Giáo án các môn Lớp 3 - Tuần 23 - Năm học 2020-2021 - Phan Thị Bình
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án các môn Lớp 3 - Tuần 23 - Năm học 2020-2021 - Phan Thị Bình", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
giao_an_cac_mon_lop_3_tuan_23_nam_hoc_2020_2021_phan_thi_bin.docx
Nội dung tài liệu: Giáo án các môn Lớp 3 - Tuần 23 - Năm học 2020-2021 - Phan Thị Bình
- Giáo án lớp 3C – Tuần 23 – năm học 2020 - 2021 Thứ hai, ngày 1 tháng 3 năm 2021 Tập đọc - Kể chuyện NHÀ ẢO THUẬT I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: A. Tập đọc: - Biết ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu, giữa các cụm từ. - Hiểu nội dung : Khen ngợi hai chị em Xô - phi là những em bé ngoan, sẵn sàng giúp đỡ người khác. Chú Lí là người tài ba, nhân hậu, rất yêu quý trẻ em. - Trả lời được các câu hỏi trong SGK. - Các kĩ năng sống được giáo dục: Thể hiện sự cảm thông; tự nhận thức bản thân và tư duy sáng tạo. B. Kể chuyện: - Kể nối tiếp được từng đoạn của câu chuyện dựa theo tranh minh hoạ. - HSNK kể được từng đoạn câu chuyện bằng lời của Xô - phi hoặc Mác. II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC: 1. Tranh, ảnh minh hoạ truyện trong SGK. 2. Các phương pháp kĩ thuật dạy học: Thảo luận nhóm; hỏi đáp trước lớp. III. HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC: Tập đọc 1. Kiểm tra bài cũ: - Gọi HS đọc thuộc lòng bài thơ Cái cầu và trả lời câu hỏi. - GV nhận xét, đánh giá. 2. Dạy bài mới: 2.1. Giới thiệu bài: GV cho HS quan sát tranh giới thiệu: - Trong bức tranh vẽ gì? - Các bạn thiếu nhi đang biểu diễn các tiết mục gì? 2.2. Các hoạt động HĐ1: Luyện đọc a) GV đọc toàn bài. Gợi ý cách đọc. b) GV hướng dẫn HS luyện đọc, kết hợp giải nghĩa từ. - Đọc từng câu: HS nối tiếp nhau mỗi em đọc một câu (đọc 2 lượt). GV h- ướng dẫn các em đọc một số từ khó: lỉnh kỉnh, một lát, chứng kiến, quảng cáo, biểu diễn, ảo thuật, rạp xiếc,... - Đọc từng đoạn trước lớp: HS nối tiếp nhau đọc 4 đoạn trong bài. - Học sinh tìm hiểu nghĩa của từ ngữ mới được chú giải ở cuối bài. HS tập đặt câu với từ tình cờ. - Đọc từng đoạn trong nhóm. - Cả lớp đọc ĐT bài văn. HĐ2: Hướng dẫn tìm hiểu bài - Cả lớp đọc thầm đoạn 1, trả lời câu hỏi: + Vì sao chị em Xô - phi không đi xem ảo thuật? Người thực hiện : Phan Thị Bình – Trường Tiểu học Đức Yên
- Giáo án lớp 3C – Tuần 23 – năm học 2020 - 2021 - HS đọc thầm đoạn 2, trả lời: + Hai chị em Xô - phi đã gặp và giúp đỡ nhà ảo thuật như thế nào? + Vì sao hai chị em không chờ chú Lí dẫn vào rạp? - Một HS đọc đoạn 3, 4.Cả lớp đọc thầm , trả lời câu hỏi: + Vì sao chú Lí tìm đến nhà Xô - phi và Mác? + Những chuyện gì đã xảy ra khi mọi ngời uống trà? + Theo em, chị em Xô - phi đã được xem ảo thuật chưa? GV: Nhà ảo thuật Trung Quốc nổi tiếng đã tìm đến nhà hai bạn nhỏ để biểu diễn, bày tỏ sự cảm ơn đối với hai bạn. Sự ngoan ngoãn và lòng tốt của hai bạn đã được đền đáp. HĐ3: Luyện đọc lại - Ba HS nối tiếp nhau thi đọc 4 đoạn truyện. GV kết hợp hướng dẫn HS đọc một số câu khó. - Một số học sinh đọc toàn truyện. Kể chuyện * GV nêu nhiệm vụ Dựa vào trí nhớ và 4 tranh minh hoạ 4 đoạn câu chuyên Nhà ảo thuật, kể lại câu chuyện bằng lời của Xô - phi(hoặc Mác). HĐ 4: Hướng dẫn HS kể từng đoạn của câu chuyện theo tranh. - GV yêu cầu HS quan sát tranh, nhận ra nội dung truyện trong từng tranh: Hai chị em Xô - phi và Mác xem quảng cáo về buổi biểu diễn của nhà ảo thuật Trung Quốc( tranh1). Chị em Xô - phi giúp nhà ảo thuật mang đồ đạc đến nhà hát (tranh 2). Nhà ảo thuật tìm đến tận nhà để cảm ơn hai chị em (tranh3).Những chuyện bất ngờ xảy ra khi mọi người uống trà (tranh 4). - Một HS khá nhập vai Xô - phi hay Mác kể lại đoạn 1 của truyện theo tranh. - Bốn HS nối tiếp nhau kể lại câu chuyện theo lời Xô - phi hoặc Mác. - Một HS kể lại toàn câu chuyện. - Cả lớp và GV nhận xét, bình chọn kể lại câu chuyện hấp dẫn, sinh động nhất. 3. Củng cố, dặn dò: - GV hỏi: Các em học được ở Xô - phi và Mác những phẩm chất gì tốt đẹp? - Truyện khen ngợi hai chị em Xô - phi. Truyện còn ca ngợi ai nữa? - GV nhận xét tiết học. Dặn HS về tập kể chuyện. Toán NHÂN SỐ CÓ BỐN CHỮ SỐ VỚI SỐ CÓ MỘT CHỮ SỐ (tiếp theo) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Biết nhân số có bốn chữ số với số có một chữ số (có nhớ hai lần không liền nhau). Người thực hiện : Phan Thị Bình – Trường Tiểu học Đức Yên
