Giáo án các môn Lớp 3 - Năm học 2020-2021

docx 31 trang hathanh 09/10/2026 80
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án các môn Lớp 3 - Năm học 2020-2021", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxgiao_an_cac_mon_lop_3_nam_hoc_2020_2021.docx

Nội dung tài liệu: Giáo án các môn Lớp 3 - Năm học 2020-2021

  1. Thứ 4 ngày 9 tháng 12 năm 2020 LT&C Mở rộng vốn từ: Từ địa phương -Dấu chấm hỏi, dấu chấm than I. Mục tiêu - Nhận biết được một số từ ngữ thường dùng ở miền Nam và một số từ ngữ thường dùng ở miền Bắc qua bài tập phân loại, thay thế từ ngữ (BT1, BT2). - Đặt đúng dấu câu: Dấu chấm hỏi, dấu chấm than vào chỗ trống trong đoạn văn ( BT3). II. Đồ dùng dạy học: - Viết sẵn bảng từ bài tập 1, khổ thơ trong bài tập 2, đoạn văn trong bài tập 3 lên bảng phụ III. Các họat động dạy và học Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Kiểm tra bài cũ: - Gọi 2 HS lên bảng làm bài miệng bài tập 2, - 2 HS lên bảng, cả lớp theo dõi và 3 của tiết luyện từ và câu tuần 12. nhận xét bài làm của các bạn. 2. Dạy học bài mới 2.1 Giới thiệu bài 2.2 Hướng dẫn làm bài tập * Bài 1: Gọi HS đọc yêu cầu của bài - 1 học sinh đọc trước lớp * GV: Mỗi cặp từ trong bài đều cĩ cùng một - Nghe giảng ý. VD: Bố và ba cùng chỉ người sinh ra ta nhưng bố là cách gọi của miền Bắc, ba là cách gọi của miền Nam. Nhiệm vụ của các em là phân loại các từ này theo địa phương sử dụng chúng. - Tổ chức trị chơi thi tìm từ nhanh. - Tiến hành trị chơi theo hướng - Chọn 2 đội chơi mỗi đội cĩ 6 HS đặt tên dẫn của GV. cho hai đội là Bắc và Nam. Đội Bắc chọn các Đáp án: từ thường dùng ở miền Bắc. Đội Nam chọn + Từ dùng ở miền Bắc: bố, mẹ, các từ thường dùng ở miền Nam. Các em anh cả, quả, hoa, dứa, sắn, ngan. cùng đội tiếp nối nhau chọn và ghi từ của đội + Từ dùng ở miền Nam: ba, má, mình vào bảng từ. Mỗi từ đúng được 10 anh hai, trái, bơng, thơm, khĩm, điểm, mỗi từ sai trừ 10 điểm. Đội xong trước mì, vịt xiêm. được thưởng 10 điểm. - Kết thúc trị chơi đội nào nhiều điểm hơn đội đĩ thắng cuộc. - Tuyên dương đội thắng cuộc sau đĩ yêu cầu
  2. HS chữa bài vào vở bài tập. * Bài 2: - Gọi HS đọc đề bài - 2 HS đọc đề bài * Giới thiệu: Đoạn thơ trên được trích trong - Nghe giáo viên giới thiệu về xuất bài thơ Mẹ Suốt của nhà thơ Tố Hữu xứ của đoạn thơ. - Yêu cầu 2 HS ngồi cạnh nhau thảo luận - Làm bài theo cặp, sau đĩ một số cùng làm bài. HS đọc bài của mình trước lớp. * Nhận xét và đưa ra đáp án đúng - Chữa bài theo đáp án: Chi - gì: rứa - thế ; nờ - à ; hắn - nĩ * Bài 3: ; tui - tơi. - Gọi 1 HS đọc yêu cầu của bài - 1 HS đọc yêu cầu, 1 HS đọc đoạn văn của bài. - Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì ? - ... điền dấu chấm than hoặc dấu chấm hỏi vào ơ trống. - Dấu chấm than thường thể hiện trong các câu thể hiện tình cảm, dấu chấm hỏi dùng ở cuối câu hỏi. Muốn làm bài đúng trước khi điền dấu câu vào ơ trống nào em phải đọc thật kĩ câu văn, cĩ dấu cần điền. - Yêu cầu HS làm bài - 1 HS làm bài trên bảng lớp, cả lớp làm bài vào vở, sau đĩ nhận xét bài làm trên bảng của bạn. * Chữa bài * Đáp án: 3. Hướng dẫn học sinh làm bài tập ở vở bài Một người kêu lên: Cá heo ! tập A! Cá heo nhảy múa quá đẹp ! 