Giáo án các môn Lớp 4 - Tuần 4 - Năm học 2020-2021 - Phạm Thị Kim Liên

docx 21 trang hathanh 22/09/2025 1220
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án các môn Lớp 4 - Tuần 4 - Năm học 2020-2021 - Phạm Thị Kim Liên", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxgiao_an_cac_mon_lop_4_tuan_4_nam_hoc_2020_2021_pham_thi_kim.docx

Nội dung tài liệu: Giáo án các môn Lớp 4 - Tuần 4 - Năm học 2020-2021 - Phạm Thị Kim Liên

  1. Giáo án lớp 4A Tuần 4 TUẦN 4 Thứ Hai, ngày 28 tháng 9 năm 2020 Chào cờ Tập đọc TIẾT 7: MỘT NGƯỜI CHÍNH TRỰC I. Yêu cầu cần đạt - Biết đọc phân biệt lời các nhân vật, bước đầu đọc diễn cảm được một đoạn trong bài. - Hiểu ND: Ca ngợi sự chính trực, thanh liêm, tấm lòng vì dân vì nước của Tô Hiến Thành - vị quan nổi tiếng cương trực thời xưa. - Giáo dục kĩ năng tư duy phê phán. II. §å dïng: tranh minh ho¹ (SGK) III. C¸c ho¹t ®éng d¹y häc 1. Kiểm tra: Gọi HS đọc bài: Người ăn xin: (2 HS đọc nối tiếp).Trả lời câu hỏi (SGK). 2. Bài mới * Hoạt động 1: Giới thiệu bài. * Hoạt động 2: Luyện đọc - Luyện đọc: HS đọc nối tiếp nhau đọc 3 đoạn. + Đoạn1: Từ đầu đến Đó là vua Lý Cao Tông. + Đoạn2: Tiếp theo đến Đến thăm Tô Hiến Thành được. + Đoạn3: Còn lại. - Quá trình HS đọc: GV theo dõi -söa chữa những chỗ sai (Chú ý các từ khó: di chiếu, tham tri chính sự, gián nghị đại phu ... và đọc câu dài: Còn gián nghị ... được). - HS luyện đọc theo cặp: GV đọc mẫu bài một lần - Gọi 1-2 HS khá đọc. - HS từng cặp luyện đọc (đổi chéo cho nhau: người đọc, người nghe kiểm tra) * Hoạt động 3: Tìm hiểu bài - HS đọc đoạn1 vµ tr¶ lêi c©u hái: ? Tô Hiến Thành làm quan triều nào? ( Triều Lý) ? Mọi người đánh giá ông là người thế nào? ( Ông là người nổi tiếng chính trực). ? Đoạn này kể chuyện gì? (Thái độ chính trực của Tô Hiến Thành với việc lập ngôi vua) ? Trong việc lập ngôi vua sự chính trực của Tô Hiến Thành thể hiện như thế nào? (Không nhận vàng, bạc đút lót, theo di chiếu mà lập...) - HS đọc đoạn 2 và trả lời câu hỏi: ? Khi Tô Hiến Thành ốm nặng ai là người thường xuyên chăm sóc ông? (Vũ Tán Đường...) ? Còn gián nghị đại phu Trần Trung Tá thì sao?( Do bận nhiều việc quá nên không đến thăm ông được) GV: Phạm Thị Kim Liên Trường TH Thái Yên
  2. Giáo án lớp 4A Tuần 4 - HS đọc đoạn 3 và trả lời câu hỏi: ? Đỗ Thái Hậu hỏi ông điều gì? ( Hỏi ai sẽ thay ông làm quan khi ông mất) ? Tô Hiến Thành cử ai thay ông đứng đầu triều đình? (Trần Trung Tá) ? Vì sao Thái Hậu ngạc nhiên khi ông cử Trần Trung Tá? ( Vì bà thấy Vũ Tán Đường ngày đêm hầu hạ bên giừng bệnh chăm sóc ông lại không được ông tiến cử. Còn Trần Trung Tá bận việc khôg đến thăm được ông mà ông lại cử) ? Trong việc tìm người giúp nước sự trung thực của ông thể hiện như thế nào? (Cử người tài ba giúp nước - Chứ không cử người ngày đêm hầu hạ mình). ? Vì sao nhân dân ca ngợi những người chính trực như ông? ( Vì ông quan tâm đến triều đình, chọn người tài giỏi giúp nước, giúp dân. Ông không màng danh lợi vì tình riêng mà giúp đỡ.) ? Nêu nội dung của bài tập tập đọc? ( HS nêu theo suy nghĩ của mình) - GV chốt lại và viết lên bảng nội dung: Ca ngợi sự chính trực, thanh liêm, tấm lòng vì dân vì nước của Tô Hiến Thành vị quan nổi tiếng cương trực thời xưa. * Hoạt động 4: Luyện đọc diễn cảm. - GV đọc mẫu . - GV h­íng dÉn HS c¸ch ®äc vµ giäng ®äc: giọng kể chuyện thong thả; chú ý lời của nhân vật. 3. Cũng cố: nhận xét - Dặn dò. ? Em học tập được đức tính gì của ông Tô Hiến Thành? Toán