Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 3 - Tuần 32 - Năm học 2020-2021

doc 14 trang hathanh 26/08/2026 280
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 3 - Tuần 32 - Năm học 2020-2021", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docke_hoach_bai_day_cac_mon_lop_3_tuan_32_nam_hoc_2020_2021.doc

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 3 - Tuần 32 - Năm học 2020-2021

  1. TUẦN 32 Lớp 3B2 Thứ hai ngày 03 tháng 5 năm 2021 (Nghỉ bù ngày Lễ 01/5) Tập đọc – Kể chuyện NGƯỜI ĐI SĂNVÀ CONVƯỢN ( Dạy tiết 4 sáng thứ ba, tư ) I. MỤC TIÊU Tập đọc: 1.Kiến thức - Kĩ năng - Đọc đúng: xách nỏ, bùi nhùi, lắng lặng, mũi tên... Ngắt ngơi hơi đúng sau các dấu câu và giữa các cụm từ. - Hiểu từ: Tận số, nỏ, bùi nhùi. - Hiểu nội dung: Giết hại thú rừng là tội ác; cần có ý thức bảo vệ môi trường.(Trả lời được các câu hỏi trong SGK). Kể chuyện: - Dựa vào nội dung truyện và tranh minh hoạ kể lại từng đoạn câu chuyện bằng lời bác thợ săn. -HSNKkể lại toàn bộ câu chuyện bằng lời của bác thợ săn. 2. Năng lực – phẩm chất + Thể hiện sự cảm thông. + Xác định giá trị. + Tư duy phê phán. + Ra quyết định. II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Tranh minh hoạ(SGK). III.HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC 1. Khởi động 3 HS đọc thuộc lòng và trả lời câu hỏi bài: Bài hát trồng cây 2. Khám phá- Hình thành kiến thức mới 1.Giới thiệu bài: 2. Các hoạt động: HĐ1: Luyện đọc: - Đọc mẫu. HS đọc cá nhân, cặp, nhóm. - Đọc từng câu. - Đọc từng đoạn. - Luyện đọc theo nhóm. - Đọc trước lớp: 4 HS bất kỳ tiếp nối nhau đọc bài. 3. Thực hành -Vận dụng Lớp trưởng ĐK các bạn hoạt động hoạt theo cặp trả lời các câu hỏi trong SGK. - Chi tiết nào nói lên tài săn bắn của bác thợ săn?
  2. ( Con thú nào không may gặp bác ta thì hôm ấy coi như ngày tận số ) - Khi bị trúng tên, vượn mẹ đã nhìn bác thợ săn với ánh mắt như thế nào? (Cái nhìn căm giận ) - Cái nhìn căm giận của con vượn mẹ nói lên điều gì? ( Nó căm ghét người đi săn độc ác / Nó tức giận kẻ bắn nó chết trong lúc vượn con đang rất cần chăm sóc ) */ Học sinh đọc thầm đoạn 3: - Những chi tiết nào cho thấy cái chết của con vượn mẹ rất thương tâm? ( Vượn mẹ vơ nắm bùi nhùi gối đầu cho con, hái cái lá to, vắt sữa vào và đặt lên miệng con,sau đó, nghiến răng, giật phắt mũi tên ra, hét lên thật to rồi ngã xuống ) - Chứng kiến cái chết của vượn mẹ, bác thợ săn đã làm gì? ( Bác đứng lặng, chảy nước mắt, cắn môi, bẻ gẫy nỏ, lẳng lặng ra về. Từ đó, bác bỏ hẳn nghề đi săn. ) - Câu chuyện muốn nói với chúng ta điều gì? - Học sinh trả lời. ( Không nên giết hại muông thú / Phải bảo vệ động vật hoang dã / ) HĐ2: Luyện đọc lại: - GV đọc mẫu đoạn 2, 3. - HS luyện đọc theo nhóm 3. - 3-5 HS thi đọc đoạn 2, 3. Kể chuyện 1. GV nêu nhiệm vụ Xác định yêu cầu: Hướng dẫn kể chuyện: 2. Thực hành -Vận dụng - Chúng ta phải kể chuyện bằng lời của ai? - GV yêu cầu HS quan sát để nêu nội dung các bức tranh. * Tranh 1: Bác thợ săn xách nỏ vào rừng. * Tranh 2: Bác thợ săn thấy một con vượn ngồi ôm con trên tảng đá. *Tranh 3: Vượn mẹ chết rất thảm thương. *Tranh 4: Bác thợ săn hối hận, bẻ gãy nỏ và bỏ nghề săn bắn. - Gọi 4 HS NK, yêu cầu tiếp nối nhau kể chuyện theo tranh. Kể theo nhóm: Kể chuyện : Gọi 4 HS kể tiếp nối câu chuyện. Vài HS NK kể toàn bộ câu chuyện. 3. Hoạt động sáng tạo - Nhận xét giờ học. Tuyên dương HS đọc bài và kể chuyện tốt. - Kể lại câu chuyện cho người thân nghe.