3. Củng cố - dặn dị: Cĩ đau khơng, chú mình ? Lần sau * GV nhận xét tiết học khi nhảy múa, phải chú ý nhé ! Tốn BẢNG NHÂN 9 (T/63) I. Mục tiêu: - Bước đâu thuộc bảng nhân 9 và vận dụng được phép nhân trong giải tốn, biết đếm thêm 9 . - Bài tập 1,2,3,4. II. Chuẩn bị: - 10 tấm bìa hình trịn cĩ số lượng là 9 - Bảng phụ viết sẵn bảng nhân 9 ( khơng ghi kết quả các phép nhân ) III. Các họat động dạy và học
  3. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh A. Kiểm tra bài cũ: - Kiểm tra bài tập VBT về nhà của HS. - Nhận xét. B. Dạy học bài mới: 1. Giới thiệu bài: 2. Hướng dẫn thành lập bảng nhân 9 - Gắn 1 tấm bìa cĩ 9 hình trịn lên bảng và - Cĩ 9 hình trịn hỏi: Cĩ mấy hình trịn ? - 9 hình trịn được lấy mấy lần ? - 9 hình trịn được lấy 1 lần - 9 được lấy mấy lần ? - 9 được lấy 1 lần - 9 được lấy 1 lần nên ta lập được phép - HS đọc phép nhân. nhân: 9 x 1 = 9 ( ghi lên bảng ) - Gắn tiếp hai tấm bìa lên bảng và hỏi: Cĩ hai tấm bìa, mỗi tấm bìa cĩ 9 hình trịn, vậy 9 hình trịn được lấy mấy lần? - 9 hình trịn được lấy 2 lần. - Vậy 9 được lấy mấy ? - 9 được lấy 2 lần - Hãy lập phép tính tương ứng với 9 được lấy 2 lần - 9 nhân 2 bằng mấy ? - 9 x 2 = 18 - Vì sao em biết 9 nhân 2 bằng 18 ? - Vì 9 x 2 = 9 + 9 mà 9 + 9 = 18 nên ( Hãy chuyển phép nhân 9 x 2 thành phép 9 x 2 = 18 cộng tương ứng rồi tìm kết quả ) - Viết lên bảng phép nhân: 9 x 2 = 18 và - 9 nhân 2 bằng 18 cho HS đọc * Với các phép tính cịn lại GV tiến hành - HS lập phép tính. tượng choa HS nêu kết quả của từng phép tính nhân rồi ghi vào bảng nhân. - Chỉ vào bảng và nĩi: Đây là bảng nhân 9. Các phép nhân trong bảng đều cĩ thừa số là 9, thừa số cịn lại lần lượt là các số 1,2,3, ..10. - Cho HS đọc bảng nhân 9 vừa lập được, - Cả lớp đọc bảng nhân 2 lần, sau đĩ sau đĩ cho học sinh thời gian để tự học tự học thuộc lịng bảng nhân. thuộc lịng bảng nhân này. - Xố dần bảng cho học sinh tự đọc thuộc - Đọc bảng nhân lịng. - Tổ chức cho học sinh thi đọc thuộc lịng. 3. Luyện tập
  4. Bài 1: * Bài tập yêu cầu gì? - Tính nhẩm - GV cho HS làm bài miƯng - HS nêu miệng - GV nhận xét, ghi bảng. Bài 2 : - HS nêu y/c. - Tính. - GV hướng dẫn gọi 3 HS lên bảng làm 3 - 3 em làm bảng lớp. Lớp làm bảng phép tính đầu. Lớp làm b/c phép tính con cuối. - Nhận xét b/c, bảng lớp. Chữa bài. Bài 3: Gọi 1 HS đọc đề - Cho cả lớp làm bài vào vở, 1 HS làm bài - HS đọc đề bài. bảng lớp. - HS tự làm bài. - GV chấm 7, vở. Chữa bài. Tĩm tắt 1 tỉ: 9 bạn 4 tỉ: ? bạn Bài giải Lớp 3B cĩ số học sinh là: 9 x 4 = 36 ( học sinh ) Bài 4: Đáp số: 36 học sinh - Bài tốn yêu cầu chúng ta làm gì ? - Bài tốn yêu cầu chúng ta đếm thêm - Số đầu tiên trong dãy số này là số nào? 9 rồi viết số thích hợp vào ơ trống. - Ơ trống tiếp sau số 9 là số nào ? - 9. - 9 cộng thêm mấy thì bằng 18 ? - 18 - Tiếp sau số 18 là số nào ? - 9 cộng thêm 9 bằng 18 - Em làm được như thế nào để tìm được - 27 số 27. - Em lấy 18 cộng với 9 * Giảng: Trong dãy số này, mỗi số đều bằng số đứng ngay trước đĩ cộng thêm 9 đ/v. Hoặc số đứng sau nĩ trừ đi 9 đ/v. - Yêu cầu học sinh tự làm tiếp bài, sau đĩ sữa bài rồi cho HS đọc xuơi, đọc ngược - Làm bài tập dãy số vừa tìm được. C. Củng cố - dặn dị: - HS thi đua đọc bảng nhân 9 + Nhắc HS đọc thuộc lịng bảng nhân 9 - HS thi đọc thuộc lịng bảng nhân. vừa học. - Nhận xét tiết học
