Giáo án các môn Lớp 5 - Tuần 19 - Năm học 2020-2021 - Trần Thị Thu Hiền
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án các môn Lớp 5 - Tuần 19 - Năm học 2020-2021 - Trần Thị Thu Hiền", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
giao_an_cac_mon_lop_5_tuan_19_nam_hoc_2020_2021_tran_thi_thu.docx
Nội dung tài liệu: Giáo án các môn Lớp 5 - Tuần 19 - Năm học 2020-2021 - Trần Thị Thu Hiền
- Giáo án Lớp: 5B Năm học 2020 - 2021 TUẦN 19 Thứ hai, ngày 18 tháng 01 năm 2021 Tập đọc NGƯỜI CÔNG DÂN SỐ MỘT I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT HS cần - Biết đọc đúng ngữ điệu văn bản kịch, phân biệt được lời tác giả với lời nhân vật (anh Thành, anh Lê). - Hiểu nội dung phần 1 của trích đoạn kịch: Tâm trạng day dứt, trăn trở tìm đường cứu nước, cứu dân của người thanh niên Nguyễn Tất Thành. Trả lời được các câu hỏi 1,2,3. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Ảnh chụp bến Nhà Rồng. - Bảng phụ. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Giới thiệu bài Tuần đầu tiên của học kì II, các em sẽ được học về chủ điểm Người công dân. Chủ điểm này sẽ giúp các em hiểu rõ quyền lợi và nghĩa vụ của mỗi công dân đối với đất nước. Bài học đầu tiên hôm nay nói về người công dân số 1. Người đó là ai? Tại sao lại gọi là người công dân số 1. Cùng tìm hiểu bài đọc, các em sẽ rõ điều đó? GV ghi mục bài lên bảng. 2. Bài mới. HĐ1. Luyện đọc - Gọi 1 em đọc tốt đọc bài - HĐ nhóm 4: Nhóm trưởng điều khiển các thành viên đọc cá nhân, đọc trong nhóm. HĐ cả lớp: Lần 1. Cho HS đọc nối tiếp kết hợp tìm và đọc từ khó Đoạn 1: Từ đầu đến vào Sài Gòn làm gì? Đoạn 2: Tiếp theo đến ở Sài Gòn này nữa. Đoạn 3: Phần còn lại. - GV hướng dẫn HS luyện đọc từ ngữ dễ đọc sai: phắc tuya, Sa-xơ- lu Lô-ba, Phú Lãng Sa, chớp bóng. Lần 2. Cho HS đọc nối tiếp kết hợp đọc từ chú giải. - HS các nhóm thi đọc. - GV đọc mẫu . HĐ2. Tìm hiểu bài: - HĐ nhóm 4: Thảo luận các câu hỏi ở SGK. HS thảo luận, chia sẻ và trình bày trong nhóm. HS đọc thầm phần giới thiệu nhân vật + cảnh trí. ? Anh Lê giúp anh Thành việc gì? Anh có giúp được không? GV: Anh Lê đã giúp anh Thành trong công việc. Nhưng suy nghĩ của anh Lê và anh Thành có giống nhau không, chúng ta cùng tìm hiểu ở đoạn 2. Đoạn 2: - 1 HS đọc đoạn 2 - Cả lớp đọc thầm và tìm hiểu: Người thực hiện: Trần Thị Thu Hiền Trường Tiểu học Đức Yên
- Giáo án Lớp: 5B Năm học 2020 - 2021 ? Những câu nói nào của anh Thành cho thấy anh luôn nghĩ tới dân, tới nước? - HS trình bày - HS nhận xét. GV: Những câu nói ấy thể hiện sự lo lắng của anh Thành về dân, về nước. - HS đọc thầm đoạn 3. ? Câu chuyện giữa anh Thành và anh Lê nhiều lúc không ăn nhập với nhau. Hãy tìm những chi tiết thể hiện điều đó và giảI thích vì sao như vậy? - HS trình bày - HS nhận xét. GV: Câu chuyện giữa hai người không ăn nhập với nhau vì mỗi người theo đuổi một ý nghĩ khác nhau.Anh Lê chỉ nghỉ đến công ăn vệc làm của bạn, đến cuộc sống hàng ngày, còn anh Thành nghĩ đến việc cứu dân, cứu nước. HĐ3. Đọc diễn cảm - HS đọc phân vai. - GV treo bảg phụ chép đoạn: Thành: - À... vào làng Tây để có tên Tây, đi lại, ăn ở, làm việc, lương bổng như Tây... Anh đã làm đơn chưa? Lê: - Không bao giờ! Không bao giờ tôi quên dòng máu chảy trong cánh tay này của họ Lê, anh hiểu không? Nhưng tôi chưa hiểu/ vì sao anh thay đổi ý kiến , không định xin việc làm ở Sài Gòn này nữa. - HS nêu cách đọc diễn cảm - HS nhận xét. - GV đọc mẫu. - HS luyện đọc diễn cảm theo nhóm 4. - Đại diện các nhóm lên thi đọc. - GV nhận xét, khen những nhóm đọc hay. HĐ4. Củng cố, dặn dò ? Em hãy nêu ý nghĩa của trích đoạn kịch. - GV nhận xét tiết học. Toán DIỆN TÍCH HÌNH THANG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT Biết tính diện tích hình thang, biết vận dụng vào giải các bài tập liên quan. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bộ đồ dùng học Toán của GV và HS. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Kiểm tra bài cũ - 2 HS lên làm trên bảng lớp – Cả lớp làm vào giấy nháp bài tập sau: 1. Tính diện tích hình tam giác có độ dài đáy bằng 12dm, chiều cao 4 dm. 2. Vẽ thêm các đoạn thẳng để được hình thang. A B D Người thực hiện: Trần Thị Thu Hiền Trường Tiểu học Đức Yên