  3. Toán LUYỆN TẬP CHUNG ( Dạy tiết 5 sáng thứ tư – Đẩy bài) ) I. MỤC TIÊU 1.Kiến thức - Kĩ năng - Củng cố kỹ năng thực hiện tính nhân, chia số có 5 chữ số với ( cho) số có 1 chữ số. - Củng cố về kỹ năng giải bài toán có phép nhân ( chia). - Bài tập cần làm: 1,2,3. 2. Năng lực- Phẩm chất: - Phát triển năng lực tự chủ, sáng tạo( hđ 1, bài 1) và lập luận toán học,giải quyết vấn đề ( bài 2, 3) II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng phụ III.HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC 1. Khởi động: 2 HS lên bảng làm bài: 42718 x 2 11087 x 5. - GV cùng HS nhận xét 2. Thực hành – vận dụng Giới thiệu bài Luyện tập Bài 1: HS đọc yêu cầu - HS tự làm bài - 3 HS lên bảng đặt tính rồi tính. - Cả lớp và GV thống nhất kết quả - HS làm bài, đổi chéo vở kiểm tra. Bài 2: HS đọc yêu cầu - HS tự làm bài - HS nối tiếp nhau đọc bài của mình - Cả lớp nhận xét thống nhất kết quả Đáp số: 705 bạn - HS làm bài, đổi chéo vở kiểm tra Bài 3: HS đọc yêu cầu - HS làm bài, đổi chéo vở kiểm tra - GV nhận xét chữa bài Đáp số: 324 cm2 Bài 4: HS đọc yêu cầu - HS thảo luận theo cặp - làm bài vào vở - Một vài nhóm trình bày bảng nhóm Kết quả: Những ngày chủ nhật tiếp theo là: 6, 13, 27 - HS làm bài, đổi chéo vở kiểm tra 4. Hoạt động sáng tạo - Nhận xét gìơ học.
  4. - Tuyên dương HS làm bài tốt. ______________________________________ Thứ ba ngày 04 tháng 5 năm 2021 Toán BÀI TOÁN LIÊN QUAN ĐẾN RÚT VỀ ĐƠN VỊ (TT) I. MỤC TIÊU: 1.Kiến thức - Kĩ năng Biết cách giải bài toán liên quan đến rút về đơn vị. BT cần làm: 1, 2, 3. HSKT làm bài tập 1. HS NK làm hết các bài tập 2. Năng lực- Phẩm chất: - Phát triển năng lực tự chủ, sáng tạo( hđ 1, bài 1) và lập luận toán học,giải quyết vấn đề ( bài 2, 3) II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Bảng phụ III. HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC: 1. Khởi động : 2 HS lên bảng thực hiện: 15348 x 2 31410 : 3 - GV nhận xét, chữa bài: 2. Khám phá- Hình thành kiến thức mới: Giới thiệu bài: Hoạt động 1. Hướng dẫn giải bài toán: - 1 HS đọc đề toán, GV ghi tóm tắt trên bảng. - Bài toán cho biết gì? Bài toán hỏi gì? - Để tính 10 lít đổ được mấy can trước hết chúng ta phải tìm gì? - HS nêu bài giải, GV ghi bảng. Hỏi: Bài toán trên bước nào được gọi là rút về đơn vị.? ( Tìm số lít mật ong trong một can). => Bài toán này được giải bằng 2 bước: - Bước 1: Tìm giá trị 1 phần (thực hiện phép chia). - Bước 2: Tìm số phần bằng nhau của 1 giá trị (thực hiện phép chia). Cho HS nhắc lại 2 bước trên 3. Thực hành -vận dụng Bài 1: - 1 HS đọc yêu cầu bài 1.hướng dẫn: - Bài toán cho biết gì? - Bài toán hỏi gì? - Muốn tìm 10 kg kẹo đựng trong mấy hộp trước hết phải làm gì? - GV giải thích thêm.HS tự làm vào vở,1em chữa bài ở bảng phụ. Bài giải. Số kẹo đựng trong mỗi hộp là:
  5. 16 : 8 = 2(kg) Số hộp cần để đựng 10 kg kẹo là: 10 : 2 = 5(hộp) Đáp số: 5 hộp - Tương tự, HS đọc yêu cầu bài 2, 3. - HS làm bài đổi chéo vở kiểm tra kết quả. Bài 2: Học sinh làm bài Đáp số: 6 phòng học HS làm bài đổi chéo vở kiểm tra kết quả. Bài 3: Cách làm nào đúng? Cách làm nào sai? - Hướng dẫn học sinh tính giá trị của biểu thức ( Từ trái sang phải ) - Giáo viên gợi ý cho học sinh tìm ra chỗ sai rồi sửa lại cho đúng. a) 32 : 4 : 2 = 8 : 2 = 4 Đ b) 32 : 4 : 2 = 32 : 2 = 16 S c) 18 : 2 x 3 = 18 : 6 = 3 S d) 18 : 2 x 3 = 9 x 3 = 27 Đ HS làm bài đổi chéo vở kiểm tra kết quả - HS làm bài tập vào vở. GV theo dõi, giúp đỡ thêm. *Chữa bài: Gọi HS lần lượt chữa xong bài tập. 4. Hoạt động sáng tạo Yêu cầu HS tính: Có 7500 l dầu đựng đều trong 5 thùng . Hỏi có 13500l dầu thì cần mấy thùng như thế để đựng? Nhắc lại nội dung bài học Nhận xét giờ học Tuyên dương HS làm bài tốt Tập đọc CUỐN SỔ TAY I.MỤC TIÊU: 1.Kiến thức - Kĩ năng - Biết đọc phân biệt lời người dẫn chuyện với lời người các nhân vật. - Nắm được công dụng của sổ tay; biết cách ứng xử đúng: không tự tiện xem số tay của người khác (trả lời được các câu hỏi trong SGK). 2. Năng lực- Phẩm chất: + Kỹ năng giao tiếp: ứng xử lịch sự trong giao tiếp + Tư duy sáng tạo II. ĐỒ DÙNG: - SGK, bảng phụ.
  6. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1. Khởi động - 3 HS đọc thuộc bài: Mè hoa lượn sóng.. 2. Khám phá- Hình thành kiến thức mới HĐ 1. Giới thiệu bài: HĐ 2. Luyện đọc. a. GV Đọc mẫu b. Hướng dẫn đọc từng câu và phát âm từ khó. HS đọc nối tiếp câu. c. Đọc từng đoạn và giải nghĩa từ: gọi 4 HS tiếp nối nhau đọc 4 đoạn. d. Luyện đọc nhóm. 3. Thực hành - Vận dụng HĐ 3. Hướng dẫn HS tìm hiểu bài: H: Bạn Thanh dùng sổ tay để làm gì? (Ghi nội dung cuộc họp, các việc cần làm, những chuyện lí thú) H: Hãy nói vài điều lý thú ghi trong sổ tay bạn Thanh? (Có những điều rất lí thú như tên nước nhỏ nhất, nước lớn nhất...) - 4HS tiếp nối nhau nêu đặc điểm 4 nước được nhắc đến trong bài: Va- ti- căng là nước nhỏ nhất, Nga là nước rộng nhất thế giới, Trung Quốc là nước đông dân nhất thế giới. H: Em có sổ tay dùng không, số tay đã giúp gì cho em? HĐ 4. Luyện đọc lại. - GV chọn đọc mẫu bài lần 2. - Gọi 4 HS đọc lại bài theo vai: người dẫn chuyện, Lân, Thanh, Tùng - 3 nhóm thi đọc bài theo vai. - Nhận xét tuyên dương HS đọc hay. 4. Hoạt động sáng tạo. - Nhắc lại nội dung bài học. - Nhận xét giờ học. - Về nhà đọc thuộc lòng bài cuốn sổ tay. - Chuẩn bị bài học sau. Chính tả NGHE- VIẾT: NGÔI NHÀ CHUNG I. MỤC TIÊU 1.Kiến thức - Kĩ năng Nghe – viết đúng bài CT; Trình bày đúng hình thức bài văn xuôi. Làm đúng BT(2) a/b hoặc BT(3) a/b hoặc bài tập CT phương ngữ do GV soạn. 2.Năng lực - Phẩm chất Rèn tính cẩn thận Biết trình bày đoạn văn xuôi đúng, đẹp II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