  5. Thể dục ƠN BÀI THỂ DỤC PHÁT TRIỂN CHUNG - TRỊ CHƠI “ĐUA NGỰA” I: MỤC TIÊU: 1: Mục tiêu - Ơn bài thể dục phát triển chung đã học. - Học trị chơi “Đua ngựa”. 2: Yêu cầu - Hs thực hiện động tác bài thể dục phát triển chung ở mức cơ bản đúng. - Hs tham gia chơi tương đối chủ động, chơi hào hứng. II: ĐỊA ĐIỂM PHƯƠNG TIỆN: - Địa điểm: Trên sân trường. - Phương tiện: Chuẩn bị một cịi kẻ sân để học và chơi trị chơi. III: NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP LÊN LỚP: Định Chỉ dẫn phương pháp và tổ chức tập Nội Dung lượng luyện 1: Phần mở đầu - Tập hợp lớp, phổ biến nội dung, yêu cầu giờ học. - Đứng tại chỗ xoay các khớp tồn thân Đội hình nhận lớp - Giậm chân tại chỗ theo nhịp 1-2. - Chạy nhẹ nhàng theo đội hình vịng trịn - Chơi trị chơi “Chẵn, lẻ”. 6 - 8 2: Phần cơ bản: 18 -22p Đội hình tập luyện a: Bài thể dục phát triển 12- 13p chung 7 – 8p - Ơn 7 động tác đã học: 4 - 6 p Vươn thở, tay, chân và lưng bụng, tồn thân, nhảy. + GV hơ nhịp cho hs tập 2 lần sau đĩ cho cán sự hơ nhịp các bạn tập, gv theo dõi Đội hình luyện tập sửa chữa. - Lần 1 gv hơ nhịp cả lớp tập - Lần 2,3 cán sự hơ cả lớp tập – gv theo dõi sửa sai cho
  6. hs. ˜ Thi đua giữa các tổ + Chia theo tổ tập luyện do tổ trưởng điều khiển sau đĩ các tổ thi đua trình diễn. + GV hơ nhịp cho học sinh các tổ thi đua tập 8 động tác của bài thể dục b: Học trị chơi “đua ngựa” Đội hình trị chơi - Giáo viên tập hợp lớp theo đội hình chơi - Nhắc lại cách chơi và luật chơi. - Cho học sinh chơi thử 1-2 lần - Chơi chính thức theo hình thức thi đua,- Giáo viên quan sát, nhận xét, biểu dương tổ thắng cuộc. - Tổ chức đội hình chơi vui Đội hình kết thúc vẻ an tồn. 3: Phần kết thúc: - Đứng tại chỗ vỗ tay và hát. - Giáo viên hệ thống lại nội dung bài học. - GV nhận xét giờ học - Giao bài tập về nhà. Tốn LUYỆN TẬP (Tr.64) I. Mục tiêu: - Thuộc bảng nhân 9 và vận dụng được trong giải tốn (cĩ một phép tính nhân 9) - Nhận biết tính chất gia hốn của phép nhân qua các ví dụ cụ thể.( Bài tập 1,2,3 , bài 4 ( dịng 3,4) )
  7. II. Chuẩn bị: - Bảng phụ viết sẵn nội dung bài tập 4 lên bảng III. Các hoạt động dạy học: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Kiểm tra bài cũ: - Gọi 2 HS lên bảng đọc thuộc bảng nhân - 2 HS lên bảng trả lời, cả lớp theo 9. Hỏi HS về kết quả của một phép nhân dõi và nhận xét xem hai bạn đã học bất kì trong bảng. thuộc bảng nhân chưa. * Nhận xét . 