Giáo án các môn Lớp 3 - Tuần 33 - Năm học 2020-2021 - Trần Thị Trinh
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án các môn Lớp 3 - Tuần 33 - Năm học 2020-2021 - Trần Thị Trinh", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
giao_an_cac_mon_lop_3_tuan_33_nam_hoc_2020_2021_tran_thi_tri.doc
Nội dung tài liệu: Giáo án các môn Lớp 3 - Tuần 33 - Năm học 2020-2021 - Trần Thị Trinh
- Thứ tư ngày 28 tháng 4 năm 2021 Toán Kiểm tra Tập đọc – Kể chuyện CÓC KIỆN TRỜI I. Mục đích yêu cầu A. Tập đọc 1.Rèn kĩ năng đọc thành tiếng: - Đọc đúng, rành mạch, biết nghỉ hơi hợp lí sau dấu chấm, dấu phẩy và giữa các cụm từ. - Bước đầu biết đọc phân biệt lời người dẫn chuyện với lời các nhân vật. 2.Rèn kĩ năng đọc hiểu: - Hiểu nghĩa của các từ mới được chú giải trong bài. - Hiểu nội dung của câu chuyện: Do có quyết tâm và biết phối hợp với nhau đấu tranh cho lẽ phải nên Cóc và các bạn đã thắng cả đội quân hùng hậu của Trời, buộc Trời phải làm mưa cho hạ giới. (trả lời được các câu hỏi trong SGK) B. Kể chuyện 1.Rèn kĩ năng nói: Dựa vào tranh minh họa kể lại một đoạn câu chuyện theo lời của một nhân vật trong truyện. 2.Rèn kĩ năng nghe: Tập trung nghe bạn kể; nhận xét, đánh giá lời bạn kể. II. Đồ dùng dạy học - Tranh minh họa bài đọc. - Bảng viết sẵn câu; đoạn văn luyện đọc. III. Các hoạt động dạy - học Tập đọc Giáo viên Học sinh A. Kiểm tra bài cũ Kiểm tra 2 HS. - 2 HS đọc thuộc lòng bài Cuốn sổ tay và trả lời câu hỏi. Nhận xét – cho điểm. B. Dạy bài mới 1.Giới thiệu bài: Buổi học thể dục 2.Luyện đọc. - Gv đọc toàn bài. - HS nghe - Đọc nối tiếp từng câu. - HS đọc nối tiếp từng câu. Chỉnh phát âm. - Đọc nối tiếp từng đoạn trước lớp. - HS đọc nối tiếp từng đoạn trước lớp Đưa từ luyện đọc – kết hợp giải nghĩa từ. - Hướng dẫn luyện đọc câu; đoạn. - HS đọc theo hướng dẫn. - Đọc từng đoạn trong nhóm. - HS đọc từng đoạn trong nhóm. - HS đồng thanh cả bài. 3.Tìm hiểu bài. - Vì sao Cóc phải lên kiện Trời? - Cóc phải lên kiện Trời vì Trời lâu ngày không mưa, hạ giới bị hạn lớn,
- muôn loài đều khổ sở. - Cóc sắp xếp đội ngũ thế nào trước - Cóc bố trí lực lượng ở những chỗ bất khi đánh trống? ngờ, phát huy được sức mạnh của mỗi con vật: Cua ở trong chum nước ; Ong đợi sau cánh cửa ; Cáo, Gấu, Cọp nấp hai - Kể lại cuộc chiến đấu giữa hai bên? bên cửa. - Cóc một mình bước tới, lấy dùi đánh ba hồi trống. Trời nổi giận sai Gà ra trị tội. Gà vừa bay đến, Cóc ra hiệu, cáo nhảy xô tới, cắn cổ Gà tha đi. Trời sai - Sau cuộc chiến, thái độ của Trời Chó ra bắt Cáo. Chó vừa ra đến cửa, Gấu thay đổi như thế nào? đã quật Chó chết tươi. - Trời mời Cóc vào thương lượng, nói - Theo em, Cóc có những điểm gì rất dịu giọng, lại còn hẹn với Cóc lần sau đáng khen? muốn mưa chỉ cần nghiến răng báo hiệu. - HS thảo luận: Cóc có gan lớn dám đi kiện Trời, mưu trí khi chiến đấu 4.Luyện đọc lại. chống quân nhà Trời, cứng cỏi khi - GV đọc diễn cảm một đoạn. nói chuyện với Trời - Cho HS đọc theo vai. - HS nghe. - HS phân vai thi đọc. GV nhận xét, khen ngợi - Vài HS thi đọc đoạn. Kể chuyện - Dựa vào tranh minh họa hãy kể lại một đoạn câu chuyện theo lời của một nhân vật. - HS kể mẫu đoạn 1. - Yêu cầu HS kể mẫu đoạn 1. - HS kể theo cặp. - 4HS thi nhau kể nối tiếp trước lớp. - 1 HS kể cả câu chuyện. GV nhận xét, khen. Củng cố, dặn dò - Nhận xét tiết học. - Về nhà luyện đọc và xem lại bài. - HS nghe Hãy kể câu chuyện này cho người thân nghe và chuẩn bị bài “Mặt trời xanh của tôi” Chính tả Tiết 65 Cóc kiện trời I/ Mục tiêu : - Nghe-viết đúng bài chính tả ; trình bày đúng hình thức bài văn xuôi.
