Giáo án các môn Lớp 3 - Tuần 29 - Năm học 2020-2021 - Nguyễn Công Hải
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án các môn Lớp 3 - Tuần 29 - Năm học 2020-2021 - Nguyễn Công Hải", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
giao_an_cac_mon_lop_3_tuan_29_nam_hoc_2020_2021_nguyen_cong.doc
Nội dung tài liệu: Giáo án các môn Lớp 3 - Tuần 29 - Năm học 2020-2021 - Nguyễn Công Hải
- Tuần 29 Thứ hai, ngày 12 tháng 4 năm 2021 Tập đọc - Kể chuyện Buổi học thể dục I. Yêu cầu cần đạt A. Tập đọc: - Đọc đúng giọng các câu cảm , câu cầu khiến . - Hiểu nội dung câu chuyện: Ca ngợi quyết tâm vượt khó của một HS bị tật nguyền. B. Kể chuyện: 1. Rèn kỹ năng nói: Dựa vào trí nhớ, HS biết nhập vai kể lại tự nhiên câu chuyện Buổi học thể dục bằng lời của một nhân vật. 2. Rèn kỹ năng nghe và nhận xét bạn kể. II. Đồ dùng dạy - học: Tranh, ảnh minh hoạ truyện trong SGK. III. Các hoạt động dạy - học: Tập đọc. 1.Kiểm tra bài cũ: Gọi HS đọc thuộc lòng bài thơ Cùng vui chơi và trả lời câu hỏi về nội dung bài. 2.Bài mới: Khới động Giới thiệu bài - GV giới thiệu truyện đọc đầu tuần (dùng tranh minh hoạ). Kết nối Luyện đọc. a. GV đọc toàn bài. Gợi ý cách đọc. b. GV hướng dẫn HS luyện đọc, kết hợp giải nghĩa từ. - Đọc từng câu: HS nối tiếp nhau mỗi em đọc một câu (đọc2 lượt). GV hướng dẫn các em đọc một số từ khó. - Đọc từng đoạn trước lớp: HS nối tiếp nhau đọc 3 đoạn trong bài. - Học sinh tìm hiểu nghĩa của từ ngữ mới được chú giải ở cuối bài. - Đọc từng đoạn trong nhóm. - Cả lớp đọc ĐT bài văn. Hoạt động3: Hướng dẫn tìm hiểu bài. - Cả lớp đọc thầm đoạn 1, trả lời câu hỏi: + Nhiệm vụ của bài tập thể dục là gì? + Các bạn trong lớp thực hiện bài tập thể dục như thế nào? - HS đọc thầm đoạn 2, trả lời: + Vì sao Nen- li lại được miễn tập thể dục? + Vì sao Nen- li cố xin thầy cho được tập như mọi người? - Một HS đọc đoạn2, 3.Cả lớp đọc thầm , trả lời câu hỏi:
- + Tìm những chi tiết nói lên quyết tâm của Nen- li? + Em hãy tìm thêm một tên thích hợp dặt cho câu chuyện? GV: Quyết tâm của Nen- li/ Cậu bé can đảm/ Chiến thắng bệnh tật/... Hoạt động 4: Luyện đọc lại. - Ba HS nối tiếp nhau thi đọc 3 đoạn truyện. GV kết hợp hướng dẫn HS đọc một số câu khó và đọc nhận giọng một số từ. - Một tốp HS (5 HS) đọc theo phân vai. - Một số học sinh đọc toàn truyện. Kể chuyện Hoạt động 1: GV nêu nhiệm vụ : - Kể lại câu chuyện bằng lời của một nhân vật. Hoạt động 2: Hướng dẫn HS kể chuyện. - HS chọn để kể lại câu truyện theo theo lời một nhân vật. - GV lưu ý HS thế nào là kể chuyện theo lời của một nhân vật. - Một HS kể mẫu toàn câu chuyện. GV và cả lớp nhận xét. - Từng cặp HS tập kể đoạn 1 theo lời một nhân vật. - Một vài HS thi kể trước lớp. - Cả lớp và GV nhận xét, bình chọn bạn kể lại câu chuyện hấp dẫn, sinh động nhất. 3. Củng cố, dặn dò: - GV nhận xét tiết học. Dặn HS về tập kể chuyện Buổi chiều Toán Tiết 141: Diện tích hình chữ nhật I. Yêu cầu cần đạt - Nắm được quy tắc tính diện tích hình chữ nhật khi biết số đo hai cạnh của nó. -Vận dụng để tính diện tích một số hình chữ nhật đơn giản theo đơn vị đo là xăng-ti-mét vuông. II. Đồ dùng dạy - học: Chuẩn bị một số hình chữ nhật bằng bìa có các kích thước khác nhau. II. Các hoạt động dạy học: 1. Kiểm tra bài cũ: Gọi một HS đọc, viết đơn vị đo diện tích xăng- ti- mét- vuông. - 1HS khác chữa BT4 trang 151 SGK. 2. Bài mới: Hoạt động1: Giới thiệu bài. - GV giới thiệu bài học: Diện tích hình chữ nhật. Hoạt động2: Xây dựng qui tắc tính diện tích hình chữ nhật. - GV dựa vào hình vẽ ở SGK để hướng dẫn HS:
- + Hình chữ nhật ABCD gồm bao nhiêu ô vuông? ( 12 ô vuông). + Em làm như thế nào để tính được 12 ô vuông? ( 4 x 3 = 12ô vuông). + Mỗi ô vuông có diện tích là bao nhiêu? (1cm2) + Vậy diện tích của hình chữ nhật ABCD là bao nhiêu? (12 cm2) + HS nêu cách tính diện tích hình chữ nhật ABCD: 4 x 3 = 12(cm2). + GV giới thiệu: 12 cm2 là diện tích hình chữ nhật ABCD. + GV rút ra qui tắc tính diện tích hình chữ nhật( như SGK). + Gọi nhiều HS đọc qui tắc tính diện tích hình chữ nhật, - GV cho HS quan sát biểu tượng hình chữ nhật có diện tích 12 cm 2như con tem, nhãn vở,... Hoạt động3: Thực hành: Bài 1: Viết vào ô trống theo mẫu: - GV treo bảng phụ, phân tích mẫu. - Yêu cầu HS tính diện tích, chu vi hình chữ nhật với các kích thước cho ở cột 2, 3 theo mẫu. - Cả lớp làm bài vào vở, một HS làm bài vào bảng phụ sau đó cả lớp cùng nhận xét, chữa bài. Bài 2 Một HS đọc đề bài. - GV nêu câu hỏi để HS tóm tắt,tìm cách giải bài toán. - HS trình bày bài giải vào vở. - Một HS chữa bài.GV và cả lớp nhận xét. Bài giải Diện tích miếng bìa hình chữ nhật là: 14 x 5 = 70 (cm2) Đáp số: 70 cm2 Bài 3: Phần a. - GV yêu cầu HS đọc đề bài và tự trình bày bài giải, sau đó đổi chéo vở để kiểm tra lẫn nhau. Phần b.GV lưu ý HS chiều dài và chiều rộng không cùng đơn vị đo nên trước khi tính diện tích thì phải đổi từ đề- xi- mét sang xăng- ti- mét. 3. Củng cố- Dặn dò - HS nêu lại qui tắc tính diện tích hình chữ nhật. - GV hệ thống toàn bài. Dặn HS về ôn bài. –––––––––––––––––––––––––––––––––––––––– Thứ ba , ngày 13tháng 4 năm 2021 Toán Tiết 142 : Luyện tập I.Yêu cầu cần đạt - Rèn kĩ năng tính diện tích hình chữ nhật theo kích thước cho trước. II. Các hoạt động dạy - học:
- 1. Kiểm tra bài cũ: - Gọi HS nhắc lại qui tắc tính diện tích hình chữ nhật. - Một HS làm bài tập 3a SGK. 2. Bài mới: Hoạt động1 Giới thiệu bài. - GV giới thiệu MĐ- YC tiết học. Hoạt động2: Thực hành. Bài 1: Một HS đọc yêu cầu bài. - GV hướng dẫn HS hai cạnh hình chữ nhật không cùng số đo, phải đổi ra cùng đơn vị đo. - HS làm bài vào vở rồi chữa. Bài giải 4dm = 40 cm Diện tích hình chữ nhật là: 40 x 8 = 320 (cm2) Chu vi hình chữ nhật là: (40 + 8) x 2 = 96( cm) Đáp số: 320 cm2; 96cm. Bài 2: Một HS đọc đề bài. - GV cho HS quan sát hình H với kích thước cho sẵn( như SGK).GV yêu cầu HS nêu cách tính diện tích hình H. - HS trình bày bài giải vào vở. - GV chấm chữa bài. a. Diện tích hình chữ nhật ABCD là: 10 x 8 = 80( cm2) Diện tích hình chữ nhật DMNP là: 20 x 8 = 160 (cm2) b. Diện tích hình H là : 80 + 160 = 240(cm2). Bài 3 : Một HS đọc yêu cầu bài. - GV hướng dẫn HS đây là bài toán hợp( gồm hai phép tính). Trước hết tính chiều dài, rồi tính diện tích hình chữ nhật. - HS làm bài vào vở. - Một HS chữa bài lên bảng. GV và cả lớp nhận xét. Hoạt động 3: Nhận xét , dặn dò. GV nhận xét giờ học. Dặn HS về ôn lại bài. Chính tả Tiết 57 : Nghe - viết : buổi học thể dục I. Yêu cầu cần đạt
- 1. Nghe – viết chính xác, trình bày đúng đoạn 4 của truyện Buổi học thể dục. Ghi đúng các dấu chấm than vào cuối câu cảm, câu cầu khiến. 2. Viết đúng tên riêng người nước ngoài trong truyện: Đê- rốt- xi, Cô- rét- ti, Xtác- đi, Ga- rô- nê, Nen- li. 3. Làm đúng bài tập phân biệt tiếng có âm đầu và vần dễ lẫn: s/x; in/ inh. II. Đồ dùng dạy- học: Bảng lớp viết (2 lần) BT2 1 tờ phiếu to viết nội dung BT3 III. Các hoạt động dạy-học: 1. Bài cũ: Một HS đọc cho 2 bạn viết bảng lớp, cả lớp viết vào giấy nháp: bóng ném, leo núi, cầu lông, luyện võ, đấu võ. 2. Dạy bài mới: Khởi động Giới thiệu bài. GV nêu MĐ, YC của tiết học. Kết nối : Hướng dẫn HS nghe- viết a. Hướng dẫn HS chuẩn bị: - GV đọc 1 lần bài chính tả.Cả lớp theo dõi trong SGK. - GV hỏi: Câu nói của thầy giáo đặt trong dấu gì? Những chữ nào trong đoạn phải viết hoa? - HS tự tìm những chữ có trong bài văn dễ viết sai, tự viết vào giấy nháp những chữ đó. b. GV đọc cho HS viết bài vào vở. c. Chấm, chữa bài: Hoạt động 3: Hướng dẫn HS làm bài tập Bài 2: Một HS đọc yêu cầu bài. - HS làm bài cá nhân. - GV mời hai học sinh lên bảng làm bài. GV và cả lớp nhận xét, chốt lại lời giải đúng. Bài 3:(lựa chọn) - GV giúp HS nắm vững yêu cầu của BT. - HS làm bài vảo vở bài tập. - GV dán tờ phiếu lên bảng, mời một HS lên làm bài vào phiếu. - GV và cả lớp nhận xét, chốt lời giải đúng. Lời giải a. nhảy xa- nhảy sào - sới vật. Lời giải b. điền kinh- truyền tin- thể dục thể hình. Hoạt động 4: Củng cố, dặn dò. GV yêu cầu HS về nhà chuẩn bị bài học sau. Tập viết Tiết 29 : Ôn chữ hoa T I. Yêu cầu cần đạt
