Giáo án các môn Lớp 3 - Tuần 19 - Năm học 2020-2021 - Nguyễn Thị Thanh Hoa
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án các môn Lớp 3 - Tuần 19 - Năm học 2020-2021 - Nguyễn Thị Thanh Hoa", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
giao_an_cac_mon_lop_3_tuan_19_nam_hoc_2020_2021_nguyen_thi_t.doc
Nội dung tài liệu: Giáo án các môn Lớp 3 - Tuần 19 - Năm học 2020-2021 - Nguyễn Thị Thanh Hoa
- Giáo án lớp 3B Tuần 19 Năm học: 2020- 2021 Tuần 19. Thứ 2 ngày 18 tháng 1 năm 2021 Tập đọc-kể chuyện HAI BÀ TRƯNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT A. Tập đọc - HS biết ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu,giữa các cụm từ; bước đầu biết đọc với giọng phù hợp với diễn biến của chuyện. - Hiểu nội dung truyện: Ca ngợi tinh thần bất khuất chống giặc ngoại xâm của Hai Bà Trưng và nhân dân ta (HS trả lời được các câu hỏi ở SGK). B. Kể chuyện - HS kể lại được từng đoạn câu chuyện dựa theo tranh minh hoạ. * Kĩ năng: Giải quyết vấn đề; Lắng nghe tích cực. II. CHUẨN BỊ - Tranh minh hoạ bài tập đọc. III. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP Tập đọc 1. Khởi động - Giới thiệu chủ điểm: GV giới thiệu tên 7 chủ điểm của sách TV3, tập 2. - Yêu cầu HS quan sát tranh minh hoạ, nêu: Hai Bà Trưng cưỡi voi, dẫn đầu đoàn quân khởi nghĩa. Đoàn quân hăng hái xông ra trận, người mang cung nỏ, giáo mác, người mang rìu búa, người khiêng trống, người phất cờ,... Giặc chết ngổn ngang, số còn lại chạy tán loạn. 2. Hướng dẫn luyện đọc - GV đọc mẫu toàn bài: giọng đọc to, rõ, mạnh mẽ, nhấn giọng những từ ngữ tả tội ác của giặc; tả chí khí của Hai Bà Trưng; tả khí thế oai hùng của đoàn quân khởi nghĩa. - HS nối tiếp đọc từng câu, GV theo dõi HS đọc, GV phát hiện lỗi đọc sai để sửa phát âm: màu mỡ, thuồng luồng, Luy Lâu, trẩy quân, giáo lao, cuồn cuộn. - Đọc nối tiếp theo đoạn. GV giúp HS hiểu nghĩa từ: giặc ngoại xâm, đô hộ. - Cho HS luyện đọc nhóm 4. - Gọi đại diện 4 nhóm đọc 4 đoạn của bài. - 1 HS đọc toàn bài. 3. Hướng dẫn tìm hiểu bài ? Nêu tội ác của giặc ngoại xâm đối với nhân dân ta? (Chúng thẳng tay chém giết dân lành, cướp hết ruộng nương, bắt dân lên rừng săn thú lạ, xuống biển mò ngọc trai làm nhiều người thiệt mạng...) Người thực hiện: Nguyễn Thị Thanh Hoa- Trường Tiểu học Đức Yên 1
- Giáo án lớp 3B Tuần 19 Năm học: 2020- 2021 - Giảng: giặc ngoại xâm (giặc từ nước ngoài đến xâm chiếm), đô hộ (thống trị nước khác) ? Câu văn nào trong đoạn 1 cho thấy nhân dân ta rất căm thù giặc? - Giảng: oán hận ngút trời (oán hận rất nhiều) ? Hai Bà Trưng có tài và có chí lớn như thế nào? (Hai Bà Trưng rất giỏi võ nghệ, nuôi chí giành lại non sông ) - Cho HS trao đổi theo cặp để trả lời câu hỏi: Vì sao Hai Bà Trưng khởi nghĩa? (Vì Hai Bà Trưng yêu nước, thương dân, vì quân giặc tàn bạo đã giết hại ông Thi Sách và gây bao tội ác với nhân dân.) ? Hãy tìm những chi tiết nói lên khí thế của đoàn quân khởi nghĩa? (Hai Bà Trưng mặc giáp phục thật đẹp, bước lên bành voi rất oai phong. Đoàn quân rùng rùng lên đường, giáo lao, cung nỏ, rìu búa, khiên mộc cuồn cuộn tràn theo bóng voi ẩn hiện của Hai Bà, tiếng trống đồng dội lên...) . - Giảng: giáp phục (đồ bằng da hoặc kim loại mặc khi ra trận để che đỡ) ? Kết quả của cuộc khởi nghĩa như thế nào? (Thành trì của giặc lần lượt sụp đổ.Tô Định trốn về nước. Đất nước sạch bóng quân thù) ? Vì sao bao đời nay nhân dân ta tôn kính Hai Bà Trưng? (Vì Hai Bà đã lãnh đạo nhân dân ta chống giặc ngoại xâm.) ? Câu chuyện ca ngợi điều gì? 3. Luyện đọc lại - Yêu cầu HS chọn đoạn mình yêu thích và luyện đọc theo nhóm. - Gọi đại diện nhóm thi đọc trước lớp. - Lớp nhận xét, bình chọn bạn đọc tốt nhất. Kể chuyện 1. GV nêu nhiệm vụ Dựa vào trí nhớ và tranh minh hoạ 4 đoạn của câu chuyện. HS kể toàn bộ câu chuyện. 2. Hướng dẫn kể chuyện a. Hướng dẫn kể toàn bộ truyện theo tranh. - HS quan sát 4 tranh minh hoạ. - Bốn HS nối tiếp nhau thi kể từng đoạn của câu chuyện theo tranh. 3. Luyện tập thực hành. Bước 1: HS kể theo nhóm 2. Bước 2: Đại diện 1 số nhóm kể trước lớp. - HS nối tiếp mỗi em 1 đoạn kể chuyện. Người thực hiện: Nguyễn Thị Thanh Hoa- Trường Tiểu học Đức Yên 2
