Giáo án các môn Lớp 3 - Tuần 17 - Năm học 2020-2021 - Nguyễn Thị Thúy
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án các môn Lớp 3 - Tuần 17 - Năm học 2020-2021 - Nguyễn Thị Thúy", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
giao_an_cac_mon_lop_3_tuan_17_nam_hoc_2020_2021_nguyen_thi_t.doc
Nội dung tài liệu: Giáo án các môn Lớp 3 - Tuần 17 - Năm học 2020-2021 - Nguyễn Thị Thúy
- Trường Tiểu học Yên Hồ Năm học: 2020 - 2021 Tuần 17 Thứ hai ngày 28 tháng 12 năm 2020 Buổi sáng Tiết 1 Chào cờ _______________________________ Tiết 2 Tốn TÍNH GIÁ TRỊ CỦA BIỂU THỨC ( tt ) I. Yêu cầu cần đạt được: Giúp HS : - Biết tính giá trị của biểu thức cĩ dấu ngoặc () và ghi nhớ giá trị của thức dạng này. - HS làm được bài tập 1, bài 2 và 3. II. Đồ dùng dạy học: Nội dung bài dạy. III. Các hoạt động dạy học: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh A. Kiểm tra bài cũ:- Nêu các qui tắc tính giá trị biểu thức đã học và làm bài tập:A) 46 - 42 : 2 - 3 HS làm bài B) 120 - 89 + 10 C) 15 x 2 : 3 B. Bài mới: 1. Giới thiệu bài: 2. Hướng dẫn tính giá trị của biểu thức đơn giản cĩ dấu ngoặc. - Viết lên bảng hai biểu thức: (30 + 5) : 5 và 3 x (20 - 10),... - Yêu cầu HS tìm điểm khác nhau giữa hai biểu thức. * Chính điểm khác nhau này dẫn đến tính cách -... biểu thức cĩ dấu ( ) giá trị của hai biểu thức khác nhau. - HS nghe giảng và thực hiện * GV hướng dẫn HS tính giá trị của 2 biểu thức tính giá trị của biểu thức vừa nêu. - Biểu thức 1 GV hướng dẫn HS tính. ( 30 + 5 ) : 5 = 35 : 5 - Biểu thức 2 cho HS tự tính, nêu kết quả, 1 em = 7 lên B ghi. 3 x (20 - 10) = 3 x 10 * Gv hướng dẫn HS nhận xét, rút quy tắt = 30 chung:“ Khi tính giá trị của biểu thức cĩ chứa dấu ngoặc thì trước tiên ta thực hiện các phép tính trong ngoặc ” 3. Luyện tập. Bài 1: Tính giá trị của biểu thức: - HS nêu y/c. - Cho HS nhắc lại cách làm rồi tự làm bài. - 4 HS lên bảng làm bài, lớp ( 65 + 15 ) x 2 = 80 x 2, ( 74 - 14 ) : 2 = 60 : 2 làm bài vào vở nháp. = 160 = 30 48 : ( 6 : 3 ) = 48 : 2, 81: ( 3 x 3 ) = 81 : 9 Giáo án lớp 3 1 Nguyễn Thị Thúy
- Trường Tiểu học Yên Hồ Năm học: 2020 - 2021 = 24 = 9 Bài 2: Tính giá trị của biểu thức: - GV phát phiếu học tập cho HS làm nhĩm 4. - HS nêu y/c. - Cho đại diện một số nhĩm lên trình bày, nêu - HS nhọp nhĩm và làm bài. cách làm. - HS thực hiện. - GV nhận xét chữa bài. Bài 3: - HS đọc đề bài - Gọi HS đọc lại đề bài - Gv hướng dẫn HS tìm hiểu bài: - Cĩ 240 quyển sách chia đều ? Bài tốn cho biết gì ? vào 2 tủ, mỗi tủ cĩ 4 ngăn. - Mỗi ngăn cĩ bao nhiêu quyển ? Bài tốn hỏi gì ? sách? ? Bài tốn này giải bằng mấy phép tính ? - ...2 phép tính. ? Cĩ mấy cách giải để tìm ra kết quả bài tốn ? - HS tự nêu. - Cho HS nêu từng bước giải của mỗi cách. - HS làm bảng, làm vở - GV chốt 2 cách đơn giản nhất để HS tự làm, * Cách 1: gọi 2 em lên B mỗi em giải một cách. Mỗi chiếc tủ cĩ số sách là: - GV nhận xét, chữa bài. 240 : 2 = 120 ( quyển ) C. Củng cố - dặn dị Mỗi ngăn cĩ số sách là: - Về nhà luyện tập thêm về cách tính giá trị của 120 : 4 = 30 ( quyển ) biểu thức ĐS: 30 quyển - Nhận xét tiết học * Cách 2: - Bài sau: Luyện tập. Số ngăn sách cả hai tủ cĩ là; 4 x 2 = 8 ( ngăn ) Số sách mỗi ngăn cĩ là; 240 : 8 = 30 ( quyển ) ĐS: 30 quyển -------------------------------------------------------------- Tiết 3, 4 Tập đọc – Kể chuyện MỒ CƠI XỬ KIỆN I. Yêu cầu cần đạt được - Bước đầu biết đọc phân biệt lời người dẫn chuyện với lời nhân vật. - Hiểu nội dung bài học: Ca ngợi sự thơng minh của Mồ Cơi. - Trả lời được câu hỏi trong SGK B. Kể chuyện : - Kể lại được từng đoạn của câu chuyện dựa theo tranh minh họa. - HS khá giỏi kể lại được tồn bộ câu chuyện. II. Đồ dùng dạy học: - Tranh minh hoạ bài tập đọc, kể chuyện. - Bảng phụ ghi sẵn nội dung cần hướng dẫn luyện đọc. III. Các hoạt động dạy học: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Giáo án lớp 3 2 Nguyễn Thị Thúy