- Giáo án Lớp: 5B Năm học 2020 - 2021 ? Nêu công thức tính diện tích hình tam giác? ? Nêu các đặc điểm của hình thang? - HS nhận xét - GV nhận xét. 2. Giới thiệu bài Các em đã biết cách tính diện tích hình chữ nhật, hình vuông, hình tam giác, vậy có thể tính được diện tích hình thang không? Bài học hôm nay sẽ trả lời câu hỏi đó. GV ghi mục bài lên bảng. HĐ1. Hình thành công thức tính diện tích hình thang a. Ghép hình: - HS lấy bộ đồ dùng học toán : chọn hình và ghép thành hình thang - Từ hình thang đó ghép thành một hình tam giác. - GV thao tác và gắn hình trên bảng lớp. b.So sánh hình: - HS quan sát hình và nêu nhận xét: + Diện tích hình thang so với diện tích hình tam giác? + So sánh chiều cao của hình thang và chiều cao của hình tam giác. + So sánh tổng hai đáy của hình thang và đáy của hình tam giác. + Nêu quy tắc tính diện tích hình tam giác. + Từ quy tắc tính diện tích hình tam giác nêu quy tắc tính diện tích hình thang. - HS trình bày kết quả - HS nhận xét. c.GV chính xác hoá, giới thiệu công thức - HS đọc quy tắc tính diện tích hình thang ở SGK trang 39. - GV : Hình thang có độ dài đáy lớn là a, độ dài đáy bé là b, chiều cao là h. Hãy viết công thức tính diện tích hình thang. - HS làm vào nháp và trình bày kết quả. - GV chuẩn kiến thức: a b h S = 2 S: Diện tích X a, b: Độ dài các cạnh đáy. h: Độ dài chiều cao. ( a; b; h cùng đơn vị đo ) HĐ2. Luyện tập - HS làm bài tập trong vở bài tập Toán. - GV theo dõi giúp đỡ HS gặp khó khăn trong khi làm bài. - GV hướng dẫn HS chữa bài. Bài 1: Giải Diện tích hình thang là (12 + 8) x 5 = 100 (cm2) Diện tích hình thang là (9,4 + 6,6) x 10,5 = 168 (cm2) Bài 2: Người thực hiện: Trần Thị Thu Hiền Trường Tiểu học Đức Yên
- Giáo án Lớp: 5B Năm học 2020 - 2021 Giải Diện tích hình thang a là ( 4 + 9) x 5 = 65 (cm2) Diện tích hình thang b là ( 3 +7) x 4 = 40 (cm2) Đáp số: 40 cm2 Bài 3: Giải Chiều cao hình thang là (110 + 90,2) : 2 = 100,1 (cm2) Diện tích thửa ruộng hình thang là (110 + 90,2 ) x 100,1 = 20040,02 (cm2) Đáp số: 20040,02 cm2 HĐ3. Củng cố, dặn dò : Nêu quy tắc và công thức tính diện tích hình thang? - GV nhận xét tiết học. - ôn bài và chuẩn bị bài Luyện tập. Chính tả NGHE - VIẾT: NHÀ YÊU NƯỚC NGUYỄN TRUNG TRỰC I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT HS cần: - Viết đúng bài chính tả, trình bày đúng hình thức bài văn xuôi. - Làm được bài tập hai, ba a/b hoặc bài tập chính tả phương ngữ do giáo viên soạn. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Bảng phụ. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Giới thiệu bài ? Em nào biết câu nói “ Khi nào đất này hết cỏ, nước Nam mới hết người đánh Tây” là câu nói của ai không? Các em ạ! Đó chính là câu nói nổi tiếng của nhà yêu nước Nguyễn Trung Trực. Ông là người như thế nào? Ông sinh ra và lớn lên ở đâu? Câu nói đó, ông nói trong trường hợp nào? Bài chính tả hôm nay sẽ giúp các em biết được điều đó. 2.Hướng dẫn HS nghe -viết a. Hướng dẫn chính tả - GV đọc bài chính tả - HS theo dõi trong SGK. - HS đọc thầm lại bài chính tả. ? Bài chính tả cho em biết điều gì? GV: Nguyễn Trung Trực là nhà yêu nước nổi tiếng của nước ta. Trước lúc hi sinh, ông đã có một câu nói lưu danh muôn thuở “ Khi nào đất này hết cỏ, nước Nam ta mới hết người đánh Tây”. ? Trong bài có những tên riêng nào? Khi viết tên riêng em cần chú ý điều gì? Người thực hiện: Trần Thị Thu Hiền Trường Tiểu học Đức Yên
- Giáo án Lớp: 5B Năm học 2020 - 2021 - HS luyện viết các từ ngữ dễ viết sai: chài lưới, nổi dậy, khẳng khái. b. GV đọc cho HS viết - GV đọc từng câu hoặc từng cụm từ cho HS viết . - HS viết chính tả. c. Chữa bài - GV đọc lại bài chính tả một lượt - HS tự soát lỗi. - HS đổi vở cho nhau, soát lỗi. - GV nhận xét chung. 3. Làm bài tập chính tả Bài tập 2: - 1 HS đọc yêu cầu bài tập - Cả lớp đọc thầm. - GV giao việc cho HS. - HS làm bài vào vở bài tập Tiếng Việt. - HS trình bày kết quả theo hình thức tiếp sức. GV chia lớp thành 3 nhóm. Theo lệnh của GV mỗi em lên bảng và điền một chữ cái. Em cuối cùng đọc bài thơ. - HS nhận xét. - GV nhận xét và chốt lại kết quả đúng. Bài tập 3: - HS tự làm bài - 1 HS làm bài vào bảng nhóm. - GV theo dõi, giúp đỡ HS gặp khó khăn. - GVhướng dẫn HS chữa bài. 4. Củng cố, dặn dò - GV nhận xét tiết học. - Dặn HS nhớ để kể lại được câu chuyện Làm việc cho cả ba thời. - Học thuộc lòng hai câu đố. Khoa học DUNG DỊCH I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Học sinh biết cách tạo ra một dung dịch. - Nêu được một số ví dụ về dung dịch. - HS biết tách các chất ra khỏi một số dung dịch bằng cách chưng cất - Giáo dục HS yêu khoa học, trân trọng thành quả mà các nhà khoa học đã nghiên cứu ra. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Phiếu học tập cho các nhóm. - Một ít đường (hoặc muối), nước sôi để nguội, một cốc thủy tinh, thìa nhỏ có cán dài. Nước đun sôi, bình nhựa, thìa nhỏ, các chén nhỏ, bảng nhóm. Vở thí nghiệm. - Máy chiếu, máy tính. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Kiểm tra bài cũ: 2. Bài mới Hoạt động 1: Thực hành tạo một dung dịch ( áp dụng PP BTNB) - GV cho HS nêu các dụng cụ, vật liệu đã chuẩn bị. Người thực hiện: Trần Thị Thu Hiền Trường Tiểu học Đức Yên
