Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 3 - Tuần 28 - Năm học 2020-2021
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 3 - Tuần 28 - Năm học 2020-2021", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_cac_mon_lop_3_tuan_28_nam_hoc_2020_2021.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 3 - Tuần 28 - Năm học 2020-2021
- TUẦN 28 Thứ 2 ngày 5 tháng 4 năm 2021 Toán ÔN TẬP – KIỂM TRA I. Mục tiêu: 1. Năng lực đặc thù: - Kiểm tra, đánh giá kỹ năng tính và giải toán, nhân chia nhẩm (trong phạm vi các bảng nhân chia từ 2 – 5); kỹ năng cộng trừ có nhớ; tìm thừa số chưa biết, tìm số bị chia; tìm 1 phần mấy của 1 số;... 2. Năng lực chung: Góp phần hình thành và phát triển năng lực tự chủ và tự học; Giải quyết vấn đề và sáng tạo; Tư duy và lập luận toán học; Mô hình hóa toán học 3. Phẩm chất: Giáo dục học sinh tính cẩn thận, gọn gàng, khoa học. Yêu thích học toán. II. Đồ dùng dạy học: - Giáo viên: Đề kiểm tra - Học sinh: Giấy kiểm tra III. Các hoạt động dạy – học: 1. Giới thiệu bài. 2. Ghi đề Kiểm tra lên bảng. 3. Hướng dẫn làm bài. 4. Thu chấm, nhận xét. 5. Chữa bài kiểm tra và rút kinh nghiệm với học sinh. IV. Dự kiến đề kiểm tra: Câu 1. Tính nhẩm : ( 2 điểm) 3 x 5 = 4 x 8 = 5 x 5= 1 x 5= 24 : 4= 30 : 5 = 12 : 3= 20 : 2= Câu 2. Đặt tính rồi tính ( 1 điểm) 39 + 26 56 - 37 Câu 3. Tìm x (1 điểm) x x 3 = 24 x : 4 = 8 Câu 4: (1 điểm) 1 a/ Khoanh vào chữ cái đặt dưới hình đã tô màu 3 ABC b/ Khoanh vào 1 số chấm tròn trong hình sau: 5
- ● ● ● ● ● ● ● ● ● ● ● ● ● ● ● Câu 5. ( 2 điểm) Điền số thích hợp vào trong các phép tính sau: x 4 = 12 : 6 = 2 20 : = 5 5 x = 5 Câu 6. ( 2 điểm) Có 35 bạn xếp thành 5 hàng bằng nhau. Hỏi mỗi hàng có bao nhiêu bạn ? Câu 7. Quan sát hình và điền vào chỗ chấm:(1 điểm) D 2cm G C 4 cm 3cm E Đường gấp khúc trên có tên là: . .. Đường gấp khúc trên có độ dài là:................. IV. Đáp án: Câu 1( 2 điểm) Thực hiện đúng mỗi phép tính được 0,25 điểm 3 x 5 = 15 4 x 8 = 32 5 x 5= 25 1 x 5= 5 24: 4= 6 30: 5 = 6 12: 3= 4 20 : 2= 10 Câu 2( 1 điểm) Đặt tính đúng mỗi phép tính được 0,5 điểm 39 56 + - 26 37 65 19 Câu 3( 1 điểm) Thực hiện đúng mỗi bài được 0,5 điểm X x 3 = 24 X : 4 = 8 X = 24 : 3 X = 8 x 4 X = 8 X = 32 Câu 4 ( 1 điểm)
- a/ Khoanh vào chữ B được 0,5 điểm b/ Khoanh vào đúng 3 chấm tròn được 0,5 điểm Câu 5 ( 2 điểm) Điền đúng mỗi phép tính được 0,5 điểm 3 x 4 = 12 : 20: 4 = 5 12 : 6 = 2 : 5 x 1 = 5 Câu 6( 2 điểm) Tóm tắt: ( 0,5đ) 5 hàng : 35 bạn 1 hàng : bạn? Bài giải Số bạn trong mỗi hàng là: (0,5 điểm) 35: 5 = 7 ( bạn) (0.5 điểm) Đáp số: 7 bạn (0,5 điểm) Câu 7: ( 1 điểm) Học sinh điền đúng mỗi ý được 0,5 điểm Đường gấp khúc trên có tên là: CDEG Đường gấp khúc trên có độ dài là: 9 cm _______________________________________ Tự nhiên xã hội MỘT SỐ LOÀI VẬT SỐNG TRÊN CẠN I . Mục tiêu: 1. Năng lực đặc thù: - Nêu được tên và ích lợi của một số động vật sống trên cạn đối với con người. (kể được tên một số con vật hoang dã sống trên cạn và một số vật nuôi trong nhà). 2. Năng lực chung: Góp phần hình thành các năng lực: Tự chủ và tự học; Giao tiếp và hợp tác; Giải quyết vấn đề và sáng tạo; Phát triển bản thân; Tự tìm tòi và khám phá đồ vật; Vận dụng kiến thức vào thực tiễn; Thẩm mĩ. 3. Phẩm chất: Giáo dục học sinh yêu thích môn học. II. Đồ dùng dạy học: - Giáo viên: Tranh ảnh sách giáo khoa (phóng to) - Học sinh: Sách giáo khoa. Sưu tầm tranh ảnh các con vật sống trên cạn. III. Các hoạt động dạy – học: 1. Khởi động: -Lớp trưởng bắt nhịp cho Hs hát bài Con vật bé yêu - Mời 2 học sinh trả lời: Loài vật có thể sống được ở đâu?
