Giáo án các môn Lớp 3 - Tuần 22 - Năm học 2020-2021 - Nguyễn Thị Thúy
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án các môn Lớp 3 - Tuần 22 - Năm học 2020-2021 - Nguyễn Thị Thúy", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
giao_an_cac_mon_lop_3_tuan_22_nam_hoc_2020_2021_nguyen_thi_t.doc
Nội dung tài liệu: Giáo án các môn Lớp 3 - Tuần 22 - Năm học 2020-2021 - Nguyễn Thị Thúy
- Trường Tiểu học Yên Hồ Năm học: 2020 - 2021 TUẦN 22 Thứ 4 ngày 17 tháng 2 năm 2021 Buổi sáng Tiết 1, 2 Tập đọc – Kể chuyện NHÀ BÁC HỌC VÀ BÀ CỤ A/ Yêu cầu cần đạt được - Rèn đọc đúng các từ: Ê - đi - xơn, đèn điện , lóe lên , miệt mài , móm mém , - Bước đầu biết đọc phân biệt lời người dẩn chuyện với lời các nhân vật - Hiểu nghĩa các từ khó (SGK), nội dung ý nghĩa của câu chuyện: Ca ngợi nhà bác học vĩ đại Ê - đi - xơn giàu sáng kiến luôn mong muốn đêm khoa học phục vụ cho con người (trả lời được các câu hỏi 1,2,3,4) - Kể chuyện: Bước đầu biết cùng các bạn dựng lại từng đoạn câu chuyện theo lối phân vai - GDHS tìm tòi học hỏi trong học tập. B / Đồ dùng dạy - học: - Tranh ảnh minh họa câu chuyện sách giáo khoa. - Bảng phụ viết đoạn 3 để hướng dẫn HS luyện đọc. C/ Các hoạt động dạy học : Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Tập đọc 1. Kiểm tra bài cũ: - 3 học sinh lên bảng đọc bài. - Gọi 3 học sinh lên bảng đọc thuộc - Cả lớp theo dõi bạn đọc, nhận xét. lòng bài “Bàn tay cô giáo “ và TLCH. - Nhận xét . 2.Bài mới: a) Giới thiệu bài : b) Luyện đọc: * Đọc diễn cảm toàn bài. - Lớp lắng nghe giáo viên đọc mẫu. * Hướng dẫn luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ - Yêu cầu học sinh đọc từng câu, giáo - Nối tiếp nhau đọc từng câu. viên theo dõi uốn nắn khi học sinh phát - Luyện đọc các từ khó phát âm. âm sai. - Hướng dẫn HS luyện đọc các từ ở mục - Đọc nối tiếp 4 đoạn trước lớp. A. - Giải nghĩa từ mới (SGK) và đặt câu: - Yêu cầu HS đọc từng đoạn trước lớp. Bà em cười móm mém. - Hướng dẫn học sinh giải nghĩa từ khó: nhà bác học, cười móm mém. - Học sinh đọc từng đoạn trong nhóm. Giáo án lớp 3 1 Nguyễn Thị Thúy
- Trường Tiểu học Yên Hồ Năm học: 2020 - 2021 Đặt câu với từ móm mém. - Lớp đọc đồng thanh cả bài. - Yêu cầu HS đọc từng đoạn trong nhóm. - Cả lớp đọc thầm đoạn 1 và phần chú - Yêu cầu cả lớp đọc đồng thanh. thích về Ê - đi - xơn để trả lời: c) Hướng dẫn tìm hiểu bài: + Ê - đi - xơn là nhà bác học nổi tiếng - Yêu cầu cả lớp đọc thầm đoạn 1 và người Mỹ. Ông sinh năm 1847 và mất chú thích dưới ảnh Ê - đi - xơn, TLCH: năm 1931... + Hãy nói những điều em biết về Ê - đi - + Câu chuyện xảy ra ngay vào lúc ông xơn? vừa chế ra bóng đèn điện mọi người + Câu chuyện giữa Ê – đi – xơn và bà khắp nơi ùn ùn kéo về xem và bà cụ là cụ xảy ra từ lúc nào ? một trong các số người đó. - Một học sinh đọc đoạn 2 và 3, cả lớp - Yêu cầu một học sinh đọc thành tiếng đọc thầm. đoạn 2 và đoạn 3 , cả lớp đọc thầm theo. + Bà mong ông Ê - đi - xơn làm được + Bà cụ mong muốn điều gì ? một loại xe mà không cần ngựa kéo mà lại rất êm. + Vì sao bà cụ lại ước được một cái xe + Vì xe ngựa rất xóc. Đi xe ấy cụ sẽ bị không cần ngựa kéo? ốm. + Từ mong muốn của bà cụ đã gợi cho + Mong ước bà cụ gợi cho ông chế tạo Ê - đi - xơn một ý nghĩ gì ? chiếc xe chạy bằng dòng điện. - Yêu cầu học sinh đọc thầm đoạn 4. - Cả lớp đọc thầm đoạn 4. + Nhờ đâu mà mong ước của bà cụ + Nhờ óc sáng tạo kì diệu của Ê – đi – được thực hiện ? xơn, sự quan tâm đến con người và lao đọng miệt mài của ông để thực hiện + Theo em khoa học đã mang lại lợi ích bằng được lời hứa. gì cho con người ? + Khoa học đã cải tạo thế giới, cải thiện Liên hệ: cuộc sống con người, làm cho con người c) Luyện đọc lại : sống tốt hơn, sung sướng hơn. - Đọc mẫu đoạn 3. - Treo bảng phụ và hướng dẫn học sinh - Lớp lắng nghe giáo viên đọc mẫu. đọc đúng đoạn văn. - Mời 2HS lên thi đọc đoạn 3. - Hai em thi đọc lại đoạn 3 của bài. - Mời ba HS đọc phân vai toàn bài. - 3 em đọc phân vai toàn bài. - Giáo viên và lớp theo dõi bình chọn - Lớp nhận xét bình chọn bạn đọc hay người đọc hay nhất . nhất . Kể chuyện Giáo án lớp 3 2 Nguyễn Thị Thúy