2. Dạy học bài mới Bài 1: - Cho HS nêu y/c bài. - Tính nhẩm. - Cho HS nối tiếp nhau đọc kết quả của các - HS nối tiếp nhau đọc từng phép phép tính trong phần a. tính trước lớp. - Cho cả lớp làm phần b vào vở, sau đĩ hai - Làm bài và kiểm tra bài của bạn. HS ngồi cạnh nhau đổi chéo vở để kiểm tra bài của nhau. * Hỏi: Các em cĩ nhận xét gì về kết quả, các thừa số, thứ tự các thừa số trong hai - Hai phép tính này cùng bằng 16. phép tính nhân 9 x 2 và 2 x 9 Cĩ các thừa số giống nhau nhưng thứ tự khác nhau. Vậy ta cĩ 9 x 2 = 2 x 9 Tiến hành tương tự để HS rút ra: 5 x 9 = 9 x 5 ; 9 x 5 = 5 x 9 ; 9 x 10 = 10 x 9. Bài 2: Tính. - Cho HS làm b/c câu a. - HS nêu y/c
  8. * Nhận xét b/c. - Lớp làm b/c Bài 3: - Gọi 1 HS đọc yêu cầu của bài tập. - HS đọc đề bài sgk - GV hướng dẫn rồi cho HS tự làm bài - 1 HS làm bài trên bảng lớp, cả lớp vào vở. 1 em lên bảng làm. làm bài vào vở . Bài giải Số ơ tơ của 3 đội cịn lại là: 9 x 3 = 27 ( ơ tơ ) Số ơ tơ của cơng ty đĩ là: - Chấm 7, 8 vở, nhận xét, chữa bài. 10 + 27 = 37 ( ơ tơ ) Đáp số: 37 ơ tơ. Bài 4: - Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì? - Viết kết quả phép nhân thích hợp vào chỗ trống. - HS tự làm, nêu kết quả. - GV hướng dẫn cho HS làm dịng 3,4 - Nhận xét. 3. Củng cố - dặn dị: - Yêu cầu học sinh ơn lại bảng nhân 9 * Bài sau: Gam. Tập làm văn VIẾT THƯ I. Mục tiêu - Biết viết một bức thư ngắn theo gợi ý trong sgk. - Cĩ thái độ yêu thích mơn học.
  9. * GDKNS : KN giao tiếp, ứng xử văn hố; KN thể hiện sự cảm thơng và ứng xử văn hố. II. Đồ dùng dạy học- - Chuẩn bị tranh ảnh về một số cảnh đẹp đất nước hoặc các cảnh đẹp của địa phương, gần gũi với học sinh. III. Các họat động dạy và học Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Kiểm tra bài cũ: - Gọi 2 - 3 HS lên bảng đọc đọan văn - HS thực hiện yêu cầu, cả lớp theo dõi viết về một cảnh đẹp đất nước. và nhận xét. 2. Dạy học bài mới: 2.1 Giới thiệu bài: 2.2 Hướng dẫn viết thư. - Gọi HS đọc yêu cầu . - 2 HS đọc - Em sẽ viết thư cho ai ? - Em viết thư cho một bạn ở miền Nam ( Trung hoặc Bắc ) - Em viết thư để làm quen và để hẹn - Em viết thư để làm gì ? cùng bạn thi đua học tốt. - HS đọc thầm bài tập đọc Thư gửi bà và - Hãy nhắc lại cách trình bày một bức nêu cách trình bày một bức thư. thư. - GV bổ sung cho đủ các nội dung chính thường cĩ trong một bức thư sau đĩ hướng dẫn HS viết từng phần. - 3 - 5 HS trả lời - Em định viết thư cho ai ? Hãy nêu tên và địa chỉ của người đĩ. - HS nghe giảng sau đĩ 1 HS nĩi phần * Hướng dẫn: Vì là thư làm quen nên mở đầu thư trước lớp. cả lớp theo dõi và đầu thư các em cần nêu lý do vì sao nhận xét. em biết được địa chỉ và muốn làm
  10. quen với bạn, sau đĩ tự giới thiệu mình với bạn rằng em được biết bạn qua đài, báo, truyền hình.....và thấy quý mến và cảm phục bạn nên viết thư xin được làm quen. - Nghe hướng dẫn sau đĩ 1 HS nĩi nội * Hướng dẫn: Sau khi đã nêu lí do dung này trước lớp, cả lớp theo dõi và viết thư và tự giới thiệu mình em cĩ nhận xét. thể hỏi thăm về tình hình sức khoẻ, học tập của bạn, sau đĩ hẹn cùng bạn thi đua học tốt. - Cuối thư, em nên thể hiện tình cảm chân thành của mình với bạn, và ghi nhớ ghi rõ tên, địa chỉ của mình để - Làm việc cá nhân bạn viết thư trả lời. - 4 - 5 HS