- Củng cố cách viết chữ hoa T(Tr) thông qua các bài tập ứng dụng: - Viết tên riêng: Trường Sơn bằng chữ cỡ nhỏ. - Viết câu ứng dụng: Trẻ em như búp trên cành Biết ăn ngủ, biết học hành là ngoan bằng chữ cỡ nhỏ. II. Đồ dùng dạy-học: Mẫu chữ viết hoa T .Tên riêng và câu ứng dụng trong bài viết trên dòng kẻ ô li. III. Các hoạt động dạy-học: Khởi động Giới thiệu bài. GV nêu MĐ, YC của tiết học. Kết nối : Hướng dẫn HS viết trên bảng con. a. Luyện viết chữ hoa: - HS tìm các chữ hoa có trong bài: T(Tr), S, B. - GV viết mẫu kết hợp nhắc lại cách viết từng chữ hoa. - HS tập viết vào bảng con: T(Tr), S. b. Luyện viết từ ứng dụng ( tên riêng ): - HS đọc tên riêng (Trường Sơn) - GV giới thiệu và viết mẫu tên riêng theo cỡ nhỏ. HS tập viết vào bảng con. c. Luyện viết câu ứng dụng: - HS đọc câu ứng dụng: Trẻ em như búp trên cành Biết ăn ngủ, biết học hành là ngoan. - GV giúp HS hiểu nội dung câu thơ. - HS tập viết ở trên bảng con, các chữ: Trẻ em Hoạt động 3: Hướng dẫn HS viết vào vở tập viết. - GV nêu yêu cầu bài viết: +Viết chữ Tr 1 dòng. +Viết các chữ S, B 1 dòng. +Viết tên riêng 2dòng. +Viết câu thơ 2 lần. -HS viết bài vào vở tập viết, GV theo dõi nhắc nhở. Hoạt động 4: Chấm, chữa bài. GV chấm bài của một số HS rồi nhận xét. Hoạt động 5: Củng cố , dặn dò. Nhắc HS luyện viết thêm trong vở TV để rèn chữ đẹp. Đạo đức Tiết 29 : Tiết kiệm và bảo vệ nguồn nước ( tiết 2) I.Yêu cầu cần đạt - HS biết đưa ra các biện pháp tiết kiệm và bảo vệ nguồn nước
- - HS biết sử dụng tiết kiệm, bảo vệ nguồn nước và có thái độ phản đối những hành vi sử dụng lảng phí và làm ô nhiểm nguồn nước . II. Đồ dùng dạy- học: Vở bài tập Đạo đức. Phiếu học tập dùng cho hoạt động3. II.Các hoạt động dạy - học: Khởi động Giới thiệu bài. GV giới thiệu MĐ- YC tiết học. Kết nối Xác định các biện pháp. Mục tiêu : HS biết đưa ra các biện pháp tiết kiệm và bảo vệ nguồn nước . Cách tiến hành : - Các nhóm thảo luận, trình bày điều tra thực trạng và nêu các biện pháp tiết kiệm, bảo vệ nguồn nước. - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét kết quả của các nhóm. - Giới thiệu các biện pháp tiết kiệm và bảo vệ nguồn nước. Hoạt động3: Thảo luận nhóm Mục tiêu : HS biết đưa ra ý kiến đúng hay sai . Cách tiến hành: - GV yêu cầu HS đọc BT 3 SGK. - GV hướng dẫn HS làm BT vào vở. GV bao quát chung cả lớp. - GV nêu lần lướt từng ý kiến, yêu cầu từng HS đưa ra ý kiến đúng hay sai và giải thích vì sao. - Sau mỗi lần bạn trả lời thì GV cho HS khác nhận xét. - GV kết luận: ý a,b: Sai ; ý c,d,đ,e : Đúng( GV có giải thích lí do đúng, sai ở mỗi ý kiến). Hoạt động 3: Trò chơi : Ai đúng-Ai nhanh Mục tiêu : HS ghi nhớ các việc làm để tiết kiệm và bảo vệ nguồn nước. Cách tiến hành . - GV chia nhóm phổ biến cách chơi: + Các nhóm liệt kê các việc làm theo bảng. + Nhóm nào ghi được nhiều nhất, đúng nhất trong một khoảng thời gian nhất định thì nhóm đó thắng. Việc làm tiết Việc làm lảng phí Việc làm bảo vệ Việc làm gây ô kiệm nước nước nguồn nước nhiểm nước - Các nhóm dán kết quả bài làm của nhóm lên bảng. - GV nhận xét, đánh giá kết quả chơi. - GV rút ra kết luận chung: Nước là tài nguyên quí. Nguồn nước sử dụng trong cuộc sống chỉ có hạn. Do đó, chúng ta cần phải sử dụng hợp lí, tiết kiệm và bảo vệ nguồn nước không bị ô nhiểm. Củng cố ,dặn dò: - GV hệ thống toàn bài. - Yêu cầu HS về nhà cần thực hiện tốt những yêu cầu bài học đã nêu.
