Giáo án các môn Lớp 3 - Tuần 32 - Thứ 5+6 - Năm học 2020-2021

doc 14 trang hathanh 26/08/2026 260
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án các môn Lớp 3 - Tuần 32 - Thứ 5+6 - Năm học 2020-2021", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docgiao_an_cac_mon_lop_3_tuan_32_thu_56_nam_hoc_2020_2021.doc

Nội dung tài liệu: Giáo án các môn Lớp 3 - Tuần 32 - Thứ 5+6 - Năm học 2020-2021

  1. TUẦN 32 Lớp 3B2 Thứ năm ngày 06 tháng 5 năm 2021 Thể dục ÔN TUNG VÀ BẮT BÓNG. TRÒ CHƠI: CHUYỂN ĐỒ VẬT I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức - Kĩ năng - Ôn động tác tung và bắt bóng. Yêu cầu biết cách thực hiệ động tác tương đối đúng. - Chơi trò chơi “Chuyển đồ vật”. Yêu cầu biết cách chơi và tham gia chơi ở mức tương đối chủ động. 2. Năng lực- Phẩm chất - Hình thành kĩ năng tự chủ,tự học - Góp phần hình thành ý thức rèn luyện thân thể II. ĐỊA ĐIỂM, PHƯƠNG TIỆN: - Còi, bóng. III.NỘI DUNGVÀ PHƯƠNG PHÁP: Đ Phần Nội dung TG Phương pháp ĐL Phần - GV nhận lớp, phổ biến 3 - Đội hình hàng ngang. nội dung, yêu cầu giờ học. mở đầu - Đứng theo vòng tròn, khởi động các khớp. 2 - Lớp trưởng điều khiển. - Tập bài TDPTC - Chạy chậm trên địa hình 2 tự nhiên Phần - Ôn động tác tung và bắt 15 5 Từng em một tập tung và cơ bóng theo nhóm 2 người: bắt bóng một số lần, sau đó chia tổ tập theo từng đôi bản một. Chú ý động tác phối hợp toàn thân khi thực hiện tung và bắt bóng. - Làm quen trò chơi: 10 + GV nêu tên trò chơi, Chuyển đồ vật. hướng dẫn cách chơi. 2 + HS chơi thử. + HS chơi thật, Gv làm trọng tài và thống nhất với các đội khi chạy về, các em chú ý chạy về bên phải hoặc trái của đội hình, tránh tình trạng xô vào nhau.
  2. Phần - Chạy chậm, thả lỏng hít 3 1 - Đội hình vòng tròn. kết thúc thở sâu. 2 - Ôn lại bài. 1 - GV nhận xét giờ học. Toán: LUYỆN TẬP. I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức - Kĩ năng - Biết giải bài toán liên quan đến rút về đơn vị. - Biết lập bảng thống kê (theo mẫu). - Làm bài tập 1, 2, 3, 4, trang 82. 2. Năng lực- Phẩm chất: - Phát triển năng lực tự chủ, sáng tạo lập luận toán học II. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1. Khởi động 2. Khám phá - hình thành kiến thức mới HĐ 1: Giới thiệu bài: HĐ 2: Hướng dẫn HS làm bài tập: Bài 1: HS đọc đề toán. - Bài toán cho biết gì? Bài toán hỏi gì? GV ghi tóm tắt trên bảng. - HS làm bài tập vào vở, một em lên bảng phụ làm bài. GV theo dõi, giúp đỡ thêm. Bước 1: Môi km đi trong thời gian là? (12: 3 = 4 (phút). Bước 2: 28 phút đi được số km là: (28 : 4 = 7 (km). Bài 2: HS đọc đề toán, GV ghi tóm tắt trên bảng. - Bài toán cho biết gì? Bài toán hỏi gì? - HS làm bài tập vào vở, một em lên bảng phụ làm bài. GV theo dõi, giúp đỡ thêm. Bước 1: Mỗi túi có số kg gạo là: ( 21 : 7 = 3(kg ) Bước 2: 15 kg đụng trong số túi? ( 15 : 3 = 5 (túi) 3. Thực hành - vận dụng. Bài 3: Tổ chức dưới dạng trò chơi: Nối nhanh mỗi biểu thức với giá trị của biểu thức đó. (GV viết BT vào bảng phụ rồi cho HS thi nói nhanh). Bài 4: - HS thống kê số HS giỏi, HS khá, HS trung bình ở từng lớp, sau đó tính tổng số HS. - GV kẻ sẵn vào bảng phụ, gọi 1 HS lên bảng làm bài. - GV cùng HS cả lớp nhận xét. - Khắc sâu về thống kê số liệu. 4. Hoạt động sáng tạo. - GV hệ thống lại bài