- Trường Tiểu học Yên Hồ Năm học: 2020 - 2021 A. Bài cũ: Về quê ngoại. - Gọi 3 HS đọc và trả lời câu hỏi về nội dung bài - 3 em lên bảng thực hiện B. Bài mới yêu cầu 1. Giới thiệu bài: 2. Luyện đọc a. Đọc mẫu: - GV đọc mẫu tồn bài một lượt, chú ý: b. Hướng dẫn luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ - Theo dõi GV đọc mẫu * Hướng dẫn HS luyện đọc từng câu, luyện đọc từ khĩ: lợn quay, gà luộc, vịt rán,ấm ức, thản - HS nối tiếp đọc từng câu. nhiên,.... * Hướng dẫn HS luyện đọc theo đoạn kết hợp giải nghĩa từ: cơng đường, bồi thường,... - 3 HS nối tiếp đọc 3 đoạn - Cho HS luyện đọc từng đoạn theo nhĩm. của bài. - HS đọc chú giải để hiểu nghĩa các từ mới. * Goi 1 em đọc lại cả bài. - Mỗi nhĩm 3 HS lần lượt từng HS đọc 1 đoạn trong 3. Hướng dẫn tìm hiểu bài nhĩm. - GV cho HS đọc thầm từng đoạn, trả lời câu hỏi: - 1 HS đọc, cả lớp cùng theo dõi trong SGK. - Đọc thầm và trả lời: + Chủ quán kiện bác nơng dân về việc gì ? + Vì bác đã vào quán của hắn ngửi hết mùi thơm của lợn quay, gà luộc, vịt rán mà khơng trả tiền. + Bác nơng dân đưa ra lí lẽ thế nào khi tên chủ + “ Tơi chỉ vào quán ngồi quán địi tiền ? nhờ ăn miếng cơm nắm. Tơi khơng mua gì cả ”. +Tại sao chàng Mồ cơi bảo bác nơng dân xĩc 2 + Vì tên chủ quán địi bác trả đồng bạc đủ 10 lần ? 20 đồng, bác chỉ cĩ 2 đồng nên phải xĩc 10 lần thì mới thành 20 đồng ( 2 nhân 10 + Như vậy, nhờ sự thơng minh, tài trí chàng Mồ bằng 20 đồng ) cơi đã bảo vệ được bác nơng dân thật thà. Em hãy + 2 HS ngồi cạnh nhau thảo thử đặt một tên khác cho câu chuyện. luận theo cặp để đặt tên khác cho câu chuỵên, sau đĩ đại diện HS phát biểu ý kiến. Ví dụ: + Đặt tên là: Vị quan tồ TIẾT 2 thơng minh 4. Luyện đọc lại bài + Đặt tên là: Phiên tồ đặc - GV chọn đọc mẫu một đoạn trong bài, sau đĩ yêu biệt Giáo án lớp 3 3 Nguyễn Thị Thúy
- Trường Tiểu học Yên Hồ Năm học: 2020 - 2021 cầu HS chọn đọc lại một đoạn trong bài. - Tự luyện đọc sau đĩ 3 - 4 - Nhận xét, ghi điểm HS đọc trước lớp, cả lớp KỂ CHUYỆN theo dõi và nhận xét 1. Xác định yêu cầu - Gọi 1 HS đọc yêu cầu 2. Kể mẫu - Gọi HS khá kể mẫu doạn 1 - GV nhận xét. - 1 HS đọc yêu cầu, 1 HS 3. Kể trong nhĩm khác đọc lại gợi ý. - Yêu cầu HS chọn 1 đoạn truyện và kể cho bạn bên cạnh nghe. - 1 HS kể, cả lớp theo dõi, 4. Kể trước lớp nhận xét. - Gọi 3 HS tiếp nối nhau kể lại câu chuyện. Sau đĩ, gọi vài HS khá, giỏi kể lại tồn bộ câu chuyện. C. Củng cố - dặn dị - Kể chuyện theo cặp - GV chốt nội dung, ý nghĩa câu chuyện. - Nhận xét tiết học - Về nhà kể lại câu chuyện cho người thân nghe - HS kể, cả lớp theo dõi và - Bài sau: Anh đom đĩm. nhận xét. - HS nhắc lại. Tiết 3 Hoạt động ngồi giờ lên lớp GIÁO DỤC MƠI TRƯỜNG I.Yêu cầu cần đạt được -HS biết mơi trường cĩ vai trị như thế nào đối với chúng ta -HS biết cách bảo vệ mơi trường II.Đồ dùng dạy học Tranh, ảnh minh họa III.Hoạt động dạy học Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1.Nội dung Giáo dục mơi trường 2.Hình thức tổ chức Tổ chức nhĩm, cá nhân 3.Giáo dục mơi trường -GV đưa ra câu hỏi yêu cầu HS thảo luận -HS thảo luận + Vì sao chúng ta phải bảo vệ mơi trường + Mơi trường cĩ vai trị như thế nào đối với chúng ta + Các biện pháp bảo vệ mơi trường 4.Xử lí tình huống -GV đưa ra các tình huống yêu cầu các nhĩm xử lí Giáo án lớp 3 4 Nguyễn Thị Thúy
- Trường Tiểu học Yên Hồ Năm học: 2020 - 2021 5. Cũng cố, dặn dị -Các nhĩm xử lí tình huống GV nhận xét tiết dạy và dặn dị HS -Nhĩm khác nhận xét, bổ sung Tiết 2 Luyện tốn LUYỆN TẬP TÍNH GIÁ TRỊ BIỂU THỨC I.Yêu cầu cần đạt được -Giúp HS nhớ và nắm được các nội dung đã học về tính giá trị biểu thức - Cũng cố về giải tốn cĩ lời văn - Giáo dục HS ham học hỏi, độc lập suy nghĩ II. Hoạt động dạy học Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Bài 1. Tính -HS làm vào vở ) 147:7 + 30 b) 90 – 7 +13 - Lần lượt từng HS lên bảng làm c) 84: 2 : 2 d) 40 +80 :2 - HS nhận xét e) 50 x 2 x3 f) 84 : 2 :6 - GV nhận xét và chữa bài Bài 2: Đúng ghi Đ, sai ghi S 70+30 :2 =50 54 x2 -1= 54 63 : 7 x 9 =81 97-7 x 5 = 62 -HS đọc đề và trả lời câu hỏi Bài 3. Cĩ 34 con thỏ nâu và 29 con thỏ -1 HS lên bảng làm, cả lớp làm vào vở trắng nhốt vào 7 chuồng. Hỏi mỗi chuồng cĩ bao nhiêu con thỏ -GV nhận xét và chữa bài Củng cố, dặn dị -GV nhận xét tiết học và dặn dị HS Tiết 3 Thể dục GV dạy: Thầy Hà --------------------------------------------------------------------------- Thứ 3 ngày 29 tháng 12 năm 2020 Buổi sáng Tiết 1 Tốn LUYỆN TẬP I. Yêu cầu cần đạt được: Giúp HS : - Biết tính giá trị của biểu thức cĩ dấu ngoặc () - Áp dụng được việc tính giá trị của biểu thức vào dạng bài tập điền dấu : >,<, =. - HS làm được bài tập 1,bài 2 bài 3 (dịng 1), bài 4. II. Đồ dùng dạy học: Nội dung bài dạy. III. Các hoạt động dạy học: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh A. Kiểm tra bài cũ: - 4 em nêu q/ tắc. Giáo án lớp 3 5 Nguyễn Thị Thúy