- Giáo án Lớp: 5B Năm học 2020 - 2021 Giáo viên: Cô có một chai nước lọc, một ít muối đựng trong chén. - Nước ở thể gì? Muối ở thể gì?(Nước có vị gì. Muối có vị gì?) Bước 1: Tình huống xuất phát: - Đổ muối vào nước, lấy thìa khuấy đều thì hiện tượng gì sẽ xảy ra? Bước 2: Bộc lộ quan điểm ban đầu: - Em hãy viết ra giấy những gì em suy nghĩ được sau đó thảo luận trong nhóm và ghi vào giấy khổ lớn. - Cho HS trình bày. - Cho HS nêu những điểm khác biệt trong những suy đoán của các nhóm. Bước 3: Đề xuất câu hỏi, thiết kế phương án thực nghiệm. - Cho HS đặt những câu hỏi nghi vấn cho các nhóm bạn ( Qua những suy đoán ban đầu của các nhóm, em có những thắc mắc gì hãy đặt câu hỏi để chất vấn nhóm bạn). - GV ghi nhanh những câu hỏi lên bảng. - Để trả lời các câu hỏi của các em, chúng ta cần phải làm gì? - GV ghi bảng và chốt cách thực hiện. Bước 4: Tiến hành thực nghiệm tìm tòi-nghiên cứu. - Cho HS chuẩn bị dụng cụ thí nghiệm. - GV nêu cách thí nghiệm, yêu cầu HS trong nhóm quan sát thật kĩ và ghi kết quả ra giấy. - Cho HS đính kết quả lên bảng, trình bày. ( So sánh với dự đoán ban đầu). - Hỗn hợp muối hòa tan vào trong nước người ta gọi là dung dịch. (GV ghi từ Dung dịch lên bảng). Cho HS nếm thử. Bước 5: Kết luận, hợp thức hóa kiến thức. - Vậy dung dịch là gì? (GV chiếu kết luận lên bảng chiếu.) - Muốn tạo ra độ mặn, độ ngọt khác nhau của dung dịch ta làm thế nào? - Em hãy lấy ví dụ về dung dịch. - GV tạo dung dịch nước và nước xả. - GV đổ dầu ăn vào nước, khuấy. Cho HS nêu có phải là dung dịch không. - Muốn có 1 dung dịch cần có điều kiện gì? - Hỗn hợp chất lỏng với chất rắn bị hòa tan và phân bố đều hoặc hỗn hợp chất lỏng với chất lỏng hòa tan vào nhau gọi là dung dịch. Chuyển: Để tách muối trong dung dịch nước muối ta làm thế nào, chúng ta chuyển sang hoạt động 2. Hoạt động 2: Phương pháp tách các chất ra khỏi dung dịch (PPBTNB) Bước 1: Tình huống xuất phát. - Cô pha dung dịch nước muối nóng. - Dung dịch nước muối này có vị gì? - Đặt đĩa lên cốc nước muối sau 1 thời gian ta thấy nước bám ở đĩa. Vậy nước này có vị gì? Bước 2: Bộc lộ quan niệm ban đầu - Em hãy viết những suy nghĩ của mình vào giấy sao đó thảo luận và ghi kết quả của nhóm vào giấy khổ lớn. Người thực hiện: Trần Thị Thu Hiền Trường Tiểu học Đức Yên
- Giáo án Lớp: 5B Năm học 2020 - 2021 - Cho HS trình bày. - Cho HS nêu những điểm khác biệt trong những suy đoán của các nhóm. Bước 3: Đề xuất câu hỏi, thiết kế phương án thực nghiệm. - Cho HS đặt những câu hỏi nghi vấn cho các nhóm bạn (Qua những suy đoán ban đầu của các nhóm, em có những thắc mắc gì hãy đặt câu hỏi để chất vấn nhóm bạn). - GV ghi nhanh những câu hỏi lên bảng. - Để trả lời các câu hỏi của các em, chúng ta cần phải làm gì? Bước 4: Tiến hành thực nghiệm tìm tòi-nghiên cứu. - Cho HS chuẩn bị dụng cụ thí nghiệm. - GV nêu cách thí nghiệm, yêu cầu HS trong nhóm quan sát thật kĩ và ghi kết quả ra giấy. - Cho HS đính kết quả lên bảng, trình bày. ( So sánh với dự đoán ban đầu). Bước 5: Kết luận, hợp thức hóa kiến thức. - Dựa vào kết quả thí nghiệm trên, để tách muối ra khỏi dung dịch nước muối người ta làm thế nào? - Đó là cách chưng cất. - Trong thực tế, người ta sử dụng phương pháp này để tạo ra nước cất dùng cho ngành y tế và 1 số ngành khác cần nước thật tinh khiết. ( GV cho HS xem và giải thích cách chưng cất trên màn chiếu). Ngoài ra có thể làm ra rượu, tinh dầu,...cũng bằng cách này. Lịch sử CHIẾN THẮNG LỊCH SỬ ĐIỆN BIÊN PHỦ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT Tường thuật được sơ lược chiến dịch Điện Biên Phủ: - Chiến dịch diễn ra trong ba đợt tấn công, đợt ba: Ta tấn công và tiêu diệt cứ điểm đồi A1 và khu trung tâm chỉ huy của địch. - Ngày 7-5-1954, Bộ chỉ huy tập đoàn cứ điểm ra hàng, chiến dịch kết thúc thắng lợi. Trình bày sơ lược ý nghĩa của chiến thắng Điện Biên Phủ: Là móc son chói lọi, góp phần kết thúc thắng lợi cuộc kháng chiến chống thực dân pháp xâm lược. Biết tinh thần chiến đấu anh dũng của bộ đội ta trong chiến dịch: tiêu biểu là anh hùng Phan Đình Giót lấy thân mình lấp lỗ châu mai. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Bản đồ hành chính Việt Nam. - Phiếu học tập. - Sưu tầm các tranh ảnh, tư liệu truyện kể về chiến dịch Điện Biên Phủ. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Kiểm tra bài cũ - 2 HS lên bảng lần lượt trả lời câu hỏi: + Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ II của Đảng đã đề ra nhiệm vụ gì cho Cách mạng Việt Nam? + Kể về 1 trong 7 anh hùng được bầu chọn trong Đại hội chiến sĩ thi đua và cán bộ gương mẫu toàn quốc. Người thực hiện: Trần Thị Thu Hiền Trường Tiểu học Đức Yên