- Trường Tiểu học Yên Hồ Năm học: 2020 - 2021 * Giáo viên nêu nhiệm vụ: - Gọi một học sinh đọc các câu hỏi gợi ý. - Lắng nghe. 2 Hướng dẫn dựng lại câu chuyện - Đọc các câu hỏi gợi ý câu chuyện . - Nhắc học sinh nói lời nhân vật do - Lần lượt các nhóm thành lập và phân mình nhập vai .Kết hợp làm một số công thành viên đóng vai từng nhân vật động tác điệu bộ . trong chuyện - Yêu cầu lập ra các nhóm và phân vai . - Các nhóm lên đóng vai kể lại câu - Yêu cầu từng tốp 3 em lên phân vai kể chuyện trước lớp. lại - Lớp theo dõi bình xét bạn kể hay nhất. - Giáo viên cùng lớp bình chọn nhóm kể hay nhất . d) Củng cố dặn dò : - Câu chuyện giúp em hiểu điều gì ? - Ê - đi - xơn là nhà bác học vĩ đại. Mong muốn mang lại điều tốt cho con người đã - Về nhà học bài xem trước bài “Cái thúc đẩy ông lao động cần cù và sáng cầu”. tạo. Tiết 3 Toán LUYỆN TẬP I. Yêu cầu cần đạt được: - Biết tên gọi các tháng trong một năm, số ngày trong từng tháng. - Biết xem lịch ( tờ lịch tháng, năm) - Củng cố về kĩ năng xem lịch. II. Đồ dùng dạy học: Tờ lịch III. Hoạt động dạy học Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1.Bài cũ: -Một năm có mấy tháng? Nêu tên những - 2HS trả lời miệng. tháng đó. - Hãy nêu số ngày trong từng tháng ? - Cả lớp theo dõi, nhận xét. 2.Bài mới: Hướng dẫn HS luyện tập: Bài 1: -Cho học sinh xem lịch tháng 1, 2, - Một học sinh nêu đề bài. 3 năm 2004. - Xem lịch và tự làm bài. -Hướng dẫn cho hs làm mẫu 1 câu. + Ngày 3 tháng 2 là thứ ba. - Yêu cầu học sinh làm vào vở. - 2HS nêu miệng kết quả, lớp nhận xét Giáo án lớp 3 3 Nguyễn Thị Thúy
- Trường Tiểu học Yên Hồ Năm học: 2020 - 2021 Bài 2: Yêu cầu học sinh xem lịch năm - Cả lớp xem lịch và làm bài. 2005 và tự làm bài. - 2HS nêu miệng kết quả, lớp bổ sung. - Gọi HS nêu miệng kết quả. +Ngày quốc tế thiếu nhi 1tháng 6 là - Giáo viên nhận xét đánh giá. thứ 4 Bài 3: Yêu cầu lớp thực hiện vào vở rồi +Ngày quốc khánh 2 tháng 9 là ngày chữa bài. thứ 6 - Giáo viên nhận xét bài làm học sinh. - Cả lớp làm vào vở. Bài 4: HS khoanh vào chữ đặt trước câu - Một HS lên bảng làm bài, lớp nhận trả lời đúng xét bổ sung - Gọi HS nêu miệng kết quả. - Giáo viên nhận xét đánh giá - Ngày 30 tháng 8 là ngày chủ nhật thì 3) Củng cố - Dặn dò: ngày 2 tháng 9 cùng năm đó là ngày -Xem lịch 2009, cho biết: Tháng 11 có thứ tư. mấy thứ năm, đó là những ngày nào ? - 1 HS trả lời. - Nhận xét – chuẩn bị tiết sau. Tiết 4 Tự nhiên xã hội RỄ CÂY (PPBTNB) I. Yêu cầu cần đạt được: -Kiến thức: HS nêu được đặt điểm của rễ cọc, rễ chùm, rễ phụ, rễ củ. -Kĩ năng: HS có khả năng nhận biết được các loại rễ vừa học bằng cách quan sát tìm tòi. Nêu được ví dụ về một số cây có loại rễ đã học. *GDKNS: Kĩ năng hợp tác. Ý thức bảo vệ cây xanh. II. Đồ dùng dạy học: Tranh ảnh một số rễ cây; cây rau dền, cây hành lá và một số loại cây khác; III. Hoạt động dạy học: Giáo viên Học sinh 1/ Khởi động: Hát bài Cái cây xanh xanh 2/Bài cũ: Trắc nghiệm. -Chức năng chính của thân cây là gì ? -HS trả lời. - Thân cây được dùng để làm gì ? 3/ Bài mới: HĐ 1. Đặc điểm của rễ cây. (BTNB) Bước 1: Tình huống xuất phát nêu vấn đề. -Cô đem 2 chậu cây: 1 cây rau dền và 1 cây hành lá. -Em nhìn thấy được các bộ phận nào của cây? -Bộ phận nào em không nhìn thấy? - Lá, thân Giáo án lớp 3 4 Nguyễn Thị Thúy
