Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 3 - Tuần 34 - Năm học 2020-2021

docx 10 trang hathanh 01/10/2026 170
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 3 - Tuần 34 - Năm học 2020-2021", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_cac_mon_lop_3_tuan_34_nam_hoc_2020_2021.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 3 - Tuần 34 - Năm học 2020-2021

  1. Thứ 5 ngày 20 tháng 5 năm 2021 Toán LUYỆN TẬP CHUNG I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức- Kĩ năng: Giúp HS: - Tìm số liền trước của một số; số lớn nhất (số bé nhất) trong một nhóm 4 số. - Biết thực hiện các phép tính cộng, trừ, nhân, chia và giải bài toán bằng hai phép tính. - Đọc và biết phân tích số liệu của bảng thống kê đơn giản. - Yêu thích môn toán, tự giác làm bài. 2. Năng lực- Phẩm chất: - Phát triển năng lực tự chủ, sáng tạo ( bài 1) và lập luận toán học, giải quyết vấn đề ( bài 2, 3) II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Máy tính III. HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC 1. Khởi động: - Hát 2. Bài mới: - Hôm nay chúng ta tiếp tục luyện tập về cách giải toán . 3. Thực hành- Vận dụng Bài 1: - Gọi một em nêu đề bài 1 SGK. Đọc từng số yêu cầu nêu số liền. trước của số đó. - Mời một em lên bảng viết số liền trước. - Lớp làm vào vở bài tập . - Một em nêu kết quả . a/ Số liền trước số 8270 là số 8269 b/ Số liền trước số 10 000 là số 9 999 - Một em khác nhận xét bài bạn. Bài 2: - Gọi học sinh nêu bài tập trong sách . - Yêu cầu lớp thực hiện vào vở. - Gọi em khác nhận xét bài bạn.
  2. - Nhận xét, đánh giá. Bài 3: - Gọi học sinh nêu bài tập trong sách - Ghi tóm tắt bài toán lên bảng. - Yêu cầu học sinh ở lớp làm vào vở. - Mời một em nêu kết quả. Bài giải - Số bút chì đã bán được là: 840 : 8 = 105 (cái) - Số bút chì cửa hàng còn lại là: 840 – 105 = 735 (cái) Đ/S: 735 cái bút chì - Hai em khác nhận xét bài bạn . 3. Hoạt động sáng tạo - Nhận xét bài làm của học sinh. - Gọi 2hs làm bài tập. - Dặn về nhà học và làm bài tập . - Nhận xét, đánh giá tiết học. Tiếng Việt ÔN TẬP CUỐI HỌC KÌ II ( TIẾT 3+4)) I. MỤC TIÊU 1. Kiến thưc- kĩ năng - Mức độ, yêu cầu về kĩ năng đọc như tiết 1. - Nghe - viết đúng bài Nghệ nhân Bát Tràng (tốc độ viết khoảng 70 chữ/ 15 phút); không mắc quá 5 lỗi trong bài; biết trình bày bài thơ theo thể lục bát. - Mức độ, yêu cầu về kĩ năng đọc như ở tiết 1. - Nhận biết được các từ ngữ thể hiện sự nhân hóa, các cách nhân hóa (BT2) 2. Năng lực- phẩm chất: - Có ý thức rèn chữ, giữ vở. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Bảng phụ. Gv: Phiếu viết tên từng bài tập đọc học kì II Hs: sgk, vbt III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động