- Trường Tiểu học Yên Hồ Năm học: 2020 - 2021 - Kiểm tra 4 qui tắc tính giá trị biểu thức - KT vở BTVN của HS. B.Bài mới 1. Giới thiệu bài: 2. Hướng dẫn luyện tập Bài 1: Tính giá trị biểu thức - HS nêu y/c - Yêu cầu HS nêu cách thực hiện các biểu thức - HS làm bài - Gọi HS làm bảng, lớp làm vở. - Nhận xét, sửa bài Bài 2: - HS làm bài kiểm tra bài của - Cho HS tự làm bài, sau đĩ 2 em ngồi cạnh bạn. nhau đổi chéo vở để kiểm tra bài của nhau. a, 442 b, 11 c, 96 d, 30 21 91 96 50 - Giá trị của hai biểu thức khác nhau. - Yêu cầu HS so sánh giá trị của biểu thức - Vì thứ tự thực hiện các phép ( 421 - 200 ) x 2 với biểu thức 421 - 200 x 2. tính trong hai biểu thức này - Theo em tại sao giá trị hai biểu thức này lại khác nhau. khác nhau trong cĩ cùng số, cùng dấu phép tính - Vậy khi tính giá trị của biểu thức, chúng ta cần xác định đúng dạng của biểu thức đĩ, sau đĩ thực hiện các phép tính đúng thứ tự. Bài 3: - Chúng ta cần tính giá trị biểu - Viết lên bảng: ( 12 + 11 ) x 3 ...45 thức ( 12 + 11 ) x 3 trước, sau - Để điền được đúng dấu cần điền vào chỗ đĩ so sánh giá trống chúng ta cần phải làm gì ? ( 12 + 11 ) x 3 = 23 x 3 = 69 - Yêu cầu HS tính giá trị của biểu thức - 69 > 45 - 3 HS làm bảng làm vở - Yêu cầu HS so sánh 69 và 45. 11 + ( 52 - 22 ) = 41 - Vậy chúng ta điền dấu lớn ( > ) vào chỗ trống. 30 < ( 70 + 23 ) : 3 - Yêu cầu HS làm tiếp các phần cịn lại. 120 < 484 : ( 2 x 2 ) - Sửa bài Bài 4: - Xếp được hình như sau: - Yêu cầu HS tự làm bài theo nhĩm đơi - Sửa bài C. Củng cố - dặn dị: - Yêu cầu HS về nhà luyện tập thêm về tính giá trị của biểu thức. - Nhận xét tiết học - Bài sau: Luyện tập chung Giáo án lớp 3 6 Nguyễn Thị Thúy
- Trường Tiểu học Yên Hồ Năm học: 2020 - 2021 Tiết 2 Chính tả (Nghe – viết) VẦNG TRĂNG QUÊ EM I. Yêu cầu cần đạt được: Giúp HS : - Nghe – viết đúng bài chính tả ; trình bày đúng hình thức văn xuơi. - HS làm đúng bài tập 2a/b : (dì/gì ; rẻo/dẻo ; ra/ da ; duyên/ruyên)/ (gì/rì ; díu dan/ ríu ran) II. Đồ dùng dạy học: Nội dung bài dạy. III. Các hoạt động dạy học Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh A. Bài cũ: - Gọi HS lên bảng viết, lớp viết b/c - 3 học sinh viết bảng, lớp viết b/c: B. Bài mới lưỡi, thẳng băng, thuở bé, nửa chừng, 1. Giới thiệu bài: đã già. 2. Hướng dẫn viết chính tả - GV đọc đoạn văn 1 lượt - Theo dõi, 2 HS đọc lại + Vầng trăng đang nhơ lên được tả đẹp - Trăng ĩng ánh trên hàm răng, đậu như thế nào ? vào đáy mắt, ơm ấp mái tĩc bạc của các cụ già, thao thức như canh gác trong đêm - Đoạn văn cĩ mấy câu ? - Bài viết cĩ 7 câu - Bài viết được chia thành mấy đoạn ? - 2 đoạn - Chữ đầu đoạn viết như thế nào ? - Viết lùi vào 1 ơ và viết hoa - Trong đoạn văn những chữ nào phải viết - Những chữ đầu câu hoa ? * Hướng dẫn viết từ khĩ - Nồm nam, vầng trăng vàng, luỹ tre, - Yêu cầu HS tìm các từ khĩ dễ lẫn khi giấc ngủ,.... viết chính tả - HS đọc, 3 em lên bảng viết, dưới lớp - Cho HS đọc các từ vừa tìm được. viết b/c. * Viết chính tả - GV đọc bài cho HS viết. - GV đọc lại HS sốt lỗi bằng bút chì. - HS viết bài. - GV thu 7 – 8 vở, chấm bài. - Sốt lỗi. 3. Hướng dẫn HS làm bài tập . - Gọi HS đọc yêu cầu bài 2a. - Chọn từ nào trong ngoặc đơn để điền vào chỗ trống, giải câu đố. - Cho HS thảo luận nhĩm đơi, một số em - HS thực hiện. lên B ghi kết quả. * Cây gì gai gốc đầy mình Tên gọi như thể bồng bềnh lên mây Vừa thanh vừa dẻo lại bền Làm ra bàn ghế đẹp duyên bao người. * Cây gì hoa đỏ như son - GV chốt gợi ý HS quan sát hình vẽ, giải Tên gọi như thể thổi cơm ăn liền Giáo án lớp 3 7 Nguyễn Thị Thúy