- Tự nhiên -xã hội Tiết 57: Thực hành :Đi thăm thiên nhiên (tiết 2) I. Yêu cầu cần đạt - Vẽ, nói hoặc viết về những con vật hay cây cối mà HS quan sát được. - Khái quát những đặc điểm chung của những thực vật đã học. II. Đồ dùng dạy- học : - Giấy A4, bút màu. III. Hoạt động dạy- học : Hoạt động1: Làm việc theo nhóm. - Từng cá nhân báo cáo với những gì bản thân đã quan sát được kèm theo bản vẽ phác thảo hoặc ghi chép cá nhân. - HS làm việc theo nhóm. Các nhóm trưởng điều khiển và quản lí các bạn. - HS ghi chép hoặc vẽ - GV bao quát chung cả lớp. - Các nhóm trình bày kết quả quan sát của nhóm mình. - GV cùng HS nhận xét ,đánh giá kết quả quan sát của các nhóm và tuyên dương những nhóm có kết quả quan sát tốt và rút ra những kinh nghiệm trong quá trình thực hành. Hoạt động2: Thảo luận. - GV điều khiển HS thảo luận theo các gợi ý sau: + Nêu những đặc điểm chung của thực vật; động vật. + Nêu những đặc điểm chung của thực vật và động vật. - Kết luận : Trong tự nhiên có rất nhiều. Củng cố- dặn dò - GV nhận xét về ý thức học tập của HS. - Dặn HS về chuẩn bị cho bài học sau. Thứ tư, ngày 14 tháng 4 năm 2021 Tập đọc Tiết 87: Lời kêu gọi toàn dân tập thể dục I. Yêu cầu cần đạt Biết ngắt nghỉ hơI đúng sau các dấu câu, giữa các cụm từ. - Hiểu tính đúng đắn, giàu sức thuyết phục trong lời kêu gọi toàn dân tập thể dục của Bác Hồ. Từ đó có ý thức luyện tập để bồi bổ sức khoẻ. II. Đồ dùng dạy-học: Tranh, ảnh Bác Hồ luyện tập thể dục. III. Các hoạt động dạy-học: 1.Bài cũ: GV kiểm tra 2 HS đọc bài Buổi học thể dục và trả lời các câu hỏi về nội dung từng đoạn. 2.Dạy bài mới: Khởi động Giới thiệu bài. GV cho HS quan sát ảnh Bác Hồ đang tập thể dục từ đó giới thiệu bài học: Lời kêu gọi toàn dân tập thể dục. Kết nối Luyện đọc.
- a. GV đọc toàn bài( giọng rành mạch, dứt khoát). b. GV hướng dẫn HS luyện đọc, kết hợp giải nghĩa từ. - Đọc từng câu( HS đọc nối tiếp nhau mỗi em một câu: 2 lần). + GV viết bảng những từ khó, hướng dẫn HS luyện đọc. - Đọc từng đoạn trước lớp (3đoạn) + GV hướng dẫn các em cách ngắt,nghỉ hơi đúng. + GV giúp HS giải nghĩa những từ mới được chú giải cuối bài. + HS tập đặt câu với từ bồi bổ. - Đọc từng đọan trong nhóm. - Cả lớp đọc đồng thanh toàn bài. Hoạt động3: Hướng dẫn tìm hiểu bài - HS đọc thầm bài văn, trao đổi nhóm đôi, trả lời các câu hỏi: + Sức khoẻ cần thiết như thế nào trong việc xây dựng và bảo vệ Tổ quốc? + Vì sao tập thể dục là bổn phận của mỗi người yêu nước? + Em hiểu ra điều gì sau khi đọc: “ Lời kêu gọi toàn dân tập thể dục”? + Em sẽ làm gì sau khi đọc: “ Lời kêu gọi toàn dân tập thể dục” ? - HS trả lời GV nói thêm về việc luyện tập thể dục đối với sức khoẻ con người. Hoạt động 4: Luyện đọc lại. - Một HS khá đọc cả bài. - Một vài HS thi đọc. - Cả lớp và GV nhận xét, bình chọn bạn đọc tốt nhất, đúng giọng nhất. Hoạt động 5: Củng cố , dặn dò. - GV cho HS liên hệ việc tập thể dục của các em ở nhà, ở trường. - GV nhận xét giờ học, dặn HS về luyện đọc bài Toán Tiết 143 : Diện tích hình vuông I. Yêu cầu cần đạt - Giúp HS nắm được quy tắc tính diện tích hình vuông theo số đo cạnh của nó. II. Đồ dùng dạy- học : - Một số hình vuông bằng bìa có kích thước khác nhau. III/Hoạt động dạy học : 1. Kiểm tra bài cũ : - Gọi HS nêu qui tắc tính diện tích hình chữ nhật. - HS khác làm BT3(SGK). 2.Bài mới: Hoạt động 1: Giới thiệu bài. - GV giới thiệu MĐ- YC tiết học. Hoạt động 2: Giới thiệu qui tắc tính diện tích hình vuông. - GV dựa vào hình vẽ ở SGK để hướng dẫn HS:
- + Hình vuông ABCD gồm bao nhiêu ô vuông? (9ô vuông). + Em làm như thế nào để tính được 9 ô vuông? (3 x 3 = 9 ô vuông). + Mỗi ô vuông có diện tích là bao nhiêu? ( 1cm2). + Vậy diện tích của hình vuông ABCD là bao nhiêu? (9 cm2). + HS nêu cách tính diện tích hình vuông ABCD: 4 x 3 = 12cm2. + GV giới thiệu: 9 cm2 là diện tích hình vuông ABCD. + GV rút ra qui tắc tính diện tích hình vuông ( như SGK). + Gọi nhiều HS đọc qui tắc tính diện tích hình vuông. - GV cho HS quan sát biểu tượng hình vuông có diện tích 9cm2 như viên gạch men, miếng bìa,... Hoạt động3: Thực hành. Bài1:Viết vào ô trống theo mẫu: - GV yêu cầu HS nhắc lại cách tính chu vi, diện tích hình vuông. - HS tự tính vào viết kết quả vào các cột còn lại theo mẫu. - Một HS làm bài vào bảng phụ, sau đó cả lớp nhận xét. Bài2: HS đọc đề bài. - GV gợi ý để HS biết đổi số đo cạnh từ mm sang cm rồi mới tính diện tích hình vuông đó. - HS làm bài vào vở, một HS làm bài vào bảng phụ. - Cả lớp cùng chữa bài. Bài3: HS đọc đề bài. - GV nêu câu hỏi để HS biết muốn tính diện tích hình vuông đó, trước hết phải tính độ dài mỗi cạnh hình vuông. - HS làm bài vào vở. GV chấm chữa bài. Bài giải Cạnh hình vuông là: 20 : 4 = 5 (cm) Diện tích hình vuông là: 5 x 5 = 25(cm2 ) Đáp số: 25 cm2 Củng cố- dặn dò: Gọi HS nhắc lại qui tắc tính diện tích hình vuông. GV nhận xét giờ học. Dặn HS về ôn bài. Luyện từ và câu Tiết 29: từ ngữ về Thể thao. Dấu phẩy I. Yêu cầu cần đạt 1. Mở rộng vốn từ thuộc chủ điểm Thể thao: kể đúng tên một số môn thể thao, tìm đúng từ ngữ nói về kết quả thi đấu. 2. Ôn luyện về dấu phẩy( ngăn cách bộ phận trạng ngữ chỉ nguyên nhân, mục đích với bộ phận đứng sau nó trong câu). II. Đồ dùng dạy - học: Một số tranh ảnh về các môn thể thao được nói đến ở BT1; Bảng phụ viết 3 câu văn ở BT3. III. Các hoạt động dạy - học:
- 1. Kiểm tra bài cũ. GV kiểm tra hai học sinh làm miệng BT1 và BT3, (Tiết luyện từ và câu tuần 28 ) 2. Dạy bài mới: Khởi động Giới thiệu bài. GV nêu MĐ, YC của tiết học. Kết nối Hướng dẫn HS làm bài tập. Bài 1: - Một học sinh đọc yêu cầu bài. - Từng cặp HS trao đổi, viết vào vở nháp các môn thể thao theo yêu cầu của bài. - GV mời 3 nhóm lên bảng thi tiếp sức, sau đó các nhóm cử đại diện đọc bài làm của nhóm. - GV và HS cả lớp nhận xét chốt lời giải đúng. Bóng: bóng đá, bóng chuyền, bóng rổ, bóng ném, bóng nước,... Chạy: chạy vượt rào, chạy việt dã, chạy vũ trang, ... Nhảy: nhảy cao, nhảy xa, nhảy sào, nhảy ngựa, nhảy dù,... - GV giải thích thêm về một số môn thể thao bằng tranh ảnh. Bài 2: - HS đọc yêu cầu của bài và truyện vui Cao cờ. - HS làm bài cá nhân.Một HS đọc bài làm của mình. - Cả lớp và GV nhận xét chốt lại ý đúng. GV ghi bảng các từ ngữ nói về kết quả thi đấu: được, thua, không ăn, thắng, hoà. - GV hướng dẫn HS tìm hiểu câu: + Anh chàng trong truyện tự nhận mình là người như thế nào ? (Tự nhận mình là người cao cờ) . + Anh ta có thắng ván cờ nào trong cuộc chơi không ?( Anh ta không thắng ván nào cả). + Truyện đáng cười hay ở điểm nào? ( Anh ta đánh ván nào cũng thua nhưng dùng cách nói tránh để khỏi nhận mình là thua). Bài 3: Một HS đọc yêu cầu bài( điền dấu phẩy vào chỗ thích hợp). - GV treo bảng phụ ghi sẵn các câu văn, nêu câu hỏi gợi ý để HS làm bài. - HS làm bài cá nhân, một HS làm bài vào bảng phụ. - GV và cả lớp nhận xét chốt ý đúng. Củng cố, dặn dò: GV nhận xét tiết học. Nhắc HS về nhà xem lại BT. Thứ năm , ngày 15 tháng 4 năm 2021 Toán Tiết 144: Luyện tập I.Yêu cầu cần đạt - Rèn luyện kĩ năng tính diện tích hình vuông. II. Các hoạt động dạy - học: 1. Kiểm tra bài cũ : - Gọi HS nêu qui tắc tính diện tích hình vuông. - HS khác làm BT3(SGK).