- - Đọc và viết đúng tên 5 nước láng giềng ở Đông Nam Á (BT2). - Làm đúng bài tập 3b. II/ Chuẩn bị : - Bảng phụ viết nội dung bài tập ở 3b. III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu : Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của HS 1.Khởi động : - Hát 2.Bài cũ : - GV cho học sinh viết các từ học sinh viết sai - Học sinh cả lớp viết vào bảng trong bài chính tả trước. con. - Nhận xét bài cũ. 3.Bài mới : ➢ Giới thiệu bài : ➢ Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh nghe viết - Giáo viên đọc đoạn văn cần viết chính tả 1 - Học sinh nghe. lần. - 2 học sinh đọc - Gọi học sinh đọc lại bài. - Giáo viên hướng dẫn học sinh nắm nội dung nhận xét bài sẽ viết chính tả. - Tên bài viết từ lề đỏ thụt vào 4 + Tên bài viết ở vị trí nào ? ô. + Đoạn văn trên có mấy câu ? - Đoạn văn trên có 3 câu + Những chữ nào trong bài chính tả được - Các chữ đứng đầu câu, đầu viết hoa ? đoạn, và các tên riêng. - Giáo viên hướng dẫn học sinh viết một vài - Học sinh viết vào bảng con tiếng khó, dễ viết sai. - GV đọc chính tả. - HS viết chính tả - GV chấm – nhận xét. ➢ Hoạt động 2 : Hướng dẫn học sinh làm bài tập chính tả * Bài tập 1: Gọi 1 HS đọc yêu cầu - Đọc và viết lại tên 5 nước Đông - Cho HS làm bài vào vở bài tập. Nam Á sau đây vào chỗ trống: - Gọi học sinh đọc bài làm của mình: Bru-nây, Cam-pu-chia, Đông Ti-mo, In-đô- nê-xi-a, Lào. * Bài tập 2b: Gọi 1 HS đoc yêu cầu - Điền vào chỗ trống o hoặc ô: phần b - Cho HS làm bài vào vở bài tập. - GV tổ chức cho HS thi làm bài tập nhanh, đúng. - Gọi học sinh đọc bài làm của mình: Chín mọng ; mơ mộng ; hoạt động ; ứ đọng. - Nhận xét 4.Nhận xét – Dặn dò : - GV nhận xét tiết học. - Tuyên dương những học sinh viết bài sạch,
- đẹp, đúng chính tả. Toán Tiết 162 Ôn tập các số đến 100 000 I/ MỤC TIÊU : -Đọc, viết được số trong phạm vi 100 000. -Viết được số thành tổng các nghìn, trăm, chục, đơn vị và ngược lại. -Biết tìm số còn thiếu trong một dãy số cho trước. * Bài tập cần làm : 1 ; 2 ; 3 (a ; cột 1 câu b) ; 4. II/ CHUẨN BỊ : - Bảng phụ ghi BT 4. III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU : Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1.Khởi động : - Hát 2.Các hoạt động : ➢ Giới thiệu bài: Ôn tập các số đến 100 000 ➢ Thực hành : Bài 1: Viết tiếp số thích hợp vào dưới mỗi vạch: - GV gọi HS đọc yêu cầu - Giáo viên lưu ý học sinh những số viết - HS đọc dưới tia số là những số tròn chục nghìn - Giáo viên cho học sinh tự làm bài - HS làm bài - Cho HS thi đua sửa bài - Học sinh thi đua sửa bài - Giáo viên nhận xét Bài 2: Viết (theo mẫu): - GV gọi HS đọc yêu cầu - Cá nhân - Giáo viên cho học sinh tự làm bài - Lớp nhận xét - Gọi học sinh đọc bài làm của mình - HS đọc Viết Đọc số số 54 Năm mươi tư nghìn một trăm bảy 175 mươi lăm 90 Chín mươi nghìn sáu trăm ba 631 mươi mốt 14 Mười bốn nghìn không trăm ba 034 mươi tư 8066 Tám nghìn không trăm sáu mươi sáu 71 Bảy mươi mốt nghìn bốn trăm - HS đọc 459 năm mươi chín - HS làm bài - Học sinh sửa bài 48 Bốn mươi tám nghìn ba trăm linh 307 bảy
- 2003 Hai nghìn không trăm linh ba - HS đọc 10 Mười nghìn không trăm linh năm - HS làm bài 005 a) 2005 ; 2010 ; 2015 ; 2020 ; 2025. Bài 3: Viết (theo mẫu): b)14 300 ; 14 400 ; 14 500 ; 14 600 ; - GV gọi HS đọc yêu cầu 14 700. - Giáo viên cho học sinh tự làm bài. c) 68 000 ; 68 010 ; 68 020 ; 68 030 ; 68 040 Nhận xét- sửa chữa. Bài 4: Viết số thích hợp vào chỗ trống: - GV gọi HS đọc yêu cầu - Giáo viên cho học sinh tự làm bài - Giáo viên nhận xét 4. Củng cố, dặn dò : - GV tổng kết tiết học. - Dặn HS chuẩn bị bài học sau. Tự nhiên và Xã hội Tiết 65 Các đới khí hậu I/ MỤC TIÊU : - Nêu được tên 3 đới khí hậu trên Trái Đất : nhiệt