Giáo án các môn Lớp 5 - Tuần 22 - Năm học 2020-2021 - Trần Thị Thu Hiền

docx 20 trang hathanh 23/01/2026 970
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án các môn Lớp 5 - Tuần 22 - Năm học 2020-2021 - Trần Thị Thu Hiền", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxgiao_an_cac_mon_lop_5_tuan_22_nam_hoc_2020_2021_tran_thi_thu.docx

Nội dung tài liệu: Giáo án các môn Lớp 5 - Tuần 22 - Năm học 2020-2021 - Trần Thị Thu Hiền

  1. Giáo án Lớp: 5B Năm học 2020 - 2021 TUẦN 22 Thứ 2 ngày 15 tháng 02 năm 2021 Tập đọc LẬP LÀNG GIỮ BIỂN ( Trần Nhuận Minh) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Biết đọc diễn cảm toàn bài với giọng đọc thay đổi phù hợp lời nhân vật. - Hiểu ý nghĩa của bài: Bố con ông Nhụ dũng cảm lập làng giữ biển. ( Trả lời được câu hỏi 1, 2,3). II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng phụ Tranh minh hoạ. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Kiểm tra bài cũ 2 HS đọc bài “Tiếng rao đêm” và nêu nội dung của bài. 2. Giới chủ điểm và bài đọc - GV giới thiệu chủ điểm “ Vì cuộc sống thanh bình” : trong 3 tuần học tới các em sẽ được học những bài viết về những người đã giữ cho cuộc sống chúng ta luôn thanh bình - các chiến sĩ biên phòng, các chú cảnh sát giao thông, các chiến sĩ công an và những vị quan tòa công minh - Bài Lập làng giữ biển ca ngợi những người dân chài dũng cảm, dám rời mảnh đất quê hương đến lập làng ở một hòn đảo ngaoif biển xa, xây dựng cuộc sống mới gìn giữ biển trời của Tổ quốc. HĐ1. Luyện đọc: - 1 HS khá đọc toàn bài. Cả lớp theo dõi SGK. - HS quan sát tranh minh hoạ. - 4 HS tiếp nối đọc bài( 2 lượt). + Đoạn 1: Từ đầu đến người ông như tỏa ra hơi muối. + Đoạn 2: Bố Nhụ vẫn nói rất thì để cho ai? + Đoạn 3: Ông Nhụ bước ra võng quan trọng nhường nào. + Đoạn 4: Phần còn lại. - HS tìm từ khó trong bài và luyện đọc: điềm tĩnh, bồng bềnh, vặn mình, lưu cữu - HS đọc trong nhóm 4. - HS đọc thầm phần chú giải. 1HS đọc to trước lớp các từ mới: ngư trường, vàng lưới, lưới đáy, lưu cữu - GV đọc diễn cảm toàn bài. HĐ2. Tìm hiểu bài: - HS luyện đọc theo cặp. 1 HS đọc toàn bài. - GV đọc mẫu toàn bài. HĐ2.Tìm hiểu bài: YC HS đọc hầm từng đoạn trong bài, trao đổi theo cặp. Trả lời các câu hỏi sau: ? Bài văn có những nhân vật nào? Có một bạn nhỏ tên là Nhụ, bố bạn, ông bạn - 3 thế hệ trong gia đình. ? Bố và ông của Nhụ bàn với nhau việc gì? Họp làng để di dân ra đảo, đưa dần cả nhà Nhụ ra đảo. Người thực hiện: Trần Thị Thu Hiền Trường Tiểu học Đức Yên
  2. Giáo án Lớp: 5B Năm học 2020 - 2021 ? Theo lời bố Nhụ, việc lập làng mới ngoài đảo có lợi gì? Ngoài đảo có đất rộng, bãi dài, cây xanh, nước ngọt, ngư trường gần, đáp ứng được những mong ước bấy lâu của những người dân chài. ? Hình ảnh làng chài mới hiện ra như thế nào qua những lời nói của bố Nhụ? Làng mới người đảo đất rộng hết tầm mắt, dân chài thả sức phơi lưới, buoocju thuyền, làng mới sẽ giống một ngôi làng ở đất liền. ? Tìm những chi tiết cho thấy ông Nhụ suy nghĩ rất kĩ và cuối cùng đã đồng tình với việc lập làng giữ biển của bố Nhụ? HS trả lời. Cả lớp và GV nhận xét, bổ sung hoàn chỉnh câu trả lời. HS trao đổi tìm nội dung của bài. HĐ3. Luyện đọc diễn cảm: - 4 HS tiếp nối đọc bài. - GV HD học sinh đọc diễn cảm đoạn 1. GV đọc mẫu đoạn 1. - HS luyện đọc diễn cảm. HĐ4.Củng cố, dặn dò - HS nhắc lại ND bài. - GV nhận xét giờ học. Toán LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT Giúp HS - Biết tính diện tích xung quanh và diện tích toàn phần của hình hộp chữ nhật. - Vận dụng công thức tính diện tích xung quanh và diện tích toàn phần hình hộp chữ nhật để giải một số bài toán đơn giản. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng nhóm. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Kiểm tra bài cũ HS nhắc lại quy tắc và công thức tính diện tích xung quanh và diện tích toàn phần hình hộp chữ nhật. 2. Giới thiệu bài Trong tiết học toán này chúng ta sẽ cùng làm các bài toán luyện tập về tính diện tích xung quanh và diện tích toàn phần của hình hộp chữ nhật. HĐ1. Luyện tập GV HD HS làm các bài tập ở SGK: HS tự làm các bài tập rồi chữa bài. Bài tập 1: - HS áp dụng công thức để làm bài vào vở. 1 HS làm vào bảng nhóm. - Gọi 2 HS đọc kết quả bài làm. HS dán bài ở bảng nhóm lên bảng. Cả lớp và GV nhận xét. Giải a) 1,5 m = 15 dm Diện tích xung quanh của hình hộp chữ nhật đó là (25 + 15) x 2 x 18 = 1440 (dm2) Diện tích toàn phần của hình hộp chữ nhật đó là 1440 + 25 x 15 x2 = 2190 (dm2) Người thực hiện: Trần Thị Thu Hiền Trường Tiểu học Đức Yên
