bài thơ. GV hướng dẫn các em đọc diễn cảm, thể hiện đúng nội dung từng khổ thơ, cả bài thơ. - HS nhẩm đọc thuộc bài thơ. HS thi đua đọc diễn cảm trước lớp. - GV và cả lớp theo dõi, đánh giá điểm thi đua. Củng cố: Cả lớp hát bài Hạt gạo làng ta và nhắc lại ý nghĩa của bài thơ. Luyện từ và câu ÔN TẬP VỀ TỪ LOẠI (Tiết 28) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Xếp đúng các từ in đậm trong đoạn văn vào bảng phân loại theo yêu cầu của BT1. - Dựa vào ý khổ thơ hai trong bài Hạt gạo làng ta, viết được đoạn văn theo yêu cầu (BT2). II. ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC: Phiếu bài tập III. HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC: 1. Kiểm tra bài cũ: HS tìm các danh từ chung và danh từ riêng ở các câu sau: Bé Mai dẫn Tâm ra vườn chim, Mai khoe: - Tổ kia là chúng làm nhé. Còn tổ kia là cháu gài lên đấy. - GV nhận xét, đánh giá. 2. Bài mới: Giới thiệu bài - GV nêu nhiệm vụ học tập. Bài 1: 2 HS đọc yêu cầu bài tập- Cả lớp theo dõi SGK. - HS nhắc lại kiến thức đã học về động từ, tính từ, quan hệ từ - GV chốt kiến thưc - Một số HS nhắc lại + Động từ là những từ chỉ hoạt động, trạng thái của sự vật + Tính từ là những từ miêu tả đặc điểm hoặc tính chất của sự vật, hoạt động, trạng thái,... + Quan hệ từ là từ nối các từ ngữ hoặc các câu với nhau, nhằm thể hiện mối quan hệ giữa các từ ngữ hoặc các câu ấy. - HS đọc đoạn văn, phân loại từ, ghi kết quả vào bảng phân loại. - GV dán 3 tờ phiếu đã viết bảng phân loại, 3 HS lên bảng thi đua làm bài. - GV và cả lớp chữa bài - 1 HS đọc lại lời giải đúng. Phạm Thị Kim Liên
- Trường TH Thái Yên Tuần 14 Động từ Tính từ Quan hệ từ trả lời, nhìn, vịn, hắt, xa, vời vợi, lớn qua, ở, với thấy, lăn, trào, đón, bỏ Bài 2: Một HS đọc yêu cầu BT 2 - 2 HS đọc to khổ thơ 2 của bài Hạt gạo làng ta. - HS làm bài vào vở: Viết một đoạn văn ngắn tả người mẹ cấy lúa giữa trưa tháng sáu nóng nực. Sau đó chỉ ra một động từ, tính từ, quan hệ từ đã sử dụng trong đoạn văn. - HS nối tiếp nhau đọc kết quả bài làm. GV nhận xét, chấm điểm - Cả lớp bình chọn người viết đoạn văn hay nhất, chỉ đúng tên các từ loại trong đoạn văn. Ví dụ: Trưa tháng 6 nắng như đổ lửa. Nước ở các thửa ruộng nóng như có ai nấu lên. Lũ cá cờ chết nổi lềnh bềnh trên mặt ruộng. Còn lũ cua nóng không chịu đươc, ngoi lên bờ. Thế mà, giữa trời nắng chang chang, mẹ em lội ruộng cấy lúa. Mẹ đội chiếc nón lá, gương mặt mẹ đỏ bừng. Lưng phơi giữa nắng, mồ hôi mẹ ướt đãm chiếc áo cành nâu... Mỗi hạt gạo làm ra chứa bao giọt mồ hôi, bao nỗi vất vả của mẹ. Động từ Tính từ Quan hệ từ đổ, nấu, chết, nổi, chịu, Nóng, lềnh bềnh, nắng, ở, như, trên, còn, thế ngoi, lội, cấy, đội, cúi, chang chang, đỏ bừng, ướt mà, giữa, dưới, mà, phơi, chứa đẫm, vất vả,... của Dặn dò: Dặn HS hoàn thành tiếp đoạn văn nếu chưa viết xong. Thứ 5 ngày 12 tháng 12 năm 2019 Tập làm văn LÀM BIÊN BẢN CUỘC HỌP (Tiết 27) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Hiểu được thế nào là biên bản cuộc họp, thể thức, nội dung của biên bản (ND ghi nhớ) - Xác định được những trường hợp cần ghi biên bản (BT1, mục III); biết đặt tên cho biên bản cần lập ở BT1 (BT2). - GDKNS: Ra quyết định/ giải quyết vấn đề (hiểu trường hợp nào cần lập biên bản, trường hợp nào không cần lập biên bản) II. CÁC PHƯƠNG PHÁP - KĨ THUẬT DẠY HỌC: - Phân tích mẫu. - Trình bày 1 phút. III. ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC: Phiếu bài tập - Bảng phụ IV. HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC: 1. Kiểm tra bài cũ - 2 HS đọc đoạn văn tả ngoại hình của một người em thường gặp - GV nhận xét, đánh giá. 2. Bài mới: Giới thiệu bài - GV nêu nhiệm vụ học tập. Hoạt động 1: Phần nhận xét - Một số HS đọc nội dung BT 1- Toàn văn Biên bản đại hội chi đội Phạm Thị Kim Liên
- Trường TH Thái Yên Tuần 14 - 1 HS đọc yêu cầu của BT2 - HS đọc lướt biên bản, thảo luận trả lời 3 câu hỏi của BT2. - Đại diện trình bày kết quả. GV nhận xét và kết luận: Hoạt động 2: Phần ghi nhớ - 2 HS đọc phần ghi nhớ trong SGK - Một số HS nhắc lại nội dung cần ghi nhớ Hoạt động 3: Phần luyện tập Bài 1: Một HS đọc nội dung BT1 - Cả lớp đọc thầm lại nội dung bài, trao đổi cùng bạn về câu hỏi: Trường hợp nào cần ghi biên bản, trường hợp nào không cần? Vì sao? - HS trình bày ý kiến và bổ sung. - GV kết luận: + Trường hợp cần ghi biên bản: Đại hội chi đội Bàn giao tài sản Xử lí vi phạm pháp luật về giao thông Xử lí việc xây dựng nhà trái phép + Trường hợp không cần ghi biên bản: Họp lớp phổ biến kế hoạch tham quan một di tích lịch sử Đêm liên hoan văn nghệ Bài 2: HS đọc yêu cầu bài tập - HS suy nghĩ đặt tên cho các biên bản ở BT 1 Ví dụ: Biên bản đại hội chi đội Biên bản bàn giao tài sản Biên bản xử lí vi phạm pháp luật về giao thông Biên bản xử lí việc xây dựng nhà trái phép Củng cố: ? Điều quan trọng nhất hôm nay các em được học là gì. - GV nhận xét tiết học - Dặn HS ghi nhớ thể thức trình bày biên bản cuộc họp, nhớ lại nội dung một cuộc họp của tổ, lớp hoặc chi đội để chuẩn bị ghi lại biên bản cuộc họp trong tiết TLV tới. Toán LUYỆN TẬP (Tiết 69) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:Biết : - Chia một số tự nhiên cho một số thập phân. - Vận dụng để tìm x và giải các bài toán có lời văn. - HS làm được BT 1, 2, 3. - HS khá, giỏi làm được BT1, 2, 3, 4. II. HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC: Phạm Thị Kim Liên
- Trường TH Thái Yên Tuần 14 1. Bài cũ: 2 HS nhắc lại quy tắc chia một số tự nhiên cho một số thập phân. - 1 HS thực hiện chia 2: 12,5 và 702 : 7,2 - GV nhận xét, đánh giá. 2. Bài mới: GV giới thiệu bài và hướng dẫn luyện tập. - GV nhắc HS chú ý cách chia một tự nhiên cho một số thập phân. Bài 1: Tính rồi so sánh kết quả tính - Gọi 2 HS lên bảng và lần lượt thực hiện 2 phép tính. 5 : 0,5 (= 10) 3 : 0,2 (= 15) 5 2 (= 10) 3 5 (= 15) - Cả lớp làm các trường hợp còn lại vào vở. - GV nhận xét và chữa từng bài trên bảng và rút ra quy tắc nhẩm khi chia cho 0,5 ; 0,2 và 0,25 lần lượt