  3. - KT bài tiết trước - 2hs trả lời câu hỏi. - Nhận xét, tuyên dương. 2. Thực hành- Vận dụng - Giới thiệu tiết ôn tập kì II ghi tựa bài lên bảng HĐ 1. Kiểm tra tập đọc: - Kiểm tra 1/4 số học sinh cả lớp . - Yêu cầu Như tiết 1. HĐ2. Bài tập 2: ( Tiết 3) - Đọc mẫu mẫu một lần bài chính tả (Nghệ nhân bát Tràng) - Lớp theo dõi lắng nghe giáo viên để nắm về yêu cầu của tiết học . - Lắng nghe đọc mẫu bài viết . - Hai em đọc lại lớp đọc thầm theo. - Yêu cầu hai em đọc lại , lớp theo dõi sách giáo khoa. - Mời một em đọc chú giải. - Dưới ngòi bút của nghệ nhân Bát Tràng cảnh đẹp gì đã hiện ra ? - Dưới ngòi bút của nghệ nhân Bát Tràng các cảnh vật hiện ra cánh cò, trái mơ, quả bòng, lất phất hạt mưa, gơn nước Tây Hồ lăn tăn - Thực hiện viết bài thơ vào vở . - Nộp vở lên giáo viên chấm điểm . - Đọc cho học sinh viết bài. - Thu vở học sinh để chấm và chữa bài. HĐ 3: Bài 2: ( Tiết 4) 1 học sinh đọc yêu cầu của bài. - Cả lớp đọc thầm bài thơ, làm bài cá nhân. + Tìm tên các con vật được kể trong bài ? (Cua Càng, Tép, Tôm, Sam, Còng, Dã Tràng.) + Những con vật đó được nhân hoá bằng từ ngữ nào? - Giáo viên dán lên bảng tờ phiếu, mời 1 học sinh lên bảng làm bài. Cả lớp và giáo viên nhận xét, chốt lại lời giải đúng. Những con Từ ngữ nhân hoá con vật
  4. được nhân Các con vật Các con vật được tả hoá được gọi Cua Càng thổi xôi, đi hội, cõng nồi. Tép cái đỏ mắt, nhóm lửa, chép miệng. Ốc cậu vặn mình, pha trà. chú lật đật, đi chợ, dắt tay bà còng. Tôm bà dựng nhà Sam bà Còng ông móm mém, rụng hai răng, khen xôi dẻo. Dã Tràng + Em thích nhất hình ảnh nào ? Vì sao ?( học sinh phát biểu) 3. Hoạt động sáng tạo. - HS nhắc lại nội dung bài học. - Khen HS làm bài tốt. Tự nhiên và xã hội BỀ MẶT LỤC ĐỊA I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức, kĩ năng: - Nêu được đặc điểm bề mặt lục địa . - Nhận biết được suối, sông, hồ. GDKNS: Kĩ năng tìm kiếm và xử lí thông tin: Biết xử lí các thông tin để có biểu tượng về suối, sông, hồ, đồi, núi, đồng bằng 2. Năng lực, phảm chất - Tự chủ, tự học, giải quyết vấn đề và sáng tạo II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Máy vi tính III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC A.Khởi động - Cả lớp hát 1 bài B. Khám phá- Hình thành kiến thức mới Hoạt đông 1: Làm việc theo cặp. Mục tiêu: Mô tả bề mặt lục địa. Cách tiến hành:
  5. Bước 1: - GV hướng dẫn HS quan sát hình 1 trong SGK. - Chỉ trên hình 1 chỗ nào mặt đất nhô cao, chỗ nào bằng phẳng, chỗ nào có nước. - Mô tả bề mặt lục địa. Bước 2: - Gọi một số HS trả lời trước lớp. - GV và các nhóm hoàn thiện câu trả lời. - GV kết luận: bề mặt lục địa có chỗ nhô cao( đỒi, núi), có chỗ bằng phẳng( đông bằng, cao nguyên) có những dòng nước chảy( sông, suối) và những nơi chứa nước( ao, hồ) Họat động 2: Mục tiêu: Nhận biết được suối, sông, hồ. Cách tiến hành: Bước 1: Làm việc trong nhóm, quan sát hình 1. - Chỉ con suối, con sông trên sơ đồ. - Con suối thường bắt nguồn từ đâu? - Chỉ trên sơ đồ dòng chảy các con suối, con sông. - Nước suối, nước sông thường chảy đi đâu? Bước 2: Dựa vào hiểu biết