đới, ôn đới, hàn đới . II/ CHUẨN BỊ: - Các hình trang 124, 125 trong SGK. - Quả địa cầu; tranh, ảnh do sưu tầm về thiên nhiên và con người ở các đới khí hậu khác nhau. III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU : Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của HS 1.Khởi động : - Hát 2.Bài cũ: Năm, tháng và mùa - Khi chuyển động được một vòng quanh Mặt Trời, Trái Đất đã tự quay quanh mình nó được bao nhiêu vòng ? - Nhận xét 3.Các hoạt động : ➢ Giới thiệu bài: Các đới khí hậu ➢ Hoạt động 1: Làm việc theo cặp - Giáo viên cho học sinh quan sát hình 1 - Học sinh quan sát trong SGK trang 124, 125 trả lời với bạn các câu hỏi sau: + Chỉ và nói tên các đới khí hậu ở Bắc bán cầu và Nam bán cầu. + Mỗi bán cầu có 3 đới khí hậu + Mỗi bán cầu có mấy đới khí hậu ? + Các đới khí hậu từ xích đạo đến Bắc + Kể tên các đới khí hậu từ xích đạo cực và từ xích đạo đến Nam cực là
- đến Bắc cực và từ xích đạo đến Nam cực. nhiệt đới, ôn đới, hàn đới. - Học sinh trình bày kết quả thảo luận - Giáo viên yêu cầu một số học sinh trình của mình bày trước lớp - Các bạn khác theo dõi, nhận xét, bổ - Giáo viên cho lớp nhận xét. sung. Kết luận: Mỗi bán cầu có 3 đới khí hậu. Từ xích đạo đến Bắc cực và từ xích đạo đến Nam cực có các đới sau: nhiệt đới, ôn đới, hàn đới - Học sinh chú ý theo dõi ➢ Hoạt động 2: Thực hành theo nhóm - Giáo viên hướng dẫn học sinh cách chỉ vị trí các đới khí hậu: nhiệt đới, ôn đới, hàn đới trên quả địa cầu. - Giáo viên yêu cầu học sinh xác định đường xích đạo trên quả địa cầu - Giáo viên xác định trên quả địa cầu 4 đường ranh giới giữa các đới khí hậu. Những đường đó là: chí tuyến Bắc, chí tuyến Nam, vòng cực Bắc, vòng cực Nam. Sau đó, có thể dùng phấn hoặc bút màu tô đậm 4 đường đó. - Giáo viên hướng dẫn học sinh chỉ các đới - Học sinh chia nhóm và trả lời theo khí hậu trên quả địa cầu. yêu cầu của giáo viên. - Giáo viên cho học sinh thảo luận nhóm + Học sinh trong nhóm lần lượt chỉ đôi theo câu hỏi gợi ý sau: các đới khí hậu trên quả địa cầu. + Chỉ trên quả địa cầu vị trí của Việt Nam • Nhiệt đới: Việt Nam, Malaixia, và cho biết nước ta nằm trong đới khí hậu Êtiopia nào ? • Ôn đới: Pháp, Thuỵ Sĩ, Úc. + Tìm trên quả địa cầu, 3 nước nằm ở mỗi • Hàn đới: Canada, Thuỵ Điển, Phần đới khí hậu nói trên. Lan. + Học sinh tập trình bày trong nhóm, - Giáo viên cho học sinh trưng bày các kết hợp chỉ trên quả địa cầu và chỉ trên hình ảnh thiên nhiên và con người ở các đới tranh ảnh đã được sắp xếp. khí hậu khác nhau - Đại diện các nhóm lên trình bày kết - Giáo viên yêu cầu đại diện các nhóm lên quả thảo luận trình bày kết quả thảo luận của nhóm mình. - Các nhóm khác nghe và nhận xét, bổ sung Kết luận: Trên Trái Đất, những nơi càng ở gần xích đạo càng nóng, càng ở xa xích đạo càng lạnh. Nhiệt đới: thường nóng quanh năm ; ôn đới: ôn hoà, có đủ 4 mùa ; hàn đới: rất lạnh. Ở hai cực của Trái Đất quanh năm nước đóng băng. 4.Nhận xét – Dặn dò : - GV nhận xét tiết học. - Chuẩn bị tiết học sau bài : Bề mặt Trái Đất.
- Thứ năm, ngày 29 tháng 4 năm 2021 Tập đọc Tiết 99 Mặt trời xanh của tôi I. Mục đích yêu cầu 1.Rèn kĩ năng đọc thành tiếng: - Đọc đúng, rành mạch, biết ngắt nhịp hợp lí ở các dòng thơ, nghỉ hơi sau mỗi khổ thơ. 2.Rèn kĩ năng đọc hiểu: - Hiểu nghĩa của các từ trong bài và biết cách dùng từ mới. - Hiểu điều bài thơ muốn nói: Tình yêu quê hương của tác giả qua hình ảnh “mặt trời xanh” và những dòng thơ tả vẻ đẹp đa dạng của rừng cọ. (trả lời được các câu hỏi trong SGK ; thuộc bài thơ) II. Đồ dùng dạy học - Tranh minh họa bài đọc. - Bảng viết sẵn bài thơ. III. Các hoạt động dạy - học Giáo viên Học sinh A.Kiểm tra bài cũ: - GV kiểm tra 3 học sinh. - 3 HS đọc bài Cóc