- Giáo án Lớp: 5B Năm học 2020 - 2021 - GV nhận xét. 2. Giới thiệu bài ? Ngày mồng 7-5 hằng năm ở nước ta có lễ kỉ niệm gì? Nhà thơ Tố Hữu đã viết: Chín năm làm một Điện Biên Nên vành hoa đỏ nên thiên sử vàng. Đó chính là niềm tự hào, là tiếng reo ca của dân tộc Việt Nam về chiến thắng Điện Biên Phủ, “ một mốc vàng chói lọi trong lịch sử” như Bác Hồ đã khẳng định. Bài học hôm nay, chúng ta cùng tìm hiểu về chiến thắng Điện Biên Phủ. GV ghi mục bài lên bảng. HĐ1. Tập đoàn cứ điểm Điện Biên Phủ và âm mưu của giặc Pháp - HS đọc chú thích ở SGK và tìm hiểu về hai khái niệm tập đoàn cứ điểm, pháo đài. - GV treo bản đồ hành chính Việt Nam. - HS quan sát và chỉ vị trí của Điện Biên Phủ. - GV nêu một số thông tin về tập đoàn cứ điểm Điện Biên Phủ. ? Theo em, vì sao Pháp lại xây dựng Điện Biên Phủ thành pháo đài vững chắc nhất Đông Dương? - HS trình bày – HS nhận xét. - GV nhận xét. Kết luận: Thực dân Pháp đã xây dựng Điện Biên Phủ thành pháo đài kiên cố, vững chắc nhất Đông Dương với âm mưu thu hút và tiêu diệt bộ đội chủ lực của ta. HĐ2. Chiến dịch Điện Biên Phủ - GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm 4, mỗi nhóm thảo luận một vấn đề sau: + Vì sao ta quyết định mở chiến dịch Điện Biên Phủ? Quân và dân ta đã chuẩn bị cho chiến dịch như thế nào? + Ta mở chiến dịch Điện Biên Phủ gồm mấy đợt tấn công? Thuật lại từng đợt tấn công đó? + Vì sao ta giành được thắng lợi trong chiến dịch Điện Biên Phủ? Thắng lợi của điện Biên Phủ có ý nghĩa như thế nào với lịch sử dân tộc ta. + Kể một số gương chiến đấu tiêu biểu trong chiến dịch Điện Biên Phủ? - Đại diện các nhóm trình bày – HS nhận xét. - 1 HS tóm tắt diễn biến chiến dịch Điện Biên Phủ trên sơ đồ. - GV chuẩn hoá kiến thức. HĐ3. Củng cố, dặn dò ? Nêu suy nghĩ của em về hình ảnh đoàn xe thồ phục vụ chiến dịch Điện Biên Phủ. Nêu cảm nghĩ của em về hình ảnh lá cờ “ Quyết chiến quyết thắng” của quân đội ta tung bay trên nóc hầm tướng Đờ Ca-xtơ-ri. - GV nhận xét tiết học. - Ôn bài và chuẩn bị bài Ôn tập: Chín năm kháng chiến bảo vệ độc lập dân tộc ( 1945 - 1954 ). Người thực hiện: Trần Thị Thu Hiền Trường Tiểu học Đức Yên
- Giáo án Lớp: 5B Năm học 2020 - 2021 Thứ ba, ngày 19 tháng 01 năm 2021 Toán LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT Biết tính diện tích hình thang. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng phụ. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Kiểm tra bài cũ - 1 HS chữa bài tập . ? Nêu quy tắc và công thức tính diện tích hình thang? - GV nhận xét. 2. Giới thiệu bài GV nêu nhiệm vụ học tập. HĐ1. Thực hành - luyện tập Bài tập 1: - 1 HS đọc yêu cầu BT- Cả lớp đọc thầm. ? Hãy nhận xét các đơn vị đo của các số đo . ? Các số đo thuộc loại số nào? - HS thảo luận nhóm 2, nhắc lại quy tắc thực hiện phép cộng và phép nhân với số thập phân và phân số. ? Nêu quy tắc tính diện tích hình thang? - HS làm bài vào vở bài tập - 1 HS làm vào bảng học nhóm. - GV theo dõi, giúp đỡ những HS gặp khó khăn. - GV treo bảng phụ lên bảng - HS đối chiếu bài làm của mình và bài làm của bạn nêu nhận xét. - GV nhận xét và đánh giá. a. Diện tích hình thang là: (14 + 6) x 9 = 180 (cm2) b. Diện tích hình thang là: (2,8 + 1,8) x 0,5 = 2,3 (cm2) Bài tập 2: - HS tự làm bài vào vở. - HS đổi vở cho nhau để kiểm tra. - GV nhận xét và chuản kiến thức. Giải Diện tích hình thang là (4 + 9) x 5 : 2 = 32,5 cm2 Đáp số: 32,5 cm2 Bài tập 3: - GV treo bảng phụ có hình vẽ kèm 2 nhận định. - HS thảo luận nhóm 2 và hoàn thành bài tập. - Đại diện nhóm trình bày kết quả thảo luận. Giải thích. - HS nhận xét - GV nhận xét. Kết quả: a Đúng b Sai Người thực hiện: Trần Thị Thu Hiền Trường Tiểu học Đức Yên
- Giáo án Lớp: 5B Năm học 2020 - 2021 HĐ2. Củng cố, dặn dò - GV nhận xét tiết học. - Ôn bài và chuẩn bị bài sau : Luyện tập chung Luyện từ và câu CÂU GHÉP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT HS cần - Nắm được sơ lược khái niệm câu ghép là do nhiều vế câu ghép lại, mỗi vế câu ghép thường có cấu tạo giống một câu đơn và thể hiện một ý có quan hệ chặt chẽ với ý của những vế câu khác. - Nhận biết được câu ghép, xác định được các vế câu trong câu ghép (BT1, mục III), thêm được một vế câu vào chỗ trống để tạo thành câu ghép. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng phụ. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Giới thiệu bài Khi nói, khi viết nếu chỉ sử dụng một kiểu câu thì việc diễn đạt sẽ trở nên đơn điệu. Chính vì thế ta cần sử dụng một cách linh hoạt các kiểu câu. Các em đã được học các kiểu câu đơn. Bài học hôm nay, các em tìm hiểu thế nào là câu ghép; giúp các em nhận biết được câu ghép trong đoạn văn, biết đặt câu ghép;biết sử dụng câu ghép trong giao tiếp. GV ghi mục bài lên bảng. 2.Bài mới HĐ1. Nhận xét Bài tập 1: - 1 HS đọc yêu cầu bài tập - Cả lớp đọc thầm. - GV giao việc cho HS: Đọc kĩ đoạn văn, chú ý cách viết câu, nắm được nội dung chính của đoạn văn và chỉ rõ đoạn văn có mấy câu, dùng bút chì đánh dấu thứ tự các câu trong SGK. Sau đó, xác định CN, VN của từng câu. - HS làm việc cá nhân. - HS trình bày kết quả - HS nhận xét. - GV nhận xét và chốt lại ý đúng ( Ghi kết quả vào bảng phụ ). Bài tập 2: - 1 HS đọc yêu cầu bài tập - Cả lớp đọc thầm. - GV giao việc cho HS: Các em cần xếp 4 câu trên vào nhóm: + Câu đơn ( câu có một cụm C - V ) + Câu ghép ( có nhiều cụm C - V ngang hàng ) - HS làm bài và trình bày bài- HS nhận xét. - GV nhận xét và chốt lại kết quả đúng. Bài tập 3: Tiến hành tương tự bài tập 2. GV chốt lại kết quả đúng: Không tách mỗi cụm C - V trong các câu ghép trên thành một câu đơn được vì các vế câu diễn tả những ý có quan hệ chặt chẽ với nhau. Nếu tách ra sẽ tạo nên một chuỗi câu rời rạc không gắn kết với nhau về nghĩa. Người thực hiện: Trần Thị Thu Hiền Trường Tiểu học Đức Yên
