Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 3 - Tuần 14- Năm học 2020-2021

docx 21 trang hathanh 09/10/2026 80
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 3 - Tuần 14- Năm học 2020-2021", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_cac_mon_lop_3_tuan_14_nam_hoc_2020_2021.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 3 - Tuần 14- Năm học 2020-2021

  1. TUẦN 14 Thứ 2 ngày 14 tháng 12 năm 2020 Tập đọc–Kể chuyện NGƯỜI LIÊN LẠC I. Mục tiêu: - Bước đầu biết đọc phân biệt lời người dẫn chuyện với lời các nhân vật. - Kể lại được từng đoạn của câu chuyện dựa theo tranh minh hoạ. - Hiểu ND: Kim Đồng là người liên lạc rất nhanh trí, dũng cảm khi làm nhiệm vụ dẫn đường và bảo vệ cán bộ cách mạng (Trả lời được các CH trong SGK). - Học sinh khá, giỏi kể lại được tồn bộ câu chuyện. II. Đồ dùng dạy học - Tranh minh họa bài học trong SGK. - Bảng phụ viết đoạn văn cần hướng dẫn luyện đọc. III . Các hoạt động dạy và học Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Kiểm tra bài cũ: - Gọi ba em đọc bài “Cửa Tùng“. - 3 em lên bảng đọc tiếp nối 3 đoạn trong bài “Cửa Tùng“ và TLCH. - Nêu nội dung bài văn vừa đọc ? - Cả lớp theo dõi. - Giáo viên nhận xét. 2. Bài mới: - HS quan sát tranh chủ điểm. a) Giới thiệu chủ điểm và bài học: b) Luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ - Lớp lắng nghe giáo viên đọc mẫu . * Đọc mẫu diễn cảm tồn bài giọng chậm rãi, nhẹ nhàng. - Cho học sinh quan sát tranh minh - Cả lớp quan sát tranh minh họa và họa và chỉ trên bản đồ để giới thiệu bản đồ, theo dõi giới thiệu về hồn hồn cảnh xảy ra câu chuyện. cảnh xảy ra câu chuyện . - Yêu cầu HS nĩi những điều mình biết - Một số em nĩi những hiểu biết của về anh Kim Đồng. mình về anh Kim Đồng.
  2. * Hướng dẫn luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ . - Yêu cầu HS đọc nối tiếp từng câu trước lớp. GV theo dõi sửa sai. - Nối tiếp nhau đọc từng câu, kết hợp giải nghĩa các từ ở mục A. - Yêu cầu HS đọc từng đoạn trước lớp. - 4 em nối tiếp nhau đọc 4 đoạn trong - Nhắc nhở ngắt nghỉ hơi đúng, đọc bài. đoạn văn với giọng thích hợp ,. - Kết hợp giải thích các từ: Kim Đồng, ơng Ké, Nùng, Thầy mo, thong manh - Yêu cầu HS đọc từng đoạn trong - Lớp đọc từng đoạn trong nhĩm . nhĩm. - Cả lớp đọc đồng thanh 2 đoạn đầu - Cả lớp đọc đồng thanh 2 đoạn đầu. của bài. - Một học sinh đọc đoạn 3 - Một học sinh đọc đoạn 3. - Cả lớp đọc đồng thanh đoạn 4 của - Yêu cầu cả lớp đọc đồng thanh đoạn bài. 4. c) Hướng dẫn tìm hiểu bài: - 1 em đọc đoạn 1 câu chuyện, cả lớp - Yêu cầu 1 em đọc đoạn 1, cả lớp đọc đọc thầm. thầm theo và TLCH: + Anh Kim Đồng được giao nhiệm vụ + Anh Kim Đồng được giao nhiệm vụ bảo vệ cán bộ, dẫn đường đưa cán bộ gì ? đến địa điểm mới. + Vì vùng này là vùng người Nùng ở. Đĩng vai ơng già Nùng để địch khơng nghi ngờ. + Vì sao bác cán bộ lại phải đĩng vai + Đi rất cẩn thận . Kim Đồng đeo túi đi một ơng già Nùng? trước một quãng. Ơng Ké lững thững đằng sau ... - 3 HS đọc nối tiếp các đoạn 2, 3, 4. + Cách đi đường của hai bác cháu như thế nào?
