Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 3 - Năm học 2019-2020
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 3 - Năm học 2019-2020", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_cac_mon_lop_3_nam_hoc_2019_2020.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 3 - Năm học 2019-2020
- Thứ 2 ngày 24 tháng 1 năm 2020 TĐ - KC Ở LẠI VỚI CHIẾN KHU I. Mục tiêu A Tập đọc: - Bước đầu biết đọc phân biệt lời người dẫn chuyện với lời các nhân vật ( người chỉ huy, các chiến sĩ nhỏ tuổi). - Hiểu nội dung của truyện : Ca ngợi tinh thần yêu nước, không quản ngại khó khăn, gian khổ của các chiến sĩ nhỏ tuổi trong cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp trước đây.( TL được các câu hỏi trong SGK) * HS Khá- Giỏi bước đầu biết đọc với giọng biểu cảm 1 đoạn trong bài. - GD học sinh noi gương các chiến sĩ “ Yêu quê hương, đất nước không ngại khó” *GDKNS: - Đảm nhận trách nhiệm - Tư duy sáng tạo, bình luận nhận xét. - Lắng nghe tích cực B. Kể chuyện : - Kể lại được từng đoạn câu chuyện dựa theo gợi ý. * HSKG kể lại được toàn bộ câu chuyện. - Biết nhận xét, đánh giá lời kể của bạn; kể tiếp được lời bạn. II. Đồ dùng dạy học - Bảng phụ ghi sẵn nội dung cần hướng dẫn luyện đọc. III . Các hoạt động dạy và học Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Ổn định tổ chức 2. Kiểm tra bài cũ - 2HS đọc lại bài Báo cáo kết quả tháng thi - HS thực hiện theo YC của GV đua , trả lời các câu hỏi về nội dung bài. 3. Bài mới A. Tập đọc * Giới thiệu bài - Nghe GV giới thiệu bài. - GV cho HS quan sát tranh minh hoạ nội dung bài đọc trong SGK, trả lời: Tranh gợi cho em biết điều gì. Từ đó GV giới thiệu bài. Hoạt động 1 : Hướng dẫn HS luyện đọc a) GV đọc diễn cảm toàn bài : - Theo dõi GV đọc mẫu.
- - Giọng đọc nhẹ nhàng, xúc động. Nhấn giọng những từ ngữ thể hiện thái độ trìu mến, âu yếm của trung đoàn trưởng với các đội viên; thái độ sẵn sàng chịu đựng gian khổ, kiên quyết sống chết cùng chiến khu của các chiến sĩ nhỏ tuổi. b) Hướng dẫn luyện đọc - Hướng dẫn đọc từng câu và luyện phát âm từ - Mỗi HS đọc 1 câu, tiếp nối nhau khó, dễ lẫn. đọc từ đầu đến hết đoạn 1. Đọc 2 vòng. - HS nhìn bảng đọc các từ ngữ cần chú ý phát âm. - Hướng dẫn đọc từng đoạn, giải nghĩa từ khó. + Yêu cầu 4 HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn - Đọc từng đoạn trong bài theo trong bài. Theo dõi HS đọc bài để chỉnh sửa lỗi hướng dẫn của GV. ngắt giọng. Nếu HS đọc sai câu nào thì cho HS + 4 HS tiếp nối nhau đọc bài theo đọc lại cho đúng câu đó. đoạn. - Lớp theo dõi- nhận xét. + Yêu cầu HS đọc phần chú giải để hiểu nghĩa các từ mới. + Thực hiện yêu cầu của GV. - Yêu cầu HS luyện đọc theo nhóm. - Yêu cầu HS cả lớp đọc ĐT cả bài. - Mỗi nhóm 4 HS, lần lượt từng HS đọc một đoạn trong nhóm. Hoạt động 2 : Hướng dẫn HS tìm hiểu bài - HS cả lớp đọc ĐT cả bài. - GV yêu cầu HS đọc thầm từng đoạn 1 và trả lời: - HS đọc thầm từng đoạn 1 và trả ? Trung đoàn trưởng đến gặp các chiến sĩ nhỏ lời: tuổi để làm gì ? - Ông đến để thông báo ý kiến trung đoàn : cho các chiến sĩ nhỏ trở về sống với gia đình, vì cuộc sống ở chiến khu thời gian tới còn gian khổ, thiếu thốn nhiều hơn, các em khó lòng chịu nổi. - 1 HS đọc thành tiếng đoạn 2, cả lớp đọc thầm lại, trả lời : - Trước ý kiến đột ngột của chỉ huy, vì sao các chiến sĩ nhỏ ai cũng thấy cái cổ họng mình + Vì các chiến sĩ nhỏ rất xúc động, bất ngờ khi nghĩ rằng mình phải