  7. Bảng phụ III. HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC 1. Khởi động: 2 HS lên bảng viết: Rong ruổi; thong dong. 2. Khám phá - Hình thành kiến thức mới: 1.Giới thiệu bài: 2. Hướng dẫn viết chính tả: HĐ1: HD học sinh nghe viết a.Tìm hiểu nội dung bài viết: - Ngôi nhà chung của mọi dân tộc là gì? ( Ngôi nhà chung của mọi dân tộc là Trái Đất ) - Những việc chung mà mọi dân tộc phải làm gì? ( Là bảo vệ hoà bình, bảo vệ môi trường, đấu tranh chống nghèo đói, bệnh tật ) b.Hướng dẫn cách trình bày bài: - Đoạn văn có mấy câu? - Những chữ nào trong đoạn cần viết hoa? 3. Thực hành – vận dụng a. Hướng dẫn viết chữ khó: Tập quán riêng, đói nghèo, đấu tranh. b. GV đọc bài cho HS viết chính tả. c. GV đọc lại lần 2 cho học sinh soát lỗi. d.Nhận xét bài viết HĐ@. Hướng dẫn HS làm bài tập chính tả : a) Bài tập 2: Lựa chọn. Giáo viên cho học sinh làm bài tập: 2b ; Học sinh làm bài cá nhân. - Giáo viên mời một vài em lên bảng làm bài. Cả lớp và giáo viên nhận xét, hoàn chỉnh bài làm. Học sinh chữa bài làm vào vở: */ Lời giải b: Về làng - dừng trước cửa - dừng - vẫn nổ - vừa bóp kèn - vừa vỗ cửa xe - về - vội vàng - đứng dậy - chạy vụt ra đường. b) Bài tập 3: Lựa chọn: - Học sinh làm bài tập 3b. - Một vài học sinh đọc trước lớp hai câu văn. Sau đó từng cặp đọc cho nhau viết rồi đổi bài cho nhau. Nhận xét giúp bạn hoàn thiện bài làm. - HS làm bài, đổi chéo vở kiểm tra 4. Hoạt động sáng tạo: - Nêu lại nội dung bài học. - Nhận xét giờ học. - Khen HS viết bài đẹp, trình bày sạch sẽ.
  8. Tự nhiên và xã hội NGÀY VÀ ĐÊM TRÊN TRÁI ĐẤT (BTNB) I.MỤC TIÊU 1. Kiến thức- Kĩ năng Sau bài học, HS có khả năng: - Biết sử dụng mô hình để nói về hiện tượng ngày và đêm trên Trái Đất. - Biết 1 ngày có 24 giờ. - Thực hành biểu diễn ngày và đêm.Biết được mọi nơi trên trái đất đều có ngày và đêm kế tiếp nhau không ngừng (NK) 2. Năng lực - Phẩm chất: -Tự chủ,tự học,giao tiếp và hợp tác,giải quyết vấn đề II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Tranh ảnh, mô hình. III.HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC 1. Khởi động HS hát tập thể bài: Hành khúc ngày vàđêm 2. Khám phá - hình thành kiến thức mới Hoạt động 1: Tìm hiểu hiện tượng ngày và đêm trên Trái Đất.(BTNB) Bước 1: Đưa ra tình huống xuất phát và nêu vấn đề - GV nêu câu hỏi: Theo em vì sao lại có hiện tượng ngày và đêm trên Trái Đất Bước 2:Bộc lộ biểu tượng ban đầu của HS Yêu cầu HS viết những hiểu biết ban đầu của mình vào vở ghi chép về hiện tượng ngày và đêm trên Trái Đất HS thảo luận nhóm và trình bày vào bảng nhóm. Gọi HS trình bày quan điểm của các em về vấn đề trên Bước 3: Đề xuất câu hỏi và phương án tìm tòi GV tập hợp các nhóm biểu tượng ban đầu, sau đó HDHS so sánh sự khác nhau của các ý kiến ban đầuvà HS các em đề xuất các câu hỏi liên quanđến ND kến thức. VD các câu hỏi liền quan + Vì sao có hiện tượng ngày và đêm trên Trái Đất? + Thời gian ngày và đêm trên trái đất kéo dài bao lâu? +Hiện tượng ngày và đêm xảy ra có tác dụng gì ? GV tổng hợp và chỉnh sửa các câu hỏi cho phù hợp với ND + Vì sao có hiện tượng ngày và đêm trên Trái Đất? + Thời gian ngày và đêm được phân chia như thế nào trên Trái Đất? +Trong một ngày, mọi nơi trên trái đất đều có ngày và đêm không? Tổ chức cho HS thảo luận Bước 4. Thực hiện phương án tìm tòi HS ghi các dự đoán vào vở ghi chép HS quan sát và nghiên cứu Hình vẽ trang 1 (theo N5)