- Giáo án lớp 3B Tuần 19 Năm học: 2020- 2021 - Một HS kể toàn bộ câu chuyện. - Cả lớp và GV bình chọn bạn kể chuyện hay nhất. - GV nhận xét. 4. Tổng kết tiết học - GV giảng: Truyện Hai Bà Trưng không chỉ cho các em có thêm hiểu biết về hai vị anh hùng chống giặc ngoại xâm đầu tiên của nước ta, mà còn cho chúng ta thấy dân tộc Việt Nam có một lòng nồng nàn yêu nước, có truyền thống chống giặc ngoại xâm bất khuất từ bao đời nay. - Dặn HS về nhà kể lại câu chuyện cho người thân nghe. _______________________________________ Toán CÁC SỐ CÓ BỐN CHỮ SỐ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - HS nhận biết các số có bốn chữ số (trường hợp các chữ số đều khác 0) - HS bước đầu biết đọc, viết các số có bốn chữ số và nhận ra giá trị của các chữ số theo vị trí của nó ở từng hàng. - HS bước đầu nhận ra thứ tự của các số trong một nhóm các số có bốn chữ số (trường hợp đơn giản). II. CHUẨN BỊ Bảng phụ III. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP 1. Khởi động - Cho 2 HS đọc các số: 368; 789; 189; - Nêu giá trị của các chữ số trong từng hàng. - GV nhận xét và giới thiệu bài. 2. Hình thành kiến thức mới * GV giới thiệu số: 1423 - GV yêu cầu HS lấy 10 tấm bia có 100 ô vuông và thao tác trên những tấm bìa vừa lấy. ? Có bao nhiêu tấm bìa. (Có 10 tấm bìa) ? Vậy có 10 tấm bìa 100 ô vuông thì có tất cả bao nhiêu ô vuông? (Có 1000 ô vuông) - GV yêu cầu HS lấy 4 tấm bìa có 100 ô vuông. ? 4 tấm bìa có bao nhiêu ô vuông? (Có 400 ô vuông) Người thực hiện: Nguyễn Thị Thanh Hoa- Trường Tiểu học Đức Yên 3
- Giáo án lớp 3B Tuần 19 Năm học: 2020- 2021 ? Vậy hai tấm mỗi tấm có 10 ô vuông có tất cả bao nhiêu ô vuông? (20 ô vuông) - Yêu cầu HS lấy 3 ô vuông rời. ? Có mấy ô vuông? (Có 3 ô vuông) - Như vậy có tất cả bao nhiêu ô vuông? (Có 1000, 400, 20, 3 ô vuông). - GV kẻ bảng ghi tên các hàng. ? Hàng đơn vị có mấy đơn vị? (3 đơn vị) ? Hàng chục có mấy chục? (2 chục) ? Hàng trăm có mấy trăm? (4 trăm) ? Hàng nghìn có mấy nghìn? (1nghìn) - GV gọi đọc số: Một nghìn bốn trăm hai mươi ba. ? Khi viết số, ta viết như thế nào? - Yêu cầu HS viết số. ? Khi viết số, ta viết như thế nào? ? Số 1423 là số có mấy chữ số? (Là số có bốn chữ số.) ? Nêu giá trị từng số? (chữ số 1: Hàng nghìn, chữ số 4: hàng trăm, chữ số 2: hàng chục, chữ số 3: hàng đơn vị.) - HS chỉ vào từng số và nêu giá trị từng số. ? Như vậy số có 4 chữ số có đến hàng gì? (Có đến hàng nghìn) 3. Luyện tập, củng cố Bài 1: GV làm bài mẫu. Hàng Nghìn Trăm Chục Đơn vị 100 10 1000 100 10 1 1000 100 10 1 1000 100 10 3 4 4 2 Viết số: 3442; Đọc số: Ba nghìn bốn trăm bốn mươi hai - Cho HS dùng bút chì làm bài còn lại vào SGK. - Chữa bài. Yêu cầu HS nêu các hàng của mỗi số. ? Khi viết và đọc số, ta viết và đọc số như thế nào? Bài 2: GV gọi HS nêu yêu cầu bài tập Người thực hiện: Nguyễn Thị Thanh Hoa- Trường Tiểu học Đức Yên 4
- Giáo án lớp 3B Tuần 19 Năm học: 2020- 2021 - Cho HS tự viết số theo yêu cầu và đọc số. Bài 3: - Yêu cầu HS tự làm bài. - Tổ chức cho HS thi làm đúng, làm nhanh. ? Muốn tìm số liền sau, ta làm thế nào? 4. Hướng dẫn học ở nhà Dặn HS ghi nhớ cách đọc, viết số có bốn chữ số. ______________________________ Chiều. Chính tả Nghe-viết: HAI BÀ TRƯNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - HS nghe viết đúng bài chính tả; trình bày đúng hình thức bài văn xuôi. - HS làm đúng bài tập 2b, 3b. II. CHUẨN BỊ Bảng phụ III. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP 1. Khởi động - GV đọc cho HS viết: cưỡi ngựa, khúc khuỷu,... - GV nhận xét và giới thiệu bài 2. Hướng dẫn viết chính tả HĐ1. Trao đổi về nội dung bài viết - GV đọc đoạn viết chính tả. Một HS đọc lại. ? Đoạn văn cho chúng ta biết điều gì? (Đoạn văn cho biết kết quả cuộc khởi nghĩa Hai Bà Trưng) ? Cuộc khởi nghĩa Hai Bà Trưng có kết quả như thế nào? (Thành trì của giặc lần lượt sụp đổ. Tô Định ôm đầu chạy về nước. đất nước ta sạch bong quân thù) HĐ2. Hướng dẫn cách trình bày ? Đoạn văn có mấy câu? (Đoạn văn có 4 câu) ? Tìm các tên riêng có trong bài chính tả? (Hai Bà Trưng, Tô Định) ? Các tên riêng đó viết như thế nào? (Các tên riêng đó được viết hoa) - Cho HS luyện viết từ khó: lần lượt, sụp đổ, dưới, quân, khởi nghĩa. HĐ3. HS viết bài vào vở Người thực hiện: Nguyễn Thị Thanh Hoa- Trường Tiểu học Đức Yên 5
