Giáo án các môn Lớp 3 - Năm học 2019-2020

docx 18 trang hathanh 09/10/2026 100
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án các môn Lớp 3 - Năm học 2019-2020", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxgiao_an_cac_mon_lop_3_nam_hoc_2019_2020.docx

Nội dung tài liệu: Giáo án các môn Lớp 3 - Năm học 2019-2020

  1. Thứ 2 ngày 18 tháng 1 năm 2020 Tập đọc – Kể chuyện HAI BÀ TRƯNG I. Mục tiêu: Biết ngắt nghỉ hơi sau các dấu câu, giữa các cụm từ, bước đầu biết đọc với giọng phù hợp với diễn biến của truyện. - Hiểu ND: Ca ngợi tinh thần bất khuật chống giặc ngoại xâm của Hai bà Trưng và nhân dân ta (Trả lời được các CH SGK) - GD HS biết giải quyết vấn đề, đảm nhận trách nhiệm, lắng nghe tích cực. KC: Kể lại được từng đoạn câu chuyện dừa theo tranh minh hoạ. II. Đồ dùng dạy học - Tranh minh hoạ SGK - Bảng phụ III. Hoạt đông dạy học HĐ của GV HĐ của HS A. Kiểm tra:(3’-4’) - Giáo viên giới thiệu tên 7 chủ điểm của - Học sinh xem tranh minh hoạ đầu Sách Tiếng Việt 3, tập 2 trang của SGK trang 3. Các chiến sĩ B.Bài mới. tuần tra bảo vệ biên giới. 1. Giới thiệu bài (tranh): 2. Luyện đọc(10-12’) a. Giáo viên đọc mẫu cả bài lần 1 - Học sinh theo dõi SGK b. Hướng dẫn học sinh luyện đọc kết hợp - Học sinh đọc nối tiếp từng câu lần 1 giải nghĩa từ. kết hợp đọc từ khó: Giặc ngoại xâm, - Rèn ngắt hơi câu khó xuống biển, thuồng luồng, Luy Lâu, - Bây giờ / ở huyện Mê Linh có hai người trẩy quân, cuồn cuộn, tràn, sườn con gái tài giỏi là Trưng Trắc và Trưng đồi, . Nhị. Cha mất sớm / nhờ mẹ dạy dỗ / hai - Học sinh đọc nối tiếp lần 2 từng câu chị em đều giỏi võ nghệ / và nuôi chí - Học sinh đọc nối tiếp từng đoạn giành lại non sông.// trước lớp kết hợp nêu nghĩa từ mới. 3. Hướng dẫn tìm hiểu bài(8-10’) + Đọc đoạn trong nhóm - Câu hỏi 1 SGK? * Giáo viên chốt: - Chúng thẳng tay chém giết dân lành, cướp hết ruộng nương, . làm nhiều - Câu hỏi 2 SGK? người thiệt mạng. * Giáo viên chốt: - Hai bà rất giỏi võ nghệ nuôi chí Vì sao Hai Bà Trưng khởi nghĩa ? giành lại non sông. - Vì hai bà yêu nước, căm thù giặc tàn bạo đã giết hại ông Thi Sách chồng bà - Câu hỏi 3 SGK? và gây bao tội ác với nhân dân ta. - Hai Bà Trưng mặc giáp phục thật
  2. đẹp bước lên bành voi. . tiếng trống * Giáo viên chốt ý đồng dội lên. - Trẩy quân: lúc ra quân, xuất quân ra - Kết quả cuộc khởi nghĩa như thế nào? trận đánh giặc. - Thành từ của giặc lần lượt sụp đổ. Tô Định trốn về nước. Đất nước sạch - Vì sao bao đời nay nhân dân ta tôn kính bóng quân thù. Hai Bà Trưng ? - Vì 2 bà là người đã lãnh đạo nhân dân ta giải phóng đất nước là 2 vị anh - Trong kháng chiến chống giặc có vị nữ hùng chống ngoại xâm trong lịch sử anh hùng nào em biết ? đất nước. * Giáo viên chốt - Võ Thị Sáu, Mẹ Nhu, Hồ Thị 4. Luyện đọc lại(10-12’) Thu, . - (Luyện cho HS đọc yếu) - Đọc phân vai: Học sinh làm việc theo nhóm 4 tự phân vai ( người dẫn chuyện, 1 người nghĩa quân, Bà Trưng Trắc ) - HS đọc theo Y/C của GV * KỂ CHUYỆN(18-20’) - Các nhóm đọc lai theo vai - Giáo viên giao nhiệm vụ + Dựa vào trí nhớ và 4 tranh minh hoạ 4 đoạn câu chuyện. Các em tập kể lại câu chuyện: “ Hai Bà Trưng “ - Hướng dẫn học sinh kể: - Giáo viên treo tranh giúp học sinh nhận ra Hai Bà Trưng cùng quân sĩ. - Học sinh kể chuyện + Trưng Trắc phất cờ + Bên cạnh Trưng Nhị * Giáo viên nhận xét động viên cho điểm. + Bên dưới quân sĩ cùng hai voi trận C. Củng cố- dặn dò: (2’) - 4 học sinh thi nối tiếp kể 4 đoạn câu - Qua câu chuyện này, em hiểu gì về dân chuyện tộc Việt nam ? - 1 – 2 em xung phong kể lại cả chuyện - Lớp nghe, nhận xét - Dân tộc Việt Nam ta có truyền thống chống giặc ngoại xâm bất khuất từ bao đời nay. Phụ nữ Việt Nam rất anh hùng bất khuất.
