Giáo án các môn Lớp 5 - Tuần 21 - Năm học 2019-2020 - Phạm Thị Kim Liên

docx 18 trang hathanh 22/09/2025 1270
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án các môn Lớp 5 - Tuần 21 - Năm học 2019-2020 - Phạm Thị Kim Liên", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxgiao_an_cac_mon_lop_5_tuan_21_nam_hoc_2019_2020_pham_thi_kim.docx

Nội dung tài liệu: Giáo án các môn Lớp 5 - Tuần 21 - Năm học 2019-2020 - Phạm Thị Kim Liên

  1. Trường TH Thái Yên Tuần 21 TUẦN 21 Thứ 2 ngày 3 tháng21 năm 2020 TẬP ĐỌC TRÍ DŨNG SONG TOÀN (Tiết 41) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Biết đọc diễn cảm bài văn, đọc phân biệt giọng các nhân vật. - Hiểu ý nghĩa: Ca ngợi Giang Văn Minh trí dũng song toàn, bảo vệ được danh dự, quyền lợi đất nước. (Trả lời được các câu hỏi trong SGK) - GDKNS: Tự nhận thức (nhận thức được trách nhiệm công dân của mình, tăng thêm ý thức tự hào, tự trọng, tự tôn dân tộc). II. CÁC PHƯƠNG PHÁP - KĨ THUẬT DẠY HỌC - Đọc sáng tạo. - Gợi tìm. - Trao đổi thảo luận. III. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Tranh minh hoạ ở SGK, bảng phụ( viết đoạn cần luyện đọc) IV. HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC 1. Kiểm tra bài cũ: 2 HS đọc bài Nhà tài trợ đặc biệt của cách mạng. GV hỏi: - Việc làm của ông Thiện thể hiệnphẩm chất gì? - Hãy nêu nội dung ý nghĩa của bài. GV nhận xét ghi điểm. 2. Bài mới: Hoạt động1: Giới thiệu bài- ghi mục bài lên bảng lớp Hoạt động 2: Luyện đọc - GV cho 1-2 HS khá ( giỏi) đọc bài văn. - Cho học sinh quan sát tranh minh hoạ. - GV chia bài văn thành 4 đoạn- HS đọc nối tiếp nhau từng đoạn. + HS đọc xong lượt 1, GV hướng dẫn HS đọc các từ khó : thảm thiết , hỏi cho ra lẽ, giổ tổ cụ, góp giổ, Liễu Thăng... + HS đọc xong lượt 2, GV hướng dẫn giải nghĩa từ đã chú giải ở SGK. GV giải thích thêm: tiếp kiến ( gặp mặt ) , hạ chỉ ( ra chiếu chỉ, ra lệnh), than ( than thở), cống nạp ( nạp, nộp ). - HS luyện đọc theo cặp.(Rèn đọc cho em Tài, Thường) - 2 HS luyện đọc cả bài. - GV đọc diễn cảm bài văn. Hoạt động 3: Tìm hiểu bài - GDKNS: Tự nhận thức (nhận thức được trách nhiệm công dân của mình, tăng thêm ý thức tự hào, tự trọng, tự tôn dân tộc). GV tổ chức cho HS đọc từng đoạn, trả lời các câu hỏi về nội dung bài đọc SGK. Phạm Thị Kim Liên
  2. Trường TH Thái Yên Tuần 21 - Sứ thần Giang Văn Minh làm cách nào để vua nhà Minh bãi bỏ lễ góp giổ Liễu Thăng? ( GV phân tích thêm để HS nhận ra sự khôn khéo của Giang Văn Minh). - Hãy nhắc lại nội dung đối đáp giữa Giang Văn Minh và đại thần nhà Minh. - Vì sao nhà Minh sai người ám hại ông Giang Văn Minh? - Vì sao có có thể nói ông Giang Văn Minh là người có trí dũng song toàn? - Nêu nội dung của bài? (Ca ngợi sứ thần Giang Văn Minh trí dũng song toàn, bảo vệ được quyền lợi và danh dự của đất nước khi đi sứ nước ngoài.) Hoạt động 4: Luyện đọc diễn cảm - 5 HS đọc diễn cảm bài văn theo cách phân vai nhân vật trong bài. - Chọn đoạn 1 để hướng dẫn lớp đọc diễn cảm- HS thi đọc diễn cảm đoạn này. 3. Củng cố dặn dò: - GV nhận xét giờ học. - Dặn dò : về nhà tiiếp tục đọc diễn cảm bài này- chuẩn bị bài: Tiếng rao đêm TOÁN LUYỆN TẬP VỀ TÍNH DIỆN TÍCH (Tiết 101) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Tính được diện tích một số hình được cấu tạo từ các hình đã học. - HS làm được BT1. - HS khá, giỏi làm được BT1, 2. II. HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC 1. Kiểm tra bài cũ - Gọi 1 HS đọc tỉ số phần trăm của học sinh giỏi, học sinh khá, học sinh trung bình trên biểu đồ- BT2 tiết trước. - Nhận xét, ghi điểm. 2. Luyện tập trên lớp - GV nêu yêu cầu nội dung luyện tập về cách tính diện tích các hình đã học. Hoạt động 1 Giới thiệu cách tính - Hướng dẫn HS giải bài toán ở phần ví dụ: ( HS đọc yêu cầu của bài - hướng dẫn vẽ hình, tìm hiểu - HS tự làm vào giấy nháp; gọi 1HS nêu cách làm bài- GV ghi bảng bài làm của HS). - Thông qua ví dụ trên, hướng dẫn HS tự nêu qui trình tính : Chia hình đã cho thành các hình quen thuộc ( cụ thể chia hình đã cho thành 2 hình vuông 1hình chữ nhật- xác kích thước các hình mới tạo thành- tính diện tích cảu từng phần nhỏ từ đó suy ra diện tích của toàn bộ mảnh đất ). Hoạt động 2. Thực hành GV hướng dẫn HS tự làm các bài tập ở SGK Toán. Phạm Thị Kim Liên