- Trường Tiểu học Yên Hồ Năm học: 2020 - 2021 câu đố. Tháng ba đàn sáo huyên thuyên C. Củng cố - dặn dị Ríu ran đến đậu đầy trên các cành. - Nhận xét bài viết, chữ viết của HS. - ... cây mây, cây gạo.. - HS ghi nhớ các câu vừa làm, làm bài 2b - Bài sau: Âm thanh thành phố. ----------------------------------------------- Tiết 3 Tập đọc ANH ĐOM ĐĨM I. Yêu cầu cần đạt được: Giúp HS: - Biết ngắt nghỉ hơi hợp lí khi đọc các dịng thơ, khổ thơ. - Hiểu được nội dung bài: Đom đĩm rất chuyên cần. Cuộc sống của các lồi vật ở làng quê vào ban đêm rất đẹp và sinh động.- Trả lời được các câu hỏi SGK - Thuộc được 2, 3 khổ thơ trong bài. II. Đồ dùng dạy học: - Tranh minh hoạ bài tập đọc ( phĩng to ) - Bảng phụ ghi sẵn nội dung cần hướng dẫn luyện đọc III. Các hoạt động dạy học: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh A. Kiểm tra bài cũ: Mồ cơi xử kiện. - Gọi 3HS đọc bài kết hợp trả lời câu hỏi sgk, - HS đọc bài. nêu nội dung bài. B. Dạy học bài mới 1. Giới thiệu bài: 2. Luyện đọc a. Đọc mẫu - GV đọc mẫu tồn bài b. Hướng dẫn luyện đọc kết hợp giải nghĩa - Theo dõi GV đọc mẫu. từ. - GV cho HS nối tiếp đọc từng dịng thơ. - HS nối tiếp đọc. GV theo dõi rút từ khĩ cho HS luyện phát âm: - HS p/â từ khĩ. gác núi, đom đĩm, rộn rịp,... - Cho HS nối tiếp đọc theo khổ thơ. - 6 em nối tiếp nhau đọc. - Giải nghĩa từ khĩ: đom đĩm, chuyên cầ, cị - HS đọc phần chú giải sgk. bợ, vạc,.... - Mỗi nhĩm 6 HS lần lượt từng - Cho HS luyện đọc theo nhĩm HS đọc 1 khổ thơ trong nhĩm. - 1 em đọc. - Gọi 1 HS đọc lại cả bài. 3. Hướng dẫn tìm hiểu bài - GV cho HS đọc thầm bài lần lượt trả lời các câu hỏi sau: . + Anh Đom Đĩm lên đèn đi đâu? + Anh Đom Đĩm là lên đèn đi gác, lo cho người ngủ. + Anh Đom Đĩm thấy những cảnh gì trong + Trong đêm đi gác, anh Đom Giáo án lớp 3 8 Nguyễn Thị Thúy
- Trường Tiểu học Yên Hồ Năm học: 2020 - 2021 đêm ? Đĩm thấy chị Cị Bợ đang ru con ngủ, thấy thím Vạc đang lặng lẽ mị tơm, anh sao Hơm chiếu xuống nước long lanh - Cho HS đọc thầm lại cả bài thơ và tìm một số - Học sinh phát biểu ý kiến hình ảnh đẹp của anh Đom Đĩm. - HS nhắc lại. - GV chốt, rút nội dung bài. 4. Luyện đọc lại bài - GV h/d HS cách đọc bài thơ diễn cảm: đọc với giọng thơng thả, nhẹ nhàng. Chú ý nhấn - HS theo dõi, 1 em đọc lại. giọng ở các từ ngữ gợi tả. - GV đọc mẫu. - Cho HS đọc thuộc lịng (2,3) khổ. Thi giữa các nhĩm. - HS đọc thuộc, thi đọc. - Gọi 1 số HS khá giỏi đọc thuộc cả bài. - HS K – G đọc thuộc. C. Củng cố - dặn dị: - GV chốt nội dung. - Nhận xét tiết học - HS nhắc lại. - Bài sau: Ơn tập cuối học kì I Tiết 4 Tự nhiên và xã hội CÁC HOẠT ĐỘNG THƠNG TIN LIÊN LẠC I.Yêu cầu cần đạt được - Kể tên một số hoạt động thơng tin liên lạc: bưu điện, đài phát thanh, đài truyền hình.. II.Đồ dùng dạy học - GV một số bao thư. ĐT Di động - HS điện thoại đồ chơi (cố định, di động). - III.Hoạt động dạy học Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. BÀI CŨ - Gọi hs nêu tên các cơ quan hành chính của - 2 ,3 hs nêu trước lớp, cả lớp theo tỉnh. dõi nhận xét. - Gv nhận xét bài cũ 2.BÀI MỚI * Giới thiệu bài: Bài học hơm nay các em sẽ - Lắng nghe tìm hiểu về một số các hoạt động thơng tin liên lạc. Hoạt động 1: Thảo luận nhĩm + Bước 1: Thảo luận nhĩm 4 theo gợi ý sau: - Tiến hành thảo luận nhĩm 4 em. - Bạn đã đến nhà bưu điện tỉnh chưa? - Nếu khơng cĩ hoạt động của bưu điện thì chúng ta cĩ nhận được thư tín, những bưu phẩm từ xa gởi về hoặc cĩ gọi điện thoại Giáo án lớp 3 9 Nguyễn Thị Thúy
- Trường Tiểu học Yên Hồ Năm học: 2020 - 2021 được khơng? + Bước 2: Đại diện các nhĩm báo cáo kết - Đại diện các nhĩm trình bày trước quả thảo luận , các nhĩm khác bổ sung. lớp, nhĩm khác bổ sung. *Kết luận: Bưu điện tỉnh giúp chúng ta - Lắng nghe, ghi nhớ. chuyển, phát tin tức, thư tín, bưu phẩm giữa các địa phương trong nước và giữa trong nước với nước ngồi. Hoạt động 2: Làm việc theo nhĩm + Bước 1: Thảo luận nhĩm. - Yêu cầu các nhĩm thảo luận theo gợi ý sau: - Thảo luận nhĩm 2 em. - Nêu nhiệm vụ và ích lợi của hoạt động phát - Các nhĩm thực hiện. thanh truyền hình. + Bước 2: - Các nhĩm trình bày kết quả thảo luận. - Các nhĩm xung phong nêu kết quả - Nhận xét , kết luận , chốt lại ý đúng. thảo luận. *Kết luận: - Đài truyền hình, đài phát thanh là những cơ - Lắng nghe, ghi nhớ. sở thơng tin liên lạc phát tin tức trong nước và ngồi nước. - Đài truyền hình, đài phát thanh giúp chúng ta biết được những thơng tin về văn hố, giáo dục , kinh tế ,... Hoạt động 3: Chơi trị chơi “Đĩng vai hoạt động nhà bưu điện” -GV gợi ý, hướng dẫn