  3. Giáo án Lớp: 5B Năm học 2020 - 2021 Đáp số: 1440 dm2 2190 dm2 Bài tập 2: - Hs tự làm bài vào vở. 1em làm vào bảng nhóm. - Cả lớp và GV nhận xét, chốt lại bài làm đúng. Giải 8 dm = 0,8 m Diện tích xung quanh thùng là ( 1,5 + 0,6) x 2 x 0,8 = 3,36 (m2) Vì thùng không có nắp nên diện tích mặt ngoài không được quét sơn là: 3,36 + 1,5 x 0,6 = 4,26 (m2) Đáp số: 4,26 m2 Bài tập 3: - Tổ chức cho HS thi phát hiện nhanh kết quả đúng. - GV đánh giá kết quả bài làm của HS. - Kết quả: a)Đ ; b)S ; c)S ; d) Đ HĐ2. Củng cố, dặn dò GV nhận xét giờ học. Nhắc học sinh xem trước bài sau. Chính tả (NGHE - VIẾT): HÀ NỘI I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Nghe- viết đúng chính tả trích đoạn bài thơ “ Hà Nội”, trinhg bày đúng hình thức thơ 5 tiếng, rõ 3 khổ thơ. - Tìm được danh từ riêng là tên người, tên địa lí Việt Nam. Viết được 3 đến 5 tên người, tên địa lí theo yêu cầu của bài tập 3. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng phụ viết quy tức viết hoa tên người, tên địa lí Việt Nam: Khi viết tên người, tên địa lí Việt Nam, cần viết hoa chữ cái đầu của mỗi tiếng tạo thành tên riêng đó. Bảng nhóm. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Kiểm tra bài cũ 2 HS lên bảng viết các tiếng có âm đầu d, r, gi. GV nhận xét. 2. Giới thiệu bài GV nêu mục đích và yêu cầu bài tập. HĐ1. Hướng dẫn HS nghe- viết - GV đọc trích đoạn bài thơ “ Hà Nội”. Cả lớp theo dõi trong SGK. - YC HS nêu nội dung của bài thơ. Bài thơ là lời của một bạn nhỏ mới đến thủ đô, thấy Hà Nội có nhiều thứ lạ, nhiều cảnh đẹp. - HS luyện viết các từ : chong chóng, Tháp Bút, Hồ Gươm, trời cao, hoa bay. - GV đọc từng câu cho HS viết bài vào vở. Nhắc HS cách trình bày bài thơ, cách cầm bút, tư thế ngồi viết. Người thực hiện: Trần Thị Thu Hiền Trường Tiểu học Đức Yên
  4. Giáo án Lớp: 5B Năm học 2020 - 2021 - GV đọc lại bài cho HS khảo bài. - GV chấm một số bài và nhận xét.HS đổi vở chấm bài lẫn nhau. HĐ2. HD HS làm bài tập chính tả - HS tự làm 2 bài tập vào vở BT. + Bài 1: Gọi HS trả lời miệng: Đoạn trích có 1 danh từ riêng là tên người: Nhụ Có hai danh từ riêng là tên địa lí: Bạch Đằng Giang và Mõm Cá Sấu. + Bài 2: Các nhóm thi đua tìm và viết nhanh một số tên người, tên địa lí vào bảng nhóm. Cả lớp nhận xét và GV tuyên dương nhóm viết được đúng và nhiều nhất. HĐ3.Củng cố, dặn dò - GV nhận xét giờ học. - Nhức học sinh chuẩn bị cho tiêt học sau. Buổi chiều Khoa học SỬ DỤNG NĂNG LƯỢNG CHẤT ĐỐT (TIẾP THEO) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Nêu được một số biện pháp phòng chống cháy, bỏng, ô nhiễm khi sử dụng năng lượng chất đốt. - Thực hiện tiết kiệm năng lượng chất đốt. - Giáo dục kĩ năng sống: + Kĩ năng tìm tòi, xử lí, trình bày thông tin về việc sử dụng chất đốt. + Kĩ năng bình luận, đánh giá về các quan điểm khác nhau về khai thác và sử dụng chất đốt. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Thông tin và hình ảnh SGK. Một số tranh ảnh, tài liệu khai thác, sử dụng chất đốt. Phiếu ghi câu hỏi thảo luận. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Kiểm tra bài cũ HS nêu tên và công dụng của một số loại chất đốt. 2. Giới thiệu bài Trong tiết trước các em đã được tìm hiểu một số loại chất đốt, biết được công dụng và việc khai thác một số loại chất đốt. Trong tiết này chúng ta tiếp tục tìm hiểu những việc nên làm và những việc không nên làm để an toàn và tránh lãng phí khi sử dụng chất đốt. HĐ1.Thảo luận về những việc nên làm và không nên làm để an toàn và tránh lãng phí khi sử dụng chất đốt. * Mục tiêu: HS nêu được sự cần thiết và một số biện pháp sử dụng an toàn, tiết kiệm các loại chất đốt. * Cách tiến hành: - HS làm việc nhóm, sử dụng các tư liêuh trong SGK tìm hiểu về những việc nên làm, không nên làm để an toàn và tránh láng phí khi sử dụng chất đốt. Các câu hỏi gợi ý thảo luận: Người thực hiện: Trần Thị Thu Hiền Trường Tiểu học Đức Yên
  5. Giáo án Lớp: 5B Năm học 2020 - 2021 + Tại sao không nên chặt cây bừa bãi để lấy củi đun, đốt than? Than đá,dầu mỏ, khí tự nhiên có phải là nguồn năng lượng vô tận không? Vì sao? + Nêu ví dụ về việc sử dụng năng lượng lãng phí. Tại sao cần sử dụng tiết kiệm , chống lãng phí năng lượng? Nêu các việc làmđể tiết kiệm,chống lãng phí ở gia đình em? + Gia đình em sử dụng loại chất đốt nào để đun nấu? + Nêu những nguy hiểm có thể xẩy ra khi sử dụng năng lượng của chất đốt trong sinh hoạt? Cần phải làm gì để phòng tránh tai nạn khi sử dụng chất đốt trong sinh hoạt? + Tác hại của việc sử dụng các loại chất đốt đối với môi trường không khí và các biện pháp để làm giảm những tác hại đó? - HS thảo luận chung cả lớp. Gv gợi ý một số câu hỏi: ? Một bạn nhỏ rót nước sôi từ phích ra nhưng quên không đậy phích lại. Các em sẽ khuyên bạn điều gì ? ? Các chất đốt như than, dầu mỏ hay cây cối trên rừng có rất nhiều. Vậy tại sao phải sử dụng tiết kiệm? - GV hướng dẫn học sinh đưa ra ý kiến, bình luận, đánh giá, giúp học sinh biết cách lập luận, biết cách đưa ra ví dụ, minh chứng phù hợp ý kiến. HĐ2.Thảo luận về kết quả điều tra về tình hình sử dụng chất đốt trong sinh hoạt. Lập “ kế hoạch” về việc có thể làm để sử dụng an toàn, tránh lãng phí chất đốt ở gia đình. Dựa vào thông tin đã chuẩn bị sẵn ở nhà, GV hướng dẫn các em cách lập phiếu thu thập thông tin, lập kế hoạch điều tra ( điều tra gia đình nào? hỏi ai? Khi nào? ) Hướng dẫn các em tổng hợp thông tin từ kết quả thu được. Học sinh trình bày về kết quả điều tra sử dụng chất đốt Thảo luận chung cả lớp về: - Cách thức các em điều tra, những khó khăn gặp phảI khi điều tra và cách khắc phục.. - Những việc có thể làm để sử dụng an toàn, tránh lãng phí chất đốt ở gia đình. Lịch sử BẾN TRE ĐỒNG KHỞI I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT Sau bài học, HS biết: -Cuối năm 1959- đầu năm 1960, phong trào Đồng Khởi nổ ra và thắng lợi ở nhiều vùng nong thôn miền Nam. - Sử dụng bản đồ, tranh ảnh để trình bày sự kiện. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bản đồ, lược đồ III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1.Bài cũ - Vì sao đất nước ta bị chia cắt? - Âm mưu phá hoạt hiệp định Giơ-ne-vơ của Mĩ – Diệm như thế nào? Người thực hiện: Trần Thị Thu Hiền Trường Tiểu học Đức Yên