  3. - Yêu cầu 3HS đọc nối tiếp các đoạn 2, + Gặp địch khơng hề bối rối, bình tĩnh 3, 4, cả lớp đọc thầm lại trao đổi và huýt sáo báo hiệu, địch hỏi anh trả lời TLCH: rất nhanh: Đĩn thầy mo về cúng. Trả lời xong, thản nhiên gọi ơng Ké đi tiếp: + Chi tiết nào cho thấy sự nhanh trí và Già ơi! Ta đi thơi! dũng cảm của anh Kim Đồng khi gặp địch - KL: Sự nhanh trí, thơng minh của - Lớp lắng nghe giáo viên đọc mẫu. Kim Đồng khiến bọn giặc khơng hề nghi ngờ nên đã cho hai bác cháu đi qua. d) Luyện đọc lại : - Ba em lên phân từng vai (dẫn chuyện, - Giáo viên đọc diễn cảm đoạn 3. Kim Đồng, bọn giặc) thi đọc đoạn 3. - Hướng dẫn đọc đúng phân vai đoạn 3. - 1 Học sinh đọc lại cả bài. - Lớp lắng nghe bình chọn bạn đọc hay nhất. - Mỗi nhĩm 3HS thi đọc đoạn 3 theo cách phân vai. - Mời 1 HS đọc lại cả bài. - GV nhận xét, tuyên dương. Kể chuyện - Cả lớp quan sát 4 tranh minh họa. 1. Giáo viên nêu nhiệm vụ: - 1 em khá nhìn tranh minh họa kể mẫu đoạn 1 câu chuyện. Hãy dựa vào 4 tranh minh họa, kể lại tồn bộ câu chuyện “ Người liên lạc - HS tập kể theo cặp. nhỏ “. - 4 em nối tiếp kể 4 đoạn của câu 2. Hướng dẫn HS kể chuyện theo tranh: chuyện. - Cho quan sát 4 tranh minh họa. - Một em kể lại tồn bộ câu chuyện trước lớp. - Gọi 1HS khá kể mẫu đoạn 1dựa theo tranh. - Lớp theo dõi, bình chọn bạn kể hay nhất . - Yêu cầu từng cặp học sinh tập kể .
  4. - Mời 4 em tiếp nối nhau thi kể 4 đoạn của câu chuyện trước lớp. - Anh Kim Đồng là 1 chiến sĩ liên lạc - Yêu cầu một em kể lại cả câu chuyện. rất nhanh trí, thơng minh, dũng cảm khi làm nhiệm vụ: dẫn đường và bảo vệ - Nhận xét, tuyên dương những em kể cán bộ CM. hay. 3. Củng cố dặn dị: - Qua câu chuyện này, em thấy anh Kim Đồng là một thiếu niên như thế nào? - Dặn HS về nhà tập kể lại câu chuyện. Tốn LUYỆN TẬP (T/67) I. Mục tiêu - Biết so sánh các khối lượng. - Biết làm phép tính với số đo khối lượng và vận dụng được vào giải tốn - Biết sử dụng cân đồng hồ để cân vài đồ dùng học tập. - GDHS yêu thích học tốn. - Bài tập cần làm: Bài 1, bài 2 , bài 3, bài 4. II. Chuẩn bị: - Cân đồng hồ loại nhỏ. III. Các hoạt động dạy học: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
  5. 1. Bài cũ: - Gọi 2 HS lên bảng làm BT5 tiết trước. - 2HS lên bảng làm bài. - KT vở 1 số em. - Cả lớp theo dõi, nhận xét. - Nhận xét đánh giá. 2. Bài mới: a) Giới thiệu bài: - Lớp theo dõi giới thiệu bài. b) Luyện tập: Bài 1: - Gọi HS đọc yêu cầu BT. - 1 HS đọc yêu cầu BT, giải thích mẫu. - Mời 1HS giải thích cách thực hiện. - Yêu cầu HS tự làm bài vào vở. - Cả lớp làm vào vở rồi chữa bài . - Mời 3 em lên bảng chữa bài. 744 g > 474 g - Giáo viên nhận xét đánh giá. 305 g < 350g 400g + 88g < 480g 450g < 500g - 40g 1kg > 900g + 5g 760g + 240g = 1kg Bài 2 : Yêu cầu HS đọc bài tập 2. - Một học sinh nêu bài tốn. 4 gĩi kẹo, mỗi gĩi nặng 130g 1 gĩi bánh: 175g ? g - Hướng dẫn HS phân tích bài tốn. - Yêu cầu HS làm bài vào vở . - Cả lớp thực hiện vào vở. - Mời một em lên bảng giải bài. - Một học sinh lên bảng trình bày bài giải, lớp bổ sung:
  6. Bài giải : Cả 4 gĩi kẹo cân nặng là: 130 x 4 = 520 (g ) Cả kẹo và bánh cân nặng là: 520 + 175 = 695 (g) - Nhận xét bài làm của học sinh . Đáp số: 695 g - Yêu cầu HS đổi vở để KT bài nhau - Đổi vở KT bài nhau. Bài 3: - Hướng dẫn tương tự như bài 2. - Chấm vở 1 số em, nhận xét chữa bài. - Một em đọc bài tập 3. - Lớp thực hiện làm bài vào vở. - Một em giải bài trên bảng. Bài giải : Đổi 1 kg = 1000g Số đường cịn lại là: 1000 – 400 = 600 (g ) Mỗi túi đường nhỏ cân nặng là: 600 : 3 = 200 (g) Bài 4: Trị chơi : Dùng cân để cân vài đồ Đáp số: 200g dùng học tập - HS thực hành cân đồ dùng học tập - Thực hành cân hộp bút, cân hộp đồ dùng học tốn, ghi lại kết quả của 2 vật đĩ rồi xem vật nào nhẹ hơn? 3. Củng cố dặn dị: - Nhận xét đánh giá tiết học. Thứ 3 ngày 15 tháng 11 năm 2020 Tốn
  7. BẢNG CHIA 9 (T/68) I. Mục tiêu - Bước đầu thuộc bảng chia 9 và vận dụng trong giải tốn ( cĩ một phép chia 9) - Bài tập cần làm: Bài 1(Cột1,2,3); 2(Cột1,2,3); 3; 4. .II. Đồ dùng dạy học: - Bộ đồ dùng dạy học tốn. II. Các hoạt động dạy học: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Kiểm tra bài cũ: - Gọi 1HS đọc bảng nhân 9. - 1HS lên bảng đọc bảng nhân 9 - Nhận xét đánh giá. - Lớp theo dõi, nhận xét. 2. Bài mới: a) Giới thiệu bài: Lớp theo dõi giới thiệu bài. b) Khai thác: * Hướng dẫn Lập bảng chia 9: + Dựa vào bảng nhân 9. + Để lập được bảng chia 9, em cần dựa vào đâu? - Gọi HS đọc bảng nhân 9. - 2HS đọc bảng nhân 9. - YC HS dựa vào bảng nhân 9 tự lập bảng chia 9 theo cặp. - HS làm việc theo cặp - lập chia 9. - Mời 1 số cặp nêu kết quả thảo luận. - 1 số cặp nêu kết quả làm việc, các nhĩm khác bổ sung để hồn thiện GV ghi bảng: 9 : 9 = 1 bảng chia 9. 18 : 9 = 2 27 : 9 = 3 ...... - Tổ chức cho HS ghi nhớ bảng chia 9.
  8. c) Luyện tập: - Cả lớp HTL bảng chia 9. Bài 1: (Cột 1,2,3 SGKTr 68) - Yêu cầu nêu bài tập 1. - Yêu cầu HS tự làm vào vở. - 1HS nêu yêu cầu BT: Tính nhẩm. - Gọi học sinh nêu miệng kết quả. - Tự làm bài vào vở. - Giáo viên nhận xét đánh giá. - 3 em nêu miệng kết quả, lớp bổ sung. Bài 2:(Cột 1,2,3SGKTr 68) - Yêu cầu học sinh nêu đề bài. - Yêu cầu cả lớp thực hiện vào vở. - 1HS nêu cầu BT, cả lớp đọc thầm. - Mời 3HS lên bảng chữa bài. - Tự làm bài vào vở. - YC từng cặp HS đổi vở để KT bài nhau. - Giáo viên nhận xét bài làm của học sinh. - Đổi vở KT bài nhau. Chữa bài: Bài 3: (SGKTr 68) 9 x 5 = 45 9 x 6 = 54 9 x 8 = - Gọi học sinh đọc bài tập 3. 72 - Yêu cầu đọc thầm và tìm cách giải. 45 : 9 = 5 54 : 9 = 6 72 : 9 = 8 .... - Mời 1 học sinh lên bảng giải. - Một em đọc đề bài 3. - Nhận xét , chốt lại lời giải đúng. - HS phân tích bài tốn rồi làm vào vào vở. Bài 4: (SGKTr 68) - 1HS lên bảng trình bày bài giải, lớp - Hướng dẫn tương tự như BT3. bổ sung: - Yêu cầu HS làm bài vào vở. - 2HS đọc bài tốn. - Chấm vở 1 số em, nhận xét chữa bài. - Nêu điều bài tốn cho biết và điều bài tốn hỏi. 3. Củng cố dặn dị: - 1HS lên bảng làm bài, lớp làm bài