trả lời câu hỏi( hình 2, 3, 4) Kết luận: Nước theo khe chảy ra thành suối, thành sông rồi chảy ra biển hoặc đọng lại các chỗ trũng tạo thành hồ. C. Thực hành - Vận dụng: Làm việc cả lớp: Mục tiêu: Củng cố các biểu tượng sông, suối, hồ. Cách tiến hành Bước 1: Yêu cầu HS liên hệ thực tế ở địa phương để nêu một số con suối, con sông, hồ. Bước 2: Trưng bày tranh ảnh. Bước 3: GV giới thiệu cho HS biết một vài con sông, hồ,...nổi tiếng ở nước ta. D. Hoạt động sáng tạo - Về nhà tìm hiểu thêm bài họ
  6. Thứ 6 ngày 21 tháng 5 năm 2021 Toán: LUYỆN TẬP CHUNG I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức- Kĩ năng - Biết tìm số liền sau của một số; biết so sánh các số; biết sắp xếp một nhóm 4 số; biết cộng, trừ, nhân, chia với các số có đến 5 chữ số. - Biết các tháng nào có 31 ngày. - Biết giải bài toán có nội dung hình học bằng hai phép tính. - Tự giác làm bài, tính toán chính xác, nhanh nhẹn , thành thạo 2. Năng lực- Phẩm chất: - Phát triển năng lực tự chủ, sáng tạo ( bài 1) và lập luận toán học, giải quyết vấn đề ( bài 2, 3) II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Các hình trong SGK III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động: HS Hát - Gọi một em lên bảng sửa bài tập về nhà. - Chấm vở hai bàn tổ 4. - Nhận xét, đánh giá phần kiểm tra. 2. Thực hành- Vận dụng: Bài 1: - Gọi một em nêu đề bài 1 SGK. - Đọc từng số yêu cầu nêu số liền trước và số liền sau của số đó. - Mời một em lên viết số liền trước và liền sau. - Lớp làm vào vở bài tập . - Một em lên bảng giải bài . a/ Số liền trước số 92458 là số 92457 Số liền sau số 92458 là số 92459 69 134 ; 69 314 ; 78 507 ; 83 507 - Một em khác nhận xét bài bạn. - Lớp đổi chéo vở để chữa bài . b/ Yêu cầu xếp các số theo thứ tự từ bé đến lớn. - Yêu cầu lớp đổi chéo vở để kiểm tra - Nhận xét bài làm học sinh.
  7. Bài 2: - Gọi học sinh nêu bài tập trong sách . - Mời một em lên bảng đặt tính và tính. - Yêu cầu lớp thực hiện vào vở . - Nhận xét, đánh giá. Bài 3: - Gọi học sinh nêu bài tập trong sách - Yêu cầu lớp tự làm vào vở rồi sửa bài . - Một em lên bảng làm: Các tháng có 31 ngày: Một, Ba, Năm, Bảy, Tám, Mười, Mười Hai. - Nhận xét bài làm của học sinh . Bài 4: - Gọi học sinh nêu bài tập trong sách - Ghi tóm tắt bài toán lên bảng. - Yêu cầu học sinh ở lớp làm vào vở. - Mời một em lên bảng giải. Bài giải - Chiều dài hình chữ nhật là: 9 x 2 = 18 (cm) - Diện tích hình chữ nhật là: 18 x 9 = 162 (cm2) Đ/S: 162cm2 - Hai em khác nhận xét bài bạn . - Thực hiện theo yêu cầu. 3. Hoạt động sáng tạo - Nhận xét, đánh giá tiết học. - Tuyên dương HS làm bài tốt. Tiếng Việt ÔN TẬP VÀ KIỂM TRA (TIẾT 5 + 6)) I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức- Kĩ năng - Mức độ, yêu cầu về kĩ năng đọc như ở tiết 1. - Nghe- kể lại được câu chuyện Bốn cẳng và sáu cẳng (BT2). - Nghe - viết đúng, trình bày sạch sẽ, đúng quy định bài Sao Mai (BT2).
