Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 3 - Tuần 15 - Năm học 2020-2021

docx 10 trang hathanh 09/10/2026 80
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 3 - Tuần 15 - Năm học 2020-2021", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_cac_mon_lop_3_tuan_15_nam_hoc_2020_2021.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 3 - Tuần 15 - Năm học 2020-2021

  1. Thứ 2 ngày 21 tháng 12 năm 2020 Tập đọc – kể chuyện: HŨ BẠC CỦA NGƯỜI CHA I. Mục tiêu: A. Tập đọc: - Bước đầu biết đọc phân biệt lời người dẫn chuyện với lời các nhân vật. - Hiểu ý nghĩa câu chuyện: Hai bàn tay lao động của con người chính là nguồn tạo nên của cải. (trả lời được các CH 1, 2, 3, 4) B. Kể chuyện: - Sắp xếp lại các tranh SGK theo đúng trình tự và kể lại được từng đoạn của câu chuyện theo tranh minh hoạ. - HS khá giỏi kể được cả câu chuyện. - Giáo dục HS biết lắng nghe tích cực, tự nhận thức bản thân II. Đồ dùng dạy học: - Tranh minh hoạ bài tập đọc - Bảng phụ. - Tranh các đoạn truyện- Kể chuyện III. Hoạt đông dạy học HĐ của GV HĐ của HS A. KIỂM TRA(5p’) - 2 học sinh đọc và trả lời câu hỏi về * Giáo viên nhận xét nội dung bài tập đọc: “ Nhớ Việt Bắc. B. BÀI MỚI: (30p’) 1. Giới thiệu bài: - Nghe giáo viên giới thiệu 2. Luyện đọc: a. Giáo viên đọc mẫu toàn bài - Theo dõi giáo viên đọc mẫu b. Hướng dẫn luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ. - Hướng dẫn học sinh đọc từng câu - Mỗi học sinh đọc 1 câu, tiếp nối nhau và luyện phát âm từ khó: ông lão, hũ bạc, nhắm mắt, dành dụm, thản nhiên, lười biếng. - Hướng dẫn đọc từng đoạn và giải nghĩa - Đọc từng đoạn trước lớp kết hợp từ khó. hiểu nghĩa các từ: người Chăm, hũ, dúi, thản nhiên, dành dụm, .. - Yêu cầu 5 học sinh tiếp nối nhau đọc - Chú ý ngắt giọng đúng ở các dấu từng đoạn trong bài, sau đó theo dõi học chấm, phẩy và khi đọc các câu khó. sinh đọc bài và chỉnh sửa lỗi ngắt giọng - Cha muốn trước khi nhắm mắt / cho học sinh. thấy con kiếm nổi bát cơm.// Con hãy đi làm / và mang tiền về đây.//
  2. - Yêu cầu học sinh luyện đọc theo nhóm - Mỗi nhóm 5 học sinh, lần lượt từng học sinh đọc 1 đoạn trong nhóm. 3. Hướng dẫn tìm hiểu bài (10p’) - Giáo viên gọi 1 học sinh đọc cả bài - 1 HS đọc, cả lớp cùng theo dõi trong trước lớp SGK. - Câu chuyện có những nhân vật nào ? - 3 NV là: Ông lão, bà mẹ và cậu con trai. - Ông lão là người như thế nào ? - Ông lão là người siêng năng, chăm - Ông lão buồn vì điều gì ? chỉ. - Ông lão buồn vì người con trai của - Câu hỏi 1 SGK ? ông rất lười biếng. - muốn người con tự kiếm nổi bát - Trong lần đi thứ nhất người con đã làm cơm, không phải nhờ vả vào người gì ? khác. - dùng số tiền để chơi, khi còn - Người cha đã làm gì với số tiền đó ? lại một tí thì mang về nhà đưa cho - Câu hỏi 2 SGK? cha. - Vì sao người con phải ra đi lần thứ hai? - Người cha ném tiền xuống ao. - thử xem đó có phải là tiền mà - Câu hỏi 3 SGK ? con người tự kiếm được không. - Vì số tiền anh mang về không - Câu hỏi 4 SGK? phải do anh tự kiếm ra . - Anh vất vả xay thóc thuê, chỉ dám - Hành động đó nói lên điều gì ? ăn một bát. bán lấy tiền và mang về - Người con vội thộc tay vào lửa để - Câu hỏi 5 SGK? (HS khá giỏi) lấy tiền ra. - Rất vất vả mới kiếm được tiền nên rất quý trọng - Hãy nêu bài học mà ông lão dạy con - Có làm lụng vất vả người ta mới bằng lời của em. biết quý trọng đồng tiền. Hũ bạc tiêu 4. Luyện đọc lại bài: không bao giờ hết chính là bàn tay - Luyện cho HS đọc yếu của con. - Yêu cầu học sinh luyện đọc bài theo - Chỉ có sức lao động của chính đôi vai, sau đó gọi một số nhóm trình bày bàn tay mới nuôi sống con cả đời. trước lớp. - Nhận xét và cho điểm học sinh - HS đọc theo Y/C của GV KỂ CHUYỆN(20p’) - 2 học sinh tạo thành 1 nhóm và đọc 1. Sắp xếp thứ tự tranh bài theo các vai: Người dẫn truyện, - Gọi 1 HS đọc yêu cầu 1 của phần kể ông lão.
  3. chuyện - Yêu cầu học sinh suy nghĩ và ghi ra giấy thứ tự sắp xếp của các tranh. 2. Kể mẫu - 1 học sinh đọc - Yêu cầu 2 học sinh lần lượt kể trước lớp, mỗi học sinh kể lại nội dung của - Làm việc cá nhân, sau đó 2 học sinh một bức tranh. ngồi cạnh nhau đổi chéo kết quả sắp xếp cho nhau. - Đáp án: 3 – 5 – 4 – 1 – 2 - Học sinh lần lượt kể chuyện theo yêu cầu. ND chính cần kể của từng bức tranh là: + Tranh 3: Người cha đã già vẫn làm - Nhận xét phần kể của từng học sinh lụng chăm chỉ, ... anh con trai lại lười biếng. + Tranh 5: Người cha y/c con ... tiền về. 3. Kể trong nhóm + Tranh 4: Người con vất vả ... có - Y/c HS chọn 1 đoạn truyện và kể cho tiền mang về nhà. bạn nghe. + Tranh 1: Người cha ném tiền vào 4. Kể trước lớp lửa, ... lửa để lấy tiền ra. - Gọi 5 HS tiếp nối kể lại câu chuyện + Tranh 2: Hũ bạc và lời khuyên vòng. Sau đó gọi 1 HS khá kể lại toàn bộ người của người cha với con. câu chuyện. - Nhận xét và cho điểm học sinh - HS kể C. CỦNG CỐ- DẶN DÒ(3p’) - Nhận xét tiết học. - Học sinh kể, cả lớp theo dõi và nhận xét. Thứ 3 ngày 22 tháng 12 năm 2020 Toán CHIA SỐ CÓ 3 CHỮ SỐ CHO SỐ CÓ 1 CHỮ SỐ ( TT)(Tr 73) I. MỤC TIÊU: Giúp học sinh:
  4. - Biết đặt tính và tính chia số có 3 chữ số cho số có 1 chữ số với trường hợp thương có chữ số 0 ở hàng đơn vị. II. HOẠT ĐÔNG DẠY HỌC HĐ của GV HĐ của HS A. KIỂM TRA:(5p’) - 3 học sinh làm bài 3/72 * Nhận xét cho điểm học sinh B. BÀI MỚI.(30p’) 1. Giới thiệu bài: - Nghe giới thiệu 2. Hướng dẫn thực hiện phép chia số có ba chữ số cho số có một chữ số. a. Phép chia 560 : 8 ( phép chia hết ) - Viết lên bảng phép tính 560 : 8 = ? - 1 học sinh lên bảng đặt tính, học sinh cả và yêu cầu học sinh đặt tính theo cột lớp thực hiện đặt tính vào giấy nháp dọc. * 56 chia cho 8 được 7, viết - Giáo viên hướng dẫn học sinh tính 560 8 56 70 7, 7 nhân 8 bằng 56, 56 trừ từng bước như phần bài học của 00 56 bằng 0. SGK. 0 * Hạ 0, 0 chia 8 bằng 0, viết 0 0, 0 nhân 8 bằng 0; 0 trừ 0 bằng 0. - 56 chia 8 được 7 Cả lớp thực hiện vào giấy nháp, một số học sinh nhắc lại cách thực hiện phép chia. - 560 chia 8 bằng 70 - Vậy 560 chia 8 bằng bao nhiêu ? b. Phép chia 632 : 7 - Tiến hành các bước tương tự như với phép chia 560 : 8 = 70 3. Luyện tập - Cả lớp làm bài vào b/c Bài 1 KQ: 50; 70; 120; 70; 80; 120 ; 5 (cột 1,2,4): - Yêu cầu HS nêu rõ từng bước chia của mình. - 1 HS làm BP cả lớp làm bài vào vở. Bài 2: Bài giải - Yêu cầu học sinh tự làm bài Ta có 365 : 7 = 52 ( dư 1 ) Vậy năm có 52 tuần lễ và 1 ngày Đáp số: 52 tuần lễ và 1 ngày - Chữa bài và cho điểm học sinh - Học sinh tự kiểm tra hai phép chia
  5. Bài 3: Tổ chức trò chơi: “ Ai nhanh - Phép tính a đúng, phép tính b sai nhất” - Học sinh giải thích đúng, sai - Treo bảng phụ có sẵn hai phép tính trong bài. Hướng dẫn học sinh kiểm tra phép chia bằng cách thực hiện lại - KQ 130, 120(dư 1) từng bước của phép chia sau đó ghi câu đúng vào bảng con. Bài 1: (BT mở rộng cột 3) - GV nhận xét chữa bài C. CỦNG CỐ- DẶN DÒ :(5p’) * Nhận xét tiết học * Bài sau: Giới thiệu bảng nhân Tập đọc NHÀ RÔNG Ở TÂY NGUYÊN I. MỤC TIÊU - Bước đầu biết đọc bài với giọng kể, nhấn giọng một số từ ngữ tả đặc điểm của nhà rông ở Tây Nguyên. - Hiểu đặc điểm của nhà rông và những sinh hoạt cộng đồng ở Tây Nguyên gắn với nhà rông. (Trả lời được các CH trong SGK) II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Tranh minh hoạ bài tập đọc - Bảng phụ. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC HĐ của GV HĐ của HS A. KIỂM TRA:(5p’) - 2 học sinh lên bảng đọc bài: Hũ bạc Giáo viên nhận xét của người cha. B. BÀI MỚI: (30p’) 1. Giới thiệu bài: - Nghe giáo viên giới thiệu bài 2. Luyện đọc a. Đọc mẫu - Giáo viên đọc mẫu toàn bài - Theo dõi giáo viên đọc mẫu. b. HD luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ. - Hướng dẫn đọc từng câu và luyện phát âm từ khó, - Mỗi HS đọc 1 câu, tiếp nối nhau kết hợp đọc từ khó:lập làng, nụng cụ, - Hướng dẫn đọc từng đoạn và giải nghĩa múa cồng chiêng,.... từ khó - Mỗi học sinh đọc 1 đoạn trước lớp và giải nghĩa từ khó: múa rông chiêng, nông cụ,....