- nghẹn lại ? rời xa chiến khu, xa chỉ huy, phải trở về nhà, không được tham gia chiến đấu. - Thái độ của các bạn sau đó thế nào? + Lượm, Mừng và tất cả các bạn đều tha thiết xin ở lại. - Vì sao Lượm và các bạn không muốn về nhà? + Các bạn sẵn sàng chịu đựng gian khổ, sẵn sàng chịu ăn đói, sống chết với chiến khu, không muốn bỏ chiến khu về ở chung với tụi Tây, tụi Việt gian. ? Lời nói của Mừng có gì đáng cảm động ? + Mừng rất ngây thơ, chân thật xin trung đòan cho em ăn ít đi, miễn là đừng bắt các em phải trở về. - Cả lớp đọc thầm đoạn 3, trả lời : - HS đọc thầm từng đoạn 1 và trả lời: - Thái độ của trung đoàn trưởng thế nào khi - Trung đoàn cảm động rơi nước nghe lời van xin của các bạn? mắt trước những lời van xin thống thiết, van xin được chiến đấu hy sinh vì Tổ quốc của các chiến sĩ nhỏ. Ông hứa sẽ về báo cáo lại với Ban chỉ huy nguyện vọng của các - GV mời HS đọc đoạn 4 em. - HS đọc đoạn 4 - Qua câu chuyện này, em hiểu điều gì về các chiến sĩ Vệ quốc đoàn nhỏ tuổi ? - Qua câu chuyện này các em thấy các chiến sĩ Vệ quốc đoàn nhỏ tuổi rất yêu nước, không quản ngại khó khăn gian khổ, sẵn sàng hi sinh vì Hoạt động 3 : Luyện đọc lại Tổ quốc. - GV đọc lại đoạn 2. Hướng dẫn HS đọc đúng đoạn văn: giọng xúc động thể hiện thái độ sẵn - HS đọc đoạn 2. sàng chịu đựng gian khổ, kiên quyết sống chết cùng chiến khu của các chiến sĩ nhỏ tuổi : Trước ý kiến đột ngột của người chỉ huy,/ bọn trẻ lặng đi.// Tự nhiên,/ ai cũng thấy cổ họng mình nghẹn lại.//
- Lượm bước tới gần đống lửa.// Giọng em rung lên : // - Em xin được ở lại./ Thà em chết trên chiến khu/ còn hơn về ở chung,/ ở lộn với tụi Tây,/ tụi việt gian // Cả đội nhao nhao :// - Chúng em xin ở lại.// Mừng nói như van lơn :// - Chúng em còn nhỏ,/ chưa làm được chi nhiều / thì trung đoàn cho chúng em ăn ít cũng được./ Đừng bắt chúng em phải về, / tội chúng em lắm, anh nờ // - HS thi đọc đoạn văn. - Một HS đọc cả bài. - 4 nhóm cử đại diện đọc bài, cả lớp theo dõi và bình chọn nhóm đọc hay. B. Kể chuyện Hoạt động 4 : GV nêu nhiệm vụ - Dựa theo các câu hỏi gợi ý, các em sẽ tập kể - Nghe GV nêu nhiệm vụ. câu chuyện Ở lại với chiến khu. Hoạt động 5: Hướng dẫn HS kể câu chuyện theo gợi ý: - HS đọc yêu cầu. - HS đọc gợi ý. - 1 HS đọc yêu cầu . - GV nhắc HS: Các câu hỏi chỉ là điểm tựa giúp - HS đọc gợi ý. các em nhớ nội dung chính của câu chuyện. Kể - 1 HS kể, cả lớp theo dõi và nhận chuyện không phải là trả lời câu hỏi. Cần nhớ xét các chi tiết trong truyện để làm cho mỗi đoạn kể hoàn chỉnh, sinh động. - Gọi HS kể mẫu đoạn 2 - Chia HS thành các nhóm nhỏ và yêu cầu HS kể chuyện theo nhóm. - Yêu cầu 4 HS đại diện 4 nhóm tiếp nối nhau kể toàn bộ câu chuyện. - Mỗi nhóm 4 HS. Mỗi HS kể lại - Gọi HS Khá- Giỏi kể lại toàn bộ câu chuyện. một đoạn. HS trong nhóm theo dõi góp ý cho nhau. - HS Khá- Giỏi kể lại toàn bộ câu
