Giáo án các môn Lớp 5 - Tuần 5 - Năm học 2019-2020 - Phạm Thị Kim Liên
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án các môn Lớp 5 - Tuần 5 - Năm học 2019-2020 - Phạm Thị Kim Liên", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
giao_an_cac_mon_lop_5_tuan_5_nam_hoc_2019_2020_pham_thi_kim.doc
Nội dung tài liệu: Giáo án các môn Lớp 5 - Tuần 5 - Năm học 2019-2020 - Phạm Thị Kim Liên
- Trường TH Thái Yên Giáo án Tuần 5 Tuần 5 Thứ 2 ngày 7 tháng 10 năm 2019 Tập đọc MỘT CHUYÊN GIA MÁY XÚC (Tiết 9) I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Đọc diễn cảm bài văn thể hiện được cảm xúc về tình bạn, tình hữu nghị của người kể chuyện với chuyên gia nước bạn. - Hiểu nội dung: Tình hữu nghị của chuyên gia nước bạn với công nhân Việt Nam . (Trả lời được câu hỏi 1, 2, 3). II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Tranh minh hoạ bài đọc SGK. - Bảng phụ viết đoạn luyện đọc. III. HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC : 1. Kiểm tra bài cũ: - 2 HS đọc bài Bài ca về trái đất và trả lời câu hỏi của GV . - GV nhận xétvà đánh giá . 2. Bài mới : Hoạt động 1: Giới thiệu bài: GV nêu mục tiêu, yêu cầu tiết học. Hoạt động 2:Luyện đọc và tìm hiểu bài. a. Luyện đọc: - GV yêu cầu 2 HS đọc nối tiếp toàn bài( 4 đoạn )lượt 1, lượt 2 GV kết hợp cho HS đọc thầm chú giải và giải nghĩa 1 số từ . Đặt câu với từ đồng nghĩa. - HS luyện đọc từ khó. - HS luyện đọc theo cặp - 1 HS đọc toàn bài. - GV đọc mẫu toàn bài với giọng nhẹ nhàng,đằm thắm. b. Tìm hiểu bài: - GV yêu cầu HS đọc thầm toàn bài và trả lời các câu hỏi. - Anh Thuỷ gặp anh A- lếch- xây ở đâu? (Hai người gặp nhau ở một công trường xây dựng.) - Dáng vẻ anh A- lếch- xây có gì đặc biệt khiến anh Thuỷ chú ý? ( Vóc dáng......., trang phục......., mái tóc......., khuôn mặt...... - Cuộc gặp gỡ của hai người đồng nghiệp diễn ra như thế nào? - HS dựa vào nội dung bài học kể lại diễn cuộc gặp gỡ và tình cảm thân thiết giữa anh Thuỷ và A- lếch- xây. - Chi tiết nào trong bài khiến em nhớ nhất? GV:Phạm Thị Kim Liên
- Trường TH Thái Yên Giáo án Tuần 5 - HS trả lời ý kiến của mình. - 1 HS đọc toàn bài - Nêu nội dung chính của bài * GV ghi bảng ND c. Luyện đọc diễn cảm đoạn 4: - GV đọc diễn cảm đoạn văn. - HS luyện đọc theo cặp - Thi đọc diễn cảm giữa các cặp. - GV theo dõi, uốn nắn, tuyên dương các nhóm. - GV cùng HS nhận xét, bình chọn cặp đọc tốt nhất. Hoạt động 3:Củng cố dặn dò : • GV nhận xét đánh giá tiết học. - Về nhà ôn bài và tìm thêm các tiếng chứa uô/ua. Toán ÔN TẬP: BẢNG ĐƠN VỊ ĐO ĐỘ DÀI (Tiết 21) I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Biết tên gọi, kí hiệu và quan hệ của các đơn vị đo độ dài thông dụng. - Biết chuyển đổi các số đo độ dài và giải các bài toán với các số đo độ dài. - HS làm được BT1, BT2a,c, BT3. - HS khá, giỏi làm BT1,2,3,4. II. ĐỒ DÙNG DẠY VÀ HỌC: - Bảng phụ. III. HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC. Hoạt động 1: Ôn tập kiến thức và luyện tập. - GV kẻ bảng đơn vị đo độ dài lên bảng phụ Bàitập 1: - GV hướng dẫn để HS nhớ lại mối quan hệ giữa các đơn vị đo độ dài. - HS điền các đơn vị đo độ dài lên bảng. Nhận xét về mối quan hệ giữa 2 đơn vị đo liền nhau và cho ví dụ. Bài tập 2: - GV hướng dẫn HS cách chuyển từ đơn vị lớn sang đơn vị bé hơn và ngược lại. 135 m = 1350 dm 8300 m = 830 dam - HS nhận xét mỗi đơn vị đo hơn kém nhau 10 lần nên mỗi đơn vị đo ứng với 1 chữ số. - HS làm tương tự với các bài còn lại( HS khá, giỏi làm thêm bài b). - HS đọc và nêu cách chuyển đổi các đơn vị đo của các bài còn lại. Bài tập 3: GV:Phạm Thị Kim Liên