- 2.Bài mới: Hoạt động 1: Giới thiệu bài. - GV giới thiệu MĐ- YC tiết học. Hoạt động 2: Thực hành. Bài 1: Tính diện tích hình vuông có cạnh 7cm; 5cm. - HS nhắc lại qui tắc tính diện tích hình vuông. - HS tự làm bài vào vở rồi đổi vở cho nhau tự kiểm tra. - GV bao quát chung cả lớp. Bài 2: Một HS đọc đề bài. - GV hướng dẫn HS giải bài toán theo hai bước: + Bước 1: Tính diện tích một viên gạch men. + Bước 2: Tính diện tích 9 viên gạch men - HS trình bày bài giải vào vở.Một HS làm bài vào bảng phụ. - GV và cả lớp nhận xét,chữa bài. Bài 3: GV hướng dẫn HS tính chu vi và diện tích hình chữ nhật, chu vi diện tích hình vuông theo kích thước đã cho rồi so sánh chúng. - HS làm bài vào vở. - GV chấm chữa bài. a. Diện tích hình chữ nhật ABCD là: 5 x 3 = 15( cm2) Chu vi hình chữ nhật ABCD là: (5 +3) x 2 = 16 ( cm) Diện tích hình vuông EGHI là: 4 x 4 = 16( cm2) Chu vi hình vuông EGHI là: 4 x 4 = 16 cm b. Diện tích hình chữ nhật ABCD bé hơn diện tích hình vuông EGHI. Chu vi hình chữ nhật ABCD bằng chu vi hình vuông EGHI. Hoạt động 3: Nhận xét , dặn dò. GV nhận xét giờ học. Dặn HS về ôn lại bài. Tự nhiên -xã hội Tiết 57: Thực hành :Đi thăm thiên nhiên (tiết1) I. Yêu cầu cần đạt - Vẽ, nói hoặc viết về những con vật hay cây cối mà HS quan sát được. - Khái quát những đặc điểm chung của những thực vật đã học. II. Đồ dùng dạy- học : - Giấy A4, bút màu. III. Hoạt động dạy- học : Hoạt động1: Đi thăm thiên nhiên. - GV tổ chức cho HS đi thực hành quan sát những con vật, cây cối xung quanh trường học. - HS đi theo nhóm. Các nhóm trưởng điều khiển và quản lí các bạn. - HS quan sát và vẽ hoặc viết về những con vật hoặc cây cối đã quan sát được. - Từng HS ghi chép hoặc vẽ độc lập, sau đó về báo cáo với nhóm.
- - GV bao quát chung cả lớp. - Đại diện các nhóm trình bày kết quả quan sát của nhóm mình. - GV cùng HS nhận xét ,đánh giá kết quả quan sát của các nhóm và tuyên dương những nhóm có kết quả quan sát tốt và rút ra những kinh nghiệm trong quá trình thực hành. Hoạt động2: Củng cố- dặn dò - GV nhận xét về ý thực học tập của HS. - Dặn HS về chuẩn bị cho bài học sau. Tập làm văn Tiết 29 : Viết về một trận thi đấu thể thao . I. Yêu cầu cần đạt - Rèn kỷ năng viết : Dựa vào bài làm miệng ở tuần trước, HS viết được một đoạn văn ngắn từ 5-7 câu kể lại một trận thi đấu thể thao mà em đã có dịp xem, bài viết đủ ý, diễn đạt rõ ràng, thành câu, giúp người đọc hình dung được trận thi đấu thể thao. II. Đồ dùng dạy- học : - Bảng phụ viết 6 câu hỏi gợi ý cho BT1, tiết TLV tuần 28. III. Hoạt động dạy- học : 1.Kiểm tra bài cũ: - 2-3 HS kể lại một trận thi đấu thể thao mà em có dịp xem. - GV nhận xét, cho điểm. 2.Bài mới : Khởi động : Giới thiệu bài - GV giới thiệu MĐ- YC bài học. Kết nối : Hướng dẫn HS viết bài. - GV nhắc HS : - Trước khi viết cần xem lại những câu hỏi gợi ý của bài tập 1 tiết TLV tuần 28.Đó là những nội dung cơ bản cần kể. - Viết đủ ý rõ ràng, rành mạch từng câu, giúp người đọc hình dung được trận đấu. - Viết nháp trước khi viết bài vào vở - HS viết bài vào vở . - HS tiếp nối nhau đọc bài viết. - GV chấm, chữa một số bài và nêu nhận xét chung. Củng cố, dặn dò: - GV nhận xét giờ học. - Dặn HS về nhà tiếp tục hoàn thiện bài viết. Thứ sáu, ngày 16 tháng 4 năm 2021 Toán Tiết 145: Phép cộng các số trong phạm vi 100 000 I. Yêu cầu cần đạt - Biết thực hiện phép cộng các số trong phạm vi 100 000 (bao gồm đặt tính và tính).
