Giáo án các môn Lớp 5 - Tuần 10 - Năm học 2019-2020 - Phạm Thị Kim Liên

doc 21 trang hathanh 22/09/2025 1290
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án các môn Lớp 5 - Tuần 10 - Năm học 2019-2020 - Phạm Thị Kim Liên", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docgiao_an_cac_mon_lop_5_tuan_10_nam_hoc_2019_2020_pham_thi_kim.doc

Nội dung tài liệu: Giáo án các môn Lớp 5 - Tuần 10 - Năm học 2019-2020 - Phạm Thị Kim Liên

  1. Trường TH Thái Yên Tuần 10 TUẦN 10 Thứ 2 ngày 11 tháng 11 năm 2019 Tập đọc ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ I (TIẾT 1) (Tiết 19) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Đọc trôi chảy, lưu loát bài tập đọc đã học; tốc độ khoảng 100 tiếng/phút; biết đọc diễn cảm đoạn thơ, đoạn văn; thuộc 2-3 bài thơ, đoạn văn dễ nhớ; hiểu nội dung chính, ý nghĩa cơ bản của bài thơ, bài văn. - Lập được bảng thống kê các bài thơ đã học trong các giờ tập đọc từ tuần 1 đến tuần 9 theo mẫu trong SGK. - HS khá, giỏi đọc diễn cảm bài thơ, bài văn; nhận biết được một số biện pháp nghệ thuật được sử dụng trong bài. - GDKNS: Hợp tác (kĩ năng hợp tác tìm kiếm thông tin để hoàn thành bảng thống kê) II. CÁC PHƯƠNG PHÁP - KĨ THUẬT DẠY HỌC Trao đổi nhóm III. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Bảng phụ. - Phiếu bốc thăm tên bài thơ + câu hỏi yêu cầu HS trả lời. IV. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Giới thiệu bài : Nêu mục đích, yêu cầu của tiết học Hoạt động 1: Kiểm tra tập đọc - học huộc lòng - GV nêu yêu cầu, phổ biến nội dung kiểm tra - Từng học sinh lên bốc thăm chọn bài, xem lại bài khoảng 2 phút - HS đọc bài trong SGK một đoạn hoặc cả bài theo yêu cầu của phiếu bài tập - GV đặt câu hỏi về đoạn, bài vừa đọc - HS trả lời - GV đánh giá, ghi điểm theo quy định. HS nào không đạt yêu cầu về nhà luyện đọc và được kiểm tra lại vào tiết sau. Hoạt động 2: Bài tập - HS đọc yêu cầu bài tập 2. - GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm 4. - HS thảo luận và ghi kết quả làm việc trên phiếu. - Đại diện nhóm trình bày - HS nhận xét. - GV nhận xét và chốt lại lời giải đúng. Chủ điểm Tên bài Tác giả Nội dung Việt Nam - Tổ Sắc màu em yêu Phạm Đình Ân quốc em Cánh chim hoà Bài ca về trái đất Định Hải bình Ê-mi-li, con... Tố Hữu GV:Phạm Thị Kim Liên
  2. Trường TH Thái Yên Tuần 10 Con người với Tiếng đàn ba-la-lai- Quang Huy thiên nhiên ca trên sông Đà Trước cổng trời Nguyễn Đình Anh Hoạt động 3: Củng cố, dặn dò - GV nhận xét tiết học. - Về nhà tiếp tục học thuộc lòng, đọc diễn cảm tốt các bài thơ, bài văn đã học. Toán LUYỆN TẬP CHUNG (Tiết 46) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Chuyển phân số thập phân thành phân số thập phân. - So sánh số đo độ dài viết dưới một số dạng khác nhau. - Chuyển đổi số đo độ dài, số đo diện tích thành số đo có đơn vị cho trước - Giải bài toán liên quan đến : Rút về đơn vị hoặc Tìm tỉ số. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng phụ III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Kiểm tra bài cũ: - 2 HS lên làm bài tập 1,3 ở SGK tiết trước. - GV nhận xét, cho điểm. 2. Bài mới: Giới thiệu bài -GV nêu mục tiêu, yêu cầu tiết học. Bài 1: HS đọc đề bài và tự làm bài. - 1 HS lên bảng làm bài, cả lớp làm bài vào vở. a) 127 = 12,7 (mười hai phẩy bảy) b) 65 = 0,65 (không phẩy sau mươi lăm) 10 100 - GV nhận xét và sữa bài. Bài 2: HS đọc đề bài và tự làm bài. - 1 HS lên bảng làm bài, cả lớp làm bài vào vở. - GV nhận xét và sữa bài. Bài 3: - GV yêu cầu HS đọc đề bài và tự làm bài. - 1 HS lên bảng làm bài, cả lớp làm bài vào vở. HS đổi chéo vỡ kiểm tra. - GV nhận xét và chữa bài. 4m 85cm = 4 85 m = 4,85m 100 Ghi: 4m 85cm = 4,85m Bài 4: HS đọc đề bài - HS khá giỏi tự làm bài, GV hướng dẫn các HS yếu, kém - Có thể dùng những cách nào để giải bài toán này? - GV yêu vầu 2 HS lên bảng làm theo hai cách. GV:Phạm Thị Kim Liên