  3. . Toán. LUYỆN TẬP (Tr.94) I. Mục tiêu - Biết đọc, viết các số có bốn chữ số (trường hợp các chữ số đều khác 0) - Biết thứ tự của các số có bốn chữ số trong dãy số. - Bước đầu làm quen với các số tròn nghìn (từ 1000 đến 9000) + Bài tập cần làm: Bài 1, Bài 2, Bài 3 (a, b), Bài 4. * HS K- G làm thêm BT 3 C . II. Đồ dùng dạy học: - Bảng phụ kẻ bài tập 1, 2 III. Các hoạt động dạy học: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Ổn định: - 3 HS lên bảng làm BT. 2. Kiểm tra bài cũ: - GV kiểm tra bài tiết trước: Cho HS đọc, viết các số có bốn chữ số. - Nhận xét: 3. Bài mới: Giới thiệu bài: - Nghe giới thiệu. - Ghi mục bài lên bảng. Hoạt động 1: Luyện tập: Bài 1: - YC HS nêu cách làm bài, sau đó làm Đọc số Viết bài. số - Gọi vài HS đọc lại các số vừa viết. Bốn nghìn bảy trăm sáu mươi 4765 lăm Một nghìn chín trăm mười một 1911 Năm nghìn tám trăm hai mươi 5821 mốt Chín nghìn bốn trăm sáu mươi 9462 hai Một nghìn chín trăm năm 1954 mươi tư - 4 nhóm làm trên băng giấy.
  4. Bài 2: - YC HS làm bài tương tự bài tập 1. - 1 HS đọc YC bài tập. - HS làm vở. ( HS KG làm thêm câu c ) a. 8650; 8651; 8652; 8653; 8654; 8655; 8656. b. 3120; 3121; 3122; 3123; 3124; 3125; 3126. c. 6494; 6495; 6496; 6497; 6498; 6499; 6500. Bài 3: - Gọi HS nêu YC của bài. - HS nêu YC của bài. - Thu 1 số vở chấm. - 3 HS lên bảng chữa bài. - GV nhận xét. - HS làm miệng. 4 Củng cố dặn dò: 0, 1000, 2000, 3000, 4000, . . . . ., 9000 - Nhận xét tiết học Thứ 3 ngày 19 tháng 1 năm 2020 Toán. LUYỆN TẬP (Tr.94) I. Mục tiêu - Biết đọc, viết các số có bốn chữ số (trường hợp các chữ số đều khác 0) - Biết thứ tự của các số có bốn chữ số trong dãy số. - Bước đầu làm quen với các số tròn nghìn (từ 1000 đến 9000) + Bài tập cần làm: Bài 1, Bài 2, Bài 3 (a, b), Bài 4. * HS K- G làm thêm BT 3 C . II. Đồ dùng dạy học: - Bảng phụ kẻ bài tập 1, 2 III. Các hoạt động dạy học: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
  5. 1. Ổn định: - 3 HS lên bảng làm BT. 2. Kiểm tra bài cũ: - GV kiểm tra bài tiết trước: Cho HS đọc, viết các số có bốn chữ số. - Nhận xét: 3. Bài mới: Giới thiệu bài: - Nghe giới thiệu. - Ghi mục bài lên bảng. Hoạt động 1: Luyện tập: Bài 1: - YC HS nêu cách làm bài, sau đó làm Đọc số Viết bài. số - Gọi vài HS đọc lại các số vừa viết. Bốn nghìn bảy trăm sáu mươi 4765 lăm Một nghìn chín trăm mười một 1911 Năm nghìn tám trăm hai mươi 5821 mốt Chín nghìn bốn trăm sáu mươi 9462 hai Một nghìn chín trăm năm 1954 mươi tư - 4 nhóm làm trên băng giấy. Bài 2: - YC HS làm bài tương tự bài tập 1. - 1 HS đọc YC bài tập. - HS làm vở. ( HS KG làm thêm câu c ) a. 8650; 8651; 8652; 8653; 8654; 8655; 8656. b. 3120; 3121; 3122; 3123; 3124; 3125; 3126. c. 6494; 6495; 6496; 6497; 6498; 6499; 6500. Bài 3: - Gọi HS nêu YC của bài. - HS nêu YC của bài. - Thu 1 số vở chấm. - 3 HS lên bảng chữa bài. - GV nhận xét. - HS làm miệng. 4 Củng cố dặn dò: 0, 1000, 2000, 3000, 4000, . . . . ., 9000