  9. - Quan sát hình 1, SGK mô tả các bộ phận bên ngoài của các loài chim. Bước 5:Kết luận kiến thức GV tổ chức cho các nhóm báo cáo kết quả sau khi nghiên cứu tranh và HDHS so sánh với biể u tượng ban đầu để khắc sâu kiến thức. Kết luận: * Kết luận:Trái đất có hình cầu nên mặt trời chỉ chiếu sáng 1 phần. Khoảng thời gian phần trái đất được mặt trời chiếu sáng là ban ngày, phần còn lại không được chiếu sáng là ban đêm. 3. Thực hành – vận dụng Hoạt động 2: Thực hành theo nhóm. - HS trong nhóm lần lượt thực hành như hướng dẫn ở sgk. - Gọi 1 số HS lên làm thực hành trước lớp. * Kết luận:Do trái đất luôn tự quay quanh mình nó, nên mọi nơi trên trái đất đều lần lượt được mặt trời chiếu sáng. Vì vậy, trên bề mặt trái đất có ngày và đêm kế tiếp nhau không ngừng. Hoạt động 3: Thảo luận cả lớp. - Một ngày có bao nhiêu giờ? - Hãy tưởngtượng nếu trái đất ngừng quay quanh mình nó thì ngày và đêm trên trái đất như thế nào? * Kết luận:Thời gian để trái đất quay được 1 vòng quanh mình nó là 1 ngày, một ngày có 24 giờ. 4. Hoạt động sáng tạo - Nhận xét giờ học. - Thực hành trên mô hình để nói về hiện tượng ngày và đêm. Thủ công LÀM QUẠT GIẤY TRÒN (tiếp). I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức- Kĩ năng: Học sinh biết cách làm quạt giấy tròn. 2. Năng lực – Phẩm chất - Phát triển tư duy sáng tạo, yêu thích môn học - HS biết cách làm quạt giấy tròn. - Làm được quạt giấy tròn. Các nếp gấp có thể cách nhau hơn một ô và chưa đều nhau. Quạt có thể chưa tròn. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Mẫu quạt giấy tròn có kích thước đủ lớn để HS quan sát. - Giấy thủ công, sợi chỉ, kéo thủ công, hồ gián. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1. Khởi động: - HS háttậpthể 2. Khám phá- Hình thành kiến thức mới HĐ 1: Giới thiệu tiết học: HĐ 2: Nhắc lại cách làm giấy tròn.
  10. 3. Thực hành - Vận dụng HĐ 3: HS thực hành làm quạt giấy tròn và trang trí. - GV gọi 1- 2 HS nhắc lại các bước làm quạt giấy tròn. - GV nhận xét và hệ thống lại các bước làm quạt giấy tròn: Bước 1: Cắt giấy. Bước 2: Gấp, dán quạt. Bước 3: Làm cán quạt và hoàn chỉnh quạt. - HS thực hành làm quạt giấy tròn, GV gợi ýcho HS trang trí quạt bằng cách vẽ các hình hoặc dán các nan giấy bạc nhỏ, hay kẻ các đường màu song song theo chiều dài tờ giấy trước khi gấp quạt. - GV nhắc HS: Để làm được chiếc quạt tròn đẹp, sau khi gấp xong mỗi nếp gấp phải miết thẳng và kĩ. Gấp xong cần buộc chặt bằng chỉ vào đúng nếp gấp giữa. Khi dán bôi hồ mỏng đều. - Trong quá trình HS thực hành, GV quan sát và gúp đỡ những em còn lúng túng để các em hoàn thành sản phẩm. - Tổ chức cho HS trưng bày, nhận xét và tự đánh giá sản phẩm. - GV đánh giá sản phẩm của HS và tuyên dương những sản phẩm đẹp 4. Hoạt động sáng tạo. - Nhận xét giờ học. - Về nhà làm lại đẹp hơn Kĩ năng sống KĨ NĂNG PHÒNG TRÁNH BỊ BẮT CÓC (TT) I. MỤC TIÊU: 1.Kiến thức - Kĩ năng - Hướng dẫn và giáo dục cho các em phòng tránh bị bắt cóc. - Biết phòng tránh khi bị bắt cóc 2. Năng lực- Phẩm chất: HS biết vận dụng bài học vào thực tiễn II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Tranh, ảnh. III.HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. 