  3. - Nhận xét giờ học. __________________________________ Tập làm văn NÓI, VIẾT VỀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG. I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức- Kĩ năng - Biết kể lại một việc tốt đã làm để bảo vệ môi trường dựa theo gợi ý (SGK) - Viết được đoạn văn ngắn (Khoảng 7 câu) kể lại việc làm trên. - GDKN: Giao tiếp: lắng nghe, cảm nhận, chia sẻ, bình luận; Đảm nhận trách nhiệm; Xác định giá trị; Tư duy sáng tạo. 2. Năng lực- Phẩm chất - GDMT: Giáo dục ý thức bảo vệ môi trường thiên nhiên. * Giúp HS yếu biết được việc rốt bảo vệ môi trường. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Tranh, ảnh về môi trường III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1. Khởi động H: Em cần làm gì để bảo vệ môi trường? 2. Thực hành – vận dụng HĐ 1. Giới thiệu bài: HĐ 2. Hướng dẫn HS làm bài tập: Bài 1: - Gọi 1 HS đọc yêu cầu bài: - HS đọc gợi ý trong sgk. - GV giúp HS xác định thế nào là việc tốt góp phần bảo vệ môi trường: Em hãy kể tên những việc tốt góp phần bảo vệ môi trường mà học sinh chúng ta có thể tham gia. (HS tiếp nối nhau trả lời) H: Em đã làm việc tốt gì để góp phần bảo vệ môi trường? H: Em đã làm việc tốt đó ở đâu? Vào khi nào? H: Em đã tiến hành công việc đó ra sao? H: Em có cảm tưởng thế nào sau khi làm việc tốt đó? Bài 2: - HS đọc yêu cầu đề bài. - HS tự làm bài vào vở. - 2 HS đọc bài trước lớp. - GV nhận xét, HS. 3. Hoạt động sáng tạo - GV hệ thống bài - Nhận xét giờ học. Đạo đức DÀNH CHO ĐỊA PHƯƠNG
  4. TÌM HIỂU TRUYỀN THỐNG VĂN HOÁ ĐỊA PHƯƠNG. I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức- Kĩ năng - Giúp HS: Có hiểu biết về truyền thống văn hoá địa phương. 2. Năng lực –Phẩm chất GD học sinh lòng yêu quê hương II. ĐỒ DÙNG: - SGK, bảng phụ. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1. Khởi động HS hát bài Quê hương tươi đẹp 2. Khám phá – Hình thành kiến thức mới: 1.HĐ1.Giới thiệu bài: 2.HĐ2.Tìm hiểu truyền thống văn hoá địa phương. a.Các lễ hội: Ví dụ: Lễ hội đền Lê Khôi, lễ hội chùa Hương... b. Các làn điệu dân ca: Hát ví dặm, hát ru.... c. Phong trào văn hoá văn nghệ: d. Truyền thống văn hoá khác: - Học tập. - Thể thao. - HS trình bày những sưu tầm của mình theo nhóm về truyền thống văn hoá địa phương (ca dao, tục ngữ, tranh ảnh). 3. Hoạt động sáng tạo - Nhận xét giờ học. - Về nhà tìm hiểu thêm. _________________________________________ Chính tả NGHE- VIẾT: HẠT MƯA I.MỤC TIÊU 1. Kiến thức - Kĩ năng Nghe – viết đúng bài CT; trình bày đúng các khổ thơ, dòng thơ 5 chữ. Làm đúng BT(2) a/b hoặc bài tập CT phương ngữ do GV soạn. Hskt nhìn chép một đoạn 2. Năng lực - Phẩm chất Rèn tính cẩn thận Biết trình bày đoạn văn xuôi đúng, đẹp II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng phụ III. HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC 1. Khởi động: 1 HS đọc cho 2 HS viết trên bảng lớp: Cái lọ lục bình lóng lánh nước men nâu.