- Trường TH Thái Yên Giáo án Tuần 5 - GV hướng dẫn HS cách chuyển đổi số đo có 2 đơn vị đo sang số có 1 đơn vị đo và ngược lại. 4km37m = 4037 m 354dm = 35 m 4 dm - GV cho các cặp tự trao đổi kết quả với nhau. Bài tập 4(HS khá, giỏi) - HS đọc yêu cầu của bài tập và tự giải. Bài giải Đường sắt từ Đà Nẵng đến thành phố Hồ Chí Minh dài: 791 + 144 = 935( km) Đường sắt từ Hà Nội đến thành phố Hồ Chí Minh dài: 791 + 935 = 1726 (km) Hoạt động 2: Củng cố - dặn dò: * GV nhận xét đánh giá tiết học Khoa học THỰC HÀNH: “NÓI KHÔNG ĐỐI VỚI CHẤT GÂY NGHIỆN” (Tiết 9) I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT + Nêu được một số tác hại của ma tuý, thuốc lá, rượu bia. + Từ chối sử dụng rượu, bia, thuốc lá, ma tuý. + GDKNS: Kĩ năng phân tích và xử lí thông tin một cách hệ thống từ các tư liệu của SGK, của GV cung cấp về tác hại của chất gây nghiện. II. CÁC PHƯƠNG PHÁP - KĨ THUẬT DẠY HỌC - Lập sơ đồ tư duy III. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Hình trang 20, 21,22,23, SGK. - Tranh ảnh và thông tin tác hại của rượu, bia, ma tuý. IV.HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC 1. Khám phá: ? Các em biết gì về chất gây nghiện. ? Đó là những chất nào ? Loại nào. ? Khi sử dụng người ta sẽ như thế nào? Có biểu hiện gì. ? Khi sử dụng có tác hại gì. 2 Kết nối: Hoạt động1: Thực hành xử lí thông tin. * Mục tiêu: + HS lập được bảng tác hại của rượu, bia, ma tuý GV:Phạm Thị Kim Liên
- Trường TH Thái Yên Giáo án Tuần 5 + GDKNS: Kĩ năng phân tích và xử lí thông tin một cách hệ thống từ các tư liệu của SGK, của GV cung cấp về tác hại của chất gây nghiện. * Cách tiến hành: - HS làm việc cá nhân hoàn thành bảng: Tác hại của thuốc lá Tác hại rượu, bia Tác hại của ma tuý Đối với người sử dụng Đối với người xung quanh - HS trình bày bài. Mỗi HS trình bày 1 ý - HS khác nhận xét bổ sung. - GV kết luận: + Rượu, bia, thuốc lá đều là những chất gây nghiện. Vì vậy sử dụng, buôn bán, vận chuyển ma tuý đều là những việc làm vi phạm pháp luật. + Các chất gây nghiện đều gây tác hại cho sức khoẻ người sử dụng và những người xung quanh; làm tiêu hao tiền của bản thân, gia đình; làm mất trật tự an toàn xã hội. Hoạt động 2: Trò chơi : Bốc thăm trả lời câu hỏi - GV chia lớp thành 3 nhóm, GV chuẩn bị sẵn 3 hộp ghi các phương án trả lời: + Nhóm câu hỏi về tác hại của thuốc lá. + Nhóm câu hỏi về tác hại của rượu, bia. + Nhóm câu hỏi tác hại của ma tuý. - Đại diện nhóm bốc thăm trả lời câu hỏi - BGK ghi điểm cho các nhóm. - Kết thúc hoạt động nhóm nào có điểm cao nhóm đó thắng cuộc. Hoạt động 3: Củng cố, dặn dò - GV gọi HS đọc phần ghi nhớ SGK. - GV nhận xét đánh giá tiết học. Thứ 3 ngày 8 tháng 10 năm 2019 Toán ÔN TẬP: BẢNG ĐƠN VỊ ĐO KHỐI LƯỢNG (Tiết 22) I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Biết tên gọi, kí hiệu và quan hệ của các đơn vị đo khối lượng thông dụng. - Biết chuyển đổi các số đo khối lượng và giải các bài toán với các số đo khối lượng. - HS làm được BT1, BT2, BT4. - HS khá, giỏi làm BT1,2,3,4. II. ĐỒ DÙNG DẠY VÀ HỌC - Bảng phụ. III. HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC GV:Phạm Thị Kim Liên
- Trường TH Thái Yên Giáo án Tuần 5 Hoạt động 1: Ôn tập kiến thức. - GV kẻ bảng đơn vị đo khối lượng lên bảng phụ. - HS nhắc lại các đơn vị đo khối lượng từ lớn đến bé và ngược lại. Bài tập 1: - GV hướng dẫn để HS nhớ lại mối quan hệ giữa các đơn vị đo khối lượng. - HS điền các đơn vị đo khối lượng lên bảng. Nhận xét về mối quan hệ giữa 2 đơn vị đo liền nhau và cho ví dụ. ( Mỗi đơn vị đo được viết bởi 1 chữ số) Bài tập 2: - GV hướng dẫn HS cách chuyển từ đơn vị lớn sang đơn vị bé hơn và ngược lại. 18 yến = 180 kg( đếm từ trái sang phải) 430 kg = 43 yến( đếm từ phải sang trái) 2kg 326g = 2326 g 6kg 3g = 6003 g 4008 g = 4kg 8g Bài tập 3: GV hướng dẫn HS cách chuyển từng cặp về cùng đơn vị đo rồi so sánh kết quả, lựa chọn dấu thích hợp. 2kg50g < 2500g tấn = 250g 2050g tấn = tấn - GV cho các cặp tự trao đổi kết quả với nhau. Bài tập 4 - HS đọc yêu cầu của bài tập và tự giải. - GV hướng dẫn HS: + Tính số kg đườngcủa cửa hàng bán được trong ngày thứ hai. + Tính tổng số tiền đã bán ngày thứ nhất và ngày thứ hai. + Tính số ki- lô- gam đường bán được trong ngày thứ ba. - HS nêu kết quả trước lớp - Chữa bài vào vở. Hoạt động 2:Củng cố - dặn dò * GV nhận xét đánh giá tiết học Kể chuyện KỂ CHUYỆN ĐÃ NGHE, ĐÃ ĐỌC (Tiết 5) I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Kể lại được câu chuyện đã nghe đã đọc ca ngợi hoà bình, chống chiến tranh; biết trao đổi về nội dung, ý nghĩa câu chuyện. GV:Phạm Thị Kim Liên