1. Khởi động: HS hát tập thể 2. Thực hành – vận dụng Hoạt động 3: Tầm quan trọng của việc dạy kĩ năng phòng tránh bị bắt cóc cho trẻ em. Cũng như những kỹ năng sống khác, việc trang bị cho trẻ kỹ năng nhận diện và ứng phó trước những tình huống bất ngờ, nguy hiểm là điều cần thiết để trẻ có thể biết cách tự chăm sóc và bảo vệ bản thân khi không có người lớn kề. Theo đó, vấn đề trang bị cho trẻ những kỹ năng sống, tránh bị bắt cóc không khi nào là không cần thiết. Cũng như những kỹ năng sống khác, việc trang bị cho trẻ kỹ năng nhận diện và ứng phó trước những tình huống bất ngờ, nguy hiểm là điều cần thiết để trẻ có thể biết cách tự chăm sóc và bảo vệ bản thân khi không có người lớn kề. Dưới đây là tổng hợp những kỹ năng giúp trẻ tránh bị bắt cóc.
  11. Hoạt động 4: Kĩ năng tránh bị bắt cóc. 1. Cảnh giác với người lạ mặt Các chiêu thức của kẻ bắt cóc càng ngày càng trở nên khó kiểm soát, vì thế, trong cuộc sống hàng ngày, cha mẹ hãy dạy trẻ nói “không” với người lạ. Không nhận quà bánh, truyện tranh, tiền bạc, lời rủ đi công viên, trung tâm vui chơi... Điều quan trọng là bố mẹ phải dạy trẻ kỹ năng phản xạ với người lạ và phản ứng khi bị bắt cóc để phòng trừ rơi vào trường hợp không may. Nên giải thích cho trẻ rằng “Người lạ” là những người trẻ chưa từng gặp cùng bố mẹ trước đó, là những người không được bố mẹ giới thiệu với trẻ, là những người có thể tự xưng là bạn của bố mẹ khi không có mặt bố mẹ... 2. Giới hạn những người tin cậy cho con biết Bên cạnh việc nhắc nhở con cần phải tránh xa người lạ, cha mẹ cũng nên ‘giới hạn’ những người tin cậy cho con biết. Những người đáng tin cậy như: Cha mẹ, ông bà, thấy cô, anh chị trong gia đình. Bố mẹ hãy hướng dẫn trẻ là ngoài những người này ra, nếu có bất kỳ ai khác đề nghị chở trẻ đi đâu, làm gì (dẫn đi chơi, mở cửa nhà...) thì hãy nói “không” hoặc bỏ chạy và tìm đến những người tin cậy để nói lại việc vừa xảy ra ngay lập tức. 3. Dạy trẻ học thuộc số điện thoại của người thân Để phòng trường hợp trẻ bị lạc, hãy dạy cho trẻ học thuộc lòng số điện thoại của cha mẹ, anh chị, ông bà để khi bị lạc thì biết cách cung cấp cho những người muốn giúp đỡ. Tên cha mẹ người thân, số điện thoại, địa chỉ nhà... là những thông tin cần thiết mà đứa trẻ nào cũng nên được cha mẹ cho học thuộc. 4. Dạy con qua các câu chuyện hàng ngày Quá trình làm bạn với con, bất kể lúc nào, cha mẹ cũng có thể tận dụng các câu chuyện hàng ngày để nhắc nhở con, giúp con hiểu hơn về mối nguy hiểm tiềm ẩn trong cuộc sống và cả chuyện bắt cóc trẻ em. Từ những câu chuyện này, bố mẹ phân tích cho trẻ biết đâu là câu chuyện an toàn, tốt cho trẻ, đâu là những tình huống có thể khiến trẻ bị đau, gặp nguy hiểm 5. Luyện kỹ năng qua các tình huống mô phỏng Có nhiều clip mô phỏng các tình huống thiếu an toàn với trẻ khi không ở gần bố mẹ, chúng ta có thể cùng xem với con và khơi gợi, giải đáp những thắc mắc của trẻ để trẻ dần hình thành ý thức phòng vệ trong những tình huống tương tự nếu gặp phải. Qua đây, cha mẹ cũng có thể dạy cho trẻ kỹ năng nhận diện và ứng phó trước những tình huống bất ngờ, nguy hiểm. Đây là điều cần thiết để trẻ có thể biết cách tự chăm sóc và bảo vệ bản thân khi không có người lớn. 6. Dạy trẻ biết nơi nào có thể giúp mình Bố mẹ hãy dạy trẻ tìm đến những nơi có thể giúp đỡ như: quầy thông báo tại siêu thị, đồn công an bằng cách mỗi khi đi siêu thị hoặc đi ngang qua những nơi này thì bố mẹ hãy chỉ cho con nhận biết đó là đồn công an, là những người tốt có thể cứu mình khi gặp nguy hiểm. 7. Luôn theo sát con khi đến nơi đông người
  12. Người lớn hãy luôn theo sát trẻ, tránh lơ là ở chỗ đông người dù chỉ là 1 phút giây vì trẻ con vốn dễ bị thu hút bởi những yếu tố khác, dễ bị tuột khỏi tầm tay cha mẹ. Rất nhiều trường hợp cha mẹ lạc con là do cha mẹ mải mê mua sắm, trò chuyện. 8. Bồi dưỡng khả năng tự lập cho con Tách khỏi cha mẹ để làm việc mà bản thân cho rằng mình có thể làm được - đó chính là suy nghĩ của trẻ 3 tuổi đang ở trong thời kỳ tự lập. Sẽ có một ngày trẻ sẽ phải rời xa cha mẹ và tự mình trải nghiệm. Vì thế, thay vì quá bao bọc con, cha mẹ hãy rèn luyện chúng ngay từ nhỏ để tránh sau khi trưởng thành trẻ rơi vào tình trạng không biết phải thích ứng với xã hội như thế nào. Hãy tạo cho trẻ ý thức tự lập tự cường giống như các loài động vật trong giới tự nhiên, cha mẹ nên chủ động đưa trẻ đi “kiếm mồi”, để trẻ thích ứng với tự nhiên, khi nào cảm thấy chúng đã có thể tự lập thì lập tức đuổi ra khỏi nhà để chúng tự lực cánh sinh, bọn trẻ không thể tránh khỏi vất vả, tủi thân, thậm chí còn gặp nguy hiểm, nhưng những đứa trẻ được rèn luyện như vậy mới có thể vững vàng trong cuộc sống. 9. Thường xuyên nhắc lại các kỹ năng Dạy trẻ biết tự bảo vệ mình cực kỳ quan trọng nên bố mẹ phải thực hiện luôn từ khi trẻ con nhỏ, chứ không phải thụ động đến khi mọi sự xảy ra rồi mới lo lắng cuống cuồng. Bên cạnh đó việc trang bị kỹ năng, kiến thức này cần được củng cố hàng ngày, hàng năm để trẻ nhớ và thuộc lòng cũng như biến nó thành hành vi ứng xử của mình. *Hoạt động sáng tạo GV nhận xét tiết học. Dặn HS biết cách phòng tránh khi bị người lạ bắt cóc. Thứ 4 ngày 05 tháng 5 năm 2021 Luyện từ và câu: ĐẶT VÀ TRẢ LỜI CÂU HỎI: BẰNG GÌ? DẤU CHẤM, DẤU HAI CHẤM I. MỤC TIÊU 1. Kiếnthức- Kĩnăng Tìm và nêu được tác dụng của dấu hai chấm trong đoạn văn : (BT1). Điền đúng dấu chấm, dấu hai chấm vào chỗ thích hợp (BT2). Tìm được bộ phận câu trả lời cho câu hỏi Bằng gì? (BT3) 2. Nănglực - Phẩmchất: HS nắm đượctác dụng của dấu 2chấm II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng phụ III. HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC 1. Khởi động: HS biết kể tênmột số ước trên thế giới