- - Cả lớp, giáo viên theo dõi nhận xét. - Giáo viên giới thiệu Động vật sống ở khắp mọi nơi như trên mặt đất, dưới nước và bay lượn trên không. Có thể nói động vật sống trên mặt đất chiếm số lượng nhiều nhất. Chúng rất đa dạng và phong phú. Hôm nay, cô cùng các em tìm hiểu về loài vật này qua bài Một số loài vật sống trên cạn. - Giáo viên ghi tựa bài lên bảng. 2. Khám phá: Việc 1: Làm việc với sách giáo khoa - Làm việc theo cặp – Chia sẻ trước lớp Bước 1: Làm việc theo cặp. - Học sinh quan sát tranh . + Em hãy chỉ và nói tên các con vật có trong hình. + Con nào là vật nuôi, con nào sống hoang dã ? - Giáo viên khuyến khích học sinh đặt nhiều câu hỏi để hỏi các bạn trong nhóm. Ví dụ: + Đố bạn con nào có thể sống ở sa mạc? + Con nào đào hang sống dưới mặt đất? + Con nào ăn cỏ? + Con nào ăn thịt? Bước 2: Làm việc cả lớp. - Cho các nhóm đưa ra câu hỏi, nhóm khác trả lời. - Giáo viên kết luận: Có rất nhiều loài vật sống trên cạn, trong đó có những loài vật sống trên mặt đất như voi, hươu, lạc đà, chó, gà... có loài vật đào hang sống dưới mặt đất như thỏ rừng, giun, dế... - Chúng ta cần phải bảo vệ các loài vật có trong tự nhiên, đặc biệt là các loài vật quý hiếm. - Yêu cầu học sinh nhắc lại kết luận. Việc 2: Làm việc với tranh ảnh các con vật sống trên cạn sưu tầm được. Bước 1: Làm việc theo nhóm nhỏ. - Giáo viên yêu cầu các nhóm đem những tranh ảnh đã sưu tầm được ra để cùng quan sát và phân loại, sắp xếp tranh ảnh các con vật vào giấy khổ to. Ví dụ: - Dựa vào cơ quan di chuyển: + Các con vật có chân. + Các con vật không có chân. - Dựa vào điều kiện khí hậu nơi các con vật sống: + Các con vật sống được ở xứ nóng. + Các con vật sống được ở xứ lạnh. - Dựa vào nhu cầu của con người: + Các con vật có ích đối với người và gia xúc. + Các con vật có hại đối với con người, cây cối mùa màng hay đối với con vật khác. Bước 2: Hoạt động cả lớp.
- - Yêu cầu các nhóm trưng bày sản phẩm của nhóm mình. - Cả lớp và giáo viên nhận xét đánh giá. Việc 3: TC Trò chơi: Đố bạn con gì? Bước 1: Giáo viên hướng dẫn cách chơi. - Một học sinh được giáo viên đeo hình vẽ một con vật sống trên cạn ở sau lưng , em đó không biết đó là con gì, nhưng cả lớp điều biết rõ. - Học sinh đeo hình vẽ được đặt câu hỏi đúng/ sai để đoán xem đó là con gì. Cả lớp chỉ trả lời đúng hoặc sai. Ví dụ: + Con này có 4 chân (hay có 2 chân, hay không có chân) phải không? + Con này được nuôi trong nhà (hay sống hoang dại...) phải không? - Sau khi hỏi một số câu hỏi, em học sinh phải đoán được tên con vật. Bước 2: Giáo viên cho học sinh chơi thử. Bước 3: Giáo viên tổ chức cho học sinh chơi - Học sinh chơi theo nhóm để nhiều em được tập đặt câu hỏi. 3. Vận dụng: - Học sinh về hà nói tên và nêu ích lợi của một số con vật sống trên cạn cho người thân nghe. Tìm hiểu về hình dáng, hoạt động,...một số con vật sống trên cạn và sống dưới nước... - Giáo viên nhận xét tiết học. Buổi chiều Tập đọc KHO BÁU I. Mục tiêu: 1. Năng lực đặc thù: - Hiểu ý nội dung: Ai yêu quý đất đai, chăm chỉ lao động trên ruộng đồng, người đó có cuộc sống ấm no, hạnh phúc. - HS đọc rành mạch toàn bài, ngắt, nghỉ hơi đúng ở các dấu câu và cụm từ rõ ý. - HS biết tự nhận thức; xác định được giá trị bản thân. Biết lắng nghe tích cực. 2. Năng lực chung: Góp phần hình thành và phát triển năng lực tự chủ và tự học; Giao tiếp và hợp tác; Giải quyết vấn đề và sáng tạo; Ngôn ngữ; Văn học; Thẩm mĩ. 3. Phẩm chất: Giáo dục học sinh yêu thích môn học. II. Đồ dùng dạy học: - Giáo viên: Sách giáo khoa, tranh minh họa bài đọc trong sách giáo khoa, bảng phụ ghi sẵn câu văn, đoạn văn cần luyện đọc. - Học sinh: Sách giáo khoa. III. Các hoạt động dạy – học: Tiết 1 1. Khởi động: - Lớp trưởng bắt nhịp cho lớp hát bài: Kho báu của mẹ