  6. - Nhận xét tiết học Tập đọc BÁO CÁO KẾT QUẢ THÁNG THI ĐUA “NOI GƯƠNG CHÚ BỘ ĐỘI” I. MỤC TIÊU - Bước đầu biết đọc đúng giọng đọc một bản báo cáo. - Hiểu nội dung một bản báo cáo hoạt động của tổ, lớp. (trả lời được các CH SGK) - KNS: KN Thể hiện sự tự tin, KN nghe tích cực. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - 4 băng giấy ghi chi tiết nội dung các mục (Học tập, lao động, các công tác khác, khen thưởng) của báo cáo. - Bảng phụ ghi nội dung cần HD luyện đọc. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. HĐ của GV HĐ của HS A. KIỂM TRA: - HS đọc bài Hai Bà Trưng (Đoạn 1) - Nhận xét cho điểm học sinh B. BÀI MỚI. a. Giáo viên đọc cả bài: Giọng rõ - Học sinh mở SGK ràng, rành mạch, dứt khoát. b. Hướng dẫn học sinh đọc kết - Học sinh nối tiếp đọc từng câu lần 1 hợp giải nghĩa từ. - Đọc tiếng khó: Noi gương, các mặt, chuyện - Hướng dẫn cách ngắt câu dài riêng, sân trường, đoạt giải Lớp có điệu múa tham gia - Đọc tiếp nối từng câu lần 2 liên hoan văn nghệ / Chào mừng ngày thành lập Quân đội nhân dân Việt Nam/ đoạt giải nhì//. - Học sinh nối tiếp nhau đọc 3 đoạn trước - Giúp học sinh hiểu nghĩa từ lớp, hiểu nghĩa từ : Bồn hoa, Liên hoan, - Cho học sinh đọc từng đoạn - Học sinh đọc từng đoạn trong nhóm trong nhóm. 3. Hướng dẫn học sinh tìm hiểu
  7. bài - 1 học sinh đọc - lớp đọc thầm - Gọi 1 học sinh đọc đoạn 1 trước lớp - Của bạn lớp trưởng. - Theo em bản báo cáo trên là của ai ? - Bạn đó báo cáo với tất cả các bạn trong lớp - Bạn đó báo cáo với những ai ? về kết quả thi đua của lớp trong tháng thi Giáo viên chốt: đua:“ Noi gương chú bộ đội “ - 1 học sinh đọc phần A - lớp đọc thầm - Giáo viên gọi 1 học sinh đọc phần A - Nêu nhận xét về các mặt hoạt động của lớp: - Bản báo cáo gồm có những nội Học tập – Lao động và các công tác khác. dung nào ? Cuối cùng là đề nghị khen thưởng ... - Để thấy lớp đã thực hiện đợt thi đua như thế - Lớp tổ chức báo cáo kết quả thi nào? Để tổng kết những thành tích của lớp, đua trong tháng để làm gì ? tổ, cá nhân. Nêu những khuyết điểm còn thiếu sót để sữa chữa. Để biểu dương tập thể * Giáo viên chốt: cá nhân hưởng ứng tích cực phong trào thi đua. - Học sinh thi đua đọc 3 đoạn bản báo cáo 4. Luyện đọc lại - 1, 2 đọc lại toàn bài - (Luyện cho HS đọc yếu) - Giáo viên đọc mẫu lần 2 - Qua bài này mỗi em có thể tự - Học sinh trả lời mình làm lớp trưởng và tự báo cáo trước lớp được không ? - Gọi vài em lên báo cáo - Học sinh lên báo cáo công tác tuần. C. CỦNG CỐ DẶN DÒ: - Nhận xét tiết học Chính tả (N-V) HAI BÀ TRƯNG I. Mục tiêu : - Nghe viết đúng chính tả, trình bày đúng hình thức bài văn xuôi. Bài viết sai không quá 5 lỗi chính tả. - Làm đúng BT2a, 3b II. Chuẩn bị: - Bảng phụ ghi nội dung bài tập chính tả. III. Các hoạt động dạy chủ yếu