- Trường Tiểu học Yên Hồ Năm học: 2020 - 2021 -Vì sao em không nhìn thấy được? - rễ Gv giới thiệu bài: Để biết được rễ cây rau -vì nằm dưới đất. dền và cây hành có đặc điểm gì, hôm nay chúng ta hãy cùng nhau khám phá qua bài học RỄ CÂY. Bước 2: Bộc lộ quan niệm ban đầu của HS. -Y/c HS hãy tưởng tượng về rễ cây, hãy vẽ -HS ghi ý kiến cá nhân vào vở sau những suy nghĩ của em về rễ cây vào giấy đó thảo luận nhóm thống nhất ý trong thời gian 3 phút. kiến. -Mời HS trình bày suy nghĩ của mình. -Bạn nào còn có suy nghĩ khác với các ý kiến -HS trình bày. trên? -GV nhóm các ý tưởng. -HS nêu -GV phân loại ý tưởng Bước 3: Đề xuất câu hỏi và phương án tìm -HS thảo luận và nêu thắc mắc tòi -Đại diện nhóm nhanh nhất lên trình -GV yêu cầu HS trình bày câu hỏi thắc mắc. bày. -Gv tổng hợp các câu hỏi: - HS lắng nghe *Rễ cây nhiều hay ít? *Rễ cây ngắn hay dài? *Rễ cây có mấy loại? *Rễ cây có ăn được - HS nêu: Đọc SGK; Tìm hiểu trên không? *Cây thiếu rễ có sống được không? mạng; Quan sát vật thật;... -GV: Theo các em làm thế nào để giải đáp các thắc mắc của bạn mình? -GV thống nhất là quan sát vật thật để kiểm - Rễ cây hành có nhiều rễ mọc đều chứng ý kiến ban đầu của HS. nhau tạo thành một chùm. Bước 4: Thực hiện phương án quan sát vật - Rễ cây rau dền có một rễ dài, xung thật quanh rễ đó mọc nhiều rễ con. -GV cho HS nhổ cây rau dền và cây hành để -Hs nhắc lại xem xét. - HS viết kết luận về các đặc điểm -GV: Em có nhận xét gì về rễ cây rau dền, cây của một số rễ vào vở thực hành của hành? mình. Bước 5: Kết luận kiến thức: -Có hai loại rễ chính. Đó là Rễ chùm và rễ cọc. Rễ chùm là loại rễ có nhiều rễ mọc đều nhau thành chùm. Rễ cọc là loại rễ có một rễ to và dài, xung quanh rễ đó mọc nhiều rễ con. Gv chốt kiến thức: - Các nhóm giới thiệu bộ sưu tập -GV cho HS xem một số hình ảnh cây có rễ các loại rễ của mình trước lớp và phụ và cây có rễ củ. nhận xét xem nhóm nào sưu tầm -GV nêu kết luận: Rễ phụ là loại rễ mọc ra từ được nhiều, trình bày đúng, đẹp và thân hoặc cành.Rễ củ là loại rễ phình to thành nhanh. củ Hoạt động 2: Làm việc với vật thật. - Hai em nhắc lại nội dung bài học. Giáo án lớp 3 5 Nguyễn Thị Thúy
- Trường Tiểu học Yên Hồ Năm học: 2020 - 2021 -GV phát cho mỗi nhóm một tờ bìa và băng dính. Nhóm trưởng yêu cầu các bạn đính các rễ cây đã sưu tầm được theo tùng loại và có ghi chú ở dưới rễ nào là rễ chùm, rễ cọc, rễ phụ, rễ củ. Hoạt động 3: Củng cố -Nhận xét tiết học. Chuẩn bị bài Rễ cây (tt) Buổi chiều Tiết 1 Chính tả Ê - ĐI – XƠN I. Yêu cầu cần đạt được: - Nghe viết đúng chính tả, trình bày đúng hình thức bài văn xuôi. - Làm đúng bài tập 2 hoặc bài tập do giáo viên soạn - GDHS rèn chữ viết, giữ vở sạch. II. Hoạt động dạy học Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Kiểm tra bài cũ: - Yêu cầu HS viết 4 tiếng có dấu hỏi và 4 - 2 em lên bảng viết. tiếng có dấu ngã. - Cả lớp viết vào giấy nháp. 2.Bài mới: a. Hướng dẫn nghe viết : * Hướng dẫn chuẩn bị: - Giáo viên đọc đoạn văn. - Lớp lắng nghe giáo viên đọc. - Yêu cầu HS đọc lại, cả lớp đọc thầm. - 2 học sinh đọc lại, cả lớp đọc +Những chữ nào trong bài được viết hoa? thầm. + Viết hoa những chữ đầu đoạn, đầu + Tên riêng Ê - đi - xơn được viết như thế câu và tên riêng Ê - đi - xơn. nào ? + Viết hoa chữ cái đầu tiên, có gạch - Yêu cầu đọc thầm lại bài chính tả và lấy ngang giữa các tiếng. giấy nháp và viết các tiếng khó. - Lớp nêu ra một số tiếng khó và - Giáo viên nhận xét đánh giá. viết vào giấy nháp như: Ê - đi - xơn, * Giáo viên đọc cho học sinh viết vào vở. sáng kiến ... * Chấm, chữa bài. - Cả lớp nghe và viết bài vào vở. b. Hướng dẫn làm bài tập : - Nghe và tự sửa lỗi bằng bút chì. Bài 2 : - Gọi HS nêu yêu cầu của bài tập. - Yêu cầu HS làm bài cá nhân vào vở. - 1 em đọc yêu cầu BT. - Gọi HS lên bảng làm bài và đọc câu đố. - Học sinh làm bài vào vở. - Cùng với cả lớp nhận xét, chốt lại câu - Hai em lên bảng làm bài. đúng. - Cả lớp nhận xét bổ sung Giáo án lớp 3 6 Nguyễn Thị Thúy