  5. 2. Khám phá - Hình thành kiến thức mới: HĐ1: Hướng dấn học sinh nghe viết HĐ2: Hướng dẫn HS viết chính tả : - GV đọc bài thơ. Hỏi: Những câu thơ nào nói lên tác dụng của hạt mưa? ( Hạt mưa ủ trong vườn, Thành mỡ màu của đất / Hạt mưa trong mặt nước, Làm gương cho trăng soi ). Những câu thơ nào nói lên tính cách tinh nghịch của hạt mưa ? ( Hạt mưa đến là tinh nghịch . Rồi ào ào đi ngay ) - Bài thơ có mấy khổ thơ? - Các dòng thơ được trình bày như thế nào? 3. Thực hành – vận dụng - HS viết từ khó vào nháp: Gió, trang, mỡ màu,nghịch. - GV đọc bài cho HS viết chính tả. - Đọc lại lần 2 cho học sinh soát lỗi. - Nhận xét bài viết. HĐ3. Hướng dẫn HS làm bài tập : - Gọi HS đọc yêu cầu bài, làm bài vào vở. - Chữa bài: Lào, Nam cực, Thái Lan. Màu vàng, cây dừa, con voi. HS làm bài đổi chéo vở kiểm tra kết quả. 4. Hoạt động sáng tạo: - Nhận xét giờ học. - Những bạn có bài viết chưa đạt yêu cầu viết lại. Hoạt động giáo dục TRÒ CHƠI DÂN GIAN TRÒ CHƠI ĐÚC CÂY DỪA, CHỪA CÂY MỎNG I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức - Kĩ năng - Rèn kĩ năng giao tiếp, ra quyết định cho HS - Tạo khônh khí vui nhộn, nhẹ nhàng, phấn khởi 2. Năng lực- Phẩm chất: - HS biết tham gia chơi một cách tích cực , tự tin II. QUY MÔ HOẠT ĐỘNG -Tổ chức theo quy mô lớp III.TÀI LIỆU VÀ PHƯƠNG TIỆN Nội dung bài thơ IV. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH: 1.Khởi động Cả lớp hát tập thể bai: Lớp chúng ta đoàn kết
  6. 2. Khám phá- Hình thành kiến thức mới Bước 1: Chuẩn bị Bước 2:Thực hiện Gv hướng dẫn HS cách chơi Tất cả người chơi ngồi xếp hàng xuống thềm nhà, hai chân duỗi thẳng ra phía trước, người ở đầu hàng đếm chuyền xuống đến người ở cuối hàng và tiếp tục người ở cuối hàng đếm chuyền đến người ở đầu hàng. Vừa đếm vừa đọc bài ca dân gian như sau: Đúc cây dừa Chừa cây mỏng Cây bình đỏng (đóng) Cây bí đao Cây nào cao Cây nào thấp Chấp chùng mùng tơi chín đỏ Con thỏ nhảy qua Bà già ứ ự Chùm rụm chùm rịu (rạ) Mà ra chân này Khi đọc hết bài ca “mà ra chân này”, ở cuối câu tới chân người nào đó thì thụt chân vào, người nào thụt hết hai chân thì thắng, còn lại người sau cùng người nào chưa thụt cHân vào thì thua. Khi đó những người thắng cuộc chuẩn bị chạy để người thua cuộc rượt bắt, bắt được bất cứ người nào xả bàn làm lại 3. Hoạt động sáng tạo - Các em nêu tên một số trò chơi dân gian khác - Nhận xét tiết học Thứ 6 ngày 7 tháng 5 năm 2021 Toán LUYỆN TẬP CHUNG. I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức - Kĩ năng Giúp HS: - Biết tính giá trị của biểu thức số. - Biết giải toán liên quan đến rút về đơn vị. - HS nắm chắc kiến thức về tính giá trị của biểu thức, rèn kĩ năng giải toán 2. Năng lực- Phẩm chất: - Phát triển năng lực tự chủ, sáng tạo ( hđ 1, bài 1) và lập luận toán học, giải quyết vấn đề ( bài 2, 3) II. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1.Khởi động
  7. HS làm bảng con: Tính giá trị của biểu thức 4512 + 24785 x 3 = (4512 +24785) x3= GV nhận xét 2. Khám phá - hình thành kiến thức mới Luyện tập: Bài 1: Tính. - HS nhắc lại quy tắc thực hiện các phép tính trong biểu thức. - Phần a và phần b: Thực hiện phép tính trong ngoặc rồi mới thực hiện phép tính ngoài ngoặc. Phần c, d làm nhân, chia trước, cộng , trừ sau. - 4 em lên bảng thực hiện, lớp làm vào vở. - Chữa bài, nhận xét và thống nhất kết quả. Bài 2. HS tìm hiểu, hường học mỗi tuần lễ có 5 tiết toán? Vậy một năm có 175 tiết Toán học bao nhiêu tuần lễ? - HS lên bảng làm bài, dưới lớp làm vào vở. - Chữa bài, nhận xét và thống nhất kết quả: 35 tuần.. Bài 3: Đây là bài toán dạng nào? Muốn biết 2 người nhận được số tiền thưởng là: - Một học sinh lên bảng giải, cả lớp làm bài vào vở. - Nhận xét bài bạn. Đáp số: 50 000 (đồng). Bài 4: - HS nhắc lại quy tắc tính chu vi hình vuông. Từ đó nêu cách tính cạnh hình vuông khi biết chu vi của hình đó (chu vi chia cho 4). - HS nhắc lại quy tắc tính diện tích hình vuông. - HS lên bảng làm bài, dưới lớp làm vào vở. - Chữa bài, nhận xét và thống nhất kết quả. - Các bước giải: + Đổi ra cm: 2dm = 20 cm. + Tính cạnh hình vuông: 20: 4 = 5cm. + Tính diện tích hình vuông: 5 x 5 = 25(cm2). 3. Hoạt động sáng tạo - GV nhận xét chung tiết học - Về nhà lại bài Tiết đọc thư viện ĐỌC CẶP ĐÔI Tập viết ÔN CHỮ HOA X I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức- Kĩ năng
  8. - Viết đúng và tương đối nhanh chữ hoa X ( 1dòng), Đ, T (1dòng); viết đúng tên riêng Đồng Xuân (1dòng) và câu ứng dụng: Tốt gỗ hơn.......đẹp người (1lần) bằng chữ cở nhỏ. 2. Năng lực –Phẩm chất - Tự chủ, tự học( hoạt động 1, 2) kĩ năng giao tiếp hợp tác( hoạt động 1) kĩ năng viết chữ đẹp, góp phần rèn luyện tính cẩn thận. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Chữ mẫu, chữ tên riêng. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1. Khởi động - 2 HS lên bảng viết: Văn Lang, V, L, vỗ tay 2. Khám phá – Hình thành kiến thức mới: HĐ 1. Giới thiệu bài: HĐ 2. Hướng dẫn viết: - Luyện viết chữ hoa: HS tìm các chữ hoa có trong bài - GV viết mẫu, kết hợp nhắc lại cách viết từng chữ. - HS tập viết trên bảng con. 3. Thực hành – vận dụng a. Luyện viết chữ hoa: HS tìm các chữ hoa có trong bài: X, Đ, T - GV viết mẫu, kết hợp nhắc lại cách viết từng chữ. - HS tập viết trên bảng con. b. Luyện viết từ ứng dụng: (tên riêng) - HS đọc từ ứng dụng: Đồng Xuân - GV giới thiệu: Đồng