là: Ta nhân số đó với 2 ; 5 ; 4. - HS nhắc lại cách tính nhẩm. Bài 2: Tìm x - HS nhắc lại cách tìm thừa số chưa biết của phép nhân. - 2 HS lên bảng chữa bài. HS làm bài vào vở x 8,6 = 387 9,5 x = 399 x = 387 : 8,6 x = 399 : 9,5 x = 45 x = 42 - GV nhận xét, chữa bài. Bài 3: HS đọc bài và GV hướng dẫn phân tích - GV tóm tắt bài lên bảng. HS làm bài vào vở BT - 1HS làm bài trên bảng - GV chữa bài - HS đổi chéo vở để kiểm tra bài nhau Bài giải: Số dầu ở cả hai thùng là: 21 + 15 = 36 (l) Só chai dầu là: 36 : 0,75 = 48 (l) Đáp số: 48 chai Bài 4: (HS kha, giỏi. - GV hướng dẫn HS phân tích để nắm rõ yêu cầu của bài. - Lưu ý viết đúng lời giải của mỗi bước tính Bài giải: Diện tích hình vuông (cũng là diện tích của thửa ruộng hình chữ nhật) là: 25 25 = 625 (m2) Chiều dài thửa ruộng hình chữ nhật: 625 : 12,5 = 50 (m) Chu vi thửa ruộng hình chữ nhật là: (50 + 12,5) 2 = 125 (m) Đáp số: 125 m - GV nhắc HS chữa bài vào vở (nếu sai) Tổng kết: HS nhắc lại cách nhân nhẩm với 0,2 ; 0,5 ; 0,25. GV nhận xét tiết học và dặn HS chuẩn bị bài tiếp theo. Phạm Thị Kim Liên
- Trường TH Thái Yên Tuần 14 CHÍNH TẢ (NGHE VIẾT) CHUỖI NGỌC LAM (Tiết 14) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Nghe - viết đúng bài chính tả, không mắc quá 5 lỗi trong bài; trình bày đúng hình thức đoạn văn xuôi. - Tìm được tiếng thích hợp để hoàn chỉnh mẩu tin theo yêu cầu của BT3; làm được BT(2) a/b . II. ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC: Bảng phụ III. HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC: 1. Kiểm tra bài cũ: - GV đọc, HS viết các từ: sương giá, xương xẩu; siêu nhân, liêu xiêu; lần lượt, sơ lược; việc làm, Việt Bắc. - GV kiểm tra, nhận xét. 2. Bài mới: Giới thiệu bài - GV nêu nhiệm vụ học tập. Hoạt động 1: Hướng dẫn viết chính tả - GV đọc đoạn văn viết chính tả - HS theo dõi. - HS nêu nội dung đoạn đối thoại: Chú Pi-e biết Gioan lấy hết tiền dành dụm từ con lợn đất để mua tặng chị chuỗi ngọc đã tế nhị gỡ mảnh giấy ghi giá tiền để cô bé vui vì mua được quà tặng chị. - HS đọc thầm đoạn văn, chú ý cách viết các câu đối thoại, câu hỏi, câu cảm - HS luyện viết các từ dễ lẫn: trầm ngâm, rạng rỡ, lúi húi,... - GV đọc bài - HS viết bài vào vở chính tả. - GV chấm bài và nhận xét. Hoạt động 2: Bài tập chính tả Bài 2a: GV nêu yêu cầu bài tập - HS có thể dúng từ điển để tìm từ ngữ - HS trao đổi theo nhóm 4: Tìm những từ ngữ chứa cả 4 cặp tiếng trong bảng. - GV dán 4 tờ phiếu khổ to lên bảng - 4 nhóm HS lên thi tiếp sức, mỗi em chạy nhanh lên bảng viết nhanh từ ngữ vừa tìm được. - Cả lớp nhận xét, bổ sung. Tranh ảnh, bức Trưng bày, đặc Trúng dích, bắn Leo troè, troè cây, tranh, tranh giành, trưng, trưng cầu, trúng, trúng tim, trèo cao ngã tranh thủ, tranh sáng trưng, trưng trúng đạn, trúng đau,... công, tranh việc,... dụng, trưng mua... đọc, trúng tuyển,.. Quả chanh, chanh Bánh chưng, Chúng ta, chúng Hát chèo, chéo lái, cốm, chanh đào, chưng cất, chưng tôi, công chúng, chéo chống, chéo lanh chanh,... mắm... chúng sinh,... đò,... Bài 3: GV nhắc HS ghi nhớ điều kiện bài tập đã nêu - Cả lớp đọc thầm đoạn văn Nhà môi trường 18 tuổi Phạm Thị Kim Liên