TIẾT 16: SO SÁNH VÀ XẾP SỐ THỨ TỰ CÁC SỐ TỰ NHIÊN I. Yêu cầu cần đạt - Bước đầu hệ thống hoá một số hiểu biết ban đầu về so sánh hai số tự nhiên, xếp thứ tự các số tự nhiên. II.Các hoạt động dạy học 1. Kiểm tra bài cũ - GV gọi 2 HS lên bảng làm bài tập hướng dẫn luyện thêm của tiết 15 - GV chữa bài, nhận xét. 2. Dạy học bài mới * Hoạt động 1: Giới thiệu bài. * Hoạt động 2: So sánh các số tự nhiện . a- Luôn thực hiện được phép so sánh với hai số tự nhiên bất kì . - GVnêu các cặp số tự nhiên như 100 và 89; 456 và 231; 4578 và 6325. - HS nêu 2 số tự nhiên mà không thể xác định được số nào lớn hơn. - Như vậy với hai số tự nhiên bất kì chúng ta luôn xác định được điều gì? b- Cách so sánh hai số tự nhiên bất kì. - Hãy so sánh hai số 100 và 99. + Số 99 có mấy chữ số ( Có hai chữ số) + Số 100 có mấy chữ số ? ( Có ba chữ số) GV: Phạm Thị Kim Liên Trường TH Thái Yên
  3. Giáo án lớp 4A Tuần 4 - Số 99 và số 100 số nào có ít chữ số hơn, số nào có nhiều chữ số hơn ? ( Số 99 ít chữ số hơn số 100 nên số 99 bé hơn số 100) * GV kết luận : - GV viết lên bảng các cặp số yêu cầu HS so sánh . - Như vậy các em tiến hành so sánh các số này như thế nào với nhau? - Trường hợp hai số có cùng các các chữ số , Tất cả các cặp chữ số ở từng hàng đều bằng nhau thì như thế nào với nhau * Hoạt động 3: So sánh hai số trong dãy số tự nhiên và trên tia số - Yêu cầu HS nêu dãy số tự nhiên. - HS so sánh 7 và 8. - HS nêu yêu cầu cấu tạo của dãy số tự nhiên. - HS quan sát các số trên tia số , nhận xét: 1 3 5 7 9 0 2 4 6 8 - Điểm gốc là 0. Số càng gần điểm gốc càng bộ số càng xa điểm gốc càng lớn - Số đứng trước số đứng trước * Hoạt động 3: Xếp thứ tự các số tự nhiên. - Yêu cầu HS nêu các số tự nhiên và sắp xếp các số trên theo thứ tự từ bé đến lớn * Hoạt động 4: Luyện tập thực hành. GV tổ chức, hướng dẵn làm các bài tập1(cột1), 2(a,c), 3(a), trong SGK(Tr.21) Bài 1. - Yêu cầu HS nêu kết quả của quá trình so sánh - Gv nhận xét . Bài 2. - Bài tập yêu cầu HS phải làm gì? ( Yêu cầu chúng ta sắp xếp các số theo thứ tự từ bé đến lớn) - HS giải thích cách sắp xếp. ( Ta so sánh từng hàng của hai số với nhau ) Bài 3. -Yêu cầu HS làm bài Kết quả là: 1984 ; 1978 ; 1952 ; 1942. - GV nhận xét . 3. Củng cố dặn dò Về nhà học thuộc phần ghi nhớ và làm bài tập luyện tập thêm vở BT. Kể chuyện TIẾT 4: MỘT NHÀ THƠ CHÂN CHÍNH I. Yêu cầu cần đạt GV: Phạm Thị Kim Liên Trường TH Thái Yên
  4. Giáo án lớp 4A Tuần 4 - Nghe - kể lại được từng đoạn câu chuyện theo câu hỏi gợi ý (SGK); kể nối tiếp được toàn bộ câu chuyện “Một nhà thơ chân chính”. - Hiểu được ý nghĩa câu chuyện: Ca ngợi nhà thơ chân chính, có khí phách cao đẹp, thà chết chứ không chịu khuất phục cường quyền. II. Đồ dùng dạy học: Tranh sgk III. C¸c ho¹t ®éng d¹y häc 1. Kiểm tra - Nêu ý nghĩa câu chuyên" Nàng tiên ốc"- Gv nhận xét. 2. Bài mới * Hoạt động 1: Giới thiệu tranh: Bức tranh vẽ cảnh gì? * Hoạt động 2: GV kể chuyện - GV kể chuyện, giọng kể th«ng thả, rõ ràng, diễn cảm vừa kể vừa chỉ vào tranh minh hoạ và yêu cầu HS quan sát tranh. - Nêu cầu HS đọc thầm các câu thơ ở bài 1. - GV kể lần2. * Hoạt động 3: Kể lại câu chuyện. * Tìm hiểu truyện - HS thảo luận nhóm theo các câu hỏi SGK - Đại diện các nhóm trả lời- Nhận xét, bổ sung. ? Trước sự bạo ngược của nhà vua, dân chúng phản ứng bằng cách nào?