- Trường Tiểu học Yên Hồ Năm học: 2020 - 2021 3. Củng cố - Dặn dò: - HS nhắc lại nội dung bài học. Tiết 2 Toán HÌNH TRÒN, TÂM, ĐƯỜNG KÍNH, BÁN KÍNH I. Yêu cầu cần đạt được: - Học sinh biết biểu tượng hình tròn; biết tâm, bán kính, đường kính của hình tròn. - Bước đầu biết dùng com pa để vẽ được hình tròn có tâm, và bán kính cho trước. II. Đồ dùng dạy học - Một số mô hình về hình tròn như : mặt đồng hồ, đĩa hình, compa. III. Hoạt động dạy học: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Bài cũ : - KT HS về cách xem lịch. - Hai học sinh lên bảng chữa bài số - Nhận xét. 4. 2. Bài mới: * Giới thiệu hình tròn: - Lớp theo dõi nhận xét bài bạn. - Đưa ra một số vật có dạng hình tròn và giới - Cả lớp quan sát các vật có dạng thiệu: Chiếc đĩa có dạng hình tròn, mặt đồng hình tròn. hồ có dạng hình tròn. - Tìm thêm các vật khác có dạng hình tròn như : mặt trăng rằm , miệng li - Cho HS quan sát hình tròn đã vẽ sẵn trên - Lớp tiếp tục quan sát lên bảng và bảng và giới thiệu tâm O, bán kính OM và chú ý nghe GV giới thiệu và nắm đường kính AB được: -Tâm O là trung điểm của đường - Yêu cầu HS trả lời câu hỏi: kính AB + Hãy so sánh độ dài đoạn thẳng OA và độ - Độ dài đường kính gấp hai lần độ dài đoạn thẳng OB. dài bán kính. - GV kết luận: * Giới thiệu com pa và cách vẽ hình tròn + Độ dài 2 đoạn thẳng OA và OB - Cho học sinh quan sát com pa. bằng nhau. + Compa được dùng để làm gì ? - Nhắc lại KL. - Cho HS vẽ hình tròn -Quan sát để biết về cấu tạo của com pa 3. Luyện tập: - Com pa dùng để vẽ hình tròn. Bài 1: - Gọi học sinh nêu yêu cầu bài . - Một em đọc đề bài. Giáo án lớp 3 7 Nguyễn Thị Thúy
- Trường Tiểu học Yên Hồ Năm học: 2020 - 2021 - Yêu cầu HS quan sát hình vẽ trong SGK và - Cả lớp thực hiện làm vào vở. tự làm bài. - Gọi HS nêu kết quả. -2HS nêu kết quả, lớp theo dõi bổ - Giáo viên nhận xét đánh giá. sung. Bài 2: - Yêu cầu HS vẽ vào vở. - 1HS nêu cầu BT. - Theo dõi uốn nắn cho các em. - Cả lớp tự vẽ bán kính OM, đường kính CD vào hình tròn tâm O cho Bài 3: trước, rồi trả lời BT. - Yêu cầu học sinh nêu yêu cầu bài. - 1 HS nêu. - Yêu cầu HS tự làm bài. - Cả lớp làm bài vào vở. - Nhận xét đánh giá bài làm HS. 4. Củng cố - Dặn dò: Tiết 3 Tập viết ÔN CHỮ HOA P (PH) A/ Yêu cầu cần đạt được - Viết đúng và tương đối nhanh chữ hoa P ( Ph) thông qua bài tập ứng dụng: Viết tên riêng (Phan Bội Châu) bằng chữ cỡ nhỏ. Viết câu ứng dụng Phá Tam Giang nối đường ra Bắc / Đèo Hải Vân hướng mặt vào Nam bằng cỡ chữ nhỏ. - HS có ý thức rèn chữ giữ vở. B/ Đồ dùng dạy học: Mẫu chữ viết hoa P ( Ph ), mẫu chữ viết hoa về tên riêng Phan Bội Châu và câu ứng dụng trên dòng kẻ ô li. C/ Hoạt động dạy - học: Hoạt động của thầy Hoạt động của trò 1. Kiểm tra bài cũ: - Kiểm tra bài viết ở nhà của học sinh. - Yêu cầu HS nhắc lại từ và câu ứng dụng - Lãn Ông ; Ổi Quảng Bá cá Hồ Tây / đã học ở tiết trước. Hàng Đào tơ lụa làm say lòng người. - Gọi 2HS viết bảng lớp, cả lớp viết bảng - 2 em lên bảng viết, cả lớp viết bảng con từ: Lãn Ông, Ổi. con các từ GV yêu cầu. - Giáo viên nhận xét đánh giá. 2.Bài mới: a) Giới thiệu bài: - Lớp theo dõi giáo viên giới thiệu. b)Hướng dẫn viết trên bảng con * Luyện viết chữ hoa : - Yêu cầu học sinh tìm các chữ hoa có - Các chữ hoa có trong bài: P (Ph ) B, Giáo án lớp 3 8 Nguyễn Thị Thúy
- Trường Tiểu học Yên Hồ Năm học: 2020 - 2021 trong bài. C, T , G (Gi), Đ, H, V, N - Viết mẫu chữ Ph và kết hợp nhắc lại - Lớp theo dõi giáo viên và cùng thực cách viết . hiện viết vào bảng con. - Yêu cầu học sinh tập viết vào bảng con chữ Ph và các chữ T, V. * Học sinh viết từ ứng dụng tên riêng: - Yêu cầu học sinh đọc từ ứng dụng - Một học sinh đọc từ ứng dụng: Phan - Giới thiệu: Phan Bội Châu 1867 - 1940 Bội Châu. là một nhà cách mạng vĩ đại đầu thế kỉ - Lắng nghe. XX của Việt Nam. Ngoài hoạt động cách mạng ông còn viết nhiều tác phẩm văn thơ yêu nước. - Yêu cầu HS tập viết từ ứng dụng trên bảng con. - Luyện viết từ ứng dụng vào bảng con. * Luyện viết câu ứng dụng : - Yêu cầu học sinh đọc câu ứng dụng. - Giúp học sinh hiểu nội dung câu ca dao - 1HS đọc câu ứng dụng: : Phá Tam Giang ở Thừa Thiên Huế dài Phá Tam Giang nối đường ra khoảng 60 km rộng từ 1- 6 km đèo Hải Bắc Vân nằm giừa Huế và đà Nẵng cao tới Đèo Hải Vân hướng mặt vào 1444 m dài 20 km Nam . - Yêu cầu học sinh luyện viết trên bảng con những chữ hoa có trong câu ứng dụng. c) Hướng dẫn viết vào vở : - Lớp thực hành viết trên bảng con: Phá - Giáo viên nêu yêu cầu viết chữ P (Ph) Tam Giang , Bắc , Đèo , Hải Vân , Nam. một dòng cỡ nhỏ ; B, C (Ch) : 1 dòng. - Viết tên riêng Phan Bội Châu 2 dòng cỡ nhỏ. - Viết câu ca dao 2 lần . - Lớp thực hành viết vào vở theo hướng - Nhắc nhớ học sinh về tư thế ngồi viết , dẫn của giáo viên cách viết các con chữ và câu ứng dụng đúng mẫu. d/ Chấm chữa bài: đ/ Củng cố - Dặn dò: - Giáo viên nhận xét đánh giá tiết học. - 2HS nhắc lại ND bài học. Giáo án lớp 3 9 Nguyễn Thị Thúy