- Trường TH Thái Yên Giáo án Tuần 5 II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Sách báo... gắn với chủ điểm Hoà bình. III.HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1.Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ - 1 HS kể lại câu chuyện Tiếng vĩ cầm ở Mĩ Lai theo lời một nhân vật trong truyện. - GV nhận xét. 2.Hoạt động 2: Giới thiệu bài GV nêu nhiệm vụ học tập. 3.Hoạt động 3: Tìm hiểu yêu cầu bài học - GV ghi đề bàilên bảng lớp. ? Nêu những từ ngữ trọng tâm của đề bài? - HS đọc gợi ý trong SGK. - HS nêu tên chuyện mình sẽ kể. 4.Hoạt động 4: Thực hành - HS kể chuyện theo nhóm 4. - HS thi kể chuyện . - GV nhận xét và khen những HS kể hay và nêu đúng ý nghĩa của chuyện. 5.Hoạt động 5: Củng cố, dặn dò - GV nhận xét tiết học. - Về nhà ôn bài và chuẩn bị bài sau. Lịch sử PHAN BỘI CHÂU VÀ PHONG TRÀO ĐÔNG DU (Tiết 5) I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Phan Bội Châu là một trong những nhà yêu nước tiêu biểu đầu thế kỉ XX (giới thiệu đôi nét về cuộc đời, hoạt động của Phan Bội Châu): + Phan Bội Châu sinh năm 1867 trong một gia đình nhà nho nghèo thuộc tỉnh Nghệ An. Phan Bội Châu lớn lên khi đất nước bị thực dân Pháp đô hộ, ông day dứt lo tìm con đường giải phóng dân tộc. + Từ năm 1905 - 1908 ông vận động thanh niên Việt Nam sang Nhật học để trở về đánh Pháp cứu nước. Đây là phong trào Đông Du. - HS khá, giỏi : Biết được vì sao phong trào Đông Du thất bại: do sự cấu kết của thực dân Pháp với chính phủ Nhật. II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Chân dung Phan Bội Châu. - Phiếu học tập. GV:Phạm Thị Kim Liên
- Trường TH Thái Yên Giáo án Tuần 5 - HS chuẩn bị các thông tin, tranh ảnh sưu tầm được về phong trào Đông Du và Phan Bội Châu. III.HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1.Kiểm tra bài cũ : - HS trả lời các câu hỏi sau: ? Từ cuối thế kỉ XI X, ở Việt Nam đã xuất hiện những ngành kinh tế mới nào? Những thay đổi về kinh tế đã tạo ra những giai cấp, tầng lớp mới nào trong xã hội Việt Nam? 2.Giới thiệu bài: GV nêu nhiệm vụ học tập. Hoạt động 1: Tiền sử Phan Bội Châu - GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm 4 và tìm hiểu những vấn đề sau đây: + Chia sẻ với các bạn trong nhóm thông tin, tư liệu em tìm hiểu được về Phan Bội Châu. + Cả nhóm thảo luận, chọn lọc thông tin để viết thành tiểu sử của Phan Bội Châu. - Các nhóm cử đại diện trình bày kết quả - Các nhóm khác nhận xét và bổ sung. - GV chuẩn kiến thức. Hoạt động 2: Sơ lược về phong trào Đông Du - GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm 2 các vấn đề sau: ? Phong trào Đông Du diễn ra vào thời gian nào? Ai là người lãnh đạo? Mục đích của phong trào là gì? Nhân dân trong nước, đặc biệt là các thanh niên yêu nước đã hưởng ứng phong trào Đông Du như thế nào? Kết quả của phong trào Đông Du và ý nghĩa của phong trào này là gì? - Đại diện nhóm trình bày kết quả. - GV nhận xét và chuẩn kiến thức. 3.Củng cố, dặn dò: - GV nhận xét tiết học. - Về nhà ôn bài và chuẩn bị bài sau. Thứ 4 ngày 9 tháng 10 năm 2019 Tập đọc Ê - MI - LI, CON... (Tiết 10) I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Đọc đúng tên riêng nước ngoài trong bài; đọc diễn cảm được bài thơ. GV:Phạm Thị Kim Liên
- Trường TH Thái Yên Giáo án Tuần 5 - Hiểu ý nghĩa: Ca ngợi hành động dũng cảm của một công dân Mĩ tự thiêu để phản đối cuộc chiến tranh xâm lược Việt Nam (Trả lời được các câu hỏi 1, 2, 3, 4 ;thuộc 1 khổ thơ trong bài). - HS khá, giỏi thuộc được khổ thơ 3 và 4; biết đọc diễn cảm bài thơ với giọng xúc động, trầm lắng. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Tranh minh hoạ bài đọc SGK. - Tranh ảnh về những cảnh đau thương Mĩ đã gây ra ở Việt Nam. - Bảng phụ viết đoạn luyện đọc. III. HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC: 1. Kiểm tra bài cũ : - 2 HS đọc bài Một chuyên gia máy xúc và trả lời câu hỏi về nội dung bài. - GV nhận xét và đánh giá . 2. Bài mới : Hoạt động1:Giới thiệu bài: - GV nêu mục tiêu, yêu cầu tiết học. Hoạt động2: Luyện đọc và tìm hiểu bài. a. Luyện đọc: - GV yêu cầu 2 HS đọc nối tiếp toàn bài theo từng khổ thơ lượt 1, lượt 2 - GV kết hợp cho HS đọc thầm chú giải và giải nghĩa 1 số từ . - HS luyện đọc theo cặp - 1 HS đọc toàn bài. - GV đọc mẫu toàn bài với giọng xúc động, trầm lắng. b. Tìm hiểu bài: - GV yêu cầu HS đọc thầm khổ 1 và trả lời các câu hỏi. - Vì sao chú Mo- ri- xơn lên án cuộc đấu tranh xâm lược Việt nam? (Đó là cuộc chiến tranh phi nghĩa, không nhân danh ai, vô nhân đạo, đốt trường học, giết trẻ em, huỷ hoại những cánh đồng) - HS đọc thầm khổ thơ 3. - Chú Mo- ri- xơn nói với con điều gì? ( HS trả lời theo cách diễn lại lời thơ: Trời sắp tối chú không bế Ê- mi- li về được và dặn con “ Cha đi vui, xin mẹ đừng buồn” - Vì sao chú Mo- ri-xơn nói với con “ Cha đi vui...