  6. - Mỗi nhóm 4 học sinh lần lượt từng - Yêu cầu học sinh luyện đọc theo nhóm học sinh đọc 1 đoạn trong nhóm. 3. Hướng dẫn tìm hiểu bài - Học sinh đọc thầm và trả lời câu hỏi - Yêu cầu học sinh đọc thầm đoạn 1 - Nhà rông thường được làm bằng các - Nhà rông thường được làm bằng các loại gỗ bền và chắc như lim, gụ, sến, loại gỗ nào ? táu. - Câu hỏi 1 SGK ? - sử dụng lâu dài, là nơi thờ thần làng, nơi tụ họp mọi người trong làng vào những ngày lễ hội. ... cao để đàn voi đi qua mà không chạm sàn, phải cao để khi múa rông chiêng ngọn giáo không vướng mái. - Câu hỏi 2 SGK ? - là nơi thờ thần làng, trên vách có treo một giỏ mây đựng hòn đá thần. cha ông truyền lại và chiêng trống - Câu hỏi 3 SGK ? dùng để cúng tế. - Vì gian giữa là nơi đặt bếp lửa của nhà rông, nơi các già làng tụ họp để bàn việc lớn và cũng là nơi tiếp khách - Từ gian thứ ba cuả nhà rông dùng để của nhà rông. làm gì ? - là nơi ngủ của trai tráng trong 4. Luyện đọc lại bài buôn làng đến 16 tuổi, ở đây để * Luyện HS yếu đọc bảo vệ buôn làng. - Giáo viên hoặc học sinh khá chọn đọc mẫu 1 đoạn trong bài: - Theo dõi bài đọc mẫu. - Yêu cầu học sinh chọn đọc 1 đọc em thích trong bài và luyên đọc. - HS yếu đọc theo Y/C của GV * Nhận xét và cho điểm học sinh - Tự luyện đọc một đoạn, sau đó 3 C. CỦNG CỐ- DẶN DÒ: đến 4 học sinh đọc đoạn văn mình - Nhận xét tiết học chọn trước lớp. Cả lớp theo dõi và nhận xét. * Dặn: chuẩn bị bài sau: Đôi bạn Chính tả (N – V) HŨ BẠC CỦA NGƯỜI CHA I. MỤC TIÊU - Nghe viết dúng bài chính trả, trình bày đúng hình thức bài văn xuôi. - Làm đúng bài tập điền tiếng có vần: ui/uôi (BT2). Làm đúng BT3. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
  7. - Viết nội dung các bài tập chính tả trên bảng phụ III. HOẠT ĐÔNG DẠY HỌC HĐ của GV HĐ của HS A. KIỂM TRA:(5p’) - Cả lớp viết vào bảng con: lá trầu, đàn - Nhận xét cho điểm học sinh trâu, tim, nhiễm bệnh, tiền bạc. B. BÀI MỚI. 1 Giới thiệu bài: 2. Hướng dẫn viết chính tả - Giáo viên đọc đoạn văn 1 lượt - Theo dõi sau đó 1 học sinh đọc lại Hỏi: Khi thấy cha ném tiền vào lửa, - Người con vội thọc tay vào lửa lấy người con đã làm gì ? tiền ra. - Đoạn văn có mấy câu ? - Đoạn văn có 6 câu - Trong đoạn văn, những chữ nào phải - Những chữ đầu câu: Hôm, Ông, Anh, viết hoa ? Ông, Bây, Có. - Lời nói của người cha được viết như - Viết sau dấu hai chấm, xuống dòng, thế nào ? gạch đầu dòng. - Yêu cầu học sinh tìm từ khó dễ lẫn - 3 HS lên bảng viết, cả lớp viết vào vở khi viết chính tả.. nháp: thọc tay, đồng tiền, vất vả, quý, d. Viết chính tả màu sắc, sưởi e. Soát lỗi g. Chấm bài 3. Hướng dẫn học sinh làm bài tập