- - Củng cố về giải bài toán có lời văn bằng hai phép tính và tích hình diện tích chữ nhật. II. Đồ dùng dạy- học : - Bảng phụ. III. Hoạt động dạy- học: 1. Kiểm tra bài cũ: - 1HS lên bảng làm bài, cả lớp làm vào vở nháp: Tính 4567 + 2863 ; 1096 + 4905 ; 2673 + 4291 - GV nhận xét, ghi điểm. 2.Bài mới: Hoạt động 1 : Giới thiệu bài. Hoạt động 2: Hướng dẫn cách thực hiện phép cộng 45732 + 36194 - GV nêu bài toán :Tìm tổng của hai số 45732 + 36194 - GV hỏi: Muốn tính tổng hai số ta làm như thế nào? - GV yêu cầu hS dựa vào cách thực hiện phép cộng các số có bốn chữ số để thực hiện phép cộng này. - HS tự đặt tính và thực hiện tính, sau đó một em trình bày cách đặt tính và thực hiện tính.GV ghi bảng như ở SGK. - GV và cả lớp nhận xét. - GV giúp HS tự nêu: Đặt tính sao cho các số cùng hàng thẳng cột với nhau, rồi viết dấu cộng, kẻ vạch ngang và thực hiện cộng từ phải sang trái. Hoạt động 3: Thực hành. Bài 1: Tính. - Yêu cầu học sinh nêu cánh tính. - HS tự làm bài vào vở,1HS lên bảng làm bài vào bảng phụ. - GV và cả lóp nhận xét. Bài2a: Dặt tính rồi tính: - HS tự làm bài sau đó đổi chéo vở kiểm tra lẫn nhau. Bài3: Một HS đọc yêu cầu bài. - GV hướng dẫn HS quan sát hình vẽ, đọc các dữ liệu có trên hình vẽ. - Một HS nêu qui tắc tính diện tích hình chữ nhật. - HS tự làm bài vào vở. Một HS chữa bài lên bảng phụ. - GV và cả lớp nhận xét, chữa bài. Bài4: HS đọc đề bài. - GV treo bảng phụ có vẽ sẵn hình. HS quan sát hình vẽ, phân tích tìm cách giải bài toán. - HS trình bày bài giải vào vở.- GV chấm chữa bài. Bài giải Độ dài đoạn đường AC là: 2350 - 350 = 2000(m) Đổi: 2000m = 2km Độ dài đoạn đường AD là: 2 + 3 = 5(km)
- Đáp số: 5km Củng cố, dặn dò: - GV hệ thống toàn bài.- Dặn HS về nhà ôn bài. Hoạt động tập thể Sinh hoạt lớp I. Yêu cầu cần đạt Nhận xét đánh giá một số hoạt động ,sinh hoạt trong tuần 28.Từ đó học sinh phát huy những cái tốt trong tuần tới khắc phục những hạn chế trong tuần 29 II.Chuẩn bị : GV chuẩn bị phiếu xếp loại hs ngoan . II. Các hoạt động 1. GV giới thiệu ... 2. Các tổ trưởng nhận xét một số hoạt động trong tuần qua của các bạn trong tổ mình . 3. Lớp trưởng nhận xét chung tình hình của lớp trong tuần , 4 .GV nhận xét chung tình hình học tập của lớp trong tuần, - Tuyên dương những học sinh có nhiều tiến bộ trong tuần. - Nhắc nhở học sinh chưa tiến bộ cần cố gắng trong tuần này 5. GV phát phiếu bình chọn hs ngoan trong tuần - HS đánh dấu vào phiếu . - GV thu phiếu – kiểm phiếu . 6. Triển khai một số công việc trong thời gian tới. 7 . GV tổng kết giờ sinh hoạt .