- Giáo án Lớp: 5B Năm học 2020 - 2021 HĐ2. Ghi nhớ - GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm 4. - HS thảo luận để trả lời câu hỏi sau: + Qua các bài tập trên, em rút ra được những nhận xét gì về câu ghép? - Đại diện nhóm trình bày - HS nhận xét. - GV chuẩn hoá kiến thức. - 1 HS đọc ghi nhớ trong SGK - Cả lớp đọc thầm. HĐ3. Luyện tập - HS làm bài tập trong vở bài tập Tiếng Việt. - GV theo dõi, giúp đỡ HS gặp khó khăn. - GV hướng dẫn HS chữa bài. Bài 1: STT Vế 1 Vế 2 Trời/ xanh thẳm, biển/ cũng xanh thẳm xanh, như Câu 1 c v dâng cao lên chắc nịch Trời/ rải mây trắng nhạt Câu 2 biển/ mơ màng dịu hơi sương c v Trời/ âm u mây mưa Câu 3 biển /xám xám xịt nặng nề c v Trời / ầm ầm giong gió Câu 4 biển/ đục ngầu giận dữ. c v Bài 2: Không tách được vì mỗi vế câu thể hịên một ý có quan hện rất chặt chẽ với ý của vế câu khác. HĐ4. Củng cố, dặn dò ? Em hãy nhắc lại nội dung cần ghi nhớ? - GV nhận xét tiết học. Kể chuyện CHIẾC ĐỒNG HỒ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Kể được từng đoạn và toàn bộ câu chuyện dựa vào tranh minh hoạ trong SGK, kể đúng và đầy đủ nội dung câu chuyện. - Biết trao đổi về nội dung câu chuyện. - Tích hợp HCM: Bác Hồ là người có trách nhiệm với đất nước, trách nhiệm giáo dục mọi người để tương lai đất nước tốt đẹp hơn. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC -Tranh minh hoạ. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Giới thiệu bài Đến thăm một hội nghị, Bác Hồ đã kể câu chuyện Chiếc đồng hồ. Chiếc đồng hồ có liên quan gì đên nội dung hội nghị? Bác hồ kể nhằm mục đích gì? Câu chuyện Chiếc đồng hồ hôm nay cô kể sẽ giúp các em hiểu được ý nghĩa sâu sắc về câu chuyện Bác đã kể. Người thực hiện: Trần Thị Thu Hiền Trường Tiểu học Đức Yên
- Giáo án Lớp: 5B Năm học 2020 - 2021 2. GV kể chuyện - GV kể lần 1 ( Không sử dụng tranh ) – HS theo dõi. - GV kể lần 2 ( kết hợp chỉ tranh + giải nghĩa từ khó ) – HS quan sát tranh và theo dõi cô kể. 3. Hướng dẫn HS kể chuyện - GV tổ chức cho HS kể theo nhóm 2. -Từng cặp HS kể cho nhau nghe và tìm ý nghĩa của chuyện. - GV tổ chức cho HS thi kể chuyện: GV chọn 4 cặp. HS kể nối tiếp. Khi mỗi nhóm kể xong, em kể đoạn cuối thay mặt nhóm trình bày ý nghĩa của câu chuyện. - HS thi + nêu ý nghĩa câu chuyện – HS nhận xét. - GV nhận xét, cùng với HS bầu chọn nhóm kể hay, biết kết hợp lời kể của mình với chỉ tranh. - GV chốt lại ý nghĩa câu chuyện. 4. Củng cố, dặn dò - GV nhận xét tiết học. - kể lại câu chuyện cho người thân nghe; đọc và chuẩn bị theo yêu cầu của tiết kể chuyện tuần 20. Thứ tư, ngày 20 tháng 01 năm 2021 Toán LUYỆN TẬP CHUNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Biết tính diện tích hình tam giác vuông, hình thang. - Giải toán liên quan đến diện tích và tỉ số phần trăm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Bảng phụ vẽ sẵn hình minh hoạ các bài 2,3. - HS chuẩn bị mảnh bìa bài 4. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Kiểm tra bài cũ - HS trả lời câu hỏi sau: ? Nêu quy tắc và công thức tính diện tích hình thoi? Hình tam giác? Hình thang? - GV nhận xét. 2. Giới thiệu bài GV nêu nhiệm vụ học tập. HĐ1. Luyện tập Bài tập 1. - 1HS đọc yêu cầu bài tập - Cả lớp theo dõi. - HS tự làm vào vở. - HS trình bày bài - HS nhận xét. a) S = 3 x 4 : 2 = 6 (cm2) b) S = 2,5 x 1,6 : 2 = 2 (cm2) Bài tập 2. - GV treo hình minh hoạ ở bảng phụ. - 1HS đọc yêu cầu bài tập - Cả lớp theo dõi. Người thực hiện: Trần Thị Thu Hiền Trường Tiểu học Đức Yên
