Giáo án các môn Lớp 5 - Tuần 25 - Năm học 2020-2021 - Trần Thị Thu Hiền

docx 24 trang hathanh 29/01/2026 990
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án các môn Lớp 5 - Tuần 25 - Năm học 2020-2021 - Trần Thị Thu Hiền", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxgiao_an_cac_mon_lop_5_tuan_25_nam_hoc_2020_2021_tran_thi_thu.docx

Nội dung tài liệu: Giáo án các môn Lớp 5 - Tuần 25 - Năm học 2020-2021 - Trần Thị Thu Hiền

  1. Giáo án Lớp: 5B Năm học 2020 - 2021 TUẦN 25 Thứ hai, ngày 15 tháng 3 năm 2021 Tập đọc PHONG CẢNH ĐỀN HÙNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Đọc diễn cảm bài văn với thái độ tự hào, ca ngợi. - Hiểu ý chính của bài: Ca ngợi vẻ đẹp tráng lệ của đền Hùng và vùng đất Tổ,đồng thời bày tỏ niềm thành kính thiêng liêng của mỗi con người đối với tổ tiên. Trả lời được các câu hỏi sách giáo khoa. II. ĐỒ DÙNG Tranh minh họa trong SGK. Bảng phụ. III. HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC 1. Bài cũ - Gọi 2 HS đọc bài Hộp thư mật. - Người liên lạc ngụy trang hộp thư mật khéo léo như thế nào? 2. Giới thiệu bài - GV giới thiệu chủ điểm mới Nhớ nguồn với các bài học cung cấp cho học sinh những hiểu biết về cội nguồn và truyền thống quý báu của dân tộc. - Giới thiệu bài Phong cảnh đền Hùng - Bài văn miêu tả cảnh đẹp đền Hùng, nơi thờ các vị vua có công dựng nên đất nước Việt Nam. HĐ1. Luyện đọc - Một HS đọc toàn bài văn. - HS đọc đoạn nối tiếp. Đoạn 1: Từ đầu .... chính giữa. Đoạn 2: Tiếp theo ...xanh mát. Đoạn 3: Phần còn lại. - Luyện đọc các từ ngữ: chót vót, dập dờn, uy nghiêm, sừng sững, Ngã Ba Hạc... - HS đọc đoạn trong nhóm. - GV đọc diễn cảm toàn bài: nhịp điệu khoan thai, giọng trang trọng, tha thiết, nhấn giọng ở những từ ngữ miêu tả vẻ đẹp uy nghi của đền Hùng, vẽ Hùng vĩ của cảnh vật thiên nhiên vùng đất Tổ và niềm thành kính thiết tha đối với đất nước. HĐ2. Tìm hiểu bài. - GV cho học sinh đọc thầm bài và trả lời các câu hỏi. - Bài văn viết về cảnh vật gì? ở đâu? Bài văn tả cảnh đền Hùng, cảnh thiên nhiên vùng núi Nghĩa Lỹnh, huyện Lam Thao, tỉnh Phú Thọ, nơi thờ các vua Hùng, tổ tiên chung của dân tộc Việt Nam. - Hãy kể những điều em biết về các vua Hùng? Các vua Hùng là những người đầu tiên lập nước Văn Lang, đóng đô ở thành Phong Châu vùng Phú Thọ, cách ngày nay khoảng 4000 năm. - Tìm những từ ngữ miêu tả cảnh đẹp của thiên nhiên nơi đền Hùng? Người thực hiện: Trần Thị Thu Hiền Trường Tiểu học Đức Yên
  2. Giáo án Lớp: 5B Năm học 2020 - 2021 Có những khóm hải đường đâm bông rực rỡ, những cánh bướm dập dờn bay lượn, bên tái là đỉnh Ba Vì vòi vọi, bên phải là dãy Tam Đảo như bức tường xanh sừng sững, xa xa là núi sóc sơn, trước mặt là ngã ba Hạc... - Bài văn đã gợi cho em nhớ đến một số truyền thuyết về sự nghiệp dựng nước và giữ nước của dân tộc? + Cảnh núi Ba Vì cao vòi vọi gợi nhớ truyền thuyết Sơn Tinh- Thủy Tinh. + Núi Sóc Sơn gợi nhớ truyền thuyết Thánh Gióng. + Hình ảnh móc đá thề gợi nhớ truyền thuyết An Dương Vương. - Hãy kể tên các truyền thuyết đó? HĐ3. Đọc diễn cảm. - GV treo bảng phụ có chép sẵn đoạn văn cần luyện đọc lên bảng. - HS đọc diễn cảm bài văn. - HS thi đọc diễn cảm. - GV nhận xét, khen những HS đọc hay. HĐ4. Củng cố,dặn dò - Bài văn nói lên điều gì? - GV nhận xét tiết học. Toán KIỂM TRA ĐỊNH KÌ (GIỮA HỌC KÌ II) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT Kiểm tra về : Tỷ số phần trăm và giải toán liên quan đến tỉ số phần trăm. Thu thập và xử lí thông tin từ biểu đồ hình quạt. Nhận dạng, tính diện tích, thể tích một số hình đã học. II. ĐỀ KIỂM TRA Phần 1 : Hãy khoanh tròn vào trước câu trả lời đúng 1. Một lớp học sinh có 18 học sinh nữ và 12 học sinh nam. Tỉ số giữa học sinh nữ và học sinh cả lớp đó là : a. 50 % b. 60% c.52%d. 53% 2. Biết 25% của một số là 10. Tìm số đó ? a. 10 b. 20 c.30 d.40 3. 52,5 % của 800 là : a. 402 b. 420 c. 204 d.800 4. Kết quả điều tra về ý thích đối với một số môn học tự chọn của 200 học sinh được thể hiện trên biểu đồ. Trong 200 học sinh, số học sinh thích môn hoạ là : Nhạc25% T.A 55% a. 50HS b. 40 HS c.130 HS d. 20 HS 5. Biết đường kính của hình tròn là 5 cm, đường cao của tam giác là 2,3 cm. Tính diện tích của phần được tô màu ? Người thực hiện: Trần Thị Thu Hiền Trường Tiểu học Đức Yên