  13. GV nhận xét bổ sung thêm 2. Thựchành - vậndụng 1.Giới thiệu bài: 2. Hướng dẫn HS làm bài tập : Bài tập 1: Gọi 1 HS đọc yêu cầu bài. Hỏi: Trong bài có mấy dấu 2 chấm? - HS thảo luận tác dụng của từng dấu 2 chấm. ( Ví dụ: Dấu 2 chấm thứ nhất dùng để dẫn lời nói nhân vật Bồ Chao). Lời giải: Còn hai dấu hai chấm nữa. Một dấu dùng để giải thích sự việc, dấu còn lại dùng để dẫn lời nhân vật: (Tu Hú). => GV kết luận: Dấu 2 chấm dùng để báo hiệu cho người đọc biết tiếp sau đó là lời của một nhân vật hoặc lời giải thích cho ý đứng trước. - HS làm bài, đổi chéo vở kiểm tra Bài tập 2: - Gọi HS đọc yêu cầu BT và 2 đoạn văn trong bài. - HS điền dấu chấm hoặc dấu 2 chấm vào mỗi ô trống. Hỏi: Tại sao ở ô trống thứ nhất ta lại điền dấu chấm? Tại sao ở ô trống thứ 2, 3 ta lại điền dấu 2 chấm? + Cả lớp nhận xét, chốt lại lời giải đúng. -Khi đã trở thành nhà bác học lừng danh thế giới, Đác – uyn vẫn không ngừng học. Có lần thấy cha còn miệt mài đọc sách giữa đêm khuya, con của Đác – uyn hỏi: “ Cha đã là nhà bác học rồi còn phải ngày đêm nghiên cứu làm gì nữa cho mệt ? ”. Đác – uyn ôn tồn đáp: “ Bác học không có nghĩa là ngừng học ”. - Yêu cầu học sinh nhắc lại cách dùng dấu 2 chấm. - HS làm bài, đổi chéo vở kiểm tra Bài tập 3: Gọi 1 HS đọc lại yêu cầu bài và các câu văn trong bài. - HS gạch chân dưới bộ phận TLCH: Bằng gì? a. Nhà ở vùng này phần nhiều làm bằng gỗ xoan. b. Các nghệ nhân đã thêu nên bức tranh tinh xảo bằng đôi bàn tay khéo léo của mình. c. Trải qua hàng nghìn năm lịch sử, Việt Nam ta đã xây dựng nên non sông gấm vóc bằng trí tuệ, mồ hôi và cả bằng máu của mình. - GV chữa bài. - HS làm bài, đổi chéo vở kiểm tra 3. Hoạt động sáng tạo: - HS nêu lại nội dung bài học. Nhận xét giờ học. Toán: LUYỆN TẬP. I. MỤC TIÊU: 1.Kiến thức - Kĩnăng
  14. - Biết giải bài toán liên quan đến rút về đơn vị. - Biết tính giá trị của biểu thức số. 2. Năng lực- Phẩm chất: - Phát triển năng lực tự chủ, sáng tạolập luận toán học II. ĐỒ DÙNG: - SGK, bảng phụ. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1. Khởi động 2 HS lên bảng chữa bài, lớp làm vào vở. 10615 x 7 30750 : 5 - Nhận xét. 2. Khám phá - hình thành kiến thức mới 1. Giới thiệu bài: 2. Hướng dẫn luyện tập: Bài 1: HS đọc đề toán, GV ghi tóm tắt trên bảng. - Bài toán cho biết gì? Bài toán hỏi gì? - HS làm bài tập vào vở, một em lên bảng phụ làm bài. GV theo dõi, giúp đỡ thêm. Các bước giải: Bước 1: Môi km đi trong thời gian là? (12: 3 = 4 (phút). Bước 2: 28 phút đi được số km là: (28 : 4 = 7 (km). Bài 2: HS đọc đề toán, GV ghi tóm tắt trên bảng. - Bài toán cho biết gì? Bài toán hỏi gì? - HS làm bài tập vào vở, một em lên bảng phụ làm bài. GV theo dõi, giúp đỡ thêm. Bước 1: Mỗi túi có số kg gạo là: ( 21 : 7 = 3(kg ) Bước 2: 15 kg đụng trong số túi? ( 15 : 3 = 5 (túi) 3. Thực hành - vậndụng. Bài 3: Tổ chức dưới dạng trò chơi: Nối nhanh mỗi biểu thức với giá trị của biểu thức đó. (GV viết BT vào bảng phụ rồi cho HS thi nói nhanh). 4. Hoạt động sáng tạo Yêu cầu HS tính nhanh: Có 2015 viên gạch thì lát được nền của 5 phòng học. Hỏi có 3627viên gạch thì lát được nền của bao nhiêu lớp học? Biết mỗi lớp cần có số viên gạch như nhau. - Nhận xét giờ học. - Củng cố, dặn dò: Về nhà xem lại bài. ______________________________________