( Dân chúng truyền nhau hát bài hát lên án thói hèng hách bạo tàn của nhà vua và phơi bày nỗi thống khổ của nhân dân) ? Nhà vua làm gì khi biết dân chúng truyền nhau bài hát lên án mình? ( Vua cho lùng bắt bằng được kẻ sáng tác bài ca phản loạn ấy. Vì vua không thể tìm được ai là tác giả của bài hát nên vua cho tống giam tất cả các nhà thơ và nghệ nhân hát rong) ? Trước sự đe dọa của nhà vua thái độ của mọi người như thế nào? (Các nhà thơ lần lượt khuất phục, họ hát những bài thơ ca ngợi nhà vua, chỉ có một nhà thơ vẫn quyết im lặng) ? Vì sâo nhà vua phải thay đổi thái độ? ( Vì nhà vua thực sự khâm phục, kính trịng lòng trung thực và khí phách của nhà thờ thà bị lửa thiêu cháy,nhất định không nói sai sự thật.) * Hoạt động 4: Hướng dẫn kể chuyện - Dựa vào tranh minh hoạ và câu hỏi kể cho nhau nghe. - Gọi HS kể( 4 HS kể nối tiếp) - Nhận xét,. - Một HS kể toàn bộ câu chuyện. * Hoạt động 5: Tìm hiểu ý nghĩa của câu chuyên. - Vì sao nhà vua hung bạo lại thay đổi thái độ đột ngột? - Câu chuyện có ý nghĩa gì? - Tổ chứ HS thi kể( mỗi em kể một đoạn) 3. Củng cố, dặn dò: Nhận xét giờ học, HS nhắc lại ý nghĩa của câu chuyện. Toán TIẾT 17: LUYỆN TẬP GV: Phạm Thị Kim Liên Trường TH Thái Yên
  5. Giáo án lớp 4A Tuần 4 I. Yêu cầu cần đạt - Viết và so sánh được các số tự nhiên. - Bước đầu làm quen dạng x < 5, 2 < x < 5 với x là số tự nhiên. II. Các hoạt động dạy học 1. Kiểm tra: Nêu các cách để so sánh 2 số TN Sau đó ứng dụng so sánh: 187 và 198 1255 và 189 2. Bài mới * Hoạt động 1: Giíi thiÖu bµi * Hoạt động 2: Luyện tập - GV tổ chức, hướng dẵn làm các bài tập1, 3, 4 trong SGK(Tr.22) + HS nêu yêu cầu từng bài tập, nêu cách làm bài +Thực hành làm bài và chữa bài Bài 1: - GV gọi HS nêu yêu cầu bài tập , sau đó tự làm - GV nhận xét. - HS tự làm bài rồi chữa bài. Kết quả là: a) 0 ; 10 ; 100 b) 9 ; 99 ; 999 + GV hỏi thêm về trường hợp có 4, 5, 6,7 chữ số . (- Nhỏ nhất : 1000 ; 10000 ; 100000; 1000000; Lớn nhất : 9999 ; 99999 ; 999999 ;9999999) + GV cho HS đọc các số vừa tìm được Bài 3: Cho HS tự làm bài rồi chữa bài. Bài 4: - Gv giới thiệu bài tập, chẳng hạn : + GV viết lên bảng x < 5 + Hướng dẫn HS đọc “ x bé hơn 5” + GV nêu: “Tìm số tự nhiên x, biết x bé hơn 5”. + Cho HS tự nêu các số tự nhiên bé hơn 5 rồi trình bày bài làm như SGK. Đáp án: a) x có thể là 0; 1; 2; 3;hoặc 4 b) x có thể là 3 hoặc 4 - GV theo dõi, nhận xét và chữa bài bổ sung. 3. Củng cố, dặn dò: Nhận xét giờ học. Thứ 3 ngày 29 tháng 9 năm 2020 Tập đọc GV: Phạm Thị Kim Liên Trường TH Thái Yên
  6. Giáo án lớp 4A Tuần 4 TIẾT 7: TRE VIỆT NAM I. Yêu cầu cần đạt - Bước đầu biết đọc diễn cảm một đoạn thơ lục bát với giọng tình cảm. - Hiểu ND: Qua hình tượng cây tre, tác giả ca ngợi những phẩm chất cao đẹp của con người Việt Nam : giàu tình thương yêu, ngay thẳng, chính trực ( Trả lời được các câu hỏi trong SGK, học thuộc lòng khoảng 8 dòng thơ). II. Đồ dùng dạy học: Tranh sgk, bảng phụ III. Các hoạt động dạy học 1. Kiểm tra - Gọi HS đọc bài “Một người chính trực” . - Trả lời câu hỏi: Tại sao những người chính trực như Tô Hiến Thành lại ®¸ng ®­îc ca ngợi? 2. Bài mới * Hoạt động 1: Giới thiệu bài: * Hoạt động 2: HD học sinh luyện đọc và tìm hiểu bài: a) Luyện đọc: HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn + Đoạn1: Từ đầu – Tre ơi + Đoạn 2: Tiếp theo - lá cành + Đoạn 3: Tiếp theo – cho măng + Đoạn 4: Còn lại - Quá trình HS đọc – GV theo dõi sửa chữa những chỗ sai – HD học sinh đọc giọng phù hợp với từng dòng, từng đoạn. - HS luyện đọc theo cặp - Gọi 2 HS đọc cả bài - 1 HS đọc chú giải b) Tìm hiểu bài: - HS đọc thầm bài tr¶ lêi c¸c c©u hái: ? Tìm những câu thơ nói lên sự gắn bó lâu đời của cây tre đối với người Việt Nam? (Tre xanh/ Xanh tự bao giờ/ Chuyện ngày xưa ...... tre xanh). Tre có từ rất lâu - từ bao giờ không ai biết. Tre chứng kiến mọi sự xẩy ra với con người từ ngàn xưa. ? Những hình ảnh nào của cây tre gợi lên những phẩm chất tốt đẹp của người Việt Nam? (Cần cù ,đoàn kết , ngay thẳng). Cần cù: (Ở đâu tre cũng xanh tươi/ cho dù .......... bạc màu) RÔ siêng ....... nghèo/ tre ............ cần cù. Đoàn kết: (Khi bão bùng, tre tay ôm tay níu cho gần nhau thêm) tre tạo nên lũy, thành, tạo nên sức mạnh, sự bất diệt.) Ngay thẳng: (Tre già thân gãy càng rơi, vẫn truyền cái gốc cho con – nòi tre đâu chịu mọc cong -búp măng non đã ... của tre).Tre có tính cách như người: ngay thẳng, bất khuất. ? Nội dung bài tập đọc là gì? - GV gợi ý hướng cho HS nói đúng nội dung. GV: Phạm Thị Kim Liên Trường TH Thái Yên
  7. Giáo án lớp 4A Tuần 4 - GV kết luận lại và ghi lên bảng ND: Qua hình tượng cây tre, tác giả ca ngợi những phẩm chất cao đẹp của con người Việt Nam : giàu tình thương yêu, ngay thẳng, chính trực - HS tìm những câu thơ nói về hình ảnh cây tre mà em thích? (HS chọn , nêu lý do – GV bổ sung ). c. Luyện đọc diễn cảm và học thuộc lòng: GV đọc mẫu bài. - HS tiếp nối nhau đọc bài thơ: GV nêu yêu cầu đọc diễn cảm : ng¾t nghØ ®óng chç, ®äc ®óng giäng th¬, thÓ hiÖn ®­îc c¶m xóc khi ®äc bµi th¬. - HS đọc nhẩm học thuộc lòng đoạn thơ mà em thích – GV gợi ý. - HS thi đọc diễn cảm bài thơ. 3. Cñng cố: Nhận xét - Dặn dò. ? Em nêu lại nội dung bài Tre Việt Nam. Luyện từ và câu TIẾT 7: TỪ GHÉP VÀ TỪ LÁY I. Yêu cầu cần đạt - Nhận biết được hai cách chính cấu tạo từ phức tiếng Việt: ghép những tiếng có nghĩa lại với nhau (từ ghép) ; phối hợp những tiếng có âm hay vần (hoặc cả âm đầu và vần) giống nhau (từ láy). - Bước đầu phân biệt được từ ghép với từ láy đơn giản ; tìm được từ ghép, từ láy chứa tiếng đã cho. II. Đồ dùng: Bảng phụ III.Các hoạt động dạy học 1. Kiểm tra: GV nêu câu hỏi và gọi HS trả lời: Từ đơn khác từ phức ở điểm nào? cho VD? 2. Bài mới * Hoạt động 1: Giới thiệu bài: * Hoạt động 2: Phần nhận xét. - Gọi 1 HS đọc BT và gợi ý - Cả lớp đọc thầm bài. - GV yêu cầu HS tìm các từ phức có trong câu thơ trên. (Truyện cổ, ụng cha, thầm thỡ, cheo leo, chầm chậm, se sẽ, đời sau, lặng im) - GV hỏi: ? Từ phức nào do các tiếng có nghĩa tạo thành?( Truyện cổ, ông cha, đời sau, lặng im). Gv yêu cầu HS giải nghĩa các tiếng đó ( Có thể GV giải nghĩa thay nếu HS còn lúng túng) ? Từ phức nào do những tiếng có ăm hoặc vần lặp lại tạo thành? ( Từ thầm thì, cheo leo, chầm chậm, se sẽ ) - GV kết luận: + Những từ do các tiếng có nghĩa ghép lại với nhau gọi là từ ghép. + Những từ do các tiếng phối hợp với nhau có phần âm đầu, vần giồng nhau gọi là từ láy. * Hoạt động 3: Ghi nhớ. GV: Phạm Thị Kim Liên Trường TH Thái Yên
  8. Giáo án lớp 4A Tuần 4 - Yêu cầu HS đọc phần Ghi nhớ - GV hỏi lại : Thế nào là từ ghép, từ láy ? Cho ví dụ. ( HS nhắc lại ghi nhớ , sau đó nêu ví dụ: Từ ghép : bạn bè , thầy giáo , cô giáo , học sinh , yêu quý , mến yêu , Từ láy : chăm chỉ , cần cù , thương thương , nhạt nhẽo , săn sóc , ) * Hoạt động 4: Luyện tập: Bµi 1: Lưu ý HS những chữ in nghiêng - Những chữ vừa in nghiêng vừa in đậm. Câu a: Từ ghép: ghi nhớ, đền thờ, bờ bãi, tưởng nhớ. Từ láy: nô nức. Câu b: Từ ghép: dẻo dai, vững chắc, thanh cao. Từ láy: mộc mạc, nhũn nhặn, cứng cáp. Bµi 