Kế hoạch bài dạy môn Lớp 5 - Tuần 30 - Năm học 2020-2021

doc 14 trang hathanh 01/10/2026 160
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy môn Lớp 5 - Tuần 30 - Năm học 2020-2021", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docke_hoach_bai_day_mon_lop_5_tuan_30_nam_hoc_2020_2021.doc

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy môn Lớp 5 - Tuần 30 - Năm học 2020-2021

  1. TUẦN 30 Thứ năm, ngày 22 tháng 4 năm 2021 Toán TIỀN VIỆT NAM I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức- Kĩ năng : - Nhận biết các tờ giấy bạc: 20.000 đồng, 50.000 đồng, 100.000đồng. - Bước đầu biết đổi tiền. - Biết thực hiện các phép tính cộng trừ với đơn vị là đồng. 2. Năng lực –Phẩm chất Phát triển năng lực tự chủ, sáng tạo ( hđ1 bài 1,2) lập luận toán học ( bài 3) II. Đồ dùng dạy học - Các tờ giấy bạc trên. III. Hoạt động dạy học chủ yếu 1. Khởi động - 2 HS lên bảng làm bài: 63780 - 18546 ; 91462 - 53406. - GV nhận xét và đánh giá 2. Hình thành kiến thức mới HĐ1. Giới thiệu các tờ giấy bạc: 20.000đ, 50.000đ, 100.000đ. - GV cho HS quan sát từng tờ giấy bạc trên và nhận biết giá trị các tờ giấy giấy bạc bằng dòng chữ và con số ghi trên tờ giấy bạc. HĐ2. Luyện tập - Thực hành: SGK trang 158 Bài 1: (HĐ cả lớp) - HS đọc yêu cầu - HS quan sát tranh vẽ, nêu phép tính, giải thích rồi trả lời câu hỏi của bài. - HS nêu cách tính nhẩm và nêu kết quả: ví a có 50000 đồng . - Tương tự các câu còn lại Bài 2: (HĐ cá nhân) - HS đọc yêu cầu - Bài toán cho biết gì và yêu cầu tìm gì ? - HS làm bài vào vở. Gọi 1 HS lên bảng chữa bài. Giải Mẹ mua hết số tiền là: 15 000 + 25 000 = 40 000(đồng) Cô bán hàng phải trả mẹ số tiền là: 50 000 – 40 000 = 10 000(đồng) Đáp số: 10 000 đồng. Bài 3: (HĐ cả lớp) - HS đọc yêu cầu
  2. - GV gọi 1 HS lên bảng điền vào ô trống. - Hỏi: Muốn biết 2 quyển vở mua hết bao nhiêu tiền ta làm thế nào? (lấy giá tiền 1 quyển x 2) Bài 4: (HĐ cả lớp) - HS đọc yêu cầu - HS lên bảng viết số thích hợp vào chỗ trống. - Cả lớp theo dõi nhận xét. Củng cố, dặn dò - GV yêu cầu HS nhắc lại các loại tờ tiền vừa học. - GV nhận xét giờ học, về nhà luyện tập thêm. Tập đọc MỘT MÁI NHÀ CHUNG I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức- Kĩ năng - Biết ngắt nghỉ sau mỗi khổ thơ, dòng thơ. - Hiểu nội dung bài: Mỗi vật có cuộc sống riêng nhưng đều có mái chung là trái đất. Hãy yêu mến mái nhà chung, bảo vệ và giữ gìn nó (trả lời được các câu hỏi 1, 2, 3 HSKG: trả lời được CH 4, thuộc 3 khổ thơ đầu) 2. Năng lực- Phẩm chất: Yêu quý thiên nhiên, biết giữ gìn và bảo vệ chúng II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Tranh minh hoạ bài thơ. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động - 3 HS tiếp nối nhau,mỗi em kể lại 1đoạn câu chuyện: Gặp gỡ ở Lúc-xăm – bua - GV nhận xét và ghi điểm 2. Hình thành kiến thức mới a. Giới thiệu bài b. Luyện đọc - GV đọc toàn bài. - Hướng dẫn luyện đọc, kết hợp giải nghĩa từ: - Đọc từng dòng thơ. - Đọc từng khổ thơ trước lớp. - Đọc từng đoạn trong nhóm. c. Hướng dẫn HS tìm hiểu bài - Ba khổ thơ đầu nói đến những mái nhà riêng của ai ? (mái nhà của nhím, của cá, của dím, của ốc, của bạn nhỏ )