cho các nhĩm chơi - Một số hs đĩng vai nhân viên bán tem, - Cả lớp chuẩn bị đồ dùng đã chuẩn phong bì và nhận gửi thư, hàng. bị để chơi. - Một vài em đĩng vai người gửi thư, quà. - Các nhĩm tiến hành đĩng vai theo - Một số khác chơi gọi điện thoại. hướng dẫn. - Nhận xét, kết thúc trị chơi, khen ngợi nhĩm chơi tốt IV.Củng cố , dặn dị - Gọi hs đọc mục bạn cần biết trong SGK. - 1 ,2 hs đọc trước lớp, cả lớp đọc - Nhận xét tiết học. thầm SGK. Dặn hs về nhà học thuộc phần mục bạn cần - Lắng nghe, về nhà thực hiện. biết và chuẩn bị cho bài sau. ---------------------------------------------- Buổi chiều Tiết 1, 2 Tiếng anh GV dạy: Cơ Anh -------------------------------------------------- Tiết 3 Thể dục GV dạy: Thầy Hà Giáo án lớp 3 10 Nguyễn Thị Thúy
- Trường Tiểu học Yên Hồ Năm học: 2020 - 2021 ----------------------------------------------- Thứ 4 ngày 30 tháng 12 năm 2020 Tiết 1 Luyện từ và câu ƠN TỪ CHỈ ĐẶC ĐIỂM. ƠN TẬP CÂU:AI THẾ NÀO? DẤU PHẨY I. Yêu cầu cần đạt được: Giúp HS: - Tìm được một số từ chỉ đặc điểm của người hoặc vật (BT1). - Biết đặt câu theo mẫu Ai thế nào? để miêu tả một đối tượng (BT2) - Đặt được dấu phẩy vào chỗ thích hợp trong câu (BT3) II. Đồ dùng dạy học: - Nội dung bài dạy. III. Các hoạt động dạy học: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh A. Bài cũ: - HS trả lời; lớp theo dõi, nhạn xét - Kể tên một số thành phổ ở nước ta mà em biết? - Kể tên các sự vật thường thấy ở nơng thơn? B. Bài mới. 1) Giới thiệu bài: 2) Hướng dẫn làm bài tập Bài 1: Ơn luyện về từ chỉ đặc điểm: - HS đọc - Gọi HS đọc yêu cầu của bài tập 1. - HS thảo luận nhĩm đơi tìm từ, - Yêu cầu HS thảo luận nhĩm đơi trình bày - GV nhận xét, chốt ý đúng. a. Mến: dũng cảm, tốt bụng, sẵn sàng chia sẻ khĩ khăn với người khác, khơng ngần ngại - 1 học sinh đọc trước lớp. khi cứu người, biết hi sinh, - Làm bài cá nhân b. Anh Đom Đĩm: cần cù, chăm chỉ, chuyên cần, tốt bụng, cĩ trách nhiệm,... c. Anh Mồ Cơi: thơng minh, tài trí, tốt bụng, biết bảo vệ lẽ phải, d. Người chủ quán: tham lam, xảo quyệt, gian trá, dối trá, xấu xa, Bài 2: Ơn luyện mẫu câu Ai thế nào ? - Gọi HS đọc đề bài 2 - 1 HS đọc trước lớp. - Yêu cầu HS đọc mẫu - Câu văn cho ta biết về đặc điểm - Câu: “Buổi sớm hơm nay lạnh cĩng tay” cho của buổi sớm hơm nay là lạnh biết điều gì về buổi sớm hơm nay ? cĩng tay. * Hướng dẫn: Để đặt câu miêu tả theo mẫu Ai thế nào ? về các sự vật được đúng, trước hết em cần tìm được đặc điểm của sự vật được nêu. - HS làm bảng, làm vở - Yêu cầu HS làm bài - Gọi HS đọc câu của mình, sau đĩ chữa bài Giáo án lớp 3 11 Nguyễn Thị Thúy
- Trường Tiểu học Yên Hồ Năm học: 2020 - 2021 cho điểm HS. - GV nhận xét, chốt ý đáp án đúng Bài 3: Luyên tập về cách dùng dấu phẩy. - Gọi HS đọc đề bài 3. - Gọi HS lên bảng thi làm bài nhanh, lớp làm bài vào vở bài tập. * Nhận xét a. Ếch con ngoan ngỗn, chăm chỉ và thơng minh. - Một số HS nêu miệng. b. Nắng cuối thu vàng ĩng, dù giữa trưa cũng - HS đọc. chỉ dìu dịu. - 2 HS làm bảng, lớp làm vở c. Trời xanh ngắt trên cao, xanh như dịng sơng trơi lặng lẽ giữa ngọn cây, hè phố C. Củng cố - dặn dị. * Nhận xét tiết học * Về nhà ơn lại các bài tập * Bài sau:Ơn tập học kì I. Tiết 2 Luyện tiếng việt VIẾT VỀ THÀNH THỊ, NƠNG THƠN. I. Yêu cầu cần đạt được - Kể được những điểm em biết về nông thôn ( hoặc thành thị ) theo gợi ý trong SGK. Bài viết đủ ý. - HS áp dụng viết lại được đoạn văn nói về thành thị hoặc nơng thơn. II. Hoạt động dạy học GV HS 1. GV giới thiệu bài: - HS lắng nghe. 2. Ghi đề bài: Đề bài : Em hãy kể cho bạn nghe về một làng quê hoặc thành phố, thị xã em yêu quý. - HS nối tiếp đọc đề bài và câu hỏi * Gợi ý : gợi ý. 1. Em kể cho ai nghe? 2. Đĩ là quê ( hay thành phố, thị xã) nào? 3. Cảnh vật và con người nơi đĩ cĩ gì đáng yêu, đáng mến ở điểm nào ? 4. Tình cảm của em ở nơi đĩ ra sao ? - Vài HS KG kể trước lớp - GV giúp hs viết đúng câu theo mẫu, cách dùng - Từng cặp kể cho nhau nghe. từ khi kể về thành thị, nơng thơn. *Lưu ý: Khi giới thiệu về quê nên dùng câu theo mẫu Ai - là gì? Nĩi về cảnh vật, con người, tình cảm nên dùng câu theo mẫu Ai -thế nào? 3. Yêu cầu HS làm bài: - HS làm bài: Viết vào vở ơli - GV nhận xét và bổ sung - 1 số HS đọc bài trước lớp - lớp 3. Chấm bài và nhận xét tiết học. nhận xét. Giáo án lớp 3 12 Nguyễn Thị Thúy