  6. Giáo án Lớp: 5B Năm học 2020 - 2021 - Giáo viên nhận xét bài cũ. 2. Bài mới HD1:. Tìm hiểu về phong trào đồng khởi Bến Tre. - Giáo viên cho học sinh đọc SGK, đoạn “Từ đầu đồng chí miền Nam.” - Tổ chức học sinh trao đổi theo nhóm đôi về nguyên nhân bùng nổ phong trào Đồng Khởi. nhận xét và xác định vị trí Bến Tre trên bản đồ. nêu rõ: Bến Tre là điển hình của phong trào Đồng Khởi. - Tổ chức hoạt động nhóm bàn tường thuật lại cuộc khởi nghĩa ở Bến Tre. Giáo viên nhận xét. HD2:. Ý nghĩa của phong trào Đồng Khởi. - Hãy nêu ý nghĩa của phong trào Đồng Khởi? Rút ra ghi nhớ. 3. Củng cố, dặn dò. Thứ 3 ngày 16 tháng 02 năm 2021 Toán LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Biết tính diện tích xung quanh và diện tích toàn phần của hình lập phương. - Vận dụng để tính diện tích xung quanh và diện tích toàn phần của hình lập phương trong một số trường hợp đơn giản. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng nhóm. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Kiểm tra bài cũ HS nhắc lại công thức tính diện tích xung quanh và diện tích toàn phần hình lập phương.1 HS làm lại bài tập 1 tiết trước. 2. Giới thiệu bài GV nêu yêu cầu và mục đích tiết học Trong tiết học này chúng ta cùng làm các bài tập luyện tập về tính diện tích xung quanh và diện tích toàn phần của hình lập phương. HĐ1. Luyện tập GV hướng dẫn HS làm bài tập ở SGK Bài tập 1: - YC HS tự vận dụng công thức làm bài vào vở.1em làm vào bảng nhóm. - Gọi vài em nêu kết quả. Mời HS làm ở bảng nhóm gắn bài lên bảng lớp và trình bày bài làm. - Cả lớp và GV nhận xét. Người thực hiện: Trần Thị Thu Hiền Trường Tiểu học Đức Yên
  7. Giáo án Lớp: 5B Năm học 2020 - 2021 Giải 2 m 5 cm = 2,05 m Diện tích xung quanh của hình lập phương là 2,05 x 2,05 x 4 = 16,81 (m2) Diện tích toàn phần của hình lập phương là 2,05 x 2,05 x 6 = 25,215 (m2) Đáp số: 25,215 m2 Bài tập 2 - HS tự tìm ra các kết quả.GV YC học sinh giải thích kết quả. - GV đánh giá bài làm của HS và nêu kết quả của bài toán (Chỉ có hình 3 và 4 là gấp được hình lập phương). Bài tập 3: HD HS liên hệ với công thức tính diện tích xung quanh, diện tích toàn phần của hình lập phương và dựa trên kết quả tính hoặc nhận xét về độ dài cạnh của hình lập phương để so sánh diện tích. HS tự rút ra kết luận. 4 HS đọc kết quả và giải thích cách làm. GVđánh giá bài làm của HS. GV chữa bài: a. Sai b. Đúng c. Sai d. Đúng HĐ2.Củng cố, dặn dò GV nhận xét giờ học. Nhắc học sinh về nhà học bài. Luyện từ và câu NỐI CÁC VẾ CÂU GHÉP BẰNG QUAN HỆ TỪ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1.HS hiểu thế nào là câu ghép thể hiện quan hệ điều kiện- kết quả, giả thiết- kết quả. 2.Biết tìm các vế câu và quan hệ từ trong câu ghép, tìm được quan hệ từ thích hợp để tạo câu ghép (BT2), biết thêm vế câu để tạo thành câu ghép (BT3). II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng lớp viết câu văn, câu thơ ở phần nhận xét và bài tập. Bảng nhóm. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Kiểm tra bài cũ -HS nhắc lại cách nối các vế câu ghép bằng quan hệ từ để thể hiện quan hệ nguyên nhân- kết quả. -1HS làm lại bài tập 3 tiết trước. 2. Giới thiệu bài Trong tiết luyện từ và câu trước, các em đã học cách nối các vế câu ghép chỉ quan hệ nguyên nhân- kết quả bàng một QHT hoặc cặp QHT. Trong giờ học hôm nay các em sẽ học nối các vế câu ghép chỉ quan hệ điều kiện – kết quả bằng QHT. HĐ1. Phần nhận xét. Người thực hiện: Trần Thị Thu Hiền Trường Tiểu học Đức Yên
  8. Giáo án Lớp: 5B Năm học 2020 - 2021 Bài tập 1: - HS đọc YC của bài, sau đó tự làm bài vào vở bài tập. - GV nhắc lại trình tự làm bài: + Đánh dấu phân cách các vế câu ghép. + Phát hiện cách nối giữa các vế câu ghép có gì khác nhau. - HS phát biểu ý kiến. 1 HS lên chỉ trên bảng lớp.GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng. a) Nếu trời trở rét/ thì con phải mặc thật ấm. b) Con phải mặc ấm, / nếu trời trở rét. Bài tập 2: - HS đọc YC của bài, suy nghĩ, phát biểu ý kiến.GV chốt lại ý đúng. - Cặp QHT nối các vế câu thể hiện quan hệ ĐK – KQ: nếu thì...;nếu như thì ; hễ thì .; hễ mà thì HĐ2. Phần ghi nhớ. 2 HS đọc ghi nhớ. Vài em nhắc lại không nhìn sách. HĐ3. Phần luyện tập. Bài tập 1: - HS đọc YC bài tập, suy nghĩ, trao đổi theo cặp làm bài vào vở. 1 HS làm vào bảng phụ. - Gọi vài HS trả lời. HS treo bảng phụ lên bảng. Cả lớp và GV nhận xét, chốt lại bài làm đúng. a) Nếu ông trả lời đúng ngựa