  3. Trường TH Thái Yên Tuần 21 Bài1: HS đọc yêu cầu BT, gợi ý chia hình đã cho thành 2 hình chữ nhật, tính diện tích mỗi hình - tính diện tích chung. - GV khuyến khích HS tự tím thêm cách giải khác. - Cả lớp làm BT này. Bài tập 2:(HS khá, giỏi) - HS đọc yêu cầu bài tập . - Tự tìm cách giải - Gọi 1 HS lên bảng lớp chữa bài. KHOA HỌC NĂNG LƯỢNG MẶT TRỜI (Tiết 41) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT Nêu ví dụ về việc sử dụng năng lượng mặt trời trong đời sống và sản xuất: chiếu sáng, sưởi ấm, phơi khô, phát điện, . II, ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Tranh ảnh các phương tiện máy móc chạy bằng năng lượng mặt trời - Thông tin và hình ảnh ở SGK. III. HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC 1. Kiểm tra bài cũ: (3’) - gọi 2 HS trả lời - Muốn làm cho các vật xung quanh biến đổi cần có gì? - Muốn có năng lượng để thực hiện các hoạt động như : cày cấy, học tập ... con người phải làm gì? 2. Dạy bài mới: a. Giới thiệu bài - ghi mục bài (2’) b. Các hoạt động dạy và học: Hoạt động 1: ( 10’) Tác dụng của năng lượng mặt trời trong tự nhiên. Tổ chức HS làm việc theo nhóm - GV phát bảng học tập cho các nhóm - nhóm trao đổi thảo luận - ghi nội dung trả lời theo các ý sau : + Mặt trời cung cấp năng lượng cho trái đất dạng ánh sáng và nhiệt. + Năng lượng mặt trời gây ra nắng , mưa , gió, bão trên trái đất. - Các nhóm trình bày nội dung đã thảo luận- bổ sung - GV chốt các ý cơ bản và mở rộng. Hoạt động 2: (10’) Một số máy móc hoạt động... của con người sử dụng năng lượng mặt trời. - HS quan sát các hình 2,3,4 trang 84,85 SGK và trả lời theo nội dung sau: - Kể một số ví dụ về sử dụng năng lượng mặt trời trong cuộc sống hàng ngày ( chiếu sáng; phơi khô các đồ vật, lương thực , thực phẩm , làm muối ...) - Kể tên một số công trình, máy móc sử dụng năng lượng mặt trời. - Kể một số ví dụ về việc sử dụng năng lượng mặt trời ở gia đình và ở địa phương. + Lớp nhận xét ý kiến , bổ sung. Phạm Thị Kim Liên
  4. Trường TH Thái Yên Tuần 21 + GV chuẩn các kiến thức mà HS đã nêu ra trong quá trình thảo luận, nêu thêm một số công trình có sử dụng năng lượng mặt trời có mục đích cung cấp thêm hiểu biết cho HS. Hoạt động3: ( 5’) Tổ chức trò chơi để củng cố kiến thức về vai trò của năng lượng mặt trời. - Cử 2 nhóm tham gia ( mỗi nhóm 5 HS ). - GV vẽ hình mặt trời lên bảng - hai nhóm chuẩn bị tham gia chơi. - Các nhóm cử thành viên luân phiên nhau ghi những vai trò, ứng dụng của mặt trời đối với sự sống trên trái đất nói chung và con người nói riêng - sau đó nối với hình vẽ mặt trời. - Nhận xét kết quả cuộc chơi , biểu dương nhóm thắng cuộc. 3. Củng cố - dặn dò: - Nhận xét tiết học, HS nêu lại kiến thức cơ bản đã học, chuẩn bị bài sau. Thứ 3 ngày 4 tháng 2 năm 2020 TOÁN LUYỆN TẬP VỀ TÍNH DIỆN TÍCH (TIẾP THEO) (Tiết 102) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Tính được diện tích một số hình được cấu tạo từ các hình đã học. - HS làm được BT1. - HS khá, giỏi làm được BT1, 2. II. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động 1: Giới thiệu cách tính Thông qua ví dụ nêu trong SGK để hình thành quy trình tính tương tự như trong tiết 101 (luyện tập về tính diện tích) - Chia hình đã cho thành 1 hình tam giác và 1 hình thang. - Đo các khoảng cách trên mặt đất, hoặc thu thập số liệu đã cho, giả sử ta được bảng số liệu như trong SGK. - Tính diện tích của từng phần nhỏ, từ đó suy ra diện tích của toàn bộ mảnh đất. Hoạt động 2: Thực hành Bài 1: GV hướng dẫn HS: Theo hình vẽ thì mảnh đất đã cho được chia thành một hình chữ nhật và hai hình tam giác, tính diện tích của chúng, từ đó suy ra diện tích của cả mảnh đất. Chú ý rèn luyện kĩ năng thực hiện các phép tính. Chẳng hạn : Bài giải Mảnh đất đã cho được chia thành một hình chữ nhật AEGD và hai hình tam giác BAE và BGC. Diện tích hình chữ nhật AEGD là: 84 x 63 = 5292 (m ) Diện tích hình tam giác BAE là: Phạm Thị Kim Liên