- Trường Tiểu học Yên Hồ Năm học: 2020 - 2021 Tiết 3 Tốn LUYỆN TẬP CHUNG I.Yêu cầu cần đạt được: Giúp học sinh: - Biết tính giá trị của biểu thức ở cả 3 dạng. - HS làm được bài tập 1,2 (dịng 1),3 (dịng 1), 4, 5. II. Đồ dùng dạy học: - Nội dung bài dạy III. Các hoạt động dạy học: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh A.Bài cũ: - 2 HS làm bài trên bảng - Tính ( 65 + 25) : 2 45 - ( 20 : 2) B. Bài mới: 1. Giới thiệu bài: 2. Hướng dẫn luyện tập Bài 1: - Yêu cầu HS nêu cách làm bài rồi thực hiện tính giá trị của biểu thức. - HS làm bài * Chữa bài cho điểm học sinh Bài 2 (dịng 1). - Cho HS nêu cách làm và tự làm bài. 15 +7 x 8 = 15 + 56 90 + 28 : 2 = 90 + 14 - 2 HS làm bảng, lớp làm vở = 71 = 104 Bài 3(dịng 1). - Hướng dẫn HS tính giá trị mỗi biểu thức . a) 123 x ( 42 - 40 ) = 123 x 2 = 246 - HS làm bài b) 72 : ( 2 x 4 ) = 72 : 8 = 9 Bài 4 : Cho HS chơi trị chơi Bài 5 - Gọi HS đọc đề bài - HD HS tìm hiểu đề và cách giải - Yêu cầu HS giải bài tốn trên hai cách. * Cách 1: Bài giải * Cách 2: Số hộp bánh được xếp là: 800 : 4 = 200 ( hộp ) Bài giải Số thùng bánh xếp được là: Số thùng xếp được là: 200 : 5 = 40 ( thùng ) (800 : 4) : 5 = 40 ( thùng ) Đáp số : 40 thùng Đáp số : 40 thùng C. Củng cố - dặn dị. - GV treo bảng phụ ghi bài tập 4 - GV nhận xét, tuyên dương Giáo án lớp 3 13 Nguyễn Thị Thúy
- Trường Tiểu học Yên Hồ Năm học: 2020 - 2021 * Bài sau: Hình chữ nhật Tiết 4 Tập viết ƠN CHỮ HOA: N I. Yêu cầu cần đạt được - Viết đúng chữ hoa N (1 dịng) chữ Q, Đ (1 d). - Viết đúng, đẹp theo cỡ chữ nhỏ tên riêng Ngơ Quyền (1 d) và câu ứng dụng: Đường vơ xứ Nghệ quanh quanh Non xanh nước biết như tranh họa đồ.(1 lần) II. Đồ dùng dạy học: - Mẫu chữ viết hoa N, Q, Đ - Tên riêng và câu ứng dụng viết mẫu sẵn trên bảng lớp. - Vở tập viết 3, tập 1 III. Các hoạt động dạy học: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh A.Bài cũ: - Thu vở của một số HS để chấm bài về nhà. Một số em lên B viết chữ L, Lê - HS đọc thuộc từ và câu ứng dụng ở tiết Lợi. trước. B.Bài mới: Giới thiệu bài: Hướng dẫn viết * Quan sát và nêu quy trình viết chữ hoa N - Trong tên riêng và câu ứng dụng cĩ những chữ hoa nào ? - Treo bảng các chữ viết hoa và gợi ý HS - Cĩ chữ hoa N, Q, Đ nhắc lại quy trình viết chữ hoa N . - Viết lại mẫu chữ cho HS quan sát, vừa viết - HS nhắc lại. vừa nhắc lại quy trình viết. * Viết bảng - Quan sát, lắng nghe - Yêu cầu HS viết chữ hoa N. GV chỉnh sửa cho từng HS. - Gọi 1 HS đọc từ ứng dụng. - 3 HS lên bảng viết. Cả lớp viết - GV giải thích từ Ngơ Quyền: bảng con. - Trong từ ứng dụng các chữ cĩ chiều cao - HS đọc. như thế nào ? - Khoảng cách giữa các chữ như thế nào ? - HS trả lời - Yêu cầu HS viết từ ứng dụng: Ngơ Quyền GV theo dõi và chỉnh sửa lỗi cho HS. - Bằng 1 con chữ O - Gọi HS đọc câu ứng dụng. - HS viết bảng con. * GV giải thích câu ứng dụng - Trong câu ứng dụng các chữ cĩ chiều cao như thế nào ? - 3 HS đọc: Giáo án lớp 3 14 Nguyễn Thị Thúy
- Trường Tiểu học Yên Hồ Năm học: 2020 - 2021 - Yêu cầu HS viết b/c: Đường, Non. - HS trả lời. GV theo dõi và sửa lỗi cho HS. *Hướng dẫn viết vào vở tập viết - 1 HS lên bảng viết, dưới lớp viết - Cho HS quan sát bài viết mẫu trong vở tập vào b/c. viết 3, tập 1 - Yêu cầu HS viết bài. - GV quan sát, uốn nắn HS. - HS viết: - Thu và chấm 8 – 10 bài + 1 dịng chữ N cỡ nhỏ. D. Củng cố - dặn dị: + 1 dịng chữ Đ, Q cỡ nhỏ - Nhận xét tiết học, chữ viết của HS. + 1 dịng từ Ngơ Quyền cỡ nhỏ - HS về nhà luyện viết thêm + 1 lần câu ứng dụng cỡ nhỏ - Bài sau: Ơn tập HKI. Tiết 5 Tự nhiên và Xã hội. ƠN TẬP VÀ KIỂM TRA HỌC KÌ I I. Yêu cầu cần đạt được: Giúp HS: - Nêu tên và chỉ đúng vị trí các bộ phận của cơ quan hơ hấp, tuần hồn, bài tiết nước tiểu, thần kinh và cách giữ vệ sinh các cơ quan đĩ. II. Đồ dùng dạy học: tranh ảnh liên quan đến bài học III. Các hoạt động dạy học: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh A. Bài cũ: - Người đi xe đạp phải đi như thế nào cho đúng - HS trả lời luật giao thơng ? - Khi đi trên đường vì sao em luơn chú ý đến biển báo giao thơng ? - GV nhận xét, đánh giá B. Bài mới: 1) Giới thiệu bài 2) Hướng dẫn ơn tập * Hoạt động 1: Ai nhanh - Ai giỏi MT: Củng cố về các bộ phận và nhiệm vụ của các cơ quan trong cơ thể CTH: Chia lớp thành 4 nhĩm - Yêu cầu các nhĩm thảo luận và ghi vào - HS nhận phiếu và thảo luận phiếu - N1: Cơ quan hơ hấp - N2: Cơ quan tiêu hố - N3: Cơ quan tuần hồn Các Tên Cách - N4: Cơ quan thần kinh Cơ Chức bệnh các bộ đề quan năng thường phận phịng gặp Giáo án lớp 3 15 Nguyễn Thị Thúy