- Giáo án Lớp: 5B Năm học 2020 - 2021 - HS tự làm - 1 HS làm bài vào bảg phụ. - GV theo dõi giúp đỡ HS gặp khó khăn. - HS đổi vở cho nhau và đối chiếu bài làm của bạn với bài làm ở bảng phụ. - HS trình bày các bước giải bài toán - HS nhận xét. ? Nêu quy tắc tính diện tích hình tam giác? diện tích hình thang? Đối với hình thang vuông thì ta cần lưu ý gì? - GV nhận xét. Giải Diện tích tam giác BEC là 1,3 x 1,2 : 2 = 0,78 (dm2) Diện tích của hình thang ABED là: ( 1,6 + 2,5) x 1,2 : 2 = 2,46 (dm2) Diện tích của hình thang ABED lớn hơn diện tích của tam giác BEC là: 2,46 - 0,78 = 1,68 (dm2) Đap số: 1,68 dm2 Bài tập 3. - HS tự làm vào vở. - GV theo dõi giúp đỡ HS gặp khó khăn khi làm bài. - HS đối chiếu bài làm của mình với đáp án của GV. ? Bài toán này có dạng toán gì mà chúng ta đã được học? HĐ2. Củng cố, dặn dò - GV nhận xét tiết học. - ôn bài và chuẩn bị bài Hình tròn, đường tròn. Tập đọc NGƯỜI CÔNG DÂN SỐ MỘT I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT HS cần- Biết đọc đúng một văn bản kịch, phân biệt được lời các nhân vật, lời tác giả. - Hiểu nội dung, ý nghĩa: Qua việc Nguyễn Tất Thành quyết tâm đi tìm đường cứu nước, cứu dân, tác giả ca ngợi lòng yêu nước, tầm nhìn xa và quyết tâm cứu nước của người thanh niên Nguyễn Tất Thành. Trả lưoi được các câu hỏi SGK. - Tích hợp HCM:Giáo dục tinh thần yêu nước, dũng cảm tìm đường cứu nước của Bác. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Bảng phụ. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Kiểm tra bài cũ Kiểm tra 2 nhóm. - Nhóm 1: Đọc phân vai và trả lời câu hỏi: ? Anh Lê giúp anh Thành việc gì? ? Kết quả ra sao? - Nhóm 2: Đọc phân vai và trả lời câu hỏi: Người thực hiện: Trần Thị Thu Hiền Trường Tiểu học Đức Yên
- Giáo án Lớp: 5B Năm học 2020 - 2021 Những câu nói nào của anh Thành cho thấy anh luôn nghĩ đến dân, đến nước? - GV nhận xét. 2. Giới thiệu bài Ở tiết Tập đọc trước, các em đã được học trích đoạn của 1 vở kịch Người công dân số Một. Ai sẽ giúp anh Thành xin được chân phụ bếp? Lòng quyết tâm tìm đường cứu nước, cứu dân của anh Thành thể hiện như thế nào? Các em sẽ biết được điều đó qua đoạn trích tiếp theo hôm nay. GV ghi mục bài lên bảng. HĐ1. Luyện đọc - Gọi 1 em đọc tốt đọc bài - HĐ nhóm 4: Nhóm trưởng điều khiển các thành viên đọc cá nhân, đọc trong nhóm. HĐ cả lớp: Lần 1. Cho HS đọc nối tiếp kết hợp tìm và đọc từ khó Đoạn 1: Từ đầu đến lại còn say sóng nữa. Đoạn 2: Phần còn lại - GV hướng dẫn HS luyện đọc từ ngữ dễ đọc sai: súng kíp, Phú Lãng Sa, La- tút-sơ Tơ-rê-vin. Lần 2. Cho HS đọc nối tiếp kết hợp đọc từ chú giải. - HS các nhóm thi đọc. - GV đọc mẫu . HĐ2. Tìm hiểu bài: - HĐ nhóm 4: Thảo luận các câu hỏi ở SGK. HS thảo luận, chia sẻ và trình bày trong nhóm. ? Anh Lê, anh Thành đều là những thanh niên yêu nước, nhưng giữa họ có gì khác nhau? Quyết tâm của anh Thành đi tìm đường cứu nước được thể hiện qua những lời nói, cử chỉ nào? - HS đọc thầm đoạn 2. ? Người công dân số Một trong đoạn kịch là ai? ? Vì sao có thể gọi như vậy? - HS bày - HS nhận xét. - GV nhận xét. HĐ2. Đọc diễn cảm - HS đọc phân vai. - GV treo bảng phụ viết đoạn 1 và hướng dẫn HS đọc diễn cảm. - HS luyện đọc diễn cảm theo cặp. - HS thi đọc. - GV nhận xét và bình chọn nhóm đọc hay. HĐ3. Củng cố, dặn dò ? Toàn bộ trích đoạn kịch nói lên điều gì? ( Ca ngợi tấm lòng yêu nước, tầm nhìn xa và quyết tâm của người thanh niên Nguyễn Tất Thành). - GV nhận xét tiết học. Người thực hiện: Trần Thị Thu Hiền Trường Tiểu học Đức Yên
- Giáo án Lớp: 5B Năm học 2020 - 2021 - Dặn HS đọc lại cả 2 trích đoạn. Thứ năm, ngày 21 tháng 01 năm 2021 Toán HÌNH TRÒN - ĐƯỜNG TRÒN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT Nhận biết đựoc hình tròn, đường tròn và các yếu tố của hình tròn. Biết sử dụng compa để vẽ hình tròn. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bộ đồ dùng dạy học toán; Compa III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC HĐ1. Giới thiệu về hình tròn, đường tròn. - GV đưa ra 1 tấm bìa hình tròn, chỉ tay trên mặt tấm bìa và nói : “ Đây là hình tròn”. - GV dùng com pa vẽ trên bảng 1 hình tròn rồi nói : “Đầu chì của com pa vạch ra 1 đường tròn”. HS dùng com pa vẽ trên giấy 1 hình tròn. - Giới thiệu cách tạo dựng 1 bán kính hình tròn : Lấy 1 điểm A trên đường tròn, nối tâm O với điểm A, đoạn thẳng OA là bán kính của hình tròn. - HS tìm tòi phát hiện đặc điểm: “ Tất cả các bán kính của 1 hình tròn đều bằng nhau”. Giới thiệu tiếp về cách tạo dựng 1 đường kính của hình tròn. HS nhắc lại đặc điểm: “ Trong 1 hình tròn, đường kính dài gấp 2 lần bán kính”. HĐ2. Thực hành. Bài tập 1: - Gọi học sinh nêu yêu cầu bài tập - GV yêu cầu học sinh tự vẽ hình vào vở - GV kiểm tra hình vẽ của học sinh sau đó gọi 2 học sinh nêu cách vẽ hình của mình. a) Xác định khẩu độ compa bằng 3cm trên thước, đặt đầu có đinh nhọn đúng vị trí tâm đã chọn, đầu kia có bút chì quay một vòng vẽ thành hình tròn bán kính 3cm. b) Tính được bán kính của hình tròn là 5 : 2 = 2,5 cm. Xác định khẩu độ compa bằng 2,5cm trên thước. Bài tập 2:Rèn luyện kĩ năng sử dụng com pa để vẽ hình tròn. - Gọi học sinh đọc yêu cầu của đề - Cho một học sinh nêu các bước vẽ hình, gv sửa câu trả lời của học sinh cho chính xác: + Vẽ đoạn thẳng AB độ dài 4cm + Xác định khẩu độ com pa bằng 2cm trên thước. + đặt đầu có đinh nhọn vào trúng điểm A và quay com pa để có hình tròn tâm A. + Đặt đầu nhọn vào điểm B và quay com pa để có đường tròn tâm B. Bài tập 3: Rèn luyện kĩ năng vẽ phối hợp đường tròn và hai nửa đường tròn. HĐ3. Củng cố, dặn dò GV nhận xét tiết học Người thực hiện: Trần Thị Thu Hiền Trường Tiểu học Đức Yên