- - Sau bài kiểm tra giữa kì, các em sẽ bước vào tuần học mới. Tuần 28 với chủ đề Cây cối. - Treo bức tranh minh hoạ bài tập đọc và hỏi: Tranh vẽ cảnh gì? - GV kết nối nội dung bài: Hai người đàn ông trong tranh là những người rất may mắn, vì đã được thừa hưởng của bố mẹ họ một kho báu. Kho báu đó là gì? Chúng ta cùng tìm hiểu qua bài: Kho báu. 2. Khám phá: HĐ1. Luyện đọc đúng: a. Giáo viên đọc mẫu toàn bài. -Giáo viên đọc mẫu đoạn 1, 2. Chú ý giọng đọc: Giọng kể, đọc chậm rãi, nhẹ nhàng. Đoạn 2 đọc giọng trầm, buồn, nhấn giọng ở những từ ngữ thể hiện sự mệt mỏi của hai ông bà và sự hão huyền của hai người con. Đoạn cuối đọc với giọng hơi nhanh, thể hiện hành động của hai người con khi họ tìm vàng. Hai câu cuối, đọc với giọng chậm khi hai người con đã rút ra bài học của bố mẹ dặn. -Trưởng nhóm điều hành HĐ chung của nhóm b. Học sinh đọc nối tiếp từng câu trước lớp. -Tổ chức cho học sinh tiếp nối nhau đọc từng câu trong bài. * Dự kiến một số từ để HS cần đọc đúng: cuốc bẫm, làm lụng, hão huyền. +Chú ý phát âm đối tượng HS hạn chế - Học sinh luyện từ khó (cá nhân, cả lớp). -HS chia sẻ đọc từng câu trước lớp (2-3 nhóm) +Học sinh nối tiếp nhau đọc từng câu trong bài trước lớp (theo nhóm). c. Học sinh nối tiếp đọc từng đoạn trước lớp. *Trưởng nhóm điều hành chung - Chia bài thành 3 đoạn theo gợi ý: + Đoạn 1: Ngày xưa một cơ ngơi đàng hoàng. + Đoạn 2: Nhưng rồi hai ông bà mỗi ngày một già yếu các con hãy đào lên mà dùng. + Đoạn 3: Phần còn lại. - Giáo viên trợ giúp cách ngắt hơi câu dài và cách đọc với giọng thích hợp. *TBHT điều hành HĐ chia sẻ *Dự kiến nội dung chia sẻ của HS: - Trong đoạn văn này, tác giả có dùng một số thành ngữ để kể về công việc của nhà nông. Hai sương một nắng để chỉ công việc của người nông dân vất vả từ sớm tới khuya. Cuốc bẫm, cày sâu nói lên sự chăm chỉ cần cù trong công việc nhà nông. - Yêu cầu học sinh nêu cách ngắt giọng 2 câu văn đầu tiên của bài. Nghe học sinh phát biểu ý kiến, sau đó nêu cách ngắt giọng đúng và tổ chức cho học sinh luyện đọc. - Luyện đọc câu:
- +Ngày xưa,/ có hai vợ chồng người nông dân kia/ quanh năm hai sương một nắng,/ cuốc bẫm cày sâu.// Hai ông bà thường ra đồng từ lúc gà gáy sáng/ và trở về khi đã lặn mặt trời.// +Yêu cầu học sinh đọc nối tiếp theo đoạn trước lớp, giáo viên và cả lớp theo dõi để nhận xét. - Giáo viên giúp học sinh giải nghĩa các từ ngữ khó được chú giải cuối bài. e. Học sinh thi đọc giữa các nhóm. - Giáo viên tổ chức cho học sinh thi đọc. - Yêu cầu học sinh nhận xét. - Giáo viên nhận xét chung và tuyên dương các nhóm g. Đọc toàn bài. - Yêu cầu học sinh đọc. - Giáo viên nhận xét, tuyên dương. HĐ2: Luyện đọc hiểu: - GV giao nhiệm vụ (CH cuối bài đọc) - Trưởng nhóm điều hành HĐ của nhóm - Cho học sinh quan sát tranh, đọc nội dung bài và thảo luận các câu hỏi sgk -YC trưởng nhóm điều hành chung - GV quan sát, trợ giúp. - Lớp trưởng điều hành HĐ chia sẻ. - Mời đại diện các nhóm chia sẻ - Tìm những hình ảnh nói lên sự cần cù, chịu khó của vợ chồng người nông dân. - Quanh năm hai sương một nắng, cuốc bẫm cày sâu, ra đồng từ lúc gà gáy sáng trở về nhà khi đã lặn mặt trời. Họ hết cấy lúa, lại trồng khoai, trồng cà, họ không cho đất nghỉ, mà cũng chẳng lúc nào ngơi tay. - Nhờ chăm chỉ làm ăn, họ đã đạt được điều gì? (Họ gây dựng được một cơ ngơi đàng hoàng.) - Tính nết của hai con trai của họ như thế nào?( Hai con trai lười biếng, ngại làm ruộng, chỉ mơ chuyện hão huyền.) - Tìm từ ngữ thể hiện sự mệt mỏi, già nua của hai ông bà? (Già lão, qua đời, lâm bệnh nặng.) - Trước khi mất, người cha cho các con biết điều gì? (Người cha dặn: Ruộng nhà có một kho báu các con hãy tự đào lên mà dùng.) - Theo lời cha, hai người con đã làm gì? (Họ đào bới cả đám ruộng lên để tìm kho báu.) - Kết quả ra sao? (Họ chẳng thấy kho báu đâu và đành phải trồng lúa.) - Gọi học sinh đọc câu hỏi 4. (M3, M4) - Treo bảng phụ có 3 phương án trả lời. - Yêu cầu học sinh đọc thầm. Chia nhóm cho học sinh thảo luận để chọn ra phương án đúng nhất. - Gọi học sinh phát biểu ý kiến. => Kết luận: Vì ruộng được hai anh em đào bới để tìm kho báu, đất được làm kĩ nên lúa tốt.