đọc, cả lớp theo dõi và nhận - Yêu cầu HS tự viết thư. xét - Gọi một số HS đọc thư của mình trước lớp, sau đĩ nhận xét bổ sung. 3. Củng cố - dặn dị: *Dặn: Học sinh về nhà hồn thành bức thư và gửi cho bạn. Chuẩn bị bài sau. Đạo đức TÍCH CỰC THAM GIA VIỆC LỚP, VIỆC TRƯỜNG (T1) I. Mục tiêu: - Biết: HS phải cĩ bổn phận tham gia việc lớp, việc trường. Biết tham gia việc lớp, việc trường vừa là quyền, vừa là bổn phận của HS. - Tự giác tham gia việc lớp, việc trường phù hợp với khả năng và hồn thành được những nhiệm vụ được phân cơng. - Biết nhắc nhở bạn bè cùng tham gia việc lớp, việc trường.
  11. * Kĩ năng lắng nghe tích cực ý kiến của lớp, tập thể. Kĩ năng trình bày suy nghĩ, ý tưởng của mình về các việc trong lớp. Kĩ năng tự trọng và đảm nhận trách nhiệm khi nhận việc của lớp giao. ** Tích cực tham gia và nhắc nhở các bạn tham gia vào các hoạt động BVMT do nhà trường, lớp tổ chức II. Đồ dùng dạy học: - Vở bài tập đạo đức, tranh cho HĐ1, bài hát về chủ đề nhà trường III. Các hoạt động dạy học Hoạt động của GV Hoạt động của HS A. HOẠT ĐỘNG CƠ BẢN: HĐ1: Xem xét cơng việc - Nhĩm. Đại diện các nhĩm báo cáo, nhận xét các thành viên của nhĩm + Yêu cầu các nhĩm trưởng báo cáo tình hình mình. hoạt động của các thành viên trong nhĩm. + Nhận xét tình hình hoạt động chung của lớp - Thảo luận nhĩm, đĩng vai HĐ2: Nhận xét tình huống + Lớp 3A đang dọn dẹp khu vực vườn trường. Mỗi tổ được giao một nhiệm vụ khác nhau. Tổ của Lan được giao nhiệm vụ nhổ cỏ quanh bồn hoa. Lan chỉ nhổ vội mấy đám cỏ quanh vườn rồi kêu mệt, bảo các bạn ở tổ cho mình ngồi nghỉ. Lan làm như thế cĩ được khơng? Vì sao? + Nhận xét, đưa ra cách trả lời đúng. HĐ3: Bày tỏ ý kiến. - Thảo luận nhĩm. Đại diện các a) Trực nhật vườn trường, mỗi tổ được giao nhĩm trình bày ý kiến của mình. một cơng việc khác nhau. Khi làm xong việc
  12. của tổ mình, Trang chạy sang tổ khác, cùng giúp các bạn một tay. b) Dù bị mệt nhưng Thơ vẫn cố gắng cùng các bạn làm báo tường cho lớp để tham dự đợt thi báo tường mừng ngày 8/3 ở trường. c) Để ủng hộ các bạn nhỏ ở vùng lũ lụt, mỗi bạn trong lớp mang vật phẩm đi ủng hộ, riêng Nam cố nhắc mấy lần mà vẫn quên. d) Cả lớp đang thảo luận nhĩm về bài giảng của cơ giáo, Hùng và Tuấn ngồi nĩi chuyện riêng. đ) Các bạn trong lớp 3B hăng say học tập, giành nhiều điểm 9 10 để kính tặng các thầy cơ nhân ngày 20/11. + Nhận xét câu trả lời của các nhĩm __________________________________ Chính tả VÀM CỎ ĐƠNG I. Mục tiêu : - Nghe viết chính xác bài chính tả ; trình bày đúng các khổ thơ, các dịng thơ 7 chữ : - Làm đúng bài tập điền tiếng cĩ vần it/uyt - Làm đúng bài tập 3a/ b. II. Đồ dùng dạy học : - Bảng phụ viết sẵn khổ thơ câu tục ngữ của bài tập 3a. III. Các hoạt động dạy - học: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