  8. Hoạt động của học sinh Hoạt động của giáo viên 1. Ổn định: 2. KTBC: Kiểm tra tập vở viết của học - HS mang tập vở viết lên cho GV kiểm sinh. tra. - Nhận xét chung. 3. Bài mới Hoạt động 1: HD viết chính tả: - Lắng nghe. * Trao đổi về ND đoạn viết: - GV đọc đoạn văn 1 lần. - Theo dõi GV đọc. Hỏi: Đoạn văn cho ta biết điều gì? - Đoạn văn cho ta biết kết quả cuộc khởi nghĩa của Hai Bà Trưng. * HD cách trình bày: - Tên bài viết Hai Bà Trưng viết ở - viết ở giữa trang giấy. đâu? - Viết lùi vào 1 ô và viết hoa. - Chữ đầu đoạn được viết như thề nào? - Những chữ đầu câu phải viết hoa. Tên - Trong đoạn văn có những chữ nào riêng: Tô Định , Hai Bà Trưng. phải viết hoa? Vì sao? - Lắng nghe. - Giảng thêm: Hai Bà Trưng là chỉ Trưng Trắc và Trưng Nhị. Chữ Hai và chữ Bà trong Hai Bà Trưng đều được viết hoa là để thể hiện sự tôn kính, sau này Hai Bà Trưng được coi là tên riêng. * HD viết từ khó: - 3 HS lên bảng , HS lớp viết vào bảng - YC HS tìm từ khó rồi phân tích. Gọi 3 con. Sau đó đồng thanh các từ vừa viết HS lên bảng viết. - YC HS đọc và viết các từ vừa tìm được. - HS nghe viết vào vở. *Viết chính tả: - GV đọc bài thong thả từng câu, từng cụm từ cho HS viết vào vở. - Nhắc nhở tư thế ngồi viết. - HS đổi vở cho nhau, dùng bút chì để * Soát lỗi: soát lỗi - GV đọc lại bài, dừng lại phân tích các từ khó viết cho HS soát lỗi. - Yêu cầu HS đổi vở chéo để kiểm tra - HS nộp 5 -7 bài. Số bài còn lại GV
  9. lỗi. thu chấm sau. * Chấm bài: - Thu 5 - 7 bài chấm và nhận xét . Hoạt động 2: HD làm BT: - 1 HS đọc YC trong SGK. Bài 2: Điền vào chỗ trống iêc hay iêt - 3 HS lên bảng làm, lớp làm vào vở - GV có thể chọn bài b. - Lời giải - Gọi 1 HS đọc YC bài tập. - Đi biền biệt - Thấy tiêng tiếc - Nhận xét chốt lại lời giải đúng. - Xanh biêng biếc - Kết luận bài HS. * Một số đáp án Bài 3: b. viết lách, nhiệt liệt, tiết kiệm, mải - GV lựa chọn phần b. miết, việc làm, mỏ thiếc, xanh - Tổ chức cho HS thi tìm các từ có âm biếc, bữa tiệc, liếc mắt, đầu hay vần iêt/ iêc. + Chia lớp thành 2 nhóm, mỗi nhóm tìm từ có âm đầu l hoặc vần iêt, một nhóm tìm từ có âm đầu n hoặc vần iêc. - Tuyên dương nhóm thắng cuộc. 4. Củng cố dặn dò: - Nhận xét tiết học, bài viết HS. - Dặn HS về nhà ghi nhớ các quy tắc chính tả. - Chuẩn bị bài sau. Thủ công ÔN TẬP CHƯƠNG II- CẮT, DÁN CHỮ CÁI ĐƠN GIẢN I. Mục tiêu - Ôn tập củng cố kiến thức, kĩ năng cắt, dán qua sản phẩm thực hành của HS. Biết kẻ cát, dán một số chữ các đơn giản có nét thẳng nét đối xứng. Các nét chữ cắt thẳng, đều cân đối. Trình bày đẹp. - GDHS yêu thích nghệ thuật. II . Đồ dùng dạy học: - Mẫu các chữ cái của 5 bài học trong chương II.