  3. Trường TH Thái Yên Tuần 10 Cách 1 Cách 2 Giá tiền của một hộp đồ dùng là: 36 hộp giấy gấp 12 số lần là: 180 000 : 12 = 15 000 (đồng) 36 : 12 = 3 (lần) Mua 36 hộp bút như thế phải trả số tiền Số tiển phải trả để mua 36 hộp đồ dùng là: là: 180 000 x 3 = 540 000 (đồng) 15000 x 36 = 540 000 (đồng) Đáp số: 540 000 đồng Đáp số: 540 000 đồng - HS cả lớp làm bài vào vở. HS đổi chéo vở kiểm tra. - GV nhận xét và chữa bài. Tổng kết:GV nhận xét tiết học. Khoa học PHÒNG TRÁNH TAI NẠN GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ (Tiết 19) I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT Nêu được một số việc nên làm và không nên làm để đảm bảo an toàn khi tham gia giao thông đường bộ. - GDKNS: Kĩ năng phân tích, phán đoán các tình huống có nguy cơ dẫn đến tai nạn. II. CÁC PHƯƠNG PHÁP - KĨ THUẬT DẠY HỌC - Quan sát. - Thảo luận. III. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Sưu tầm tranh ảnh, thông tin về các vụ tai nạn giao thông. IV. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Kiểm tra bài cũ: 3 HS lần lượt trả lời các câu hỏi: + Chúng ta phải làm gì để phòng tránh bị xâm hại? + Khi có nguy cơ bị xâm hại em sẽ làm gì? + Tại sao khi bị xâm hại, chúng ta cần tìm người tin cậy để chia sẻ tâm sự? - GV nhận xét. 2. Bài mới: a. Khám phá: Hoạt động 1: Nguyên nhân gây tai nạn giao thông - GV kiểm tra việc sưu tầm tranh, ảnh, thông tin của các tổ. - Tổ trưởng báo cáo về sự chuẩn bị của các thành viên - HS nói về tai nạn giao thông mà em đã từng chứng kiến hoặc sưu tầm được và nêu nguyên nhân dẫn đến tai nạn giao thông đó. - GV ghi nhanh các thông tin lên bảng. - GV: Ngoài những nguyên nhân mà bạn đã kể, em còn biết những nguyên nhân nào dẫn đến tai nạn giao thông? GV:Phạm Thị Kim Liên
  4. Trường TH Thái Yên Tuần 10 - HS trình bày - HS nhận xét. - GV chuẩn kiến thức. b.Kết nối: Hoạt động 2: Những vi phạm luật giao thông và hậu quả của nó - HS quan sát hình minh hoạ trang 40 SGK, trao đổi và thảo luận theo nhóm 4: - Chỉ ra vi phạm của người tham gia giao thông. - Điều gì có thể xẩy ra với người vi phạm giao thông đó? - Hậu quả của vi phạm đó là gì? - Đại diện nhóm trình bày - HS nhận xét bổ sung. + Qua những vi phạm về giao thông đó em có nhận xét gì? - GV chuẩn kiến thức. c. Thực hành: Hoạt động 3: Những việc làm để thực hiện an toàn giao thông - GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm 4. - HS quan sát hình minh hoạ trang 41 SGK và nói rõ lợi ích của việc làm được mô tả trong hình, sau đó tìm hiểu thêm những việc nên làm để thực hiện an toàn giao thông và ghi vào bảng nhóm. - Các nhóm lên trình bày bài làm vủa nhóm mình.- GV nhận xét. Tổng kết: GV nhận xét tiết học. - Về nhà ôn bài và chuẩn bị bài sau. Thứ 3 ngày 12 tháng 11 năm 2019 Toán KIỂM TRA ĐỊNH KÌ GIỮA KÌ I (Tiết 47) I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT Tập trung vào kiểm tra : - Viết số thập phân, giá trị theo vị trí của chữ số trong số thập phân. - So sánh số thập phân. Đổi đơn vị đo diện tích. - Giải bài toán bằng cách “ Tìm tỉ số ” hoặc “Rút về đơn vị”. II. ĐỀ BÀI PhầnI. Mỗi bài tập dưới đây có kèm theo một số câu trả lời A, B, C, D ( là đáp số, kết quả tính, ). Hãy khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng: 1. Số “ hai mươi mốt phẩy tám mươi sáu” viết là: A.201,806 B.21,806 C.21,86 D. 201,86 2.Viết 7 dưới dạng số thập phân ta được: 100 A.0,7 B. 70,0 C.0,07 D. 0,7 3.Số lớn nhất trong các số 6,97; 7,99; 6,79; 7,9 là: A.6,97 B. 7,99 C.6,79 D.7,9 4. Số thích hợp để viết vào chỗ chấm trong “ 7 dm2 4cm2 = cm2 là: A.74 B. 704 C.740 D.7400 GV:Phạm Thị Kim Liên
  5. Trường TH Thái Yên Tuần 10 5.Một khu rừng hình chữ nhật có kích thước ghi trên hình vẽ. Diện tích của khu rừng đó là: A. 13,05 ha B. 1,35 km2 300m C. 13,5 ha D. 0,135km2 450m Phần II. 1.Viết số thập phân thích hợp vào chỗ chấm: a. 9m34cm = m b. 56ha = km2 2. Mua 15 quyển sách Toán 5 hết 135 000 đồng. Hỏi mua 45 quyển sách Toán 5 hết bao nhiêu tiền? Lưu ý: - GV nhắc nhở HS trình bày bài làm sạch sẽ, cẩn thận - Kiểm tra lại kết quả và cách làm sau mỗi bài đã hoàn thành Kể chuyện ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ I (TIẾT 2) (Tiết 10) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Đọc trôi chảy, lưu loát bài tập đọc đã học; tốc độ khoảng 100 tiếng/phút; biết đọc diễn cảm đoạn thơ, đoạn văn; thuộc 2-3 bài thơ, đoạn văn dễ nhớ; hiểu nội dung chính, ý nghĩa cơ bản của bài thơ, bài văn.. - Nghe- viết đúng chính tả, tốc độ khoảng 95 chữ trong 15 phút, không mắc quá 5 lỗi. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Phiếu ghi câu hỏi để học sinh bốc thăm. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Giới thiệu bài : Nêu mục đích, yêu cầu của tiết học Hoạt động 1: Kiểm tra tập đọc - học huộc lòng - GV nêu yêu cầu, phổ biến nội dung kiểm tra - Từng học sinh lên bốc thăm chọn bài, xem lại bài khoảng 2 phút - HS đọc bài trong SGK một đoạn hoặc cả bài theo yêu cầu của phiếu bài tập - GV đặt câu hỏi về đoạn, bài vừa đọc - HS trả lời - GV đánh giá, ghi điểm theo quy định. HS nào không đạt yêu cầu về nhà luyện đọc và được kiểm tra lại vào tiết sau. Hoạt động 2: Nghe - viết - HS đọc bài chính tả - Cả lớp theo dõi SGK - GV đọc cho HS nghe những tiếng HS dễ viết lẫn: đuôi én, ngược, nương, ghềnh, giận, cầm trịch, canh cánh - HS luyện viết các từ dễ lần vào giấy nháp, 1 HS lên bảng viết - 1HS đọc chú giải - Cả lớp đọc thầm. GV:Phạm Thị Kim Liên