- Trường Tiểu học Yên Hồ Năm học: 2020 - 2021 - Về nhà luyện viết thêm. ------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------- Thứ 5 ngày 18 tháng 2 năm 2021 Buổi sáng Tiết 1 Âm nhạc GV dạy: Cô Mơ Tiết 2 Toán VẼ TRANG TRÍ HÌNH TRÒN A/ Yêu cầu cần đạt được : - HS biết dùng com pa vẽ ( theo mẫu ) các hình trang trí hình tròn (đơn giản - Qua đó các em thấy được cái đẹp qua những hình trang trí đó . B/ Đồ dùng dạy học : Com pa, bút màu. C/ Hoạt động dạy - học: Hoạt động của thầy Hoạt động của trò 1.Bài cũ : - Yêu cầu 1HS lên bảng vẽ bán kính, - 1 em lên bảng vẽ bán kính OM, đường kính trên hình tròn có sẵn. đường kính AB. - Nhận xét chấm điểm. - Lớp theo dõi nhận xét bài bạn . 2.Bài mới: a) Giới thiệu bài: - Lớp theo dõi giới thiệu. b) Thực hành : Bài 1: - Gọi học sinh nêu bài tập 1. -Một em nêu yêu cầu đề bài 1. - Hướng dẫn học sinh vẽ hình tròn tâm O - Nêu lại cách vẽ hình tròn có bán kính và bán kính bằng 2 cạnh ô vuông sau đó cho trước . ghi các chữ A , B , C , D . - Dựa vào hình mẫu và sự hướng dẫn -Yêu cầu học sinh dựa vào mẫu để vẽ hình của giáo viên để vẽ các hình tròn theo tròn tâm A bán kính AC và hình tròn tâm mẫu. B bán kính BC . C - Tiếp tục dựa vào hình mẫu để vẽ hình tròn tâm C bán kính CA và hình tròn tâm D bán kính DA. A B - Yêu cầu học sinh thực hiện vào vở - Yêu cầu lớp đổi chéo vở để KT. D - Giáo viên nhận xét đánh giá. Bài 2: - Gọi học sinh nêu bài tập 2. - Cho HS tô màu theo ý thích vào hình đã - Tô màu vào hình tròn đã trang trí ở Giáo án lớp 3 10 Nguyễn Thị Thúy
- Trường Tiểu học Yên Hồ Năm học: 2020 - 2021 vẽ ở BT1. BT1 theo ý thích. - Chọn một số bài vẽ đẹp cho cả lớp xem, tuyên dương. - Cả lớp làm bài. d) Củng cố - Dặn dò: - Nhận xét đánh giá tiết học. - Về nhà tập vẽ và trang trí hình tròn; ôn lại các bảng nhân đã học. Tiết 3 Đạo đức GV dạy: Cô Hiền Tiết 4 Thủ công GV dạy: Cô Hiền Buổi chiều Tiết 1 Luyện từ và câu TỪ NGỮ VỀ SÁNG TẠO - DẤU PHẨY, DẤU CHẤM, DẤU CHẤM HỎI I. Yêu cầu cần đạt được: - Nêu được một số từ ngữ về chủ điểm Sáng tạo trong các bài tập đọc, chính tả đã học. Đặt được dấu phẩy, dấu chấm, dấu chấm hỏi trong bài; - GDHS yêu thích học tiếng việt. II. Hoạt động dạy học: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Kiểm tra bài cũ: - Yêu cầu HS lên bảng làm bài tập 2 và - 2 HS lên bảng làm bài. 3 của tiết trước. - Cả lớp theo dõi nhận xét bài bạn. - Nhận xét. 2. Bài mới: Hướng dẫn làm bài tập: Bài 1: - Gọi HS nêu yêu cầu BT. - GV yêu cầu dựa vào các bài tập đọc, - Các nhóm thảo luận làm bài. và chính tả ở các tuần 21, 22 để tìm các - Đại diện nhóm dán bài lên bảng, đọc từ ngữ chỉ trí thức và hoạt động trí thức. kết quả. Cả lớp nhận xét bổ sung: - Mời đại diện các nhóm dán bài làm lên tiến sĩ, đọc sách, học, mày mò, nhớ nhập bảng và đọc kết quả. tâm nghề thêu, nhà bác học, viết, sáng - Nhận xét chốt lại câu đúng, bình chọn tạo, người trí thức yêu nước,.. nhóm thắng cuộc. Bài 2 : Điền dấu phẩy vào chỗ thích hợp. - Một học sinh đọc bài tập 2. - Lớp làm vào vở. - Hai em lên bảng làm bài, lớp bổ sung: - Mời học sinh lên bảng làm bài . a/ Ở nhà, em thường giúp bà xâu kim. - Yêu cầu đọc lại 4 câu sau khi đã điền b/Trong lớp, Liên luôn chú ý nghe dấu xong. giảng. Giáo án lớp 3 11 Nguyễn Thị Thúy