  10. - Giấy thủ công, bút chì, kéo thủ công, hồ dán. III. Hoạt động dạy - học: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Kiểm tra bài cũ (2’) - Kiểm tra dụng cụ học tập của học sinh . - Các tổ trưởng báo cáo về sự chuẩn bị - Giáo viên nhận xét đánh giá. của các tổ viên trong tổ mình . 2. Bài mới: (28-30’) - Giới thiệu bài: - Lớp theo dõi giới thiệu bài. - Nêu yêu cầu: Em hãy cắt dán 2 hoặc 3 chữ cái trong các chữ đã học ở chương II. + Em đã học cắt, dán những chữ cái nào ? - Đã học cắt các chữ: I, T, H, U, V, E. - Cho HS quan sát lại mẫu các chữ cái đã - Quan sát lại các mẫu chữ đã học. học. - Yêu cầu lớp làm bài kiểm tra. - Cả lớp làm bài KT. - Hướng dẫn gợi ý cho các học sinh yếu. - Trưng bày sản phẩm. - Cho HS trưng bày sản phẩm. - Nhận xét đánh giá sản phẩm của HS. 3. Củng cố - Dặn dò: (1’) - Nhận xét đánh giá tiết học. - Những em chưa hoàn thành về nhà luyện thêm giờ sau KT lại. Tự nhiên xã hội VỆ SINH MÔI TRƯỜNG (TIẾP THEO) I. MỤC TIÊU: Sau bài học HS biết: - Nêu tác hại của việc người và súc vật phóng uế bừa bãi.. - Thực hiện đại tiểu tiện đúng nơi quy định. * GDKNS: Kĩ năng quan sát, tìm kiếm và xử lí thông tin để biết + HS biết rác, phân, nước thải là nơi chứa các mầm bệnh có hại sức khỏe con người và động vật.
  11. + Biết phân, rác thải nếu không xử lí hợp vệ sinh sẽ là nguyên nhân gây ô tác hại của phân và nước tiểu ảnh hưởng đến sức khỏe con người. * GDBVMT:nhiễm môi trường. + Có ý thức giữa gìn vệ sinh môi trường. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Các hình ở sgk tr. 70, 71. III. HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC A. Khởi động: - Gọi HS nêu mốt số cách bảo vệ môi trường. - GV nhận xét. B. Tiến trình bài mới. Hoạt động 1: Quan sát tranh. Bước 1: Quan sát cá nhân. - HS quan sát các hình trang 70, 71. Bước 2: GV yêu cầu HS nói nhận xét những gì quan sát thấy trong hình. Bước 3: Thảo luận nhóm. H: Nêu tác hại của việc người và gia súc phóng uế bừa bãi. Hãy cho 1 số dẫn chứng cụ thể em đã quan sát thấy ở địa phương? H: Cần phải làm gì để tránh những hiện tượng trên? H: Các nhóm trình bày, GV nhận xét và kết luận. Kết luận: Phân và nước tiểu là chất cặn bã của quá trình tiêu hoá và bài tiết Chúng có mùi hôi thối và chứa nhiều mầm bệnh. Vì vậy chúng ta phải đi đại tiện, tiểu tiện đúng nơi quy địn; không để vật nuôi phóng uế bừa bãi. Hoạt động 2: Thảo luận nhóm. Bước 1: GV chia nhóm HS và yêu cầu các em quan sát hình 3, 4 trang 71 SGK và trả lời gợi ý: Chỉ và nói tên từng loại nhà tiêu có trong hình? Bước 2: Thảo luận. Các nhóm thảo luận theo câu hỏi sau: H: Ở địa phương bạn sử dụng nhà tiêu nào?