  6. Trường TH Thái Yên Tuần 10 - HS đọc thầm toàn bài. + Tên 2 con sông được viết như thế nào? Vì sao? (Viết hoa vì đó là tên riêng) + Theo em, nội dung bài này nói gì? (Thể hiện nỗi niềm trăn trở, băn khoăn về trách nhiệm của con người đối với việc bảo vệ rừng và giữ gìn nguồn nước, lên án những người phá hoại môi trường thiên nhiên và tài nguyên đất nước) - GV đọc - HS viết chính tả. - GV chấm bài và hướng dẫn HS chữa bài. Tổng kết: - GV nhận xét tiết học. - Về nhà ôn bài và chuẩn bị bài sau. Lịch sử BÁC HỒ ĐỌC “ TUYÊN NGÔN ĐỘC LẬP” (Tiết 10) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Nêu một số nét về cuộc mít tinh ngày 2-9-1945 tại Quảng trường Ba Đình (Hà Nội), Chủ tịch Hồ Chí Minh đọc tuyên ngôn độc lập: + Ngày 2-9 nhân dân Hà Nội tập trung tại Quảng trường Ba Đình, tại buổi lễ Bác Hồ đọc Tuyên ngôn Độc lập khai sinh ra nước Việt Nam Dân chủ Cộng hoà. Tiếp đó là lễ ra mắt và tuyên thệ của các thành viên Chính phủ lâm thời. Đến chiều, buổi lễ kết thúc. - Ghi nhớ : đây là sự kiện lịch sử trọng đại, đánh dấu sự ra đời của nước Việt Nam Dân chủ Cộng hoà. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Đĩa hình về ngày Bác Hồ đọc Tuyên ngôn Độc lập. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1.Kiểm tra bài cũ: - Hôm trước các em được học bài gì ? - Hãy nêu ý nghĩa lịch sử của cuộc cách mạng tháng Tám? - HS nhận xét - GV nhận xét và cho điểm 2. Bài mới: Giới thiệu bài Trong lịch sử nước ta đã có một mùa thu cách mạng, mùa thu đổi đời để người dân nước Việt Nam từ một vong quốc nô trở thành một đất nước độc lập. Để khẳng định lại điều đó , vào ngày 2- 9- 1945 , tại quảng trường Ba Đình diễn ra sự kiện lịch sử gì ? Mời các em hãy tìm hiểu điều đó qua bài học hôm nay: Bác Hồ đọc Tuyên ngôn Độc lập. - GV nêu nhiệm vụ học tập: Các em cần tìm hiểu : + Bác Hồ đọc Tuyên ngôn Độc lập khi nào? ở đâu? + Không khí của buổi lễ như thế nào? +- Bản Tuyên ngôn Độc lập khẳng định điều gì? +- Tình cảm của Bác Hồ và nhân dân được thể hiện ra sao? Hoạt động 1: Quang cảnh Hà nội vào ngày 2 - 9 - 1945 GV:Phạm Thị Kim Liên
  7. Trường TH Thái Yên Tuần 10 - Tổ chức cho HS tìm hiểu cá nhân: - Ngày 2- 9- 1945, diễn ra sự kiện lịch sử gì? - Em hãy tả lại không khí của buổi lễ? - Bác Hồ xuất hiện trên lễ đài như thế nào? - Nghiên cứu SGK: Từ đầu đến hoan hô như sấm dậy” và trả lời câu hỏi trên. Kết luận: Ngày 2- 9- 1945, tại quảng trường Ba Đình, Bác Hồ đọc Tuyên ngôn Độc lập. Không khí buổi lễ độc lập thật tưng bừng mà trang nghiêm. Cả Hà Nội rợp cờ hoa và biểu ngữ, người từ các ngã đổ về Ba Đình đông như trẩy hội. Bác Hồ ăn mặc đơn sơ, thân mật. Hoạt động 2: Nội dung bản Tuyên ngôn Độc lập - Tổ chức cho HS thảo luận nhóm 4: - Nêu nội dung chính của Tuyên ngôn Độc lập? - Quan hệ giữa Chủ tịch Hồ Chí Minh và quần chúng nhân dân như thế nào? - Tìm hiểu đoạn : Với dáng điệu ...đến hết - Thảo luận - Đại diện trình bày kết quả. - HS nhận xét- GV nhận xét Kết luận: Với lời nói của Bác điềm đạm, đầm ấm, khúc chiết, rõ ràng, từng câu, từng chữ đi vào lòng người, “Tuyên ngôn Độc lập” nêu rõ quyết tâm sắt đá, tiêu biểu cho ý chí, nguyện vọng của 20 triệu người Việt Nam: Toàn thể dân tộc Việt Nam quyết tâm đem tất cả tinh thần và lực lượng, tính mạng và của cải để giữ vững quyền độc lập tự do ấy Hoạt động 3: Ý nghĩa lịch sử - Tổ chức cho HS thảo luận nhóm 2 - Nêu ý nghĩa lịch sử của sự kiện Bác Hồ đọc Tuyên ngôn Độc lập? - Thảo luận- Cử đại diện trình bày Kết luận: Tuyên bố với toàn thể quốc dân đồng bào và thế giới biết: Nước Việt Nam đã thực sự độc lập, tự do và quyết đem tất cả để bảo vệ quyền tự do, độc lập 3.Củng cố , dặn dò: - Trong lịch sử dân tộc ta đã có những bản tuyên ngôn Độc lập nào? (Trong cuộc kháng chiến chống quân Tống xâm lược,bài thơ thần của Lý Thường Kiệt có giá trị như là bản tuyên ngôn độc lập đầu tiên của dân tộc ta ở thế kỉ thứ 10. Năm 1428, sau khi quét sạch quân xâm lược nhà Minh, Nguyễn Trãi thay mặt Lê Lợi viết bài Bình Ngô đại cáo và bài thơ này cũng được xem như bản tuyên ngôn độc lập thứ hai của dân tộc ta ở thế kỉ 15. Ngày 2- 9- 1945, tại quảng trường Ba Đình, Bác Hồ đọc bản tuyên ngôn Độc lập đã mở ra một kỉ nguyên mới cho dân tộc ta: Kỉ nguyên độc lập, tự do.) - Được sống trong cảnh thanh bình của ngày hôm nay, em cần phải nghĩ gì và làm gì? - HS đọc tóm tắt bài học. - Về nhà ôn bài và chuẩn bị bài sau: Ôn tập Thứ 4 ngày 13 tháng 11 năm 2019 Toán GV:Phạm Thị Kim Liên