- Trường Tiểu học Yên Hồ Năm học: 2020 - 2021 Bài 3: - Yêu cầu HS đọc đề bài và truyện - Một học sinh đọc đề bài tập 3. vui : “Điện“. - Lớp và làm bài vào nháp. + Yêu cầu của bài tập là gì ? - Hai học sinh lên thi làm trên bảng. - Yêu cầu lớp làm việc cá nhân. - Cả lớp nhận xét tuyên dương bạn thắng - Gọi HS lên bảng làm bài cuộc. 3) Củng cố - dặn dò - Yêu cầu HS nhắc lại nội dung bài học. -Hai học sinh nêu lại nội dung vừa học. - Giáo viên nhận xét đánh giá tiết học. Tiết 2 Toán NHÂN SỐ CÓ BỐN CHỮ SỐ VỚI SỐ CÓ MỘT CHỮ SỐ I. Yêu cầu cần đạt được: - Học sinh biết thực hiện phép nhân số có 4 chữ số với số có một chữ số (có nhớ một lần). Giải được bài toán gắn với phép nhân. II. Hoạt động dạy học Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1.Bài cũ : - Gọi HS lên bảng làm lại BT 2 tiết trước. - Hai học sinh lên bảng làm bài. - Nhận xét. - Lớp theo dõi nhận xét bài bạn. 2.Bài mới: a. Hướng dẫn phép nhân không nhớ. - Giáo viên ghi lên bảng phép nhân : - Học sinh đặt tính và tính. 1034 x 2 = ? 1034 - Yêu cầu HS tự thực hiện nháp. x 2 2068 - Gọi học sinh thực hiện phép nhân, -1số em nêu cách thực hiện phép - Gọi 1 số HS nhắc lại. nhân b. Hướng dẫn phép nhân có nhớ. - Giáo viên ghi bảng : 2125 x 3 = ? -Một em lên bảng thực hiện, lớp - Yêu cầu cả lớp thực hiện vào nháp. nhận xét bổ sung. - HS nêu cách thực hiện, GV ghi bảng. - Hai học sinh nêu lại cách nhân. - Cho HS nhắc lại. c) Luyện tập: Bài 1: - Gọi học sinh nêu yêu cầu bài tập - Cả lớp thực hiện làm vào giấy nháp - Yêu cầu lớp thực hiện vào giấy nháp. - Hai học sinh lên bảng thực hiện, cả - Yêu cầu lớp theo dõi chữa bài lớp nhận xét bổ sung. - Giáo viên nhận xét đánh giá. Bài 2: ( Cột a ) - Một em đọc yêu cầu bài tập. Giáo án lớp 3 12 Nguyễn Thị Thúy
- Trường Tiểu học Yên Hồ Năm học: 2020 - 2021 - Gọi học sinh nêu bài tập - Cả lớp làm vào vở. - Yêu cầu cả lớp làm bài vào vở nháp. - Hai em lên bảng làm bài, cả lớp - Mời học sinh lên bảng giải bài. nhận xét bổ sung: - Giáo viên nhận xét đánh giá. - Cả lớp thực hiện vào vở. Bài 3: - Một học sinh lên bảng chữa bài: - Gọi học sinh đọc đề toán. Giải : - Hướng dẫn HS phân tích bài toán. Số viên gạch xây 4 bức tường : - Yêu cầu cả lớp thực hiện vào vở 1015 x 4 = 4060 ( viên ) Đ/S:4060viên gạch - Chấm vở 1 số em, nhận xét chữa bài - Một em đọc yêu cầu bài và mẫu. Bài 4: - Gọi HS đọc yêu cầu bài và mẫu. - Cả lớp làm vào vở. - Mời học sinh nêu miệng kết quả. - Hai học sinh nêu miệng kết quả, - Giáo viên nhận xét đánh giá. - 2HS nhắc lại cách thực hiện phép 3) Củng cố - Dặn dò: nhân số có bốn chữ số với số có 1 - Học sinh nhắc lại nội dung bài. chữ số. - Nhận xét đánh giá tiết học. Tiết 3 Tập đọc CÁI CẦU I. Yêu cầu cần đạt được: - Rèn kĩ năng đọc thành tiếng: Biết đọc bài thơ với giọng nhẹ nhàng tình cảm. Biết ngắt nghỉ hợp lí khi đọc các dòng thơ, khổ thơ. - Hiểu được các từ “ chum, ngòi, sông Mã ” ; - Hiểu nội dung bài : Bạn nhỏ rất yêu cha, tự hào về cha nên thấy chiếc cầu do cha làm ra là đẹp nhất, đáng yêu nhất.(trả lời được các câu hỏi SGK) - Học thuộc khổ thơ em thích. - GDHS luôn có tình yêu thương với người thân của mình. II. Hoạt động dạy học: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Kiểm tra bài cũ: - Gọi HS đọc bài Nhà bác học và bà cụ - 2HS đọc bài, mỗi em đọc 2 đoạn và kết hợp TLCH. nêu lên nội dung ý nghĩa câu chuyện. - Nhận xét. - Cả lớp theo dõi nhận xét. 2.Bài mới: a) Giới thiệu bài: b) Luyện đọc: * Đọc diễn cảm bài thơ. - Lắng nghe giáo viên đọc mẫu. Giáo án lớp 3 13 Nguyễn Thị Thúy
- Trường Tiểu học Yên Hồ Năm học: 2020 - 2021 * Hướng dẫn luyện đọc. - Yêu cầu học sinh đọc từng câu. - HS nối tiếp nhau đọc, - Hướng dẫn HS luyện đọc các từ khó -Yêu cầu HS đọc nối tiếp 4 khổ thơ - 4 HS nối tiếp nhau đọc từng khổ thơ - Giúp học sinh hiểu nghĩa từ ngữ mới -Tìm hiểu nghĩa từ: chum, ngòi, sông - Yêu cầu HS đọc nhóm. Mã; - Yêu cầu cả lớp đọc đồng thanh cả bài. - Luyện đọc trong nhóm. c) Hướng dẫn tìm hiểu bài : - Cả lớp đọc đồng thanh bài thơ. - Yêu cầu cả lớp đọc thầm bài thơ. - Đọc thầm bài thơ. + Người cha trong bài thơ làm nghề gì? + Người cha làm nghề xây dựng