Xuân là tên một chợ lớn có từ lâu đời ở Hà Nội. - GV cho HS xem chữ mẫu đồng thời viết mẫu lên bảng. - HS viết bảng con. c. Luyện viết câu ứng dụng: - HS đọc câu ứng dụng : Tốt gỗ hơn tốt nước sơn Xấu người đẹp nết còn hơn đẹp người - GV giúp HS hiểu nội dung câu tục ngữ: Đề cao vẻ đẹp của tính nết con ng- ười so với vẻ đẹp hình thức. - HS tập viết trên bảng con: Tốt gỗ, xấu HĐ 3. Hướng dẫn viết vào vở tập viết: - GV nêu yêu cầu: + Các chữ X: 1 dòng; Chữ Đ, T: 1 dòng + Viết tên riêng: Đồng Xuân: 2 dòng
  9. + Viết câu ứng dụng: 2 lần - HS viết vào vở. GV theo dõi và hướng dẫn thêm. HĐ 4. Chấm, chữa bài. 4. Hoạt động sáng tạo - Nhận xét bài viết của HS. - Gv nhận xét tiết học Giáo dục tập thể SINH HOẠT LỚP. I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức, kĩ năng: - Tự nhận ra ưu điểm và tồn tại trong tuần 32. Từ đó có hướng khắc phục trong tuần 32. Phổ biến kế hoạch tuần 33. - Biết được nguồn gốc ra đời và ý nghĩa lịch sử ngày thành lập Đội Thiếu niên Tiền phong 2. Năng lực- Phẩm chất: - Rèn luyện ý thức tự giác cho HS trong các hoạt động II. NỘI DUNG SINH HOẠT A. Sinh hoạt lớp B. Sơ lược lịch sử Đội Thiếu niên Tiền phong Hồ Chí Minh 1. Ý nghĩa, tầm quan trọng của việc thành lập Đội TNTP Hồ Chí Minh Đội TNTP Hồ Chí Minh được thành lập theo nhu cầu tất yếu của lịch sử đất nước, bởi lẽ lịch sử Đội TNTP Hồ Chí Minh và phong trào thiếu nhi Việt Nam là bộ phận hữu cơ trong lịch sử dân tộc, lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam, và lịch sử Đoàn TNCS Hồ Chí Minh. Trước ngày thành lập Đội, thiếu nhi cũng đã tập hợp hoạt động theo nhóm nhưng không có sự thống nhất chỉ mang tính chất theo từng địa phương vì một mục đích chung là cùng cha anh tham gia cách mạng. Ngày 15 tháng 5 năm 1941, Đội Nhi đồng cứu quốc ra đời nhằm tập hợp thiếu nhi vào một tổ chức thống nhất từ Trung ương đến từng địa phương dưới sự hướng dẫn, phụ trách của Đoàn Thanh niên, giáo dục các em theo tinh thần cách mạng và coi các em là một lực lượng cách mạng. Đội TNTP Hồ Chí Minh thành lập cho thấy thiếu niên, nhi đồng đã có tổ chức của mình, có Điều lệ và nguyên tắc hoạt động riêng của tổ chức mình. Tổ chức Đội được thành lập có vai trò to lớn trong việc hình thành và phát triển toàn diện nhân cách của thiếu niên nhi đồng. Việc thành lập Đội TNTP Hồ Chí Minh còn có tầm quan trọng vì tập hợp các em trong cùng độ tuổi thiếu niên nhi đồng, như vậy các em có cùng chung về mặt tâm lí, yêu thích hoạt động cùng nhau học hỏi, được rèn luyện và trưởng thành. 2. Ngày thành lập Đội 15 tháng 5 năm 1941 Tháng 2 năm 1941, Nguyễn ái Quốc- Hồ Chí Minh bí mật về nước ở vùng Pác Pó (Cao Bằng) để trực tiếp lãnh đạo cách mạng Việt Nam. Tháng 5 năm 1941,