  3. Giáo án Lớp: 5B Năm học 2020 - 2021 a. 19,625 cm2 b. 5,75 cm2 c. 25,375 cm 2 3 3 3 6. Điền vào chỗ châm : 16m 31 dm = ........ m 7. Diện tích tôn cần dùng để làm cái hộp không nắp HLP cạnh 2,5 dm là : a) 31,25 dm2 b. 37,5 dm2 c. 25 dm2 d. 25 dm3 Phần 2 : 1. Tính diện tích tam giác vuông có hai cạnh góc vuông là 2/5m và 3/7 m ? 2. Một phòng học dạng HHCN có chiều dài 10m, chiều rộng 5,5 m, cao 3,8m. Nếu mỗi người làm việc trong phòng đó đều cần 6m3 không khí thì có thể nhiều nhất bao nhiêu học sinh trong phòng học đó, biết rằng lớp học có 1 giáo viên và thể tích đồ đạc chiếm 2m3 ? Chính tả (Nghe-viết) AI LÀ THỦY TỔ LOÀI NGƯỜI ? I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Nghe-viết đúng chính tả bài Ai là thủy tổ loài người? - Tìm được các tên riêng trong truyện Dân chơi đồ cổ và nắm được quy tắc viết hoa tên riêng. II. HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC 1. Kiểm tra bài cũ - Hai HS viết lại lời giải câu đố tiết LTVC trước. - GV nhận xét. 2. Giới thiệu bài Tiết chi chính tả hôm nay sẽ giúp các em cũng cố quy tắc viết hoa tên người, tên địa lí nước ngoài. HĐ1. Viết chính tả. - GV đọc bài Ai là thủy tổ của loài người? - Gọi 1 HS đọc bài chính tả,cả lớp đọc thầm. - Bài chính tả nói về điều gì? - HS luyện viết những từ ngữ dễ viết sai: Chúa Trời,A-Đam,Ê-va,Trung Quốc,Nữ Oa,Ân Độ,Bra-hma,Sác-lơ Đác- uyn... - GV đọc cho HS viết chính tả. - GV đọc bài,HS soát lỗi. - GV chấm một số bài. - GV nhận xét chung và nhắc lại cách viết hoa tên người,tên địa lí nước ngoài. HĐ 2. Làm bài tập. Người thực hiện: Trần Thị Thu Hiền Trường Tiểu học Đức Yên
  4. Giáo án Lớp: 5B Năm học 2020 - 2021 - Các em đọc lại mẫu chuyện vui,đọc chú thích trong SGK. - Tìm tên riêng trong mẫu chuyện vui. +Tên riêng trong bài: Khổng Tử,Chu Văn Khang,Ngũ Đế,Chu,Cửa Phủ, Khương Thái Công. +Cách viết các tên riêng đó: Viết hoa tất cả các chữ cái đầu của mỗi tiếng vì tên riêng nước ngoài nhưng được đọc theo âm Hán Việt. HĐ3. Củng cố,dặn dò - GV nhận xét tiết học. - HS ghi nhớ quy tắc viết hoa tên người,tên địa lí nước ngoài. Khoa học ÔN TẬP - VẬT CHẤT VÀ NĂNG LƯỢNG. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT Sau bài học,HS được củng cố về: - Các kiến thức phần vật chất và năng lượng,các kĩ năng quan sát,thí nghiệm. - Những kĩ năng về bảo vệ môi trường,giữ gìn sức khỏe liên quan tới nội dung phần vật chất và năng lượng II. ĐỒ DÙNG - Tranh ảnh sưu tầm về việc sử dụng các nguồn năng lượng trong sin hoạt hàng ngày. - Pin,bóng đèn,dây dẫn. III. HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC 1. Giới thiệu bài Trong tiết học này chúng ta sẽ cùng ôn lại các kiến thức trong phần vật chất và năng lượng. 2. Ôn tập HĐ1. Củng cố kiến thức về tính chất của một số vật liệu và sư biến đổi hóa học - GV lần lượt đọc từng câu hỏi trong SGK trang 100,101. - Nhóm nào có nhiều bạn giơ đáp án nhanh và đúng là nhóm đó thắng cuộc. - Đáp án câu trả lời đúng: 1-d;2-b;3-c;4-b;5-b;6-c. Câu 7: Điều kiẹn xảy ra sự biến đổi hóa học: a.Nhiệt độ bình thường. b.Nhiệt độ cao. c.Nhiệt độ bình thường. d.Nhiệt độ bình thường. HĐ2. Củng cố kiến thức về việc sử dụng một số nguồn năng lượng. GD bảo vệ môi trường. - GV y/c HS quan sát hình và trả lời câu hỏi trang 102 SGK. - HS lần lượt trả lời các câu hỏi,GV kết luận: a. Năng lượng cơ bắp của người. b. Năng lượng chất đốt từ xăng. c. Năng lượng gió. d. Năng lượng chất đốt từ xăng. Người thực hiện: Trần Thị Thu Hiền Trường Tiểu học Đức Yên
  5. Giáo án Lớp: 5B Năm học 2020 - 2021 e. Năng lượng nước. f. Năng lượng chất đốt từ than đá. g. Năng lượng mặt trời. HĐ3. Củng cố,dặn dò Ôn lại kiến thức phần đã ôn tập. Lịch sử SẤM SÉT ĐÊM GIAO THỪA I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT Sau bài học,HS Biết cuộc tổng tiến công và nổi dậy của quân và dân miền Nam vào dịp tết Mậu Thân (1968), tiêu biểu là cuộc chiến đấu của sứ quán Mĩ tại Sài gòn: - Tết Mậu Thân năm 1968, quân và dân miền Nam đồng loạt tiến công và nổi dậy khắp các thành phố và thị xã. - Cuộc chiến đấu tại sứ quán Mĩ diễn ra quyết liệt và là sự kiện tiêu biểu của cuộc Tổng tiến công. II. ĐỒ DÙNG - Bản đồ hành chính VN. - Hình minh họa trong SGK. III. HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC 1.Bài cũ - Ta mở đường Trường Sơn nhằm mục đích gì? - Đường Trường Sơn có ý nghĩa như thế nào đối với cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước của dân tộc ta? - Kể về một tấm gương chiến đấu dũng cảm trên đường Trường Sơn? 2.Bài mới HĐ1. Diễn biến cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Tết Mậu Thân 1968. - Tết Mậu Thân 1968 đã diễn ra sự kiện gì ở miện Nam nước ta? - Thuật lại cuộc