- 4. Củng cố, dặn dò chuyện - GV: Qua câu chuyện này, các em hiểu điều gì - Cả lớp theo dõi và nhận xét. về các chiến sĩ nhỏ tuổi ? - GD học sinh noi gương các chiến sĩ “ Yêu quê hương, đất nước không ngại khó”. : Toán ĐIỂM Ở GIỮA- TRUNG ĐIỂM CỦA MỘT ĐOẠN THẲNG (Tr/98) I. Mục tiêu - Biết điểm ở giữa hai điểm cho trước; trung điểm của một đoạn thẳng. Làm BT 1; 2. (HS khá, giỏi làm cả 3 BT). - GD tính cẩn thận, chính xác II. Chuẩn bị : - Vẽ sẵn hình bài tập 3 vào bảng phụ. III. Các hoạt động dạy học: HĐ của GV HĐ của HS A. KIỂM TRA:(4-5’) * Nhận xét cho điểm học sinh - 1HS: Đọc các số 9992 đến 10.000 B. BÀI MỚI.(28-32’) Hoạt động 1: Giới thiệu điểm ở giữa - Cho học sinh lấy bảng con kẻ đường - Lấy bảng con hoặc giấy trắng kẻ thẳng. đường thẳng và 2 điểm A, B trên đường thẳng đó. - Trên đường thẳng đó vẽ hai điểm A, B - Vẽ điểm O sao cho điểm O ở giữa rồi tiếp tục vẽ điểm O sao cho điểm O ở hai điểm A và B. giữa hai điểm A và B. - Giáo viên hướng dẫn cách vẽ. - HS thực hiện vẽ trên bảng con theo hướng dẫn của giáo viên. - Giáo viên sữa lỗi những HS làm sai và hỏi: + Em hãy nhận xét về tính thẳng hàng của - HS nhận xét về tính thẳng hàng của 3 điểm A, O, B trên bảng phụ. 3 điểm A, O, B. * Kết luận: O là điểm ở giữa hai điểm A và B. - Gọi vài HS nhắc lại - Vài học sinh nhắc lại
- Hoạt động 2: - Giới thiệu trung điểm của đoạn thẳng. - Cho HS thực hiện bằng bảng con để kẻ - HS dùng bảng con hoặc giấy trắng đoạn thẳng AB có độ dài 12 cm kẻ đoạn thẳng AB có độ dài 12 cm. - Yêu cầu học sinh vẽ điểm M ở giữa 2 -Vẽ điểm M ở giữa hai điểm A và B điểm A và B sao cho AM = 6cm. sao cho AM = 6cm. - Yêu cầu HS xác định độ dài đoạn thẳng - Xác định độ dài đoạn thẳng MB. MB. - Yêu cầu so sánh độ dài AM và độ dài - AM=MB(điểm M cách đều hai MB điểm Avà B) - M gọi là trung điểm của đoạn thẳng - M được gọi là gì ? AB. Hoạt động 3: Thực hành - Học sinh suy nghĩ và trao đổi nhóm Bài 1: làm việc cá nhân rồi trao đổi nhóm 2 kết quả: đôi kết quả. - 3 điểm thẳng hàng: A, M, B; M, O, N; C, N, D. - Học sinh làm việc theo nhóm 4 bạn. Bài 2: Phát phiếu số 1 cho học sinh ghi Đ, Kq: a. Đ; b. S; c, S; d, S; e, Đ S vào phiếu theo nhóm 4 của bạn. Nhận xét tuyên dương. 1 em làm bảng phụ, cả lớp làm vào Bài 3(bài tập mở rộng ) vở. - I là trung điểm của đoạn thẳng BC. - K là trung điểm của đoạn thẳng GE. - O là trung điểm của đoạn thẳng AD. C. CỦNG CỐ- DẶN DÒ:(2’) - O là trung điểm của đoạn thẳng IK. - Hệ thống bài - Bài sau: Luyện tập Thứ 3 ngày 25 tháng 1 năm 2020 Toán LUYỆN TẬP(Tr99) I. MỤC TIÊU:Giúp học sinh: - Biết khái niệm và xác định được trung điểm của 1 đoạn thảng cho trước. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Chuẩn bị cho bài 2 ( thực hành gấp giấy ) III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC HĐ của GV HĐ của HS A. KIỂM TRA: - Thế nào là trung điểm của một đoạn
- * Nhận xét cho điểm học sinh thẳng? B. BÀI MỚI 1. Giới thiệu bài: 2. Hướng dẫn học sinh làm bài tập - Học sinh theo dõi. Bài 1: Xác định trung điểm của đoạn thẳng (theo mẫu ) Mẫu: Xác định trung điểm của đoạn thẳng - Đo độ dài đoạn thẳng AB = 4cm AB. - Chia đôi độ dài của đoạn thẳng AB: 4 : 2 = 2 ( cm ) - Để xác định trung điểm của đoạn thẳng AB - Đặt thước sao cho vạch O cm trùng ta làm thế nào ? với điểm A. Đánh dấu điểm M trên AB ứng với vạch 2cm cho trước. - M là trung điểm của đoạn thẳng AB. - Độ dài đoạn thẳng AM bằng ½ độ dài đoạn thẳng AB viết là: AM = ½ AB Bước 1: Đo độ dài đoạn thẳng CD CD = 6cm - Xác định trung