2: Có thể HDHS tra từ điển. Từ ghép, từ láy có tiếng a) ngay + Tõ ghép : ngay thẳng, ngay thật, ngay lưng, ngay đơ + Tõ láy: ngay ngắn b) thẳng + Tõ ghép: thẳng băng, thẳng cánh, thẳng cẳng, thẳng đuột, thẳng đứng, thẳng tay... + Tõ láy: thẳng thắn... c) Thật + Tõ ghép: chân thật, thành thật, thật lòng, thật lực, thật tâm, thật tình, thật tính.... + Tõ láy: thật thà 3. Củng cố bài: Nhận xét tiết học - Dặn dò. Khoa học TIẾT 7: TẠI SAO CẦN ĂN PHỐI HỢP NHIỀU LOẠI THỨC ĂN? I. Yêu cầu cần đạt - Biết phân loại thức ăn theo nhóm chất dinh dưỡng. - Biết được để có sức khoẻ tôt phải ăn phối hợp nhiều loịa thức ăn và thường xuyên thay đổi món. - Chỉ vào bảng tháp dinh dưỡng cân đối và nói: cần ăn đủ nhóm thức ăn chứa nhiều chất bột đường , nhóm chứa nhiều vi - ta - min và chất khoáng; ăn vừa phải nhóm thức ăn chứa nhiều chất đạm ;ăn có mức độ nhóm thức ăn chứa nhiều chất béo; ăn ít đường và ăn hạn chế muối. - Bước đầu hình thành kĩ năng tự phục vụ khi lựa chọn các thực phẩm phù hợp cho bản thân và có lợi cho sức khỏe. II. Đồ dùng dạy học: Tranh sgk III.Các hoạt động dạy học 1. Kiểm tra: Nêu vai trò của chất vi ta min, chất khoáng và chất xơ đối với cơ thể GV: Phạm Thị Kim Liên Trường TH Thái Yên
  9. Giáo án lớp 4A Tuần 4 2. Bài mới: Giới thiệu bài * Hoạt động 1: Vì sao cần phải phối hợp nhiều loại thức ăn và thường xuyên thay đổi món? - GV chia nhóm cho HS hoạt động thảo luận các câu hỏi: ? Nếu ngày nào cũng chỉ ăn một loại thức ăn và một loại rau thi ta cảm thấy thế nào? ( Không đảm bảo đủ chất, mỗi loại thức ăn chỉ cung cấp một số chất và chúng ta cảm thấy mệt mỏi, chán ăn.) ? Để có dức khỏe tốt ta cần ăn như thế nào? ( Ta cần ăn nhiều loại thức ăn và thường xuyên thay đổi món). ? Vì sao cẩn phải ăn phối hợp nhiều loại thức ăn và thường xuyên thay đổi món? ( Vì không có một lọai thức ăn nào có thể cung cấp đầy đủ các chất cần thiết cho hoạt động sống của cơ thể. Thay đổi món làm ta có cảm giác ngon miệng và cung cấp đầy đủ nhu cầu dinh dưỡng cần thiết cho cơ thể) GV nêu ra 1 số câu hỏi gợi ý. - Gọi HS nêu kết quả - GV bổ sung. - Kết luận (SGK): Phải ăn phối hợp nhiều loại thức ăn và thường xuyên thay đổi món ăn. * Hoạt động 2:Nhóm thức ăn có trong một bữa ăn cân đối.. - GV yêu cầu HS quan sát thức ăn có trong hình minh họa trang 16 và tháp dinh dưỡng cân đối trang 17 để chọn các loại thức ăn cần có trong một bữa ăn. - GV cho HS hoạt động theo nhóm. - Các nhóm cử đại diện trình bày trước lớp. - GV nhận xét và ghi nhận các nhóm có bữa ăn hợp lí và đủ chất. - Kết luận: Các thức ăn chứa nhiều bột đường, vi ta min, chất khoáng và chất xơ cần được ăn đủ. Các thức ăn chứa nhiều chất đạm cần ăn vừa phải, thức ăn chứa nhiều chất béo ăn vừa phải có mức độ không nên ăn nhiều đường và hạn chế ăn muối. * Hoạt động 3: Tổ chức trò chơi: Chọn thức ăn cho mỗi bữa. - GV kẻ 3 cột gọi đại diện 3 nhóm lên bảng viết tên những loại thức ăn dành cho mỗi bữa: sáng, trưa, tối. (Tổ nào viết được đúng nhanh tổ đó thắng) - Cả lớp và GV làm trọng tài. Tuyên dương tổ thắng cuộc. 3. Củng cố bài - Em học được điều gì qua bài học hôm nay? ( Cần ăn phối hợp nhiều loại thức ăn để đảm bảo cung cấp đủ dinh dương cho cơ thể) - GV nhận xét tiết học Thứ 4 ngày 30 tháng 9 năm 2020 HỘI NGHỊ CÔNG CHỨC –VIÊN CHỨC GV: Phạm Thị Kim Liên Trường TH Thái Yên