- Giáo án Lớp: 5B Năm học 2020 - 2021 Tập làm văn LUYỆN TẬP TẢ NGƯỜI ( Dựng đoạn mở bài) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Nhận biết được hai kiểu mở bài ( trực tiếp và gián tiếp) trong bài văn tả người. - Viết được đoạn mở bài cho 2 trong 4 đề ở bài tập 2. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Bảng phụ viết kiến thức đã học về hai kiểu mở bài. - Phiếu học nhóm. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Giới thiệu bài. GV nêu yêu cầu và mục đích tiết học 2. Hướng dẫn HS luyện tập Bài tập 1: - Hai HS tiếp nối nhau làm bài tập. - Cả lớp theo dõi trong SGK. - HS suy nghĩ, tiếp nối nhau phát biểu. GV nhận xét, kết luận. Bài tập 2: - Một HS đọc yêu cầu đề bài. - GV hướng dẫn HS hiểu yêu cầu đề bài, làm bài. - Một số HS nói tên đề bài em chọn. - HS viết các đoạn mở bài.Ba HS làm vào phiếu. - HS trình bày bài. Cả lớp và GV nhận xét, đoạn viết hay. - Những HS làm bài trên phiếu dán bài lên bảng, trình bày. Cả lớp và GV cùng phân tích để hoàn thiện các đoạn mở bài. 3. Củng cố, dặn dò - HS nhắc lại kiến thức về hai kiểu mở bài trong bài văn tả người. - Nhận xét tiết học. Dặn cả lớp về xem lại kiến thức về Dựng đoạn kết bài để chuẩn bị cho bài TLV tiết sau. Luyện từ và câu CÁCH NỐI CÁC VẾ CÂU GHÉP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Nắm được cách nối các vế câu ghép bằng quan hệ từ và nối các vế câu ghép không dùng từ nối. - Nhận biết được câu ghép trong đoạn văn, viết được đoạn văn theo yêu cầu của bài tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng phụ, phiếu học nhóm. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Kiểm tra bài cũ HS nhắc lại kiến thức cần ghi nhớ về câu ghép trong tiết trước và làm miệng BT3 . 2. Giới thiệu bài. GV nêu yêu cầu và mục đích tiết học Người thực hiện: Trần Thị Thu Hiền Trường Tiểu học Đức Yên
- Giáo án Lớp: 5B Năm học 2020 - 2021 HĐ1. Nhận xét - Hai HS tiếp nối nhau đọc yêu cầu của BT1,2. Cả lớp theo dõi SGK. - HS đọc lại các câu văn, đoạn văn, dùng bút chì gạch chéo để phân tách hai vế câu ghép; gạch dưới những từ và dấu câu ở ranh giới giữa các vế câu. - GV treo bảng phụ đã viết sẵn 4 câu ghép, mời 4 HS lên bảng, mỗi em phân tích 1 câu.Cả lớp và GV nhận xét, bổ sung, chốt lại lời giải đúng. - GV hỏi: Từ kết quả phân tích trên, các em thấy các vế của câu ghép được nối với nhau theo mấy cách? HĐ2. Ghi nhớ - Ba, bốn HS đọc nội dung ghi nhớ trong SGK. - Một, hai HS đọc thuộc phần ghi nhớ. HĐ3. Luyện tập Bài tập 1: - Hai HS tiếp nối nhau đọc yêu cầu của BT1. - Cả lớp đọc thầm lại các câu văn, tự làm bài. - HS phát biểu ý kiến. Cả lớp và GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng. Bài tập 2: - HS đọc yêu cầu của bài. - Nhắc HS chú ý: Đoạn văn ( Từ 3 đến 5 câu ) tả ngoại hình 1 người bạn, phải có ít nhất 1 câu ghép. Các em hãy viết đoạn văn một cách tự nhiên. - GV mời 1- 2 HS làm mẫu. - HS viết đoạn văn. Ba em làm vào phiếu. - HS tiếp nối nhau đọc đoạn văn. Những HS làm bài trên phiếu dán lên bảng lớp, trình bày kết quả. Cả lớp và GV nhận xét, góp ý. HĐ4. Củng cố, dặn dò: GV nhận xét tiết học Đạo đức EM YÊU QUÊ HƯƠNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT Học xong bài này, HS - Biết làm những việc phù hợp với khả năng để góp phần tham gia xây dựng quê hương. - Yêu mến tự hào về quê hương mình, mong muốn được góp phần xây dựng quê hương. Giáo dục kĩ năng sống: - Kĩ năng xácđịnh giá trị ( yêu quê hương). - Kĩ năng tư duy phê phán ( biết phê phán đánh giá những hành vi, việc làm không phù hợp với quê hương). - Kĩ năng tìm kiếm và xử lí thông tin về truyền thống văn hóa, truyền thống cách mạng, về danh lam thắng cảnh, con người của quê hương. Tích hợp GD BVMT: Tích cực tham gia cac hoạt động BVMT thể hiện tình yêu quê hương. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Giấy, bút màu. Người thực hiện: Trần Thị Thu Hiền Trường Tiểu học Đức Yên
- Giáo án Lớp: 5B Năm học 2020 - 2021 - Tranh dùng cho hoạt động1 tiết2 - Thẻ màu dùng cho hoạt động 2 tiết 2 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Tiết 1 HĐ1. Học sinh nghe băng bài hát Em yêu quê hương và quê hương em biết bao tươi đẹp. 1.GV bật băng cho học sinh nghe hát. 2.Bài hát nói về điều gì? 3.Kết luận: Bài hát nói về tình yêu quê hương. 2. Kết nối : HĐ2. Tìm hiểu truyện Cây đa làng em. * Yêu cầu cần đạt: HS biết được một biểu hiện cụ thể của tình yêu quê hương. * Cách tiến hành: - Đọc truyện cây đa làng em. - HS thảo luận nhóm theo các câu hỏi trong SGK. - Đại diện các nhóm trình bày, cả lớp trao đổi, bổ sung. - Việc làm đó của bạn Hà thể hiện tình yêu quê hương. 