  13. 1. Kiểm tra bài cũ: - Gọi HS lên bảng viết các từ : Khúc - 2 HS lên bảng, dưới lớp làm vào vở khuỷu, khẳng khiu, khuỷu tay, tiu nghỉu. nháp. 2. Bài mới a. Giới thiệu bài: b. Hướng dẫn viết chính tả - GV đọc đoạn thơ 1 lượt - Theo dõi sau đĩ 1 HS đọc lại + Tình cảm của tác giả với dịng sơng - Tác giả gọi mãi dịng sơng với lịng như thế nào ? tha thiết. + Dịng sơng Vàm Cỏ Đơng cĩ nét gì - Dịng sơng Vàm Cỏ Đơng bốn mùa đẹp ? soi từng mảnh mây trời, hàng dừa soi bĩng ven sơng. - Đoạn viết cĩ mấy khổ thơ và viết theo - 2 khổ thơ, đoạn viết theo thể thơ mỗi thể thơ nào ? khổ thơ cĩ 4 dịng, mỗi dịng cĩ 7 chữ. - Chữ Vàm Cỏ Đơng, Hồng vì là tên - Trong đoạn thơ những chữ nào phải riêng, chữ Ở, Quê, Anh, Ơi, Đây, viết hoa ? Vì sao ? Bốn, Từng, Bĩng là các chữ đầu dịng thơ. - Chữ cái đầu mỗi dịng thơ phải viết hoa và viết lùi vào 1 ơ li - Chữ đầu trong dịng thơ phải trình bày như thế nào cho đúng và đẹp ? - Vàm Cỏ Đơng, cĩ biết, mãi gọi, tha thiết, phe phẩy,.... * Yêu cầu HS nêu các từ khĩ, dễ lẫn khi viết chính tả. - 3 HS lên bảng viết cả lớp viết vào bảng con. - Cho HS viết các từ vừa tìm đựơc. * Viết chính tả - Nghe đọc và viết bài - GV đọc lại bài. - GV đọc chậm cho HS viết bài. - Dùng bút chì đổi vở cho nhau để c. Sốt lỗi sốt lỗi chữa bài. d. GV chấm 10 bài, nhận xét. 3. Hướng dẫn làm bài tập chính tả - 1 HS đọc yêu cầu trong SGK. Bài 2:
  14. - Cho HS tự làm bài - 3 HS lên bảng, dưới lớp làm vào vở nháp. - Cho HS đọc bài làm của mình. - Đọc lời giải và làm bài vào vở: huýt sáo, hít thở, suýt ngã, đứng sít vào - Nhận xét chốt lại lời giải đúng. nhau. Bài 3a . - Gọi HS đọc yêu cầu. - 1 HS đọc yêu cầu trong SGK. - Cho HS làm bài theo nhĩm 4. - HS tự làm trong nhĩm - Cho đại diện các nhĩm lên trình bày, - Đọc bài và bổ sung các nhĩm khác bổ sung. GV ghi nhanh lên bảng. - Làm bài vào vở. - Nhận xét. 3. Củng cố - dặn dị: - Nhận xét tiết học. Ngồi giờ lên lớp EM YÊU CHÚ BỘI ĐỘI I. Mục tiêu: - Giới thiệu cho HS về lịch sử ngày 22- 12 để hiểu rõ hơn về tổ chức QĐND Việt Nam. - Giáo dục lịng tự hào, truyền thống dân tộc, kính trọng anh bộ đội, cĩ ý thức học tập tốt - GDBĐ: Tổ chức nghe nĩi chuyện về TNMT BĐ. II. Nội dung và hình thức hoạt động: 1. Nội dung: Lịch sử ngày 22 - 12. 2. Hình thức: Nghe giới thiệu, văn nghệ. III. Chuẩn bị hoạt động:
  15. 1. Phương tiện: - Lịch sử, tranh ảnh về quân đội - Những địa chỉ bộ đội nơi biên giới, hải đảo. 2. Tổ chức: - Các chú bộ đội nĩi chuyện với HS. - Giao cho các tổ chuẩn bị văn nghệ Hát về anh bộ đội. IV. Tiến hành hoạt động: Nội dung Người thực hiện 1. Khởi động: 10' Người điều khiển: Lớp trưởng. Lớp trưởng Nội dung hoạt động: - Hát tập thể bài hát “Màu áo chú bộ đội” - Tuyên bố lí do, giới thiệu chương trình. 2. Hoạt động 1: Nghe giới thiệu truyền thống ngày 22/12 Người điều khiển: Lớp trưởng Lớp trưởng Nội dung hoạt động: - Giới thiệu về ngày lịch sử 22 -12: Giáo viên Ngày 22 /12 tại một khu rừng ở Bình Nguyên (Cao Bằng) Đội Việt Nam tuyên truyền giải phĩng quân ra đời.. Lúc đầu đội chỉ cĩ 34 người với 34 khẩu súng các loại, dưới sự chỉ huy của đồng chí Võ Nguyên Giáp. Hai ngày sau đội đã lập được chiến cơng vang dội, tiêu diệt dược 2 đồn: Nà Ngần và Phay Khắt. 15- 5 - 1945 Đội VNTTGPQ + Cứu quốc quân = Đội Việt Nam giải phĩng quân.