- Trường Tiểu học Yên Hồ Năm học: 2020 - 2021 ..... - HS trình bày - Cho đại diện nhĩm trình bày * GV kết luận: Mỗi cơ quan bộ phận cĩ chức năng nhiệm vụ khác nhau. Chúng ta phải biết giữ gìn các cơ quan, phịng tránh các bệnh tật để khoẻ mạnh. * Hoạt động 2: Gia đình yêu quý của em MT: Củng cố những kiến thức, hiểu biết về gia đình CTH - HS nhận phiếu và thực hiện - Phát cho mỗi HS một phiếu bài tập, yêu cầu HS trả lời các câu hỏi trong phiếu, vẽ sơ đồ về các thành viên trong gia đình và giới thiệu về cơng việc của mỗi người. Gia đình yêu quý của em Họ và tên: Gia đình em sống ở: Các thành viên trong gia đình em: Cơng việc của mọi người: Các thành Làm việc Làm ở đâu? viên gì? Bố Mẹ Anh ...... - HS báo cáo kết quả - Yêu cầu HS báo cáo kết quả của mình. - GV chốt ý, tuyên dương C.Củng cố - dặn dị. - HS tham gia trị chơi - Trị chơi : Hộp thư chạy - Nhận xét, tuyên dương - Bài sau: Ơn tập và kiểm tra( tiết 2) Thứ 5 ngày 31 tháng 12 năm 2020 Buổi sáng Tiết 1 Âm nhạc GV dạy: Cơ Mơ ------------------------------------------- - Tiết 2 Tốn HÌNH CHỮ NHẬT I. Yêu cầu càn đạt được: Giúp học sinh: - Bước đầu nhận biết một số yếu tố ( đỉnh, gĩc, cạnh) của một hình chữ nhật. Giáo án lớp 3 16 Nguyễn Thị Thúy
- Trường Tiểu học Yên Hồ Năm học: 2020 - 2021 - Biết cách nhận dạng hình chữ nhật ( theo yếu tố cạnh, gĩc) - HS làm được bài tập 1,2,3,4. II. Đồ dùng dạy học: - Nội dung bài dạy III. Các hoạt động dạy học: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh A. Bài cũ: - HS nêu qui tắc và làm bài - Tính 15 + 10 - 25 14 x 5 + 2 25 + 10 : 2 (40 – 15) x 3 * Nhận xét, chữa bài B. Bài mới: 1. Giới thiệu bài: 2. Giới thiệu hình chữ nhật. - Vẽ lên bảng hình chữ nhật ABCD và yêu cầu - Hình chữ nhật ABCD / Hình tứ HS gọi tên hình. giác ABCD A B D C * Giới thiệu: Đây là hình chữ nhật ABCD - Yêu cầu HS dùng thước để đo độ dài của các cạnh của hình chữ nhật - HS đo - Cho HS so sánh độ dài của cạnh AB và DC. - So sánh độ dài cạnh AD và độ dài cạnh BC. - AB = DC - So sánh độ dài cạnh AB với độ dài cạnh AD. - AD = BC * Giới thiệu: Hai cạnh AB và DC được coi là - AB > AD. hai cạnh dài của hình chữ nhật và hai cạnh này - Học sinh nhắc lại: AB = CD ; bằng nhau. AC = BD. - Hai cạnh AD và BC được coi là hai cạnh ngắn của hình chữ nhật và hai cạnh này cũng cĩ độ dài bằng nhau. - Vậy hình chữ nhật cĩ hai cạnh dài cĩ độ dài bằng nhau AB = DC, hai cạnh ngắn cĩ độ dài bằng nhau AD = BC. - Yêu cầu HS dùng thước ê ke để kiểm tra các gĩc của hình chữ nhật ABCD. - Hình chữ nhật ABCD cĩ 4 gĩc - Vẽ lên bảng một số hình và yêu cầu HS nhận cùng là gĩc vuơng. diện đâu là hình chữ nhật. - Yêu cầu HS nêu lại các đặc điểm của hình chữ nhật. - Hình chữ nhật cĩ 2 cạnh dài 3. Luyện tập bằng nhau, hai cạnh ngắn bằng Giáo án lớp 3 17 Nguyễn Thị Thúy
- Trường Tiểu học Yên Hồ Năm học: 2020 - 2021 Bài 1: nhau và cĩ 4 gĩc đều là gĩc - Yêu cầu HS tự nhận biết hình chữ nhật, sau vuơng. đĩ dùng thước ê ke để kiểm tra lại. * Chữa bài - Hình chữ nhật là MNPQ và Bài 2 RSTU, các hình cịn lại khơng - Yêu cầu HS dùng thước để đo độ dài các phải là hình chữ nhật. cạnh của hai hình chữ nhật sau đĩ báo cáo kết - Độ dài AB = CD = 4 cm quả. AD = BC = 3 cm Bài 3: MN = PQ = 5 cm - Yêu cầu 2 HS ngồi cạnh nhau thảo luận để MQ = PN = 2 cm tìm tất cả các hình chữ nhật cĩ trong hình, sau đĩ gọi tên hình và độ dài của các cạnh mỗi - Các hình chữ nhật là: ABNM ; hình MNCD và ABCD * Hình chữ nhật ABNM cĩ: AB = MN = 4cm, AM = BN = 1cm * Hình chữ nhật MNCD cĩ: MN = DC = 4cm, MD = NC = 2cm * Hình chữ nhật ABCD cĩ: AB = CD = 4cm, AD = BC = 3cm * GV chữa bài HS - Hỏi lại HS về đặc điểm của hình chữ nhật trong vừa học trong bài. - HS nêu - Yêu cầu HS tìm các đồ dùng cĩ dạng là hình chữ nhật. Bài 4: - HS nêu yêu cầu - Cho HS vẽ vào vở. -HS vẽ vào vở - GV quan sát ,uốn