- Giáo án lớp 3B Tuần 19 Năm học: 2020- 2021 - GV đọc bài cho HS viết. Nhắc HS ngồi viết đúng tư thế, trình bày sạch đẹp, viết xong khảo lại bài. - Chấm, nhận xét, chữa lỗi. 3. Hướng dẫn HS làm bài tập Bài tập 2b: - HS tự làm bài vào vở. - GV theo dõi HS làm bài. - HS lên chữa bài, GV chốt lại lời giải đúng. Lời giải: đi biền biệt thấy tiêng tiếc xanh biêng biếc Bài tập 3b: Cả lớp chơi trò chơi: Tiếp sức. - Chia lớp thành 3 nhóm, chia bảng thành 6 cột, HS lần lượt lên viết nhanh, viết nhanh xong trao phấn cho bạn tiếp theo. Nhóm nào tìm được nhiều từ đúng thì nhóm đó thắng cuộc. Lời giải: viết, mải miết, thiết tha, da diết, diệt ruồi, tiết kiệm, kiệt sức,.. việc, xanh biếc, con diệc, mỏ thiếc, nhiếc móc, liếc mắt, tiếc của,... 4. Hướng dẫn học ở nhà Dặn HS về nhà luyện viết lại những chữ viết sai chính tả. Đọc sách Đọc to nghe chung: SỰ TÍCH KHOAI LANG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Thu hút và khuyến khích học sinh tham gia vào việc đọc. - GV làm mẫu việc đọc tốt. - Giúp HS xây dựng thói quen đọc. II. CHUẨN BỊ - Chọn sách - Xác định những tình huống trong truyện có thể đặt câu hỏi phỏng đoán - Xác định từ mới: củ mài, tấm tắc III. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP 1. Giới thiệu - GV hướng dẫn HS ngồi thoải mái trên sàn ở gần giáo viên. GV ngồi trên ghế ở vị trí gần HS. - GV nhắc lại cho các em về nội quy thư viện. - GV giới thiệu: Hôm nay chúng ta sẽ tham gia hoạt động Đọc to nghe chung. Người thực hiện: Nguyễn Thị Thanh Hoa- Trường Tiểu học Đức Yên 6
- Giáo án lớp 3B Tuần 19 Năm học: 2020- 2021 2. Đọc to nghe chung a. Trước khi đọc - Cho HS xem trang bìa của sách. ? Các em thấy gì trong trang bìa này? (HS lần lượt nêu). ? Họ đang làm gì? ? Em đã được ăn khoai lang chưa? (2-3 HS lần lượt nêu) ? Em thấy khoai lang thế nào? ? Theo các em điều gì sẽ xảy ra trong câu chuyện? - GV giới thiệu về quyển truyện: + Quyển truyện có tên là: Sự tích khoai lang + Tác giả của quyển truyện là: Minh Anh + Nhà xuất bản Phụ nữ. + Thể loại: Truyện cổ tích Trăng non. - GV giải thích: củ mài (một loại củ có vị ngọt, có tác dụng bồi bổ cơ thể. Đây là một loại dược liệu); tấm tắc (nói nhắc lại nhiều lần để tỏ ý khâm phục) b. Trong khi đọc Trong khi đọc, GV giao tiếp bằng ánh mắt với HS, thay đổi giọng đọc cho từng nhân vật, thay đổi biểu cảm trên khuôn mặt để diễn tả đúng cảm xúc của câu chuyện. GV ngồi tại chỗ trong khi đọc. - Cho HS xem tranh ở một vài đoạn chính trong truyện. - Dừng lại ở 2-3 tình huống đã xác định trước và đặt câu hỏi phỏng đoán, hỏi 1-3 HS. ? Theo các em điều gì sẽ xảy ra tiếp theo? c. Sau khi đọc ? Cuộc sống của hai bà cháu như thế nào? (Cuộc sống của họ đạm bạc, vất vả) - GV lần lượt mở sách ở những trang/ tranh minh họa của 3-4 đoạn chính trong câu chuyện. Đặt câu hỏi để hướng dẫn HS. Ở tranh minh họa của đoạn đầu tiên: ? Cậu bé đã quyết định làm gì? (Chăm chỉ cấy cày, chăm bón cho ruộng lúa nhà mình...) - Cho HS xem tranh ở phần tiếp theo. ? Điều gì đã xảy ra khi lúa sắp đến mùa thu hoạch? (3-4 HS trả lời) - Cho HS xem tranh ở phần cuối. ? Điều gì xảy ra ở phần cuối câu chuyện? (2-3 HS trả lời) Người thực hiện: Nguyễn Thị Thanh Hoa- Trường Tiểu học Đức Yên 7