  9. - Đọc lại bảng chia 9. vào vở Tập đọc NHỚ VIỆT BẮC I. Mục tiêu: - Rèn đọc đúng các từ: Việt Bắc, thắt lưng, đan nĩn, chuốt, ... - Bước đầu biết ngắt nghỉ hơi hợp lí khi đọc thơ lục bát. - Hiểu ND: ca ngợi đất nước và con người Việt Bắc đẹp và đánh giặc giỏi (trả lời được các câu hỏi trong SGK, thuộc 10 dịng thơ đầu) II. Đồ dùng dạy học: - Tranh minh họa bài đọc trong SGK. - Bảng phụ viết bài thơ để hướng dẫn học sinh HTL. III. Các hoạt động dạy học: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Kiểm tra bài cũ: - Gọi 4 em nối tiếp kể lại 4 đoạn câu chuyện - 4 em lên tiếp nối kể lại 4 "Người liên lạc nhỏ" theo 4 tranh minh họa. đoạn của câu chuyện. + Anh Kim Đồng nhanh trí và dũng cảm ntn? - Nêu lên nội dung ý nghĩa câu chuyện. - Nhận xét đánh giá. 2. Bài mới: a. Giới thiệu bài: - Lớp theo dõi, giáo viên giới b. Luyện đọc: thiệu. * Đọc diễn cảm tồn bài. * HD luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ - YCHS nối tiếp nhau, mỗi em đọc 2 dịng thơ. - Nối tiếp nhau đọc từng câu - GV sửa lỗi HS phát âm sai. (mỗi em đọc 2 dịng thơ), kết - Gọi HS đọc từng khổ thơ trước lớp. hợp luyện đọc các từ ở mục A
  10. - Nhắc nhớ ngắt nghỉ hơi đúng ở các dịng thơ, - Nối tiếp nhau đọc mỗi em khổ thơ nhấn giọng ở các từ ngữ gợi tả, gợi một khổ thơ. cảm trong bài thơ. - Giúp học sinh hiểu nghĩa từ ngữ mới và địa danh trong bài. (Đèo, dang , phách , ân tình) - Tìm hiểu nghĩa các từ mới sau bài đọc. Đặt câu với từ ân tình: - Mọi người trong xĩm em sống với nhau rất ân tình, tối - Yêu cầu HS đọc từng khổ thơ trong nhĩm. lửa tắt đèn cĩ nhau. - Yêu cầu cả lớp đọc đồng thanh cả bài. - Đọc từng câu thơ trong nhĩm. c. Hướng dẫn tìm hiểu bài: - Cả lớp đọc đồng thanh bài - YCHS đọc thầm 2 dịng thơ đầu và TLCH: thơ . H: Người cán bộ về xuơi nhớ những gì ở Việt - Đọc thầm hai dịng đầu của Bắc? khổ thơ 1 và trả lời: - Yêu cầu 1HS đọc từ câu thứ 2 cho đến hết bài + Nhớ cảnh vật, cây cối, con thơ, cả lớp đọc thầm. người ở Việt Bắc. H: Tìm những câu thơ cho thấy Việt Bắc đẹp? - 1HS đọc, cả lớp đọc thầm. + Việt Bắc đẹp: Rừng xanh hoa H: Tìm những câu thơ cho thấy Việt Bắc đánh chuối đỏ tươi , ngày xuân mơ giặc giỏi? nở trắng rừng, phách đổ vàng , trăng rọi hịa bình .. - Yêu cầu cả lớp đọc thầm cả bài thơ . + Rừng cây núi đá ta cùng H: Tìm những câu thơ thể hiện vẻ đẹp của đánh Tây. Núi giăng thành lũy người Việt Bắc ? sắt dày, Rừng che bộ đội ... - Giáo viên kết luận. - Cả lớp đọc thầm bài . d. Học thuộc lịng bài thơ: + Người Việt Bắc chăm chỉ lao - Mời 1HS đọc mẫu lại bài thơ . động, đánh giặc giỏi, ân tình thủy chung: “Đèo cao thủy - Hướng dẫn đọc diễn cảm từng câu với giọng chung” nhẹ nhàng tha thiết. - Tổ chức cho HS HTL 10 dịng thơ đầu.