tổng tấn công của quân giải phóng vào Sài Gòn.Trận nào là trận tiêu biểu trong đợt tấn công này? - Cùng với cuộc tấn công vào Sài Gòn,quân giải phóng đã tiến công ở những nơi nào? - Tại sao nói cuộc Tổng tiến công của quân dân miền Nam vào Tết Mậu Thân 1968 mang tính bất ngờ và đông loạt với quy mô lớn? HĐ2. Kết quả,ý nghĩa của tổng tiến công và nổi dậy Tết Mậu Thân 1968. - Cuộc tổng tiến công và nổi dậy Tết Mậu Thân 1968 đã tác động như thế nào đến Mĩ và chính quyền Sài Gòn? - Nêu ý nghĩa củ cuộc Tổng tiến công và nổi dậy tết Mậu Thân 1968? (Mĩ buộc phải thừa nhận thất bại một bước,chấp nhận dàm phán tại Pa-ri về chấm dứt chiến tranh tại VN) HĐ3. Củng cố,dặn dò GV dùng sơ đồ để khái quát lại toàn bộ nội dung bài học: Tổng tiến công và nổi dậy Tết Mậu Thân 1968 Người thực hiện: Trần Thị Thu Hiền Trường Tiểu học Đức Yên
  6. Giáo án Lớp: 5B Năm học 2020 - 2021 Cách mạng VN tiến dần đến j thắng lợi hoàn toàn. g h Huế j h Đà Nẵng. Mĩ và g Nơi khác. quân đội j Sài Gòn h thiệt hại g nặng j Nha Trang. nề,hoang mang,lo Sài Gòn sợ. Cần Thơ. Thứ ba, ngày 16 tháng 3 năm 2021 Toán BẢNG ĐƠN VỊ ĐO THỜI GIAN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT Giúp HS biết Tên gọi, kí hiệu của các đơn vị đo thời gian đã học và mối quan hệ giữa một số đơn vị đo thời gian thông dụng. Một năm nào đó thuộc thế kỉ nào. Đổi đơn vị đo thời gian. II. ĐỒ DÙNG Bảng đơn vị đo thời gian. III. HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC HĐ1. Hệ thống các đơn vị đo thời gian và mối quan hệ giữa các đơn vị đo a. Bảng đơn vị đo thời gian: - HĐ nhóm 4 : HS viết tên các đơn vị đo thời gian đã học. - Nhóm trưởng hỏi,HS lần lượt trả lời câu hỏi để hoàn thành bảng đơn vị đo thời gian. VD: Một thế kỉ gồm bao nhiêu năm? Một năm có bao nhiêu tháng?... - HS nhắc lại toàn bộ bảng đơn vị đo thời gian. - Cho biết năm 2000 là năm nhuận thì các năm nhuận tiếp theo là những năm nào? - Hãy nêu đặc điểm của năm nhuận? - Nêu tên các tháng trong năm? - Hãy nêu tên các tháng có 31 ngày? - Hãy nêu tên các tháng có 30 ngày?Tháng 2 có bao nhiêu ngày? b. Ví dụ về bảng đơn vị đo thời gian. - Một năm rưỡi là bao nhiêu năm? 2 - giờ là bao nhiêu phút? 3 Người thực hiện: Trần Thị Thu Hiền Trường Tiểu học Đức Yên
  7. Giáo án Lớp: 5B Năm học 2020 - 2021 - 216 phút là bao nhiêu giờ? * HS nêu cách làm,GV kết luận. HĐ 2. Rèn kĩ năng xác định mốc thời gian và chuyển đổi đơn vị đo. GV đưa ra một số ví dụ để rèn cho học sinh kĩ năng xác định mốc thời gian và chuyển đổi các đơn vị đo thời gian. HĐ 3. Chữa bài Bài 1: - HS thảo luận nhóm 2 ,trả lời câu hỏi. - Lưu ý: Cách xác định thế kỉ nhanh nhất là bỏ hai chữ số cuối cùng của số chỉ năm,cộng thêm1 vào số còn lại ta được số chỉ thế kỉ của năm đó. - GV chữa bài: Năm Thế kỷ 1671 XVII 1794 XVIII 1804 XIX 1869 XIX 1903 XX Bài 2: - Gọi HS đọc nối tiếp bài làm và nêu cách làm. - Đổi đơn vị mới nhỏ hơn đơn vị đã cho ta lấy số đo đã cho nhân với cơ số giữa hai đơn vị đo - GV chữa bài a. 6 năm = 72 tháng b. 3 giờ = 180 phút 4 năm 2 tháng = 50 tháng 1,5 giờ = 90 phút 3 năm rưỡi = 42 tháng 6 phút = 360 giây 3 ngày = 72 giờ 1/2 phút = 30 giây 0,5 ngày = 12 giờ 1 giờ = 3600 giây 3 ngày rưỡi = 84 giờ Bài 3: - Gọi HS lên bảng làm và giải thích cách làm. - Chuyển đơn vị nhỏ sang đơn vị lớn.Lấy số đo của đơn vị nhỏ chia cho hệ số của hai đơn vị . - GV chữa bài: a. 72 phút = 1 giờ 12 phút 270 phút = 4 giờ 30 phút b. 30 giây = 0,5 phút 135 giây = 2 phút 15 giây HĐ4. Củng cố ,dặn dò - Ôn lại bảng đơn vị đo. - Hoàn thành bài tập trong SGK Luyện từ và câu LIÊN KẾT CÁC CÂU TRONG BÀI BẰNG CÁCH LẶP TỪ NGỮ Người thực hiện: Trần Thị Thu Hiền Trường Tiểu học Đức Yên
  8. Giáo án Lớp: 5B Năm học 2020 - 2021 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT Hiểu và nhận biết được những từ ngữ lặp từ dùng để liên kết câu ( ND ghi nhớ), hiểu được tác dụng của việc lặp từ ngữ. Biết sử dụng cách lặp từ ngữ để liên kết câu, làm được các bài tập ở mục III. III. HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC 1. Kiểm tra bài cũ - Gọi 2 HS làm bài tập 1,2 tiết LTVC trước. - Nêu ghi nhớ về cách nối các vế câu ghép bằng cặp từ hô ứng? Cho VD? - GV nhận xét. 2. Giới thiệu bài GV nêu yêu cầu và mục đích tiết học. HĐ1. Phần nhận xét Bài 1: - HS thảo luận nhóm 4 : dùng bút chì gạch dưới từ (trong những từ in nghiêng)lặp lại ở câu trước. - HS phát biểu ý kiến trước nhóm. - GV nhận xét. Bài 2: Nếu thay từ đền ở câu thứ 2 bằng từ nhà,chùa,trường lớp