  10. Giáo án lớp 4A Tuần 4 Thứ 5 ngày 1 tháng 10 năm 2020 Luyện từ và câu TIẾT 8: LUYỆN TẬP VỀ TỪ GHÉP, TỪ LÁY I. Yêu cầu cần đạt - Qua luyện tập, bước đầu nắm được hai loại từ ghép (có nghĩa tổng hợp, có nghĩa phân loại). - Bước đầu nắm được 3 nhóm từ láy (giống nhau ở âm đầu, vần, cả âm đầu và vần) - Bài tập 2 chỉ yêu cầu tìm 3 từ ghép có nghĩa tổng hợp, 3 từ ghép có nghĩa phân loại. II. Đồ dùng dạy học: Bảng phụ III. Các hoạt động dạy học 1. Kiểm tra - GV nªu c©u hái, gäi HS tr¶ lêi: + Thế nào là từ ghép ? cho VD + Thế nào là từ láy ? cho VD 2. Bài mới * Hoạt động 1: Giới thiệu bài * Hoạt động 2: Hướng dẫn HS làm bài tập . Bài 1 - Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung. - HS thảo luận theo nhóm đôi và trả lời câu hỏi. - Cả lớp nhân xét câu trả lời của bạn. Gv chốt lại đáp án: + Bánh trái từ ghép có nghĩa tổng hợp + Bánh rán từ ghép có nghĩa phân loại Bài 2: Chỉ yêu cầu HS tìm 3 từ ghép tổng hợp, 3 từ ghép phân loại. - Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung. - Gv phát phiếu cho HS hoàn thành theo nhóm, các nhóm dán kết quả lên bảng. - Gv nhận xét và chốt lại lời giải đúng: a)Từ ghép phân loại: xe điện, xe đạp, tàu hỏa, dường ray, máy bay b) Từ ghép tổng hợp: ruộng đồng, làng xóm, núi non, gò đống, bãi bờ, hình dạng, màu sắc. - Gv có thể gọi một vài nhóm giải thích kết quả của mình. Ví dụ: + Vì sao em xếp tàu hỏa vào từ ghép phân loại? ( Vì để phân biệt với tàu thủy, tau điện thì ta có tàu hỏa là một loại tàu riêng) Bµi 3: HS làm bài - gọi HS nêu kết quả - GV nhận xét - Chữa bài. + Từ láy âm đầu: nhút nhát + Từ láy vần : lạt xạt, lao xao + Láy cả âm và vần : rào rào 3. Củng cố bài: GV nhận xét tiết học. Dặn dò học thuộc quy tắc từ láy- Từ ghép. Toán GV: Phạm Thị Kim Liên Trường TH Thái Yên
  11. Giáo án lớp 4A Tuần 4 TIẾT 18: YẾN, TẠ, TẤN I. Yêu cầu cần đạt - Bước đầu nhận biết về độ lớn của yến, tạ, tấn; mối quan hệ giữa yến, tạ, tấn và ki-lô-gam. - Biết chuyển đổi đơn vị đo giữa tạ, tấn với ki-lô-gam - Biết thực hiện phép tính với các số đo: tạ, tấn. II. Đồ dùng dạy học: Bảng phụ III. Các hoạt động dạy học 1. Kiểm tra: HS nêu kết quả BT4,5 (SGK) - Nêu các cách để so sánh các số TN 2. Bài mới * Hoạt động 1: Giới thiệu đơn vị đo khối lượng yến, tạ, tấn. a).Giới thiệu đơn vị yến. - HS nêu lại các đơn vị đo khối lượng đã học : kg , g - GV: Để đo khối lượng các vật nặng hàng chục kg người ta dùng đơn vị yến. GV ghi 1 yến = 10 kg - HS nhắc lại: 1 yến = 10 kg 10 kg = 1yến Mua 1 yến gạo tức là mua mấy kg gạo? (10 kg). b)Tương tự: Giới thiệu đơn vị tạ, tấn GV: Các đơn vị kg, yến, tạ, tấn là các đơn vị đo khối lượng liền kề nhau Ta có: 1 tấn = 10 tạ 1 tạ = 10 yến 1 yến = 10 kg 1 tấn = 10 tạ = 100 yến = 1000 kg (mỗi đơn vị đo ứng với 1 chữ số) * Hoạt động 2: Luyện tập - GV tổ chức, hướng dẵn làm các bài tập1, 2, 3, trong SGK(Tr.23) + HS nêu yêu cầu từng bài tập, nêu cách làm bài +Thực hành làm bài và chữa bài Bài 1: GV cho HS nêu yêu cầu của bài rồi tự làm bài. - GV nhắc nhở HS nên chọn số đo cân năng thích hợp . - GV có thể hỏi: Con gì nặng nhất trong 3 con? ( con voi) Con gì nhẹ nhất trong 3 con ? Con gà) Đáp án: a) 2 tạ ; b ) 2kg ; c) 2 tấn. Bài 2: Viết số thích hợp vào chỗ chấm - GV hướng dẫn làm chung một câu, sau đó cho HS làm bài. - GV chỉ yêu cầu HS làm cột 2 : 5 trong 10 ý. 5 yến = ........kg 2 tạ = .........kg GV: Phạm Thị Kim Liên Trường TH Thái Yên