  5. Trường TH Thái Yên Tuần 21 84 x 28 : 2 = 1176 (m ) Độ dài cạnh BG là: 28 + 63 = 91 (m) Diện tích hình tam giác BGC là: 91 x 30 : 2 = 1356 (m ) Diện tích mảnh đất là: 5292 + 1176 + 1365 = 7833 (m ) Đáp số: 7833 (m ) - GV khuyến khích HS tự tím thêm cách giải khác. Bài 2: (HS khá, giỏi). KỂ CHUYỆN KỂ CHUYỆN ĐƯỢC CHỨNG KIẾN HOẶC THAM GIA (Tiết 21) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT Kể được một câu chuyện về việc làm của những công dân nhỏ thể hiện ý thức bảo vệ công trình công cộng, các di tích lịch sử-văn hoá, hoặc một việc làm thể hiện ý thức chấp hành Luật Giao thông đường bộ hoặc một việc làm thể hiện lòng biết ơn các thương binh, liệt sĩ. II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Bảng lớp viết sẵn đề bài - Một số tranh ảnh phục vụ cho đề bài III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC A. Kiểm tra bài cũ (4 phút) Gọi 2 HS lên bảng kể lại câu chuyện đã được nghe hoặc được đọc nói về những tấm gương sống, làm việc theo pháp luật, theo nếp sống văn minh. B. Dạy bài mới 1. Giới thiệu bài (1 phút) 2. Hướng dẫn HS tìm hiểu yêu cầu của đề bài (10 phút) 1 HS đọc 3 đề bài (SGK) - GV gạch dưới những từ ngữ quan trọng trong đề bài. Cụ thể: Đề 1: Kể một việc làm của những công dân nhỏ thể hiện ý thức bảo vệ các công trình công cộng, các di tích lịch sử- văn hoá. Đề 2: Kể một việc làm thể hiện ý thức chấp hành luật giao thông đường bộ. Đề 3: Kể một việc làm thể hiện lòng biết ơn các thương binh, liệt sỹ - Cho HS đọc các gợi ý (SGK) - GV yêu cầu HS đọc kĩ gợi ý cho đề các em đã lựa chọn. - Gọi HS giới thiệu trước lớp câu chuyện mình sẽ kể - Yêu cầu HS lập nhanh dàn ý cho câu chuyện - chỉ gạch đầu dòng không viết thành đoạn văn. 3.HS kể chuyện (20 phút) Hoạt động 1: HS kể trong nhóm trao đổi về ý nghĩa câu chuyện Phạm Thị Kim Liên
  6. Trường TH Thái Yên Tuần 21 Từng cặp HS dựa vào dàn ý đã lập, kể cho nhau nghe về câu chuyện của mình trao đổi về ý nghĩa câu chuyện. Hoạt động 2: Thi kể chuyện trước lớp. - Đại diện các nhóm lên thì kể và nêu ý nghĩa câu chuyện. - Cả lớp và GV nhận xét, bình chọn bạn có câu chuyện hay nhất, kể hấp dẫn nhất. C. Củng cố, dặn dò (2 phút) GV nhận xét tiết học, dặn HS về nhà kể chuyện cho người thân nghe. LỊCH SỬ NƯỚC NHÀ BỊ CHIA CẮT (Tiết 21) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Biết đôi nét về tình hình nước ta sau Hiệp định Giơ-ne-vơ năm 1954: + Miền Bắc được giải phóng, tiến hành xây dựng chủ nghĩa xã hội. + Mĩ - Diệm âm mưu chia cắt lâu dài đất nước ta, tàn sát nhân dân miền Nam, nhân dân ta phải cầm vũ khí đứng lên chống Mĩ - Diệm : thực hiện chính sách “tố cộng”, “diệt cộng”, thẳng tay giết hại những chiến sĩ cách mạng và những người dân vô tội. - Chỉ giới tuyến quân sự tạm thời trên bản đồ. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Bản đồ hành chính Việt Nam - Một số hình ảnh tư liệu. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC A. Bài cũ: - Chiến dịch Điện Biên Phủ được chia thành mấy đợt ? Bắt đầu từ ngày nào và kết thúc vào ngày nào ? (Chiến dịch Điện Biên Phủ được chia thành 3 đợt, bắt đầu từ ngày 13- 3-1954 và kết thúc vào ngày 7-5-1954) - Nêu ý nghĩa của chiến thắng Điện Biên Phủ? (Là mốc son chói lọi, góp phần kết thúc thắng lợi chín năm kháng chiến chống thực dân Pháp xâm lược) B. Bài mới: Giới thiệu bài : Sau thất bại nặng nề ở Điện Biên Phủ, ngày 21-7-1954 thực dân Pháp buộc phải kí hiệp định Giơ-ne-vơ, chấm dứt chiến tranh, lập lại hoà bình ở Việt Nam. Cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp kết thúc, nhân dân ta dưới sự lãnh đạo của Đảng và Bác Hồ đã đoàn kết xây dựng chủ nghĩa xã hội ở miền Bắc và đấu tranh chống âm mưu chia cắt đất nước của đế quốc Mĩ. Vậy âm mưu chia cắt nước ta của đế quốc Mĩ như thế nào chúng ta cùng tìm hiểu qua bài: Nước nhà bị chia cắt - ghi mục bài lên bảng. Hoạt động1: Nội dung Hiệp định Giơ-ne-vơ: - GV giải thích từ : Hiệp định : văn bản ghi lại những nội dung do các bên có liên quan kí. - Cho HS quan sát ảnh chụp hội nghị kí Hiệp định Giơ-ne-vơ Phạm Thị Kim Liên