thì nội dung 2 câu không ăn nhập gì với nhau vì mỗi câu nói đến một sự vật khác nhau. Bài 3: Từ đền giúp ta nhận ra sự liên kết chặt chẽ về nội dung giữa hai câu trên.Nếu không có sự liên kết giữa hai câu văn thì sẽ không tạo thành đoạn văn,bài văn. HĐ2. Ghi nhớ HS đọc thuộc phần ghi nhớ. HĐ3. Luyện tập Bài 2: - GV nêu yêu cầu bài tập. - Cả lướp đọc thầm từng câu, từng đoạn văn, suy nghĩ, chọn tiếng thích hợp đã cho trong ngoặc đơn điền vào ô trống trong vở bài tập. Các từ lần lượt cần điền vào chỗ trống là: thuyền,thuyền,thuyền,thuyền,thuyền,chợ,cá song,cá chim,tôm. HĐ4. Củng cố,dặn dò - GV nhận xét tiết học. - HS ghi nhớ kiến thức vừa học về liên kết câu bằng cách lặp từ ngữ. Kể chuyện VÌ MUÔN DÂN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Dựa vào lời kể của GV và tranh minh họa,HS kể lại được từng đoạn và toàn bộ câu chuyện Vì muôn dân. - Hiểu ý nghĩa câu chuyện: Ca ngợi Trần Hưng Đạo là người cao thượng, biết cách cư xử vì đại nghĩa. II. ĐỒ DÙNG Tranh minh họa trong SGK. III. HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC Người thực hiện: Trần Thị Thu Hiền Trường Tiểu học Đức Yên
  9. Giáo án Lớp: 5B Năm học 2020 - 2021 1. Bài cũ - HS kể một việc làm tốt góp phần bảo vệ trật tự an ninh nơi làng xóm,phố phường mà em biết. - GV nhận xét . 2. Giới thiệu bài GV nêu yêu cầu và mục dích tiết học. Trong tiết kể chuyện hôm nay chúng ta sẽ cùng nhau tập kể lại câu chuyện Vì muôn dân. HĐ 1. GV kể chuyện. - GV kể chuyện lần 1, HS lắng nghe giáo viên kể. - GV giải thích các từ ngữ: Tị hiềm Quốc công Tiết chế Chăm-pa Sát Thát. - GV kể chuyện lần 2(kết hợp chỉ tranh minh họa) HĐ2. HS kể chuyện và nêu ý nghĩa câu chuyện. - HS kể chuyện trong nhóm. - HS thi kể chuyện trước lớp. - Nêu ý nghĩa câu chuyện: Hiểu được một truyền thống tốt đẹp của dân tộc ta,truyền thống đoàn kết,hòa thuận. HĐ3. Củng cố,dặn dò - HS nhắc lại ý nghĩa câu chuỵên. - GV nhận xét tiết học. - Đọc trước đề bài và gợi ý của tiết kể chuyện tuần 26. Thứ tư, ngày 17 tháng 3 năm 2021 Toán CỘNG SỐ ĐO THỜI GIAN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT Giúp HS - Biết cách thực hiện phép cộng số đo thời gian. - Vận dụng giải các bài toán đơn giản. II. HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC 1. Bài cũ Gọi 2 HS làm các bài tập: a. 72 phút = .... giờ ; 270 phút =.... giờ. b. 30 giây = ... phút ; 135 giây = ....phút. GV nhận xét,cho điểm. 2. Bài mới HĐ1. Hình thành kĩ năng cộng số đo thời gian. *GV nêu VD 1 trong SGK. - Bài toán yêu cầu gì? - Yêu cầu HS thảo luận cách đặt tính và thực hiện phép tính. Người thực hiện: Trần Thị Thu Hiền Trường Tiểu học Đức Yên
  10. Giáo án Lớp: 5B Năm học 2020 - 2021 - HS nêu cách đặt tính. *GV nêu VD 2 trong SGK. - Yêu cầu HS nêu phép tính. - HS thảo luận nhóm đôi tìm cách đặt tính và tính. - Hỏi: Nhận xét gì về số đo của đơn vị bé hơn? - GV giới thiệu: Khi số đo lớn hơn ta nên chuyển đổi sang đơn vị lớn hơn. VD: 83 giây = bao nhiêu phút,bao nhiêu giây? - Yêu cầu HS nhắc lại cách cộng số đo thời gian. HĐ2. Rèn kĩ năng cộng hai số đo thời gian. Bài 1: - Gọi 4 HS lên bảng thực hiện phép tính. - HS nhận xét,GV đánh giá. - Hãy so sánh cách đặt tính và tính các số do thời gian với cách đặt tính và tính với số tự nhiên. - GV chữa bài: a. 7 năm 9 tháng + 5 năm 6 tháng = 13 năm 3 tháng 3 giờ 5 phút + 6 giờ 32 phút = 9 giờ 37 phút 12 giờ 18 phút + 8 giờ 12 phút = 20 giờ 30 phút b. 3 ngày 20 giờ + 4 ngày 15 giờ = 8 ngày 11 giờ 4 phút 13 giây + 5 phút 15 giây = 9 phút 28 giây Bài 2: Chú ý: Trong giải toán có lời văn,ta chỉ viết kết quả cuối cùng vào phép tính,bỏ qua các bước đặt tính(chỉ ghi ra nháp).Viết kèm đơn vị đo với số đo và không cần đặt đơn vị đo nào vào ngoặc đơn. Bài giải Thời gian Lâm đi từ nhà đến Viện bảo tàng Lịch sử là 35 phút +2 giờ 20 phút = 2 giờ 55 phút Đáp số: 2 giờ 55 phút HĐ3. Củng cố,dặn dò Ôn lại cách thực hiện phép cộng số đo thời gian. GV nhận xét tiết học. Tập đọc CỬA SÔNG ( Quang Huy) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT Biết đọc diễn cảm bài thơ; giọng đọc nhẹ nhàng, tha thiết, giàu tình cảm. Hiểu ý nghĩa bài thơ: Qua hình ảnh cửa sông, tác giả ngợi ca tình cảm thuỷ chung, uống nước nhớ nguồn. Trả lời được các câu hỏi sách giáo khoa. II. ĐỒ DÙNG Tranh minh hoạ bài đọc; bảng phụ. III. HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC Người thực hiện: Trần Thị Thu Hiền Trường Tiểu học Đức Yên