  11. - Lắng nghe bạn đọc mẫu bài thơ. - YC 3 em thi đọc tuộc lịng 10 dịng đầu - Học sinh HTL từng câu rồi cả - Theo dõi bình chọn em đọc tốt nhất. bài theo hướng dẫn của giáo 3. Củng cố dặn dị: viên . H: Bài thơ ca ngợi gì ? - Thi đọc thuộc lịng 10 dịng - Dặn về nhà tiếp tục HTL bài thơ và xem trước thơ trước lớp bài mới. - Lớp theo dõi, bình chọn bạn đọc đúng, hay. - Ca ngợi đất và con người Việt Bắc đẹp và đánh giặc giỏi. Chính tả (NV) NGƯỜI LIÊN LẠC NHỎ I. Mục tiêu : - Nghe viết đúng bài chính tả, trình bày đúng hình thức bài văn xuơi. - Làm đúng các BT điền từ cĩ vần ay/ ây (BT 2). - Làm đúng bài tập 3 a /b . II. Chuẩn bị: - Bảng lớp viết sẵn câu văn của BT3 (a) III. Các hoạt động dạy chủ yếu Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Kiểm tra bài cũ: - YCHS viết bảng con một số tiếng dễ - 2HS lên bảng viết, cả lớp viết vào sai ở bài trước. bảng con các từ: Huýt sáo, suýt ngã, hít thở, nghỉ ngơi, vẻ mặt.
  12. - Nhận xét đánh giá. 2. Bài mới: - Lớp lắng nghe giới thiệu bài. a. Giới thiệu bài b. Hướng dẫn nghe viết: - Nghe GV đọc bài viết - Giáo viên đọc đoạn chính tả một lượt. - Một học sinh đọc lại bài. - Gọi 1HS đọc lại bài . + Đức Thanh, Kim Đồng, Hà Quảng, Nùng. H: Trong đoạn văn vừa đọc cĩ những tên riêng nào? + Câu “Nào, bác cháu ta lên đường!” - là lời của ơng Ké, được viết sau dấu H: Câu nào trong đoạn văn là lời của hai chấm, xuống dịng, gạch đầu dịng. nhân vật? Lời đĩ được viết như thế nào? + Viết hoa các chữ đầu dịng, đầu câu, tên riêng. H: Những chữ nào trong đoạn văn cần viết hoa ? - Lớp nêu ra một số tiếng khĩ và thực hiện viết vào bảng con. - Yêu cầu HS đọc thầm lại đoạn văn và luyện viết các tiếng khĩ: chờ sẵn, nhanh - Cả lớp nghe và viết bài vào vở. nhẹn, lững thững, ... * Đọc cho học sinh viết vào vở. * Chấm, chữa bài. c. Hướng dẫn làm bài tập Bài 2 : (VBTTr69) - Học sinh làm bài vào VBT. - Nêu yêu cầu của bài tập 2. - Hai học sinh lên bảng thi làm bài . - Yêu cầu cả lớp làm vào vở bài tập . - Cả lớp theo dõi bạn và nhận xét, bình - Gọi 2 em đại diện cho hai dãy lên chọn bạn làm đúng, nhanh. bảng thi làm đúng, làm nhanh. - Lớp chữa bài vào vở bài tập: Cây - Nhận xét bài làm học sinh, chốt lại lời sậy, chày giã gạo; dạy họ / ngủ dậy; giải đúng. số bảy, địn bẩy. - Hai em nêu yêu cầu bài tập. Bài 3 : (VBTTr69) - Thực hiện làm bài vào vở. - Gọi học sinh nêu yêu cầu của bài tập - Lớp chia nhĩm cử ra mỗi nhĩm 3 3b. bạn để thi tiếp sức trên bảng.