điểm của đoạn thẳng CD Bước 2: Chia đôi độ dài đoạn thẳng CD: 6 : 2 = 3 ( cm ). - Để xác định trung điểm của đoạn thẳng CD - Đặt thước sao cho vạch O trùng với ta làm thế nào ? điểm C. Đánh dấu điểm N trên CD ứng với vạch 2cm của thước. * Bước 3: N là trung điểm của đoạn thẳng CD: - Vậy CN như thế nào so với CD ? - CN = ½ CD Bài 2: Cho mỗi học sinh chuẩn bị 1 tờ giấy - Học sinh thực hành gấp 1 tờ giấy hình chữ nhật rồi làm như phần thực hành hình chữ nhật để tìm trung điểm của SGK. hai đoạn thẳng AB và DC hoặc trung - Gấp đoạn thẳng DC trùng với đoạn thẳng điểm AD và BC AB để đánh dấu trung điểm của đoạn thẳng AD và BC. Tương tự: Tìm trung điểm của một đoạn dây. C. CỦNG CỐ- DẶN DÒ: - GV nhận xét tiết học Tập đọc
- CHÚ Ở BÊN BÁC HỒ I. Mục tiêu: - Biết ngắt nghỉ hơi hợp lí khi đọc mỗi dòng thơ, khổ thơ. - Hiểu nội dung: Bài thơ nói lên tình cảm thương nhớ và lòng biết ơn của mọi người trong gia đình em bé với liệt sĩ đã hi sinh vì Tổ quốc.( trả lời các CH trong SGK; thuộc bài thơ). * GDKNS: - Thể hiện sự cảm thông II. Đồ dùng dạy học: - Bảng phụ ghi sẵn nội dung cần hướng dẫn luyện đọc. III. Các hoạt động dạy học: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Ổn định tổ chức 2. Kiểm tra bài cũ - Gọi 4 HS tiếp nối nhau kể lại câu chuyện Ở - HS thực hiện theo YC của GV lại với chiến khu. Sau đó trả lời những câu hỏi về nội dung mỗi đoạn. - GV nhận xét- tuyên dương. 3. Bài mới * Giới thiệu bài - Nghe GV giới thiệu bài. Hoạt động 1 : Luyện đọc a) GV đọc diễn cảm bài thơ - Theo dõi GV đọc mẫu. b) Hướng dẫn luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ - Hướng dẫn đọc từng dòng thơ và luyện phát âm từ khó, dễ lẫn. + Yêu cầu HS nhìn bảng đọc các từ khó dễ lẫn + HS nhìn bảng đọc các từ khó dễ lẫn. + Yêu cầu HS đọc từng dòng thơ trong bài. + Mỗi HS đọc từng dòng thơ, tiếp Theo dõi HS đọc và chỉnh sửa lỗi phát âm nếu nối nhau đọc từ đầu đến hết bài. HS mắc lỗi. Đọc khoảng 3 lượt. - Hướng dẫn đọc từng khổ thơ trước lớp và giải - Đọc từng khổ trong bài theo nghĩa từ khó. hướng dẫn của GV + 3 HS tiếp nối nhau đọc, mỗi HS
- + Yêu cầu HS tiếp nối nhau đọc 3 khổ thơ. đọc 1 khổ thơ của bài.Chú ý ngắt Theo dõi HS đọc và hướng dẫn HS ngắt giọng đúng nhịp thơ: cho đúng nhịp, ý thơ. Chú Nga đi bộ đội/ Sao lâu quá là lâu !// Nhớ chú, Nga thường nhắc :// - Chú bây giờ ở đâu ?// - Đọc đúng giọng các câu hỏi liên tiếp Chú ở đâu,/ ở đâu ? // Trường Sơn dài dằng dặc ?// Trường Sa đảo nổi,/ chìm ?// Hay Kon Tum,/ Đắk Lắk ?// + HS đọc chú giải để hiểu nghĩa + Yêu cầu HS đọc chú giải để hiểu nghĩa các các từ mới. từ khó. GV giải thích thêm từ : bàn thờ (nơi thờ cúng những người đã mất ; con cháu, người thân thắp hương tưởng nhớ vào những ngày giỗ, Tết). - Yêu cầu HS đọc từng khổ thơ trong nhóm. - Mỗi nhóm lần lượt từng HS đọc một khổ trong nhóm. - Gọi 3 HS nối tiếp nhau đọc 3 khổ thơ, một HS - HS nối tiếp nhau đọc 3 khổ thơ. đọc cả bài. - Một HS đọc cả bài. Hoạt động 2 : Hướng dẫn tìm hiểu bài - HS đọc thành tiếng khổ thơ 1, 2 - Một HS đọc thành tiếng khổ thơ 1, 2 cả lớp đọc thầm lại, trả lời câu hỏi : - Chú Nga đi bộ đội, Sao lâu quá là ? Những câu nào cho thấy Nga rất mong nhớ lâu ! Nhớ chú Nga thường nhắc : chú ? Chú bây giờ ở đâu ?, Chú ở đâu, ở đâu ?...