  12. Giáo án lớp 4A Tuần 4 4 tạ 60 kg = ........... kg 8 tấn = ............kg 2 tấn 85 kg = .............kg Bài 3: Cho HS làm bài rồi chữa bài. HSTB chỉ làm 2 trong 4 phép tính. - GV hướng dẫn HS : thực hiện phép tính giống như đối với phép tính tự nhiên nhưng nhớ kèm theo đơn vị đo. - GV theo dõi, nhận xét chữa bài bổ sung. 3. Cñng cè, dÆn dß: - Nhận xét giờ học. Dặn học sinh chuẩn bị bài Bảng đơn vị đo khối lượng Lịch sử TIẾT 4: NƯỚC ÂU LẠC I. Yêu cầu cần đạt - Nắm được một cách sơ lược cuộc kháng chiến chống Triệu Đà của nhân dân Âu Lạc: Triệu Đà nhiều lần kéo quân sang xâm lược Âu Lạc. Thời kì đầu do đoàn kết, có vũ khí lợi hại nên giành được thắng lợi ; nhưng về sau do An Dương Vương chủ quan nên cuộc kháng chiến thất bại. -HS Nk: + Biết những điểm giống nhâu của người Lạc Việt và người Âu Việt. + So sánh được sự khác nhau về nơi đóng đô của nước Văn Lang và nước Âu Lạc. + Biết sự phát triển về quân sự của nước Âu Lạc (nêu được tác dụng của nỏ và thành Cổ Loa). II. Đồ dùng dạy học: Tranh sgk III. Các hoạt động dạy học 1. Kiểm tra bài cũ ? Nước Văn Lang ra đời vào thời gian nào? ở đâu? ? Mô tả 1 số nét chính về cuộc sống của người Lạc Việt. 2. Bài mới a) Giới thiệu bài * Hoạt động 1: Cuộc sống của người Lạc Việt và người Âu Việt - GV yêu cầu HS đọc SGK và trả lời các câu hỏi sau: ? Người Âu Việt sống ở đâu? ( Sống ở mạn Tây Bắc của nước Văn Lang) ? Đời sống của người Âu Việt có những điểm gì giống với đời sống của người Lạc Việt? ( Hộ cũng biết trồng lúa, chế tạo đồng, biết trồng trọt, chăn nuoi, đánh cá;...) ? Người dân Âu Việt và người dân Lạc Việt sống với nhau như thế nào? ( Họ sống hoà hợp với nhau) * Hoạt động 2: Sự ra đời của nhà nước Âu Lạc - GV cho HS thảo luận theo những câu hỏi định hướng sau: GV: Phạm Thị Kim Liên Trường TH Thái Yên
  13. Giáo án lớp 4A Tuần 4 ?Vì sao người Lạc Việt và người Âu Việt lại hợp lại thành một đất nước? ( Vì họ có chung một kẻ thù ngoại xâm) ? Ai là người có công hợp nhất đất nước? ( Thục phán An Dương Vương) ? Nhà nước của người Lạc Việt và người Âu Việt có tên là gì? Đóng đô ở đâu? ( Nhà nước Âu Lạc, đóng đô ở vùng Cổ Loa- nay thuộc huyện Đông Anh Hà Nội) * Hoạt động 3: Những thành tựu của người dân Âu Lạc - GV cho HS thảo luận theo câu hỏi định hướng: ? Người Âu Lạc đã đạt được những thành tựu gì trong cuộc sống: + Về xây dựng? ( Xây dựng được thành Cổ Loa, kiến trúc ba vòng hình ốc đặc biệt) + Về sản xuất? ( Sử dụng rộng rãi lưỡi cày đồng, biết kĩ thuật rèn sắt) + Về làm vũ khí?( Chế tạo được mọt loại nỏ mọt lần bắn được nhiều mũi tên) - GV yêu cầu HS nêu kết quả thảo luận. - GV hỏi: So sánh sự khác nhau giữa nơi đóng đô của nước Văn Lang và nước Âu Lac? ( Nước Văn Lang đóng đô ở Phong Châu - là vùng rừng núi, còn nước Âu Lạc đóng đô ở vùng đồng bằng) * Hoạt động 4: Nước Âu Lạc và sự xâm chiếm của Triệu Đà ? Vì sao cuộc xâm lước của nước Triệu Đà thất bại? ( Vì quân ta đoàn kết một lòng đánh giặc lại có tướng chỉ huy giỏi, có vũ khí tốt, có thành kiên cố) ? Vì sao năm 179 TCN nước Âu Lạc lại rơi vào ách đô hộ của phong kiến phương Bắc? (An Dương Vương vì chủ quan đã bị Triệu Đà lập mưu giả vờ giảng hòa cho con là Trọng Thủy sang làm con rể để điều tra cách bố trí lực lượng và chia rẽ nội bộ những người đứng đầu nhà nước – Năm 179 TCN Triệu Đà đem quân sang đánh Âu Lạc – An Dương Vương thua trận phải nhảy xuống biển từ vẫn - Nước ta bị rơi vào ách đô hộ của các triều đại phong kiến ph­¬ng Bắc.) - Rút ra bài học ghi nhớ (SGK). - Gọi HS đọc lại. 3. Củng cố, dặn dò: GV nhận xét tiết học. Chiều dạy lớp 4A,4B,4C Chính tả (Nhớ -viết) TIẾT 4:TRUYỆN CỔ NƯỚC MÌNH I. Yêu cầu cần đạt - Nhớ - viết đúng 10 dòng thơ đầu và trình bày bài CT sạch sẽ ; biết trình bày đúng các dòng thơ lục bát - Làm đúng BT2 a/ b. - Lớp có nhiều HS năng khiếu, nhớ-viết được 14 dòng thơ đầu. II.Các hoạt động dạy học 1. Kiểm tra bài cũ - Tìm tên đồ đạc trong nhà có dấu hỏi/ dấu ngã. (Chổi, cháo. cửa sổ, mũ, đĩa, chào mào, cá trê,) GV: Phạm Thị Kim Liên Trường TH Thái Yên