- Giáo án lớp 3B Tuần 19 Năm học: 2020- 2021 ? Theo các em, cậu bé là người như thế nào? 3. Hoạt động mở rộng - GV chia nhóm HS. - GV nêu: Các em đã nghe câu chuyện: Sự tích khoai lang, bây giờ cô mời các em suy nghĩ đặt 3-4 câu hỏi về câu chuyện này để hỏi bạn khác. - HS làm việc theo nhóm 4 - GV quan sát, hỗ trợ thêm cho HS. - GV mời 3-4 nhóm chia sẻ kết quả trước lớp - GV cùng các nhóm theo dõi, nhận xét. Ví dụ: Cậu bé là người như thế nào? Vì sao Bụt giúp đỡ cho cậu bé? Cậu bé đã được Bụt giúp như thế nào? - Khen ngợi các nhóm trình bày tốt. 4. Hướng dẫn học ở nhà Dặn HS về nhà tập kể lại câu chuyện cho người thân nghe.________________________________ Tự nhiên- xã hội VỆ SINH MÔI TRƯỜNG (Tiếp theo) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - HS nêu tác hại của việc người và gia súc phóng uế bừa bãi. Thực hiện đại tiểu tiện đúng nơi quy định. - Kĩ năng: Kĩ năng ra quyết định nên và không nên làm gì để bảo vệ môi trường. II. CHUẨN BỊ Tranh minh hoạ trong SGK. III. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP 1. Khởi động ? Cần phải làm gì để giữ vệ sinh nơi công cộng? ? Em đã làm gì để giữ vệ sinh nơi công cộng? - HS trả lời GV nhận xét và giới thiệu bài: Để thực hiện tốt việc giữ vệ sinh môi trường, ngoài vấn đề rác thải chúng ta cần quan tâm đến vấn đề gì nữa? Câu trả lời sẽ nằm trong bài học ngày hôm nay. 2. Hình thành kiến thức mới HĐ1. Tìm hiểu tác hại của việc người và gia súc phóng uế bừa bãi đối với môi trường và con người. Người thực hiện: Nguyễn Thị Thanh Hoa- Trường Tiểu học Đức Yên 8
- Giáo án lớp 3B Tuần 19 Năm học: 2020- 2021 - Cá nhân quan sát hình 70, 71 (SGK). Yêu cầu một số HS nói nhận xét những gì quan sát thấy trong hình. - HS làm việc theo nhóm: Nêu tác hại của việc người và gia súc phóng uế bừa bãi. Hãy cho một số dẫn chứng cụ thể em đã quan sát thấy ở địa phương (đường làng, ngõ xóm, bến xe, bến tàu...) ? Cần phải làm gì để tránh những hiện tượng trên? - Các nhóm trình bày. - GV kết luận: Phân và nước tiểu là chất cặn bã của quá trình tiêu hoá và bài tiết nước tiểu. Chúng có mùi hôi thối và chứa nhiều mầm bệnh.Vì vậy, chúng ta cần phải đại tiểu tiện đúng nơi quy định; không để vật nuôi như chó, mèo, lợn, gà, trâu, bò,... phóng uế bừa bãi. HĐ2. Tìm hiểu các loại nhà tiêu và cách sử dụng - GV chia nhóm, yêu cầu các em quan sát hình 3, 4 (SGK). Các nhóm thảo luận theo câu hỏi sau: ? Ở địa phương bạn, các gia đình thường sử dụng loại nhà tiêu nào? ? Bạn và những người trong gia đình bạn cần làm gì để giữ cho nhà tiêu luôn sạch sẽ? ? Đối với vật nuôi thì cần làm gì để phân vật nuôi không làm ô nhiễm môi trường? - HS trình bày. - GV kết luận: Dùng nhà tiêu hợp vệ sinh. Xử lí phân người và động vật hợp lí sẽ góp phần phòng chống ô nhiểm môi trường không khí, đất và nước. 3. Luyện tập – Thực hành Bày tỏ thái độ: - GV đưa ra các tình huống, yêu cầu các nhóm thảo luận: Tình huống 1: Hai HS đang đi đại tiện từ trên cầu xuống sông. Tình huống 2: Một bạn nam dắt chú chó đến tiểu tiện bên một gốc cây ở hè phố. Tình huống 3: Một bạn HS đang đi đại tiện tại vườn nhà mình. Tình huống 4: Một nhóm bạn đi chăn trâu, bò đã để trâu bò của mình phóng uế ngay trên đường làng. - Kết luận: Với những việc làm đúng giữ vệ sinh môi trường, cần tán thành, noi theo. Những việc làm sai, làm mất vệ sinh môi trường, làm xấu cảnh quan cần được ngăn chặn. 4. Hướng dẫn học ở nhà Dặn HS tuyên truyền mọi người trong gia đình giữ vệ sinh nhà tiêu. Vận dụng kiến thức đã học vào việc giữ vệ sinh môi trường. Người thực hiện: Nguyễn Thị Thanh Hoa- Trường Tiểu học Đức Yên 9
- Giáo án lớp 3B Tuần 19 Năm học: 2020- 2021 _________________________________________________________________ Thứ 3 ngày 19 tháng 1 năm 2021 Toán LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - HS biết đọc, viết các số có 4 chữ số (trường hợp các chữ số đều khác không). - HS biết thứ tự các số có 4 chữ số trong từng dãy số. - HS bước đầu làm quen với các số tròn nghìn. (1000 đến 9000) II. CHUẨN BỊ Bảng phụ. III. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP 1. Khởi động - Yêu cầu HS đọc các số: 4584; 7209; 6452 - GV nhận xét và giới thiệu bài. 2. Luyện tập, củng cố HĐ1. Luyện đọc, viết số có bốn chữ số Bài 1: Yêu cầu 1 HS lần lượt đọc các số. - Cả lớp viết số vào vở. 1 HS viết số vào bảng phụ. - Chốt lại cách đọc số. Bài 2: Thực hiện tương tự bài 1. Viết số Đọc số 1942 Một nghìn chín trăm bốn mươi hai 6358 Sáu ghìn ba trăm năm mươi tám 4444 Bốn nghìn bốn trăm bốn mươi bốn 8781 Tám nghìn bảy trăm tám mươi mốt 9246 Chín nghìn hai trăm bốn mươi sáu 7155 Bảy nghìn một trăm năm mươi lăm - Nhận xét bài làm của học sinh. Bài 3: Gọi học sinh nêu yêu cầu bài. - Cho HS suy nghĩ cá nhân trong 2 phút. - Tổ chức cho HS thi làm đúng, làm nhanh giữa các tổ. Người thực hiện: Nguyễn Thị Thanh Hoa- Trường Tiểu học Đức Yên 10