cầu. + Cha đã gửi cho bạn nhỏ chiếc ảnh về + Cầu Hàm Rồng bắc qua con sông cái cầu nào, được bắc qua dòng sông nào? Mã. - Yêu cầu HS đọc thầm lại các khổ 2, 3, 4 - Lớp đọc thầm lại các khổ thơ + Từ chiếc cầu của cha làm, bạn nhỏ đã + Bạn nghĩ tới sợi tơ nhỏ như .....cầu nghĩ đến những gì ? giúp sáo qua sông +Bạn nhỏ yêu nhất chiếc cầu nào ?Vì + Bạn yêu nhất chiếc cầu Hàm Rồng vì sao? đó là .... đồng nghiệp làm nên. -1em đọc lại bài thơ, cả lớp đọc thầm + Trong bài em thích nhất khổ thơ nào? + Phát biểu suy nghĩ của mình. Vì sao ? + Bài thơ cho thấy tình cảm của bạn nhỏ + Bạn nhỏ rất yêu cha. đối với cha như thế nào ? - Giáo viên kết luận. d) Học thuộc lòng bài thơ : - Hai học sinh thi đọc cả bài thơ. - Giáo viên đọc mẫu lại bài thơ. -2 nhóm thi đọc thuộc lòng 4 khổ thơ - Mời từng tốp 4 em thi đọc thuộc 4 khổ -Hai em thi đọc thuộc lòng cả bài thơ thơ - Giáo viên theo dõi bình chọn em đọc -Lớp theo dõi, bình chọn bạn đọc hay tốt. - 2 em nhắc lại nội dung bài. 3. Củng cố - Dặn dò: - Nhận xét đánh giá tiết học. Thứ 6 ngày 19 tháng 2 năm 2021 Buổi sáng Tiết 1 Chính tả MỘT NHÀ THÔNG THÁI I. Yêu cầu cần đạt được - Rèn kỉ năng viết chính tả: nghe và viết lại chính xác bài “Một nhà thông thái”. Trình bày đúng hình thức bài văn xuôi. - Làm đúng bài tập BT 2 và 3 - GDHS rèn chữ viết nhanh, đẹp II. Hoạt động dạy học Giáo án lớp 3 14 Nguyễn Thị Thúy
- Trường Tiểu học Yên Hồ Năm học: 2020 - 2021 Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Kiểm tra bài cũ: - GV đọc, yêu cầu học sinh viết các từ: - 2HS lên bảng viết, cả lớp viết vào giấy chào hỏi, lễ phép, ngoan ngoãn, vất vả. nháp các từ do GV đọc. - Nhận xét đánh giá. 2. Bài mới: a) Hướng dẫn nghe viết : - Đọc đoạn văn. - Cả lớp theo dõi giáo viên đọc bài. - Yêu cầu học sinh đọc lại bài. - Hai học sinh đọc lại bài. + Nội dung đoạn văn nói gì? + Đoạn văn nói lên: Óc sáng tạo tài ba của một nhà khoa học. + Đoạn văn có mấy câu ? + Đoạn văn có 4 câu. + Những chữ nào trong đoạn văn cần + Viết hoa những chữ đầu câu, tên riêng viết hoa ? Trương Vĩnh Ký. - Yêu cầu hai em lên bảng viết còn học - Lớp nêu ra một số tiếng khó và viết sinh cả lớp lấy giấy nháp viết các tiếng vào giấy nháp và các số như 26 ngôn khó. ngữ, 100 bộ sách, 18 nhà bác học... * Giáo viên đọc cho học sinh viết bài - Cả lớp nghe - viết bài vào vở. * Chấm, chữa bài. - Học sinh soát và tự sửa lỗi. b. Hướng dẫn làm bài tập Bài 2 : - Yêu cầu lớp làm bài cá nhân. - Hai em đọc yêu cầu bài tập 2 -Yêu cầu cả lớp cùng thực hiện vào vở. - Cả lớp tự làm bài. - Nhận xét chốt ý chính. - HS chữa bài vào vở. Bài 3: - Gọi HS đọc yêu cầu của bài. - Chia nhóm, yêu cầu các nhóm làm bài - 2 học sinh nêu yêu cầu bài tập trên phiếu. - Các nhóm thảo luận, làm bài. - Nhận xét bài làm - Đại diện nhóm dán bài làm lên bảng rồi 3. Củng cố - Dặn dò: đọc kết quả. - Giáo viên nhận xét đánh giá tiết học. Tiết 2 Tập làm văn NÓI, VIẾT VỀ NGƯỜI LAO ĐỘNG TRÍ ÓC I. Yêu cầu cần đạt được: - Rèn kĩ năng nói: Kể được một vài điều về một người lao động trí óc mà em biết ( tên, nghề nghiệp và công việc họ đang làm ). - Rèn kĩ năng viết: Viết lại được những điều em vừa nói thành một đoạn văn(từ 7-10 câu) diễn đạt rõ ràng. II. Hoạt động dạy học: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Kiểm tra bài cũ: - Học sinh kể lại câu chuyện “Nâng niu - Hai em kể lại câu chuyện từng hạt giống”. - Cả lớp theo dõi. - Nhận xét. Giáo án lớp 3 15 Nguyễn Thị Thúy