  11. Giáo án Lớp: 5B Năm học 2020 - 2021 1. Kiểm tra bài cũ HS đọc bài “Phong cảnh đền Hùng” Nêu ND của bài. 2. Giới thiệu bài GV nêu yêu cầu tiết học. HĐ1. Luyện đọc - 1 HS đọc toàn bài. - GV HD học sinh quan sát tranh minh hoạ cảnh cửa sông. 1HS đọc chú giải từ “ cửa sông” - 6 HS tiếp nối nhau đọc bài( 2 Lượt), kết hợp luyện đọc từ khó trong bài( HS tự phát hiện các từ khó) - HS đọc phần chú giải.GV giải nghĩa thêm “ Cần câu uốn cong lưỡi sóng”: ngọn sóng uốn cong tưởng như bị cần câu uốn. - HS luyện đọc theo cặp. 1 HS đọc cả bài. - GV đọc diễn cảm toàn bài. HĐ2. Tìm hiểu bài * HS đọc thầm bài, trao đổi theo cặp để trả lời các câu hỏi ở SGK. - Trong khổ thơ đầu, tác giả dùng những từ ngữ nào để nói về nơi sông chảy ra biển? - Cách giới thiệu ấy có gì hay? - Theo bài thơ, cửa sông là một địa điểm đặc biệt như thế nào? Liên hệ giáo dục bảo vệ môi trường. - Phép nhân hoá ở khổ thơ cuối giúp tác giả nói điều gì về “ Tấm lòng” của cửa sông đối với cội nguồn? - HS khá: Cách sắp xếp các ý trong bài thơ có gì đặc sắc? * HS trả lời từng câu. Cả lớp và GV nhận xét, bổ sung GV hoàn chỉnh câu trả lời. * HS trao đổi tìm nội dung của bài thơ. HĐ3. Luyện đọc diễn cảm - 3 HS tiếp nối đọc diễn cảm 6 khổ thơ. - GV HD đọc thể hiện diễn cảm đúng với ND từng khổ thơ. - HD đọc diễn cảm khổ 4 và 5. - GV đọc mẫu . - HS luyện đọc diẽn cảm. - HS nhẩm thuộc từng khổ và cả bài thơ. - Thi đọc thuộc lòng từng khổ và cả bài thơ. - GV nhận xét học sinh đọc bài HĐ4. Củng cố, dặn dò HS nhắc lại ND bài. GV nhận xét giờ học. Người thực hiện: Trần Thị Thu Hiền Trường Tiểu học Đức Yên
  12. Giáo án Lớp: 5B Năm học 2020 - 2021 Thứ năm, ngày 18 tháng 3 năm 2021 Toán LUYỆN TẬP CHUNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT HS biết cộng trừ , nhân chia số đo thời gian. Vận dụng để giải các bài toán có nội dung thực hiện. II. ĐỒ DÙNG Bảng phụ. III. HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC 1. Bài cũ - Nêu cách thực hiện phép cộng,trừ,nhân,chia số đo thời gian - HS lấy VD và thực hiện phép tính. 2. Bài mới HĐ1. Rèn kĩ năng cộng,trừ, nhân, chia số đo thời gian. HĐ2. HS chữa bài. Bài 1: - HS chữa bài và nêu cách làm. - Yêu cầu HS nhận xét. - GV đánh giá và chữa bài a. 17 giờ 53 phút + 4 giờ 15 phút = 22 giờ 8 phút b. 45 ngày 23 giờ – 24 ngày 17 giờ = 21 ngày 6 giờ. c. 6 giờ 15 phút x 6 = 37 giờ 30 phút. d. 21 phút 15 giây : 5 = 4 phút 15 giây. Bài 2: - HS lên bảng làm bài,cả lớp nhận xét. - HS so sánh hai dãy tính trong mỗi phần. - Vì sao kết quả khác nhau? - Nêu thứ tự thực hiện phép tính trong dãy tính. Bài 3: - HS tóm tắt bài toán và thảo luận nhóm đôi. - HS trình bày kết quả và nêu cách làm. - GV kết luận: Thời gian đi từ Hà Nội đến Hải Phòng là: 8 giờ 10 phút - 6 giờ 5 phút = 2 giờ 5 phút Thời gian đi từ Hà Nội đến quán Triều là 17 giờ 25 phút - 14 giờ 20 phút = 3 giừo 5 phút Thời gian đi từ Hà Nội đến Đồng Đăng là 11 giờ 30 phút - 5 giờ 45 phút = 5 giờ 45 phút Thời gian đi từ Hà Nội đến Lào Cai là ( 24 giờ - 22 giờ) + 6 giờ = 8 giờ HĐ3. Củng cố,dặn dò - Ôn cách thực hiện các phép tính cộng,trừ,nhân,chia số đo thời gian. - Hoàn thành bài tập trong SGK. Người thực hiện: Trần Thị Thu Hiền Trường Tiểu học Đức Yên
  13. Giáo án Lớp: 5B Năm học 2020 - 2021 Tập làm văn KIỂM TRA VIẾT (Tả đồ vật) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT HS viết được một bài văn tả đồ vật, có bố cục rõ ràng đủ 3 phần : Mở bài, thân bài, kết bài Bài văn rõ ý, dùng từ đặt câu đúng, lời văn tự nhiên. II. HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC 1. Giới thiệu bài GV nêu yêu cầu tiết học GV nêu mục đích tiết học. 2. Hướng dẫn HS làm bài. - HS đọc đề bài trong SGK. - HS đọc dàn ý đã làm. - Lựa chọn từ ngữ để viết bài cho hay 3. HS làm bài - GV nhắc HS cách trình bày bài,dùng từ đặt câu. - Nhắc học sinh cách lựa chọn từ ngữ viết bài -Thu bài. 4. Củng cố,dặn dò - GV nhận xét tiết học. - Nhắc nhở thái độ làm bài chưa tốt của một số học sinh. - Đọc trước tiết TLV tiếp theo. Luyện từ và câu LIÊN KẾT CÁC CÂU TRONG BÀI BẰNG CÁCH THAY THẾ TỪ NGỮ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Hiểu thế nào là liên kết câu bằng cách thay thế từ ngữ. -Biết sử dụng cách thay thế từ ngữ để liên kết câu và hiểu tác dụng của việc thay thế đó. II. ĐỒ DÙNG Bảng phụ. III. HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC 1. Bài cũ - Gọi 2 HS làm lại bài của tiết LTVC trước. - GV nhận xét. 2. Giới thiệu bài GV nêu yêu cầu và mục đích tiết học. Trong tiết học hôm nay chúng ta sẽ luyện tập cách liên kết câu bằng cách thay thế từ ngữ. HĐ1. Phần nhận xét Bài 1:HS làm bài cá nhân - HS đọc lại đoạn văn,đọc chú giải. - Nêu rõ đoạn văn nói về ai? Người thực hiện: Trần Thị Thu Hiền Trường Tiểu học Đức Yên