của ông một ngày đi được mấy bước / vế ĐK thì tôi sẽ nói cho ông biết trâu của tôi cày một ngày được mấy đường. vế KQ b) Nếu là chim, tôi sẽ là loài bồ câu trắng vế ĐK vế KQ Nếu là hoa, tôi sẽ là một đóa hướng dương vế ĐK vế KQ Bài tập 2: - HS đọc YC bài tập, tự làm bài vào vở. 2HS làm vào bảng nhóm. - HS dán bài làm lên bảng. Cả lớp nhận xét. GV kết luận bài đúng. a) Nếu chủ nhật này trời đẹp thì chúng ta sẽ đI cắm trại. b) Hễ bạn Nam phát biểu ý kiến thì cả lớp lại trầm trồ khen ngợi. c) Nếu ta chiếm được điểm cao này thì trận đánh sẽ rất thuận lợi. Bài tập 3: - Học sinh đọc yêu cầu bài tập. - HS tự làm bài, sau đó chữa bài. a) Hễ em được điểm tốt thì cả nhà vui mừng. b)Nếu chúng ta chủ quan thì việc này khó thành công. c) Già mà Hồng chịu khó học hành thì Hồng sẽ có nhiều tiến bộ trong học tập. HĐ4.Củng cố, dặn dò - HS nhắc lại phần ghi nhớ. Người thực hiện: Trần Thị Thu Hiền Trường Tiểu học Đức Yên
  9. Giáo án Lớp: 5B Năm học 2020 - 2021 - GV nhận xét giờ học. Kể chuyện ÔNG NGUYỄN KHOA ĐĂNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT Dựa vào lời kể của giáo viên và tranh minh hoạ, nhớ và kể lại được từng đoạn và toàn bộ nội dung câu chuyện. Biết trao đổi về nội dung và ý nghĩa câu chuyện. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Tranh minh hoạ truyện kèm lời gợi ý. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Kiểm tra bài cũ 1 HS kể lại câu chuyện đã chứng kiến hoặc đã làm thể hiện ý thức bảo vệ các công trình công cộng, di tích lịch sử-văn hóa hoặc một việc làm thể hiện lòng biết ơn các thương binh liệt sĩ. 2. Giới thiệu bài Câu chuyện các em được nghe hôm nay kể về ông Nguyễn Khoa Đăng - một vị quan thời chúa Ngfuyeenx, văn võ toàn tài, rất có tài xét xử các vụ án, đem lại sự công bằng cho người lương thiện. HĐ1.GV kể chuyện(2 lần). - GV kể lần 1, kết hợp giải nghĩa từ khó: truông, sào huyệt, phục binh. - GV kể lần 2, vừa kể vừa chỉ vào tranh minh hoạ. HS lắng nghe. HĐ2.HD HS kể chuyện, trao đổi về ý nghĩa câu chuyện. a.KC trong nhóm: HS kể chuyện theo nhóm 2, kể từng đoạn sau đó kể cả chuyện. Kể xong HS trao đổi trả lời câu hỏi 3- SGK. ? Biện pháp mà ông Nguyễn Khoa Đăng dùng để tìm kẻ cắp và trừng trị bọn cướp tài tình ở chỗ nào? b.Thi kể chuyện trước lớp: - Một vài nhóm tiếp nối nhau lên bảng kể lại từng đoạn chuyện theo 4 tranh minh hoạ - 1-2 HS tiếp nối nhau thi kể lại toàn bộ chuyện. - HS trả lời câu hỏi 3. Ví dụ: Ông Nguyễn Khoa Đăng cho bỏ tiền vào nước để xem có váng dầu không vì đồng tiền có dầu là đồng tiền đã qua tay anh bán dầu. HĐ3.Củng cố, dặn dò - HS nhắc lại ý nghĩa câu chuyện. - GV nhận xét tiết học. Dặn về nhà kể lại chuyện cho người thân nghe. Thứ tư ngày 17 tháng 02 năm 2021 Toán LUYỆN TẬP CHUNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT Biết tính diện tích xung quanh và diện tích toàn phần của hình hộp chữ nhật và hình lập phương. Người thực hiện: Trần Thị Thu Hiền Trường Tiểu học Đức Yên
  10. Giáo án Lớp: 5B Năm học 2020 - 2021 Vận dụng để giải một số bài tập có yêu cầu tổng hợp liên quan đến các hình lập phương và hình hộp chữ nhật. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng phụ Bảng nhóm. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Kiểm tra bài cũ HS nhắc lại công thức tính diện tích xung quanh và diện tích toàn phần của hình lập phương và hình hộp chữ nhật. 2. Giới thiệu bài Trong tiết học toán này chúng ta cùng làm accs bài tập liên quan đến tính diện tích xung quanh và diện tích toàn phần của hình hộp chữ nhật và hình lập phương. HĐ1. HD HS làm bài tập Bài tập1: - GV gọi 1 HS đọc YC bài tập. - HS vận dụng công thức để tính. 1 HS làm vào bảng nhóm. - Cả lớp và GV nhận xét bài ở bảng nhóm. - GV chữa bài Giải Diện tích xung quanh của hình hộp chữ nhật là (2,5 + 01,1) x 2 x 0,5 = 3,6 (m2) Diện tích toàn phần của hình hộp chữ nhật là 3,6 + 2,5 x 1,1 x 2 = 9,1 (m2) Đáp số: 9,1 m2 Bài tập 2: - 1 HS đọc YC đề bài. HS tự làm bài vào vở. - Gọi HS nêu kết quả. Cả lớp nhận xét. - GV kết luận điền kết quả vào bài ở bảng phụ. Bài tập 3: - Gọi 1HS đọc YC bài tập. HS trả lời:- Bài toán cho biết cái gì? ? Bài toán phải tìm cái gì ? - HS trao đổi theo cặp và làm bài vào vở. - Gọi vài HS trả lời và giải thích. - GV chốt lại câu trả lời đúng. Giải Cạnh của hình lập phương khi gấp lên 4 lần là 4 x 3 = 12 (cm) Diện tích một mặt của hình lập phương trước khi tăng cạnh là 4 x 4 = 16 ( cm2) Diện tích một mặt hình lập phương sau khi tăng cạnh là 12 x 12 =144 (cm2) Diện tích xung quanh và diện tích toàn phần tăng lên số lần là 144 : 16 = 9 (lần) Đáp số: 9 lần HĐ2. Củng cố,dăn dò GV nhận xét giờ học. Người thực hiện: Trần Thị Thu Hiền Trường Tiểu học Đức Yên