- Giáo án lớp 3B Tuần 19 Năm học: 2020- 2021 - GV chốt lại cách tìm số tự nhiên liền sau của một số trong một dãy số cách đều. Bài 4: Gọi học sinh nêu yêu cầu bài - Yêu cầu HS làm bài vào vở. ? Các số trong dãy số này có điểm gì giống nhau? (Các số này đều có hàng trăm, hàng chục, hàng đơn vị là 0) - GV kết luận: Các số này được gọi là các số tròn nghìn. - Yêu cầu HS đọc lại các số đó. 3. Hướng dẫn học ở nhà Dặn HS ôn lại cách đọc, viết số có bốn chữ số. Câu lạc bộ LUYỆN TÍNH GIÁ TRỊ CỦA BIỂU THỨC VÀ GIẢI TOÁN CÓ LỜI VĂN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT Củng cố kĩ năng tính giá trị của biểu thức và giải toán có lời văn. II. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP 1. Khởi động - Lớp trưởng điều hành cả lớp chơi: “Chèo thuyền”: Ôn lại các bảng nhân, chia đã học. - GV giới thiệu bài. 2. Luyện tập, củng cố Bước 1: GV chép đề. Chia nhóm 4 HS. Yêu cầu HS làm bài theo nhóm. Bài 1: Tính giá trị của biểu thức: 450 - 25 - 10 410 - 50 + 30 16 × 6 : 3 Bài 2: Tính giá trị của biểu thức: 417 - (37 - 20) 826 - (70 +30) 148 : (4 : 2) (30 + 20) × 8 450 - (25 - 10) 25 + 5 × 5 Bài 3: Tìm x : x × 9 = 180 x × 8 = 128 x + 5 = 25 × 8 Bài 4: Có 88 bạn được chia đều thành 2 đội, mỗi đội xếp đều thành 4 hàng. Hỏi mỗi hàng có bao nhiêu bạn? ? Bài toán cho biết gì? ? Bài toán yêu cầu tìm gì? (Khuyến khích HS giải theo hai cách) Người thực hiện: Nguyễn Thị Thanh Hoa- Trường Tiểu học Đức Yên 11
- Giáo án lớp 3B Tuần 19 Năm học: 2020- 2021 Bài 4: (HS khá, giỏi) Nam có số bi đúng bằng số nhỏ nhất có 3 chữ số khác nhau. Việt cố số bi gấp ba lần số bi của Nam. Hỏi cả hai bạn có bao nhiêu viên bi? Bước 2: HS làm bài. - Làm cá nhân. - Chia sẻ kết quả trong nhóm. Bước 3: Chữa bài, chốt kiến thức Bài 1: Chốt cách tính giá trị của biểu thức trong trường hợp chỉ có phép tính cộng, trừ hoặc nhân, chia. Bài 2: Chốt cách tính giá trị của biểu thức trong trường hợp có cả phép tính cộng, trừ, nhân, chia và có dấu ngoặc đơn. Bài 3: Chốt lại cách tìm thừa số và số hạng. Bài 4: GV chốt cách giải: Tìm số bạn của mỗi đội rồi tính số bạn trong mỗi hàng. Hoặc tính số hàng của cả hai đội rồi tính số bạn trong mỗi hàng. Bài 5: GV nhắc HS tìm số nhỏ nhất có ba chữ số khác nhau trước. Đó chính là số bi của Nam. 3. Hướng dẫn học ở nhà Dặn HS ôn lại kiến thức vừa học. Thủ công Ôn tập chương II: CẮT,DÁN CHỮ CÁI ĐƠN GIẢN(Tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Biết cách kẻ, cắt, dán một số chữ cái đơn giản có nét thẳng, nét đối xứng - Kẻ, cắt, dán được một số chữ cái đơn giản có nét thẳng, nét đối xứng đã học * Với HS khéo tay: - Kẻ, cắt, dán được một số chữ cái đơn giản có nét thẳng, nét đối xứng. Các nét chữ cắt thẳng, đều, cân đối. Trình bày đẹp. - Có thể sử dụng các chữ cái đã cắt được để ghép thành chữ đơn giản khác. II. Đồ dùng - Mẫu chữ cái của 5 bài học trong chủ đề để giúp học sinh nhớ lại cách thực hiện. Mẫu chữ F, H, L - Giấy thủ công, bút chì, thước kẻ, kéo, hồ dán III. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP 1. Khởi động - Giáo viên kiểm tra đồ dùng và sự CHUẨN BỊ của học sinh. Người thực hiện: Nguyễn Thị Thanh Hoa- Trường Tiểu học Đức Yên 12