  13. - Yêu cầu các nhĩm làm vào vở. - Yêu cầu mỗi nhĩm cử 3 em thi tiếp - Một số HS đọc lại kết quả trên bảng. sức. Lời giải đúng bài 3b: - Nhận xét, chốt lại lời giải đúng. Tìm nước , dìm chết , chim gáy thốt - Gọi 6 em đọc lại đoạn văn đã điền hiểm hồn chỉnh. - Cả lớp chữa bài vào vở . 3. Củng cố dặn dị: - Nhận xét đánh giá tiết học TNXH MỘT SỐ HOẠT ĐỘNG Ở TRƯỜNG (TT ) I. MỤC TIÊU : Giúp học sinh: - Nêu được các hoạt động chủ yếu của HS khi ở trường như hoạt động học tập, vui chơi, văn nghệ, TDTT, LĐVS, tham quan ngoại khố. - Nêu được trách nhiệm của HS khi tham gia các hoạt động đĩ. Tham gia các hoạt động do nhà trường tổ chức. - Cĩ ý thức tham gia các HĐ ở trường gĩp phần BVMT. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Bảng phụ. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC H§ cđa GV H§ cđa HS 1. Bài mới Hoạt động 1: Tìm hiểu các hoạt động ngồi giờ lên lớp. Hỏi: Khi đến trường ngồi việc tham - Ngồi tham gia vào hoạt động học, gia vào các hoạt động học tập, các em khi đến trường các em cịn tham gia cịn tham gia vào các hoạt động nào vào các hoạt động khác như: khác nữa ? + Hoạt động vui chơi + Tham quan bảo tàng, di tích lịch sử. + Văn nghệ + Thể dục, thể thao, - Tổng kết nhận xét các câu trả lời của - Lắng nghe, ghi nhớ học sinh.
  14. - Giáo viên kết luận - Yêu cầu mỗi nhĩm quan sát một hình, - Tiến hành thảo luận nhĩm chỉ và nĩi rõ các hoạt động do nhà - Đại diện các nhĩm trả lời và trình trường tổ chức ở trong hình ảnh, giới bày kết quả. thiệu và mơ tả các hoạt động đĩ. Nhĩm1: ảnh 1: học sinh đồng diễn thể dục Nhĩm 2: ảnh 2: HS vui chơi đêm trung thu. Nhĩm 3: ảnh 3: học sinh văn nghệ. Nhĩm 4: ảnh 4: HS tham quan viện bảo tàng. Nhĩm5: ảnh 5: HS đến thăm gia đình liệt sĩ. Nhĩm 6: ảnh 6:chăm sĩc đài tưởng niệm liệt sĩ. - Các nhĩm khác theo dõi, nhận xét bổ sung. - Giáo viên kết luận: - Học sinh lắng nghe, ghi nhớ. Hoạt động 2: GT một số hoạt động ở trường em. Thảo luận cặp đơi theo các câu hỏi sau: - Học sinh tiến hành thảo luận cặp đơi. - Đại diện 3 – 4 đơi trình bày kết quả trước lớp. 1. Trường em đã tổ chức các hoạt động 1. hoạt động ngồi giờ lên lớp như: ngồi giờ lên lớp nào ? văn nghệ, cắm trại, hội thi, tham 2. Em đã tham gia những hoạt động nào quan, . ? 2. Em đã tham gia các hoạt động như: - Giáo viên tổng kết các ý kiến của học cắm trại, tham quan, sinh. Hoạt động 3: Ý nghĩa của các hoạt động và liên hệ bản thân. - Theo em, các hoạt động ngồi giờ lên - giúp em thư giãn trí ĩc, học tập lớp cĩ ý nghĩa gì ? được tốt hơn. - làm tăng cường rèn luyện sức khoẻ cho em, giúp em thấy khoẻ khoắn hơn. - cung cấp cho em nhiều kiến thức - Giáo viên tổng kết các ý kiến đĩng phong phú. gĩp của các học sinh trong lớp. - Yêu cầu mỗi học sinh tự viết ra giấy