  8. Trường TH Thái Yên Tuần 10 CỘNG HAI SỐ THẬP PHÂN (Tiết 48) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Cộng hai số thập phân. - Giải bài toán với phép cộng các số thập phân. - HS làm được BT1(a,b), 2(a,b,d) , 3, 4, - HS khá, giỏi làm được BT1, 2, 3, 4, II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng phụ III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC GV nêu mục tiêu, yêu cầu tiết học. Hoạt động 1: Hướng dẫn thực hiện cộng hai số thâph phân. a) Ví dụ 1: - HS đọc nội dung bài toán trong SGK - Muốn tính độ dài đường gấp khúc ABC ta làm như thế nào? - GV hướng dẫn HS tự tìm cách thực hiện phép cộng hai số thập phân (bằng cách chuyển về phép cộng hai số tự nhiên rồi đổi đơn vị đo) - GV cho HS nhận xét về sự giống nhau và khác nhau của hai phép cộng: + 184 + 1,84 _ 245 _ 2,45 429 4,29 - Em có nhận xét gì về các dấu phấy của các số hạng và dấu phẩy của kết quả. - GV nhận xét và nêu cách cộng hai số thập phân. b) Ví dụ 2: - GV nêu ví dụ - HS làm bài vào vở nháp, 1 HS lên bảng làm bài. Hoạt động 2: Thực hành Bài 1: HS đọc nội dung bài tập, cả lớp làm bài vào vở bài a, b, HS khá, giỏi làm thêm bài c, d. - 1 HS làm bài vào bảng phụ. - Chữa bài. a) 58,2 b) 19,36 c) 75 ,8 d) 0,995 + + + + 24,3 4,08 249,19 0, 868 _ _ _ 82,5 23,44 324,99 1,863 Bài 2: HS tự làm bài rồi chữa bài(HS khá, giỏi làm thêm bàic) - GV nhắc HS đặt tính sao cho các chữ số ở cùng một hàng đặt thẳng hàng, thẳng cột với nhau. - Ví dụ: 57,648 +_ 35 ,37 Bài 3: HS tự đọc bài rồi tóm tắt bài toán bằng lời GV:Phạm Thị Kim Liên
  9. Trường TH Thái Yên Tuần 10 Bài giải: Tiến cân nặng là: 32,6 + 4,8 = 37,4 (kg) Đáp số: 37,4 kg Tổng kết:GV nhận xét tiết học - Nhận xét bài làm của HS - GV giúp HS chữa bài (nếu sai) Luyện từ và câu ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ I (TIẾT 3) (Tiết 19) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Đọc trôi chảy, lưu loát bài tập đọc đã học; tốc độ khoảng 100 tiếng/phút; biết đọc diễn cảm đoạn thơ, đoạn văn; thuộc 2-3 bài thơ, đoạn văn dễ nhớ; hiểu nội dung chính, ý nghĩa cơ bản của bài thơ, bài văn. - Tìm và ghi lại được các chi tiết mà học sinh thích nhất trong các bài văn miêu tả đã học (BT2) - HS khá, giỏi nêu được cảm nhận về chi tiết thích thú nhất trong bài văn (BT2).. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Phiếu viết tên từng bài tập đọc và học thuộc lòng - Tranh, ảnh minh hoạ nội dung các bài văn miêu tả đã học III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Giới thiệu bài - GV nêu nhiệm vụ học tập. Hoạt động 1: Kiểm tra tập đọc - học huộc lòng - GV nêu yêu cầu, phổ biến nội dung kiểm tra - Từng HS lên bốc thăm chọn bài, xem lại bài khoảng 2 phút - HS đọc bài trong SGK một đoạn hoặc cả bài theo yêu cầu của phiếu bài tập - GV đặt câu hỏi về đoạn, bài vừa đọc - HS trả lời - GV đánh giá, ghi điểm theo quy định. HS nào không đạt yêu cầu về nhà luyện đọc và được kiểm tra lại vào tiết sau. Hoạt động 2:Ôn tập Bài 1: 1HS đọc yêu cầu bài tập 1 - Cả lớp đọc thầm. - GV giao việc cho HS: Đọc các bài tập đọc Quang cảnh làng mạc ngày mùa, Một chuyên gia máy xúc, Kì diệu rừng xanh, Đất Cà Mau và chú ý những hình ảnh , chi tiết sinh động, hấp dẫn của mỗi bài. - HS đọc lại tất cả các bài tập đọc GV đã nêu. - GV và cả lớp theo dõi, nhận xét Bài 2: 1HS đọc yêu cầu bài tập 1 - Cả lớp đọc thầm. - GV giao việc: Trong 4 bài văn miêu tả các em vừa đọc, em thấy chi tiết nào em thích nhất. Em hãy ghi lại chi tiết đó và lí giải rõ vì sao em thích? - HS làm bài và trình bày bài. GV:Phạm Thị Kim Liên
  10. Trường TH Thái Yên Tuần 10 - Mỗi HS chọn một bài văn, ghi lại chi tiết mình thích nhất trong bài và giải thích lí do mình chọn. - HS nối tiếp trình bày trước lớp về sự lựa chọn của mình - GV và cả lớp theo dõi, nhận xét - HS nhận xét. - GV nhận xét. Tổng kết: - GV nhận xét tiết học. - Về nhà ôn bài và chuẩn bị bài sau. Tập đọc ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ I (TIẾT 4) (Tiết 20) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Lập được bảng từ ngữ (danh từ, động từ, tính từ, thành ngữ, tục ngữ) về chủ điểm đã học (BT1). - Tìm được từ đồng nghĩa, trái nghĩa theo yêu cầu BT2. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Phiếu bài tập và bút dạ III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Giới thiệu bài - GV nêu nhiệm vụ học tập. Bài 1: 1HS đọc yêu cầu bài tập 1 - Cả lớp đọc thầm. - GV giúp HS hiểu yêu cầu của bài tập - HS làm việc theo nhóm Việt Nam - Tổ quốc Cánh chim hoà bình Con người với thiên em nhiên Danh từ Tổ quốc, đất nước, Hoà bình, trái đất, mặt Bầu trời, biển cả, giang sơn, quốc gia... đất, cuộc sống,... sông ngòi, vườn tược,... Động từ – Bảo vệ, giữ gìn, xây Hợp tác, hân hoan, Bao la, bát ngát, hùng Tình từ dựng, kién thiến, thái bình, tự do, hạnh vĩ, tươi đẹp, chinh khôi phục, vẻ vang,... phúc, hân hoan,... phục, cuồn cuộn,... Thành Quê cha đất tổ, quê Bốn biển một nhà, vui Lên thác xuống gềnh, ngữ- Tục hương bản quán, như mở hội, chung góp gió thành bão, ngữ giang sơn gấm vóc,... tay góp sức,... thẳng cánh cò bay,... Bài 2: 1HS đọc yêu cầu bài tập 1 - Cả lớp đọc thầm. - HS thực hành theo nhóm điền vào bảng và trình bày - GV và cả lớp nhận xét, bổ sung Bảo vệ Bình yên Đoàn kết Bạn bè Mênh mông GV:Phạm Thị Kim Liên
  11. Trường TH Thái Yên Tuần 10 Từ đồng Giữ gìn, Bình an, yên Liên kết, kết Bạn hữu, Bao la, bát nghĩa gìn giữ bình, thanh đoàn,... bầu bạn, bè ngát, mênh bình, bạn mang,... Từ trái Phá hoại, Bất ổn, náo Chia rẽ, kẻ thù, kẻ Chật chội, nghĩa tàn phá, động, náo phân tán, địch,... chật hẹp, hạn phá huỷ,.. loạn,.. mâu thuẫn,.. hẹp,... Tổng kết: - GV nhận xét tiết học. - Về nhà ôn bài và chuẩn bị bài sau. Thứ 5 ngày 14 tháng 11 năm 2019 Tập làm văn ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ I (TIẾT 5) (Tiết 10) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Đọc trôi chảy, lưu loát bài tập đọc đã học; tốc độ khoảng 100 tiếng/phút; biết đọc diễn cảm đoạn thơ, đoạn văn; thuộc 2-3 bài thơ, đoạn văn dễ nhớ; hiểu nội dung chính, ý nghĩa cơ bản của bài thơ, bài văn. - Nêu được một số điểm nổi bật về tính cách nhân vật trong vở kịch Lòng dân và bước đầu có giọng đọc phù hợp. - HS khá, giỏi đọc thể hiện được tính cách của các nhân vật trong vở kịch. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Phiếu viết tên từng bài tập đọc và học thuộc lòng - Một số trang phục, đạo cụ đơn giản để HS diễn lại vở kịch III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Giới thiệu bài - GV nêu nhiệm vụ học tập. Hoạt động 1: Kiểm tra tập đọc - học huộc lòng - GV nêu yêu cầu, phổ biến nội dung kiểm tra - Từng HS lên bốc thăm chọn bài, xem lại bài khoảng 2 phút - HS đọc bài trong SGK một đoạn hoặc cả bài theo yêu cầu của phiếu bài tập - GV đặt câu hỏi về đoạn, bài vừa đọc - HS trả lời - GV đánh giá, ghi điểm theo quy định. HS nào không đạt yêu cầu về nhà luyện đọc và được kiểm tra lại vào tiết sau. Hoạt động 2: Bài tập - GV nhắc HS : nêu tính cách một số nhân vật và phân vai để diễn một trong 2 đoạn - HS đọc thầm vở kịch Lòng dân, phất biểu ý kiến về tính cách của từng nhân vật trong vở kịch. Ví dụ: Dì Năm: Bình tĩnh, khôn khéo, nhanh trí, dũng cảm bảo vệ cán bộ An: Thông minh, nhanh trí, biết làm cho kẻ địch không nghi ngờ GV:Phạm Thị Kim Liên
  12. Trường TH Thái Yên Tuần 10 Chú cán bộ: Bình tĩnh, tin tưởng vào lòng dân Lính: Hống hách Cai: Xảo quyệt, vòi vĩnh - HD diễn lại 1 trong 2 đoạn của vở kịch Lòng dân + Mỗi nhóm chọn diễn một đoạn kịch + GV và cả lớp nhận xét, bình chọn Tổng kết: - GV nhận xét tiết học, khích lệ HS tham gia đóng kịch và tiếp tục diễn tốt vở kịch Lòng dân để diễn trong hội thi văn nghệ toàn trường. Toán LUYỆN TẬP (Tiết 49) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Cộng các số thập phân. - Tính chất giao hoán của phép cộng các số thập phân. - Giải bài toán có nội dung hình học. - HS làm được BT1, 2(a,c) , 3, - HS khá, giỏi làm được BT1, 2, 3, 4, II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng phụ. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Kiểm tra bài cũ - HS chữa bài tập về nhà. - GV nhận xét. 2. Bài mới: Giới thiệu bài - GV nêu nhiệm vụ học tập. Bài 1: GV vè sẵn bảng lên bảng lớp, giới thiệu từng cột và nêu giá trị của a, b ở từng cột. - HS tính giá trị của a + b; của b + a; sâu dố so sánh các giá trị để thấy chúng bằng nhau. Bài 2: HS tự làm bài rồi chữa bài Ví dụ: 9,46 Thử lại: 3,8 + + 3,8 9,46 _ _ 13,26 13,26 Bài 3: HS tự làm bài rồi chữa bài Bài giải: Chiều dài của hình chữ nhật là: 16,34 + 8,32 = 24,66 (m) Chu vi của hình chữ nhật là: (24,66 + 16,34) 2 = 82 (m) Đáp số: 82m Bài 4:(HS khá, giỏi) GV:Phạm Thị Kim Liên