  12. H: Bạn và những người trong gia đình cần làm gì để giữ cho nhà tiêu luôn sạch sẽ? H: Đối với vật nuôi thì cần làm gì để phân vật nuôi không làm ô nhiễm môi trường? - Goi 1 số HS trả lời. - Cả lớp và GV nhận xét. - Gv HD cho Hs ở những nơi khác nhau dùng các nhà tiêu khác nhau, cách sử dụng cũng khác nhau. - Nhắc nhở HS phải biết giữ vệ sinh nhà cầu ở nhà cũng như nơi công cộng (ở trường, bệnh viện ) Kết luận: Dùng nhà tiêu hợp vệ sinh. Xử lí phân người và động vật hợp lí sẽ góp phần phòng chống ô nhiễm môi trường không khí, đất và nước. Hoạt động 3: HĐTN GV tổ chức HS thực hành dọn VS nhà VS ở trường. HS thực hành theo 3 nhóm. GV quan sát, hướng dẫn HS thực hiện. C. Hoạt động ứng dụng. - HS nêu lại nội dung bài học. - GV tổng kết, nhận xét giờ học. - Dặn HS thực hiện giữ vệ sinh MT. Kỹ năng sống: KĨ NĂNG PHÒNG TRÁNH TAI NẠN THƯƠNG TÍCH I. MỤC TIÊU - Giúp Hs tự nhận thức được những nguyên nhân và những hành động, việc làm dễ gây tai nạn, thương tích cho bản thân. - Qua bài rèn cho Hs kĩ năng phòng tránh các tai nạn thương tích có thể gặp trong cuộc sống hằng ngày. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Vở bài tập KNS III. HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC A. Khởi động:
  13. HĐ1. Giới thiệu bài Trong cuộc sống con người rất dễ bị tai nạn thương tích nhất là đối với trẻ em. Việc phòng tránh tai nạn thương tích là rất cần thiết. Hôm nay các em sẽ rèn luyện kĩ năng đó qua nội dung chủ đề : kĩ năng phòng tránh các tai nạn thương tích. B. Bài mới: HĐ2. Nguyên nhân và những hành động, việc làm dễ gây tai nạn, thương tích cho bản thân. I. Các em hãy cùng hướng lên màn hình. Tranh vẽ gì ? Giáo viên chỉ tranh - kể truyện Vì sao Nam với chó thân thiết mà lại bị chó cắn? - Cho học sinh xem các hình ảnh các con vật cắn người khác - Các em thấy không! Tất cả các vật nuôi đều thân thiết với con người nhưng lúc nào cũng có nguy cơ gây thương tích cho con người + Những động vật nuôi nào có thể gây thương tích cho con người ? + Chúng gây thương tích thế nào? + Những con vật nuôi thân thiết có thể trở nên nguy hiểm trong những trường hợp nào ? GV nêu thêm: Đặc biệt nguy hiểm là khi chó, mèo mắc bệnh dại nó cắn vào chúng ta có thể lây bệnh dại sang người có khi bị chết nếu không tiêm phòng kịp thời. Nếu khi không may bị chó, mèo dại cắn chúng ta phải đi tiêm phòng ngay. Nhưng điều quan trọng nhất là chúng ta phải để không gây tai nạn thương tích. - Vậy làm thế nào để tránh bị các con vật gây thương tích? - Với câu hỏi này các em thảo luận Nhóm 2. Gọi học trả lời Các con vật dù có thân thiết đến mấy cũng có thể gây thương tích cho con người. Vì vậy chúng ta phải thận trọng và đề phòng. Nhất là khi chúng ta tới nhà người khác thì càng cần thận trọng hơn. * Chuyển tiếp: Tai nạn con người không phải do các con vật nuôi gây ra, mà có thể do rất, rất nhiều nguyên nhân khác nữa và cách phòng tránh như thế nào chúng ta đến với BT2 - Bạn nhỏ này đã thực hiện đúng luật ATGT đường bộ. Nhưng chúng ta vẫn phải thận trọng, nhỡ đâu còi xe rít lên, chó giật mình chạy, bạn nhỏ chạy theo cũng dễ xảy ra tai nạn cho chính bạn và cho người đi đường . - HS cùng xem trên màn hình. - Hành động của các bạn với những bức tranh này có thể gây tai nạn thương tích nào?