  15. một đoạn văn kể lại một hoạt động do - Học sinh làm viết ra giấy trường tổ chức mà em tham gia và để - 3 – 4 học sinh trình bày trước lớp lại nhiều kỉ niệm với em. - HS dưới lớp lắng nghe nhận xét bổ sung. 2. Củng cố dặn dị: - Chuẩn bị bài sau Thủ cơng CẮT, DÁN CHỮ H, U (Tiết 2) I. Mục tiêu: - Học sinh thích cắt, dán chữ. II. Giáo viên chuẩn bị: - Tranh quy trình kẻ, cắt, dán chữ H,U III. Các hoạt động dạy học: Hoạt động dạy Hoạt động học 1. Kiểm tra bài củ 2. Giới thiệu bài Hoạt động 3: - Học sinh thực hành cắt, dán chữ H,U - Học sinh thực hành - Giáo viên yêu cầu học sinh nhắc lại và thực hiện các bước. Giáo viên nhận xét và hệ thống các bước kẻ, cắt, dán chữ H,U theo quy trình. - Giáo viên tổ chức cho học sinh thực hành - Giáo viên quan sát, uốn nắn, giúp đỡ - Giáo viên đánh giá sản phẩm thực hành của học sinh 3. Cũng cố dặn dị: - Giáo viên nhận xét kỹ năng thực hành của học sinh. - Dặn dị học sinh giờ sau mang đồ dùng làm thủ cơng để học bài “ Cắt, dán chữ V ” Kĩ năng sống: RỬA TAY BẰNG XÀ PHỊNG
  16. I. MỤC TIÊU: - Nhằm giúp các em biết rửa tay đúng cách theo đúng quy trình, để phịng chống một số bệnh về đường tiêu hố, đặc biệt là bệnh chân – tay - miệng. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Tranh minh hoạ. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: A. Kiểm tra: B. Bài mới: HĐ1: Giới thiệu bài. - Gv mở ti vy cho HS cùng khởi động bài hát rửa tay , HS cả hát và múa khởi động theo nhạc. HĐ2: GV HD các bước thực hiện: Bước 1: Làm ướt hai bàn tay bằng nước sạch. Thoa xà phịng vào lịng bàn tay. Chà xát hai lịng bàn tay vào nhau. Bước 2: Dùng ngĩn tay và lịng bàn tay này, cuốn vào xoay lần lượt từng ngĩn của bàn tay kia và ngược lại. Bước 3: Dùng lịng bàn tay này chà xát chéo lên mu bàn tay kia và ngược lại. Bước 4: Dùng đầu ngĩn tay của bàn tay này miết vào kẽ giữa các ngĩn của bàn tay kia và ngược lại. Bước 5: Chụm 5 đầu ngĩn tay của tay này cọ vào lịng bàn tay kia bằng cách xoay đi, xoay lại. Bước 6: Xả cho tay sạch hết xà phịng dưới nguồn nước sạch. Lau khơ tay bằng khăn hoặc giấy sạch. Chú ý: Thời gian mỗi lần rửa tay tối thiểu là một phút. Các bước 2, 3, 4, 5 làm đi làm lại tối thiểu 5 lần. HĐ3: Thực hành Lần 1: Thực hành chung cả lớp. Thực hàng theo 4 tổ. Lần 2: Thực hành cá nhân. - GV cùng lớp nhận xét, tuyên dương những em thực hành tốt. HĐ4: Củng cố, dặn dị - Nhận xét, tuyên dương nhắc nhở. - Về nhà thực hành thành thạo, tuyên truyền với những người xung quanh. Thứ 4 ngày 9 tháng 12 năm 2020 Luyện từ và câu ƠN CÁC TỪ CHỈ ĐẶC ĐIỂM- ƠN TẬP CÂU: AI THẾ NÀO? I. Mục tiêu - Tìm được các từ chỉ đặc điểm trong các câu thơ (BT1 )
  17. - Xác định được các sự vật so sánh với nhau về những đặc điểm nào (BT2) - Tìm đúng bộ phân trong câu trả lời câu 7 hỏi Ai ( con gì, cái gì )? Thế nào? (bt3) - GDHS yêu thích học tiếng việt. II. Đồ dùng dạy học: - Bảng lớp viết sẵn bài tập 1. - Một tờ giấy khổ to kẻ bảng ở bài tập 2. III. Các họat động dạy và học Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Kiểm tra bài cũ: - Yêu cầu HS làm lại bài tập 1 và 3 tiết - 2 em lên bảng làm bài tập 1 và trước. 3, mỗi em làm một bài . - GV nhận xét - lớp theo dõi, nhận xét. 2. Bài mới: a) Giới thiệu bài: - Cả lớp theo dõi giáo viên giới thiệu bài. b)Hướng dẫn học sinh làm bài tập: Bài 1: - Một em đọc thành tiếng yêu cầu - Yêu cầu một em đọc nội dung bài tập1. bài tập1. - Một em đọc lại 6 dịng thơ của - Mời một em đọc lại 6 dịng thơ trong bài bài Vẽ quê hương. Vẽ quê hương. - Cả lớp đọc thầm bài tập. - Hướng dẫn nắm được yêu cầu của bài: + Tre xanh, lúa xanh + Tre và lúa ở dịng thơ 2 cĩ đặc điểm gì ? + xanh mát, xanh ngắt + Sơng Máng ở dịng thơ 3 và 4 cĩ đặc điểm gì ? + Trời bát ngát, xanh ngắt . + Trời mây mùa thu cĩ đặc điểm gì? - Cả lớp làm bài vào VBT. - Yêu cầu HS làm bài vào VBT