- Giáo án lớp 3C – Tuần 23 – năm học 2020 - 2021 - Vận dụng trong giải toán có lời văn. - Bài tập cần làm: Bài1, bài2, bài3, bài4. II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC: Bảng phụ III. HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC: 1. Bài cũ: - 1HS làm BT1 - 1HS làm BT2 (tiết 110) - GV nhận xét bài cũ. 2. Bài mới: 2.1. Giới thiệu bài: GV nêu mục đích YC tiết học 2.2. Các hoạt động: HĐ 1: GV hướng dẫn HS thực hiện phép nhân 1427 x 3 - GV nêu vấn đề: Đặt tính rồi tính 1427 x 3 = ? - HS tự nêu cách thực hiện phép tính(đặt tính và tính như SGK). 1427 x 3 4281 - GV viết phép nhân và kết quả theo hàng ngang: 1427 x 3 = 4281 - GV cho HS nhận xét: Lần 1: Nhân ở hàng đơn vị có kết quả vượt quá 10; nhớ sang lần 2. Lần 2: Nhân ở hàng chục rồi cộng thêm phần nhớ. Lần 3: Nhân ở hàng trăm có kết quả vượt quá 10; nhớ sang lần 4. Lần 4: Nhân ở hàng nghìn rồi cộng thêm phần nhớ. - Nhiều HS nhắc lại cách thực hiện phép nhân vừa học. HĐ 2: Thực hành Bài1: Luyện cách nhân. Mỗi phép nhân đều có một hoặc hai lần nhớ. - HS làm bài vào vở rồi chữa. Bài 2: Đặt tính rồi tính - GV gọi 1 HS nêu lại cách đặt tính và thực hiện tính. - Cả lớp làm bài vào vở (tương tự BT1). GV theo dõi nhắc nhở. - Một HS chữa bài lên bảng. GV và cả lớp nhận xét. Bài 3: Một HS đọc đề bài - GV nêu câu hỏi để HS tìm cách giải bài toán. - HS trình bày bài giải vào vở. - Một HS chữa bài. Bài giải Cả 3 xe chở được số ki- lô- gam gạo là: 1425 x 3 = 4275(kg) Đáp số: 4275 kg gạo Bài 4: GV yêu cầu HS nêu lại cách tính chu vi hình vuông, rồi tự làm bài. 3. Nhận xét, dặn dò: - GV nhận xét bài làm của HS. Dặn HS về ôn lại bài đã học. Người thực hiện : Phan Thị Bình – Trường Tiểu học Đức Yên
- Giáo án lớp 3C – Tuần 23 – năm học 2020 - 2021 Chiều Chính tả (Nghe- viết): NGHE NHẠC I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Nghe - viết đúng bài chính tả; trình bày đúng khổ thơ, dòng thơ 4 chữ. - Làm đúng BT2 a/ b. II. ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC: Bảng lớp viết (2 lần) BT2; 3 tờ phiếu to viết nội dung BT3 III. HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC: 1. Kiểm tra bài cũ: Một HS đọc ước 2. Bài mới: 2.1. Giới thiệu bài: GV nêu MĐ, YC của tiết học. 2.2. Các hoạt động: *Hoạt động 1: Hướng dẫn HS nghe - viết a) Hướng dẫn HS chuẩn bị: - GV đọc 1 lần bài chính tả. Cả lớp theo dõi trong SGK. - GV hỏi: Bài thơ kể chuyện gì? - HS tự tìm những chữ có trong bài văn dễ viết sai, tự viết vào giấy nháp những chữ đó. b) GV đọc cho HS viết bài vào vở. c) Chấm, chữa bài: *Hoạt động 2: Hướng dẫn HS làm bài tập Bài tập 2: (lựa chọn) - GV chọn cho HS làm bài 2a (HS khá, giỏi làm thêm bài 2b). - HS làm bài cá nhân. - GV mời hai học sinh lên bảng làm bài. GV và cả lớp nhận xét, chốt lại lời giải đúng. Lời giải a: náo động - hỗn láo; béo núc ních - lúc đó. Lời giải b: ông bụt - bục gỗ; chim cút - hoa cúc. Bài tập3:(lựa chọn) - GV giúp HS nắm vững yêu cầu của BT. - GV dán 3 tờ phiếu lên bảng, mời 3 nhóm làm bài dưới hình thức thi tiếp sức. - GV và cả lớp nhận xét, tuyên dương các nhóm. 3. Củng cố, dặn dò: GV yêu cầu HS về nhà chuẩn bị bài học sau. Người thực hiện : Phan Thị Bình – Trường Tiểu học Đức Yên
- Giáo án lớp 3C – Tuần 23 – năm học 2020 - 2021 Tự nhiên – Xã hội LÁ CÂY I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Sau bài học HS có khả năng. - Biết được cấu tạo ngoài của lá cây. - Biết được sự đa dạng về hình dạng ,độ lớn và màu sắc của lá cây. - HSNK: Biết được quá trình quang hợp của lá cây diễn ra ban ngày dưới ánh sáng mặt trời , còn quá trình hô hấp của cây diễn ra suốt ngày đêm. - HS yêu thiên nhiên. II. ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC: - Các hình trong sách giáo khoa trang 86, 87. - Phiếu bài tập và một số lá cây. III. HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC: 1. Bài cũ: - 1 HS lên nêu cây gồm có những loại rễ nào? - Một HS nêu ích lợi của một số rễ cây? - GV nhận xét 2. Bài mới: 2.1. Giới thiệu bài: GV nêu mục đích YC tiết học 2.2. Các hoạt động: Hoạt động 1: Làm việc theo nhóm. Mục tiêu: - Biết được cấu tạo ngoài của lá cây. - Biết được sự đa dạng về hình dạng ,độ lớn và màu sắc của lá cây. Cách tiến hành: Bước 1: Làm việc theo cặp: -GV yêu cầu HS quan sát hình 1, 2, 3, 4 SGK. -Nhóm trưởng điều khiển các bạn trong nhóm quan sát lá cây và trả lời các câu hỏi sau: +Nói về màu sắc, hình dạng, kích thước của những lá cây quan sát được. +Hãy chỉ đâu là cuống lá, phiến lá, gân lá của một số lá cây sưu tầm được. Bước 2: Làm việc cả lớp -Đại diện các nhóm trình bày trước lớp. -Các nhóm khác lắng nghe bổ sung. Kết luận: Lá cây thường có màu xanh lục, một số ít lá có màu đỏ hoặc vàng. Lá cây có nhiều hình dạng và độ lớn khác nhau. Mỗi chiếc lá thường có cuống lá và phiến lá; trên phiến lá có gân lá. Hoạt động 3: Làm việc với vật thật. Mục tiêu: Phân loại các lá cây sưu tầm được. Cách tiến hành : Người thực hiện : Phan Thị Bình – Trường Tiểu học Đức Yên
- Giáo án lớp 3C – Tuần 23 – năm học 2020 - 2021 -GV yêu cầu các nhóm quan sát và sắp xếp các lá cây theo từng nhóm có kích thước hình dạng tương tự nhau. -Các nhóm khác nhận xét chọn nhóm trình bày đẹp có nhiều lá cây. 2.3. Vận dụng: + Hãy chỉ đâu là cuống lá, phiến lá, gân lá của một số lá cây sưu tầm được. - GV liện hệ ngắn gọn đến tình hình học tập của HS trong lớp, khen ngợi những HS học chăm, học giỏi biết giúp đỡ các bạn và nhắc nhở, động viên những em học chưa chăm. Thứ ba, ngày 2 tháng 3 năm 2021 Toán LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Biết nhân số có bốn chữ số với số có một chữ số (có nhớ hai lần không liền nhau). - Biết tìm số bị chia, giải bài toán có hai phép tính. - Bài tập cần làm: Bài1, bài2, bài3, bài4 (cột a). II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC: Bảng phụ III. HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC: 1. Kiểm tra bài cũ: - 1HS làm BT2 - 1HS làm BT3 (tiết 111) - GV nhận xét bài cũ. 2. Bài mới: 2.1. Giới thiệu bài: GV nêu mục đích YC tiết học 2.2. Các hoạt động: *Hoạt động 1: Thực hành Bài 1: Đặt tính rồi tính - HS tự làm bài rồi chữa. Bài 2: Một HS đọc đề bài. - GV nêu câu hỏi để HS tóm tắt,tìm cách giải bài toán. - HS trình bày bài giải theo hai bước: + Tính số tiền mua 3 cái bút. + Tính số tiền còn lại. - Một HS chữa bài. Bài giải Số tiền mua 3 cái bút là: 2500 x3 = 7500(đồng) Số tiền còn lại là: 8000 - 7500 = 500(đồng) Người thực hiện : Phan Thị Bình – Trường Tiểu học Đức Yên
- Giáo án lớp 3C – Tuần 23 – năm học 2020 - 2021 Đáp số: 500 đồng. Bài 3: Tìm x - GV yêu cầu HS nêu cách tìm số bị chia chưa biết. - HS làm bài sau đó chữa bài. Bài 4: Bài này có ý nghĩa chuẩn bị cho học diện tích các hình. - HS đếm số ô vuông tô đậm trong mỗi hình rồi viết vào chỗ chấm. *Hoạt động 2: Chấm, nhận xét, chữa bài 2.3. Củng cố, dặn dò: - GV hệ thống toàn bài. Dặn HS về ôn bài. Tập đọc CHƯƠNG TRÌNH XIẾC ĐẶC SẮC I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Biết ngắt nghỉ hơi đúng; đọc đúng các chữ số, các tỉ lệ phần trăm và số điện thoại trong bài. - Hiểu nội dung tờ quảng cáo. Bước đầu biết một số đặc điểm về nội dung, hình thức trình bày và mục đích của tờ quảng cáo. - Trả lời được các câu hỏi trong SGK. - Các kĩ năng sống được giáo dục: Tư duy sáng tạo; ra quyết định; quản lí thời gian. II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC: 1. Tranh minh hoạ tờ quảng cáo trong SGK. - Một số tranh ảnh đẹp, hấp dẫn, dễ hiểu, hợp với trẻ. 2. Các phương pháp, kĩ thuật dạy học: Thảo luận nhóm; hỏi đáp trước lớp. III. HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC: 1. Kiểm tra bài cũ: - GV kiểm tra 2 HS, mỗi em kể 2 đoạn truyện Nhà ảo thuật và trả lời các câu hỏi về nội dung từng đoạn. - GV nhận xét bài cũ. 2. Bài mới: 2.1. Giới thiệu bài: GV nêu mục đích YC tiết học 2.2. Các hoạt động: *Hoạt động 1: Luyện đọc a) GV đọc toàn bài. b) GV hướng dẫn HS luyện đọc, kết hợp giải nghĩa từ. - Đọc từng câu. + GV viết bảng HS luyện đọc: đặc sắc, dí dỏm, nhào lộn, khéo léo, tu bổ,... - HS đọc nối tiếp nhau đọc từng câu trong tờ quảng cáo. Người thực hiện : Phan Thị Bình – Trường Tiểu học Đức Yên