  13. Trường TH Thái Yên Tuần 10 - HS đọc bài, làm bài rồi chữa bài Bài giải: Số vải cửa hàng đã bán trong hai tuần lễ là: 314,78 + 525,22 = 840 (m) Tổng số ngày của 2 tuần lễ là: 7 2 = 14 (ngày) Trung bình mỗi ngày cửa hàng bán được số vải là: 840 : 14 = 60 (m) Đáp số: 60 m Tổng kết: GV chấm bài, nhận xét bài làm của HS GV yêu cầu HS chuẩn bị bài tiếp theo Chính tả ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ I (TIẾT 6) (Tiết 19) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Tìm được từ đồng nghĩa, trái nghĩa để thay thế theo yêu cầu của BT1, BT2 (chọn 3 trong 5 mục a, b, c, d, e). - Đặt được câu để phân biệt được từ đồng âm, từ trái nghĩa (BT4) - HS khá, giỏi thực hiện được toàn bộ BT2. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Phiếu viết tên từng bài tập đọc và học thuộc lòng - Một số trang phục, đạo cụ đơn giản để HS diễn lại vở kịch III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Giới thiệu bài - GV nêu nhiệm vụ học tập. Bài 1: HS đọc yêu cầu bài tập - GV: Vì sao cần thay những từ in đậm đó bằng từ đồng nghĩa khác? (Vì các từ đó được dùng chưa chính xác) - HS làm việc cá nhân - GV phát phiếu cho 3 HS. - HS làm bài trên phiếu và dán kếy quả lên bảng lớp - GV và cả lớp nhận xét, chữa bài Bài 2: GV dán phiếu, 3 HS lên bảng làm bài - Thi đọc thuộc các câu tục ngữ sau khi đã điền đúng từ trái nghĩa - HS làm bài vào VBT - Lời giải: no, chết, đậu, đẹp Bài 4: HS làm việc cá nhân - GV nhắc HS đặt câu đúng với những nghĩa đã của từ đánh - HS nối tiếp đọc các câu văn, viết vào vở 3 câu, mỗi câu mang 1 nghĩa của từ đánh Ví dụ: + Bố em không bao giờ đánh con. + Lan đánh đàn rất hay. GV:Phạm Thị Kim Liên
  14. Trường TH Thái Yên Tuần 10 + Em thường đánh ấm chén giúp mẹ. Tổng kết: - GV nhận xét tiết học và khen ngợi những HS có câu đặt hay. - Dặn HS tiếp tục chuẩn bị các tiết ôn tập Khoa học ÔN TẬP: CON NGƯỜI VÀ SỨC KHOẺ (Tiết 20) I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT Ôn tập kiến thức về : - Đặc điểm sinh học và mối quan hệ xã hội ở tuổi dậy thì. - Cách phòng tránh bệnh sốt rét, sốt xuất huyết, viêm não, viêm gan A; nhiễm HIV/ AIDS. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Phiếu học tập. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1.Kiểm tra bài cũ: 2 HS lần lượt lên bảng trả lời các câu hỏi: + Chúng ta cần làm gì để thực hiện an toàn giao thông? + Tai nạn giao thông để lại những hậu quả như thế nào? - GV nhận xét. 2. Bài mới: Giới thiệu bài - GV nêu nhiệm vụ học tập. Hoạt động 1: Ôn tập về con người và sức khoẻ - GV phát phiếu học tập cho từng HS (Mẫu phiếu theo thiết kế Khoa học trang 100). - HS tự hoàn thiện phiếu học tập. - GV cho HS biểu điểm để HS tự kiểm tra bài làm của mình. + Hãy nêu đặc điểm tuổi dậy thì ở nam giới? + Hãy nêu đặc điểm tuổi dậy thì ở nữ giới? + Hãy nêu sự hình thành một cơ thể người? + Em có nhận xét gì về vai trò của người phụ nữ? - GV chú ý giúp HS hiểu vai trò của người phụ nữ ngày xưa so với ngày nay - HS trình bày - HS nhận xét. - GV nhận xét. Hoạt động 2: Cách phòng tránh một số bệnh - GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm 4. - GV nêu tên trò chơi, hướng dẫn cách chơi và phổ biến luật chơi - HS chơi trò chơi Ai nhanh ai đúng: + Nhóm trưởng bốc thăm lựa chọn một trong các bệnh đã học để vẽ sơ đồ về cách phòng chống bệnh đó. + GV hướng dẫn, gợi ý những nhóm gặp khó khăn. - Các nhóm dán bài làm của nhóm mình lên bảng lớp. - HS nhận xét. - GV nhận xét. GV:Phạm Thị Kim Liên
  15. Trường TH Thái Yên Tuần 10 Tổng kết: - GV nhận xét tiết học. - Về nhà ôn bài và chuẩn bị bài sau. Thứ 6 ngày 15 tháng 11 năm 2019 Tập làm văn KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ I (TIẾT 7) (Tiết 20) I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT Kiểm tra (Đọc) theo mức độ cần đạt về kiến thưc, kĩ năng giữa HKI: Đọc trôi chảy, lưu loát bài tập đọc đã học; tốc độ khoảng 100 tiếng/phút; biết đọc diễn cảm đoạn thơ, đoạn văn; thuộc 2-3 bài thơ, đoạn văn dễ nhớ; hiểu nội dung chính, ý nghĩa cơ bản của bài thơ, bài văn. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng phụ. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động 1: Giới thiệu bài - GV nêu nhiệm vụ học tập. Hoạt động 2: Đọc bài thơ - HS đọc thầm bài thơ. - GV lưu ý HS : Khi đọc các em nhớ ý chính ở các khổ thơ, nhớ ý chính của cả bài thơ. Hoạt động 3: Luyện tập Câu 1: 1 HS đọc to, cả lớp đọc thầm yêu cầu bài tập. - HS làm bài - 1 HS làm vào bảng nhóm. - HS trình bày bài - GV và HS nhận xét. Câu 2: HS tự làm vào VBT (HS thực hiện tương tự với các câu tiếp theo ) - GV theo dõi giúp đỡ HS gặp khó khăn. - GV hướng dẫn HS chữa bài. - GV chấm bài và nhận xét, yêu cầu HS theo dõi và chữa bài (nếu sai) Hoạt động 4: Củng cố,dặn dò - GV nhận xét tiết học. - Về nhà ôn bài và chuẩn bị bài sau. Toán TỔNG NHIỀU SỐ THẬP PHÂN (Tiết 50) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Tính tổng nhiều số thập phân. - Tính chất kết hợp của phép cộng các số thập phân. - Vận dụng để tính tổng bằng cách thuận tiện nhất. GV:Phạm Thị Kim Liên