- - Cả lớp đọc thầm khổ thơ 3, trả lời : ? Khi Nga nhắc đến chú, thái độ của ba và mẹ + Mẹ thương chú, khóc đỏ hoe đôi ra sao mắt. Ba nhớ chú ngước lên bàn thờ, không muốn nói với con rằng chú đã hi sinh, không trở về. Ba giải thích với bé Nga: Chú ở bên Bác Hồ. ? Em hiểu câu nói của bạn Nga như thế nào ? + Chú đã hy sinh, chú ở bên Bác Hồ trong thế giới của những người đã khuất. - Vì những chiến sĩ đó đã hiến ? Vì sao những chiến sĩ hi sinh vì Tổ quốc dâng cả cuộc đời cho hạnh phúc và được nhớ mãi ? sự yên bình của nhân dân, cho độc lập tự do của Tổ quốc, người thân của họ và nhân dân không bao giờ quên ơn họ. Hoạt động 3 : Học thuộc lòng bài thơ - HS học thuộc lòng bài thơ. - GV hướng dẫn HS học thuộc lòng bài thơ. - HS thi đọc thuộc lòng. - HS thi đọc thuộc lòng một vài khổ thơ hoặc - Cả lớp bình chọn bạn đọc thuộc, cả bài thơ đọc bài thơ gây xúc động trong lòng người nghe. 4. Củng cố, dặn dò - Nhắc lại nội dung bài. - Một, hai HS nhắc lại nội dung bài thơ. - Vài HS phát biểu. - Để tỏ lòng biết ơn các anh hùng liệt sĩ đã hy sinh vì Tổ quốc các em phải làm gì? - Dặn dò HS học thuộc lòng bài thơ. - Nhận xét tiết học. CB bài sau. Chính tả (NV)
- Ở LẠI CHIẾN KHU I. Mục tiêu : - Nghe – viết đúng bài chính tả; trình bày đúng hình thức bài văn xuôi. - Làm đúng BT2a. - GD ý thức rèn chữ giữ vở II. Chuẩn bị: - Bài tập 2a chép sẵn trên bảng phụ. III. Các hoạt động dạy chủ yế Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Ổn định tổ chức: 2. Kiểm tra bài cũ: - HS viết bảng con , 2 HS viết bảng lớp - HS thực hiện theo YC của GV các từ ngữ sau : biết tin, dự tiệc, tiêu diệt, chiếc cặp. 3. Bài mới: - Nghe GV giới thiệu bài. * Giới thiệu bài: GV nêu mục đích, yêu cầu của tiết học. Hoạt động 1: Hướng dẫn viết chính tả (21’) a) Hướng dẫn HS chuẩn bị - GV đọc đoạn văn 1 lượt. - Theo dõi sau đó 2 HS đọc lại. - Giúp HS nắm nội dung đoạn văn. GV hỏi: + Lời hát trong đoạn văn nói lên điều gì - Tinh thần quyết tâm chiến đấu, không ? sợ hy sinh gian khổ của các chiến sĩ vệ - Giúp HS nhận xét: quốc quân - Được đặt sau dấu hai chấm, xuống dòng trong dấu ngoặc kép. - Chữ đầu từng dòng thơ - Lời hát trong đoạn văn viết ntn ? - Bảo tồn, bay lượn, bùng lên, rực rỡ... - 2 HS lên bảng viết, HS dưới lớp viết - Trong đoạn văn có những chữ nào vào bảng con. phải viết hoa? - HS viết bài vào vở
- - Yêu cầu HS tìm các từ khó, dễ lẫn khi - HS đổi vở cho nhau, dùng bút chì để viết chính tả. soát lỗi theo lời đọc của GV. - Yêu cầu HS viết các từ vừa tìm được. - Các HS còn lai tự chấm bài cho mình. b) GV đọc cho HS viết bài vào vở c) Soát lỗi - GV đọc lại bài cho HS soát lỗi - 1 HS đọc yêu cầu trong SGK. d) Chấm bài - HS đọc thầm 2 câu đố, quan sát tranh GV chấm từ 5 – 7 bài, nhận xét từng bài minh hoạ gợi ý giải câu đố. về mặt nội dung, chữ viết, cách trình - HS dưới lớp làm bảng con. bày - Nhận xét bảng con. Hoạt động 2: HD làm bài tập chính tả - Đọc lại lời giải và chữa bài vào vở: Bài 2a. Gọi HS đọc yêu cầu. sấm và sét; sông - Yêu cầu HS đọc thầm 2 câu đố, quan sát tranh minh hoạ gợi ý giải câu đố. - Yêu cầu HS tự làm. - GV lấy một số bảng đúng và một số bảng sai cho HS xem để các em nhận xét. - Nhận xét, chốt lại lời giải đúng. 4. Củng cố, dặn dò: - Nhận xét tiết học, chữ viết của HS. sau. Thủ công ÔN TẬP CHỦ ĐỀ- CẮT DÁN CHỮ CÁI ĐƠN GIẢN (Tiết 2) I. Mục tiêu: - Biết cách kẻ cắt, dán một số chữ cái đơn giản - Kẻ cắt, dán một số chữ cái đơn giản có nét thẳng, nét đối xứng đã học. * Với HS khéo tay: Kẻ cắt, dán được một số chữ cái đơn giản có nét thẳng, nét đối xứng. Các nét chữ cắt thẳng, đều, cân đối. Trình bày đẹp. - Có thể sử dụng các chữ cái đã cắt được để ghép thành chữ đơn giản khác.
- II. Chuẩn bị: - Mẫu chữ cái của 5 bài đã học trong chương II để giúp HS nhớ lại cách - Giấy thủ công, bút chì, kéo thủ công, hồ dán III. Các hoạt động dạy và học Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Giới thiệu bài: 2. Dạy bài mới: a) Nội dung ôn tập - HS nhắc lại các bài đã học trong - Cắt, dán 2 hoặc 3 chữ cái trong các chữ đã chương I. học ở chương II. - HS làm bài theo yêu cầu . - Hướng dẫn học sinh nêu toàn bộ những chữ - Học sinh nêu. Đó là các chữ in cái đã học ở chương 2 hoa: I, T; H, U; V; E; Chữ VUI VẺ - Hướng dẫn cách cắt từng loại chữ. Trục đối - Nêu cách cắt từng chữ xứng của chúng - GV quan sát HS làm bài. Có thể gợi ý cho - HS thực hành cắt lại các chữ cái đã những HS kém hoặc còn lúng túng để các em học hoàn thành bài kiểm tra. b) Đánh giá - Trình bày sản phẩm - Đánh giá sản phẩm của HS theo 2 mức độ: - Tự kiểm tra đánh giá + Hoàn thành (A) – SGV tr.229. + Chưa hoàn thành (B): Không kẻ, cắt, dán được hai chữ đã học. 3. Củng cố - dặn dò: - GV nhận xét sự chuẩn bị bài, tinh thần thái độ học tập, kết quả thực hành của HS. Thủ công ÔN TẬP CHỦ ĐỀ- CẮT DÁN CHỮ CÁI ĐƠN GIẢN (Tiết 2) I. Mục tiêu: - Biết cách kẻ cắt, dán một số chữ cái đơn giản - Kẻ cắt, dán một số chữ cái đơn giản có nét thẳng, nét đối xứng đã học. * Với HS khéo tay: Kẻ cắt, dán được một số chữ cái đơn giản có nét thẳng, nét đối xứng. Các nét chữ cắt thẳng, đều, cân đối. Trình bày đẹp.