- - Theo em, kho báu mà hai anh em tìm được là gì? (Là sự chăm chỉ, chuyên cần.) - Câu chuyện muốn khuyên chúng ta điều gì? (Câu chuyện khuyên chúng ta phải chăm chỉ lao động. Chỉ có chăm chỉ lao động, cuộc sống của chúng ta mới ấm no, hạnh phúc.) => Kết luận, ghi nội dung bài HĐ3: Luyện đọc diễn cảm: - Giáo viên đọc mẫu lần hai. - Hướng dẫn học sinh cách đọc. - YC các nhóm chia nhau đọc lại bài. + YC các nhóm tự phân vai đọc bài. - Yêu cầu học sinh nhận xét. - Giáo viên nhận xét 3. Vận dụng: + Em hãy nêu nội dung của bài? - Qua câu chuyện con hiểu được điều gì? => Ai chăm học, chăm làm, người ấy sẽ thành công, sẽ hạnh phúc, có nhiều niềm vui. Tự học HOÀN THÀNH CÁC BÀI TẬP ĐÃ HỌC I. Mục tiêu: 1. Năng lực đặc thù: - Củng cố và mở rộng kiến thức cho học sinh về thực hiện phép tính; - HS hoàn thành các bài tập đã học. 2. Năng lực chung: - Hình thành kĩ năng tự chủ, tự học sáng tạo, giải quyết vấn đề ( hoạt động 2) 3. Phẩm chất: - Hình thành phẩm chất trung thực, tự giác II. Chuẩn bị: - Giáo viên và học sinh chuẩn bị nội dung và đồ dùng học tập các môn học. III. Hoạt động dạy học: 1. Khởi động: - Hát bài: “lớp chúng minh” 2. Khám phá: HĐ1: Củng cố về các số trong phạm vi 1000 HĐ 2: Phân nhóm tự học - Hoàn thành nội dung môn Toán buổi sáng. - Hoàn thành vở Bài tập Tiếng Việt
- - Bài tập cho nhóm đã hoàn thành nội dung các môn học còn lại. - Gv theo dõi, giúp đỡ HS HĐ3: Bài tập thêm - Viết Đoạn 2 bài Kho Báu 3. Vận dụng: Thứ 3 ngày 6 tháng 4 năm 2021. Toán ĐƠN VỊ, CHỤC, TRĂM, NGHÌN I. Mục tiêu: 1. Năng lực đặc thù: - HS biết quan hệ giữa đơn vị và chục, giữa chục và trăm, biết đơn vị nghìn, quan hệ giữa trăm và nghìn. - HS nhận biết được các số tròn trăm, biết cách đọc, viết các số tròn trăm. 2. Năng lực chung: Góp phần hình thành và phát triển năng lực tự chủ và tự học; Giải quyết vấn đề và sáng tạo; Tư duy và lập luận toán học; Mô hình hóa toán học; Giao tiếp toán học. (Thực hành – luyện tập) 3. Phẩm chất: Giáo dục học sinh tính cẩn thận, gọn gàng, khoa học. Yêu thích học toán. II. Đồ dùng dạy học: - Giáo viên: Sách giáo khoa, bộ đồ dùng học toán. - Học sinh: Sách giáo khoa, mỗi học sinh chuẩn bị một bộ ô vuông biểu diễn số. III. Các hoạt động dạy – học: 1. Khởi động: - GV kết hợp với lớp trưởng tổ chức Trò chơi: Đoán nhanh đáp số: +Lớp trưởng điều hành cho lớp chơi trò chơi +Nội dung chơi: TBHT nêu phép tính để học sinh trả lời nhanh đáp số: 1 x 6 8 : 1 0 x 5 7 x 0 0 : 9 3 x10 4 x 9 1 x 4 1 x 10 - Giáo viên nhận xét, tổng kết trò chơi và tuyên dương những học sinh trả lời đúng và nhanh. - Các em đã được học đếm số nào? - Giáo viên giới thiệu: Từ tiết học này, chúng ta sẽ tiếp tục học đến các số lớn hơn 100, đó là các số trong phạm vi 1000. Bài học đầu tiên trong phần này là Đơn vị, chục, trăm, nghìn. - Giáo viên ghi đầu bài lên bảng. 2. Khám phá: HĐ1. Hình thành kiến thức mới: +GV giao nhiệm vụ tìm hiểu ND thông qua một số câu hỏi + GV gắn lên bảng ô vuông ...(như sách giáo khoa)
- + GV trợ giúp HS lúng túng Việc 1: Ôn tập về đơn vị, chục và trăm. - Gắn lên bảng 1 ô vuông và hỏi có mấy đơn vị? - Tiếp tục gắn 2, 3, . . . 10 ô vuông như phần bài học trong sách giáo khoa và yêu cầu học sinh nêu số đơn vị tương tự như trên. - 10 đơn vị còn gọi là gì? (10 đơn vị còn gọi là 1 chục.) - 1 chục bằng bao nhiêu đơn vị? (1 chục bằng 10 đơn vị.) - Viết lên bảng: 10 đơn vị = 1 chục. - Học sinh nêu: 1 chục = 10; 2 chục = 20; . . . 10 chục = 100. - Gắn lên bảng các hình chữ nhật biểu diễn chục và yêu cầu học sinh nêu số chục từ 1 chục (10) đến 10 chục (100) tương tự như đã làm với phần đơn vị. - 10 ch ục bằng mấy trăm? (1 trăm.) - Viết lên bảng 10 chục = 100. Việc 2: Giới thiệu 1 nghìn. a. Giới thiệu số tròn trăm. - Gắn lên bảng 1 hình vuông biểu diễn 100 và hỏi: Có mấy trăm. - Gọi 1 học sinh lên bảng viết số 100 xuống dưới vị trí gắn hình vuông biểu diễn 100. - Gắn 2 hình vuông như trên lên bảng và hỏi: Có mấy trăm. - Yêu cầu học sinh suy nghĩ và tìm cách viết số 2 trăm. - Giới thiệu: Để chỉ số lượng là 2 trăm, người ta dùng số 2 trăm, viết 200. - Lần lượt đưa ra 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10 hình vuông như trên để giới thiệu các số 300, 400,... - Các số từ 100 đến 900 có đặc điểm gì chung? - Những số này được gọi là những số tròn trăm. b. Giới thiệu 1000. - Gắn lên bảng 10 hình vuông và hỏi: Có mấy trăm? - Giới thiệu: 10 trăm được gọi là 1 nghìn. - Viết lên bảng: 10 trăm = 1 nghìn. - Để chỉ số lượng là 1 nghìn, viết là 1000. - Học sinh đọc và viết số 1000. - 1 chục bằng mấy đơn vị? (1 chục bằng 10 đơn vị.) - 1 trăm bằng mấy chục? (1 trăm bằng 10 chục.) - 1 nghìn bằng mấy trăm? (1 nghìn bằng 10 trăm.) - Yêu cầu học sinh nêu lại các mối liên hệ giữa đơn vị và chục, giữa chục và trăm, giữa trăm và nghìn. 3. Thực hành – luyện tập - GV giao nhiệm vụ học tập cho HS -YC. HS thực hành một số bài tập -TBHT điều hành HĐ chia sẻ a. Đọc và viết số. - Giáo viên gắn hình vuông biểu diễn 1 số đơn vị, một số chục, các số tròn trăm bất kì lên bảng, sau đó gọi học sinh lên bảng đọc và viết số tương ứng.