Bài 2 - Gọi học sinh đọc yêu cầu - 1 học sinh đọc yêu cầu trong SGK - Yêu cầu học sinh tự làm - 3 HS lên bảng, học sinh dưới lớp làm vào vở Nhận xét, chốt lại lời giải đúng. KQ: Mũi dao - con muỗi ; hạt muối - múi bưởi ; núi lửa - nuôi nấng ; tuổi trẻ Bài 3: - tủi thân. a. Gọi học sinh đọc yêu cầu - 1 học sinh đọc yêu cầu trong SGK - Phát giấy và bút dạ cho các nhóm - Học sinh tự làm bài theo nhóm - Nhận xét chốt lại lời giải đúng - Lời giải: Mật - nhất - gấc b,(tương tự) C. CỦNG CỐ- DẶN DÒ: - Nhận xét tiết học Thứ 4 ngày 23 tháng 12 năm 2020 LTVC TỪ NGỮ VỀ CÁC DÂN TỘC – LUYỆN TẬP VỀ SO SÁNH
  8. I. MỤC TIÊU - Biết tên 1 số dân tộc thiểu số ở nước ta(BT1), - Điền đúng từ ngữ thích hợp vào chỗ chấm (BT2). - Dựa theo tranh gợi ý viết hoặc nói được câu có hình ảnh so sánh (BT3). - Điền được từ ngữ thích hợp vào câu có hình ảnh so sánh. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - 4 tờ A4 để học sinh làm bài tập theo nhóm III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC HĐ của GV HĐ của HS A. BÀI CŨ: (5p’) - 1 em lên bảng làm bài tập 2 - GV nhận xét tuyên dương ghi điểm B. BÀI MỚI (30p’) 1. Giới thiệu bài: 2. Hướng dẫn học sinh làm bài tập Bài 1: Yêu cầu học sinh đọc đề - 1 em đọc đề bài, lớp đọc thầm - Bài này yêu cầu các em làm gì ? - Kể tên một số dân tộc thiểu số ở nước ta. - GV chia lớp 3 nhóm phát phiếu, giao - Các trưởng nhóm nhận phiếu, cử nhiệm vụ thư ký thảo luận viết nhanh tên dân N 1 : Kể tên dân tộc thiểu số ở phía Bắc. tộc ra phiếu. N 2 : miền Trung. - HS trình bày kết quả. N 3: miền Nam. - Chỉ vào bản đồ dân tộc đó cư trú giới - Học sinh theo dõi bản đồ vùng dân thiệu kèm theo ảnh trang phục. cư và trang phục các dân tộc. Bài 2: Làm việc cá nhân vào vở bài tập. - 1 em đọc đề bài, lớp đọc thầm. - Bài này yêu cầu các em làm gì ? - Chọn từ thích hợp trong ngoặc đơn điền vào ô trống. - Giáo viên dán 4 ý lên bảng: ( a,b,c,d) - 4 em lên bảng điền 4 câu - Lớp làm vào vở bài tập - Mời 4 HS lên bảng điền từ thích hợp Giáo viên chốt lời giải đúng: - Từng em đọc kết quả a) bậc thang, b) nhà rông để múa - Lớp nhận xét, bổ sung hát c) ở nhà sàn, d) dân tộc - 1 em đọc đề bài, lớp đọc thầm Chăm Bài 3: Làm việc cá nhân - Giáo viên treo tranh SGK phóng to lên - Quan sát từng cặp sự vật, viết những bảng câu có hình ảnh so sánh sự vật trong - Bài này yêu cầu các em làm gì ? tranh. - 4 học sinh đọc nối tiếp tên các sự