đừng buồn” “ động viên vợ con đừng buồn vì chú ra đi thanh thản, tự nguyện. - HS đọc thầm khổ thơ cuối. - Em có suy nghĩ gì về hành động của chú Mo- ri- xơn? ( chú tự thiêu để đòi hoà bình cho nhân dân Việt Nam nên em vô cùng cảm phục........ ) - 1HS đọc toàn bài - Nêu nội dung chính của bài * GV ghi bảng ND bài. GV:Phạm Thị Kim Liên
- Trường TH Thái Yên Giáo án Tuần 5 c. Luyện đọc diễn cảm đoạn 4: - GV đọc diễn cảm đoạn văn. - HS luyện đọc theo cặp - Thi đọc diễn cảm giữa các cặp. - GV theo dõi, uốn nắn, tuyên dương các nhóm. d. Hướng dẫn HS đọc thuộc lòng khổ 3, 4: - HS nhẩm đọc thuộc lòng - Thi đọc thuộc lòng giữa các nhóm. Hoạt động3: Củng cố, dặn dò : GV nhận xét đánh giá tiết học. Toán LUYỆN TẬP (Tiết 23) I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Biết tính diện tích một hình quy về tính diện tích hình chữ nhật, hình vuông. - Biết giải bài toán với các số đo độ dài, khối lượng. - HS làm được BT1, BT3. - HS khá, giỏi làm BT1,2,3,4. II. HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC. Hoạt động1:Giới thiệu bài : - GV nêu mục tiêu, yêu cầu tiết học. Hoạt động2: Luyện tập: Bài tập 1: - HS đọc đề toán, tóm tắt bài toán - Thảo luận theo cặp tìm cách giải thuận tiện. - Các nhóm trình bày cách giải từng bài trước lớp - Nhóm khác nhận xét bổ sung - Đối chiếu với kết quả bài của bạn và chữa bài vào vở. - GV nhận xét, hướng dẫn HS cách trình bày bài giải của các bài toán. Đổi: 1 tấn 300kg = 1300 kg Cách 1:Bài giải Số giấy vụn cả 2 trường thu gom được là: 1300 + 2700 = 4000 kg = 4 tấn 2 tấn : 50000 cuốn 4 tấn : ? cuốn Cách 2:Bài giải 4 tấn gấp 2 tấn số lần là: 4 : 2 = 2( lần ) 4 tấn giấy vụn sẽ sản xuất được: 50000 x 2 = 100000 (cuốn vở) Bài tập 2: (HS khá, giỏi) Yêu cầu HS chuyển đổi: 120 kg = 120000 g GV:Phạm Thị Kim Liên
- Trường TH Thái Yên Giáo án Tuần 5 HS giải bài vào vở - trình bày bài giải trước lớp. Bài giải Con đà điểu nặng gấp con chim sâu số lần là: 120000 : 60 = 2000 (lần) Bài tập 3: - GV hướng dẫn HS tính diện tích của hình chữ nhật ABCD và hình vuông CEMN từ đó tính diện tích của mảnh đất. - HS làm bài vào vở - Trình bày bài giải trước lớp. Bài tập 4: (HS khá, giỏi) - GV gợi ý để HS tính diện tích hình chữ nhật ABCD sau đó rút ra nhận xét: 12 = 6x 2 = 2x6 = 1x 12 = 12 x 1. - HS dựa vào đó để vẽ được hình chữ nhật có số đo tương ứng. Hoạt động3: Củng cố - dặn dò: - GV nhận xét đánh giá tiết học Luyện từ và câu MỞ RỘNG VỐN TỪ: HOÀ BÌNH (Tiết 9) I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Hiểu nghĩa của từ hoà bình (BT1); tìm được từ đồng nghĩa với từ hoà bình (BT2).. - Viết được đoạn văn miêu tả cảnh thanh bình của một miền quê hoặc thành phố (BT3). II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Từ điển. - Các bài thơ, bài hát nói về cuộc sống hoà bình, khát vọng hoà bình. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1.Kiểm tra bài cũ: - HS chữa bài tập về nhà. - GV nhận xét. 2.Giới thiệu bài GV nêu nhiệm vụ học tập. 3. Luyện tập: Bài tập 1: - 1HS đọc yêu cầu bài tập 1 - Cả lớp theo dõi. - GV giao nhiệm vụ. - HS làm bài và trình bày bài. - GV nhận xét và chốt lại ý đúng. Bài tập 2: GV:Phạm Thị Kim Liên
- Trường TH Thái Yên Giáo án Tuần 5 - 1HS đọc yêu cầu bài tập 2. - GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm và hoàn thành bài tập 2. - Đại diện nhóm trình bày kết quả của nhóm mình. - GV nhận xét và chuẩn kiến thức. Bài tập 3: - HS tự làm bài tập 3. - HS đọc đoạn văn của mình. - HS nhận xét - GV nhận xét. 4. Củng cố, dặn dò : - GV nhận xét tiết học. - Về nhà viết lại đoạn văn và chuẩn bị bài sau ĐỊA LÍ VÙNG BIỂN NƯỚC TA (Tiết 5) I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT: HS cần : - Nêu được một số đặc điểm và vai trò của vùng biển nước ta: + Vùng biển Việt Nam là một bộ phận của Biển Đông. + Ở