- b. Chọn hình phù hợp với số. - Giáo viên đọc 1 số chục hoặc tròn trăm bất kì, yêu cầu học sinh sử dụng bộ hình cá nhân của mình để lấy số ô vuông tương ứng với số mà giáo viên đọc. -Thực hành làm việc cá nhân theo hiệu lệnh của giáo viên. Sau mỗi lần chọn hình, 2 học sinh ngồi cạnh lại kiểm tra bài của nhau và báo cáo kết quả. Bài tập chờ: - Giáo viên gắn hình vuông biểu diễn 1 số đơn vị, một số chục, các số tròn trăm bất kì lên bảng, sau đó gọi học sinh lên bảng đọc và viết số tương ứng. 4. Vận dụng - GV viết số: 200; 500; 700; 1000. Yêu cầu HS phải chọn các hình vuông đặt dưới các số. - Giáo viên nhận xét tiết học. Tập đọc CÂY DỪA I. Mục tiêu: 1. Năng lực đặc thù: - HS hiểu nội dung: Cây dừa giống như con người, biết gắn bó với đất trời, với thiên nhiên. - HS biết ngắt nhịp thơ hợp lí khi đọc các câu thơ lục bát. 2. Năng lực chung: Góp phần hình thành và phát triển năng lực tự chủ và tự học; Giao tiếp và hợp tác; Giải quyết vấn đề và sáng tạo; Ngôn ngữ; Văn học; Thẩm mĩ. 3. Phẩm chất: Giáo dục học sinh yêu thích môn hoc. II. Đồ dùng dạy học: - Giáo viên: Sách giáo khoa, tranh minh họa trong sách giáo khoa. - Học sinh: Sách giáo khoa. III. Các hoạt động dạy – học: 1. Khởi động: - GV kết hợp với Ban HT tổ chức TC Hái hoa dân chủ -TBHT điều hành -Nội dung chơi: đọc và trả lới câu hỏi bài Kho báu. - Giáo viên nhận xét, tuyên dương học sinh. - Giới thiệu bài: Treo bức tranh minh hoạ và giới thiệu: Cây dừa là một loài cây gắn bó mật thiết với cuộc sống của đồng bào miền Trung, miền Nam nước ta. Bài tập đọc hôm nay, chúng ta sẽ cùng tìm hiểu bài thơ Cây dừa của nhà thơ thiếu nhi Trần Đăng Khoa. 2. Khám phá: HĐ1. HD luyện đọc đúng: a.GV đọc mẫu cả bài . - Đọc mẫu diễn cảm toàn bài. b. Luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ: * Đọc từng câu:
- - Tổ chức cho HS tiếp nối nhau đọc từng câu . - Đọc đúng từ: rì rào, tỏa, bạc phếch, nở, quanh cổ, đủng đỉnh. *Đọc từng đoạn : - Nêu yêu cầu đọc đoạn và hướng dẫn học sinh chia bài thành 3 đoạn. + Đoạn 1: 4 dòng thơ đầu. + Đoạn 2: 4 dòng thơ tiếp. + Đoạn 3: 6 dòng thơ cuối. - HS đọc nối tiếp đoạn trong nhóm -> chia sẻ + Chia nhóm -> YC đọc từng đoạn trong nhóm - Giảng từ mới: toả, tàu (lá), canh, đủng đỉnh + Đặt câu với từ : toả, tàu (lá) -HS đọc-> giải nghĩa từ: +HS đặt câu: toả Ví dụ: Đêm nay, trăng toả sáng trước sân nhà em. - GV trợ giúp, hướng dẫn đọc ngắt, nghỉ câu,... Luyện câu (Dự kiến): + Cây dừa xanh/ tỏa nhiều tàu,/ + Dang tay đón gió,/ gật đầu gọi trăng.// + Thân dừa/ bạc phếch tháng năm,/ + Quả dừa/ đàn lợn con/ nằm trên cao.// + Đêm hè/ hoa nở cùng sao,/ + Tàu dừa-/ chiếc lược/ chải vào mây xanh.// + Ai mang nước ngọt,/ nước lành,/ + Ai đeo/ bao hũ rượu/ quanh cổ dừa.// Ngoài ra cần nhấn giọng ở các từ địu, đánh nhịp, canh, đủng đỉnh. * GV kết hợp lớp trưởng tổ chức chia sẻ bài đọc trước lớp. - Đọc từng đoạn theo nhóm - Thi đọc giữa các nhóm - GV nhận xét, đánh giá. HĐ2: HD luyện đọc hiểu: - GV giao nhiệm vụ -YC HS làm việc cá nhân => Chia sẻ cặp đôi - GV trợ giúp HS hạn chế =>Tương tác trong nhóm -TBHT điều hành các nhóm chia sẻ trước lớp. - Yêu cầu lớp đọc thầm bài trả lời câu hỏi. - Các bộ phận của cây dừa (lá, ngọn, thân, quả) được so sánh với những gì? + Lá: như bàn tay dang ra đón gió, như chiếc lược chải vào mây xanh. + Ngọn dừa: như người biết gật đầu để gọi trăng. + Thân dừa: bạc phếch, đứng canh trời đất. + Quả dừa: như đàn lợn con, như những hủ rượu. - Tác giả đã dùng những hình ảnh của ai để tả cây dừa, việc dùng những hình ảnh này nói lên điều gì? (Tác giả đã dùng những hình ảnh của con người để tả
- cây dừa. Điều này cho thấy cây dừa rất gắn bó với con người, con người cũng rất yêu quí cây dừa.) - Cây dừa gắn bó với thiên nhiên (gió, trăng, mây, nắng, đàn cò) ntn? + Với gió: dang tay đón, gọi gió cùng đến múa reo. + Với trăng: gật đầu gọi. + Với mây: là chiếc lược chải vào mây. + Với nắng: làm dịu nắng trưa. + Với đàn cò: hát rì rào cho đàn cò đánh nhịp bay vào bay ra. - Em thích nhất câu thơ nào? Vì sao? + Khích lệ trả lời (HS M1). - Nội dung bài là gì? *GV kết luận: rút nội dung. *GV giáo dục học sinh yêu quý cây lá hoa cỏ trong thiên nhiên. 