  3. - Mỗi mái nhà riêng có những nét gì đáng yêu ? (của chim là nghìn lá biếc. Mái nhà của cá là sóng xanh dập dình. Mái nhà của dím nằm sâu mái nhà trong lòng đất. Mái nhà của ốc là vỏ tròn vo bên mình. Mái nhà của bạn nhỏ có giàn gấc đỏ, hoa giấy lợp hồng) - Mái nhà chung của muôn vật là gì ? (là bầu trời xanh) - Em muốn nói gì với những người bạn chung một mái nhà ? d. Học thuộc lòng bài thơ - 3 HS tiếp nối nhau thi đọc bài thơ - Gv hướng dẫn HS học thuộc lòng bài thơ. - HS thi đọc thuộc lòng từng khổ thơ, cả bài thơ 3. Hoạt động sáng tạo - Bài thơ muốn nói với các em điều gì ? (muôn vật trên trái đất đều sống chung dưới một mái nhà. Hãy yêu mái nhà chung, bảo vệ và giữ gìn nó) - GV nhận xét giờ học. ___________________________ Luyện từ và câu ĐẶT VÀ TRẢ LỜI CÂU HỎI : BẰNG GÌ? DẤU HAI CHẤM I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức- Kĩ năng - Tìm được bộ phận câu trả lời cho câu hỏi Bằng gì? (BT1) - Trả lời đúng các câu hỏi Bằng gì? (BT2,BT3) - Bước đầu nắm được cách dùng dấu 2 chấm (BT4) 2. Năng lực- Phẩm chất: - Giáo dục HS yêu thích Tiếng Việt II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Bảng phụ III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động: - Nêu một số môn thể thao ? - GV nhận xét và đánh giá 2. Hình thành kiến thức mới Hướng dẫn HS làm bài tập Bài tập 1: HS đọc yêu cầu bài - Mời 3 HS chốt lại lời giải đúng. - Cả lớp làm bài vào vở BT (gạch dưới bộ phận TLCH bằng gì?) VD: - Voi uống nước bằng vòi. - Chiếc đèn ông sao của bé được làm bằng nan tre dán giấy bóng kính. Bài tập 2: HS đọc yêu cầu bài. - HS tiếp nối nhau phát biểu ý kiến.
  4. - GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng. Ví dụ: Chiếc bàn của em được làm bằng gỗ. Bài tập 3: HS đọc yêu cầu bài. - Bài này yêu cầu làm gì ? - GV yêu cầu HS trao đổi theo cặp: 1 em hỏi, 1 em trả lời. - Từng cặp HS thực hành hỏi, đáp trước lớp. - Các nhóm khác theo dõi nhận xét . Bài tập 4: HS đọc yêu cầu bài . - GV dán bảng 3 tờ phiếu, mời 3 HS lên bảng làm bài . - GV cùng cả lớp theo dõi chốt lại lời giải đúng. Ví dụ: Một người kêu lên: Cá heo. 3. Hoạt động sáng tạo: - GV hệ thống lại kiến thức đã học và GV nhận xét giờ học - HS xem lại BT ____________________________ Chính tả NHỚ - VIẾT: MỘT MÁI NHÀ CHUNG I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức- Kĩ năng - Nhớ- viết đúng bài CT; trình bày đúng các khổ thơ,dòng thơ 4 chữ. - Làm đúng bài tập2 a/b 2. Năng lực- Phẩm chất - Giáo dục tính cẩn thận, rèn luyện chữ viết II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Bảng phụ III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1. Khởi động - GV yêu cầu HS viết: 4 từ bắt đầu bằng tr/ch. - Cả lớp theo dõi nhận xét 2. Khám phá- Hình thành kiến thức mới a. Hướng dẫn viết chính tả - GV yêu cầu 3 HS đọc thuộc lòng 3 khổ thơ đầu Hỏi: Đoạn thơ nói lên những mái nhà riêng của ai ? Nó có gì đặc biệt ? - Hướng dẫn HS cách trình bày: + Bài viết có mấy khổ thơ ? + Các dòng thơ được trình bày như thế nào ?