kiện trời và trả lời câu hỏi về nội dung bài. Nhận xét, cho điểm B.Dạy bài mới 1.Giới thiệu bài: Mặt trời xanh của tôi 2.Luyện đọc. - Gv đọc bài thơ. - HS nghe - Đọc nối tiếp mỗi em 2 dòng thơ. - HS đọc nối tiếp mỗi em 2 dòng thơ Chỉnh phát âm. - Đọc nối tiếp từng khổ thơ trước lớp. - HS đọc nối tiếp từng khổ thơ trước lớp. Đưa từ luyện đọc – kết hợp giải nghĩa từ. - Hướng dẫn luyện đọc khổ thơ. - HS đọc theo hướng dẫn. - Đọc nối tiếp từng khổ thơ trong - HS đọc từng khổ thơ trong nhóm. nhóm. - HS đọc đồng thanh toàn bài. 3.Tìm hiểu bài. - Tiếng mưa trong rừng cọ được so sánh -Tiếng mưa trong rừng cọ được so sánh như tiếng thác đổ về, như tiếng gió thổi ào với những âm thanh nào ? ào. -Về mùa hè rừng cọ có gì thú vị ? - Về mùa hè, nằm dưới rừng cọ nhìn lên, nhà thơ thấy trời xanh qua từng kẽ lá. -Vì sao tác giả thấy lá cọ giống như mặt - Tác giả thấy lá cọ giống như Mặt Trời vì trời ? lá cọ hình quạt, có gân lá xoè ra như các tia nắng. - Học sinh tự giải thích theo suy nghĩ -Em có thích gọi lá cọ là “mặt trời • Vì cách gọi ấy rất đúng – lá cọ giống xanh” không ? Vì sao ? như Mặt Trời mà lại có màu xanh • Vì cách gọi ấy rất lạ – Mặt Trời không đỏ mà lại xanh
- • Vì Mặt Trời xanh thì hiền dịu - HS quan sát 4.Luyện học thuộc lòng. - HS luyện học thuộc bài thơ. - GV treo bảng phụ ghi sẵn bài thơ. - HS thi đọc thuộc lòng. - GV HD học sinh luyện học thuộc lòng. - Cho HS thi đọc thuộc lòng. GV nhận xét, khen ngợi 5.Củng cố, dặn dò. - Nhận xét tiết học. - Về tiếp tục học thuộc lòng bài thơ chuẩn bị bài “Sự tích chú Cuội cung trăng”. Toán Tiết 163 Ôn tập các số đến 100 000 (tt) I/ MỤC TIÊU : -Biết so sánh các số trong phạm vi 100 000. -Biết sắp xếp một dãy số theo thứ tự nhất định. * Bài tập cần làm : 1 ; 2 ; 3 ; 5. II/ CHUẨN BỊ : - Bảng phụ ghi BT 1 và BT 5. III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU : Hoạt động của GV Hoạt động của HS 3.Khởi động : - Hát 4.Các hoạt động : ➢ Giới thiệu bài: Ôn tập các số đến 100 000 ➢ Hướng dẫn thực hành: Bài 1: Điền dấu >, <, =: - Học sinh nêu - GV gọi HS đọc yêu cầu - HS làm bài và sửa bài 27 469 99 000 85 100 > 85 099 80000 + 10000 < 99 000 - Giáo viên cho lớp nhận xét 30 000 = 29 000 + 90000 + 9000 = Bài 2: Tìm số lớn nhất trong các số 1000 99 000 sau : a) 41 590 ; 41 800 ; 42 360 ; 41 785 b) 27 898 ; 27 989 ; 27 899 ; 27 998 - GV gọi HS đọc yêu cầu - Giáo viên cho học sinh tự làm bài. - HS đọc - HS làm bài a) 42 360
- - Giáo viên nhận xét b) 27 998 Bài 3: - GV gọi HS đọc yêu cầu - Giáo viên cho học sinh tự làm bài - HS đọc: Viết theo thứ tự từ bé đến lớn - GV cho HS thi đua sửa bài - HS làm bài - Giáo viên nhận xét. - 59 825 ; 67 925 ; 69 725 ; 70 100. Bài 5: Khoanh vào chữ đặt trước kết quả đúng : - GV gọi HS đọc yêu cầu - Giáo viên cho học sinh tự làm bài - HS đọc - HS làm bài - Học sinh sửa bài - Giáo viên nhận xét Khoanh vào C. 8763 ; 8843 ; 8853 4. Củng cố, dặn dò : - GV tổng kết tiết học. - Dặn HS chuẩn bị bài học sau. Luyện từ và câu Tiết 33 Nhân hoá I/ Mục tiêu : - Nhận biết được hiện tượng nhân hoá, cách nhân hoá được tác giả sử dụng trong đoạn thơ, đoạn văn (BT1). - Viết được một đoạn văn ngắn có sử dụng phép nhân hoá (BT2). II/ Chuẩn bị : - Bảng phụ ghi BT1. III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu : Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của HS 1.Khởi động : - Hát 2.Bài cũ: Đặt và trả lời câu hỏi Bằng gì ? Dấu chấm, dấu hai chấm - Giáo viên cho học sinh làm lại bài tập 1, 2 - Học sinh sửa bài - Giáo viên nhận xét, cho điểm - Nhận xét bài cũ 3.Bài mới : ➢ Giới thiệu bài : * Hoạt động 1: Ôn luyện về Nhân hoá Bài tập 1 - Giáo viên cho hoc sinh nêu yêu cầu - Đọc và trả lời câu hỏi - Giáo viên gọi học sinh đọc khổ thơ, đoạn văn - Cá nhân + Trong đoạn thơ có những sự vật nào được - Trong khổ thơ có 3 sự vật được nhân hoá ? nhân hoá là : mầm cây, hạt mưa, cây đào. + Tác giả đã nhân hoá các sự vật ấy bằng - Để nhân hoá các sự vật đó, tác những cách nào ? giả dùng từ tỉnh giấc để tả mầm cây, dùng các từ mải miết, trốn tìm để tả hạt mưa, dùng các từ lim