  8. 2. Năng lực- phẩm chất: - Có ý thức rèn chữ, giữ vở. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Phiếu viết tên từng bài tập đọc học thuộc lòng. - Tranh minh hoạ truỵên vui. III. HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC 1. Khởi động - Kiểm tra đọc thuộc lòng. 2. Thực hành- vận dụng: Hướng dẫn HS làm bài tập 2 ( Tiết 5) . HS đọc yêu cầu của bài và các câu hỏi gợi ý. Quan sát tranh trong SGK. - Giáo viên kể lần 1- hỏi: + Chú lính được cấp ngựa để làm gì? (để làm công việc khẩn cấp) + Chú sử dụng con ngựa như thế nào ?(dắt ngựa mà không cưỡi rồi cắm cổ chạy theo) + Vì sao cho rằng chạy bộ nhanh hơn cưỡi ?( vì chú nghĩ ngựa có bốn cẳng, chú có hai cẳng nữa là sáu cẳng, tốc độ xẽ nhanh hơn) - Giáo viên kể lần 2, 1 học sinh kể lại. - Từng cặp học sinh kể trong nhóm. - Học sinh thi kể trước lớp, giáo viên và cả lớp theo dõi bình chọn bạn kể hay, khôi hài. + Truyện gây cười ở điểm nào ? ( chú lính ngốc tưởng cả người lẫn ngựa cùng chạy thì sẽ nhanh hơn) Bài tập 2 ( Tiết 6) - Nghe - viết đúng, trình bày sạch sẽ, đúng quy định bài Sao Mai 3. Hoạt động sáng tạo - GV nhận xét giờ học. - Khen HS kể lại được câu chuyện tốt. Tự nhiên và xã hội
  9. BỀ MẶT LỤC ĐỊA (TIẾP) I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức, kĩ năng: - HS biết so sánh một số dạng địa hình: Giữa núi và đồi, giữa cao nguyên và đồng băng, giữa sông và suối. GDKNS: Quan sát, so sánh để nhận ra điểm giống nhau và khác nhau giữa đồi và núi; giữa đồng bằng và cao nguyên. 2. Năng lực, phảm chất - Tự chủ, tự học, giải quyết vấn đề và sỏng tạo II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Máy vi tớnh III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC A. Khởi động - HS hát 1 bài. B. Khám phá- Hình thành kiến thức mới Hoạt động 1: Làm việc theo nhóm Mục tiêu: Nhận biết được núi, đồi. Nhận ra sự khác nhau giữa núi và đồi. Cách tiến hành Bước 1: Dựa vào vốn hiểu biết và quan sát hình 1, 2 trong SGK trang 130, HS thảo luận nhóm và hoàn thành bảng sau: Núi Đồi Độ cao Cao Thấp Đỉnh Nhọn Tương đối tròn Sưên Dèc Tho¶i Bước 2: Đại diện các nhóm trình bày kết quả. - GV và cả lớp bổ sung Kết luận: Núi thường cao hơn đồi, có đỉnh nhọn, sườn dốc, đồi có đỉnh tròn, sườn thoải. Hoạt động 2: Quan sát tranh theo cặp. Mục tiêu: Nhận biết được đồng bằng và cao nguyên. Nhận ra sự giống nhau và khác nhau giữa đồng bằng và cao nguyên. Cách tiến hành:
  10. Bước 1: GV hướng dẫn HS quan sát hình 3, 4 trang SGK trang 131 và trả lời các câu hỏi sau: - So sánh độ cao giữa đồng bằng và cao nguyên? - Bề mặt đồng bằng và cao nguyên giống nhau những điểm nào? Bước 2: GV gọi 1 số HS trả lời trước lớp. - HS khác nhận xét. Kết luận: Đồng bằng và cao nguyên đều tương đối bằng phẳng .. C. Thực hành - Vận dụng: * Vẽ hình mô tả đồi, núi, đồng bằng và cao nguyên. Mục tiêu: Giúp HS khắc sâu các biểu tượng về đồi, núi, đồng bằng và cao nguyên. Cách tiến hành: Bước 1: Mỗi HS vẽ mô hình tả đồi, núi, đồng bằng và cao nguyên vào giấy. Bước 2: Hai HS ngồi cạnh nhau, đổi vở và nhận xét hình vẽ của bạn. Bước 3: GV trưng bày hình vẽ của 1 số bạn trước lớp. D. Hoạt động sáng tạo - Nhận xét giờ học. ________________________________