  16. 16 - 8 - 1945 tiến đánh Thái Nguyên mở đầu khởi nghĩa tồn quốc. Trong cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp, quân đội ta mang tên là Quân đội nhân dân Việt Nam.Từ đĩ dến nay, trên chặng đường giải phĩng dân tộc bảo vệ đất nước quân đội ta đã lập những chiến cơng hiển hách, được tổ quốc và nhân dân tin yêu quý mến gọi bằng cái tên: Bộ đội cụ Hồ. - Hát tập thể bài hát: “Màu áo chú bộ đội” - Phát động viết thư cho các chiến sĩ ở biên giới, hải đảo: Mỗi HS một lá thư để kể về học tập, rèn luyện của bản thân và đổi mới ở quê hương, bày tỏ tình cảm, động viên anh bộ đội. Cả lớp 3. Hoạt động 2: - GDBĐ: Tổ chức nghe nĩi chuyện về TNMT BĐ. V. Kết thúc hoạt động: - GV nhận xét giờ sinh hoạt. Giáo viên - Chúc các em HS học tốt, rèn luyện theo gương anh bộ đội cụ Hồ. Thứ 6 ngày 11 tháng 12 năm 2020 Tốn GAM (T/65) I. Mục tiêu: - Biết Gam là một đơn vị đo khối lượng và sự liên hệ giữa gam và ki- lơ-gam. - Biết đọc kêt quả khi cân một vật bằng cân 2 đĩa và cân đồng hồ. - Biết cộng trừ nhân chia với số đo khối lượng là gam. - Bài tập cần làm: bài 1, 2, 3, 4.
  17. II. Các hoạt động dạy học: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Kiểm tra bài cũ: - Cho HS đọc bảng nhân chia 9. 2. Dạy học bài mới: 2.1. Giới thiệu bài: 2.2. Giới thiệu gam và mối quan hệ giữa gam và ki lơ gam. - Cho HS nêu đơn vị đo khối lượng đã - Ki lơ gam học. - Đưa ra chiếc cân đĩa, một quả cân 1 kg - HS quan s¸t (hoặc vật khác) cĩ khối lượng nhẹ hơn 1 kg. - Thực hành cân gĩi đường và yêu cầu HS quan sát. - Gĩi đường như thế nào so với 1 kg ? - Gĩi đường nhẹ hơn 1 kg. - Chúng ta đã biết chính xác cân nặng của - Chưa biết gĩi đường chưa ? - Để biết chính xác cân nặng của gĩi đường và những vật nhỏ hơn 1 kg, hay cân nặng khơng chẵn số lần của ki lơ gam người ta dùng đơn vị đo khối lượng nhỏ hơn ki lơ gam là gam. Gam viết tắt là G, đọc là gam. - HS đọc: Gam - Giới thiệu các quả cân 1g, 2g, 5g, 10g, - HS quan sát 20g, - Giới thiệu 1000g = 1kg - Thực hành cân lại gĩi đường lúc đầu và - Đọc số cân cho HS đọc cân nặng của gĩi đường. - Giới thiệu chiếc cân đồng hồ, chỉ và giới thiệu các số đo cĩ đơn vị là gam trên cân đồng hồ. 2. Luyện tập . Bài 1 - GV cĩ thể chuẩn bị một số vật (nhẹ hơn
  18. 1 kg) và thực hành cân các vật này trước lớp để HS đọc số cân. - Hoặc yêu cầu HS quan sát hình minh hoạ bài tập để đọc số cân của từng vật. - Hộp đường cân nặng 200g - Hộp đường cân nặng bao nhiêu gam? - 3 quả táo cân nặng 700g. - 3 quả táo cân nặng bao nhiêu gam ? - Vì 3 quả táo cân nặng bằng hai quả - Vì sao em biết 3 quả táo cân nặng 700g cân 500g và 200g - Tiến hành hướng dẫn HS đọc số cân 500g + 200g = 700g tương tự như trên. Vậy 