- - Có thể sử dụng các chữ cái đã cắt được để ghép thành chữ đơn giản khác. II. Chuẩn bị: - Mẫu chữ cái của 5 bài đã học trong chương II để giúp HS nhớ lại cách - Giấy thủ công, bút chì, kéo thủ công, hồ dán III. Các hoạt động dạy và học Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Giới thiệu bài: 2. Dạy bài mới: a) Nội dung ôn tập - HS nhắc lại các bài đã học trong - Cắt, dán 2 hoặc 3 chữ cái trong các chữ đã chương I. học ở chương II. - HS làm bài theo yêu cầu . - Hướng dẫn học sinh nêu toàn bộ những chữ - Học sinh nêu. Đó là các chữ in cái đã học ở chương 2 hoa: I, T; H, U; V; E; Chữ VUI VẺ - Hướng dẫn cách cắt từng loại chữ. Trục đối - Nêu cách cắt từng chữ xứng của chúng - GV quan sát HS làm bài. Có thể gợi ý cho - HS thực hành cắt lại các chữ cái đã những HS kém hoặc còn lúng túng để các em học hoàn thành bài kiểm tra. b) Đánh giá - Trình bày sản phẩm - Đánh giá sản phẩm của HS theo 2 mức độ: - Tự kiểm tra đánh giá + Hoàn thành (A) – SGV tr.229. + Chưa hoàn thành (B): Không kẻ, cắt, dán được hai chữ đã học. 3. Củng cố - dặn dò: - GV nhận xét sự chuẩn bị bài, tinh thần thái độ học tập, kết quả thực hành của HS. Kĩ năng sống PHÒNG BỆNH MẮT HỘT I. MỤC TIÊU 1. Năng lực đặc thù: - Nêu được các biểu hiện và tác hại của mắt hột. - Biết cách phòng tránh bệnh mắt hột. 2. Năng lực chung:
- - Hình thành kĩ năng : Thường xuyên rửa tay, rửa mặt sạch sẽ. Dùng khăn mặt riêng, chậu rửa mặt, nước sạch. 3. Phầm chất: Luôn gương mẫu thực hiện các hành vi vệ sinh. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Ty vi, máy vi tính III. HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC 1. Khởi động Giáo viên nêu yêu cầu giờ học. 2: Khám phá GV phát cho mỗi nhóm 1 bộ tranh. Gv hỏi : Bệnh mắt hột khác mắt thường ở điểm nào ? Nêu các dấu hiệu của bệnh mắt hột ? Mắt hột có tác hại gì đến học tập ? Kết luận : khi bị mắt hột người bệnh thường có dấu hiệu như ngứa mắt, đỏ mắt, cộm mắt, có dữ mắt, chảy mí mắt. Bệnh mắt hột có ảnh hưởng đến vui chơi học tập và vẻ đẹp của đôi mắt. - Đau mắt hột là một bệnh nhiễm khuẩn ảnh hưởng đến mắt. - Bệnh rất dễ lây lan, qua tiếp xúc với mắt, mí mắt và mũi hoặc cổ họng của người bị nhiễm bệnh. Bệnh cũng có thể được truyền qua bằng cách dùng chung đồ vật với người bị nhiễm bệnh như khăn mặt. Lúc đầu, bệnh đau mắt hột có thể gây ngứa nhẹ và kích ứng mắt và mí mắt. Sau đó, mí mắt có thể bị sưng và mủ chảy ra từ mắt. Bệnh đau mắt hột nếu không được điều trị có thể dẫn đến mù lòa. Triệu chứng đau mắt hột Các dấu hiệu và triệu chứng của bệnh đau mắt hột thường ảnh hưởng đến cả hai mắt như: Triệu chứng cơ năng: – Ngứa nhẹ và kích ứng mắt và mí mắt – Đổ ghèn có chứa chất nhầy hoặc mủ – Mí mắt sưng – Nhạy cảm với ánh sáng – Đau mắt Triệu chứng thực thể: - Thẩm lậu kết mạc: Hiện tượng thâm nhập tế bào viêm, chủ yếu tế bào lympho. - Nhú gai, hột: Hột thường xuất hiện kết mạc sụn mi trên, có thể kết mạc mi dưới, cùng đồ, kích thước không đều, từ 0,5 – 1mm. - Màng máu giác mạc: Hột đặc hiệu, bệnh mắt hột giác mạc, màng máu khu trú lớp nông, phần trên giác mạc. Màng máu do thâm nhiễm giác mạc hột và tân mạch.