- Giáo án lớp 3C – Tuần 23 – năm học 2020 - 2021 - Đọc từng đoạn trước lớp (4 đoạn) - GV hướng dẫn các em cách ngắt, nghỉ hơi đúng. Giọng đọc vui, nhộn. - GV giúp HS giải nghĩa những từ mới được chú giải cuối bài. - Đọc từng đoan trong nhóm. *Hoạt động 2: Hướng dẫn tìm hiểu bài - HS đọc thầm tờ quảng cáo, trả lời các câu hỏi: + Rạp xiếc in tờ quảng cáo này để làm gì ? + Em thích nội dung nào trong tờ quảng cáo? Nói rõ vì sao? - HS đọc thầm tờ quảng cáo, trao đổi nhóm rồi trả lời câu hỏi: + Cách trình bày quảng cáo có gì đặc biệt (về lời văn, trang trí)? + Em thường thấy tờ quảng cáo ở đâu? - GV giới thiệu thêm một số tờ quảng cáo đẹp, phù hợp với các em. *Hoạt động 3: Luyện đọc lại - Một HS khá đọc cả bài. - GV chọn 1 đoạn trong tờ quảng cáo, hướng dẫn HS luyện đọc. - Bốn, năm HS thi đọc đoạn quảng cáo. - Hai HS thi đọc cả bài. 3. Củng cố, dặn dò: - GV nhắc HS ghi nhớ những đặc điểm ND và hình thức của tờ quảng cáo để thực hành viết thông báo trong tiết ôn tập. Thủ công ĐAN NONG ĐÔI (Tiết 1) I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT. -HS biết cách đan nong đôi. -Đan được nong đôi đúng qui trình kĩ thuật. -HS yêu thích đan nan. II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC . -Mẫu tấm đan nong đôi. -Tấm đan nong mốt của bài trước. -Tranh qui trình và sơ đồ đan nong đôi. -Các nan đan mẫu ba màu khác nhau. -Bìa màu hoặc giấy thủ công. III- CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC : 1. Khởi động: Hát. 2. Bài cũ: Đan nong đôi. - Gv nhận xét bài kiểm tra của Hs. 3. Giới thiệu và nêu vấn đề: Giới thiiệu bài – ghi tựa: 4. Phát triển các hoạt động. Hoạt động 1: Quan sát và nhận xét -GV giới thiệu tấm đan nong đôi và hướng dẫn HS quan sát,nhận xét. Người thực hiện : Phan Thị Bình – Trường Tiểu học Đức Yên
- Giáo án lớp 3C – Tuần 23 – năm học 2020 - 2021 -GV gợi ý để HS quan sát và so sánh tấm đan nong mốt của bài trước với tấm đan nong đôi -GV nêu tác dụng và cách đan nong đôi trong thực tể. Hoạt động 2: Hướng dẫn mẫu Bước 1:Kẻ,cắt các nan đan -Kẻ cácđường kẻ dọc,ngang cách đều nhau 1ô đối với giấy ,bìa không có dòng kẻ.Cách kẻ như đã làm ở bài 13. -Cắt các nan dọc: cắt một hình vuông có cạnh 9 ô,sau đócắt thành 9 nan dọc như đã làm ở bài 13. -Cắt 7 nan ngang và 4 nan dùng để dán nẹp xung quanh tấm đan có chiều rộng 1 ô,dài 9 ô.Nên cắt các nan ngang khác màu với nan dọc và nan dán nẹp xung quanh. Bước 2: Đan nong đôi Cách đan : nhấc hai nan ,đè hai nan và lệch nhau một nan dọc( cùng chiều) giữa hai hàng nan ngang liền kề. Cách đan nong đôi: -Đan nan ngang thứ nhất:Đặt các nan dọc giống như đan nong mốt.Nhấc các nan dọc 2,3,6,7 và luồn nan ngang thứ nhất vào.Dồn nan ngang khít với đường nối liền các nan dọc. -Đan nan ngang thứ hai:Nhấc các nan dọc 3,4,7,8 và luồn nan ngang thứ hai vào.Dồn nan ngang thứ hai khít với nan ngang thứ nhất. -Đan nan ngang thứ ba:Ngược với đan nan ngang thứ nhất,nghĩa là nhấc các nan dọc 1,4,5,8,9 và luồn nan ngang thứ ba vào.Dồn nan ngang thứ ba khít với nan ngang thứ hai. -Đan nan ngang thứ tư: Ngược với hàng thứ hai ,nghĩa là nhấc các nan dọc 1,2,5,6,9 và luồn nan ngang thứ tư vào..Dồn nan ngang thứ tư khít với nan ngang thứ ba. -Đan nan ngang thứ năm:Giống như đan nan ngang thứ nhất. -Đan nan ngang thứ sáu:Giống như đan nan ngang thứ hai. -Đan nan ngang thứ bảy: Giống như đan nan ngang thứ ba. Bước 3: Dán nẹp xung quanh tấm đan Dùng 4 nan còn lại dán theo 4 cạnh của tấm đan để được tấm đan nong đôi như tấm đan mẫu. -HS quan sát -Kích thước các nan đan bằng nhau nhưng cách đan khác nhau. -HS làm nháp. -HS làm nháp. -Chú ý:Khi đan hàng nan ngang thứ nhất bắt đầu nhấc từ nan dọc 2,3. -Sau khi đan xong mỗi hàng nan ngang phải dồn nan cho khít rồi mới đan tiếp nan sau. 5. củng cố , dặn dò . - Nhận xét tiết dạy - Về nhà luyện tập đan. Người thực hiện : Phan Thị Bình – Trường Tiểu học Đức Yên
- Giáo án lớp 3C – Tuần 23 – năm học 2020 - 2021 Chiều Toán CHIA SỐ CÓ BỐN CHỮ SỐ CHO SỐ CÓ MỘT CHỮ SỐ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Biết chia số có 4 chữ số cho số có một chữ số ( chia hết, thương có 4 chữ số hoặc 3 chữ số). - Vận dụng phép chia để làm tính và giải toán. - Bài tập cần làm: Bài 1, bài 2, bài 3 II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC: Bảng phụ III. HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC: 1. Kiểm tra bài cũ: - 1HS làm BT2 - 1HS làm BT3 (tiết 112) - GV nhận xét bài cũ. 2. Bài mới: 2.1. Giới thiệu bài: GV nêu mục đích YC tiết học 2.2. Các hoạt động: Hoạt động 1: GV hướng dẫn HS thực hiện phép chia 6369 : 3 - Đây là trường hợp mỗi lần chia đều chia hết. - GV nêu vấn đề: Đặt tính rồi tính 6369 : 3= ? - HS tự nêu cách thực hiện phép tính(đặt tính và tính như SGK). 