- Trường TH Thái Yên Tuần 14 - HS làm việc cá nhân, điền vào ô trống hoặc viết những chữ đúng để hoàn chỉnh mẫu tin. - GV dán lên bảng 3 tờ phiếu viết sẵn nội dung mẫu tin- 3 HS thi làm bài. - GV và cả lớp nhận xét, chữa bài và ghi điểm thi đua. - Một HS đọc lại mẫu tin đã điền đúng: đảo, hào, dạo, trầm trọng, tàu, tấp vào, trước, môi, vào, chớ, tả Tổng kết: GV nhận xét tiết học. Khoa học XI MĂNG (Tiết 28) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Nhận biết một số tính chất của xi măng. - Nêu được một số cách bảo quản xi măng. - Quan sát nhận biết xi măng. II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC: - Thông tin và hình trang 58, 59 SGK. III. HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC: Hoạt động 1: Thảo luận Mục tiêu: HS kể tên một số nhà máy xi măng ở nước ta Cách tiến hành: GV cho HS thảo luận các câu hỏi - Địa phương bạn xi măng được dùng làm gì? (Xi măng được dùng để trộn vữa xây nhà hoặc để xây nhà) - Kể tên một số nhà máy xi măng ở nước ta? (Hoàng Trạch, Bỉm Sơn, Nghi Sơn, Bút Sơn, Hà Tiên,...) - HS nêu - GV ghi nhanh lên bảng - GV nhận xét, bổ sung - Liên hệ GDBVMT: ? Những nhà máy sản xuất xi măng có làm ô nhiễm môi trường không. ? Vậy những nhà máy này phải làm gì để giảm phần ổ nhiễm môi trường. Hoạt động 2: Thực hành xử lí thông tin Mục tiêu: Kể tên được các vật liệu được dùng để sản xuất ra xi măng. Nêu được tính chất và công dụng của xi măng. Cách tiến hành: * Bước1: Làm việc theo nhóm Các nhóm đọc thông tin và thảo luận theo câu hỏi trang 59 SGK. * Bước 2: Làm việc với cả lớp - Đại diện các nhóm trình bày một trong các câu hỏi ở SGK + Tính chất của xi măng: màu xám xanh hoặc nâu đất, trắng. Xi măng không tan khi bị trộn với một ít nước mà trở nên dẻo; khi khô kết thành tảng và trở nên cứng như đá. + Cần bảo quản xi măng nơi khô, thoáng khí vì nếu để nơi ẩm hoặc để nước thấm vào, xi măng sẽ kết lại thành tảng, cứng như đá, không dùng được nữa. Phạm Thị Kim Liên
- Trường TH Thái Yên Tuần 14 + Tính chất của vữa xi măng: Khi mới trộn, vữa xi măng dẻo; khi khô, vữa xi măng trở nên cứng, không tan, không thấm nước. Vì vậy, vừa xi măng trộn xong phải dùng ngay, để khô sẽ bị hỏng. + Các vật liệu tạo thành bê tông: Xi măng, cát, sỏi trộn đều với nước. Bê tông chịu nén, được dùng để lát đường. + Bê tông cốt thép: Trộn đều với xi măng, cát, sỏi với nước rồi đổ vào khuôn có cốt thép. Bê tông cốt thép chịu được các lực kéo, nén và uốn, được dùng để xâu nhà cao tầng, cầu, đập nước,... - GV nêu câu hỏi: Xi mặng được làm từ những vật liệu nào? Kết lụân: Xi măng được dùng để sản xuất ra vữa xi măng, bê tông và bê tông cốt thép. Các sản phẩm từ xi măng đều được sử dụng trong xây dựng từ những công trình đơn giản đến những công trình phức tạp đòi hỏi sức nén, sức đàn hồi, sức kéo và sức đẩy cao như cầu, nhà cao tầng, Tổng kết: GV nhận xét tiết học và giao BT về nhà Thứ 6 ngày 13 tháng 12 năm 2019 Tập làm văn LUYỆN TẬP LÀM BIÊN BẢN CUỘC HỌP (Tiết 28) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Ghi lại được biên bản một cuộc họp của tổ, lớp hoặc chi đội đúng thể thức, nội dung, theo gợi ý của SGK. - GDKNS: Hợp tác (hợp tác hoàn thành biên bản cuộc họp). II. CÁC PHƯƠNG PHÁP - KĨ THUẬT DẠY HỌC: - Trao đổi nhóm. III. ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC: - Phiếu bài tập - Dàn ý 3 phần của một biên bản cuộc họp IV. HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC: 1. Kiểm tra bài cũ - HS nhắc lại nội dung cần ghi nhớ trong tiết TLV trước - Một số HS bổ sung ý kiến - GV nhận xét, đánh giá. 2. Bài mới: Giới thiệu bài - GV nêu nhiệm vụ học tập. GV hướng dẫn HS làm bài tập: - Một HS đọc đề bài và các gợi ý 1,2,3 SGK. - GV kiểm tra việc HS chuẩn bị làm bài - GV gọi nhiều HS nói trước lớp. + Các em chọn viết biên bản cuộc họp nào? + Cuộc họp ấy bàn vấn đề gì và diễn ra vào thời điểm nào? - GV và cả lớp trao đổi xem cuộc họp ấy có cần ghi biên bản không. - GV nhắc HS chú ý trình bày biên bản đúng theo thể thức của một biên bản Phạm Thị Kim Liên
- Trường TH Thái Yên Tuần 14 (Mẫu là Biên bản đại hội chi đội) - GV dán lên bảng tờ phiếu ghi nội dung gợi ý 3, dàn ý 3 phần của 1 biên bản cuộc họp. - 1 HS đọc lại gợi ý - HS làm bài theo nhóm - Tập hợp những HS cùng muốn viết biên bản cho một cuộc họp cụ thể nào đó. - Đại diện các nhóm thi đọc biên bản. - Cả lớp và GV nhận xét - GV chấm điểm những biên bản viết tốt (đúng thể thức, viết rõ ràng, mạch lạc, đủ thông tin, viết nhanh) Củng cố: - GV nhận xét tiết học - Dặn HS chữa lại biên bản vừa lập ở lớp, về nhà quan sát và ghi lại quan sát của em về hoạt động của một người mà em yêu mến để chuẩn bị cho tiết TLV đầu tuần 15. Toán CHIA MỘT SỐ THẬP PHÂN CHO MỘT SỐ THẬP PHÂN (Tiết 70) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Biết chia một số thập phân cho một số thập phân và vận dụng trong giải toán có lời văn. - HS làm được BT 1(a,b,c), 2.. - HS khá, giỏi làm được BT1, 2, 3.. II. HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC: 1. Kiểm tra bài cũ: GV gọi 2 HS chữa bài tập về nhà. - GV nhận xét và đánh giá kết quả 2. Bài mới: Giới thiệu bài - GV nêu nhiệm vụ học tập. Hoạt động 1: Phép chia một số thập phân cho một số thập phân a) Ví dụ 1: GV nêu bài toán - Hướng dẫn HS nêu phép tính giải bài toán: 23,56 : 6,2 = ? (kg) - Hướng dẫn HS chuyển phép chia 23,56 : 6,2 thành phép chia số thập phân cho số tự nhiên 235,6 : 62. - HS thực hiện phép chia - GV gợi ý để HS nêu các bước thực hiện phép tính chia 23,56 : 6,2. - GV ghi tóm tắc các bước tính lên bảng và nhấn mạnh : Đối với các bước chia này đòi hỏi xác định số các chữ số ở phần thập phân của số chia (chứ không phải số bị chia). c)Ví dụ 2: GV nêu 82,55 : 1,27 = ? - GV hướng dẫn thực hiện phép chia: + Số 1,27 có mấy chữ số ở phần thập phân?(2 chữ số) + Cần chuyển dấu phẩy ở số bị chia sang bên phải mấy chữ số? (2 chữ số) d) Quy tắc chia một số tự nhiên cho một số thập phân: - GV hướng dẫn HS thảo luận nhóm 2 để nêu quy tắc chia. Phạm Thị Kim Liên