  11. Giáo án Lớp: 5B Năm học 2020 - 2021 Nhắc học sinh làm bài tâp ở nhà. Tập đọc CAO BẰNG ( Trúc Thông) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT Đọc diến cảm bài thơ, thể hện đúng nội dung từng khổ thơ. Hiểu nội dung bài thơ: Ca ngợi mảnh đất biên cương và con người Cao Bằng. Trả lời được câu hỏi SGK và thuộc ít nhất 3 khổ thơ. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Tranh minh hoạ; bản đồ Việt Nam. Bản đồ Việt Nam để chỉ vị trí Cao Bằng cho học sinh. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Kiểm tra bài cũ 2 HS đọc lại bài “ Lập làng giữ biển” và nêu nội dung của bài. 2. Giới thiệu bài GV nêu yêu cầu và mục đích giờ học HĐ1.Luyện đọc - 1 HS khá đọc toàn bài. Cả lớp theo dõi SGK. - HS quan sát tranh minh hoạ. - 3 HS đọc tiếp nối theo đoạn( 2 lượt). - GV kết hợp HD HS phát âm đúng các từ khó đọc trong bài và tìm hiểu các từ ngữ ở phần chú giải: lặng thầm, suối khuất, rì rào - HS luyện đọc theo nhóm 4 - 1 HS đọc lại cả bài. - GV đọc mẫu toàn bài. HĐ2. Tìm hiểu bài - YC HS đọc lướt các đoạn trong bài, trao đổi theo cặp, trả lời các câu hỏi ở SGK. + Những từ ngữ và những chi tiết nào ở khổ 1 nói lên địa thế đặc biệt của Cao Bằng? Muốn đến Cao Bằng phải vượt qua Đèo Gió, Đèo Giàng, Đèo Cao Bắc. Những từ ngữ trong khổ thơ: sau khi qua...ta lại vượt...lại vượt + Tác giả sử dụng những từ ngữ và hình ảnh nào để nói lên lòng mến khách, sự đôn hậu của người Cao Bằng? Khách vừa đến thì được mời thứ quả rất đặc biệt của Cao Bằng là mận. +Tìm những hình ảnh thiên nhiên được so sánh với lòng mến khách của người Cao Bằng? + Qua khổ thơ cuối, tác giả muốn nói lên điều gì? Cao Bằng có vị trí rất quan trọng, người Cao Bằng vì cả nước mà giữ lấy biên cương. - HS trả lời. Cả lớp và GV nhận xét, bổ sung hoàn chỉnh câu trả lời. - HS trao đổi tìm nội dung của bài. HĐ3.Luyện đọc diễn cảm - 3 HS tiếp nối nhau đọc bài. - GV HD và đọc diễn cảm khổ 1,2,3. Người thực hiện: Trần Thị Thu Hiền Trường Tiểu học Đức Yên
  12. Giáo án Lớp: 5B Năm học 2020 - 2021 - Sau đó cho HS luyện đọc diễn cảm 3 khổ thơ đó. - HS nhẩm học thuộc lòng từng khổ thơ và cả bài. - HS thi đọc thuộc lòng một vài khổ thơ, cả bài. HĐ4.Củng cố, dặn dò - HS nhắc lại ND của bài thơ. - GV nhận xét giờ học. Thứ năm, ngày 18 tháng 02 năm 2021 Toán THỂ TÍCH CỦA MỘT HÌNH I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT Có biểu tượng về thể tích của một hình. Biết so sánh thể tích của hai hình trong một số tình huống đơn giản. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bộ đồ dùng dạy học toán 5. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Kiểm tra bài cũ HS làm lại bài tập 3 tiết trước. 2. Bài mới. HĐ1.Hình thành biểu tượng về thể tích của một hình. - GV yêu cầu HS quan sát các mô hình trực quan theo hình vẽ trong SGK. YC HS đếm số hình lập phương và so sánh thể tích của các hình với nhau. - GV hỏi để HS rút ra nhận xét như trong SGK. Vài HS nhắc lại kết luận đó. HĐ2.Thực hành. HD HS làm các bài tập trong SGK: Bài tập 1,2: HS đọc YC của bài và tự làm vào vở. - Gọi HS trả lời từng câu. - Cả lớp và GV nhận xét. - GV kết luận: + Hình a gồm 16 hình lập phương. + Hình b gồm 18 hình lập phương. + Hình b có thể tích lớn hơn hình a. Bài tập 3: - 1HS đọc YC của bài. - HS trao đổi với bạn các cách xếp. Gọi 2 em lên bảng thi xếp nhanh. - Cả lớp và GV nhận xét, đánh giá kết quả của 2 em. - GV đưa ra các cách mà HS chưa xếp được cho HS biết. HĐ3.Củng cố, dặn dò GV nhận xét giờ học. Tập làm văn ÔN TẬP VĂN KỂ CHUYỆN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT Nắm vững kiến thức đã học về bài văn kể chuyện, về tính cách nhân vật trong truyện và ý nghĩa của câu chuyện. Người thực hiện: Trần Thị Thu Hiền Trường Tiểu học Đức Yên
  13. Giáo án Lớp: 5B Năm học 2020 - 2021 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng phụ viết sẳn nội dung tổng kết ở BT1. Phiếu học tập III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Kiểm tra bài cũ GV chấm 1 số đoạn văn HS viết lại trong tiết tập làm văn trước => GV nhận xét. 2. Giới thiệu bài GV nêu MĐ, YC giờ học. HĐ1. HD HS làm bài tập 1. - GV nhắc lại YC: + Thế nào là kể chuyện ? + Tính cách nhân vật...... qua những mặt nào? + Bài văn kể chuyện có cấu tạo như thế nào? - YC HS trao đổi theo cặp và làm bài vào vở. - Gọi HS trình bày kết quả. HS khác bổ sung. - GV nhận xét và chốt lại kết quả đúng ( GV đưa bảng phụ đã viết sẵn kết qủa đúng ) 1. Kể chuyện là kể lại một chuỗi sự việc có đầu, có cuối, liên quan đến một hay một số nhân vât. Mỗi câu chuyện nói một điều có ý nghĩa. 2. Tính cách của nhân vật được thể hiện qua: + Hành động của nhân vật. + Lời nói, ý nghĩ của nhân vật. + Những đặc điểm ngoại hình tiêu biểu. HĐ2. HD HS làm BT2 - Cho 2 HS nối tiếp nhau đọc YC đề bài. - GV phát phiếu và giao việc cho các nhóm: Đọc thầm câu chuyện và trả lời các câu hỏi cuối bài,ghi kết quả vào vở bài tập. - GV theo dõi giúp đỡ HS. - GV tổ chức HS thi "làm đúng,làm nhanh" bài tập trên. - GV dán lên bảng 3 tờ phiếu ghi câu hỏi trắc nghiệm - GV cùng HS nhận xét, chốt lại kết quả đúng. -YC 1số HS nhắc lại nội dung trả lời của bài tập 2. HĐ3. Củng cố, dặn dò - GV nhận xét tiết học. - Dặn HS ghi nhớ kiến thức về văn kể chuyện. Chuẩn bị bài sau kiểm tra về văn kể chuyện. Luyện từ và câu NỐI CÁC VẾ CÂU GHÉP BẰNG QUAN HỆ TỪ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Hiểu thế nào là câu ghép thể hiện quan hệ tương phản. - Biết phân tích cấu tạo của câu ghép, thêm được một vế câu ghép để tạo thành câu ghép chỉ quan hệ tương phản; biết xác định chủ ngữ, vị ngữ của mỗi vế câu ghép trong mẩu chuyện. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng phụ Người thực hiện: Trần Thị Thu Hiền Trường Tiểu học Đức Yên