- - Sẹo và lõm hột trên giác mạc. (Sẹo kết mạc là đoạn xơ trắng nhỏ, dải sẹo). - Nhú gai: Khối đa giác có ranh giới rõ, giữa khối nhú có một chùm mao mạch Nguyên nhân bệnh đau mắt hột Bệnh đau mắt hột do vi khuẩn Chlamydia trachomatis. Bệnh lan truyền qua tiếp xúc với dịch tiết từ mắt hoặc mũi của người bị nhiễm bệnh. Các yếu tố làm tăng nguy cơ mắc bệnh đau mắt hột bao gồm: – Điều kiện sống thấp. Điều kiện sống thấp cho phép các vi khuẩn lây nhiễm sinh sống và phát triển – Điều kiện sống đông đúc. Những người sống trong điều kiện không gian hẹp cũng có nguy cơ lây nhiễm cao hơn. – Vệ sinh kém. Tình trạng vệ sinh kém và thiếu vệ sinh, tay và đặc biệt ở mắt khiến bệnh dễ lây lan hơn – Tuổi tác: Trẻ em từ 4 đến 6 tuổi là độ tuổi dễ mắc đau mắt hột nhất. – Điều kiện vệ sinh kém. Không có nhà vệ sinh hay các côn trùng như ruồi, nhặng khiến bệnh dễ lây lan và bùng phát thành dịch. 3. Thực hành - luyện tập a. Mục tiêu : Biết cách phòng tránh bệnh mắt hột. b. Cách tiến hành : GV hỏi : Chúng ta cần phải làm gì để phòng tránh bệnh mắt hột ? - HS nối tiếp trả lời, GV nhận xét Kết luận : cách tốt nhất để phòng bệnh mắt hột là : giữ vệ sinh cá nhân (Thường xuyên rửa mặt sạch sẽ, dùng khăn mặt riêng để rửa mặt). Giữ vệ sinh môi trương (Xử lí phân rác hợp vệ sinh, tích cực diệt ruồi, khi bị đau mắt phải đi khám bác sĩ). 4. Vận dụng. - GV cùng HS hệ thống kiến thức vừa ôn tập. - Chia sẻ bài học với người thân Thứ 4 ngày 26 tháng 1 năm 2020 LT&C TỪ NGỮ VỀ TỔ QUỐC- DẤU PHẨY I. Mục tiêu - Nắm được nghĩa một số từ ngữ về Tổ quốc để xếp đúng các nhóm ( BT1) - Bước đầu biết kể về một vị anh hùng. (BT2) - Đặt được thêm dấu phẩy vào chỗ thích hợp trong đoạn văn ( BT3) II. Đồ dùng dạy học: - GV : Bài tập 1,2 viết sẵn trên bảng. Bảng phụ viết sẵn các câu văn trong BT3
- - HS : VBT. III. Các họat động dạy và học Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Ổn định tổ chức: 2. Kiểm tra bài cũ: - Gọi 2 HS trả lời: Nhân hóa là gì ? Nêu - HS thực hiện theo YC của Gv ví dụ về những con vật được nhân hóa trong bài Anh Đom Đóm. 3. Bài mới: Giới thiệu bài - Trong tiết học hôm nay, các em sẽ được học để mở rộng vốn từ về Tổ quốc. - Nghe GV giới thiệu bài. Các em sẽ có hiểu biết thêm về một số vị anh hùng dân tộc đã có công lao to lớn trong sự nghiệp bảo vệ đất nước. Bài học hôm nay còn giúp các em luyện tập cách đặt dấu phẩy trong câu văn. Hoạt động 1: Hướng dẫn HS làm bài tập Bài tập 1: - Gọi HS đọc yêu cầu của bài tập 1. - 1 HS đọc trước lớp. - HS tự làm bài. - HS tự làm bài - GV mở bảng phụ, mời 3 HS thi làm - 3 HS làm bài trên bảng phụ. bài, đúng, nhanh sau đó đọc kết quả. - HS đọc lại kết quả theo sự phân loại - HS đọc lại kết quả theo sự phân loại đúng. đúng. - Cả lớp làm bài vào vở theo lời giải - Cả lớp và GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng. đúng : Lời giải: - Đất nước, nước nhà non sông, giang sơn a) Những từ cùng nghĩa với Tổ quốc - Giữ gìn, gìn giữ b) Những từ cùng nghĩa với bảo vệ - Dựng xây, kiến thiết c) Những từ cùng nghĩa với xây dựng Bài tập 2: - 1 HS đọc yêu cầu của bài.