- Giáo án lớp 3B Tuần 19 Năm học: 2020- 2021 2. Thực hành - Nêu yêu cầu: Em hãy cắt dán 2 hoặc 3 chữ cái trong các chữ đã học ở chương II. ? Em đã học cắt, dán những chữ cái nào? (Đã học cắt các chữ: I, T, H, U, V, E) - Cho HS quan sát lại mẫu các chữ cái đã học. - Yêu cầu lớp làm bài kiểm tra. 3. Đánh giá - Đánh giá sản phẩm thực hành của học sinh theo 2 mức độ. Hoàn thành (A). + Thực hiện đúng quy trình kĩ thuật, chữ cắt đúng thẳng, cân đối, đúng kích thước. + Dán chữ phẳng, đẹp. + Những em đã hoàn thành và có sản phẩm đẹp, trình bày trang trí sản phẩm sáng tạo được đánh giá là hoàn thành tốt A+ . Chưa hoàn thành (B). 4. Tổng kết tiết học - GV gọi HS nhận xét sản phẩm của các bạn. - GV đánh giá tiết học. _________________________________________________________________ Thứ 4 ngày 20 tháng 1 năm 2021 Tập đọc BÁO CÁO KẾT QUẢ THI ĐUA:“NOI GƯƠNG CHÚ BỘ ĐỘI” I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - HS bước đầu biết đọc đúng giọng đọc một bản báo cáo. - Hiểu nội dung báo cáo hoạt động của tổ, lớp. (HS trả lời được các câu hỏi trong SGK). - Kĩ năng:Thu thập và xử lí thông tin; Lắng nghe tích cực. II. CHUẨN BỊ Tranh minh hoạ bài tập đọc. III. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP 1. Khởi động - Yêu cầu HS báo cáo kết quả thi đua trong đợt thi đua lập thành tích chào mừng ngày Thành lập Quân đội nhân dân Việt Nam 22/12. Người thực hiện: Nguyễn Thị Thanh Hoa- Trường Tiểu học Đức Yên 13
- Giáo án lớp 3B Tuần 19 Năm học: 2020- 2021 - GV nhận xét và giới thiệu bài. 2. Hướng dẫn luyện đọc - GV đọc mẫu: giọng rõ ràng, rành mạch, dứt khoát. - HS đọc nối tiếp từng câu. GV theo dõi phát hiện và sửa lỗi phát âm sai cho các em. - Đọc từng đoạn trước lớp. + HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn trong báo cáo (hai lượt), có thể chia đoạn báo cáo thành 3 đoạn sau: Đoạn 1: Ba dòng đầu. Đoạn 2: Nhận xét các mặt Đoạn 3: Khen thưởng Giúp HS nắm đựơc nghĩa các từ chú giải cuối bài. - Đọc từng đoạn trong nhóm. - 1 HS đọc cả bài. 3. Hướng dẫn tìm hiểu bài - HS đọc thầm, đọc lướt báo cáo và trả lời: ? Theo em, báo cáo là trên của ai? (Báo cáo của bạn lớp trưởng) ? Bạn đó báo cáo với những ai? ( ...với tất cả các bạn trong lớp về kết quả thi đua của lớp trong tháng thi đua " Noi gương chú bộ đội") - Một HS đọc lại bài (từ mục A đến hết), cả lớp đọc thầm, trả lời câu hỏi: ? Báo cáo gồm những nội dung gì? (...nêu nhận xét về các mặt hoạt động của lớp: học tập, lao động và các công tác khác. Cuối cùng là đề nghị khen thưởng những tập thể và cá nhân tốt) ? Các mặt được nhận xét là những mặt nào? (Đó là học tập, lao động, các công tác khác) ? Những ai được đề nghị khen thưởng? (Tập thể có tổ 1, tổ 2; cá nhân có 5 bạn) ? Báo cáo kết quả thi đua trong tháng để làm gì? (Để thấy lớp đã thực hiện thi đua như thế nào.) 4. Luyện đọc lại - Cho HS tự luyện đọc cá nhân. - 4 HS thi đọc. Cả lớp theo dõi, bình chọn bạn đọc tốt. - 1 HS đọc lại toàn bài. 5. Hướng dẫn học ở nhà - Các tổ làm báo cáo về kết quả học tập trong tháng vừa qua. Người thực hiện: Nguyễn Thị Thanh Hoa- Trường Tiểu học Đức Yên 14
- Giáo án lớp 3B Tuần 19 Năm học: 2020- 2021 - Nhắc HS về nhà đọc lại bài để CHUẨN BỊ cho tiết làm văn tuần 20. ___________________________________________ Toán CÁC SỐ CÓ BỐN CHỮ SỐ (tiếp theo) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - HS biết đọc, viết các số có bốn chữ số (Trường hợp chữ số hàng đơn vị, hàng chục, hàng trăm có chữ số 0) và nhận ra chữ số 0 còn dùng để chỉ không có đơn vị nào ở hàng nào đó của số có bốn chữ số. - HS tiếp tục nhận ra thứ tự các số có bốn chữ số trong dãy số. II. CHUẨN BỊ Bảng phụ. III. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP 1. Khởi động - GV đọc cho HS viết số: Hai nghìn bốn trăm năm mươi; Bốn nghìn một trăm linh năm. - GV nhận xét và giới thiệu bài. 2. Hình thành kiến thức mới - Yêu cầu HS đọc phần bài học, sau đó chỉ vào dòng của số 2000 và hỏi: ? Số này gồm mấy nghìn, mấy trăm, mấy chục và mấy đơn vị? ? Vậy ta viết số này như thế nào? - Yêu cầu HS viết số vào vở nháp. - HS đọc số: Hai nghìn - Cho HS làm bài theo cặp với các số còn lại. - HS nối tiếp đọc số. ? Số 2005 gồm mấy nghìn, mấy trăm, mấy chục và mấy đơn vị? - GV chốt: Như vậy chữ số 0 còn dùng để chỉ không có đơn vị nào ở hàng đó. 3. Luyện tập, củng cố Bài 1: GV nêu yêu cầu. - Cho HS làm bài theo cặp. - Gọi HS đọc số. Bài 2: GV tổ chức cho HS thi làm đúng, làm nhanh. - GV chốt lại quy luật viết số ở bài này là dãy số tự nhiên liến tiếp. ? Muốn tìm số liền sau trong dãy số tự nhiên liên tiếp ta làm thế nào? Người thực hiện: Nguyễn Thị Thanh Hoa- Trường Tiểu học Đức Yên 15