  7. Trường TH Thái Yên Tuần 21 - GV yêu cầu HS đọc mục chữ nhỏ trang 41 SGK và thảo luận theo nhóm 2 : ? Hãy nêu những điều khoản chính trong Hiệp định Giơ-ne-vơ. - HS thảo luận và nêu kết quả - lớp nhận xét bổ sung. - GV chốt lại ý đúng : Nội dung chính của Hiệp định Giơ-ne-vơ : + Chấm dứt chiến tranh, lập lại hoà bình ở Việt Nam. + Quy định vĩ tuyến 17 (sông Bến Hải) làm giới tuyến quân sự tạm thời. + Quân ta sẽ tập kết ra Bắc. Quân Pháp sẽ rút khỏi miền Bắc, chuyển vào miền Nam. + Trong 2 năm quân Pháp phải rút khỏi miền Nam Việt Nam. Đến tháng 7 -1956 nhân dân hai miền Nam Bắc sẽ tiến hành tổng tuyển cử, thống nhất đất nước.) - Giải nghĩa từ : Tổng tuyển cử : tổ chức bầu cử trong cả nước - GV giới thiệu vĩ tuyến 17, sông Bến Hải, cầu Hiền Lương trên bản đồ. Liên hệ : Vậy tỉnh Hà Tĩnh ta nằm ở khu vực miền Bắc hay miền Nam lúc bấy giờ ? ? Khi Hiệp định Giơ-ne-vơ được kí kết thì nguyện vọng của nhân dân ta là gì (...Sau hai năm đất nước được thống nhất, gia đình sẽ được sum họp). ? Ai đã phá hoại Hiệp định Giơ-ne-vơ - GV : Mĩ tìm mọi cách phá hoại Hiệp định Giơ-ne-vơ. Trong thời gian Pháp rút quân, Mĩ dần thay chân Pháp xâm lược miền Nam, đưa Ngô Đình Diệm lên làm tổng thống lập ra chính quyền tay sai - GV cho HS xem tranh Ngô Đình Diệm Bắt tay với Mĩ. - GV : Vậy chúng ta cùng tìm hiểu âm mưu và hành động của Mĩ-Diệm sau Hiệp định Giơ-ne-vơ Hoạt động2: Âm mưu và hành động của Mĩ-Diệm sau Hiệp định Giơ-ne-vơ - Yêu cầu HS đọc từ : Mĩ tìm mọi cách ...đến hơn 1000 người bị chết, rồi thảo luận theo nhóm 4 : ? Hãy nêu tội ác của Mĩ-Diệm đối với đồng bào miền Nam. - HS thảo luận và nêu kết quả - Lớp nhận xét, bổ sung. - GV chốt lại ý đúng : Tội ác của Mĩ-Diệm đối với đồng bào miền Nam : + Chúng ra sức chống phá các lực lượng cách mạng, khủng bố dã man những người đòi hiệp thương tổng tuyển cử, thống nhất đất nước. + Chúng thực hiện chính sách “tố cộng”, “diệt cộng”. Với khẩu hiệu “giết nhầm còn hơn bỏ sót” chúng thẳng tay giết hại các chiến sĩ cách mạng và những người dân vô tội; chúng gây ra hàng loạt vụ thảm sát ở Chợ Được, Vĩnh Trinh, Hướng Điền, Ngày 1-12-1958, chúng bỏ thuốc độc vào nước uống, cơm ăn đầu độc 6000 người ở nhà giam Phú Lợi làm hơn 1000 người chết. - Giải nghĩa từ: + Hiệp thương :tổ chức hội nghị đại biểu hai miền Nam-Bắc để bàn về việc thống nhất đất nước. + Tố cộng : tổ chức các cuộc tố cáo, bôi nhọ những người cộng sản, những người yêu nước tham gia kháng chiến chống Pháp và đấu tranh chống Mĩ-Diệm. + Diệt cộng : tiêu diệt những người cộng sản. Phạm Thị Kim Liên
  8. Trường TH Thái Yên Tuần 21 + Thảm sát : giết hại hàng loạt chiến sĩ cách mạng và đồng bào miền Nam một cách dã man. - GV cho HS xem 1 số hình ảnh về tội ác của Mĩ-Diệm. ? Trước tội ác của Mĩ-Diệm nhân dân ta đã làm gì. (Dân tộc ta đã tiếp tục đứng lên cầm súng chống đế quốc Mĩ và bè lũ tay sai) 3. Nhân dân ta cầm súng đứng lên chống đế quốc Mĩ và bè lũ tay sai. - GV cho HS xem một số hình ảnh chống Mĩ-Diệm của nhân dân ta. Hoạt động3. Rút ra nội dung bài học - HS đọc ghi nhớ C. Củng cố, dặn dò: - Cho HS chơi trò chơi : Ai nhanh - ai đúng. - Cho HS xem hình ảnh cầu Hiền Lương ngày nay. - Nhận xét tiết học. - Dặn chuẩn bị bài sau. TẬP ĐỌC TIẾNG RAO ĐÊM (Tiết 42) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Biết đọc diễn cảm bài văn, giọng đọc thay đổi linh hoạt thể hiện được nội dung truyện. - Hiểu ý nghĩa: Ca ngợi hành động dũng cảm cứu người của anh thương binh. (Trả lời được các câu hỏi 1, 2, 3). II/ ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC - Tranh minh hoạ (SGK) - Bảng phụ III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC A. Bài cũ (3 phút) - Gọi 2 HS đọc bài: "Trí dũng song toàn" trả lời các câu hỏi bài đọc - GV nhận xét, ghi điểm. B. Bài mới 1. Giới thiệu bài (2 phút) 2. Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài. Hoạt động 1: Luyện đọc (15 phút) + GV gọi 2 HS đọc nối tiếp toàn bài - Cả lớp theo dõi + GV cho HS đọc nối tiếp 4 đoạn của - HS đọc nối tiếp đoạn. Nhận xét, bổ bài (2-3 lượt) sung bạn đọc. - Gọi HS luyện đọc các từ ngữ: khuya tĩnh mịch, thảm thiết, khập khiểng, cấp - 5-7 HS luyện đọc cứu GV yêu cầu giải nghĩa từ khó: Té quỵ, - HS giải nghĩa từ khó rầm, thất thần, thảng thốt, tung tích. + GV cho HS luyện đọc theo nhóm N2 - Các nhóm tự luyện đọc theo cặp (HS Phạm Thị Kim Liên