  9. vật. - Giáo viên gọi 4 học sinh nối tiếp nhau * Tranh 1: Trăng quả bóng tròn./ nối tên các cặp sự vật so sánh với nhau Quả bóng tròn với mặt trăng. trong tranh. * Tranh 2: Nụ cười của em bông hoa / Bông hoa nụ cười của em bé. * Tranh 3: Ngọn đèn được ngôi sao / Ngôi sao ngọn đèn. * Tranh 4: Hình dáng nước ta so với chữ S / Chữ S so với hình dáng của nước ta. - Học sinh viết câu có hình ảnh so - Bây giờ các em viết câu có hình ảnh so sánh sánh các sự vật trong tranh. VD: Trăng tròn như quả bóng. Trăng Giáo viên nhận xét tuyên dương rằm tròn xoe như quả bóng. Bài 4: Làm việc cá nhân - 1 em đọc yêu cầu đề bài, lớp đọc thầm. - Bài này yêu cầu các em làm gì ? - Tìm những từ ngữ thích hợp điền - Gọi 3 em đứng lên đọc nối tiếp nhau bài vào chỗ trống làm. - Giáo viên ghi từ ngữ ở chỗ trống ở bảng. - Lớp làm vào vở bài tập a) như núi Thái Sơn, như nước trong - 2 đến 3 em đọc kết quả ở bảng nguồn chảy ra. b) trơn như bôi mỡ, - Lớp sửa lại bài tập vào vở bài tập c) cao như núi, như trái núi C. CỦNG CỐ DẶN DÒ:(5p’) * Bài sau: MRVT Thành Thị - Nông thôn . Toán GIỚI THIỆU BẢNG NHÂN(Tr74) I. MỤC TIÊU:Giúp học sinh - Biết cách sử dụng bảng nhân. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Bảng nhân III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC HĐ của GV HĐ của HS A. BÀI CŨ: (5p’) - Cả lớp làm bảng con: 356 : 2 ; - GV nhận xét tuyên dương ghi điểm 647 : 9 ; 642 : 8 ; B. BÀI MỚI (30p’) 1. Giới thiệu bài: - Nghe giới thiệu
  10. 2. Giới thiệu bảng nhân - Treo bảng nhân như trong toán 3 lên bảng. - Yêu cầu học sinh đếm số hàng, số cột trong - Bảng nhân có 11 hàng và 11 bảng. cột - Yêu cầu học sinh đọc các số trong hàng, cột đầu tiên của bảng - Đọc các số: 1,2,3, ..,10 3. Hướng dẫn sử dụng bảng nhân - Hướng dẫn HS tìm kết quả của phép nhân 3 x 4 - Thực hành tìm tích của 3 và 4 - Yêu cầu học sinh thực hành tìm tích của một số cặp số khác. - Một số học sinh lên tìm trước lớp 4. Luyện tập: - Học sinh tự tìm tích trong bảng Bài 1 nhân, sau đó điền kết quả vào ô - Nêu yêu cầu của bài toán và yêu cầu học trống. sinh làm bài. - Yêu cầu 4 học sinh nêu lại cách tìm tích của 4 phép tính trong bài. Chữa bài và cho điểm học sinh - 4 học sinh lần lượt trả lời Bài 2: Tổ chức trò chơi: “ Ai nhanh – ai đúng” - Hướng dẫn học sinh sử dụng bảng nhân để tìm một thừa số khi biết tích và thừa số kia. - HS trả lời đáp số trong từng ô trống. - Học sinh cả lớp nhận xét bài Bài 3: Làm vào vở làm của bạn trên bảng. - Gọi 1 học sinh đọc đề bài - 1 HS đọc đề - 1 HS làm BP cả lớp làm bài vào vở. Bài giải Số huy chương bạc là: 8 x 3 = 24 (huy chương) Tổng số huy chương là: 24 + 8 = 32(huy chương) - Bài toán thuộc dạng toàn gì ? Đáp số: 32 huy chương - Chữa bài và cho điểm học sinh - Bài toán giải bằng hai phép tính C. CỦNG CỐ DẶN DÒ: * Nhận xét tiết học, CBBS