6369 3 03 2123 06 09 0 + Quy trình thực hiện: thực hiện lần lượt từ trái sang phải, hoặc từ hàng cao nhất đến hàng thấp nhất. + Mỗi lần chia đều thực hiện nhẩm: chia, nhân, trừ. - Nhiều HS nhắc lại cách thực hiện phép chia vừa học. Hoạt động 2: Hướng dẫn thực hiện phép chia 1276 : 4 Thực hiện tương tự như phép chia trên. Hoạt động 3: Thực hành Bài 1: Luyện cách chia - HS làm bài vào vở rồi chữa, khi chữa cần trình bày cách thực hiện chia. Bài 2: Một HS đọc đề bài. - GV nêu câu hỏi để HS tìm cách giải bài toán. - HS trình bày bài giải vào vở. - GV chấm chữa bài. Bài giải Số gói bánh trong mỗi thùng là: Người thực hiện : Phan Thị Bình – Trường Tiểu học Đức Yên
- Giáo án lớp 3C – Tuần 23 – năm học 2020 - 2021 1648 : 4 = 412(gói) Đáp số: 412 gói bánh Bài 3: GV yêu cầu HS nêu lại cách tìm thừa số chưa biết của phép nhân. - HS làm bài vào vở. - Một HS chữa bài lên bảng. GV và cả lớp nhận xét. 2.3. Củng cố, dặn dò: GV nhận xét giờ học. Dặn HS về ôn lại bài. Câu lạc bộ ÔN TẬP BIỆN PHÁP TU TỪ NHÂN HÓA I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT . - Củng cố kiến thức về nhân hóa . - Học sinh biết vận dụng và làm các bài tập về nhân hóa . II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC . Bảng phụ . III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. 1. Ổn định : Hát 2. Bài mới a) Giới thiệu bài : Nêu yêu cầu và mục đích nội dung tiết học. b) Hoạt động 1 : Lý thuyết Nhân hóa . - Em hiểu như thế nào được gọi là nhân hóa ? + Mời HS trả lời . + Mời cả lớp nhận xét .GV nhận xét chốt . - Có mấy cách nhân hóa ? + Mời HS trả lời . + cả lớp nhận xét .GV nhận xét chốt . C) Hoạt động 2: Bài tập vận dụng . Giáo viên đưa ra hệ thống các bài tập sau : Bài 1: Đọc các đoạn văn sau và trả lời câu hỏi: a) Chị tre chải tóc bên ao Nàng mây áo trắng ghé vào soi gương Bác nồi đồng hát bùng boong Bà chổi loẹt quẹt lom khom trong nhà Trần Đăng Khoa Người thực hiện : Phan Thị Bình – Trường Tiểu học Đức Yên
- Giáo án lớp 3C – Tuần 23 – năm học 2020 - 2021 b) Cái trống trường em Buồn không hả trống Mùa hè cũng nghỉ Trong những ngày hè Suốt ba tháng liền Bọn mình đi vắng Trống nằm ngẫm nghĩ Chỉ còn tiếng ve?... Thanh Hào (1) Đoạn thơ trên sự vật nào được nhân hóa ? (2) Những từ ngữ nào giúp em nhận ra điều đó ? (3) Tác giả nhân hóa các sự vật ấy bằng những cách nào ? Bài 2: Từ những hình ảnh được nhân hóa trong bài tập 1, em thích nhất hình ảnh nào? Vì sao? Bài 3: Sử dụng biện pháp nhân hóa để diễn đạt lại cho câu văn dưới đây cho sinh động gợi cảm. a) Mặt trời tỏa nắng. b) Mấy con chim đang ríu rít trên vòm cây • Gv hướng dẫn học sinh làm và chữa bài tập • Gv nhận xét và chốt 3.Củng cố , dặn dò: -Tiết học hôm nay các em đã được học những gì ? -Nhận xét tiết học Thứ năm, ngày 4 tháng 3 năm 2021 Toán CHIA SỐ CÓ BỐN CHỮ SỐ CHO SỐ CÓ MỘT CHỮ SỐ (tiếp theo) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Biết chia số có bốn chữ số cho số có một chữ số(trường hợp có dư với thương có 4 chữ số và 3 chữ số). - Vận dụng phép chia để làm tính và giải toán. - Bài tập cần làm: Bài1, bài2, bài3 II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC: Bảng phụ III. HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC: 1. Kiểm tra bài cũ: - 1HS làm BT2 - 1HS làm BT3 (tiết 113) - GV nhận xét bài cũ. Người thực hiện : Phan Thị Bình – Trường Tiểu học Đức Yên
- Giáo án lớp 3C – Tuần 23 – năm học 2020 - 2021 2. Bài mới: 2.1. Giới thiệu bài: GV nêu mục đích YC tiết học 2.2. Các hoạt động: *Hoạt động 1: GV hướng dẫn HS thực hiện phép chia 9365 : 3 (Đây là trường hợp chia có dư) - GV nêu vấn đề: Đặt tính rồi tính 6369 : 3= ? - HS tự nêu cách thực hiện phép tính(đặt tính và tính như SGK) 9365 3 03 3121 06 05 2 Vậy: 9365 : 3 = 3121( d 2) + Quy trình thực hiện: thực hiện lần lượt từ trái sang phải, hoặc từ hàng cao nhất đến hàng thấp nhất. + Mỗi lần chia đều thực hiện nhẩm: chia, nhân, trừ. - Nhiều HS nhắc lại cách thực hiện phép chia vừa học. *Hoạt động 2: Hướng dẫn thực hiện phép chia 2249 : 4 - Thực hiện chia như phép chia trên ( ở lần chia thứ nhất phải lấy hai chữ số để chia). - Ta có kết quả: 2249 : 4 = 562(d 1) - GV lưu ý HS số d phải bé hơn số chia. Hoạt động 2: Thực hành Bài1: Tính - HS tự làm bài vào vở rồi chữa, khi chữa cần trình bày cách thực hiện chia. Bài2: Một HS đọc đề bài - GV hướng dẫn HS chọn phép tính cho bài giải. - HS trình bày bài giải vào vở. - GV chấm chữa bài. Bài giải Thực hiện phép chia: 1250 : 4 = 312( dư 2) Vậy 1250 bánh xe lắp đựoc nhiều nhất vào 312 xe và còn thừa 2 bánh xe. Đáp số: 312 xe; thừa 2 bánh xe. Bài 3: Xếp hình - GV cho HS sử dụng bộ đồ dùng học toán để xếp hình như SGK 2.3. Củng cố, dặn dò: GV nhận xét giờ học. Dặn HS về ôn lại bài. Người thực hiện : Phan Thị Bình – Trường Tiểu học Đức Yên