  14. GV chỉ tranh lấy VD: Hai bạn chơi ở bể nhỏ trong công viên nhưng vẩn có khả năngbị ngã xuống hồ. Chúng ta không nên chơi ở bờ ao. - Hai bạn nam chơi đá bóng dưới lòng đường sẽ có thể gây tai nạn thương tích cho bản thân và cả người đi đường. - Chị Lan Anh con cô giáo Lan, hồi nhỏ khi bà đang đun nồi xương hầm khoai trên bếp, đã đụng vào, làm đổ từ tay xuống người, phải đi Hà Nội chữa trị bây giờ chị bị những nốt sẹo to trên cánh tay xinh đẹp nên chị luôn luôn mặc áo dài tay. - Bạn HS chơi đá bóng...trèo tường để lấy bóng, tường đổ vào người gây ra tai nạn. C. Hoạt động ứng dụng. Qua các tình huống trên đã rèn cho các em kỹ năng gì? - Để phòng tránh các tai nạn thương tích ở trường cũng như ở trường chúng ta phải làm gì? - Hãy nêu VD về việc làm của mình để phòng tránh tai nạn trương tích? * Tổng kết: Như vây tai nạn thương tích có thê xảy ra với chúng ta ở mọi lúc mọi nơi nên chúng ta luôn luôn phải phòng tránh để đảm bảo an toàn cho mình và mọi người. + Không nên nô đùa qua chớn với các con vật nuôi + Không nên tiếp xúc gần gũi, thân thiết với các con vật nuôi + Đặc biệt cận thận trong lúc nó cắn Thứ 4 ngày 20 tháng 1 năm 2020 LT&C NHÂN HÓA- ÔN CÁCH ĐẶT VÀ TRẢ LỜI CÂU HỎI KHI NÀO? I. Mục tiêu - Ôn tập cách đặt và trả lời câu hỏi Khi nào? tìm được bộ phận câu trả lời cho câu hỏi Khi nào? Trả lời được câu hỏi Khi nào? (BT3, 4) II. Đồ dùng dạy học: - Bảng phụ viết sẵn bài tập 3 trên bảng. III. Các họat động dạy và học Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Bài mới: Giới thiệu bài: - Nghe giáo viên giới thiệu bài. - Nêu mục tiêu giờ học. Hoạt động 1: HD làm bài tập: Bài tập 1:
  15. - Gọi HS đọc YC của bài. - HS đọc YC của bài tập 1. Lớp theo dõi SGK. - 1 – 2 HS đọc bài thơ. - Con đom đóm được gọi bằng gì? - Con đom đóm được gọi bằng Anh. - Tính nết của con đom đóm được tả -.....chuyên cần. bằng từ nào? - Hoạt động của con đom đóm được tả -..... lên đèn, đi gác, đi rất êm, đi suốt bằng những từ ngữ nào? đêm, lo cho người ngủ. GV: Tác giả đã dùng từ chỉ người (Anh), - Lắng nghe. những từ tả tính nết của người (chuyên cần), những từ chỉ hoạt động của của người (lên đèn, đi gác, đi rất êm, đi suốt đêm, lo cho người ngủ) để tả về con đom đóm. Như vậy là com đom đóm đã được nhân hoá. Bài tập 2: Gọi 1 HS đọc YC bài tập 2. - HS đọc yêu cầu. - GV nhắc lại YC: Trong bài thơ Anh Đom Đóm, còn những con vật nào nữa được gọi và tả như người? - YC HS làm bài. - HS làm bài theo cặp. - YC HS trình bày trước lớp. - 2 HS trình bày trước lớp. - Trong bài thơ Anh Đom Đóm còn có Cò Bợ, Vạc được nhân hoá (Cò Bợ được gọi bằng Chị, Vạc được gọi bằng thím) - Những từ ngữ tả Cò Bợ như tả người là: Cò Bợ ru con: Ru hỡi! Ru hời! - GV nhận xét, chốt lời giải đúng. Hỡi bé tôi ơi Ngủ cho ngon giấc” Bài tập 3: Thím Vạc thì lặng lẽ mò tôm. - YC HS đọc YC của bài. - 1 HS đọc yêu cầu. - YC HS tự làm. - HS làm sgk + bảng lớp. - Cho HS trình bày, GV đứa bảng phụ đã - 3 HS lên bảng làm bài. Lớp làm vào vở viết sẵn bài tập 3. nháp. a. Anh Đom Đóm lên đèn đi gác khi trời đã tối.