3. Vận dụng: - Yêu cầu học sinh nêu lại nội dung bài học. + Qua bài học, bạn biết thêm được điều gì? + Qua bài học, bạn có mong muốn, đề xuất điều gì? - GDHS sau khi học xong bài này, em thấy cây dừa là một loài gắn bó mật thiết với cuộc sống của đồng bào miền Trung và miền Nam nước ta. Chính tả KHO BÁU I. Mục tiêu: 1. Năng lực đặc thù: - Nghe viết chính xác bài chính tả, trình bày đúng hình thức đoạn văn xuôi. - HS làm được bài tập 2 và bài tập 3a/b. 2. Năng lực chung: Góp phần hình thành và phát triển năng lực: Tự chủ và tự học; Giao tiếp và hợp tác; Giải quyết vấn đề và sáng tạo; Ngôn ngữ; Văn học; Thẩm mĩ. 3. Phẩm chất: Giáo dục tính cẩn thận, chính xác, yêu thích chữ Việt. II. Đồ dùng dạy học: - Giáo viên: Bảng phụ viết nội dung đoạn viết. - Học sinh: Sách giáo khoa. III. Các hoạt động dạy – học: 1. Khởi động: - TBVN bắt nhịp cho cả lớp hát tập thể “ Em yêu trường em” - Giới thiệu bài - Ghi đầu bài lên bảng. 2. Khởi động: HĐ1. HĐ chuẩn bị viết chính tả: - Giáo viên giới thiệu và đọc bài chính tả: Đọc chậm và rõ ràng, phát âm chuẩn. - Hướng dẫn học sinh nắm nội dung bài viết và cách trình bày qua hệ thống câu hỏi gợi ý:
- *TBHT điều hành HĐ chia sẻ: + Nội dung của đoạn văn là gì? (Nói về sự chăm chỉ làm lụng của hai vợ chồng người nông dân.) + Những từ ngữ nào cho em thấy họ rất cần cù? (Hai sương một nắng, cuốc bẫm cày sâu, ra đồng từ lúc gà gáy sáng đến lúc lặn mặt trời, hết trồng lúa, lại trồng khoai, trồng cà.) + Đoạn văn có mấy câu? (3 câu.) + Trong đoạn văn những dấu câu nào được sử dụng?( Dấu chấm, dấu phẩy được sử dụng.) + Những chữ nào phải viết hoa? Vì sao? (Chữ Ngày, Hai, Đến vì là chữ đầu câu.) - Hướng dẫn học sinh viết chữ khó vào bảng con: cuốc bẫm, trở về, gà gáy. - Nhận xét bài viết bảng của học sinh. - Giáo viên gạch chân những từ cần lưu ý. HĐ viết bài chính tả - Giáo viên đọc bài cho học sinh viết. - Cho học sinh tự soát lại bài của mình theo bài trong sách giáo khoa. - Giáo viên đánh giá nhanh 5 - 7 bài. - Nhận xét nhanh về bài làm của học sinh.i HĐ làm bài tập: + GV giao nhiệm vụ +TBHT điều hành HĐ chia sẻ Bài 2: - Yêu cầu học sinh lên bảng chia sẻ kết quả. - Học sinh làm bài: voi huơ vòi; mùa màng, thưở nhỏ; chanh chua. - Yêu cầu học sinh nhận xét. - Giáo viên nhận xét chung, chốt kết quả: voi huơ vòi; mùa màng, thưở nhỏ; chanh chua. Bài 3a: - TC Trò chơi “Thi điền nhanh” - Giáo viên chép thành 2 bài cho học sinh lên thi tiếp sức. Mỗi học sinh của 1 nhóm lên điền 1 từ sau đó về chỗ đưa phấn cho bạn khác. Nhóm nào xong trước và đúng thì thắng cuộc. Ơn trời mưa nắng phải thì Nơi thì bừa cạn, nơi thì cày sâu Công lênh chẳng quản bao lâu Ngày nay nước bạc, ngày sau cơm vàng. Ai ơi, đừng bỏ ruộng hoang, Bao nhiêu tấc đất, tấc vàng bấy nhiêu. - Tổng kết trò chơi, tuyên dương nhóm thắng. - Giáo viên đánh giá. 3. Vận dụng: - Viết tên bạn trong lớp có âm “l, n”
- Luyện tiếng việt LUYỆN ĐỌC: KHO BÁU I. Mục tiêu: 1. Năng lực đặc thù: - Luyện đọc diễn cảm bài: Kho báu - Hiểu nội dung và ý nghĩa của câu chuyện, tìm hiểu thêm về câu chuyện 2. Năng lực chung: - Góp phần hình thành năng lực tự chủ, tự học,(HĐ1); Năng lực giao tiếp hợp tác, Năng lực giải quyết vấn đề.(HĐ3). 3. Phẩm chất: - Giáo dục cho các em yêu thích các con vật trong câu chuyện, có ý thức bảo vệ các loài vật. II. Hoạt động dạy học: 1. Khởi động: - Cho cả lớp hát một bài 2. Khám phá - Luyện tập: Hoạt động 1: Luyện đọc đoạn - GV yêu cầu nhóm trưởng theo dõi và kiểm tra quá trình đọc của từng thành viên trong nhóm. - GV kiểm tra trực tiếp một số HS đọc còn chưa tốt. Hoạt động 2: Thi đọc giữa các nhóm. - Các nhóm luyện đọc - Thi đọc giữa các nhóm. - Cả lớp nhận xét, đánh giá. Hoạt động 3: Đọc cả bài, thi đọc diễn cảm - HS đọc thầm cả bài - Thi đọc diễn cảm cả bài giữa các cá nhân. Hoạt động 4: Củng cố nội dung câu chuyện * TBHT điều hành HĐ chia sẻ trước lớp. + Yêu cầu học sinh đọc thầm bài và trả lời câu hỏi: - Nhờ chăm chỉ làm ăn, họ đã đạt được điều gì? - Tính nết của hai con trai của họ như thế nào? - Tìm từ ngữ thể hiện sự mệt mỏi, già nua của hai ông bà? - Trước khi mất, người cha cho các con biết điều gì? - Theo lời cha, hai người con đã làm gì? - Kết quả ra sao? + Yêu cầu học sinh thảo luận theo câu hỏi: - Qua câu chuyện trên muốn gửi đến chúng ta điều gì? - Gọi học sinh lên bảng chỉ vào tranh và kể lại việc Kho báu.