- Giáo án lớp 3C – Tuần 23 – năm học 2020 - 2021 Luyện từ và câu NHÂN HOÁ - ÔN CÁCH ĐẶT VÀ TRẢ LỜI CÂU HỎI NHƯ THẾ NÀO? I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Tìm được những vật được nhân hoá, cách nhân hoá trong bài thơ ngắn (BT1). - Biết cách trả lời câu hỏi Như thế nào?(BT2). - Đặt được câu hỏi cho bộ phận câu trả lời câu hỏi đó (BT3a/c/d hoặc b/c/d) - HSNK làm được toàn bộ BT3. II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC: Một đồng hồ (hoặc mô hình đồng hồ) có ba kim; 3 tờ phiếu to kẻ bảng để HS làm BT3 - Bảng lớp viết 4 câu hỏi của BT3. III. HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC: 1. Kiểm tra bài cũ. GV kiểm tra hai học sinh làm miệng BT1 và BT3 (Tiết luyện từ và câu tuần 22 ) 2. Bài mới: 2.1. Giới thiệu bài: GV nêu MĐ, YC của tiết học 2.2. Các hoạt động: Hoạt động 2: Hướng dẫn HS làm bài tập Bài tập 1: HS đọc yêu cầu bài. - Một HS đọc bài thơ Đồng hồ báo thức. - GV đặt trước lớp đồng hồ báo thức, chỉ cho các em thấy cách miêu tả trong bài thơ rất đúng. - Cả lớp tự làm bài. - GV dán tờ phiếu lên bảng, mời 3 HS thi trả lời đúng, nhanh các ý a, b, của bài. Cả lớp nhận xét chốt ý đúng. Bài tập 2: Một học sinh đọc yêu cầu bài. - Từng cặp HS trao đổi: một em hỏi một em trả lời. - GV mời từng cặp HS trình bày trước lớp. - GV và HS cả lớp nhận xét chốt lời giải đúng. a) Bác kim giờ nhích về phía trước từng li từng tí. b) Anh kim phút đi lầm lì từng bước, từng bước. c) Bé kim giây chạy lên trước hàng rất nhanh. Bài tập 3: HS đọc yêu cầu của bài. - Nhiều HS nối tiếp nhau đặt câu hỏi cho bộ phận in đậm trong mỗi câu. - Cả lớp và GV nhận xét chốt lại lời giải đúng. a) Trương Vĩnh Kí hiểu biết như thế nào? b) Ê- đi - xơn làm việc như thế nào? c) Hai chị em nhìn chú Lí như thế nào? d) Tiếng nhạc nổi như thế nào? Người thực hiện : Phan Thị Bình – Trường Tiểu học Đức Yên
- Giáo án lớp 3C – Tuần 23 – năm học 2020 - 2021 2.3. Củng cố, dặn dò: GV nhận xét tiết học. Nhắc HS về nhà xem lại BT. Tập viết ÔN CHỮ HOA Q I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Viết đúng và tương đối nhanh chữ hoa Q (1 dòng), T,S (1 dòng). - Viết đúng tên riêng Quang Trung (1 dòng) và câu ứng dụng: Quê em đồng lúa, nương dâu Bên dòng sông nhỏ, nhịp cầu bắc ngang (1 lần) bằng chữ cỡ nhỏ. II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC: Mẫu chữ viết hoa Q - Tên riêng và câu ứng dụng trong bài viết trên dòng kẻ ô li. III. HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC: 1. Giới thiệu bài: GV nêu MĐ, YC của tiết học. 2. Các hoạt động: Hoạt động 1: Hướng dẫn HS viết trên bảng con a) Luyện viết chữ hoa: - HS tìm các chữ hoa có trong bài: Q, T, B. - GV viết mẫu kết hợp nhắc lại cách viết từng chữ Q, T - HS tập viết vào bảng con: Q, T b) Luyện viết từ ứng dụng (tên riêng): - HS đọc tên riêng (Quang Trung) - GV giới thiệu và viết mẫu tên riêng theo cỡ nhỏ. HS tập viết vào bảng con. c) Luyện viết câu ứng dụng: - HS đọc câu ứng dụng: Quê em đồng lúa, nương dâu/Bên dòng sông nhỏ, nhịp cầu bắc ngang. - GV giúp HS hiểu nội dung câu thơ. - HS tập viết ở trên bảng con, các chữ: Quê, Bên. Hoạt động 2: Hướng dẫn HS viết vào vở tập viết - GV nêu yêu cầu bài viết - HS viết bài. Hoạt động 3: Chấm, chữa bài - GV chấm bài của một số HS rồi nhận xét. 2.3. Củng cố , dặn dò: Nhắc HS luyện viết thêm trong vở TV để rèn chữ đẹp. Người thực hiện : Phan Thị Bình – Trường Tiểu học Đức Yên