- dim, mắt, cười để tả cây đào. + Các từ ngữ dùng để tả các sự vật là những từ - Từ mắt là từ chỉ một bộ phận ngữ thường dùng làm gì ? của con người; các từ tỉnh giấc, trốn tìm, cười là từ chỉ hoạt động của con người; từ lim dim là từ + Như vậy, để nhân hoá các sự vật trong khổ chỉ đặc điểm của con người. thơ, tác giả dùng những cách nào ? - Như vậy, để nhân hoá các sự vật trong khổ thơ, tác giả dùng 2 cách: nhân hoá bằng từ chỉ bộ phận của người và nhân hoá bằng - Giáo viên cho học sinh làm bài các từ chỉ hoạt động, đặc điểm - Giáo viên gọi học sinh đọc bài làm: của người. - Học sinh làm bài Nhân hoá bằng Sự vật Từ ngữ Từ ngữ chỉ hoạt được nhân chỉ người, động, đặc điểm của hoá bộ phận người của người Mầm cây tỉnh giấc Hạt mưa mải miết, trốn tìm Cây đào mắt lim dim, cười Cơn dông kéo đến Lá (cây) anh em múa, reo, chào gạo Cây gạo thảo, hiền, đứng hát - Nhận xét + Em thích hình ảnh nào ? Vì sao ? - Học sinh nêu cảm nghĩ của mình về các hình ảnh nhân hoá. - Tất cả các hình ảnh được nhân hoá trên làm cho lời thơ, câu văn miêu tả thêm sinh động, - Học sinh làm bài thân mật và gần gũi, truyền cảm tới người đọc. ➢ Hoạt động 2: Củng cố Bài tập 2 - Giáo viên cho học sinh mở VBT và nêu yêu cầu - Viết một đoạn văn ( từ 4 đến 5 câu ) trong đó có sử dụng phép nhân hoá để tả bầu trời buổi sớm hoặc tả một vườn cây. - Học sinh làm bài - Giáo viên cho học sinh làm bài - Giáo viên gọi học sinh đọc bài làm - Nhận xét 4.Nhận xét – Dặn dò : - GV nhận xét tiết học. - Chuẩn bị bài : Từ ngữ về thiên nhiên. Dấu chấm và dấu phẩy. Thứ năm, ngày 29 tháng 04 năm 2010
- Tập viết Tiết 33 Ôn chữ hoa : Y I. Mục đích yêu cầu - Viết đúng và tương đối nhanh chữ hoa Y (1 dòng), P, K (1 dòng); viết đúng tên riêng Phú Yên (1 dòng) và câu ứng dụng: “Yêu trẻ, trẻ hay đến nhà / Kính già, già để tuổi cho.” (1 lần) bằng cỡ chữ nhỏ. - Chữ viết rõ ràng, tương đối đều nét và thẳng hàng; bước đầu biết nối nét giữa chữ viết hoa với viết thường trong chữ ghi tiếng. II. Đồ dùng dạy học - Mẫu chữ Y viết hoa. - Tên riêng và câu ứng dụng viết trên dòng kẻ li. - Tập viết 3. Bảng con, phấn. III. Các hoạt động dạy - học Giáo viên Học sinh A. Kiểm tra bài cũ - GV kiểm tra vở tập viết của HS. - Kiểm tra 2 HS. - 2 HS viết bảng lớp – HS lớp viết bảng con: Đồng Xuân Nhận xét – cho điểm B. Dạy bài mới 1.Giới thiệu bài: Nêu MĐ, YC tiết học. 2.Hướng dẫn viết trên bảng con. - Tìm các chữ hoa có trong bài. - Các chữ hoa có trong bài : Y, P, K -GV viết mẫu, kết hợp nhắc lại cách viết Y, - HS nghe, quan sát. P, K - HS nhắc lại cách viết. -Cho HS viết vào bảng con các chữ : Y, P, K - HS viết bảng con : Y, P, K Nhận xét – hướng dẫn thêm. - HS đọc : Phú Yên - Gọi HS đọc từ ứng dụng. - GV giới thiệu: Phú Yên là tên một tỉnh ven biển miền Trung. - HS viết bảng con: Phú Yên. - Cho HS viết vào bảng con: Phú Yên. Nhận xét - HS đọc: Yêu trẻ, trẻ hay đến nhà / - Gọi HS câu ứng dụng. Kính già, già để tuổi cho Giảng giải câu ứng dụng. - HS viết bảng con: Yêu. - Cho HS viết bảng con: Yêu Nhận xét 3.Hướng dẫn viết vào vở tập viết. - HS viết vào vở. GV nêu yêu cầu bài viết. o Chữ Y: 1 dòng chữ nhỏ. o Chữ P, K: 1 dòng chữ nhỏ. o Tên riêng Phú Yên: 1 dòng chữ nhỏ. o Câu ứng dụng: 1 lần cỡ chữ nhỏ. Nhắc HS tư thế ngồi, cách cầm bút. Chấm, nhận xét bài viết của HS. 4.Củng cố, dặn dò.