  5. - Hướng dẫn viết từ khó: nhìn, sóng xanh, rập rình, nghiêng ,lợp. - HS viết từ khó vào nháp. b. Viết chính tả - HS dựa vào trí nhớ tự viết chính tả. - Soát bài, chữa lỗi. c. Hướng dẫn HS làm bài tập chính tả - HS làm bài tập 1a - VBT + Gọi HS đọc yêu cầu - HS tự làm bài. - Gọi 2 HS lên chữa bài trên bảng phụ - GV chốt lại lời giải đúng. - Kết quả: Các từ cần điền: trưa, trời, che, chịu 3. Hoạt động sáng tạo - GV nhận xét giờ học, chữ viết học sinh. - HS về luyện viết thêm _______________________________ TỰ HỌC I. MỤC TIÊU : - Hoàn thành chương trình các môn học buổi.Giáo dục học sinh ý thức tự giác. - Nâng cao kiến thức môn tiếng Việt . II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Bảng phụ. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động 1: Giáo viên giao nhiệm vụ cho các nhóm - GV chia nhóm, giao việc cho từng nhóm. Nhóm 1: + Môn tập làm văn: GV yêu cầu học sinh viết hoàn thành bài tập “Viết một bức thư ngắn cho một bạn nước ngoài để làm quen và bày tỏ tình thân ái” Nhóm 2: + Môn toán ( HS TB, Yếu ) HS hoàn thành bài tập trong vở bài tập toán
  6. Nhóm 3: + Môn tập viết: HS hoàn thành bài viết chữ U, phần rèn viết bài ở nhà Hoạt động 2: Gv theo dõi các nhóm học tập giúp đỡ động viên học sinh yếu và kiểm tra kết quả của các nhóm. Hoạt động 3 : Nâng cao môn Tiếng Việt. ( HS khá , giỏi ) Bài 1: Viết câu văn tả mỗi sự vật sau có dùng phép nhân hoá a) Con gà trống đang gáy. b) Những đám mây trắng đang trôi trên bầu trời. c) Bông hoa hồng nở trong nắng. Ví dụ: a) Anh gà trống đang hát khúc ca của bình minh. b) Những đám mây đang rủ nhau lang thang trên bầu trời c) Chị hồng nhung đang khoe chiếc áo thắm dưới nắng vàng. Bài 2: Đặt câu hỏi cho bộ phận gạch dới trong mỗi câu sau: a) Những ngôi nhà được làm bằng tranh tre. b) Mẹ ru con bằng những điệu hát ru. c) Nhân dân thế giới giữ hoà bình bằng tinh thần đoàn kết hữu nghị. Bài 3: Điền tiếp vào chỗ trống bộ phận câu chỉ phương tiện trong mỗi câu sau: a) Chúng em quét nhà bằng ( chổi rơm). b) Chủ nhật trước em đi tham quan Bến Nhà Rồng bằng ..(ô tô). c) Loài chim làm tổ bằng .( các loại cỏ rác). HS làm bài, GV theo dõi, giúp đỡ nhóm làm bài còn lúng túng. 3. Hoạt động sáng tạo: - Nhận xét chung giờ học.