  10. Hội nghị lần thứ 8 của Trung ương Đảng do lãnh tụ Nguyễn ái Quốc chủ trì. Từ sự phân tích diễn biến của tình hình thế giới và trong nước, Hội nghị khẳng định nhiệm vụ chủ yếu trước mắt của cách mạng Việt Nam là giải phóng dân tộc. Hội nghị quyết định thành lập Việt Nam Độc lập Đồng Minh Hội, gọi tắt là Việt Minh và tổ chức ra các đoàn thể cứu quốc của Việt Minh. Hội nghị đã quyết định thành lập Hội Nhi đồng cứu vong là đoàn thể cứu quốc của trẻ em từ 10 - 11 tuổi trở lên đến 15 - 16 tuổi và giao cho Đoàn phụ trách công tác thiếu nhi. 3. Nhiệm vụ của Đội Nhi đồng cứu quốc Trên tinh thần “Tuổi nhỏ làm việc nhỏ” và cũng là phù hợp với lứa tuổi, Đội Nhi đồng cứu quốc có nhiệm vụ: Làm giao thông liên lạc, canh gác bảo vệ các cuộc họp của Đảng, là lực lượng dự bị đánh Tây đuổi Nhật. 4. Câu chuyện về anh Kim Đồng, người đội trưởng đầu tiên của Đội Kim Đồng tên thật là Nông Văn Dền, người đội trưởng đầu tiên của Đội, sinh năm 1928, người dân tộc Nùng, ở thôn Nà Mạ, xã Trường Hà, huyện Hà Quảng, tỉnh Cao Bằng. Nhà Kim Đồng rất nghèo. Cha bị chết vì nạn phu phen lao dịch của thực dân Pháp. Anh trai đi công tác luôn. ở nhà chỉ có mẹ tàn tật và người em họ mồ côi là Cao Sơn. Từ bé, Kim Đồng đã có tinh thần yêu nước, căm ghét giặc Pháp. Vùng quê hương Kim Đồng là nơi có phong trào cách mạng rất sớm. Ngày 15 tháng 5 năm 1941, Đội Nhi đồng cứu quốc được thành lập có 5 đội viên và Kim Đồng được bầu là đội trưởng đầu tiên của Đội. Trong công tác, Kim Đồng luôn tỏ ra dũng cảm và có nhiều mưu trí. Một lần, sau khi làm nhiệm vụ dẫn cán bộ vào căn cứ, Kim Đồng đang trên đường trở về nhà thì nghe có tiếng động lạ ở trong rừng. Kim Đồng liền rủ Cao Sơn tìm cách báo động cho các anh cán bộ đang ở trong xóm biết. Sau khi quan sát, Kim Đồng đã nhìn thấy bọn lính đang lợi dụng sương mù phục kích trên đường vào xóm và im lặng đợi bắt người. Kim Đồng bảo Cao Sơn lùi về phía sau, chạy về báo cáo. Đợi cho bạn đi rồi, Kim Đồng ngắm kĩ địa hình, để chạy vọt qua suối, lên phía rừng. Như vậy, bọn lính sẽ phải nổ súng hoặc kêu lên. Chúng nó sẽ bị lộ. Quả nhiên, thấy có bóng người chạy, bọn giặc lên đạn và hô: “Đứng lại!”. Kim Đồng không dừng chân. Giặc bắn theo. Anh Kim Đồng đã anh dũng hi sinh. Hôm ấy là sáng sớm ngày 15 tháng 02 năm 1943. Tự nhiên và xã hội NĂM, THÁNG VÀ MÙA I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức- Kĩ năng Sau bài học HS biết: - Biết được một năm trên Trái Đất có bao nhiêu tháng , bao nhiêu ngày và mấy mùa. - Thời gian để trái đất chuyển động 1 vòng quanh mặt trời là 1 năm. - Một năm có 365 ngày và được chia thành 12 tháng.