- - Nhận xét tiết học. - Về nhà viết tiếp những phần chưa hoàn thành và viết tiếp phần luyện viết. Toán Tiết 164 Ôn tập bốn phép tính trong phạm vi 100 000 I/ MỤC TIÊU : -Biết cộng, trừ, nhân, chia các số trong phạm vi 100 000. -Biết giải bài toán bằng hai cách * Bài tập cần làm : 1 ; 2 ; 3. II/ CHUẨN BỊ : - Bảng phụ ghi BT3. III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU : Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1.Khởi động : - Hát 2.Các hoạt động : ➢ Giới thiệu bài: Ôn tập bốn phép tính trong phạm vi 100 000 ➢ Hướng dẫn thực hành: Bài 1: Tính nhẩm: - GV gọi HS đọc yêu cầu - HS đọc - Giáo viên cho học sinh tự làm bài. - HS làm bài - Học sinh nhẩm trước lớp. - Giáo viên cho lớp nhận xét Bài 2: Đặt tính rồi tính : - GV gọi HS đọc yêu cầu - HS nêu - Cho học sinh làm bài - Học sinh làm bài - HS thi đua sửa bài 39178 58427 86271 + 25706 + 40753 - 43954 64884 99180 42317 26883 412 624 - 7826 5 7 19057 2 2060 12494 2596 6 36296 8 8 4328 42 19 29 453 16 56 7 - Nhận xét về cách đặt tính và cách tính 48 0 của bạn 0 - GV gọi HS nêu lại cách đặt tính và cách tính
- - GV Nhận xét Bài 3 : - HS đọc - GV gọi HS đọc đề bài. + Một kho hàng có 80000 bóng đèn, lần + Bài toán cho biết gì ? đầu chuyển đi 38000 bóng đèn, lần sau chuyển đi 26000 bóng đèn. + Hỏi trong kho còn lại bao nhiêu bóng + Bài toán hỏi gì ? đèn. - Giáo viên kết hợp ghi tóm tắt : Có : 80 000 bóng đèn Bài giải Lần đầu chuyển : 38 000 bóng đèn Cách 1: Lần sau chuyển : 26 000 bóng đèn Số bóng đèn hai lần chuyển đi là : Còn lại : bóng đèn ? 38 000 + 26 000 = 64 000 (bóng - Giáo viên cho học sinh ghi bài giải đèn) Số bóng đèn trong kho còn lại là : 80 000 - 64 000 = 16 000 (bóng đèn) Đáp số: 16 000 bóng đèn Cách 2: Số bóng đèn còn lại sau chuyển đi lần đầu là: 80 000 - 38 000 = 42 000 (bóng đèn) Số bóng đèn còn lại sau khi chuyển đi - Giáo viên nhận xét làn hai là : 4. Củng cố, dặn dò : 42 000 - 26 000 = 16 000 (bóng - GV tổng kết tiết học. đèn) - Dặn HS chuẩn bị bài học sau. Đáp số: 16 000 bóng đèn Chính tả Tiết 66 Quà của đồng nội I/ Mục tiêu : - Nghe-viết đúng bài chính tả ; trình bày đúng hình thức bài văn xuôi. - Làm đúng bài tập 3b. II/ Chuẩn bị : - Bảng phụ viết nội dung bài tập ở 3b. III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu : Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của HS 1.Khởi động : - Hát 2.Bài cũ : - GV cho học sinh viết tên 5 nước Đông Nam - Học sinh cả lớp viết vào bảng Á. con. - Nhận xét bài cũ.
- 3.Bài mới : ➢ Giới thiệu bài : ➢ Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh nghe viết - Giáo viên đọc đoạn văn cần viết chính tả 1 - Học sinh nghe. lần. - 2 học sinh đọc - Gọi học sinh đọc lại bài. - Giáo viên hướng dẫn học sinh nắm nội dung - Tên bài viết từ lề đỏ thụt vào 4 nhận xét bài sẽ viết chính tả. ô. + Tên bài viết ở vị trí nào ? - Đoạn văn trên có 3 câu + Đoạn văn trên có mấy câu ? - Các chữ đứng đầu câu, đầu + Những chữ nào trong bài chính tả được đoạn. viết hoa ? - Giáo viên hướng dẫn học sinh viết một vài - Học sinh viết vào bảng con tiếng khó, dễ viết sai. - GV đọc chính tả. - HS viết chính tả - GV chấm – nhận xét. ➢ Hoạt động 2 : Hướng dẫn học sinh làm bài tập chính tả * Bài tập 2b: Gọi 1 HS đoc yêu cầu - Điền vào chỗ trống o hay ô ? phần b Giải câu đố. - Cho HS làm bài vào vở bài tập. - GV tổ chức cho HS thi làm bài tập nhanh, đúng. - Gọi học sinh đọc bài làm của mình: Lòng chảo mà chẳng nấu, kho Lại có đàn bò gặm cỏ ở trong Chảo gì mà rộng mênh mông Giữa hai sườn núi, cánh đồng cò bay? Là thung lũng. - Nhận xét 4.Nhận xét – Dặn dò : - GV nhận xét tiết học. - Tuyên dương những học sinh viết bài sạch, đẹp, đúng chính tả. Thứ ba, ngày 4 tháng 5 năm 2021 Tập làm văn Tiết 33 Ghi chép sổ tay I/ Mục tiêu : - Hiểu nội dung, nắm được ý chính trong bài báo A lô, Đô-rê-mon Thần thông đây ! để từ đó biết ghi vào sổ tay những ý chính trong các câu trả lời của Đô-rê-mon. II/ Chuẩn bị : - Bảng phụ viết những câu hỏi gợi ý; tranh, ảnh một số loài động vật quý hiếm được nêu trong bài. III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu :
- Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của HS 1.Khởi động : - Hát 2.Bài cũ : - Giáo viên cho học sinh đọc một đoạn - Học sinh đọc văn ngắn, kể về một việc tốt em đã làm để góp phần bảo vệ môi trường - Giáo viên nhận xét 3.Bài mới : ➢ Giới thiệu bài: ➢ Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh thực hành - Giáo viên gọi 1 học sinh đọc yêu cầu của - Đọc bài báo ở SGK, ghi lại những ý bài chính trong các câu trả lời của Đô-rê- môn - Giáo viên cho học sinh đọc bài theo cách - Học sinh đọc bài theo sự phân vai. phân vai: một học sinh đóng vai người hỏi, một học sinh đóng vai Đô-rê-môn - Giáo viên giới thiệu một số tranh, ảnh về - Học sinh quan sát một số loài động vật quý hiếm được nêu trong bài - Giáo viên cho học sinh đọc các câu hỏi gợi ý trong SGK và hướng dẫn học sinh trả - Bạn nhỏ hỏi Đô-rê-môn:“Sách đỏ là lời: gì?” + Bạn nhỏ hỏi Đô-rê-môn điều gì ? - Sách đỏ là loại sách nêu tên các động + Hãy ghi lại ý chính trong câu trả lời vật, thực vật quý hiếm, có nguy cơ của Đô-rê-môn ? tuyệt chủng, cần được bảo vệ. - Các loài động, thực vật có nguy cơ tuyệt chủng ở Việt Nam là: + Động vật: sói đỏ, cáo, gấu chó, gấu ngựa, hổ, báo hoa mai, tê giác, + Thực vật: trầm hương, trắc, kơ-nia, sâm ngọc linh, tam thất, - Các loài động, thực vật có nguy cơ tuyệt chủng ở trên thế giới là: chim kền kền Mĩ, cá heo xanh Nam Cực, gấu trúc Trung Quốc, - Giáo viên cho học sinh làm bài - Học sinh làm bài - Gọi một số học sinh đọc bài trước lớp. - Cá nhân - Giáo viên cho cả lớp nhận xét, rút kinh - Lớp nhận xét. nghiệm - Giáo viên chấm điểm một số bài viết, nhận xét về các mặt: + Nội dung: nêu được ý chính, viết cô đọng, ngắn gọn. + Hình thức: trình bày sáng tạo, rõ. 4.Nhận xét – Dặn dò : - GV nhận xét tiết học.