- Giáo án lớp 3B Tuần 19 Năm học: 2020- 2021 Bài 3: GV gọi HS nêu yêu cầu bài tập. - HS làm vào vở, 1 HS làm bài vào bảng phụ. a) 3000, 4000, 5000, 6000, 7000, 8000 b) 9000, 9100, 9200, 9300, 9400, 9500 c) 4420, 4430, 4440, 4450, 4460, 4470 - Chữa bài, chốt kiến thức: ? Các số trong dãy a là những số như thế nào? (là các số tròn nghìn) ? Các số trong dãy b mỗi số bằng số đứng ngay trước nó thêm bao nhiêu? (Thêm 100) ? Trong dãy c, mỗi số bằng số đứng ngay trước nó thêm bao nhiêu? (Cộng thêm 10) - Kết luận: Dãy a là các số tròn nghìn; dãy b là các số tròn trăm, dãy c là các số tròn chục 4. Hướng dẫn học ở nhà Dặn HS ôn cách đọc, viết số có bốn chữ số. _________________________________________________________________ Thứ 5 ngày 21 tháng 1 năm 2021 Toán CÁC SỐ CÓ BỐN CHỮ SỐ(tiếp theo) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - HS biết cấu tạo thập phân của số có bốn chữ số. - HS biết viết các số có bốn chữ số thành tổng các nghìn, trăm, chục, đơn vị và ngược lại. II. Đồ dùng dạy học Bảng phụ. III. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP 1. Khởi động - Yêu cầu HS đọc các số sau: 2098; 3567; 1345; 5003;5247 - GV nhận xét và giới thiệu bài. 2. Hình thành kiến thức mới - GV ghi: 5247 ? Số 5247 có mấy nghìn, mấy trăm, mấy chục, mấy đơn vị? (5 nghìn, 2 trăm, 4 chục, 7 đơn vị) - Yêu cầu HS viết số 5247 thành tổng của 5 nghìn, 2 trăm, 4 chục, 7 đơn vị Người thực hiện: Nguyễn Thị Thanh Hoa- Trường Tiểu học Đức Yên 16
- Giáo án lớp 3B Tuần 19 Năm học: 2020- 2021 5247 = 500 + 200 + 40 + 7 - Cho HS làm bài theo cặp: viết số thành tổng. - Gọi 1 số cặp lên bảng làm bài. 3 . Luyện tập, củng cố Bài 1: GV cùng HS làm bài mẫu. - Yêu cầu HS tự làm bài vào vở. 1 HS làm bài vào bảng phụ. - GV chốt lại cách viết các số thành tổng. Bài 2: GV cùng HS làm bài mẫu. - Yêu cầu cả lớp làm vào vở. 1 HS làm bài vào bảng phụ. a. 4000 + 500 + 60 + 7 = 4567 3000 + 600 + 30 + 2 = 3632 b. 9000 + 10 + 5 = 9015 4000 + 400 + 4 = 4404 - Cho HS đổi chéo vở để kiểm tra bài nhau. - Nhận xét đánh giá. Bài 3: Gọi học sinh đọc yêu cầu bài tập. - Cho HS suy nghĩ cá nhân. - Tổ chức cho ba nhóm thi làm đúng, làm nhanh. a. Tám nghìn, năm trăm, năm chục năm đơn vị: 8555: Tám nghìn năm trăm năm mươi lăm. b. Tám nghìn, năm trăm, năm chục: 8550: Tám nghìn năm trăm năm mươi. Bài 4: Gọi HS nêu yêu cầu bài tập. - 1 HS đọc, cả lớp viết vào vở nháp. - GV chốt lại cách viết số theo cấu tạo. 4. Hướng dẫn học ở nhà Dặn HS ôn lại số có bốn chữ số. ___________________________________________________ Luyện từ và câu NHÂN HÓA. ÔN ĐẶT VÀ TRẢ LỜI CÂU HỎI “KHI NÀO”? I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - HS nhận biết dược hiện tượng nhân hoá và các cách nhân hoá (BT1, BT2). Người thực hiện: Nguyễn Thị Thanh Hoa- Trường Tiểu học Đức Yên 17
- Giáo án lớp 3B Tuần 19 Năm học: 2020- 2021 - HS ôn tập cách đặt và trả lời câu hỏi Khi nào?, tìm được bộ phận câu trả lời cho câu hỏi Khi nào?; trả lời được câu hỏi Khi nào? (BT3, BT4) II. CHUẨN BỊ Bảng phụ III. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP 1. Khởi động - Yêu cầu HS đặt câu có hình ảnh so sánh. - GV nhận xét và chuyển bài mới. 2. Hình thành kiến thức mới HĐ1. Làm quen với nhân hóa Bài tập 1: Một HS đọc yêu cầu bài tập. Cả lớp theo dõi SGK. - Gọi 1 HS đọc câu hỏi a, sau đó yêu cầu HS cả lớp suy nghĩ để trả lời câu hỏi này. ? Chúng ta thường dùng từ anh để chỉ người hay chỉ vật? (Dùng để chỉ người). - GV giảng: Trong khổ thơ trên, để gọi Đom Đóm là một con vật tác giả dùng một từ chỉ người là anh, đó được gọi là nhân hóa. ? Tính nết của Đom Đóm được miêu tả bằng từ ngữ nào? ( chuyên cần) - Giảng: chuyên cần là từ chỉ tính nết của người. ? Hoạt động của Đom Đóm được miêu tả bằng từ ngữ nào? ( .lên đèn, đi gác, đi rất êm, đi suốt đêm, lo cho người ngủ.) ? Những từ vừa tìm được là từ chỉ hoạt động của con người hay con vật? (Là từ chỉ hoạt động của con