  7. Đọc thư viện ĐỌC CÁ NHÂN Thứ sáu, ngày 24 tháng 4 năm 2021 TOÁN Luyện tập I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức- Kĩ năng - Biết trừ nhẩm các số tròn chục nghìn. - Biết trừ các số có 5 chữ số (có nhớ) và giải bài toán bằng phép trừ. 2. Năng lực- Phẩm chất Rèn tính cẩn thận, yêu thích môn học II. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU 1. Khởi động - Gọi 1 số HS nhẩm và nêu kết quả : 4000 - 3000 - 300 ; 5000 - 500 - 2000 - GV nhận xét và đánh giá 2. Khám phá- Hình thành kiến thức mới *HĐ1. Hướng dẫn HS trừ nhẩm các số tròn chục nghìn (HĐ cả lớp) - GV nêu yêu cầu tính nhẩm: 90000- 50000 = ? - Cho HS tự nêu cách tính nhẩm rồi ghi kết quả tính ở trên bảng. Chẳng hạn có thể tính nhẩm như sau: 9 chục nghìn - 5 chục nghìn = 4 chục nghìn Vậy: 90000 - 50000 = 40000 Hoặc 100000 - 40000 = ? có thể nhẩm như sau : 10 chục nghìn - 4 chục nghìn = 6 chục nghìn Vậy: 100000 - 40000 = 60000 - HS tiếp tục nhẩm các phép tính còn lại. HĐ2. Luyện tập: SGK trang 159 Bài 1: Tính nhẩm (HĐ cả lớp) - GV gọi lần lượt HS nối tiếp nhau nêu kết quả. Bài 2: (HĐ cá nhân) - HS đọc yêu cầu - HS làm bài vào vở
  8. - Gọi 1 số HS làm bài ở bảng. Đối với các phép trừ có nhớ liên tiếp ở 2 hàng đơn vị liền nhau cho HS vừa viết, vừa nêu. - Cả lớp theo dõi nhận xét Bài 3: (HĐ cá nhân) - HS đọc yêu cầu - Bài toán cho biết gì và yêu cầu tìm gì ? - 1 HS lên bảng chữa bài. (Củng cố về giải toán) - Cả lớp theo dõi nhận xét . Giải Trai nuôi ong còn lại số lít mật ong là: 23 560 – 21 800 = 1760 (l) Đáp số:1760 lít. Bài 4 : Đây là bài toán đòi hỏi HS suy luận. a- HS suy nghĩ và trả lời. GV yêu cầu HS giải thích vì sao chọn số 9 để điền vào ô trống. b- Khoanh vào chữ D (HS giải thích ) 3. Hoạt động sáng tạo: - GV hệ thống lại kiến thức đã học. - GV nhận xét giờ học. ______________________________ Tập làm văn VIẾT THƯ I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức- Kĩ năng - Biết viết 1 bức thư ngắn cho 1 bạn thân ở xa - Lá thư trình bày đúng thể thức, đủ ý, dùng từ đặt câu đúng, thể hiện tình cảm với người nhận thư. 2. Năng lực- Phẩm chất + Ứng xử lịch sự trong giao tiếp + Tư duy sáng tạo trong khi viết thư. + Thể hiện sự tự tin khi viết thư cho bạn. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động - 2-3 HS đọc lại bài văn kể lại 1 trò chơi em đó được học trong chương trình.. - GV nhận xét và đánh giá 2. Khám phá- Hình thành kiến thức mới
  9. a. Giới thiệu bài b. Hướng dẫn HS viết thư - Một HS đọc yêu cầu bài tập. - Một HS giải thích yêu cầu bài tập theo gợi ý. - GV chốt lại: Có thể viết thư cho một bạn thân của em hoặc một người bạn trong tưởng tượng của em. + Nội dung thư phải thể hiện: - Mong muốn làm quen với bạn. - Bày tỏ tình thân ái, mong muốn các bạn nhỏ trên đất nước sống hạnh phúc trong ngôi nhà chung: Trái đất. + Lưu ý HS cách trình bày 1 lá thư: - Dòng đầu thư. - Lời xưng hô. - Nội dung thư. - Cuối thư: Lời chào, chữ ký, họ tên. - HS viết thư vào tờ giấy rời - HS tiếp nối đọc thư. GV theo dõi chấm 1 số bài viết hay. - HS viết phong bì thư, dán tem, đặt lá thư vào phong bì thư 3. Củng cố, dặn dò - GV yêu cầu HS nhắc lại cách trình bày một lá thư. - GV nhận xét giờ học. __________________________ Hoạt động giáo dục SINH HOẠT LỚP I. MỤC TIÊU: - HS tổ chức sinh hoạt lớp để đánh giá lại những ưu, khuyết điểm của mình trong tuần qua. - Triển khai nhiệm vụ, kế hoạch hoạt động tuần 31 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Đánh giá tuần 29:
  10. - Từng học sinh tự nhận xét; Tổ trưởng nhận xét - Lớp trưởng nhận xét chung tình hình của lớp trong tuần 29. - GV nhận xét tổng hợp lại các mặt làm được và những thiếu sót tồn tại còn mắc phải. - Nền nếp học tập: + Số ngày nghỉ: Có phép: 1 Không có phép: 0 + Giờ giấc ra vào lớp: Thực hiện nghiêm túc, kể cả đi học các tiết học đặc thù + Tình hình học và ôn bài ở nhà; tham gia xây dựng bài ở lớp: Một số em chưa thật cố gắng trong học tập như: Quang Huy, Hiếu, An Vi, Phong, Bảo Nam... + Học sinh vẫn tiếp tục rèn chữ + Một số em hay quên sách vở: : Quang Huy, Bảo Minh, Lâm Phương, Hoàng Long,... + Sinh hoạt 15 phút đầu giờ và SH tập thể chưa thật nghiêm túc. Một số em hay quên trang phục, hay nói chuyện : Hiếu, Bảo Long, Quang Huy, Bảo Nam - Vệ sinh: Tương đối sạch sẽ. - Nhắc nhở một số em còn chưa cố gắng cần cố gắng hơn. 2. Phổ biến kế hoạch tuần 31 - Lớp sẽ tiếp tục củng cố và xây dựng lại nề nếp lớp học. + Giờ giấc ra vào lớp. + Nghỉ học phải có giấy xin phép. + Sinh hoạt 15 phút và SH tập thể nghiêm túc + Sách vở, đồ dùng học tập đầy đủ. + Ôn luyện tính toán, đọc thường xuyên + Tuyệt đối không được nói chuyện riêng, làm việc riêng ở lớp. - Học và ôn bài đầy đủ trước khi đến lớp. Tinh thần tham gia xây dựng bài ở lớp. - Tu bổ lại bộ hồ sơ và đồ dùng học tập để chuẩn bị đón các đoàn kiểm tra của cấp trên. - Tiếp tục phụ đạo cho Hs chưa hoàn thành nội dung bài học, chưa thuộc bảng nhân, chia (Quang Huy, An Vi, Hiếu ) - Tổ chức làm tốt công tác lao động và trực nhật lớp, ... 3. Nhận xét, dặn dò
  11. Toán LUYỆN TẬP CHUNG I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức- Kĩ năng - Biết cộng, trừ (nhẩm và viết) các số trong phạm vi 100.000. - Củng cố về giải bài toán bằng 2 phép tính và bài toán rút về đơn vị. 2. Năng lực- Phẩm chất: Vận dụng linh hoạt, tính chính xác, yêu thích môn học, tự khẳng định bản thân II. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động - 2 HS lên bảng thực hiện. 43678 + 17427 ; 97032 - 26376. - GV nhận xét và đánh giá 2. Khám phá- Hình thành kiến thức mới a. Giới thiệu bài b. Hướng dẫn luyện tập: BT 1, 2, 3, 4 (SGK trang 160). Bài 1: (HĐ cả lớp) - HS đọc yêu cầu: Tính nhẩm. - GV yêu cầu HS nêu miệng. VD: 40000 + ( 30000 + 20000 ) = 40000 + 50000 = 90000 - HS nhận xét kết quả về từng cặp bài tập a và b- c và d để thấy có kết quả giống nhau. Bài 2: (HĐ cá nhân) - HS đọc yêu cầu - HS làm bài CN vào vở - Gọi 2 HS lên bảng chữa bài. (củng cố về cách đặt tính và thực hiện). - Cả lớp theo dõi nhận xét Bài 3: (HĐ cá nhân) - HS đọc yêu cầu - Bài toán cho biết gì và yêu cầu tìm gì ? - HS làm bài vào vở .1 HS lên bảng chữa bài (củng cố về giải bài toán bằng 2 phép tính).
  12. Giải Xã Xuân Hoà có số cây ăn quả là: 68 700 + 5200 = 73 900(cây) Xã Xuân Mai có số cây ăn quả là: 73 900 – 4500 =69 400(cây) Đáp số:69 400 cây. Bài 4: (HĐ cá nhân) - HS đọc yêu cầu - Đây là dạng toán gì ta đã học? (Dạng rút về đơn vị) - Cả lớp giải vào vở,1 HS làm vào bảng phụ - Cả lớp và GV chữa bài, thống nhất đáp án. 3. Hoạt động sáng tạo: - GV yêu cầu HS nhắc lại cách thực hiện phép cộng ,trừ trong phạm vi 100000 - Nhận xét giờ học, về nhà luyện tập thêm. ___________________________ Kỹ năng sống KĨ NĂNG PHÒNG CHỐNG TAI NẠN THƯƠNG TÍCH I. MỤC TIÊU: - Học sinh có các kí năng thoát hiểm như: kỹ năng thoát hiểm khi có cháy, nổ xảy ra, . II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Tranh ảnh III. HOẠT ĐỘNG DAY HỌC A. Khởi động: - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi: “ Bịt mắt bắt dê” B.Khám phá – hình thành kiến thức mới: HĐ 1: Kỹ năng thoát hiểm khi có cháy, nổ xảy ra - Tổ chức cho HS tìm ra những kí năng thoát hiểm - GV chốt lại kiến thức: Kỹ năng 1: Khi xảy ra sự cố về cháy, nổ ở gia đình cần bình tĩnh. Đối với các cháu nhỏ phải làm theo sự chỉ dẫn của người lớn trong gia đình.