  14. Giáo án Lớp: 5B Năm học 2020 - 2021 - Những từ ngữ nào cho biết điều đó? - HS trình bày ý kiến,GV nhận xét chốt lại lời giải đúng. +Các câu văn trên đều chỉ Trần Quốc Tuấn. +Những từ ngữ chỉ Trần Quốc Tuấn trong 6 câu văn là: Hưng Đạo Vương, ông,vị Quốc công Tiết chế ,vị Chủ tướng tài ba,Hưng Đạo Vương,Ông,Ngài. Bài 2: HS thảo luận nhóm 4: - So sánh cách diễn đạt của hai đoạn văn? - Tác giả đã sử dụng các từ ngữ như thế nào? - Đại diện nhóm trả lời,các nhóm khác bổ sung. GV kết luận: Việc thay thế những từ ngữ đã dùng ở câu trước bằng những từ đồng nghĩa để liên kết câu được gọi là phép thay thế từ ngữ. HĐ2. Phần ghi nhớ - HS đọc nội dung ghi nhớ trong SGK. - HS lấy VD. HĐ3. Luyện tập. Bài 1: - Cả lớp làm bài tập vào vở. - Gọi 2 HS làm bảng nhóm và trình bày. - GV và cả lớp nhận xét,chốt lại lời giải đúng. +Từ anh ở câu 2 thay thế cho từ Hai Long ở câu 1. +Cụm từ người liên lạc ở câu 4 thay cho người đặt hộp thư ở câu 2. +Từ đó ở câu 5 thay cho những vật gợi ra hình chữ V ở câu 4. HĐ4. Củng cố,dặn dò - GV nhận xét tiết học. - HS ghi nhớ kiến thức đã học về liên kết câu bằng cách thay thế từ ngữ. Đạo đức THỰC HÀNH GIỮA HỌC KÌ II I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Củng cố các kiến thức đã học từ đầu học kì II đến nay qua các bài : Em yêu quê hương; Uỷ ban nhân dân xã (phường) em, Em yêu tổ quốc Việt Nam. - Có kĩ năng thể hiện các hành vi thái độ về những biểu hiện đạo đức đã học. - Có ý thức học tập và rèn luyện theo các chuẩn mực đạo đức đã học. II. HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC Bảng phụ 1. KT bài cũ: 5’ - Gọi học sinh đọc ghi nhớ bài “Em yêu Tổ quốc Việt Nam”. - Em mong muốn khi lớn lên sẽ làm gì để xây dựng đất nước? - GV nhận xét, đánh giá. 2. Bài mới: * Hướng dẫn học sinh ôn lại các bài đã học và thực hành các kĩ năng đạo đức. 1. Bài “Em yêu quê hương, Em yêu Tổ quốc Việt Nam” - Nêu một vài biểu hiện về lòng yêu quê hương. - Nêu một vài biểu hiện về tình yêu đất nước Việt Nam. Người thực hiện: Trần Thị Thu Hiền Trường Tiểu học Đức Yên
  15. Giáo án Lớp: 5B Năm học 2020 - 2021 - Kể một vài việc em đã làm của mình thể hiện lòng yêu quê hương, đất nước Việt Nam. 2.Bài : Em yêu tổ quốc Việt Nam: Em hãy cho biết các mốc thời gian và địa danh sau liên quan đến sự kiện nào của đất nước ta? a) Ngày 2 tháng 9 năm 1945. b) Ngày 7 tháng 5 năm 1954 c) Ngày 30 tháng 4 năm 1975. d) Sông Bạch Đằng. e) Bến Nhà Rồng. f) Cây đa Tân Trào. - Cả lớp và GV nhận xét. 3. Bài :“Uy ban nhân dân xã ( phường) em” - Kể tên một số công việc của Uy ban nhân dân xã (phường) em. - Em cần có thái độ như thế nào khi đến Uy ban nhân dân xã em? 3. Củng cố - Dặn dò - Nhắc nhở học sinh cần học tốt để. Buổi chiều Toán LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Cộng và trừ số đo thời gian. - Vận dụng giải các bài toán có nội dung thực tế II. HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC 1. Kiểm tra bài cũ: - Gọi 2 HS nêu cách thực hiện phép cộng,trừ số đo thời gian. - Gọi 1 HS giải bài tập 3 SGK. 2. Giới thiệu bài Trong tiết học này chúng ta sẽ luyện tập cách cộng và trừ các số đo thời gian. HĐ1. Rèn kĩ năng cộng,trừ và chuyển đổi số đo thời gian. HĐ2. Chữa bài Bài 1: - HS đọc y/c bài tập. ? Bài toán yêu cầu làm gì? HS: Bài toán yêu cầu chuyển đổi các đơn vị đo thời gian. - HS nối tiếp nhau đọc bài làm và giải thích cách làm. - GV nhận xét. - Nêu cách chuyển đổi số đo từ đơn vị lớn ra đơn vị nhỏ? 12 ngày = 288 giờ 3,4 ngày = 81,6 giờ 4 ngày 12 giờ = 108 giờ. 1/2 giờ = 30 phút. Bài 2: Người thực hiện: Trần Thị Thu Hiền Trường Tiểu học Đức Yên