người) - GV giảng: Khi dùng các từ chỉ tính nết, hoạt động của con người để nói về tính nết, hoạt động của con vật cũng được gọi là nhân hóa. Con đom đóm đã được nhân hóa giống như một con người. ? Vậy thế nào là nhân hóa? (Nhân hóa là dùng các từ chỉ người để gọi vật, con vật hoặc dùng các từ chỉ tính nết, hoạt động của con người để nói về tính nết, hoạt động của con vật) - GV chốt: Nhân hoá là gọi và tả vật như gọi và tả người. Bài tập 2: Một HS đọc yêu cầu bài tập. - Yêu cầu 1 HS đọc lại bài thơ Anh Đom Đóm. ? Nêu tên các con vật có trong bài? (Cò Bợ, Vạc) ? Các con vật này được gọi bằng gì? (Cò Bợ được gọi là chị Cò Bợ, Vạc được gọi là thím Vạc) Người thực hiện: Nguyễn Thị Thanh Hoa- Trường Tiểu học Đức Yên 18
- Giáo án lớp 3B Tuần 19 Năm học: 2020- 2021 ? Hoạt động của chị Cò Bợ được miêu tả như thế nào? ( Chị Cò Bợ đang ru con .) ? Thím Vạc đang làm gì? (Thím Vạc đang lặng lẽ mò tôm) ? Trong bài thơ anh Đom Đóm, còn những con vật nào được gọi, tả như người? - Một HS đọc bài thơ anh Đom Đóm. HS suy nghĩ làm bài tập vào vở. - HS phát biểu, cả lớp nhận xét, GV chốt lại lời giải đúng. Tên các con vật Các con vật được gọi bằng Các con vật được tả như tả người Cò Bợ chị ru con: Ru hỡi! Ru hời!/ Hỡi bé tôi ơi / Ngủ cho ngon giấc. Vạc thím Lặng lẽ mò tôm ? Gọi hoặc tả con vật, đồ vật, cây cối ... bằng những từ ngữ vốn để gọi và tả con người được gọi là gì ? (Được gọi là nhân hóa) ? Vì sao có thể nói hình ảnh Cò Bợ và Vạc là những hình ảnh nhân hóa? (Vì Cò Bợ và Vạc được gọi như con người là chị Cò Bợ, thím Vạc và được tả như con người đang ru con, lặng lẽ mò tôm) HĐ2. Ôn tập về mẫu câu “Khi nào?” Bài tập 3: HS đọc yêu cầu của bài. - GV nhắc các em đọc kĩ từng câu văn, xác định đúng bộ phận nào trong câu trả lời cho câu hỏi Khi nào? - HS làm bài và chữa bài. GV chốt lại lời giải đúng. Câu a: Anh Đom Đóm lên đèn đi gác khi trời đã tối. Câu b: Tối mai, Anh Đom Đóm lại đi gác. Câu c: Chúng em học bài thơ Anh Đom Đóm trong học kì I. Bài tập 4: ? Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì? ? Các câu hỏi được viết theo mẫu nào? ? Đó là mẫu câu hỏi về thời gian hay địa điểm? (Mẫu câu về thời gian) - HS làm việc theo cặp - GV theo dõi hướng dẫn. - Gọi một số cặp trình bày trước lớp. GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng. 4. Tổng kết tiết học ? Em hiểu thế nào là nhân hoá? (Nhân hoá là gọi và tả vật như gọi và tả người) Người thực hiện: Nguyễn Thị Thanh Hoa- Trường Tiểu học Đức Yên 19
- Giáo án lớp 3B Tuần 19 Năm học: 2020- 2021 - GV nhận xét tiết học và biểu dương những HS làm bài tốt. ___________________________________________ Tập viết ÔN CHỮ HOA N (Tiếp theo) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT HS viết đúng và tương đối nhanh chữ hoa N (1 dòng chữ Nh), R, L (1 dòng); viết đúng tên riêng Nhà Rồng (1 dòng) và câu ứng dụng. II. CHUẨN BỊ Mẫu chữ N, Nhà Rồng. II. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP 1. Khởi động - Kiểm tra vở Tập viết học kì 2. 2. Hình thành kiến thức mới a) Luyện viết chữ hoa ? Em hãy tìm các chữ hoa có trong bài? (N (Nh) R, L, C , H ) ? Chữ hoa N gồm mấy nét? Đó là những nét nào? (Chữ hoa N gồm 3 nét: móc ngược trái, thẳng xiên và móc ngược phải) - Viết mẫu, kết hợp nhắc lại cách viết từng chữ. - HS tập viết vào vở nháp các chữ Nh, R. b) Học sinh viết từ ứng dụng: - Yêu cầu HS đọc từ ứng dụng: Nhà Rồng. ? Em biết gì về bến cảng Nhà Rồng? (Bến cảng Nhà Rồng ở Thành phố Hồ Chí Minh, chính từ nơi này Bác Hồ đã ra đi tìm đường cứu nước) - GV viết mẫu và hướng dẫn cách viết. - Yêu cầu HS tập viết từ ứng dụng trên bảng con. - GV nhận xét. c) Luyện viết câu ứng dụng: - Yêu cầu 1HS đọc câu ứng dụng. Nhớ sông Lô, nhớ phố Ràng Nhớ từ Cao Lạng nhớ sang Nhị Hà. ? Nội dung câu thơ nói gì? (Ca ngợi các địa danh gắn liền với những chiến công của quân và dân ta trong cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp) - Yêu cầu HS luyện viết trên bảng con. 3. Viết vở Người thực hiện: Nguyễn Thị Thanh Hoa- Trường Tiểu học Đức Yên 20