  9. Trường TH Thái Yên Tuần 21 khá kèm HS đọc còn yếu) + Gọi 1-2 HS đọc lại toàn bài - Cả lớp theo dõi + GV đọc mẫu toàn bài - HS theo dõi Hoạt động 2: Tìm hiểu bài (10 phút) + GV tổ chức cho HS đọc thầm đoạn - HS đọc thầm 1,2 trả lời câu hỏi và thảo luận theo nhóm 4. - HS thảo luận theo nhóm 4 trả lời H: Tác giả nghe tiếng rao bán bánh các câu hỏi giáo viên giò vào lúc nào? - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung H: Nghe tiếng rao tác giải có cảm - HS suy nghĩ trả lời giác như thế nào? - Cả lớp nhận xét H: Đám cháy xảy ra vào lúc nào? H: Đám cháy được miêu tả như thế nào? + Gọi đại diện nhóm trình bày - HS cả lớp theo dõi bạn đọc + GV nhận xét, chốt lại ý chính + GV gọi 1 HS đọc thành tiếng 2 đoạn còn lại rồi nêu câu hỏi thảo luận cả lớp. HS phát biểu tự do H: Người đã dũng cảm cứu em bé là ai? Con người và hành động của anh có gì đặc biệt? - Gọi 1 HS trả lời: GV bổ sung chốt kiến thức * Gọi 1 HS đọc lướt toàn bài văn - HS nhắc lại H: Chi tiết nào trong câu chuyện gây bất ngờ cho người đọc? H: Câu chuyện trên gợi cho em suy nghĩ gì về trách nhiệm công dân của - HS suy nghĩ rút ra ý nghĩa câu mỗi người trong cuộc sống? chuyện - Gọi HS trình bày. GV nhận xét chốt kiến thức H: Câu chuyện nói lên điều gì? GV chốt kiến thức rút ra ý nghĩa như mục (I) Hoạt động 3: Hướng dẫn đọc diễn cảm (7 phút) - GV yêu cầu HS đọc diễn cảm nối tiếp - HS đọc, nhận xét bạn đọc Phạm Thị Kim Liên
  10. Trường TH Thái Yên Tuần 21 từng đoạn của bài. GV chú ý giúp HS - Gọi HS đọc thể hiện đúng nội dung từng đoạn. - Các nhóm nhận xét - GV đưa bảng phụ chép sẵn đoạn cần luyện đọc hướng dẫn các em đọc đúng giọng - Cho HS thi đọc diễn cảm - GV nhận xét, khen các nhóm đọc tốt C. Củng cố, dặn dò (3 phút) - HS nhắc lại ý nghĩa câu chuyện - Nhận xét tiết học Thứ 5 ngày 6 tháng 2 năm 2020 TẬP LÀM VĂN LẬP CHƯƠNG TRÌNH HOẠT ĐỘNG (Tiết 41) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT Lập được một chương trình hoạt động tập thể theo 5 hoạt động gợi ý trong SGK (hoặc một hoạt động đúng chủ điểm đang học, phù hợp với thực tế địa phương). - GDKNS: Hợp tác (ý thức tập thể, làm việc nhóm, hoàn thành chương trình hoạt động) II. CÁC PHƯƠNG PHÁP - KĨ THUẬT DẠY HỌC - Trao đổi cùng bạn để góp ý cho chương trình hoạt động (mỗi HS tự viết) III. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Bảng phụ - Bút dạ - bảng nhóm IV. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ - Cho HS nói lại tác dụng của việc lập chương trình hoạt động và cấu tạo của chương trình hoạt động. 2. Hoạt động 2: Giới thiệu bài GV nêu nhiệm vụ học tập. 3. Hoạt động 3: Hướng dẫn HS tìm hiểu yêu cầu của đề bài. - HS đọc yêu cầu bài tập . - GV nhắc lại yêu cầu . - HS đọc lại đề bài . - HS chọn đề mình thích rồi nêu lên. - GV đưa bảng phụ có ghi cấu tạo 3 phần của một chương trình hoạt động. 4. Hoạt động 4: Lập chương trình hoạt động. - GDKNS: Hợp tác (ý thức tập thể, làm việc nhóm, hoàn thành chương trình hoạt động) - GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm 4 và phát phiếu học tập . - HS thảo luận nhóm và hoàn thành phiếu học tập. Phạm Thị Kim Liên
  11. Trường TH Thái Yên Tuần 21 - Đại diện nhóm trình bày kết quả- HS nhận xét và bổ sung. - GV nhận xét, chốt lại kết quả đúng. Chọn bài tốt nhất bổ sung cho tốt hơn để cho HS tham khảo . 5. Hoạt động 5: Củng cố , dặn dò: - GV nhận xét tiết học. - Về nhà HS lập chương trình hoạt động chưa tốt về nhà lập lại viết vào vở .. TOÁN HÌNH HỘP CHỮ NHẬT - HÌNH LẬP PHƯƠNG (Tiết 104) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Có biểu tượng về hình hộp chữ nhật và hình lập phương. - Nhận biết được các đồ vật trong thực tế có dạng hình hộp chữ nhật, hình lập phương, phân biệt được hình hộp chữ nhật và hình lập phương . - HS làm được BT1,3. - HS khá, giỏi làm được BT1, 2, 3. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Hình hộp chữ nhật và hình lập phương . - Bảng phụ . Phiếu học tập . III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ - HS chữa bài tập 3 ở tiết trước. - GV nhận xét. 2. Hoạt động 2: Giới thiệu bài GV nêu nhiệm vụ học tập. 3. Hoạt động 3: Giới thiệu hình hộp chữ nhật - GV cho HS quan sát hình hộp chữ nhật. - HS thảo luận theo nhóm 2 về các đặc điểm của hình hộp chữ nhật. - Đại diện nhóm trình bày kết quả - HS nhận xét và bổ sung. - GV chuẩn kiến thức. 4. Hoạt động 4: Giới thiệu hình lập phương - GV cho HS quan sát hình lập phương - HS thảo luận theo nhóm 2 về các đặc điểm của hình lập phương. - Đại diện nhóm trình bày kết quả - HS nhận xét và bổ sung. - GV chuẩn kiến thức. 5. Hoạt động 5: Luyện tập - HS làm bài tập trong SGK - GV theo dõi, giúp đỡ HS gặp khó khăn khi làm bài. - GV hướng dẫn HS chữa bài. 6. Hoạt động 6: Củng cố, dặn dò - GV nhận xét tiết học. Phạm Thị Kim Liên
  12. Trường TH Thái Yên Tuần 21 ChÝnh t¶ (Nghe viÕt) C¸nh cam l¹c mÑ ( TiÕt 20) I.yªu cÇu cÇn ®¹t - ViÕt ®óng bµi CT, tr×nh bµy ®óng h×nh thøc bµi th¬. - Lµm ®­îc BT (2) a/b. II.§å dïng d¹y- häc - Vë bµi tËp tiÕng viÖt 5 , tËp hai. - PhiÕu häc tËp ghi néi dung bµi tËp cÇn lµm III. Ho¹t ®éng d¹y - häc Ho¹t ®éng cña GV Ho¹t ®éng cña HS 1. Bµi cò : 3 phót - KiÓm tra 3 HS . GV ®äc 3 tõ ng÷ cho HS - 3 HS lªn b¶ng viÕt c¸c tõ GV ®äc c¶ viÕt líp viÕt vµo vë nh¸p - GV theo dâi, nhËn xÐt, cho ®iÓm - NhËn xÐt bµi b¹n viÕt 2. Bµi míi : a. Giíi thiÖu bµi : 1 phót b. Néi dung : 32 phót H§1: H­íng dÉn HS nghe viÕt ( 20`) - GV ®äc bµi chÝnh t¶ mét l­ît - HS l¾ng nghe, ®äc thÇm l¹i bµi - H­íng dÉn HS t×m hiÓu néi dung bµi viÕt . chÝnh t¶ + GV nh¾c HS vÒ c¸ch tr×nh bµy bµi th¬ - HS theo dâi, tr¶ lêi theo y/c + Nh¾c HS chó ý nh÷ng tõ ng÷; lçi viÕt sai - HS quan s¸t h×nh thøc tr×nh bµy nh­ :x« vµo , kh¶n ®Æc - HS viÕt vµo vë nh¸p c¸c tõ dÔ viÕt - GV ®äc , HS viÕt bµi sai + Y/C HS gÊp sgk, GV ®äc tõng dßng th¬ cho HS viÕt, phï hîp víi tèc ®é víi HS - HS gÊp sgk vµ viÕt bµi chÝnh t¶ theo + Nh¾c nhë ngåi viÕt ®óng t­ thÕ , ... y/c - GV ®äc bµi chÝnh t¶ mét l­ît - HS theo dâi so¸t l¹i bµi, tù ph¸t hiÖn - GV chÊm, ch÷a 1 sè bµi lçi vµ s÷a lçi - GV nhËn xÐt chung vÒ bµi viÕt - HS ®æi vë chÐo cho nhau s÷a lçi - HS l¾ng nghe H§2: Hd HS lµm bµi tËp chÝnh t¶(10 phót ) - HS ®äc y/c cña bµi 2a sgk - Y/c HS ®äc néi dung bµi tËp 2a + Mét sè HS lµm bµi vµo phiÕu, líp + GV ph¸t phiÕu häc tËp , giao viÖc lµm vë bµi tËp + Y/c tr×nh bµy kÕt qu¶ bµi tËp + Nh÷ng HS lµm bµi vµo phiÕu lªn d¸n b¶ng líp - GV nhËn xÐt , chèt l¹i ý ®óng - Líp nhËn xÐt H§3: Cñng cè , dÆn dß ( 2 phót ) - GV nhËn xÐt tiÕt häc - HS l¾ng nghe Phạm Thị Kim Liên
  13. Trường TH Thái Yên Tuần 21 - DÆn HS ghi nhí ®Ó kh«ng viÕt sai chÝnh t¶ nh÷ng tõ ng÷ ®· «n KHOA HỌC SỬ DỤNG NĂNG LƯỢNG CHẤT ĐỐT (Tiết 42) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Kể tên một số loại chất đốt. - Nêu ví dụ về việc sử dụng năng lượng chất đốt trong đời sống và sản xuất : sử dụng năng lương than đá, dầu mỏ, khí đốt trong nấu ăn, thắp sáng, chạy máy, - GDKNS: Kĩ năng biết cách tìm tòi, xử lí trình bày thông tin về việc sử dụng chất đốt. II. CÁC PHƯƠNG PHÁP - KĨ THUẬT DẠY HỌC - Động não. - Quan sát thảo luận nhóm III. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Học sinh sưu tầm tranh ảnh về sử dụng các loại chất đốt - Hình và thông tin trang 86,87; 88; 89 SGK IV. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Tiết 1: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh A. Kiểm tra bài cũ: + Mặt trời cung cấp năng lượng cho trái đất - 2 học sinh trả lời 2 câu bằng những cách nào? + Nêu vai trò của năng lượng mặt trời đối Lớp theo dõi, nhận xét và bổ sung ý với sự sống kiến - giáo viên đánh giá - cho điểm B. Bài mới: 1. Khám phá: + Kể tên 1 số loại chất đốt: - Em hãy kể tên 1 số loại chất đốt mà em - Học sinh trả lời, các bạn khác bổ biết? sung thêm + Em có thể cho biết trong đó, chất đốt nào Học sinh trả lời, lớp bổ sung ý kiến ở thể rắn? chất đốt nào ở thể lỏng, thể khí? 2. Kết nối: HĐ1: Tìm hiểu một số loại chất đốt và việc sử dụng Mục tiêu: HS kể tên và nêu được công dụng, việc khai thác của một số loại chất đốt - GDKNS: Kĩ năng biết cách tìm tòi, xử lí trình bày thông tin về việc sử dụng chất đốt. Phạm Thị Kim Liên