  16. Trường TH Thái Yên Tuần 10 - HS làm được BT1(a,b), 2 , 3(a,c), - HS khá, giỏi làm được BT1, 2, 3, II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng phụ. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Kiểm tra bài cũ: - HS chữa bài tập về nhà. - GV nhận xét. 2. Bài mới: Giới thiệu bài - GV nêu nhiệm vụ học tập. Hoạt động 1: Hướng dẫn tính tổng nhiều số thập phân a.Ví dụ: GV nêu bài toán. - Làm thế nào để tính số lít dầu trong cả 3 thùng. - Dựa vào cách tính tổng hai số thập phân, em hãy suy nghĩ và tìm cách tính tổng ba số: 27,5 + 36,75 + 14,5 = ? - GV yêu cầu HS nêu cách đặt tính và cách tính - HS làm bài và trình bày bài - HS nhận xét. - GV chuẩn kiến thức. - Một số HS nêu cách tính tổng nhiều số thập phân b. Bài toán - GV nêu bài toán. - Em hãy nêu cách tính chu vi của hình tam giác. - HS giải bài toán - HS trình bày cách giải bài toán. - GV nhận xét. Hoạt động 2: Luyện tập Bài 1: HS nêu lại cách tính tổng nhiều số thập phân - HS tự làm bài và chữa bài trên bảng lớp Bài 2: HS nêu lại tính chất kết hợp của phép cộng các số thập phân (a + b) + c = a + (b + c) - HS làm bài và chữa bài theo hướng dẫn Bài 3: HS làm bài và chữa bài, nêu rõ tính chất đã sử dụng để giải bài toán a)12,7 + 5,98 + 1,3 = 12,7 + 1,3 + 5,89 = 14 + 5,89 = 19,89 b) 38, 2,09 + 7,91 = 38,6 + (2,09 + 7,91) = 38,6 + 10 = 48,6 (Tính chất giao hoán, tính chất kết hợp) Tổng kết: GV nhận xét tiết học và dặn HS chuẩn bị bài học tiếp theo Luyện từ và câu KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ I (TIẾT 8) (Tiết 20) GV:Phạm Thị Kim Liên
  17. Trường TH Thái Yên Tuần 10 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Kiểm tra (Viết) theo mức độ cần đạt về kiến thức, kĩ năng giữa HKI: - Nghe - viết đúng chính tả (tốc độ viết khoảng 95 chữ/15 phút), không mắc quá 5 lỗi trong bài; trình bày đúng hình thức bài thơ (văn xuôi). - Viết được bài văn tả cảnh theo nội dung yêu cầu của đề bài. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng phụ. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Giới thiệu bài - GV nêu nhiệm vụ học tập. Hoạt động 1: Hướng dẫn - GV ghi đề bài lên bảng và gạch chân dưới từ ngữ quan trọng. - GV treo bảng phụ ghi sẵn dàn ý chung của bài văn tả cảnh và lưu ý HS về bố cục của bài văn. - HS đọc gợi ý và suy nghĩ - GV nêu yêu cầu chung về nội dung cần viết trong bài văn và cách viết một bài văn miêu tả. Hoạt động 2: Thực hành - GV lưu ý HS về: + Cách trình bày bài + Cách dùng từ đặt câu và sử dụng dấu câu cho phù hợp. + Sắp xếp nội dung theo từng đoạn cụ thể. + Có phần mở bài, thân bài, kết bài. - HS làm bài. - GV thu bài. Tổng kết: - GV nhận xét tiết học. - Về nhà ôn bài và chuẩn bị bài sau. Hoạt động tập thể SINH HOẠT LỚP (Tiết 10) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Đánh giá hoạt động tuần 10. - Kế hoạch hoạt động tuần 11. -Sinh hoạt theo chủ điểm: Văn Nghệ chào mừng ngày nhà giáo Việt Nam III.HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Đánh giá các hoạt động tuần qua: - Do lớp trưởng, tổ trưởng đánh giá dựa vào các mặt: + Nề nếp + Học tập GV:Phạm Thị Kim Liên
  18. Trường TH Thái Yên Tuần 10 + Vệ sinh, trực nhật - Bình chọn cá nhân, tổ xuất sắc - GV nhận xét chung - Nhắc nhở một số HS chưa tích cực trong mọi hoạt động của lớp. 2. Kế hoạch tuần tới: - Duy trì mọi nề nếp tuần 10, phát huy những điểm mạnh và khắc phục triệt để những tồn tại: - Sinh hoạt 15 phút đầu giờ nghiêm túc, đúng quy định của Liên đội - Hưởng ứng lập thành tích chào mừng ngày Nhà giáo Việt Nam 20.11 - Thi văn nghệ chào mừng 20-11 - Hoàn thành các công việc được giao. 3. Thảo luận: HS thảo luận về những kế hoạch đã đề ra 4.GD ATGT:Lịch sự khi đi xe đạp Hoạt động 1.Đọc truyện: Ai đúng, ai sai Mục tiêu: HS có hành vi ứng xử văn minh lịch sự, có lí, có tình khi tham gia giao thông Cách tiến hành: 1. GV đọc truyện: Ai đúng, ai sai/16. 2. Chia lớp thành 4 nhóm. Các nhóm thảo luận các câu hỏi sgk/17. Đại diện nhóm báo cáo. Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. 3. GV kết luận, chốt lại ý đúng: Khi tham gia giao thông, nếu va chạm với người khác, cho dù có đúng hay sai, em cần ứng xử văn minh, lịch sự, có lí, có tình. Điều đó không chỉ mang lại sự an toàn mà còn thể hiện nét đẹp văn hoá giao thông. 4. HS đọc ghi nhớ sgk/17 5. Tổng kết: GV nhận xét chung và dặn HS về nhà chuẩn bị tốt cho bài học Địa lý NÔNG NGHIỆP (Tiết 10) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Nêu được một số đặc điểm nổi bật về tình hình phát triển và phân bố nông nghiệp ở nước ta: + Trồng trọt là ngành chính của nông nghiệp. + Lúa gạo được trồng nhiều ở các đồng bằng, cây công nghiệp được trồng nhiều ở miền núi và cao nguyên. + Lợn, gia cầm được nuôi nhiều ở đồng bằng; trâu, bò, dê được nuôi nhiều ở miền núi và cao nguyên. - Biết nước ta trồng nhiều loại cây, trong đó lúa gạo được trồng nhiều nhất. GV:Phạm Thị Kim Liên