- Thủ công Tiết 29 : Làm đồng hồ để bàn (tiết2) I.Yêu cầu cần đạt - HS biết cách làm đồng hồ để bàn bằng giấy thủ công. - Làm được đồng hồ để bàn đúng quy trình kỷ thuật. - HS yêu thích sản phẩm mình làm ra. II. Đồ dùng dạy- học : - Mẫu đồng hồ để bàn bằng giấy thủ công, và đồng hồ để bàn thật. - Tranh quy trình làm đồng hồ để bàn. - Giấy thủ công hoặc bìa màu, giấy trắng, hồ dán, bút chì, thước kẻ, kéo. III. Hoạt động dạy- học : Hoạt động 1: Hướng dẫn thực hành. - GV gọi HS nhắc lại các bước làm đồng hồ để bàn. Bước 1: Cắt giấy. Bước 2: Làm các bộ phận đồng hồ. Bước 3: Làm thành đồng hồ hoàn chỉnh. - GV cho HS quan sát tranh qui trình làm đồng hồ. - GV nhắc khi gấp và dán các tờ giấy để làm khung, đế, chân đỡ đồng hồ cần miết kĩ các nếp gấp và bôi hồ cho đều. - Gợi ý cho HS trang trí đồng hồ như hình vẽ ô làm lịch ghi thứ, ngày ở gần số 3, ghi nhãn hiệu của đồng hồ ở phía dưới số 12 hoặc vẽ hình trên mặt đồng hồ. - GV tổ chức cho HS thực hành làm đồng để bàn. - HS thực hành, GV theo dõi giúp đỡ HS yếu. Củng cố, dặn dò: - GV nhận xét giờ học. - Dặn HS về nhà chuẩn bị đồ dùng cho bài học sau. –––––––––––––––––––––––––––––––– –––––––– Giáo án buổi chiều Luyện viết Bài 29 I. Yêu cầu cần đạt Củng cố cách viết chữ hoa T(Tr) thông qua các bài tập ứng dụng: - Viết tên riêng: Trường Sơn bằng chữ cỡ nhỏ. - Viết câu ứng dụng: Trẻ em như búp trên cành Biết ăn ngủ, biết học hành là ngoan bằng chữ cỡ nhỏ. Viết bài đọc thêm tuần 29
- II. Đồ dùng dạy-học: Mẫu chữ viết hoa T .Tên riêng và câu ứng dụng trong bài viết trên dòng kẻ ô li. III. Các hoạt động dạy-học: Khởi động Giới thiệu bài. GV nêu MĐ, YC của tiết học. Kết nối - HS tìm các chữ hoa có trong bài: T(Tr), S, B. - GV viết mẫu kết hợp nhắc lại cách viết từng chữ hoa. - HS tập viết vào bảng con: T(Tr), S. b. Luyện viết từ ứng dụng ( tên riêng ): - HS đọc tên riêng (Trường Sơn) - GV giới thiệu và viết mẫu tên riêng theo cỡ nhỏ. HS tập viết vào bảng con. c. Luyện viết câu ứng dụng: - HS đọc câu ứng dụng: Trẻ em như búp trên cành Biết ăn ngủ, biết học hành là ngoan. Hướng dẫn HS viết vào vở luyện viết. - GV nêu yêu cầu bài viết: +Viết chữ Tr 1 dòng. +Viết các chữ S, B 1 dòng. +Viết tên riêng 2dòng. +Viết câu thơ 2 lần. - PHS viết bài vào vở tập viết, GV theo dõi nhắc nhở. Hoạt động 4: Chấm, chữa bài. GV chấm bài của một số HS rồi nhận xét. Hoạt động 5: Củng cố , dặn dò. Nhắc HS luyện viết thêm trong vở TV để rèn chữ đẹp. Hoạt động ngoài giờ Hoạt động 1 I Yêu cầu cần đạt : Hướng dẫn HS làm bưu thiếp chúc tết (hoặc làm hoa giấy ) để chúc , tặng bạn bè , người thân nhân dịp năm mới . III. Các hoạt động dạy - học: GV hướng dẫn HS làm 1. Làm bưu thiếp chúc tết 2 . Làm hoa giấy tặng ngày tết 3 . Trưng bày sản phẩm 4 . Nhận xét đánh giá
- Giáo án buổi chiều TIếNG VIệT Tiết 1 I.Yêu cầu cần đạt Đọc và hiểu được nội dung câu chuyện (chạy suốt ba tuần )HS trả lời được các câu hỏi bài tập 2 , 3 II. Đồ dùng dạy- học: Vở bài tập thực hành II.Các hoạt động dạy - học: Hoạt động1: Giới thiệu bài. Hoạt động 2 Hướng dẫn HS đọc và làm bài tập Củng cố ,dặn dò: Toán Tiết 2 I. Yêu cầu cần đạt - Làm quen với khái niệm diện tích .Có biểu tượng về diện tích qua hoạt động so sánh diện tích các hình. II.Các hoạt động dạy - học: Hoạt động 1 Hướng dẫn HS đọc và làm bài tập Bài 1 Tính diện tích hình chữ nhật có chiều dài 8cm , chiều rộng 5cm Bài 2 Một băng giấy hình chữ nhật có chiều rộng 8cm , chiều dài 4dm . Tính chu vi và diện tích băng giấy đó . Bài 3,4 tương tự Hoạt động 2 HS làm và GVchấm bài tương tự các tiết trước kĩ năng sống Phân biệt đội và nhóm (T1) I.Yêu cầu cần đạt : Giúp HS : - Phân biệt được sự khác nhau giữa đội và nhóm - Có tinh thần làm việc đồng đội. II. Các hoạt động dạy học. Hoạt động 1: Sự khác biệt giữa đội và nhóm Phân biệt đội và nhóm Thảo luận Đội và nhóm có gì giống nhau và khác nhau ? 1) Đâu là đội và đâu là nhóm ( SGKtrang 64) 2) Mô hình nào là đội mô hình nào là nhóm ? 3) Giống và khác nhau giữa hai mô hình trên : GV : Nêu bài học ở (Trang 64) Hoạt động 2 : Đồng đội trong thiên nhiên GV : Kể chuyện ( Cây ngô thụ phấn) Trong thiên nhiên , em quan sát thấy tinh thần đồng đội ở loài vật như thế nào ? ( Loài ong , loài kiến ) - Bài tập : Vở bài tập (Trang 66 )