  14. Trường TH Thái Yên Tuần 21 Bước 1: Hoạt động nhóm: Các nhóm nhận nhiệm vụ và thảo Giáo viên phân công mỗi nhóm chuẩn bị về luận nhiệm vụ của nhóm mình. một loại chất đốt Thư ký ghi ý kiến thảo luận vào bảng N1: Chất đốt rắn nhóm (phiếu h/tập) N2: Chất đốt lỏng N3: Chất đốt khí + Kể tên và nêu công dụng cách khai thác mỗi loại chất đốt - Giáo viên bao quát chung Bước 2 : - Hết thời gian thảo luận các nhóm Báo cáo kết quả - Đại diện nhóm trình bày kết quả các Giáo viên đánh giá kết quả làm việc của các nhóm khác theo dõi nhận xét, bổ nhóm sung (các nhóm kết hợp trình bày các - Liên hệ GDBVMT : ? Khi sử dụng một số hình ảnh minh hoạ) chất đốt có gây ô nhiễm môi trường không. ? Vậy cần làm gì để BVMT. c. Tổng kết - dặn dò: - Giáo viên nhận xét Học sinh lắng nghe giờ học - Dặn chuẩn bị tiết sau: tìm hiểu về những biện pháp sử dụng an toàn, tiết kiệm các loại chất đốt Thứ 6 ngày 7 tháng 2 năm 2020 TẬP LÀM VĂN TRẢ BÀI VĂN TẢ NGƯỜI (Tiết 42) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Rút được kinh nghiệm về cách xây dựng bố cục, quan sát và lựa chọn chi tiết, trình tự miêu tả; diễn đạt, trình bày trong bài văn tả người . - Biết sửa lỗi và viết lại một đoạn văn cho đúng hoặc viết lại một đoạn văn cho hay hơn. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Bảng phụ ghi 3 đề bài kiểm tra + ghi nội dung chính tả HS mắc phải . III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ - HS nêu lại chương trình hoạt động đã làm ở tiết tập làm văn trước. - GV nhận xét. 2. Hoạt động 2: Giới thiệu bài GV nêu nhiệm vụ học tập. 3. Hoạt động 3: Nhận xét kết quả bài viết của HS Phạm Thị Kim Liên
  15. Trường TH Thái Yên Tuần 21 - GV đưa bảng phụ ghi 3 đề của tiết làm văn trước. - GV nhận xét chung về kết quả của cả lớp : - GV thông báo điểm cho HS . 4.Hoạt động 4: Hướng dẫn HS chữa bài : a. Hướng dẫn HS chữa lỗi chung. - GV trả bài cho HS . - 1 HS chữa lỗi trên bảng phụ . - HS nhận xét và bổ sung. - GV nhận xét và chữa lại . b.Hướng dẫn HS chữa lỗi trong bài . - GV đọc đoạn văn , bài văn hay - HS theo dõi. c. Cho HS chọn viết lại một đoạn văn trong bài văn của mình cho hay hơn. - GV chấm một số đoạn văn HS vừa viết lại . 5. Hoạt động 5: Củng cố, dặn dò - GV nhận xét tiết học. TOÁN DIỆN TÍCH XUNG QUANH VÀ DIỆN TÍCH TOÀN PHẦN CỦA HÌNH HỘP CHỮ NHẬT (Tiết 105) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Có biểu tượng về diện tích xung quanh, diện tích toàn phần của hình hộp chữ nhật . - Biết tính diện tích xung quanh và diện tích toàn phần của hình hộp chữ nhật . - HS làm được BT1. - HS khá, giỏi làm được BT1, 2. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV chuẩn bị một số hình hộp chữ nhật có kích thước khác nhau . III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ - GV kiểm tra sự chuẩn bị của HS. 2. Hoạt động 2: Giới thiệu bài GV nêu nhiệm vụ học tập. 3. Hoạt động 3: Hình thành công thức tính diện tích xung quanh và diện tích toàn phần của hình hộp chữ nhật. - GV tổ chức cho HS quan sát mô hình trực quan và nêu câu hỏi để HS nhận xét và rút ra kết luận . - Cho HS nhắc lại kết luận về công thức như SGK . 4. Hoạt động 4: Luyện tập - HS làm bài tập trong SGK. - GV theo dõi, giúp đỡ HS gặp khó khăn khi làm bài. - GV hướng dẫn HS chữa bài. Phạm Thị Kim Liên
  16. Trường TH Thái Yên Tuần 21 5. Hoạt động 5: Củng cố, dặn dò - GV nhận xét tiết học. - Về nhà ôn bài và chuẩn bị bài sau. LUYỆN TỪ VÀ CÂU NỐI CÁC VẾ CÂU GHÉP BẰNG QUAN HỆ TỪ (Tiết 42) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - HS làm được BT3, (chọn 2 trong số 3 câu ở BT4). - HS khá, giỏi giải thích được vì sao chọn quan hệ từ ở BT3; làm được toàn bộ BT4. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Bảng lớp. - Bút dạ, phiếu khổ to . III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ - HS đọc lại đoạn văn đã viết ở tiết Luyện từ và câu trước. - GV nhận xét cho điểm HS . 2. Hoạt động 2: Luyện tập - HS làm bài tập3, 4 trong vở bài tập Tiếng Việt. Bài tập 3: + HS đọc yêu cầu của bài tập + GV giao việc: Các em đọc lại câu a, b chọ từ tại hoặc từ nhờ để điền vào chỗ trống trong câu a hoặc b sao cho đúng. + HS làm bài + trình bày kết quả + GV nhận xét + chốt lại ý đúng a, Nhờ thời tiết thuận lợi nên lúa tốt. b, Tại thời tiết không thuận nên lúa xấu. Bài tập 4: (Tiến hành tương tự bài tập 3) Kết quả đúng: a, Vì bạn Dũng không thuộc bài nên bị điểm kém. b, Do nó chủ quan nên bài thi của nó bị điểm kém. c, Do kiên trì, nhẫn nại nên Bích Vân đã có nhiều tiến bộ trong học tập. 6. Hoạt động : Củng cố, dặn dò - GV nhận xét tiết học. ĐIẠ LÍ CÁC NƯỚC LÁNG GIỀNG CỦA VIỆT NAM (Tiết 21) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT Phạm Thị Kim Liên