3. Thực hành: HĐ3. Làm bài tập 1SGK * Yêu cầu cần đạt: HS nêu được những việc cần làm thể hiện tình yêu quê hương. * Cách tién hành: - HS thảo luận để làm bài tập 1. - Đại diện một số nhóm trình bày, các nhóm khác nhận xét, bổ sung ý kiến. - GV kết luận: Trường hợp (a), (b), (c), (d), (e) thể hiện tình yêu quê hương. - Yêu cầu HS đọc phần ghi nhớ trong SGK. HĐ4. Liên hệ thực tế. * Yêu cầu cần đạt:HS kể được những việc các em đã làm để thể hiện tình yêu quê hương của mình. * Cách tiến hành: Yêu cầu HS trao đổi với nhau theo các ý sau: ? Quê bạn ở đâu? Bạn biết những gì về quê hương mình? ? Bạn đã có những việc làm gì góp phần bảo vệ môi trường ở quê mình? ? Các việc làm bảo vệ môi trường có thể hiện tình yêu quê hương không? ? Bạn đã làm được những việc gì để thể hiện tình yêu quê hương? HS trao đổi một số HS trình bày ; GV kết luận và khen một số HS đã biết thể hiện tình yêu quê hương bằng những việc làm cụ thể Công việc : Các nhóm học sinh sưu tầm tranh ảnh, đĩa hình, bài viết, bài thơ về quê hương của mình. Toán CHU VI HÌNH TRÒN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT Người thực hiện: Trần Thị Thu Hiền Trường Tiểu học Đức Yên
- Giáo án Lớp: 5B Năm học 2020 - 2021 Biết quy tắc tính chu vi hình tròn và vận dụng để giải bài toán có yếu tố thực tế về chu vi hình tròn. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC GV: Com pa, một hình tròn có bán kính 2cm. Đánh dấu một điểm A trên đường tròn. HS: Thước, Com pa. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Bài cũ Gọi HS lên bảng vẽ 1 hình tròn có đường kính 2cm. Nhận xét - Kết luận. 2. Giới thiệu bài GV nêu yêu cầu và mục đích tiết học HĐ1.Giới thiệu công thức tính chu vi hình tròn. GV giới thiệu chu vi hình tròn nh hướng dẫn trong SGK. GV vừa hướng dẫn vừa thao tác trên bảng. HS theo dõi nhận xét. GV kết luận: Độ dài của một đờng tròn gọi là chu vi cuả hình tròn đó. Hình tròn đó có bán kính 2cm, có chu vi trong khoảng 12,5 cm đến 12,6 cm. Hoặc hình tròn có đường kính 4 cm, có chu vi trong khoảng 12,5 cm đến 12,6 cm. Hướng dẫn thêm: Có thể tính chu vi hình tròn bằng cách lấy đường kính 4 cm nhân với số 3,14. 4 x 3,14 = 12,56 (cm) HS đọc quy tắc tính chu vi hình tròn và công thức tính. GV ghi bảng và công thức tính: C = d x 3,14 Hay: C = r x 3,14 GV nêu ví dụ, cả lớp tính nháp và nêu kết quả nhanh. Tính chu vi hình tròn có các đường kính sau: 7 cm, 5 cm Học sinh nêu lại quy tắc, công thức tính. HĐ2.Thực hành. - Bài tập 1 và 2: HS vận dụng trực tiếp công thức tính chu vi hình tròn để làm và củng cố kỹ năng làm tính nhân số thập phân. Gọi HS đọc kết quả nhanh và nhận xét – GV kết luận. - Bài tập 3: HS vận dụng công thức tính chu vi hình tròn trong việc giải các bài toán thực tế. Đáp số: 2,355 cm. Bài 1: Giải Chu vi hình tròn là 0,6 x 3,14 = 1,884 ( cm) Chu vi hình tròn là 2,5 x 3,14 = 7,85 ( dm) Đáp số: 7,85 dm2 Bài 2: Chu vi hình tròn là Người thực hiện: Trần Thị Thu Hiền Trường Tiểu học Đức Yên
- Giáo án Lớp: 5B Năm học 2020 - 2021 2,75 x 2 x 3,14 = 17,27 ( cm) Chu vi hình tròn là 6,5 x 2 x 3,14 = 40,82 ( cm) HĐ3.Củng cố - dặn dò HS nhắc lại công thức tính chu vi hình tròn. GVđánh giá kết quả bài làm của HS. Khoa học SỰ BIẾN ĐỔI HÓA HỌC I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT Nêu được một số ví dụ về biến đổi hóa học xảy ra do tác dụng của nhiệt hoặc tác dụng của ánh sáng. - Kĩ năng quản lí thời gian trong quá trình tiến hành thí nghiệm - Kĩ năng ứng phó trước những tình huống không mong đợi xảy ra trong khi tiến hành thí nghiệm (của trò chơi) II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng phụ, phiếu học tập. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Giới thiệu bài: - Ghi bảng. 2. Các hoạt động chính a. Hoạt động 1: Thí nghiệm Cách tiến hành: *Bước 1: Tình huống xuất phát và câu hỏi nêu vấn đề - Gv nêu: làm thế nào để nhận ra sự biến đổi từ chất này thành chất khác. - Gv cho hs quan sát: + T/no 1: Đốt một tờ giấy. + T/no 2: Chưng đường trên ngọn lửa - GV đặt vấn đề : làm thế nào để nhận ra sự biến đổi từ chất này thành chất khác. Thì hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu qua bài “sự biến đổi hoá học”. *Bước 2: Bộc lộ quan niệm ban đầu của HS *Bước 3: Đề xuất câu hỏi - GV yêu cầu HS đặt câu hỏi: Hiện tượng chất này biến đổi thành chất khác như hai thí nghiệm trên gọi là gì? Sự biến đổi hoá học là gì?, . *Bước 4:Tiến hành thí nghiệm tìm tòi nghiên cứu - GV yêu cầu các nhóm để dụng cụ, vật liệu thí nghiệm lên trên bàn để tiến hành làm thí nghiệm Bước 5: Kết luận GV gợi ý HS ghi bài học rút ra vào vở khoa học. - GV kết luận Hoạt động 2: Thảo luận. *Cách tiến hành: -Nhóm trưởng điều khiển nhóm mình quan sát các hình trong sách giáo khoa và thảo luận các câu hỏi: + Trường hợp nào có sự biến đổi hoá học? Tại sao bạn kết luận như vậy? Người thực hiện: Trần Thị Thu Hiền Trường Tiểu học Đức Yên