  19. Trường TH Thái Yên Tuần 10 - Nhận xét trên bản đồ vùng phân bố của một số loại cây trồng, vật nuôi chính ở nước ta (lúa gạo, cà phê, cao su, chè; trâu, bò, lợn). - Sử dụng lược đồ để bước đầu nhận biết về cơ cấu và phân bố của nông nghiệp: lúa gạo ở đồng bằng; cây công nghiệp ở vùng núi, cao nguyên; trâu, bò ở vùng núi, gia cầm ở đồng bằng. - HS khá, giỏi: + Giải thích vì sao số lượng gia súc, gia cầm ngày càng tăng: do đảm bảo nguồn thức ăn. + Giải thích vì sao cây trồng nước ta chủ yếu là cây xứ nóng: vì khí hậu nóng ẩm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Lược đồ nông nghiệp Việt Nam. - Phiếu học tập. III.HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ - 2 HS lần lượt lên bảng trả lời các câu hỏi sau: ? Nước ta có bao nhiêu dân tộc? Dân tộc nào có số dân đông nhất, phân bố chủ yếu ở đâu? Các dân tộc ít người sống ở đâu? 2. Hoạt động 2: Giới thiệu bài GV nêu nhiệm vụ học tập. 3. Hoạt động 3: Vai trò của ngành trồng trọt - GV treo lược đồ nông nghiệp Việt Nam . - HS quan sát và nêu tên, tác dụng của lược đồ. ? Nhìn trên lược đồ, em thấy số kí hiệu của cây trồng chiếm nhiều hơn hay số kí hiệu con vật chiếm nhiều hơn? Em rút ra kết luận gì về vai trò của ngành trồng trọt trong sản xuất nông nghiệp? - HS trình bày - HS nhận xét. - GV chuẩn kiến thức. 4. Hoạt động 4:Các loại cây và đặc điểm chính của cây trồng Việt Nam - GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm 4. - HS thảo luận và hoàn thành phiếu học tập ( Mẫu phiếu học tập theo thiết kế Địa lí trang 66 ). - GV theo dõi và giúp đỡ các nhóm gặp khó khăn. - Đại diện nhóm trình bày - HS nhận xét. - GV chuẩn kiến thức. 5. Hoạt động 5: Giá trị của lúa gạo và các cây công nghiệp lâu năm - GV tổ chức cho HS trao đổi các vấn đề sau: ? Loại cây nào được trồng chủ yếu ở vùng đồng bằng. ? Em biết gì về tình hình xuất khẩu lúa gạo của nước ta. ? Vì sao nước ta trồng nhiều cây lúa gạo nhất và trở thành nước xuất khẩu gạo nhiều nhất trên thế giới. ? Loại cây nào được trồng chủ yếu ở vùng núi, cao nguyên. ? Em biết gì về giá trị xuất khẩu của những loại cây này. GV:Phạm Thị Kim Liên
  20. Trường TH Thái Yên Tuần 10 ? Với những cây có thế mạnh như trên, ngành trồng trọt giữ vai trò thế nào trong sản xuất nông nghiệp nước ta. - HS trình bày - HS nhận xét và bổ sung. - GV chuẩn kiến thức. 6. Hoạt động 6: Sự phân bố cây trồng ở nước ta - GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm 2. - HS quan sát lược đồ nông nghiệp Việt Nam và trình bày sự phân bố các loại cây trồng của Việt Nam. - Các nhóm cử đại diện thi trình bày. - GV nhận xét và tuyên dương HS trình bày hay và đúng. 7. Hoạt động 7: Ngành chăn nuôi ở nước ta - GV tổ chức cho HS làm việc theo nhóm 2. - HS thảo luận các vấn đề sau: + Kể tên một số vật nuôi ở nước ta? + Trâu, bò, lợn được nuôi chủ yếu ở vùng nào? + Những điều kiện nào giúp cho ngành chăn nuôi phát triển ổn định và vững chắc. - Đại diện nhóm trình bày. - GV chuẩn kiến thức. 8. Hoạt động 8: Củng cố, dặn dò - GV nhận xét tiết học. - Về nhà ôn bài và chuẩn bị bài sau. Hoạt động giáo dục Chủ đề 3 : KĨ NĂNG CHẤP NHẬN NGƯỜI KHÁC (TIẾT 2) I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Biết nhìn nhận từ nhiều mặt để dễ chấp nhận ưu, khuyết điểm của người khác. - Hiểu được một số yêu cầu cần thực hiện để chấp nhận người khác. - Vận dụng một số yêu cầu đã biết để chấp nhận người khác. II.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC HoẠt ĐỘng cƠ bẢn:Trải nghiệm Bài cũ: ? Em hiểu thế nào là chấp nhận người khác? Người chấp nhận người khác là thế nào? Hs trả lời - GV nhận xét Bài mới: Giới thiệu bài Hoạt động 1: Rèn luyện -Hướng dẫn học sinh thực hành. -Hãy thường xuyên thực hiện các hành động sau để thể hiện là người bạn tốt, biết quan tâm chấp nhận người khác: Chia sẽ vui buồn cùng các bạn. An ủi động viên bạn Yêu cầu học sinh đọc nội dung bài tập thực hành GV:Phạm Thị Kim Liên