vùng biển Việt Nam, nước không bao giờ đóng băng. + Biển có vai trò điều hoà khí hậu, là đường giao thông quan trọng và cung cấp nguồn tài nguyên to lớn - Chỉ được một số điểm du lịch, nghỉ mát ven biển nổi tiếng: Hạ Long, Nha Trang, Vũng Tàu, trên bản đồ (lược đồ). - HS khá, giỏi : Biết những thuận lợi và khó khăn của người dân vùng biển. Thuận lợi: khai thác thế mạnh của biển để phát triển kinh tế; khó khăn : thiên tai, II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Bản đồ địa lí tự nhiên Việt Nam. Bản đồ hành chính Việt Nam. - Lược đồ khu vực biển Đông. - Phiếu học tập. III.HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC: 1. Kiểm tra bài cũ: - 3HS trả lời: + Nêu tên và chỉ trên bản đồ một số sông của nước ta? + Sông ngòi của nước ta có đặc điểm gì? + Nêu vai trò của sông ngòi? - GV nhận xét. 2. Giới thiệu bài GV nêu nhiệm vụ học tập. 3. Phát triển bài: Hoạt động 1: Vùng biển nước ta - GV treo lược đồ khu vực biển Đông. GV:Phạm Thị Kim Liên
- Trường TH Thái Yên Giáo án Tuần 5 - HS nêu tên, nêu công dụng của lược đồ. - GV chỉ vùng biển Đông. - HS quan sát lược đồ và trả lời: + Biển Đông bao bọc ở những phía nào của phần đất liền Việt Nam? - HS chỉ vùng biển của Việt Nam trên lược đồ. - GV chuẩn kiến thức. Hoạt động 2: Đặc điểm của vùng biển nước ta - GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm 2. - HS nghiên cứu mục 2 SGK và tìm hiểu về: + Những đặc điểm của biển Việt Nam. +Mỗi đặc điểm trên có tác động thế nào đến đời sống và sản xuất của nhân dân ta? - HS trình bày kết quả thảo luận - Cả lớp theo dõi và bổ sung + Nêu tác động của mỗi đặc điểm đến đời sống và sản xuất của nhân dân ta? - HS dựa vào kết quả nêu trên và hoàn thành sơ đồ sau: Vùng biển Việt Nam Nước không bao giờ Hằng ngày, nước đóng băng. biển có lúc dâng lên, có lúc hạ xuống. Lấy nước để làm muối và ra khơi đánh bắt hải sản - GV nhận xét chốt kiến thức. Hoạt động 3: Vai trò của vùng biển - GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm 4 và tìm hiểu : + Vai trò của biển đối với khí hậu, đối với đời sống và sản xuất của nhân dân? - Đại diện các nhóm trình bày - HS nhận xét. - GV chốt kiến thức. Hoạt động 4: Củng cố, dặn dò -Trò chơi “ Hướng dẫn viên du lịch” + GV công bố luật chơi. GV:Phạm Thị Kim Liên
- Trường TH Thái Yên Giáo án Tuần 5 + 3 HS xung phong chơi. +HS nhận xét và tuyên dương bạn giới thiệu đúng và hay, tặng danh hiệu hướng dẫn viên du lịch. -Về nhà ôn bài và chuẩn bị bài sau. Thứ 5 ngày 10 tháng 10 năm 2019 TẬP LÀM VĂN LUYỆN TẬP LÀM BÁO CÁO THỐNG KÊ (Tiết 9) I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Biết thống kê theo hàng (BT1) và thống kê bằng cách lập bảng (BT2) để trình bày kết quả điểm học tập trong tháng của từng thành viên và của cả tổ. - HS khá, giỏi nêu được tác dụng của bảng thống kê kết quả học tập của cả tổ. - GDKNS: Tìm kiếm và xử lí thông tin II. CÁC PHƯƠNG PHÁP - KĨ THUẬT DẠY HỌC : - Phân tích mẫu - Rèn luyện theo mẫu. III.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Sổ điểm của lớp. - Một số mẫu thống kê đơn giản. - Bút dạ + Giấy khổ to. IV.HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC: 1.Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ - GV chấm vở về nhà của học sinh ( Chấm đoạn văn tả cảnh trường học đã hoàn thiện ở nhà). - GV nhận xét. 2.Hoạt động 2: Giới thiệu bài GV nêu nhiệm vụ học tập. 3.Hoạt động 3: Luyện tập Bài tập 1. - HS đọc yêu cầu của bài tập. - GV giao việc cho HS. - HS làm bài tập và trình bày kết quả. - GV nhận xét và khen HS biết thống kê và thống kê nhanh. Bài tập 2. - HS đọc yêu cầu của bài tập 2. - Tổ trưởng thu lại kết quả thống kê của các bạn trong tổ. Sau đó, dựa vào kết quả lập thành một bảng thống kê kết quả cho từng cá nhân và cho cả tổ trong tuần. - HS làm bài. GV phát phiếu và bút dạ cho cả tổ. - HS trình bày kết quả. - GV nhận xét. 4.Hoạt động 4: Củng cố, dặn dò - GV nhận xét tiết học. GV:Phạm Thị Kim Liên