- - Gọi HS đọc yêu cầu của bài. - Báo cáo sự chuẩn bị bài và nghe GV - GV hỏi HS đã chuẩn bị trước ở nhà nội hướng dẫn. dung đã kể được về một vị anh hùng như thế nào; nhắc HS: + Kể tự do, thoải mái và ngắn gọn những gì em biết về một vị anh hùng, chú ý nói về công lao to lớn của các vị đó đối với sự nghiệp bảo vệ đất nước + Có thể kể về vị anh hùng các em đã biết qua các bài tập đọc, kể chuyện. Cũng có thể kể về những vị anh hùng các em được biết qua đọc sách, báo, sưu tầm ngoài nhà trường. + Nếu HS kể tiếp về người anh hùng mà bạn đã kể, GV khuyến khích các em bổ sung những ý mới. - HS thi kể, cả lớp nhận xét, bình chọn - HS thi kể, cả lớp và GV nhận xét, bình bạn hiểu biết nhiều về các vị anh hùng; chọn bạn hiểu biết nhiều về các vị anh kể ngắn gọn, rõ ràng, hấp dẫn. hùng; kể ngắn gọn, rõ ràng, hấp dẫn. Bài tập 3: - 1 HS đọc yêu cầu và đoạn văn. - Gọi HS đọc yêu cầu của bài tập và đoạn văn. - Nghe GV hướng dẫn. - GV nói thêm về anh hùng Lê Lai: Lê Lai quê ở Thanh Hoá, là một trong 17 người cùng Lê Lợi tham gia hội thề Lũng Nhai năm 1416 năm 1419, ông giả làm Lê Lợi, phá vòng vây giặc và bị bắt. Nhờ sự hi sinh của ông, Lê Lợi cùng các tướng sĩ khác đã thoát hiểm. - HS làm bài vào VBT, 3 HS lên bảng thi làm bài trên bảng phụ. Sau đó từng em - Yêu cầu HS tự làm bài. đọc kết quả. - HS theo dõi và tự chữa bài của mình - Cả lớp và GV nhận xét. GV chốt lại lời theo lời giải đúng. giải đúng. Sau đó gọi HS đọc lại 3 câu * Lời giải:
- văn đã đặt đúng dấu phẩy. - Bấy giờ, ở Lam Sơn có ông Lê Lợi phất cờ khởi nghĩa. Trong những năm đầu, nghĩa quân còn yếu, thường bị giặc vây. Có lần, giặc vây rất ngặt, quyết bắt bằng được chủ tướng Lê Lợi. 4. Củng cố, dặn dò: - 1HS trả lời. - Tìm từ cùng nghĩa với Tổ quốc - Dặn dò HS về nhà tìm hiểu thêm 13 vị anh hùng đã nêu ở bài tập 2 - Nhận xét tiết học. CB bài sau. Toán So sánh các số trong phạm vi 10 000 (Tr/100) I. Mục tiêu: - Biết các dấu hiệu và cách so sánh các số trong phạm vi 10 000. - Biết so sánh các đại lượng cùng loại. - Làm BT 1(a), 2. - GD tính cẩn thận, chính xác. II. Chuẩn bị: - Phấn màu. III. Các họat động dạy và học Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Ổn định: 2. Bài cũ: - Yêu cầu HS lên bảng xác định trung - HS thực hiện theo YC của GV điểm, điểm giữa của đoạn thẳng. 3. Bài mới: * GV hướng dẫn HS nhận biết dấu hiệu và cách so sánh các số trong phạm vi 10000. Chẳng hạn: a. So sánh hai số có chữ số khác nhau
- - GV viết lên bảng: 999 1000 và yêu - HS chọn dấu “<” để có 999 <1000 và cầu HS điền dấu thích hợp (>, <, =) vào có thể có nhiều cách giải thích khác nhau chổ chấm rồi giải thích tại sao chọn dấu (chẳng hạn, vì 999 thêm 1 thì được 1000, đó. hoặc vì 999 úng với vạch đứng trước vạch ứng với 1000 trên tia số, hoặc 999 có ít chữ số hơn 1000, - GV nên cho HS chọn trong các dấu hiệu cuối cùng dễ nhận biết hơn cả (chỉ cần - HS nhận xét: Trong 2 số có số chữ số đếm số chữ số của mỗi số rồi so sánh các khác nhau, số nào có ít chữ số hơn thì bé chữ số đó : 999 có 3 chữ số, 1000 có 4 hơn, số nào có nhiều chữ số hơn thì lớn chữ số, mà 3 chữ số ít hơn 4 chữ số, vậy hơn. 999 < 1000). - GV hướng dẫn HS so sánh 9999 và 10 000 tương tự như trên. - GV khuyến khích HS tự nêu nhận xét. b. So sánh các số có hai chữ số bằng nhau. - GV hướng dẫn để HS tự nêu được cách - HS nêu cách so sánh 2 số đều có 4 chữ so sánh 2 số đều có 4 chữ số. số. - HS nêu cách so sánh 2 số bên. 2. Thực hành Bài 1 a. - Cho HS tự làm bài và chữa bài. - HS tự làm bài - Nên khuyến khích HS nêu cách so sánh - HS thực hiện theo yêu cầu của GV. từng cặp số. a. 1942 > 998 6742 > 6722 1999 < 2000 900 + 9 < 9009 Bài 2. Cho HS tự làm bài - HS tự làm bài - Khi chữa bài HS phải giải thích cách làm. a. 1km > 985m b. 60 phut = 1 giờ 600cm = 6m 50 phút < 1 giờ Chẳng hạn: 1km > 985m vì 1km = 1000m 797mm 1 giờ mà 1000m > 985m - HS giải thích cách làm. - Vài HS nêu.