- Trường TH Thái Yên Tuần 14 - Một số HS nhắc lại quy tắc như trong SGK. Hoạt động 2: Luyện tập Bài 1: GV ghi phép chia 19,72 : 5,8 lên bảng - 1 HS lên bảng làm bài, cả lớp làm vào VBT và chữa bài. - HS thảo luận để tìm cách chia: Khi phần thập phân của số bị chia có một chữ số, phần thập phân của số chia có hai chữ số. - GV kết luận. Chẳng hạn:17,4 : 1,45 chuyển thành 1740 : 145 Bài 2: HS đọc đề bài - GV tóm tắt bài lên bảng - HS làm bài vào VBT- 1HS làm trên bảng phụ - GV và cả lớp chữa bài trên bảng Tóm tắt Bài giải: 4,5 l : 3,42 kg 1 lít dầu hoả cân nặng là: 3,42 : 4,5 = 0,76 (kg) 8 l : ...kg? 8 lít dầu hoả cân nặng là: 0,76 8 = 6,08 (kg) Đáp số: 6,08 kg Bài 3: (HS khá, giỏi) - HS tự đọc bài, suy nghĩ cách giải - Một số HS nêu cách giải trước lớp - GV kết luận cách giải đúng, hợp lí. + Ta có: 429,5 : 2,8 = 153 (dư 1,1) + Vậy 429,5 m vải may được nhiều nhất là 153 bộ quần áo và còn thừa 1,1 m vải Đáp số: 153 bộ quần áo ; thừa 1,2 m Tổng kết: GV nhận xét tiết học Luyện từ và câu ÔN TẬP VỀ TỪ LOẠI (Tiết 28) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Xếp đúng các từ in đậm trong đoạn văn vào bảng phân loại theo yêu cầu của BT1. - Dựa vào ý khổ thơ hai trong bài Hạt gạo làng ta, viết được đoạn văn theo yêu cầu (BT2). II. ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC: Phiếu bài tập III. HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC: 1. Kiểm tra bài cũ: HS tìm các danh từ chung và danh từ riêng ở các câu sau: Bé Mai dẫn Tâm ra vườn chim, Mai khoe: - Tổ kia là chúng làm nhé. Còn tổ kia là cháu gài lên đấy. - GV nhận xét, đánh giá. 2. Bài mới: Giới thiệu bài - GV nêu nhiệm vụ học tập. Bài 1: 2 HS đọc yêu cầu bài tập- Cả lớp theo dõi SGK. - HS nhắc lại kiến thức đã học về động từ, tính từ, quan hệ từ - GV chốt kiến thưc - Một số HS nhắc lại + Động từ là những từ chỉ hoạt động, trạng thái của sự vật + Tính từ là những từ miêu tả đặc điểm hoặc tính chất của sự vật, hoạt động, trạng thái,... Phạm Thị Kim Liên
- Trường TH Thái Yên Tuần 14 + Quan hệ từ là từ nối các từ ngữ hoặc các câu với nhau, nhằm thể hiện mối quan hệ giữa các từ ngữ hoặc các câu ấy. - HS đọc đoạn văn, phân loại từ, ghi kết quả vào bảng phân loại. - GV dán 3 tờ phiếu đã viết bảng phân loại, 3 HS lên bảng thi đua làm bài. - GV và cả lớp chữa bài - 1 HS đọc lại lời giải đúng. Động từ Tính từ Quan hệ từ trả lời, nhìn, vịn, hắt, xa, vời vợi, lớn qua, ở, với thấy, lăn, trào, đón, bỏ Bài 2: Một HS đọc yêu cầu BT 2 - 2 HS đọc to khổ thơ 2 của bài Hạt gạo làng ta. - HS làm bài vào vở: Viết một đoạn văn ngắn tả người mẹ cấy lúa giữa trưa tháng sáu nóng nực. Sau đó chỉ ra một động từ, tính từ, quan hệ từ đã sử dụng trong đoạn văn. - HS nối tiếp nhau đọc kết quả bài làm. GV nhận xét, chấm điểm - Cả lớp bình