  16. b. Tối mai, anh Đom Đóm lại đi gác. c. Chúng em học bài thơ anh Đom Đóm Bài tập 4: trong học kì I. - YC HS đọc YC của bài. - 1 HS đọc yêu cầu. - YC HS tự làm. - HS làm bài vào vở. Câu a: Lớp em bắt đầu vào học kì II từ ngày 17/1/2005. - Thu 5 – 7 vở chấm. Lớp em bắt đầu vào học kì II từ giữa - GV nhận xét tuyên dương. tháng 1. Lớp em bắt đầu vào học kì II từ đầu tuần trước. Câu b: Ngày 31 tháng 5, .... Khoảng cuối tháng 5, học kì II kết thúc. Câu c: Đầu tháng 6, chúng em được nghỉ hè. - Gọi hoặc tả con vật, đồ vật, cây cối....bằng những từ ngữ vốn để gọi và tả con người là nhân hoá. 2. Củng cố dặn dò: - Nhận xét tiết học. . Toán CÁC SỐ CÓ BỐN CHỮ SỐ (Tiếp theo) I. Mục tiêu: - Biết đọc, viết các số có bốn chữ số (trường hợp chứ số hàng đơn vị, hàng chục, hàng trăm là 0) và nhận ra chữ số 0 còn dùng để chỉ không có đơn vị nào ở hàng nào đó ở số có bốn chữ số. - Tiếp tục nhận biết thứ tự của các số có bốn chữ số trong dãy số. II. Chuẩn bị: - Bảng phụ, VBT III. Các họat động dạy và học Hoạt động của học sinh Hoạt động của giáo viên
  17. A. Bài cũ: Gọi 3 em lên bảng đọc, viết các - Học sinh quan sát nhận xét bảng trong số sau: 7135, 4047 bài học, tự viết số, đọc số. Giáo viên nhận xét B. Bài mới: 1. Giới thiệu bài: 2. Giới thiệu số có 4 chữ số, các trường hợp có chữ số 0 - Giáo viên treo tờ bìa ghi phần hướng dẫn bài học lên bảng. - Ở dòng đầu ta phải viết số nào ? Viết thế - Số gồm 2 nghìn, 0 trăm, 0 chục, 0 đơn nào ? vị. Rồi viết 2000. - Cách đọc số ta đọc thế nào ? - Đọc: Hai nghìn - Tương tự có bảng trên các em lần lượt Viết Đọc viết số, đọc số. 2700 Hai nghìn bảy trăm 2750 Hai nghìn bảy trăm năm muơi 2020 Hai nghìn không trăm hai mươi * Lưu ý: Khi đọc số viết số đều đọc từ trái 2402 Hai nghìn bốn trăm linh hai 2005 Hai nghìn không trăm linh năm sang phải, cao nhất đến hàng thấp nhất. - Không đọc theo bảng SGK - Học sinh luyện đọc 3. Thực hành: Bài 1 - 1 học sinh đọc đề bài - Bài này yêu cầu gì ? - Đọc số theo mẫu 7800: Bảy nghìn tám trăm - HS nêu . Bài 2: Điền thêm số vào ô trống các số - 1 học sinh đọc yêu cầu bài liền sau nó. - Học sinh nêu cách làm: Viết số liền sau .- 3 học sinh lên bảng điền, lớp làm vở * Giáo viên chữa bài a, 5618; 5619; 5620; 5621. b, 8012; 8013; 8014. c, 6003; 6004; 6005. Bài 3: Viết số thích hợp vào dấu chấm - 1 học sinh đọc yêu cầu bài - Ở dãy tính a yêu cầu điền số thế nào ? - Thêm 1 nghìn vào sau mỗi số đã cho:
  18. - Ở dãy tính b yêu cầu điền số thế nào ? - Ở dãy b viết số thêm 1 trăm vào sau mỗ số đã cho. - Ở dãy tính c yêu cầu điền số thế nào ? - Tính thêm vào sau mỗi số đã cho mỗi lần 1 chục - 3 học sinh lên bảng viết. Lớp làm vào * Giáo viên nhận xét chốt lại vở a) 3000, 4000, 5000, 6000, 7000, 8000 b) 9000, 9100, 9200, 9300, 9400, 9500 C. Củng cố - dặn dò: c) 4420, 4430, 4440, 4450, 4460, 4470 - Nhận xét tiết học * Bài sau: Các số có 4 chữ số ( TT )