- - Chuẩn bị: Vươn tới các vì sao. Ghi chép sổ tay. Toán Tiết 165 Ôn tập bốn phép tính trong phạm vi 100 000 (tt) I/ MỤC TIÊU : -Biết làm tính cộng, trừ, nhân, chia (nhẩm, viết). -Biết giải bài toán liên quan đến rút về đơn vị. -Biết tìm số hạng chưa biết trong phép cộng và tìm thứa số trong phép nhân. * Bài tập cần làm : 1 ; 2 ; 3 ; 4. II/ CHUẨN BỊ : - Bảng phụ viết BT 4. III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU : Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1.Khởi động : - Hát 2.Các hoạt động : ➢ Giới thiệu bài: Ôn tập bốn phép tính trong phạm vi 100 000 ( tiếp theo ) ➢ Hướng dẫn thực hành: Bài 1: Tính nhẩm: - GV gọi HS đọc yêu cầu - HS đọc - HS nhẩm-nêu kết quả. - Giáo viên nhận xét Bài 2: Đặt tính rồi tính : - GV gọi HS đọc yêu cầu - HS nêu - Cho học sinh làm bài - Học sinh làm bài - HS thi đua sửa bài 4083 8763 37246 + 3269 - 2469 + 1765 7352 6294 39011 6000 360 604 - 879 4 7 5121 4 5 14416 30235 4006 7 6004 5 8 10 1200 50 5724 00 16 04 28 4 - GV nhận xét 0 Bài 3: Tìm x : - GV gọi HS đọc yêu cầu - HS nêu - Cho học sinh làm bài - Học sinh làm bài
- - HS thi đua sửa bài a) 1999 + x = 2005 x = 2005 – 1999 x = 6 b) x 2 = 3998 x = 3998 : 2 x = 1999 - GV Nhận xét Bài 4 : - HS đọc - GV gọi HS đọc đề bài. + Mua 5 quyển sách phải trả 28 500 + Bài toán cho biết gì ? đồng. + Bài toán hỏi gì ? + Hỏi mua 8 quyển như thế phải trả bao nhiêu tiền ? - Giáo viên kết hợp ghi tóm tắt : Bài giải 5 quyển sách : 28 500 đồng Số tiền mua 1 quyển sách là: 8 quyển sách: đồng ? 28 500 : 5 = 5700 ( đồng ) - Giáo viên cho học sinh ghi bài giải Số tiền mua 8 quyển sách là : 5700 8 = 45 600 ( đồng ) Đáp số: 45 600 đồng - Giáo viên nhận xét 3. Củng cố, dặn dò : - GV tổng kết tiết học. - Dặn HS chuẩn bị bài học sau. Tự nhiên và Xã hội Tiết 66 Bề mặt Trái Đất I/ MỤC TIÊU : - Biết trên bề mặt Trái Đất có 6 châu lục và 4 đại dương. II/ CHUẨN BỊ: - Các hình trang 126, 127 trong SGK. - Tranh, ảnh về lục địa, đại dương. III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU : Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh 1.Khởi động : - Hát 2.Bài cũ: Các đới khí hậu. - Mỗi bán cầu có mấy đới khí hậu ? - Kể tên các đới khí hậu từ xích đạo đến Bắc cực và từ xích đạo đến Nam cực - Nhận xét 3.Các hoạt động : ➢ Giới thiệu bài: Bề mặt Trái Đất ➢ Hoạt động 1: Thảo luận cả lớp - Giáo viên cho học sinh quan sát hình 1 - Học sinh quan sát và trả lời trong SGK trang 126 trả lời với bạn các câu hỏi sau: + Quả địa cầu có những màu: xanh
- + Quan sát em thấy quả địa cầu có những nước biển, xanh đậm, vàng, hồng nhạt, màu gì ? màu ghi, + Màu chiếm diện tích nhiều nhất trên + Màu nào chiếm diện tích nhiều nhất quả địa cầu là màu xanh nước biển. trên quả địa cầu ? + Các màu đó mang những ý nghĩa: + Các màu đó mang những ý nghĩa gì ? màu xanh nước biển để chỉ nước biển hoặc đại dương, các màu còn lại để chỉ đất liền hoặc các quốc gia + Nước chiếm phần lớn hơn trên bề + Nước hay đất chiếm phần lớn hơn trên mặt Trái Đất bề mặt Trái Đất ? - Học sinh lắng nghe - Giáo viên giới thiệu một cách đơn giản kết hợp với minh hoạ bằng tranh ảnh để cho học sinh biết thế nào là lục địa, địa dương • Lục địa: là những khối đất liền lớn trên bề mặt Trái Đất • Đại dương: là những khoảng nước rộng mênh mông bao bọc phần lục địa. Kết luận: Trên bề mặt Trái Đất có