chọn người viết đoạn văn hay nhất, chỉ đúng tên các từ loại trong đoạn văn. Ví dụ: Trưa tháng 6 nắng như đổ lửa. Nước ở các thửa ruộng nóng như có ai nấu lên. Lũ cá cờ chết nổi lềnh bềnh trên mặt ruộng. Còn lũ cua nóng không chịu đươc, ngoi lên bờ. Thế mà, giữa trời nắng chang chang, mẹ em lội ruộng cấy lúa. Mẹ đội chiếc nón lá, gương mặt mẹ đỏ bừng. Lưng phơi giữa nắng, mồ hôi mẹ ướt đãm chiếc áo cành nâu... Mỗi hạt gạo làm ra chứa bao giọt mồ hôi, bao nỗi vất vả của mẹ. Động từ Tính từ Quan hệ từ đổ, nấu, chết, nổi, chịu, Nóng, lềnh bềnh, nắng, ở, như, trên, còn, thế ngoi, lội, cấy, đội, cúi, chang chang, đỏ bừng, ướt mà, giữa, dưới, mà, phơi, chứa đẫm, vất vả,... của Dặn dò: Dặn HS hoàn thành tiếp đoạn văn nếu chưa viết xong. Hoạt động tập thể SINH HOẠT LỚP (Tiết 14) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Đánh giá hoạt động tuần 14 - Kế hoạch hoạt động tuần 15 II. NỘI DUNG: 1. Đánh giá các hoạt động tuần qua: - Do lớp trưởng, tổ trưởng đánh giá dựa vào các mặt: + Nề nếp + Học tập + Vệ sinh, trực nhật - Bình chọn cá nhân, tổ xuất sắc Phạm Thị Kim Liên
- Trường TH Thái Yên Tuần 14 - GV nhận xét chung: + Khen ngợi, tuyên dương những HS có thành tích cao trong học tập và hoạt động khác. + Nhắc nhở một số HS chưa tích cực trong mọi hoạt động của lớp. + Nhắc nhở một số HS còn chưa chăm chỉ học tập 2. Kế hoạch tuần tới: - Duy trì mọi nề nếp, phát huy những điểm mạnh và khắc phục triệt để những tồn tại - Sinh hoạt 15 phút đầu giờ nghiêm túc, đúng quy định của Liên đội - Trực nhật vệ sinh theo khu vực đã quy định - Hoàn thành các công việc được giao. 3. Thảo luận: HS thảo luận về những kế hoạch đã đề ra 4.Hoạt động GDATGT:: Khi gặp tai nạn xảy ra Đọc truyện: Tai nạn chiều mưa Mục tiêu: HS biết cách xử lý phù hợp khi gặp những tai nạn trên đường. Có ý thức giúp đỡ người bị nạn nhiệt tình, ân cần, chu đáo. Cách tiến hành: 1. GV đọc truyện: Tai nạn chiều mưa sgk/24 - 25. 2. Chia lớp thành 4 nhóm. Các nhóm thảo luận các câu hỏi sgk/25. Đại diện nhóm báo cáo. Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. 3. GV kết luận như khung sgk/25. 4. HS đọc ghi nhớ sgk/25 4. Tổng kết: GV nhận xét chung và dặn HS về nhà chuẩn bị tốt cho bài học tuần sau Địa lí GIAO THÔNG VẬN TẢI (Tiết 14) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Nêu được một số đặc điểm nổi bật về giao thông ở nước ta: + Nhiều loại đường và phương tiện giao thông. + Tuyến đường sắt Bắc-Nam và quốc lộ 1A là tuyến đường sắt và đường bộ dài nhất của đất nước. - Chỉ một số tuyến đường chính trên bản đồ đường sắt Thống nhất, quốc lộ 1A. - Sử dụng bản đồ, lược đồ để bước đầu nhận xét về sự phân bố của giao thông vận tải. - HS khá, giỏi : + Nêu được một vài đặc điểm phân bố mạng lưới giao thông của nước ta : toả khắp nước; tuyến đường chính chạy theo hướng Bắc-Nam. + Giải thích tại sao nhiều tuyến giao thông chính của nước ta chạy theo chiều Bắc-Nam: do hình dáng đất nước theo hướng Băc-Nam. Phạm Thị Kim Liên