  17. Trường TH Thái Yên Tuần 21 - Dựa vào lược đồ, bản đồ nêu được vị trí địa lí của Cam-pu-chia, Lào, Trung Quốc và đọc tên thủ đô của ba nước này. - Biết sơ lược đặc điểm địa hình và tên những sản phẩm chính của nền kinh tế Cam-pu- chia và Lào: + Lào không giáp biển, địa hình phần lớn là núi và cao nguyên; Cam-pu-chia có địa hình chủ yếu là đồng bằng dạng lòng chảo. + Cam-pu-chia sản xuất và chế biến nhiều lúa gạo, cao su, hồ tiêu, đường thốt nốt, đánh bắt nhiều cá nước ngọt; Lào sản xuất quế, cánh kiến, gỗ và lúa gạo. - Biết Trung Quốc có số dân đông nhất thế giới, nền kinh tế đang phát triển mạnh với nhiều ngành công nghiệp hiện đại. II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bản đồ các nước Châu Á, bản đồ tự nhiên Châu Á. III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC A.Kiểm tra: ? Nêu đặc điểm dân cư, đặc điểm kinh tế của Châu Á? - GV nhận xét ghi điểm. B.Bài mới: Hoạt động 1 (9 phút) Cam-pu-chia - GV yêu cầu HS quan sát H.3 H.5 thảo luận nhóm H: Nêu vị trí địa lí của Cam-pu-chia? + Chỉ trên lược đồ và nêu tên thủ đô của Cam-pu-chia? + Nêu nét nổi bật của địa hình Cam-pu-chia? + Cam-pu-chia sản xuất gì là chủ yếu? + Kể tên các sản phẩm nông nghiệp ? - GV gọi đại diện nhóm trình bày. * GV nhận xét, kết luận: Về vị trí, những nét nổi bật của Cam-pu-chia Hoạt động 2 (9 phút) Lào - GV tiến hành tương tự như hoạt động 1. - GV đi đến kết luận: Về vị trí, những nét nổi bật của Lào. Những đặc điểm giống nhau giữa Cam-pu-chia và Lào. Hoạt động 3: (9 phút) Trung Quốc - GV yêu cầu HS dựa vào lược đồ các khu vực Châu Á và lược đồ kinh tế một số nước Châu Á, thảo luận nhóm tìm hiểu về nước Trung Quốc H: Em biết gì về Vạn Lí Trường Thành? - GV nhận xét, bổ sung và kết luận * Trung Quốc là nước có diện tích lớn thứ 3 trên thế giới, nền kinh tế đang phát triển mạnh với một số mặt hàng công nghiệp, thủ công nghiệp nổi tiếng C. Củng cố - dặn dò (2 phút) CHÍNH TẢ (NGHE VIẾT) TRÍ DŨNG SONG TOÀN (Tiết 21) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT Phạm Thị Kim Liên
  18. Trường TH Thái Yên Tuần 21 - Viết đúng bài CT, không mắc quá 5 lỗi trong bài, trình bày đúng hình thức bài văn xuôi.. - Làm được BT (2) a/b, hoặc BT (3) a/b II. HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC 1. Kiểm ttra bài cũ: (3’) - 1 HS viết ở bảng , cả lớp viết ở giấy nháp các từ chứa âm đầu r, d, gi. - GV nhận xét ghi điểm. 2. Bài mới: Hoạt động 1: Giới thiệu bài - Ghi mục bài.(1’) Hoạtđộng2: (20’) Hướng dẫn HS nghe, viết - GV đọc bài chính tả ( Từ thấy sứ thần... đến hết bài) - Tìm hiểu bài : Đoạn văn kể về điều gì? - Luyện viết từ khó: thảm bại, sai người ám hại ông , linh cửu, thiên cổ... - HS đọc thầm lại đoạn văn. - Viết chính tả: + GV lưu ý HS cách trình bày bài , tư thế ngồi viết cách cầm bút . + GV đọc cho HS viết (đọc to, rõ ràng từng câu hoặc từng bộ phận) -Khảo bài: GV đọc chậm cho HS khảo bài , chữa lỗi. - GV chấm một số bài- nhận xét bài viết. Hoạt động 3: (8-10’) Hướng dẫn HS làm bài tập chính tả (GV chọn các bài tập 2b, 3b ) Bài tập 2b: - HS đọc yêu cầu bài tập . - HS làm bài cá nhân . - GV dán 3 tờ phiếu lên bảng lớp - Gọi 3 HS lên bảng thi làm bài nhanh . - HS tiếp nối nhau đọc kết quả. - Cả lớp nhận xét , GV bổ sung nhận xét và chấm thi đua ( các từ cần điền lần lượt là: dũng cảm, vỏ, bảo vệ) . Bài tập 3b : - Cho Hs đọc yêu cầu của bài tập . - HS tự làm bài tập vào vở. - Gọi một số HS trình bày bài tập đã làm - GV nhận xét . + GV nêu ý nghĩa của mẫu chuyện cười. + Các từ cần điền : tưởng, mãi, hãi, giải , cổng, phải, nhỡ. 3. Củng cố dặn dò: - Giáo viên nhận xét giờ học. - Dặn HS về nhà kể mẫu chuyện vui : Sợ mèo không biết cho người thân nghe. Phạm Thị Kim Liên