chỗ là đất, có chỗ la nước. Nước chiếm phần lớn hơn trên bề mặt Trái Đất. Những khối đất liền lớn hơn trên bề mặt Trái Đất gọi là lục địa. Phần lục đia được chia thành 6 châu lục. Những khoảng nước rộng mênh mông bao bọc phần lục địa gọi là đại dương. Trên bề mặt Trái Đất có 4 địa dương. - Học sinh quan sát và thảo luận ➢ Hoạt động 2: Làm việc theo nhóm nhóm đôi - Giáo viên cho học sinh quan sát yêu cầu học sinh thảo luận nhóm đôi theo các gợi ý + Có 6 châu lục: châu Á, châu Âu, sau: châu Mĩ, châu Phi, châu Đại Dương, + Có mấy châu lục ? Chỉ và nói tên các châu Nam Cực. châu lục trên lược đồ hình 3. + Có 4 đại dương: Thái Bình Dương, + Có mấy đại dương ? Chỉ và nói tên các Ấn Độ Dương, Đại Tây Dương, Bắc đại dương trên lược đồ hình 3. Băng Dương + Việt Nam nằm ở châu Á. + Chỉ vị trí của Việt Nam trên lược đồ. Việt Nam ở châu lục nào ? - Học sinh trình bày kết quả thảo luận - Giáo viên gọi một số học sinh trình bày của mình. trước lớp - Giáo viên cho học sinh trao đổi và nhận - Các nhóm khác nghe và bổ sung. xét Kết luận: Trên thế giới có 6 châu lục: châu Á, châu Âu, châu Mĩ, châu Phi, châu Đại Dương, châu Nam Cực và 4 đại dương: Thái Bình Dương, Ấn Độ Dương, Đại Tây Dương, Bắc Băng Dương 4.Nhận xét – Dặn dò : - GV nhận xét tiết học.
- - Chuẩn bị bài 67 : Bề mặt lục địa. Thủ công Tiết 33 Làm quạt giấy tròn (tiết 3) I. MỤC TIÊU: - HS biết cách làm quạt giấy tròn. - Làm quạt giấy tròn đúng qui trình kĩ thuật. - HS thích làm đồ chơi. II. CHUẨN BỊ: - Mẫu quạt giấy tròn có kích thước đủ lớn để HS quan sát. - Các bộ phận làm quạt giấy tròn gồm 2 tờ giấy đã gấp các nếp gấp. - Cách đều để làm quạt, cán quạt và chỉ buộc. - Giấy thủ công, sợi chỉ, kéo thủ công, hồ dán. - Tranh qui trình gấp quạt. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1- Ổn định: 2- Bài cũ: Kiểm tra sự chuẩn bị của HS. 3- Bài mới: Tiết thủ công hôm nay các em sẽ được học Gấp quạt giấy tròn. gấp quạt giấy tròn . * Hoạt động 1: Hướng dẫn HS quan sát giới thiệu quạt mẫu và các bộ phận của quạt. + Nếp gấp – cách gấp, buộc chỉ giống cách làm quạt giấy đã học ở lớp một. + Để gấp được quạt giấy tròn cần dán nối 2 tờ giấy thủ công theo chiều rộng. Hướng dẫn mẫu. Bước 1 : Cắt giấy - Cắt 2 tờ giấy thủ công hình chữ nhật, chiều dài 24 ô, rộng 16 ô để gấp quạt. - Cắt 2 tờ giấy hình chữ nhật cùng màu, chiếu dài 16 ô, rộng 12 ô để là cán quạt. Bước 2 : Gấp, dán quạt. - Đặt tờ giấy hình chữ nhật lên bàn, mặt kẻ ô ở phía trên và gấp các nếp gấp cách đều 1 ô theo chiều rộng cho đến hết sau đó gấp đôi để lấy dấu giữa. + Đặt tờ giấy vừa gấp bôi hồ dán mép 2 tờ giấy đã gấp vào với nhau dùng chỉ buộc vào giữa Bước 3: làm cán quạt và hoàn chỉnh quạt
- Lấy từng tờ giấy làm cán quạt cuộn theo cạnh 16 ô với nếp rộng 1 ô cho đến hết tờ giấy. Bôi hồ vào mép cuối và dán lại để được cán quạt. * Hoạt động 2 : HS thực hành làm quạt giấy tròn và trang trí. + Bước 1: cắt giấy. - Gọi HS nhắc lại các bước. + Bước 2: Gấp, dán quạt + Bước 3: làm cán quạt và hoàn chỉnh quạt. - Thực hành làm quạt giấy tròn. - Trưng bày sản phẩm. - Cho HS thực hành. Quan sát theo dõi. - Cả lớp đánh giá sản phẩm. - Cho HS trưng bày sản phẩm. - GV nhận xét, đánh giá. 4. Nhận xét – dặn dò: - Nhận xét sự chuẩn bị của HS – kĩ năng thực hành. - Ôn các bài đã học. - Chuẩn bị tốt các dụng cụ để làm bài kiểm tra cuối năm.