  11. - Một năm có 4 mùa. *) GDMT: Bước đầu biết có các loại khí hậu khác nhau và ảnh hưởng của chúng đối với sự phân bố của các sinh vật. 2. Năng lực - Phẩm chất: - Tự chủ, tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề - HS nắm chắc được các mùa trong năm (Biết được mùa nắng và mùa mưa) II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Các hình trong sgk. III.HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC 1. Khởi động HS trả lời câu hỏi: Một ngày có bao nhiêu giờ? 2. Khám phá - hình thành kiến thức mới Hoạt động 1: Thảo luận nhóm. - Một năm có bao nhiêu ngày, bao nhiêu tháng. - Số ngày trong các tháng có bằng nhau không? - Đại diện các nhóm trình bày kết quả thảo luận. - HS quan sát H1 sgk, GV giảng cho HS biết thời gian để trái đất chuyển động vòng quanh mặt trời là 1 năm. Hỏi: Khi chuyển động được 1 vòng quanh mặt trời, trái đất đã tự quay quanh mình nó được bao nhiêu vòng? * Kết luận: Thời gian để trái đất chuyển động được 1 vòng quanh mặt trời là 1 năm. Hoạt động 2: Làm việc với sgk theo cặp: - Trong các vị trí A, B, C, D của trái đất trên hình 2, vị trí nào của Trái Đất thể hiện bắc bán cầu là mùa xuân, mùa hạ, mùa thu và mùa đông. - Hãy cho biết các mùa của bắc bán cầu vào các tháng 3, 6, 9, 12. * Kết luận: Có một số nơi trên trái đất, một năm có 4 mùa. Các mùa ở Bắc bán cầu và Nam bán cầu trái đất trái ngược nhau. Hoạt động 3; Chơi trò chơi: Xuân, hạ, thu, đông. Cách tiến hành: + Bước 1: Giáo viên hỏi: - Khi mùa xuân, em cảm thấy như thế nào? ( Ấm áp ). - Khi mùa Hạ, em cảm thấy như thế nào? ( Nóng nực ). - Khi mùa Thu, em cảm thấy như thế nào? ( Mát mẻ ). - Khi mùa Đông, em cảm thấy như thế nào? ( Lạnh , rét ). + Bước 2: Cách chơi: - Khi giáo viên nói mùa Xuân thì học sinh cười. - Khi giáo viên nói mùa Hạ thì học sinh lấy tay quạt. - Khi giáo viên nói mùa Thu thì học sinh để tay lên má. - Khi giáo viên nói mùa Đông thì học sinh xuýt xoa. + Bước 3: Học sinh chơi theo cả lớp. 4. Hoạt động sáng tạo
  12. - Nhận xét giờ học. - Nhận xét đặc điểm các mùa trong năm. Tự học HOÀN THÀNH NỘI DUNG CÁC MÔN HỌC LÀM BÀI TẬP TOÁN I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức- Kĩ năng - Giúp HS hoàn thành các môn học buổi sáng: Toán, Tiếng việt,TNXH. - Biết cách thực hiện phép nhân, chia số có năm chữ số cho số có một chữ số, tính giá trị biểu thức. - Áp dụng phép chia để giải toán. 2. Năng lực – Phẩm chất Tự chủ,tự học, giải quyết vấn đề II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Bảng phụ. III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1. Khởi động - HS hát tập thể 2. Thực hành – luyện tập Hoạt động 1: Hoàn thành các môn