  16. Giáo án Lớp: 5B Năm học 2020 - 2021 - GV yêu cầu học sinh đọc đề bài. ? Bài toán yêu cầu làm gì? - Ba HS thực hiện trên bảng nhóm. - Nêu cách cộng hai số đo thời gian? - GV và học sinh nhận xét, GV cho điểm học sinh. 2 năm 5 tháng 4 ngày 21 giờ - 13 năm 6 tháng 5 ngày 15 giờ 15 năm 11 tháng 9 ngày 36 giờ Đổi 9 ngày 36 giờ = 10 ngày 12 giờ Bài 3: - GV yêu cầu học sinh đọc đề bài. - HS đọc yêu cầu đề: Thực hiện phép trừ các số đo thời gian. - HS lần lượt đọc kết quả và giải thích cách làm. - Nêu cách trừ hai số đo thời gian. a. 4 năm 3 tháng - 2 năm 8 tháng = 1 năm 7 tháng. b. 15 ngày 6 giờ - 10 ngày 12 giờ= 4 ngày 18 giờ HĐ3. Củng cố,dặn dò - Ôn lại cách cộng,trừ số đo thời gian. - Hoàn thành bài tập trong SGK. Khoa học BÀI 50: ÔN TẬP: VẬT CHẤT VÀ NĂNG LƯỢNG (TIẾP) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT Sau bài học,HS được củng cố về: - Các kiến thức phần vật chất và năng lượng,các kĩ năng quan sát,thí nghiệm. - Những kĩ năng về bảo vệ môi trường,giữ gìn sức khỏe liên quan tới nội dung phần vật chất và năng lượng II. ĐỒ DÙNG - Tranh ảnh sưu tầm về việc sử dụng các nguồn năng lượng trong sin hoạt hàng ngày. - Pin,bóng đèn,dây dẫn. III. HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC 1. Kiểm tra bài cũ - Kể tên về một số VD về việc sử dụng năng lượng mặt trời trong cuộc sống hằng ngày? - Kể tên các loại chất đốt thường dùng,chất đốt nào ở thể rắn,thể lỏng,thể khí? 2. Giới thiệu bài GV nêu yêu cầu và mục đích tiết học Trong tiết học này chúng ta sẽ ôn tập lại các kiến thức phần vật chất và năng lượng. HĐ1. Trò chơi Thi kể tên các dụng cụ,máy móc sử dụng điện. Người thực hiện: Trần Thị Thu Hiền Trường Tiểu học Đức Yên
  17. Giáo án Lớp: 5B Năm học 2020 - 2021 - GV tổ chức cho HS chơi theo nhóm dưới hình thức “Tiếp sức” - Chuẩn bị cho 3 nhóm 3 bảng phụ. - Thực hiện: Mỗi nhóm cử từ 5 đến 7 người,xếp theo hàng 1.Khi GV hô “bắt đầu”HS đứng đầu mỗi nhóm lên viết tên một dụng cụ hoặc máy móc sử dụng điện rồi đi xuống;tiếp đến HS tiếp theo lên viết.... - Hết thời gian,nhóm nào viết được nhiều và đúng là nhóm đó thắng cuộc. HĐ2. Củng cố,dặn dò - Ôn tập các kiến thức về sử dụng điện. - Hoàn thành bài tập trong VBT. Địa lí CHÂU PHI I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT Sau bài học,HS có thể Mô tả được sơ lược, vị trí, giới hạn châu Phi: - Châu Phi nằm ở phía nam châu Âu và phía tây nam châu Á, đường Xích đạo đi ngang qua giữa châu lục. Nêu được một số đặc điểm về địa hình, khí hậu: - Địa hình chủ yếu là cao nguyên. - Khí hậu nóng và khô. - Đại bộ phận lãnh thổ là hoang mạc, xa van. Sử dụng quả địa cầu, bản đồ nhận biết vị trí địa lí, giới hạn châu Phi. Chỉ được vị trí hoang mạc Xa-ha-ra trên bản đồ. II. ĐỒ DÙNG - Bản đồ địa lí tự nhiên thế giới. - Hình minh họa trong SGK. III. HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC 1. Bài cũ - Em hãy nêu những nét chính về châu á? - Nêu những nét chính về châu Âu? 2. Bài mới HĐ1.Vị trí địa lí và giới hạn của châu Phi. - GV treo bản đồ tự nhiên thế giới. - HS quan sát lược đồ tự nhiên châu Phi và cho biết: +Châu Phi nằm ở vị trí nào trên Trái Đất? +Châu Phi giáp các châu lục,biển và đại dương nào? +Đường xích đạo đi qua phần lãnh thổ nào của châu Phi? - HS mở SGK trang 103 xem bảng thống kê diện tích và dân số các châu lục để: +Tìm số đo diện tích châu Phi? +So sánh diện tích châu Phi với các châu lục khác? - GV kết luận. HĐ 2. Địa hình châu Phi. - HS làm việc theo cặp,quan sát lược đồ tự nhiên châu Phi và trả lời câu hỏi: +Lục địa châu Phi có chiều cao như thế nào so với mực biển? Người thực hiện: Trần Thị Thu Hiền Trường Tiểu học Đức Yên
  18. Giáo án Lớp: 5B Năm học 2020 - 2021 +Kể tên và nêu vị trí của các bồn địa ở châu Phi? +Kể tên và nêu các cao nguyên của châu Phi? +Kể tên các hồ lớn của châu Phi? - HS trình bày trước lớp,GV nhận xét ,bổ sung. HĐ3. Khí hậu và cảnh quan thiên nhiên châu Phi? HS thảo luận theo nhóm,cùng đọc SGK để hoàn thành bài tập: 1. Điền các thông tin sau vào ô trống thích hợp của sơ đồ tác động của vị trí địa lí,đặc điểm lãnh thổ đến khí hậu của châu Phi. a. Khô và nóng bậc nhất thế giới. b. Rộng. c. Vành đai nhiệt đới. d. Không có biển ăn sâu vào đất liền 1) Châu Phi 4) 2) 3) 2.Hoàn thành bảng thống kê sau: Đặc điểm khí hậu,sông Cảnh thiên nhiên châu Phi Phân bố ngòi và động,thực vật Hoang mạc Xa-ha-ra Rừng rậm nhiệt đới Xa-van -Vì sao hoang mạc xa-ha -ra thực vật và động vật lại rất nghèo nàn? -Vì sao các xa-van động vật chủ yếu là các động vật ăn cỏ? HĐ4. Củng cố,dặn dò - GV tổ chức cho HS kể những câu chuyện,giới thiệu những bức ảnh,thông tin sưu tầm được về hoang mạc xa-ha-ra và rừng râm nhiệt đới ở châu Phi. - GV tổng kết giờ học,về học thuộc bài và chuẩn bị bài sau. Thứ sáu, ngày 19 tháng 3 năm 2021 Tập làm văn TẬP VIẾT ĐOẠN ĐỐI THOẠI I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT Dựa theo truyện Thái sư Trần Thủ Độ và những gợi ý của GV, viết tiếp được các lời đối thoại trong màn kịch với nội dung phù hợp. Giáo dục kĩ năng sống: - Thể hiện sự tự tin ( đối thoại tự nhiên, hoạt bát, đúng mục đích, đúng đối tượng và hoàn cảnh giao tiếp). - Kĩ năng hợp tác ( hợp tác để hoàn chỉnh màn kịch). II. ĐỒ DÙNG Tranh minh họa Thái sư Trần Thủ Độ. III. HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC Người thực hiện: Trần Thị Thu Hiền Trường Tiểu học Đức Yên