- Giáo án lớp 3C – Tuần 23 – năm học 2020 - 2021 Đạo đức TÔN TRỌNG ĐÁM TANG (tiết 1) I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Biết được những việc cần làm khi gặp đám tang. - Bước đầu biết cảm thông với những đau thương, mất mát người thân cả người khác. - Các kĩ năng sống cơ bản được giáo dục: Kĩ năng thể hiện sự cảm thông trước sự đau buồn của người khác; kĩ năng ứng xử phù hợp khi gặp đám tang. II. ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC: 1. Vở bài tập Đạo đức. Tranh minh hoạ câu chuyện Đám tang. 2. Các phương pháp kĩ thuật dạy học: Nói cách khác; đóng vai. II. HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC: a) Khám phá: GV cho HS quan sát tranh giới thiệu: Trong bức tranh vẽ gì? - GV chốt và vào bài. b) Kết nối: HĐ 1: Kể chuyện Đám tang - GV kể chuyện (có sử dụng tranh minh hoạ). - Từng cặp HS trao đổi với nhau theo các câu hỏi: + Mẹ Hoàng và một số ngời đi đường đã làm gì khi gặp đám tang? + Vì sao mẹ Hoàng lại dừng xe, nhường đường cho đám tang? + Hoàng đã hiểu ra điều gì sau khi nghe mẹ giải thích? + Qua câu chuyện trên, các em thấy cần phải làm gì khi gặp đám tang? + Vì sao phải tôn trọng đám tang? - Một số HS trình bày trước lớp. Các bạn khác nhận xét bổ sung. - GV kết luận: Tôn trọng đám tang là không làm gì xúc phạm đến tang lễ. c) Thực hành: HĐ 2: Đánh giá hành vi - GV yêu cầu HS làm BT vào VBT: Ghi vào ô trống chữ Đ trước những việc làm đúng và chữ S trước những việc làm sai khi gặp đám tang. - HS làm bài, GV theo dõi. - Gọi một số HS trình bày trước lớp và giải thích lí do vì sao hành vi đó là đúng hoặc sai. - Cả lớp nhận xét, bổ sung. - GV kết luận từng tình huống: Các việc b, d là những việc làm đúng, thể hiện sự tôn trọng đám tang; các việc a, c, đ, e là những việc không nên làm. d) Vận dụng: HĐ3: Tự liên hệ - GV yêu cầu HS tự liên hệ. - HS liên hệ trong nhóm về cách ứng xử của bản thân. - GV mời một số HS trao đổi với các bạn trong lớp. - GV nhận xét và khen những HS đã biết c xử đúng khi gặp đám tang. Người thực hiện : Phan Thị Bình – Trường Tiểu học Đức Yên
- Giáo án lớp 3C – Tuần 23 – năm học 2020 - 2021 - GV nhận xét giờ học, dặn HS về chuẩn bị bài học sau. Chiều Chính tả NGHE – VIẾT: NGƯỜI SÁNG TÁC QUỐC CA VIỆT NAM I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Nghe - viết đúng bài chính tả, trình bày đúng hình thức bài văn xuôi. - Làm đúng bài tập (2a/b) hoặc BT3a/b. II. ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC: Ảnh Văn Cao trong SGK. III. HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC: 1. Kiểm tra bài cũ: - GV kiểm tra 2 HS viết bảng: 4 từ có tiếng bắt đầu bằng l/n hoặc có vần ut/ uc. - Nhận xét, đánh giá. 2. Bài mới: 2.1. Giới thiệu bài: GV nêu MĐ, YC của tiết học. 2.2. Các hoạt động: *Hoạt động 1: Hướng dẫn HS nghe - viết a) Hướng dẫn HS chuẩn bị: - GV đọc đoạn văn. Sau đó giải thích từ Quốc hội, Quốc ca. - HS xem ảnh Văn Cao - người sáng tác Quốc ca Việt Nam. - 2 HS đọc lại bài, cả lớp đọc thầm. - GV giúp các em nhận xét: Bài viết gồm mấy câu? Những chữ nào viết hoa? b) GV đọc cho HS viết bài vào vở. - GV đọc lại HS khảo bài. c) GV chấm bài chính tả, nhận xét. * Hoạt động 2: Bài tập Bài tập 2: Lựa chọn - HS đọc yêu cầu của bài. - HS làm bài cá nhân. - GV chia bảng lớp thành 3 phần, mời 3HS lên bảng làm bài. - Cả lớp và GV nhận xét, chốt ý đúng. Lời giải a: lim dim – lá - nằm Lời giải b: vun vút - khúc Người thực hiện : Phan Thị Bình – Trường Tiểu học Đức Yên
- Giáo án lớp 3C – Tuần 23 – năm học 2020 - 2021 Bài tập 3a: Lựa chọn - HS đọc yêu cầu của bài và đọc 2 câu mẫu. - HS làm bài vào giấy nháp. - Gọi HS chữa bài. GV và cả lớp nhận xét chốt ý đúng. Lời giải a: Nhà em có nồi cơm điện. Mắt con cóc rất lồi. Chúng em đã ăn no. Mẹ đang rất lo lắng. 2.3. Củng cố, dặn dò: - GV nhận xét giờ học. Dặn HS về chuẩn bị bài tiết sau. Tự nhiên và Xã hội KHẢ NĂNG KÌ DIỆU CỦA LÁ CÂY I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Nêu được chức năng của lá đối với đời sống của thực vật và ích lợi của lá đối với đời sống con người. - Biết được quá trình quang hợp của lá cây diễn ra ban ngày dới ánh sáng mặt trời còn quá trình hô hấp của cây diễn ra suốt ngày đêm. - Các kĩ năng sống cơ bản được giáo dục: Kĩ năng tìm kiếm và xử lí thông tin; Kĩ năng làm chủ bản thân; Kĩ năng tư duy phê phán. II. ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC. 1. Các hình trang 88, 89 (SGK) 2. Các phương pháp, kĩ thuật dạy học: Quan sát; thảo luận, làm việc nhóm. III. HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC: 1. Kiểm tra bài cũ: - Nêu đặc điểm chung về cấu tạo ngoài của lá cây. - Nhận xét, đánh giá 2. Bài mới: 2.1. Giới thiệu bài: GV nêu MĐ, YC của tiết học. 2.2. Các hoạt động: *Hoạt động 1: Làm việc với SGK theo cặp Mục tiêu : Biết nêu chức năng của lá cây Cách tiến hành: Bước1:Làm việc theo cặp - Hai HS ngồi gần nhau quan sát hình 1trang 88, SGK và tự đặt câu hỏi, trả lời câu hỏi của nhau. Ví dụ: +Trong quá trình quang hợp, lá cây hấp thụ khí gì và thải ra khí gì? + Quá trình quang hợp xảy ra trong điều kiện nào? + Trong qua trình hô hấp, lá cây hấp thụ khì gì và thải ra khí gì? + Ngoài chức năng quang hợp và hô hấp, lá cây còn có chức năng gì? Bước 2: Làm việc cả lớp - HS thi đua đặt ra những câu hỏi và đố nhau về chức năng của lá cây. Người thực hiện : Phan Thị Bình – Trường Tiểu học Đức Yên
- Giáo án lớp 3C – Tuần 23 – năm học 2020 - 2021 - GV kết luận: Lá cây có ba chức năng: Quang hợp, hô hấp, thoát hơi n- ước. *Hoạt động 2: Thảo luận nhóm Mục tiêu: Kể ra những ích lợi của lá cây. Cách tiến hành: Bước 1: Nhóm trưởng điều khiển cả nhóm dựa vào thực tế cuộc sống và quan sát các hình ở trang 89, SGK nói về lợi ích của lá cây. Kể tên những lá cây thường được sử dụng ở địa phương. Bước 2: GV tổ chức cho các nhóm thi đua, xem trong cùng một thời gian nhóm nào viết được nhiều tên thường được dùng vào các việc như: để ăn, làm thuốc, gói bánh, gói hàng, làm nón, lợp nhà. - Các nhóm giới thiệu bộ sưu tầm các loại lá cây của tổ mình trước lớp và nhận xét nhóm nào sưu tầm nhiều, trình bày đẹp, đúng. 2.3. Củng cố, dặn dò: GV nhận xét tiết học, dặn dò HS chuẩn bị cho tiết sau. Ngoài giờ lên lớp MÔI TRƯỜNG QUANH EM I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT . Sau hoạt động, HS có khả năng: - Biết được những biểu hiện của sự ô nhiễm môi trường sống quanh em. - Mô tả được sự ô nhiễm môi trường sống xung quanh. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC . - Một vài tranh/hình ảnh về sự ô nhiễm môi trường. - Bài hát Như một hòn bi xanh của nhạc sĩ Trịnh Công Sơn. - Một vài câu chuyện về ô nhiễm môi trường sống xung quanh. III. CÁC HOẠT ĐỘNG TIẾN HÀNH: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - Hát - Ổn định: - Lắng nghe - Giới thiệu bài Giáo viên viết lên bảng lớp tên bài và giới thiệu: Hôm nay, chúng ta sẽ tìm hiểu về môi trường quanh em. Người thực hiện : Phan Thị Bình – Trường Tiểu học Đức Yên
- Giáo án lớp 3C – Tuần 23 – năm học 2020 - 2021 2. Các hoạt động chủ yếu. Hoạt động 1. Tìm hiểu môi trường quanh - HS quan sát các hình ảnh/tranh vẽ em. về sự ô nhiễm môi trường sống. * Cách tiến hành: - HS trả lời: - GV treo bảng các hình ảnh/tranh vẽ về sự + HS đưa ra các hiện tượng ô nhiễm ô nhiễm môi trường sống. quan sát được. - GV đưa ra hệ thống câu hỏi: + HS đưa ra nhận định giống hoặc + Các em nhìn thấy được những gì có trong khác. tranh? + HS đặt tên theo quan điểm cá nhân. + Những hình ảnh trong tranh có giống với nơi em sinh sống không? - HS chia sẻ + Em hãy đặt tên cho bức tranh được - Theo dõi, lắng nghe không? - GV tổ chức cho cả lớp chia sẻ theo những câu hỏi gợi ý ở trên. Có thể cho từng bàn HS, hoặc cặp đôi HS chia sẻ. Sau đó thi xem ai là người trả lời nhanh và đúng nhất. *GV kết luận. - HS biết được những biểu hiện cụ thể về sự ô nhiễm môi trường sống xung quanh. Hoạt động 2. Thực hành bảo vệ môi trường - Quan sát theo nhóm. Tìm cách thể * Cách tiến hành : hiện những hành động, việc làm mà - GV yêu cầu HS quan sát bức tranh trong thấy và hiểu được từ hình ảnh đã SGK. Sau đó tổ chức cho HS thể hiện quan sát. những hành động, việc làm mà các em thấy - Các nhóm xung phong đóng vai và hiểu được từ hình ảnh đã quan sát. - GV mời một vài HS đóng vai thể hiện việc - Trả lời các câu hỏi của GV sau khi làm như các bạn trong tranh. đóng vai GV đưa ra các câu hỏi : + Rác thì bỏ vào đâu nhỉ? - Hát tập thể. + Các bạn nhỏ trong tranh đang làm gì vậy? - Kết thúc hoạt động, cả lớp cùng hát bài - Lắng nghe, ghi nhớ Như một hòn bi xanh. * Kết luận: - HS được làm quen với một vài công việc hay hoạt động giữ gìn môi trường xung quanh. 3. Hoạt động nối tiếp - GV nhận xét, đánh giá tiết học, khen ngợi, - Lắng nghe biểu dương HS. - Về nhà chia sẻ với người thân về những việc cần làm để giữ gìn môi trường xung Người thực hiện : Phan Thị Bình – Trường Tiểu học Đức Yên