  13. Kỹ năng 2: Để tránh bị ngạt khói, di chuyển ra ngoài bằng cách bò sát mặt đất, bịt khăn có thấm nước lên miệng, mũi Trong khi bò nên bò theo men bờ tường để tìm lối thoát nạn một cách nhanh nhất Kỹ năng 3: Khi thoát ra ngoài phòng cần bình tĩnh di chuyển theo đường cầu thang bộ. Tuyệt đối không được chen lấn xô đẩy trong quá trình thoát nạn. Không được sử dụng thang máy để thoát nạn vì khi có sự cố cháy, nổ nguồn điện sẽ bị cắt nên thang máy sẽ bị dừng lại bất cứ khi nào dẫn đến bị kẹt và ngạt khí gây tử vong Kỹ năng 4: Nếu phải mở cửa thì phải kiểm tra nhiệt độ của cửa trước khi mở. Khi mở cửa phải tránh sang một bên để đề phòng lửa tạt. Kỹ năng 5: Trong trường hợp ngọn lửa bùng phát, khói, khí độc bao trùm hành lang và không thể thoát ra ngoài cần bình tĩnh dùng chăn ẩm ướt, hoặc băng dính bịt kín các khe cửa để tránh khói khi độc tràn vào phòng và ở tại phòng chờ lực lượng chữa cháy và cứu nạn cứu hộ đến để đưa ra nơi an toàn. Kỹ năng 6: Cần di chuyển ra ngoài ban công, cửa sổ gọi to hoặc dùng khăn, áo mũ để ra hiệu cầu cứu. Kỹ năng 7: Khi có lực lượng đến cứu, phải bình tĩnh làm theo hướng dẫn của lực lượng Cảnh sát phòng cháy và chữa cháy. Kỹ năng 8: Trong trường hợp chưa thể tiếp cận được các lối thoát nạn an toàn hoặc ra cửa sổ hay ban công để cầu cứu thì phải tìm những vị trí lãnh nạn tạm thời như Ban công hay cửa sổ chưa bị ngọn lửa hay khói , khí độc đe dọa để chờ lực lượng Cảnh sát phòng cháy và chữa cháy đến giải cứu. Tuyệt đối không núp trong nhà vệ sinh. Kỹ năng 9: Trong trường hợp quần áo bị bén lửa phải nằm xuống và lăn người qua lại hoặc lăn tròn để làm tắt ngọn lửa.
  14. Kỹ năng 10: Khi xảy ra cháy, nổ tại những nơi tập trung đông người (Trung tâm thương mại, siêu thị, rạp chiếu phim ...) việc đầu tiên phải thật bình tĩnh tìm cách hoặc tuân theo sự chỉ dẫn của nhân viên hướng dẫn thoát ra khỏi tòa nhà qua các lối thoát nạn thuông thường như: Cầu thang bộ, nơi có đèn Exit – Lối ra là những nơi thoát nạn an toàn nhất. Bên cạnh đó, khi xảy ra cháy, nổ, cần cứu nạn cứu hộ hãy tìm mọi cách báo cháy nhanh nhất cho mọi người xung quanh biết. Đồng thời gọi điện thoại cho Cảnh sát phòng cháy và chữa cháy theo số 114 (Số điện thoại 114 là số điện thoại gọi không mất tiền). Mọi công tác chữa cháy, cứu nạn và cứu hộ đã được nhà nước chi trả, người dân không phải mất một khoản chi phí nào. C. Thực hành: - GV chia lớp thành nhiều nhóm nhỏ, tổ chức cho các em thực hành các kĩ năng trên dưới dạng trò chơi. - Các nhóm tiến hành theo sự phân công III. Hoạt động sáng tạo: - Em đã gặp đám cháy bao giờ chưa? Khi đó em đã làm gì? - Dặn học sinh về thực hành lại những điều đã học và ứng dụng vào cuộc sống thực tế.