  18. - GV KL: Các từ xanh, xanh mát, xanh ngắt, bát ngát là các từ chỉ đặc điểm của tre, lúa, sơng máng, trời mây, mùa thu. Bài 2. - Yêu cầu một em đọc yêu cầu bài tập 2. - Yêu cầu cả lớp đọc thầm. - Một học sinh đọc bài tập 2 . - Yêu cầu trao đổi thảo luận theo nhĩm . - Lớp theo dõi và đọc thầm theo . - Mời hai em đại diện lên bảng điền vào bảng - Cả lớp hồn thành bài tập . kẻ sẵn. - Đại diện hai nhĩm lên bảng thi điền nhanh , điền đúng vào bảng kẻ sẵn. - HS đọc lại các từ sau khi đã điền xong. - Hai em đọc lại các từ vừa điền. - Giáo viên và học sinh cả lớp theo dõi nhận xét. Sự vật A So sánh Sự vật B Tiếng trong tiếng hát suối Ơng - bà hiền hạt gạo Bài 3: Giọt nước vàng mật ong - Yêu cầu HS đọc nội dung bài tập 3, cả lớp đọc thầm. - Yêu cầu cả lớp làm vào vở bài tập. - 3 em lên bảng gạch chân đúng vào bộ phận - 2 em đọc nội dung bài tập 3. trả lời trong câu hỏi vào các tờ giấy dán trên bảng. - HS làm bài cá nhân vào VBT: - Yêu cầu đọc nối tiếp đọan văn nĩi rõ dấu gạch chân đúng vào các bộ phận câu được điền. các câu trả lời câu hỏi Ai ( con gì, - Nhận xét và chốt lại lời giải đúng. cái gì?) và gạch hai gạch dưới bộ phận câu trả lời câu hỏi Thế nào ? - Cả lớp theo dõi nhận xét, bổ 3. Củng cố dặn dị sung.
  19. - Gọi HS nhắc lại nội dung bài học. - HS chữa bài trong vở (nếu sai). - Dặn về nhà học bài xem trước bài mới. - Hai học sinh nhắc lại nội dung bài. Tốn LUYỆN TẬP (Tr.69) I. Mục tiêu: - Thuộc bảng chia 9 và vận dụng trong tính tốn, giải tốn ( cĩ một phép chia 9 ). - Giáo dục HS thích học tốn. - Bài tập cần làm: Bài 1; 2; 3; 4. II. Chuẩn bị: - Bảng phụ. III. Các họat động dạy và học Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Kiểm tra bài cũ: - 1HS lên bảng làm bài tập 4. - Gọi HS lên bảng làm bài tập 4 trang 68. - 2 em đọc bảng chia 9. - KT 1 số em về bảng chia 9. - Lớp theo dõi nhận xét. - Giáo viên nhận xét đánh giá . 2. Bài mới: - Lớp theo dõi giới thiệu bài. a. Giới thiệu bài: b. Luyện tập: Bài 1: (SGKTr69) - 1HS nêu yêu cầu BT. - Gọi học sinh nêu bài tập 1.
  20. - Yêu cầu tự làm bài. - Cả lớp thực hiện làm vào vở . - Gọi HS nêu kết quả từng cột tính - Nêu miệng kết quả nhẩm. - Nhận xét, chốt lại lời giải đúng. - Lớp theo dõi nhận xét bổ sung. 9 x 6 = 54 9 x 7 = 63 ; 9 x 9 = 81 54 : 9 = 6 63 : 9 = 7 ; 81 : 9 = 9 Bài 2: (VBTTr76) - Yêu cầu một em nêu yêu cầu bài. - Một học sinh nêu yêu cầu bài - Yêu cầu 1HS lên bảng giải, lớp làm vào vở. - Yêu cầu từng cặp đổi vở để KT bài - 1 em làm bài vào bảng phụ, cả lớp nhau. nhận xét bài làm trên bảng. - Nhận xét bài làm của học sinh. - Đổi chéo vở để KT bài nhau. Số bị 18 18 36 36 81 81 chia Số chia 9 9 9 9 9 9 Thương 2 2 4 4 9 9 Bài 3: (SGKTr69) - Gọi học sinh đọc bài 3 - Một em đọc bài tốn. - Yêu cầu nêu dự kiện và yêu cầu đề bài. - Nêu: cần xây 36 ngơi nhà, đã xây 1 được số nhà đĩ. Hỏi cịn phải 9 thêm mấy ngơi nhà? - Cả lớp làm vào vào vở. - Yêu cầu cả lớp thực hiện vào vở. - Một HS lên bảng giải bài, lớp bổ - Gọi một em lên bảng giải . sung: - Chấm vở 1 số em, nhận xét chữa bài. Giải