3 quả táo cân nặng 700g Bài 2: HS làm bài M - Cĩ thể dùng cân đồng hồ thực hành cân trước lớp để HS đọc số cân, hoặc yêu cầu HS quan sát hình minh hoạ của bài tốn và đặt câu hỏi hướng dẫn: - Quả đu đủ nặng bao nhiêu gam ? - Vì sao em biết quả đu đủ nặng 800g? - Quả đu đủ cân nặng 800g - Làm tương tự với phần b. - Vì kim trên mặt cân chỉ vào số 800g. Bài 3: Làm vào SGK. - GV hướng dẫn HS làm, 3 em lên B làm câu a. lớp làm b/c câu b. - HS làm bài theo y/c của GV. - Nhận xét, chữa bài. Bài 4: Làm vào vở - Gọi 1 HS đọc đề bài - Cả hộp sữa cân nặng bao nhiêu kg ? - HS đọc đề bài sgk - Cân nặng của cả hộp sữa chính là cân - Cả hộp sữa cân nặng 455g nặng của vỏ hộp với cân nặng của sữa bên trong hộp. - Muốn tính số cân nặng của sữa bên trong hộp ta phải làm thế nào ? - Yêu cầu HS làm bài vào vở. - Ta lấy cân nặng của hộp sữa trừ đi cân nậng của vỏ hộp. - GV chấm bài - nhận xét. - 1 HS lên bảng làm bài, cả lớp làm bài vào vở bài tập. Bài giải Số gam sữa trong hộp cĩ là;
  19. 455 58 = 397 ( g ) Đáp số : 397 g 3. Củng cố - dặn dị: - Yêu cầu HS về nhà đọc, viết của một số đồ vật. * Nhận xét tiết học * Bài sau: Luyện tập Tiết đọc thư viện Đọc cặp đơi Tập viết ƠN CHỮ HOA I I. Mục tiêu - Viết đúng chữ hoa I ( 1 dịng ) Ơ,K ( 1 dịng ). - Viết đúng tên riêng Ơng Ích Khiêm ( 1 dịng ) và câu ứng dụng: - ít chắt chiu hơn nhiều phung phí ( 1 lần ) bằng chữ cỡ nhỏ . II. Đồ dùng dạy học: - Mẫu chữ viết hoa I, Ơ, K - Tên riêng và câu ứng dụng viết mẫu sẵn trên bảng lớp. - Vở tập viết 3, tập 1 III. Các họat động dạy và học Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh A. Bài cũ: - Thu vở của một số HS để chấm bài về nhà. - HS đọc thuộc từ và câu ứng dụng ở tiết trước.
  20. B. Bài mới: Giới thiệu bài: C. Hướng dẫn viết * Quan sát và nêu quy trình viết chữ hoa - Trong tên riêng và câu ứng dụng cĩ những chữ hoa nào ? - Cĩ các chữ hoa I, Ơ, K - Treo bảng các chữ viết hoa và gợi ý HS nhắc lại quy trình viết đã học ở lớp 2. - Viết lại mẫu chữ cho HS quan sát, vừa viết - HS nhắc lại. vừa nhắc lại quy trình viết. * Viết bảng - Quan sát, lắng nghe - Yêu cầu HS viết chữ hoa. GV chỉnh sửa cho từng HS. - Gọi 1 HS đọc từ ứng dụng. - 3 HS lên bảng viết. Cả lớp viết - GV giải thích từ Ơng Ích Khiêm bảng con. - Trong từ ứng dụng các chữ cĩ chiều cao như - HS đọc : Ơng Ích Khiêm thế nào ? -Yêu cầu HS viết từ ứng dụng: Ơng Ích Khiêm - HS trả lời GV theo dõi và chỉnh sửa lỗi cho HS. - Gọi HS đọc câu ứng dụng. - HS viết bảng con. - GV theo dõi và sửa lỗi cho HS. *Hướng dẫn viết vào vở tập viết - 3 HS đọc: - Cho HS quan sát bài viết mẫu trong vở tập viết 3, tập 1 - Yêu cầu HS viết bài. - GV quan sát, uốn nắn HS. - Thu và chấm 5 – 7 bài