- Trường Tiểu học Yên Hồ Năm học: 2020 - 2021 2.Bài mới: a/ Hướng dẫn làm bài tập: Bài 1: Kể về một người lao động trí óc. - Hai em đọc yêu cầu BT và gợi ý. - Yêu cầu 1HS nói về một người lao động - kể tên một số nghề lao động trí óc trí óc mà em chọn để kể theo gợi ý. + bác sĩ, giáo viên, kĩ sư, bác học, Người đó tên gì? Làm nghề gì?Ở đâu? -1HS kể mẫu, lớp nhận xét bổ sung Công việc hàng ngày của người ấy là gì? - Từng cặp tập kể. Em có thích làm công việc như người ấy - 4 – 5 em thi kể trước lớp. không? - Lớp theo dõi nhận xét và bình chọn - Mời học sinh thi kể trước lớp. bạn nói hay nhất. - GV cùng cả lớp nhận xét. Bài tập 2: - Hướng dẫn HS dựa vào - Một học sinh đọc yêu cầu. những điều vừa nói để viết thành đoạn - HS thực hiện. văn 7 – 10 câu nói về chủ đề đang học. - 5 - 7 em đọc bài viết của mình. - Yêu cầu HS viết bài vào vở. - Lớp theo dõi nhận xét bình chọn bạn - Mời học sinh đọc bài trước lớp. viết tốt nhất. - Nhận xét một số bài. - Hai em nhắc lại nội dung bài học. 3. Củng cố - Dặn dò: - Yêu cầu học sinh nhắc lại nội dung. - Dặn về nhà chuẩn bị tốt cho tiết sau. Tiết 3 Toán LUYỆN TẬP I. Yêu cầu cần đạt được: - Rèn kĩ năng nhân số có 4 chữ số với số có 1 chữ số( có nhớ một lần ). - Củng cố về ý nghĩa phép nhân , tìm số bị chia, kĩ năng giải toán có hai phép tính. II. Hoạt động ạy học Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1.Bài cũ : -Gọi HS làm BT: Đặt tính rồi tính: - 2HS lên bảng làm bài. 1810 x 5 1121 x 4 - Cả lớp theo dõi, nhận xét bài bạn. 1023 x 3 2005 x 4 - Nhận xét. 2.Bài mới: Luyện tập : Bài 1: HD HS chuyển phép cộng thành - Một em nêu yêu cầu của bài. phép nhân. - 3 học sinh lên bảng làm, lớp bổ - Gọi học sinh nêu yêu cầu bài tập. sung: - Giáo viên nhận xét đánh giá. VD. 4129 + 4129 = 4129 x 2= 8258 Bài 2: Điền số vào ô trống. - Đổi chéo vở để KT bài cho bạn. - Yêu cầu HS nêu yêu cầu của BT. - Mời một học sinh lên bảng. - Một em đọc yêu cầu bài. - Giáo viên nhận xét đánh giá. -Một HS lên bảng làm bài, lớp nhận Giáo án lớp 3 16 Nguyễn Thị Thúy
- Trường Tiểu học Yên Hồ Năm học: 2020 - 2021 Bài 3: Giải toán. xét bổ sung: - Mời học sinh đọc bài toán. - Lớp thực hiện làm vào vở. - Yêu cầu cả lớp làm vào vở. - Một học sinh lên bảng giải bài. - Mời học sinh lên giải bài trên bảng. Giải. Số lít dầu cả hai thùng là : - Nhận xét chữa bài. 1025 x 2 = 2050 ( lít ) Số lít dầu còn lại : 2050 – 1350 = 700 (l) Đ/S : 700 lít dầu Bài 4: Phân biệt thêm 6 đơn vị và gấp 6 lần. - 1 em đọc yêu cầu bài. - Yêu cầu cả lớp tự làm bài vào vở. - Cả lớp tự làm bài. - Nhận xét, chốt lại lời giải đúng. - 3 em lần lượt lên bảng chữa bài, 3. Củng cố - Dặn dò: lớp theo dõi bổ sung. - Nhận xét đánh giá tiết học. Tiết 4 Mĩ thuật GV dạy: Cô Hoa Buổi chiều Tiết 1, 2 Tiếng anh GV dạy: Cô Anh -------------------------------------------------------- Tiết 3 Tự nhiên xã hội RỄ CÂY (TT) I. Yêu cầu cần đạt được: - Nêu được chức năng của rễ cây đối với đời sống của thực vật và ích lợi của rể cây đối với đời sống con người. Kể ra được ích lợi của một số rễ cây. - Giáo dục HS thích tìm tòi học hỏi về tự nhiên. II. Hoạt động dạy học: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Kiểm tra bài cũ: - Kiểm tra các kiến thức bài “ rễ cây -tiết 1” - 2HS trả lời câu hỏi: Kể tên một số - Nhận xét đánh giá. cây có rễ cọc, rễ chùm, rễ phụ, rễ 2. Bài mới: củ. * Hoạt động 1: - Cả lớp theo dõi nhận xét. Bước 1: Thảo luận theo nhóm - Chia nhóm, yêu cầu các nhóm thảo luận: +Nói lại việc bạn đã làm theo yêu cầu trong SGK trang 82. - Các nhóm tiến hành thảo luận. +Theo bạn vì sao nếu không có rễ, cây không sống được? -Đại diện từng nhóm báo cáo kết + Theo bạn, rễ cây có chức năng gì? quả thảo luận. Giáo án lớp 3 17 Nguyễn Thị Thúy
- Trường Tiểu học Yên Hồ Năm học: 2020 - 2021 - Nhận xét và kết luận: SGK. * Hoạt động 2: -Yêu cầu chỉ vào rễ của những cây có trong - Quan sát -Các cặp trao đổi thảo các hình 2, 3, 4 , 5 trang 85, cho biết những luận, rễ đó được dùng để làm gì ? - Cho HS thi đua đặt ra những câu hỏi và đố - Một số em đại diện lên trước lớp nhau về việc con người sử dụng một số loại đố nhau. rễ cây để làm gì ? - Lớp theo dõi - Nhận xét. - Giáo viên nêu kết luân: sách giáo khoa. 3. Củng cố - Dặn dò: - Học sinh nhắc lại nội dung bài. - Hai học sinh nhắc lại nội dung bài - Cho học sinh liên hệ với cuộc sống hàng học . ngày. ---------------------------------------------------------- Giáo án lớp 3 18 Nguyễn Thị Thúy