  19. Giáo án Lớp: 5B Năm học 2020 - 2021 1. Bài cũ: 2. Bài mới a. Khám phá - GV khuyến khích học sinh HS: + Nhớ lại và nêu tên các vở kịch đã học. + GV cho học sinh trao đổi và nhăc lại những điểm khác biệt về cách trình bày của một vở kịch với cách trình bày của một bài văn kể chuyện. - GV: Trong tiết học này, các em sẽ làm một bài tập mới mẻ và thú vị tiếp theo tiết tuần trước: Chuyển đoạn trích đầu của truyện Thái sư Trần Thủ Độ đã học thành một màn kịch “ Xin Thái sư tha cho” theo cách viết tiếp lời đối thoại. Sau khi hoàn thành việc đó, các em sẽ phân vai đọc lại hoặc diễn thử màn kịch. - GV hỏi về việc chuẩn bị trước bài học ở nhà - đọc các bài tập và suy nghĩ. b. Kết nối: Bài tập 1: - HS đọc yêu cầu bài tập và đọc cả đoạn trích. - GV yêu cầu nhớ lại đoạn truyện Thái sư Trần Thủ Độ, đọc thầm lại đoạn văn trong bài tập 1. - GV giới thiệu tranh minh họa cho phần nội dung kịch. - Chú ý đến lời đối thoại giữa các nhân vật. Bài tập 2: - HS tiếp nối nhau đọc BT 2. + Học sinh 1 đọc yêu cầu của bài tập 2, tên màn kich và gợi ý về nhân vật, cảnh trí. + Học sinh 2 đọc gợi ý về lời đối thoại. + Học sinh 3 đọc đoạn thoại. - GV giúp học sinh hiểu yêu cầu bài tập: + GV: Để các em viết tiếp được lời đối thoại trong màn kịch, SGK đã cho sẵn những gợi ý như thế nào? ( SGK đã cho sẵn những gợi ý về nhân vật, cảnh trí, thời gian, các lời đối thoại cần viết, một số lời đối thoại giữa accs nhân vật...) + GV: Khi viết lời đối thoại để hoàn chỉnh màn kịch các em cần làm rõ tính cách nhân vật như thế nào? + Gv cho các nhóm nhắc lại các tiêu chí của một kịch bản hay? - Tổ chức cho học sinh làm việc nhóm: + HS tự thành lập các nhóm. Các trưởng nhóm nhận giấy và bút dạ. + Các nhóm trao đổi, thi hoàn chỉnh nhanh màn kịch.GV đến từng nhóm giúp đỡ thêm học sinh. - Tổ chức cho học sinh báo cáo và kết quả làm việc: + Mỗi nhóm cử đại diện đọc màn kịch. c. Thực hành: Bài tập 3: Phân vai đọc và diễn thử màn kịch - Một HS đọc y/c bài tập. - Các nhóm phân vai luyện đọc - GV nhắc các nhóm: + Có thể chọn hình thức đọc phân vai hoặc diễn thử màn kich. Người thực hiện: Trần Thị Thu Hiền Trường Tiểu học Đức Yên
  20. Giáo án Lớp: 5B Năm học 2020 - 2021 + Nếu diễn thử màn kịch, HS dẫn chuyện có thể nhắc lời cho các bạn. Những học sinh đóng Trần Thủ Độ , phu nhân, lính hầu, người quân hiệu cố gắng đối đạp tự nhiên, không quá phụ thuộc vào lời đối thoại của nhóm mình. - Các nhóm thi đọc. - GV nhận xét,cùng lớp bình chọn nhóm đọc hay. d. Áp dụng: - GV cho học sinh nói những kỹ năng các em rèn được qua bài học. - GV nhận xét tiết học. - HS về nhà viết lại đoạn đối thoại của nhóm mình. Hoạt động ngoài giờ lên lớp MẸ CỦA EM I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT Sau các hoạt động, HS có khả năng: - Bày tỏ cảm xúc với mẹ - Nói được lời yêu thương và thực hành làm một nón quà để tặng mẹ. II. ĐỒ DÙNG - Nhạc và lời một bài hát về mẹ (Ví dụ : Bàn tay mẹ - Sáng tác: Bùi Đình Thảo) - 6 đến 8 giỏ nhựa nhỏ (mỗi nhóm có một giỏ nhựa) - Một đoạn dây chun hoặc dây cước nhỏ và hạt vòng. III. HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC Hoạt động 1: Cùng nhau hát a. Mục tiêu Hiểu được công ơn chăm sóc của mẹ đối với con cái, qua đó yêu thương mẹ hơn. b. Cách tiến hành - HS đứng dậy (có thể đứng thành hàng dọc giữa các lối đi), GV bật nhạc (không có lời), HS hát theo lời bài hát Bàn tay mẹ (Sáng tác: Bùi Đình Thảo) - HS trả lời câu hỏi: + Bàn tay mẹ đã làm những gì để chăm sóc, yêu thương con? + Em đã làm gì để thể hiện tình yêu thương với mẹ? c. Kết luận Mẹ là người đã sinh ra và chăm sóc em hằng ngày, nuôi dưỡng em khôn lớn. Các em hãy thể hiện sự yêu thương dành cho mẹ bằng những hành động thể hiện sự quan tâm, chăm sóc phù hợp với khả năng của mình. Hoạt động 2: Quan sát và thực hành làm chiếc vòng yêu thương tặng mẹ a. Mục tiêu HS nói được lời yêu thương và thực hành làm một chiếc vòng để tặng mẹ. b. Cách tiến hành (1) Hướng dẫn chung cả lớp - GV nêu yêu cầu: Mỗi HS sẽ làm một chiếc vòng yêu thương để tặng cho mẹ. GV có thể chiếu lên bảng video hoặc tranh ảnh các bước xâu và làm thành chiếc vòng: + Buộc một nút thắt ở một đầu sợi dây. Người thực hiện: Trần Thị Thu Hiền Trường Tiểu học Đức Yên