  14. Giáo án Lớp: 5B Năm học 2020 - 2021 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Kiểm tra bài cũ Cho HS nhắc lại cách nối câu ghép bằng quan hệ: Giả thiết - Kết quả 2. Bài mới. HD1: GV cho học sinh nhắc lại cách nối câu ghép bằng quan hệ: Tương phản HD 2: Hướng dẫn làm bài tập Bài 1: Phân tích cấu tạo của câu ghép. - Gọi 1 học sinh đọc yêu cầu. Giáo viên nhận xét. Bài 2: Thêm một vế câu.. - Giáo viên yêu cầu HS trao đổi theo cặp. - Giáo viên chốt lại lời giải đúng. Bài 3:Tìm C-V của câu ghép. - Giáo viên yêu cầu HS làm việc cá nhân. Đạo đức UỶ BAN NHÂN DÂN XÃ( PHƯỜNG ) EM (TIẾP) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT Bước đầu biết vai trò quan trọng của UBND xã đối với cộng đồng. Kể được một số công việc của UBND xã đối với trẻ em trên địa phương. Biết được trách nhiệm của mọi người dân là phải tông trọng UBND xã, phường. Có ý thức tôn trọng UBND xã (phường). II.HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC 1. Kiểm tra bài cũ 3 HS nhắc lại ghi nhớ ở tiết 1. 2. Giới thiệu bài GV nêu MĐ, YC giờ học. HĐ1. Xử lí tình huống( Bài tập 2- SGK) - HS làm việc theo nhóm 4. GV nêu YC: + Nhóm 1,2: Xử lí tình huống a. + Nhóm 3,4: Xử lí tình huống b. + nhóm 5,6: Xử lí tình huống c. - Gọi đại diện các nhóm trình bày kết quả thảo luận. Cả lớp nhận xét, bổ sung. - GV kết luận. HĐ2. Bày tỏ ý kiến( Bài tập 4- SGK) - HS làm việc theo nhóm 6. GV nêu YC: Đóng vai góp ý kiến cho UBND xã về các vấn đề có liên quan đến trẻ em như: xây dựng sân chơi cho trẻ em; tổ chức ngày 1- 6, ngày rằm Trung thu cho trẻ em ở địa phương, - Các nhóm chuẩn bị. - Đại diện từng mhóm lên trình bày. Các nhóm khác thảo luận và bổ sung ý kiến. Người thực hiện: Trần Thị Thu Hiền Trường Tiểu học Đức Yên
  15. Giáo án Lớp: 5B Năm học 2020 - 2021 - GV kết luận: UBND xã luôn quan tâm, chăm sóc và bảo vệ các quyền lợi của người dân, đặc biệt là trẻ em. Trẻ em tham gia các hoạt động xã hội ở xã và tham gia đóng góp ý kiến là một việc làm tốt. HĐ3. Củng cố, dặn dò - 2HS nhắc lại ghi nhớ. - GV nhận xét giờ học. Khoa học SỬ DỤNG NĂNG LƯỢNG GIÓ VÀ NĂNG LƯỢNG NƯỚC CHẢY I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT Sau bài học, HS biết: - Nêu ví dụ về sử dụng năng lượng gió và năng lượng nước chảy trong đời sống và sản xuất. + Sử dụng năng lượng gió: Điều hoà khí hậu, chạy động cơ + Sử dụng năng lượng nước chảy: Quay gió, chạy máy phát điện - Giáo dục kĩ năng sống: + Kĩ năng tìm kiếm và xử lí thông tin về việc khai thác, sử dụng các nguồn năng lượng khác nhau. + Kĩ năng đánh giá về việc khai thác, sử dụng các nguồn năng lượng khác nhau. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Tranh ảnh về sử dụng năng lượng gió, năng lượng nước chảy; mô hình bánh xe nước. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Kiểm tra bài cũ HS kể tên và công dụng của một số loại chất đốt. 2. Bài mới: a) Khám phá - GV giới thiệu tên bài học: Ở các bài trước các em đã biết thế nào là năng lượng. Các loại năng lương: Năng lượng mặt trời, năng lượng điện bài học hôm nay các em tiếp tục được hoc năng lượng gió và năng lượng nước chảy. - Tổ chức cho các em trình bày kinh nghiệm của các em về năng lượng gió, năng lượng nước chảy. ? GV có thể hỏi: Các em biết gì về năng lượng gió? Năng lượng nước chảy? HĐ1. Tìm hiểu về năng lượng gió. * Mục tiêu: - HS trình bày được tác dụng của năng lượng gió trong tự nhiên. - HS kể được một số thành tựu trong việc khai thác để sử dụng năng lượng gió. * Cách tiến hành: GV sử dụng phương pháp động não + Vì sao có gió? + Nêu 1 số ví dụ về tác dụng của gió trong tự nhiên? + Con người sử dung năng lượng của gió trong những việc gì? Liên hệ thực tế ở địa phương. - Gọi các nhóm trình bày kết quả thảo luận. Cả lớp và GV nhận xét, bổ sung hoàn thiện câu trả lời. HĐ2. Tìm hiểu về năng lượng nước chảy. Người thực hiện: Trần Thị Thu Hiền Trường Tiểu học Đức Yên
  16. Giáo án Lớp: 5B Năm học 2020 - 2021 * Mục tiêu: - HS trình bày được tác dụng của năng lượng nước chảy trong tự nhiên. - HS kể được một số thành tựu trong việc khai thác để sử dụng năng lượng nước chảy. * Cách tiến hành: - HS thảo luận theo nhóm các câu hỏi: + Nêu một số ví dụ về tác dụng của năng lượng nước chảy trong tự nhiên. + Con người sử dụng năng lượng nước chảy trong những việc gì? Liên hệ thực tế ở địa phương. - Đại diện các nhóm trình bày kết quả thảo luận. Các nhóm bổ sung. GV kết luận. HĐ3. Thực hành làm quay tua- bin. - HS thực hành theo nhóm 4: Đổ nước làm quay bánh xe nước. - YC HS cho biết nhờ đâu mà bánh xe quay được. HĐ4. Thảo luận về kết quả điều tra tình hình sử dụng năng lượng gió và năng lượng nước chảy trong sinh hoạt. - HS thực hiện điều tra đơn giản về tình hình sử dụng năng lượng gió và nước chảy trong sinh hoạt. - GV hướng dẫn các em biết cách lập phiếu thu thập thông tin, lập kế hoạch điều tra. Địa lí CHÂU ÂU I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT Sau bài học, học sinh nắm được : -Dựa vào lược đồ(bản đồ), nhận biết mô tả được vị trí, địa lí, giới hạn lãnh thổ của Châu Âu. - Chỉ trên lược đồ và nêu tên một số dãy núi lớn, đồng bằng lớn, sông lớn của Châu Âu. -Nêu khái quát về địa hình Châu Âu. -Dựa vào các hình minh hoạ, nêu được đặc điểm quan cảnh thiên nhiên Châu Âu. -Nhận biết được đặc điểm dân cư và hoạt động kinh tế chủ yếu của người dân Châu Âu. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC -Hình ảnh minh hoạ. -Quả địa cầu. -Que chỉ bảng. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1.Kiểm tra bài cũ Gọi hs nhắc lại bài học của tiết trước. 1.Trung Quốc có số dân đông nhất thế giới,nền kinh tế đang phát triển mạnh với nhiều ngành công nghiệp hiện đại . 2.Lào, Cam-pu-chia là những nuớc công nghiệp , bước đầu phát triển nông nghiệp . 3.Cam-pu-chia nằm trên bán đảo Đông Dương thuộc khu vực Đông Nam Á ,giáp với biên giới Việt Nam .Kinh tế Cam-pu-chia đang chú trọng phát triển nông nghiệp và công nghiệp chế biến nông sản . -Nhận xét bài cũ. Người thực hiện: Trần Thị Thu Hiền Trường Tiểu học Đức Yên
  17. Giáo án Lớp: 5B Năm học 2020 - 2021 2. Bài mới 1.Vị trí địa lý, giới hạn Bước 1:Quan sát lược đồ các châu lục và đại dương chỉ đường xích đạo. Bước 2:Dựa vào lược đồ đó thảo luận nhóm đôi với nội dung. +Châu Âu nằm ở bán cầu nào ? +Châu Âu nằm ở phía nào của Châu Á? +Châu Âu tiếp giáp với châu lục, biển, đại dương nào? Bước 3: Chỉ Châu Âu trên quả địa cầu. Bước 4: Yêu cầu học sinh đọc bảng số liệu về diện tích các Châu lục và so sánh với Châu Á? Kết luận:(Chỉ trên lược đồ) Châu Âu nằm ở bán cầu Bắc. Châu Âu nằm ở phía Tây Châu Á, ba mặt giáp biển và địa dương. Châu Âu gắn liền với Châu Á tạo thành đại lục Á-ÂU. Chiếm gần hết phần đông bán cầu Bắc. 2. Đặc điểm tự nhiên Yêu cầu hs quan sát lược đồ tự nhiên Châu Âu và thảo luận nhóm. + Địa hình châu Âu có đặc điểm như thế nào ? + Nêu tên và chỉ trên lược đồ các dãy núi lớn , các sông lớn ,các đồng bằng lớn . + Khí hậu châu Âu có đặc điểm gì ? Vì sao lại có khí hậu như vậy ? + Thiên nhiên ,cây cối ở châu Âu có gì đặc biệt ? Đại diện các nhóm lần lượt lên trình bày nội dung thảo luận. Giới thiệu tranh về rừng là kim và rừng lá rộng. Học sinh xem đoạn băng về một khu rừng lá kim rộng lớn ở Châu Âu Kết luận :Chỉ trên lược đồ Châu Âu chủ yếu có địa hình là đồng bằng. Khí hậu ôn hoà. Mùa đông tuyết phủ khắp Châu Âu, chỉ có dải đất phía Nam là ấm áp. Tự nhiên Châu Âu có nhiều cảnh đẹp. ở Tây âu có rừng cây lá rộng. Ở phía Bắc và Đông Âu có rừng lá kim quanh năm xanh tốt. 3. Dân cư và hoạt động kinh tế Bước 1: Đọc bảng số liệu. -Nêu số dân Châu Âu năm 2004? -Số dân Châu Âu đứng hang thứ mấy trên thế giới? Bước 2: Đọc sgk và cho biết dân cư Châu Âu có đặc điểm gì? -So sánh dân cư Châu Âu và Châu Á theo tranh minh hoạ? Bước 3: Yêu cầu hs tiếp tục quan sát một số hình ảnh về hoạt động kinh tế cho biết -Sơ lược một số hoạt động kinh tế ở Châu Âu? Liên hệ : Châu Âu có nhiều công ty lớn liên kết với nhau từ nhiều nước để sản xuất ra các mặt hàng ô tô, máy bay, hàng điện tử,......sau đó lại liên kết với nhau để buôn bán, chính vì sự liên kết này làm cho sản xuất và kinh tế của Châu Âu mạnh lên rất nhiều. Kết luận : Đa số dân Châu Âu là người da trắng. Nhiều nước có nền kinh tế phát triển. 3.Dặn dò Học bài và trả lời các câu hỏi sgk. Bài sau : Một số nước ở Châu Âu Người thực hiện: Trần Thị Thu Hiền Trường Tiểu học Đức Yên
  18. Giáo án Lớp: 5B Năm học 2020 - 2021 Thứ sáu, ngày 19 tháng 02 năm 2021 Tập làm văn KỂ CHUYỆN ( KIỂM TRA VIẾT) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT Viết được một bài văn kể chuyện theo gợi ý trong sách giáo khoa. Bài văn rõ cốt chuyện, nhân vật, ý nghĩa, lời kể tự nhiên. II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Giới thiệu bài GV nêu YC giờ học. 2. Hướng dẫn HS làm bài - Một HS đọc 3 đề bài trong SGK. - GV lưu ý: Đề 3 YC các em kể chuyện theo lời một nhân vật trong truyện cổ tích. Các em cần nhớ YC của kiểu bài này để thực hiện đúng. - Một số HS tiếp nối nói tên đề bài em chọn - GV giải đáp những thắc mắc của HS. 3. HS làm bài. 4. Củng cố, dặn dò GV nhận xét giờ học. Hoạt động ngoài giờ lên lớp GIỮ GÌN CẢNH ĐẸP QUÊ HƯƠNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT HS có khả năng: - Hiểu được sự cần thiết giữ gìn cảnh đẹp quê hương, đó là trách nhiệm của HS .- Biết cách giữ gìn vệ sinh và nhắc nhở các bạn cùng giữ gìn vệ sinh để giữ gìn cảnh đẹp quê hương. - Có hứng thú và phấn khởi với việc làm của mình. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Một vài tranh /hình ảnh về cảnh đẹp quê hương đang bị con người phá hoại .- Tranh vẽ mô tả hình ảnh trong SGK về những điều nên và không nên làm để giữ gìn cảnh đẹpquê hương. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động 1: Liên hệ và chia sẻ - GV hướng dẫn HS quan sát các hình ảnh đã chuẩn bị, khi quan sát, HS lựa chọn một trong số các hình ảnh đó, diễn tả bằng hành động để bạn bên cạnh đoán được nội dung của hình ảnh mà em muốn diễn tả. - Tổ chức cho HS đóng vai theo nội dung ở tranh trong bài, ví dụ đóng vai một bạn HS namđang cùng trao đổi với một vài bạn. + Bạn nam hỏi các bạn: Chúng mình cần làm gì để giữ gìn cảnh đẹp quê hương? + Bạn nữ trả lời : Chúng mình cần bảo vệ môi trường. - Kết thúc hoạt động 1, GV có thể mời một vài HS nêu ý kiến của mình về những hành vi nên và không nên làm để giữ gìn cảnh đẹp quê hương. c. Kết luận HS hiểu được sự cần thiết phải giữ gìn cảnh đẹp quê hương bằng các hành vi cụ thể. Hoạt động 2: Đóng vai Người thực hiện: Trần Thị Thu Hiền Trường Tiểu học Đức Yên