nắn HS. C. Củng cố - Dặn dị. * Nhận xét tiết học * Về nhà làm bài vào vở BT. - Bài sau: Hình vuơng. Tiết 3 Đạo đức BIẾT ƠN THƯƠNG BINH LIỆT SĨ ( Tiết 2 ) I. Yêu cầu cần đạt được: Giúp HS: - Biết cơng lao của các thương binh, liệt sĩ đối với quê hương, đất nước. - Kính trọng, biết ơn và quan tâm giúp đỡ, các gia đình thương binh, liệt sĩ ở địa phương bằng những việc làm phù hợp với khả năng. - Tham gia các hoạt động đền ơn, đáp nghĩa các gia đình thương binh, liệt sĩ do nhà trường tổ chức (nếu cĩ). II. Đồ dùng dạy học: Nội dung bài dạy, tranh ảnh liên quan đến bài dạy. III. Các hoạt động dạy học: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Giáo án lớp 3 18 Nguyễn Thị Thúy
- Trường Tiểu học Yên Hồ Năm học: 2020 - 2021 A. Kiểm tra bài cũ: - Thương binh, liệt sĩ là những người như thế - 2 HS trả lời nào ? - Chúng ta cần phải cĩ thái độ như thế nào đối với các thương binh liệt sĩ ? B. Bài mới: * Hoạt động 1: Xem tranh và kể về những người anh hùng. * Mục tiêu: Giúp HS hiểu rõ hơn về gương chiến đấu, hi sinh các anh hùng, liệt sĩ thiếu niên. * Cách tiến hành - Các nhĩm thảo luận - GV chia nhĩm và phát cho mỗi nhĩm một - Đại diện từng nhĩm lên trình bày, các tranh ( hoặc ảnh ) của Trần Quốc Toản, Lý nhĩm khác nhận xét, bổ sung. Tự Trọng, Võ Thị Sáu, Kim Đồng. Yêu cầu các nhĩm thảo luận và cho biết: + Người trong tranh ( hoặc ảnh ) là ai ? + Em biết gì về gương chiến đấu hi sinh của người anh hùng, liệt sĩ đĩ ? - Gv tĩm lại gương chiến đấu hi sinh của các anh hùng liệt sĩ trên và nhắc nhở HS học tập theo các tấm gương đĩ. * Hoạt động 2: Tìm hiểu về các hoạt động đền ơn đáp nghĩa các thương binh, gia đình - Đại diện các nhĩm trình bày liệt sĩ ở địa phương. - Cả lớp trao đổi nhận xét. * Mục tiêu: Giúp HS hiểu rõ về các hoạt động đền ơn đáp nghĩa các gia đình thương binh, liệt sĩ ở địa phương và cĩ ý thức tham gia hoặc ủng hộ các hoạt động đĩ. * Cách tiến hành: - GV nhận xét, bổ sung và nhắc nhở HS tích cực ủng hộ, tham gia các hoạt động đền ơn đáp nghĩa ở địa phương: Thăm mẹ VN anh hùng (QTân), viếng nghĩa trang liệt sĩ (KĐức),.. vào dịp 27 - 7. * Hoạt động 3: HS múa hát, đọc thơ, kể chuyện, về chủ đề biết ơn thương binh, liệt sĩ. C. Củng cố - dặn dị. * Kết luận chung: Thương binh liệt sĩ là những người đã hi sinh xương máu vì Tổ quốc. Chúng ta cần ghi nhớ và đền đáp cơng ơn to lớn đĩ bằng những việc làm thiết thực Giáo án lớp 3 19 Nguyễn Thị Thúy
- Trường Tiểu học Yên Hồ Năm học: 2020 - 2021 của mình. Bài sau: Ơn tập và thực hành kĩ năng học kỳ 1. ------------------------------------------------------------ Tiết 4 Thủ cơng GV dạy: Cơ Hiền ----------------------------------------- Buổi chiều Tiết 1 Chính tả Nghe - viết: ÂM THANH THÀNH PHỐ I. Yêu cầu cần đạt được. - Nghe viết chính xác bài chính tả ; trình bày đúng hình thức bài văn xuơi. - Làm đúng bài tập điền tiếng cĩ vần ui/uơi (BT2)- Làm đúng bài tập (3) a / b II. Đồ dùng dạy học - Bảng phụ viết sẵn nội dung các bài tập chính tả. III. Các hoạt động dạy học: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh A. Kiểm tra bài cũ: - Gọi học sinh lên bảng yêu cầu nghe đọc - 3 HS viết bảng, lớp viết vào vở nháp: và viết lại các từ cần chú ý phân biệt tiết giản dị, giĩng giả, rộn ràng, ríu rít, bậc chính tả trước. thang, bắc nồi, chặt gà,.... B. Bài mới 1. Giới thiệu bài: 2. Hướng dẫn viết chính tả a. Tìm hiểu bài viết - GV đọc đoạn văn 1 lượt + Khi nghe bản nhạc: “ Ánh trăng ” của - Theo dõi, 2 HS đọc lại Bét- tơ - ven anh Hải cĩ cảm giác như thế - ....dễ chịu và đầu ĩc bớt căng thẳng. nào ? b. Hướng dẫn cách trình bày - Đoạn văn cĩ mấy câu ? - Chữ đầu đoạn viết như thế nào ? - Đoạn văn cĩ 3 câu - Trong đoạn văn những chữ nào phải viết - Viết lùi vào 1 ơ và viết hoa hoa ? - Những chữ đầu câu c. Hướng dẫn viết từ khĩ - Yêu cầu HS tìm các từ khĩ dễ lẫn khi viết chính tả - Bét- tơ- ven, pi-a-nơ, căng thẳng, ngồi - Yêu cầu HS đọc các từ vừa tìm được. lặng. d. Viết chính tả: GV đọc bài cho HS viết. - HS viết b/c, đọc. e. Sốt lỗi: GV đọc lại HS sốt lỗi bằng - 3 HS lên bảng viết, dưới lớp viết vào bút chì. vở nháp. g. Chấm bài (GV chấm 7 – 8 bài) 3. Hướng dẫn HS làm bài tập chính tả. Giáo án lớp 3 20 Nguyễn Thị Thúy