- - GV nêu câu hỏi, học sinh lắng nghe. - HS trả lời câu hỏi - Một số ý kiến khác 3. Vận dụng, sáng tạo: - Qua bài đọc em hiểu được điều gì? Buổi chiều Luyện toán LUYỆN TẬP I. MỤC TIÊU 1. Năng lực đặc thù - Biết điền số thích hợp để hoàn thành các phép nhân, phép chia. - Biết thực hiện các nhân, phép chia. - Biết tính chu vi hình tứ giác. 2. Năng lực chung: Góp phần hình thành và phát triển năng lực giải quyết vấn đề toán học (Bài 2); Tư duy và lập luận toán học (Bài 3, Bài 5); Mô hình hóa toán học (Bài 4); Giao tiếp toán học (Bài 1). 3. Phẩm chất: Giáo dục học sinh tính cẩn thận, gọn gàng, khoa học. Yêu thích học toán. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Giáo viên: Bảng phụ. - Học sinh: Vở nháp. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động Củng cố kiến thức H: Muốn tìm thừa số chưa biết ta làm thế nào? H: Muốn tìm số bị chia ta làm thế nào? - GV nhận xét. 2. Luyện tập Hoạt động : Hướng dẫn học sinh làm bài tập. * Nhóm 1, 2 làm bài tập sau: Bài 1: Tính 4cm x 2 = 3dm x 5 = 6l x 3 = 5cm x 6 = 4dm x 8 = 3l x 7 = 8cm : 2 = 25dm : 5 = 21l : 3 = - HS đọc yêu cầu bài và tự làm bài vào vở. Gọi HS nối tiếp nhau nêu kết quả, giáo viên ghi bảng, chữa bài. Bài 2: Tìm x: a) x x 4 = 20 b) 3 x x = 15 c) x : 5 = 5
- - Một HS đọc yêu cầu bài tập. H: Muốn tìm thừa số chưa biết ta làm thế nào? H: Muốn tìm số bị chia ta làm thế nào? - HS tự làm bài vào vở. Gọi 2 em lên bảng làm bài, chữa bài. Bài 3: Người ta xếp đều 24 chiếc cốc vào 4 hộp. Hỏi mỗi hộp có mấy chiếc cốc? - Một HS đọc bài toán. H: Bài toán cho ta biết gì? Bài toán hỏi gì? - HS tự làm bài vào vở. Một em làm bài vào bảng phụ, chữa bài. Đáp số: 6 chiếc cốc * Học sinh nhóm 2 làm thêm Bài 4: Tính chu vi hình tứ giác ABCD bằng hai cách khác nhau. A 4dm 4dm B D 4dm 4dm C - GV hướng dẫn HS tìm hiểu và trả lời bài toán rồi giải vào vở. - Chữa bài. 3. Vận dụng: - Giáo viên nhận xét tiết học, tuyên dương học sinh tích cực. - Về nhà học thuộc và vận dụng thành thạo bảng nhân, chia và tìm các thành phần chưa biết của phép tính thành thạo. Luyện tiếng việt LUYỆN TẬP CHUNG I. Mục tiêu: 1. Năng lực đặc thù: - Củng cố kiến thức từ nhữ về muông thú. - Rèn kĩ năng đặt và trả lời câu hỏi Như thế nào ? 2. Năng lực chung: - Góp phần hình thành và phát triển năng lực: Tự chủ và tự học; Giao tiếp và hợp tác; Giải quyết vấn đề và sáng tạo; Ngôn ngữ; Văn học. 3. Phẩm chất:
- - Góp phần hình thành phẩm chất: Góp phần hình thành cho học sinh phẩm chất ham học, chăm học và tự học. II. Hoạt động dạy học: 1. Khởi động : - Cho lớp hát bài : Lớp chúng mình GV nêu MĐ, YC của tiết học. 2. Thực hành luyện tập. - GV chia nhóm và giao bài tập cho các nhóm *Nhóm 1 và nhóm 2 cùng làm bài tập sau: Bài 1: Xếp tên những con thú sau vào 2 nhóm thích hợp: gấu, lợn lòi, nai. hươu, khỉ, hổ, báo, sư tử, sóc, chó sói, ngựa vằn, thỏ. a .Những loài thú nguy hiểm: b. Những loài thú không nguy hiểm: - HS đọc yêu cầu bài và làm bài cá nhân vào vở. Gọi 2 em lên bảng làm bài, chữa bài. Đáp án: a. Sư tử, hổ, báo, gấu, lợn lòi, chó sói. b. Nai, hươu, khỉ, sóc, ngựa vằn, thỏ. Bài 2. Dựa vào hiểu biết của em, trả lời những câu hỏi sau. a. Rùa đi như thế nào? b. Trâu cày như thế nào? c. Khướu hót như thế nào? d. Gấu đi như thế nào? Bài 3. Đặt câu hỏi cho bộ phận được gạch chân dưới đây. a. Thỏ chạy rất nhanh. M . Thỏ chạy như thế nào ? b. Voi kéo gỗ rất khoẻ. c. Thấy sói đã cúi xuông ngựa tung vó đá một cú trời giáng. d, Sư tử rất hung dữ. - HS làm bài theo nhóm 2. Gọi đại diện nhóm trảt lời,.GV ghi bảng, chữa bài. *Giành cho học sinh nhóm 2 làm thêm. Bài 4: Đặt 3 câu nói về 3 con thú theo mẫu: Ai thế nào? Bài 5: Viết một đoạn văn giới thiệu về một con thú mà em biết. - HS làm bài - GV theo dõi. - Nhận xét, chữa bài. 3. Vận dụng: _________________________________ HOẠT ĐỘNG NGOÀI GIỜ LÊN LỚP (Tiết 26) VẼ TRANH TẶNG BÀ, TẶNG MẸ I. Mục tiêu: - HS biêt thể hiện tình cảm yêu quý, biết ơn đối với bà, với mẹ qua các bức tranh vẽ của mình. II. Chuẩn bị:
- Bút vẽ, bút màu, giấy vẽ III. Các hoạt động dạy học chủ yếu: HOẠT ĐỘNG GV HOẠT ĐỘNG HS Hoạt động 1:Chuẩn bị - HS chuẩn bị bút vẽ, bút màu, giấy vẽ, giá vẽ - HS phác họa trước tranh ở nhà Hoạt động 2:Hoàn thiện tranh tại lớp - GV mở đầu: Nhân dịp ngày hội của các bà, các mẹ chúng ta hãy bày tỏ lòng yêu thương và biết ơn cuả chúng ta đối - HS lắng nghe với bà với mẹ qua các bức tranh. Các em hãy lấy tranh đã phác họa ra để tô màu, hoàn thiện lại. Nếu em nào chưa vẽ kịp thì hãy lấy giấy bút ra chúng ta bắt đầu vẽ. - HS bắt đầu vẽ Hoạt động 3: Trưng bày giới thiệu tranh - GV hướng dẫn HS trưng bày xung quanh lớp học. - HS thực hành vẽ - Cả lớp cùng đi xem và lắng nghe tác giả đã vẽ các bức tranh trình bày ý tưởng nội dung tranh. - HS trình bày ý tưởng Hoạt động 4: Nhận xét – Đánh giá - GV nhận xét, khen ngợi HS đã vẽ các bức tranh đẹp và có ý nghĩa để tặng bà, tặng mẹ. - Nhắc HS hãy giữ tranh cẩn thận và đưa tặng bà, tặng mẹ - HS lắng nghe đúng dịp 8-3. _________________________________ Thứ 4 ngày 7 tháng 4 năm 2021. Toán SO SÁNH CÁC SỐ TRÒN TRĂM I. Mục tiêu: 1. Năng lực đặc thù: - Biết cách so sánh các số tròn trăm. - Biết thứ tự các số tròn trăm.
- - Biết điền các số tròn trăm vào các vạch trên tia số. - HS làm bài tập 1, BT2, BT3 2. Năng lực chung: Góp phần hình thành và phát triển năng lực tự chủ và tự học (BT1,2); Giải quyết vấn đề và sáng tạo (BT 2,3); Tư duy và lập luận toán học; Mô hình hóa toán học; Giao tiếp toán học. (BT1, 2, 3) 3. Phẩm chất: Giáo dục học sinh tính cẩn thận, gọn gàng, khoa học. Yêu thích học toán. II. Đồ dùng dạy học: 1. - Giáo viên: 10 hình vuông, mỗi hình biểu diễn 100, kích thước 25cm x 25cm. Có vạch chia thành 100 hình vuông nhỏ. Các hình làm bằng bìa có thể gắn lên bảng cho học sinh quan sát. - Học sinh: sách giáo khoa. III. Các hoạt động dạy – học: 1. Khởi động: - GV kết hợp với Ban học tập tổ chức trò chơi TBHT điều hành trò chơi Đố bạn: +Nội dung chơi: TBHT viết lên bảng các số tròn trăm để học sinh đọc số. - Giáo viên nhận xét chung, tuyên dương học sinh. - GV kết nối với nội dung bài mới và ghi đầu bài lên bảng: So sánh các số tròn trăm. 2. Khám phá: HĐ1: Hình thành kiến thức mới: - Giáo viên gắn lên bảng từng tấm bìa hình vuông. +GV giao nhiệm vụ cho HS Lớp trưởng điều hành - Gắn lên bảng 2 hình vuông biểu diễn 1 trăm, và hỏi: Có mấy trăm ô vuông? (Có 200 ô vuông.) - Yêu cầu học sinh lên bảng viết số 200 xuống dưới hình biểu diễn. - Gắn tiếp 3 hình vuông, mỗi hình vuông biểu diễn 1 trăm lên bảng cạnh 2 hình trước như phần bài học trong sách giáo khoa và hỏi: Có mấy trăm ô vuông? (Có 300 ô vuông.) - Yêu cầu học sinh lên bảng viết số 300 xuống dưới hình biểu diễn. - 200 ô vuông và 300 ô vuông thì bên nào có nhiều ô vuông hơn? - Vậy 200 và 300 số nào lớn hơn? - 200 và 300 số nào bé hơn? - Gọi học sinh lên bảng điền dấu >, < hoặc = vào chỗ trống của: 200 . . . 300 và 300 . . . 200 3. Thực hành – luyện tập *GV giao nhiệm vụ: YC HS làm một số bài tập *GV trợ giúp HS hạn chế *Lớp trưởng điều hành HĐ chia sẻ: Bài 1 (bảng con):