  19. Giáo án Lớp: 5B Năm học 2020 - 2021 - HS xem tranh trong SGK để nhận ra được các hành vi của các bạn trong các tình huống. Sauđó, GV tổ chức cho HS xung quanh đóng vai theo nôi dung của những bức tranh này. - Vai diễnvề nhặt rác thải trên bãi biển bỏ vào thùng rác, vai diễn về bạn đang hái hoa ngoài công viên thì bạn khác chạy lại nhắc nhở. HS được thử sức một vài lần sao cho có nhiều em cũng đượcchơi đóng vai. c. Kết luậnQua hoạt động đóng vai HS vui vẻ, hứng thú khi tự đặt mình vào tình huống thực tế và tự thực hiện một công việc tốt giúp giữ gìn cảnh đẹp quê hương. Hoạt động tập thể SINH HOẠT LỚP KNS: KĨ NĂNG LẮNG NGHE TÍCH CỰC I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Đánh giá nhận xét những ưu điểm, tồn tại về quá trình học tập và rèn luyện của HS trong tuần 22. - Đề ra một số nội dung trọng tâm để học sinh thực hiện trong tuần 23. - HS hiểu được lắng nghe tích cực là tập trung sẵn sàng lắng nghe người khác. Lắng nghe tích cực là điều không thể thiếu được trong cuộc sống. - Tạo thói quen biết lắng nghe tích cực, sẵn sàng biết lắng nghe tích cực thể hiện sự tôn trong người khác. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Sổ theo dõi của tổ, lớp, GV. - Bảng phụ ghi kế hoạch tuần. - Vở thực hành Kĩ năng sống lớp III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Đánh giá hoạt động học tập và rèn luyện trong tuần qua. a) Đánh giá hoạt động trong tuần - GV mời lớp trưởng điều hành sinh hoạt lớp. - Lớp trưởng lên điều hành sinh hoạt lớp: Mời đại diện 3 tổ lên đánh giá hoạt động của tổ trong tuần. - Đại diện 3 tổ lên báo cáo. - Lớp trưởng mời các bạn trong lớp bổ sung sau phần nhận xét của 3 tổ trưởng. - Lớp trưởng tổng hợp các ý kiến nhận xét. Nhắc các bạn cần phát huy những điểm tốt và khắc phục những tồn tại trong tuần qua. b) Bình bầu bạn xuất sắc - Sau đây xin mời các tổ bình bầu các bạn xuất sắc để nhận phần thưởng của lớp. Một phút bình chọn bắt đầu. - Các tổ bình chọn. - Đại diện các tổ nêu tên các bạn được đề xuất. - Thư kí ghi tên các bạn lên bảng. - Lớp trưởng cho các bạn biểu quyết bằng giơ tay. * Lớp trưởng báo cáo với GVCN. - GV tuyên dương các bạn điều hành buổi sinh hoạt lớp. - Phát thưởng cho học sinh xuất sắc. 2. Kế hoạch hoạt động tuần sau Người thực hiện: Trần Thị Thu Hiền Trường Tiểu học Đức Yên
  20. Giáo án Lớp: 5B Năm học 2020 - 2021 - GV treo bảng phụ ghi kế hoạch tuần lên bảng. - HS đọc kế hoạch và thảo luận. - GV cho học sinh nêu các biện pháp để thực hiện tốt kế hoạch đề ra. - GV kết luận các ý kiến. 3. Giáo dục kĩ năng sống: Hoạt động 1: Tìm hiểu kĩ năng lắng nghe tích cực: GV cho HS quan sát tranh 1 - Các bạn trong tranh đang làm gì? - Bạn nào đã lắng nghe tích cực? HS chỉ vào hình từng bạn biết lắng nghe tích cực - Thế các bạn ây ngồi trong tư thế như thế nào? ( nét mặt, tai cái miệng). -Thế nào gọi là lắng nghe tích cực? - HS nối tiếp nhau nêu - GV chốt ý đúng - nhiều HS nhắc lại. Tranh 2 - HS quan sát tranh và trả lời câu hỏi - Bạn nào biết lắng nghe? Bạn nào không biết lắng nghe? Vì sao? - HS lên bảng chỉ - Lắng nghe tích cực bạn ngồi tư thế như thế nào? - Lắng nghe tích cực có hiểu được bạn đang nói gì không? - Bạn trai đang làm gì? Bạn trai đã lắng nghe tích cực chưa? Vì sao em biết? - Hai bạn trai đang tranh nhau quyển truyện và bạn gái đang ngồi nhìn ra ngoài. Bạn gái đó đã lắng nghe tích cực chưa? Bạn có hiểu bạn gái đang nói gì không? - Tranh 3 Hai bạn nhỏ đã biết lắng nghe tích cực chưa? - Bạn nào chưa biết lắng nghe tích cực? - Chưa biết lắng nghe tích cực bố mẹ có hiểu được con của mình nói gì không? - Tranh 4 Các bạn đã biết lắng nghe tích cực chưa? Vì sao em biết? GVKL: Lắng nghe tích cực là tập trung lắng nghe người khác. Thể hiện tư thế ngồi, nét mặt, thảo luận, giải quyết vấn đề được nêu ra. *HĐ2: Thảo luận nhóm: - Chia lớp làm 3 nhóm cho HS thảo luận câu hỏi: Kể những việc em đã làm để thể hiện mình là người biết lắng nghe tích cực. thời gian thảo luận 5 phút. - HS nối tiếp nhau kể - HS khác NX - Đại diện các nhóm trình bày ý kiến - GVKL: Lắng nghe tích cực thể hiện sự tôn trong mình và tôn trọng người nói. - GV: Lắng nghe tích cực giúp mình mở rộng hiểu biết. 4. Củng cố, dặn dò GV nhận xét giờ học, nhắc nhở học sinh chuẩn bị tiết sau. Người thực hiện: Trần Thị Thu Hiền Trường Tiểu học Đức Yên