học buổi sáng: - GV kiểm tra mức độ hoàn thành các môn học của HS. - Chia nhóm học tập theo trình độ. *N1: Luyện viết chính tả: Nhiệm vụ: Viết bài: Luyện viết bài Bác sĩ Y- éc - xanh *N2: Tập viết: Nhiệm vụ: Viết trang 2 Bài ôn chữ hoa Y. *N3: Toán: Nhiệm vụ: Hoàn thành VBT Toán. Hoạt động 2: Hướng dẫn HS làm bài tập 1. Củng cố cách thực hiện phép nhân HS nêu quy trình đặt tính và thực hiện phép chia Bài 1: Đặt tính rồi tính Yêu cầu HS đặt tính và tính kết quả của hai phép tính . 24007 x 4 15060 x 5 8754 x 6 33765 : 5 45260 : 6 32 603 : 8 HS làm BT vào vở, GV theo dõi, chấm bài. Kết quả 96028, 45180, 52524, 79884. HS đổi chéo vở KT kết quả. Bài 2 : Tính : a. 92578 – 10312 x 8 = c. 21658 + 42539 : 7 = b. 20453 x 2 + 17546 x 3 d. 18467 x 4 – 10495 x 5
  13. HS đổi chéo vở KT kết quả. Yêu cầu HS nhắc lại : Trong biểu thức có các phép tính cộng,trừ, nhân,chia thì chúng ta thực hiện như thế nào ? - HS đọc yêu cầu đề bài - HS làm bài vào vở - HS đọc kết quả – Cả lớp nhận xét a. 92578 – 10312 x8 = 92578 – 82496 = 10082 b. 20453 x 2 + 17546 x 3 = 40906 + 52638 = 93544 c.21658 + 42539 : 7 = 21658 + 6077 = 15581 b. 18467 x 4 – 10495 x 5 = 74588 - 52475 = 22113 HS đổi chéo vở KT kết quả. Bài 3: Có 60 cái bánh thì xếp đều vào 10 hộp. Hỏi có 78 cái bánh thì xếp đều vào bao nhiêu hộp như thế ? - HS đọ bài toán + Bước nào là bước rút về đơn vị ? + Bài toán giải như thế nào ? - HS nêu cách giải - HS giải bài toán vào vở - GV chấm bài, nhận xét Bài giải Mỗi hộp có số cái bánh là 60 : 10 = 6 (cái bánh Số hộp để 78 cái bánh là 78 : 6 = 13 (cái hộp) Đáp số: 13 cái bánh HS đổi chéo vở KT kết quả. Bài dành cho HSNK. Bài 1: Một mảnh đất hình chữ nhật có chiều rộng 8cm, chiều rộng bằng 1 chiều dài. Tình diện tích hình chữ nhật đó? 3 - HS đọc yêu cầu - GV hướng dẫn giải + Tìm chiều dài + Tính diện tích Bài giải Chiều dài hình chữ nhật là: 8 x 3 = 24 (cm)
  14. Diện tích hình chữ nhật là: 24 x 8 = 192 ( cm2) Đáp số : 192cm2 HS đổi chéo vở KT kết quả. Bài 2: Một hình chữ nhật có chu vi gấp đôi chu vi hình vuông cạnh 18 m. Tính diện tích hình chữ nhật, biết rằng chiều dài gấp 5 lần chiều rộng? - HS đọc bài toán - GV hướng dẫn - HS làm vào vở - GV chấm bài, nhận xét. Bài giải Chu vi hình vuông là: 18 x 4 = 72 (m) Chu vi hình chữ nhật là: 72 x 2 = 144(m) Nửa chu vi hình chữ nhậ là: 144 : 2 = 72(m) Chiều dài là: 72 : ( 5 + 1 ) x 5 = 60(m) Chiều rộng là: 72 – 60 = 12(m) Diện tích hình chữ nhật là: 60 x 12 = 720(m2 ) Đáp số: 720m2 HS đổi chéo vở KT kết quả. 3. Hoạt động sáng tạo: - HS nêu lại cách thực hiện phép nhân, chia, cách tính giá trị biểu thức. - GV nhận xét giờ học. - Tuyên dương HS làm bài tốt.