- Trường TH Thái Yên Giáo án Tuần 5 - Về nhà viết lại bảng thống kê vào vở và chuẩn bị bài sau. TOÁN ĐỀ - CA - MÉT VUÔNG. HÉC- TÔ - MÉT VUÔNG (Tiết 24) I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Biết tên gọi, kí hiệu và quan hệ của các đơn vị đo diện tích: đề-ca-mét vuông, héc-tô-mét vuông. - Biết đọc,viết các số đo diện tích theo đơn vị đề-ca-mét vuông, héc-tô- mét vuông. - Biết mối quan hệ giữa đề-ca-mét vuông với mét vuông, giữa đề-ca-mét vuông với héc-tô-mét vuông; - Biết chuyển đổi đơn vị đo diện tích (trường hợp đơn giản) - HS làm được BT1, BT2, BT3a cột 1. - HS khá, giỏi làm BT1,2,3a cột 1,4. II. HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC. Hoạt động1: Giới thiệu đơn vị đo diện tích: Đề-ca-mét vuông, héc-tô- mét vuông. 1. Giới thiệu đơn vị đo diện tích: Đề-ca-mét vuông. a. Hình thành biểu tượng về đơn vị đề-ca-mét vuông. - HS nêu những đơn vị đo diện tích đã học: cm2, dm2, m2, km2. - GV gợi ý để HS nêu: + Mét vuông là diện tích của hình vuông có cạnh dài 1m. + Ki-lô-mét vuông là diện tích của hình vuông có cạnh dài 1 km. - Dựa vào đó HS tự nêu được: + Đề-ca-mét vuông là diện tích của hình vuông có cạnh dài 1dam. - HS tự nêu cách đọc và kí hiệu đề-ca-mét vuông: dam2 b. Mối quan hệ giữa đề-ca-mét vuông và mét vuông. - GV chỉ vào hình vuông có cạnh dài1dam giới thiệu: Chia mỗi cạnh của hình vuông thành 10 phần bằng nhau. Nối các điểm chia để tạo thành các hình vuông nhỏ. - HS quan sát hình vẽ, tự xác định số đo diện tích mỗi hình vuông nhỏ; tự rút ra nhận xét : + Hình vuông 1dam2 gồm 100 hình vuông nhỏ - HS rút ra mối quan hệ giữa đề-ca-mét vuông và mét vuông 1dam2 = 100m2 2. Giới thiệu đơn vị đo diện tích: héc-tô- mét vuông. - HS làm tương tự phần 1 Hoạt động3 Thực hành: Bài tập 1: Rèn luyện cách đọc,viết số đo diện tích với đơn vị dam2,, hm2 - HS tự làm bài - Đổi vở chấm., chữa lỗi cho nhau. Bài tập 2: GV:Phạm Thị Kim Liên
- Trường TH Thái Yên Giáo án Tuần 5 - HS tự làm bài - Đổi vở chấm., chữa lỗi cho nhau. Bài tập 3a cột 1: - GV hướng dẫn HS dựa vào mối quan hệ giữa các đơn vị đo diện tích để làm rồi chữa bài trên bảng lớp . Ví dụ: 2 dam2 =200m2 (2đơn vị đo kế tiếp nhau được viết 2chữ số ) 200m2 = 2dam2 3dam215m2 = 315m2 - HS làm tương tự như trên Bài tập 4: (HS khá, giỏi) Hoạt động4: Củng cố - dặn dò: * GV nhận xét đánh giá tiết học CHÍNH TẢ (NGHE VIẾT) MỘT CHUYÊN GIA MÁY XÚC (Tiết 5) I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Viết đúng bài chính tả, không mắc quá 5 lỗi trong bài, biết trình bày đúng đoạn văn. - Tìm được các tiếng có chứa uô, ua trong bài văn và nắm được cách đánh dấu thanh trong các tiếng có uô, ua (BT2); tìm được tiếng thích hợp có chứa uô hoặc ua để điền vào 2 trong số 4 câu thành ngữ của BT3. - HS khá, giỏi làm được đầy đủ BT3. II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - 3 tờ phiếu đã phô tô phóng to mô hình cấu tạo tiếng. - 3 tờ phiếu phóng to nội dung bài tập 2,3. III.HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC: 1. Kiểm tra bài cũ: - 2 HS lên bảng, đọc bất kì một tiếng nào và viết tiếng đó vào mô hình tiếng. - Cả lớp tự làm vào giấy nháp. - GV nhận xét. 2. Giới thiệu bài GV nêu nhiệm vụ học tập. 3. Phát triển bài: - GV đọc bài chính tả. - HS luyện viết từ ngữ dễ viết sai: khung cửa kính buồng máy, khách tham quan, nhiều người ngoại quốc,khuôn mặt to chất phác. - GV đọc cho HS viết-GV đọc lại cho HS khảo bài. - GV chấm bài và hướng dẫn HS chữa lỗi. - GV nhận xét chung . 4.Luyện tập: - HS làm bài tập vào vở bài tập Tiếng Việt. - GV theo dõi giúp đỡ HS yếi làm bài. - Hớng dẫn HS chữa bài. 5. Củng cố, dặn dò: GV:Phạm Thị Kim Liên
- Trường TH Thái Yên Giáo án Tuần 5 - GV nhận xét tiết học. - Về nhà ôn bài và tìm thêm các tiếng chứa uô/ua. KHOA HỌC THỰC HÀNH: “NÓI KHÔNG ĐỐI VỚI CHẤT GÂY NGHIỆN” ( tiếp theo) (Tiết 10) I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT: + Nêu được một số tác hại của ma tuý, thuốc lá, rượu bia. + Từ chối sử dụng rượu, bia, thuốc lá, ma tuý. + GDKNS: Kĩ năng giao tiếp, ứng xử và kiên quyết từ chối sử dụng các chất gây nghiện. II. CÁC PHƯƠNG PHÁP - KĨ THUẬT DẠY HỌC : - Trò chơi - Đóng vai III. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC : - Hình trang 20, 21,22,23, SGK. - Tranh ảnh và thông tin tác hại của rượu, bia, ma tuý. IV.HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC : 3. Thực hành:. Hoạt động1: Trò chơi: Chiếc ghế nguy hiểm * Mục tiêu: HS nhận ra: Nhiều khi biết chắc hành vi nào đó sẽ gây nguy hiểm cho bản thân hoặc người khác mà có người vẫn làm. Từ đó, HS có ý thức tránh xa nguy hiểm. * Cách tiến hành: - GV chuẩn bị một cái ghế, trên ghế có phủ một cái khăn. - GV: Đây là chiếc ghế rất nguy hiểm vì nó đã nhiễm điện cao thế, ai chạm vào sẽ bị điện giật chết. Ai tiếp xúc với người chạm vào ghế cũng bị điện giật. Chiếc ghế này sẽ được để ngoài cửa, khi các em từ ngoài cửa đi vào cố gắng đừng chạm vào ghế - GV yêu cầu cả lớp đi ra ngoài hành lang lần lượt đi vào lớp, GV để ghế ngay ở cửa ra vào và nhắc mọi người đi qua chiếc ghế phải cẩn thận không chạm vào ghế. - Sau khi HS về chỗ ngồi GV tuỳ diễn biến thực tế để đặt câu hỏi thảo luận: + Em cảm thấy thế nào khi đi qua chiếc ghế? + Tại sao khi đi qua chiếc ghế, một số bạn đã đi chậm lại và rất thận trọng để không chạm vào ghế? + Tại sao khi bị xô đẩy, có bạn cố gắng để không bị ngã vào ghế? + Tại sao có người thử chạm tay vào ghế? - HS trình bày bài, HS khác nhận xét bổ sung. * GV kết luận: - Trò chơi giúp chúng ta lí giải được tại sao có nhiều người biết chắc là nếu họ thực hiện một hành vi nào đó có thể gây nguy hiểm cho bản thân hoặc cho người khác mà họ vẫn làm, thậm chí chỉ vì tò mò xem nó nguy hiểm đến mức nào. . GV:Phạm Thị Kim Liên
- Trường TH Thái Yên Giáo án Tuần 5 - Trò chơi cũng giúp chúng ta nhận thấy rằng, số người thử như trên là rất ít, đa số mọi người đều rất thận trọng và mong muốn tránh xa nguy hiểm. Hoạt động 2: Đóng vai * Mục tiêu: + HS biết thực hiện kĩ năng từ chối, không sử dụng các chất gây nghiện. + GDKNS: Kĩ năng giao tiếp, ứng xử và kiên quyết từ chối sử dụng các chất gây nghiện * Cách tiến hành: - Khi chúng ta từ chối ai đó điều gì các em sẽ nói gì?; HS trả lời. - GV tổ chức hướng dẫn đóng vai - Chia lớp thành 3 nhóm và giao tình huống cho các nhóm. - Từng nhóm lên đóng vai theo yêu cầu của tình huống.; GV kết luận. Hoạt động 4: Củng cố, dặn dò - GV gọi HS đọc phần ghi nhớ SGK. - GV nhận xét đánh giá tiết học. Thứ 6 ngày 11 tháng 10 năm 2019 TẬP LÀM VĂN TRẢ BÀI VĂN TẢ CẢNH (Tiết 10) I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Biết rút kinh nghiệm khi viết bài văn tả cảnh (về ý, bố cục, dùng từ, đặt câu, ); nhận biết được lỗi trong bài và tự sữa được lỗi. II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Bảng phụ ghi các đề bài đã kiểm tra. III.HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC: 1. Kiểm tra bài cũ: - GV chấm vở của 1 số HS đã viết lại bảng thống kê của tiết học trước. - GV nhận xét. 2. Giới thiệu bài GV nêu nhiệm vụ học tập. 3. Nhận xét chung: - GV treo bảng phụ đã viết sẵn đề bài của tiết kiểm tra trước. - GV nhận xét kết quả bài làm - HS chú ý lắng nghe. 4. Chữa lỗi : a.Hướng dẫn từng HS sửa lỗi: - GV trả bài cho HS. - HS làm việc cá nhân: + Đọc lời phê của GV. + Xem kĩ những chỗ mắc lỗi. +Viết vào phiếu các lỗi. - HS đổi bài cho bạn và soát lỗi. b.Hướng dẫn lỗi chung: - GV chỉ các lỗi cần chữa đã viết trên bảng lớp. GV:Phạm Thị Kim Liên
- Trường TH Thái Yên Giáo án Tuần 5 - 3HS lên bảng để chữa lỗi - Cả lớp chữa lỗi vào giấy nháp. - HS nhận xét về kết quả của 3 bạn trên bảng lớp. - GV nhận xét. c.Hướng dẫn HS học tập những đoạn văn hay: - GV đọc những đoạn văn hay. GV chốt lại những ý hay cần học tập. 5. Củng cố, dặn dò: - GV nhận xét tiết học. - Về nhà viết lại bài văn của mình cho hay hơn và chuẩn bị bài sau. TOÁN MI - LI - MÉT VUÔNG. BẢNG ĐƠN VỊ ĐO DIỆN TÍCH (Tiết 25) I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Biết tên gọi, kí hiệu, độ lớn của mi- li-mét vuông, biết quan hệ giữa mi - li - mét vuông và xăng - ti - mét vuông. - Biết tên gọi, kí hiệu và mối quan hệ giữa các đơn vị đo diện tích trong Bảng đơn vị đo diện tích. - HS làm được BT1, BT2a cột 1. - HS khá, giỏi làm BT1,2. II. ĐỒ DÙNG DẠY VÀ HỌC: - Bảng phụ. III. HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC: Hoạt động1: Giới thiệu đơn vị đo diện tích: Mi - li - mét vuông - HS nêu những đơn vị đo diện tích đã học: cm2, dm2, m2, dam2, hm2, km2. - GV giới thiệu: Để đo những diện tích nhỏ hơn người ta còn dùng đơn vị đo mi - li - mét vuông - HS nêu: Mi-li-mét vuông là diện tích của hình vuông có cạnh dài 1mm, kí hiệu là: mm2. - GV hướng dẫn để HS thấy được mối quan hệ giữa cm2 và mm2. 1mm2 = 100mm2 1mm2 = 1 cm2 100 - HS nhắc lại. Hoạt động2: Giới thiệu bảng đơn vị đo diện tích. - HS nêu các đơn vị đo diện tích đã học và sắp xếp các đơn vị đó từ lớn đến bé. (điền vào bảng GV đã cho sẵn) - HS nhận xét về mối quan hệ giữa 2 đơn vị đo kế tiếp nhau: Hai đơn vị đo kế tiếp nhau hơn hoặc kém nhau 100 lần( mỗi đơn vị đo được viết bởi 2 chữ số) GV:Phạm Thị Kim Liên
- Trường TH Thái Yên Giáo án Tuần 5 - HS so sánh với bảng đơn vị đo độ dài và đơn vị đo khối lượng. Hoạt động3:Thực hành: Bài tập 1: Rèn luyện cách đọc,viết số đo diện tích. - HS tự làm bài - Đổi vở chấm., chữa lỗi cho nhau. Bài tập 2: - GV hướng dẫn HS cách chuyển từ đơn vị lớn sang đơn vị bé. Ví dụ: 5 00 00 cm2 = 5 m2 Hoặc 57 m2 = 57 00 00 cm2 / \ / \ m2 dm2 cm2 m2 m2 dm2 cm2 - HS làm tương tự với các bài tập còn lại. Hoạt động 4: Củng cố - dặn dò: - HS nêu bảng đơn vị đo độ dài từ lớn đến bé và ngược lại.( không nhìn bảng) * GV nhận xét đánh giá tiết học LUYỆN TỪ VÀ CÂU TỪ ĐỒNG ÂM (Tiết 10) I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Hiểu thế nào là từ đồng âm (ND Ghi nhớ). - Biết phân biệt nghĩa của từ đồng âm (BT1, mục III); đặt được câu để phân biệt các từ đồng âm (2 trong số 3 từ ở BT2); bước đầu hiểu tác dụng của từ đồng âm qua mẫu chuyện vui và các câu đố. - HS khá, giỏi làm được đầy đủ BT3; nêu được tác dụng của từ đồng âm qua BT3, BT4. II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Các mẫu chuyện, câu đố vui, ca dao, tục ngữ có từ đồng âm. - Một số tranh ảnh nói về các sự vật, hiện tượng, hoạt động có tên gọi giống nhau. III.HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC: 1.Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ - GV chấm vở viết một đoạn văn tả cảnh bình yên của một thành phố hoặc một miền quê mà em biết. - GV nhận xét và cho điểm. 2.Hoạt động 2: Giới thiệu bài GV nêu nhiệm vụ học tập. 3.Hoạt động 3: Nhận xét - 1 HS đọc yêu cầu của bài tập 1 - Cả lớp đọc thầm. - GV giao việc cho HS thực hiện. - HS làm bài và trình bày bài. - GV chốt lại kết quả đúng. 4.Hoạt động 4: Ghi nhớ - 3 HS đọc phần ghi nhớ - Cả lớp đọc thầm. - HS tìm thêm một vài ví dụ ngoài ví dụ đã biết. GV:Phạm Thị Kim Liên
- Trường TH Thái Yên Giáo án Tuần 5 5.Hoạt động 5: Luyện tập - HS làm bài tập trong vở bài tập Tiếng Việt. - GV theo dõi giúp đỡ HS yếu làm bài. - GV chấm bài và hướng dẫn HS chữa bài. 6.Hoạt động 6: Củng cố, dặn dò - GV nhận xét tiết học. - Về nhà ôn bài và chuẩn bị bài sau. HOẠT ĐỘNG TẬP THỂ SINH HOẠT LỚP (Tiết 5) I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Đánh giá , nhận xét lại những công việc đã làm của HS trong tuần 4 - Biểu dương khen ngợi những việc mà HS đã làm tốt ,nhắc nhở những việc làm ch- ưa tốt cần khắc phục. -GD ATGT : AN toàn khi đi xe đạp qua ngã ba , ngã tư II. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC : Hoạt động 1: Sinh hoạt lớp 1. Đánh giá nền nếp học tập : GV cho lớp trưởng điều khiển . Các tổ nhận xét từng việc làm cụ thể của tổ mình . Các thành viên trong tổ nhận xét . GV nhận xét chung: - Lớp học đã đi vào nền nếp song vẫn chưa ngoan ,ý thức học tập trong giờ học chưa cao, vẫn còn hiện tượng nói chuyện riêng trong giờ học. - Nền nếp vệ sinh trực nhật : Các em đến làm trực nhật còn muộn ,một số em còn có biểu hiện lề mề ỉ lại người khác , tính tự giác chưa cao . - Sinh hoạt 15 phút đầu giờ : Các em đã có ý thức sinh hoạt song nội dung sinh hoạt chưa đa dạng phong phú . - GV nhận xét xếp loại : Chọn ra tổ xuất sắc nhất , cá nhân xuất sắc. - Khen ngợi những tổ, cá nhân xuất sắc có thành tích cao nhất trong tuần . 2. Nhiệm vụ thực hiện trong tuần tới: - Lớp trưởng đề ra nhiệm vụ tuần tới cho cả lớp thực hiện. - Tiếp tục nâng cao chất lượng nề nếp trong học tập - Trực nhật vệ sinh sạch sẽ đúng thời gian quy định của nhà trường ,của lớp. - Sinh hoạt 15 phút đầu giờ cần tăng hiệu quả hơn . - Nạp các khoản tiền. Hoạt động 2.GDATGT: An toàn khi đi xe đạp qua ngã ba, ngã tư(Tiếp bài 1) -Hoạt động thực hành Mục tiêu: HS xác định được hành động đúng, sai khi đi xe đạp. Thực hiện đúng luật GTĐB. GV:Phạm Thị Kim Liên