  14. Giáo án lớp 4A Tuần 4 2. Dạy bài mới * Hoạt động 1: Giới thiệu bài . * Hoạt động 2: Trao đổi nội dung đoạn thơ. - HS đọc đoạn thơ. ? Vì sao tác giả lại yêu truyện cổ nước nhà? (Vì câu truyện cổ rất sâu sắc nhân hậu) ? Qua những câu chuyện cổ, cha ông ta muốn khuyên con cháu điều gì ? (Cha ông ta muốn khuyên con cháu hãy biết thương yêu , giúp đỡ lẫn nhau, ở hiền sẽ gặp nhiều điều may mắn, hạnh phúc ) * Hoạt động 3: Hướng dẫn viết từ khó. - 1HS đọc thuộc long đoạn thơ cần viết. - Yêu cầu HS tìm các từ khó dễ lẫn. Ví dụ các từ : Truyện cổ, sâu xa, nghiêng soi, vàng cơn nắng, - Yêu cầu HS đọc và viết các từ vừa tìm được. * Hoạt động 4: Viết chính tả. - GV hướng dẫn HS cách trình bày thể thơ lục bát: câu 6 chữ thì lùi vào 2 ô, câu 8 chữ thì lùi vào 1 ô, bắt đầu bằng câu 6 chữ, tiếp đến là câu 8 chữ....đến hết bài. - HS tự nhớ đoạn thơ và viết vào, GV theo dõi và hướng dẫn thêm cho một số HS * Hoạt động 5: Hướng dẫn làm bài tập - GV gọi HS đọc yêu cầu bài tập - Yêu cầu HS tự làm bài, 2HS lên bảng làm. - Gọi HS nhận xét, chốt lại lời giải đúng: Gió thổi - gió đưa - gió nâng - cánh diều. 3. Củng cố- dặn dò: GV nhận xét tiết học, tuyên dương những hs chăm ngoan Thứ 6 ngày 2 tháng 10 năm 2020 Tập làm văn TIẾT 7: CỐT TRUYỆN I. Yêu cầu cần đạt - Hiểu thế nào là cốt truyện và ba phần cơ bản của cốt truyện: mở đầu, diễn biến, kết thúc (ND ghi nhớ) - Bước đầu biết sắp xếp các sự việc chính cho trước thành cốt truyện Cây khế và luyện tập kể lại truyện đó. II. Đồ dùng dạy học: Bảng phụ III. Các hoạt động dạy học 1. Kiểm tra : Một bức thư gồm có mấy phần? là những phần nào? nhiệm vụ chính của mỗi phần là gì? 2. Bài mới * Hoạt động 1: Giới thiệu bài * Hoạt động 2: Nhận xét GV: Phạm Thị Kim Liên Trường TH Thái Yên
  15. Giáo án lớp 4A Tuần 4 - GV hỏi và gọi HS trả lời: Theo em thế nào là sự việc chính? (sự việc chính là những sự việc quan trọng, quyết định diễn biến các câu chuyện mà khi thiếu nó câu chuyện không còn đúng nội dung và hấp dẫn nữa.) - 1 HS đọc yêu cầu BT 1,2: Xem lại chuyện “Dế mèn .........” - Thảo luận nhóm đôi: Tìm những sự việc chính trong chuyện ghi lại (Ghi ngắn gọn mỗi sự việc chính chỉ ghi 1 câu). + Gọi HS nêu kết quả - HS nhận xét – GV nhận xét bổ sung chốt lại lời giải đúng : + Sự việc 1: Dế Mèn gặp Nhà Trò đang gục đầu bên tảng đá cuội. + Sự việc 2: Dế Mèn gạn hỏi, Nhà trò kể lại tình cảnh khốn khó bị bọn nhện ức hiếp. + Sự việc 3: Dế Mèn phẫn nộ dắt Nhà Trò đến chỗ mai phục của bọn nhện. + Sự việc 4: Gặp bọn nhện Dế Mèn ra oai, phân tích sự nhẫn tam của chúng, bắt chúng phá vòng vây, trả tự do cho chị Nhà Trò. + Sự việc 5: Bọn Nhện sợ hãi phải nghe theo. Nhà Trò được tự do. Bài 2: -GV hỏi và gọi HS trả lời: Chuỗi sự việc được nêu như bài 1 được gọi là cốt truyện. Vậy cốt truyện là gì? (Cốt truyện là chuỗi sự việc làm nòng cốt cho diễn biến của truyện.) Bài 3: - Gọi HS đọc yêu cầu. Gv hỏi: + Sự việc 1 cho em biết điều gì? ( Nêu nguyên nhân Dế Mèn bênh vực chị Nhà Trò, Dế Mèn gặp chị Nhà Trò đang khóc.) + Sự việc 2, 3, 4 kể lại những việc gì? ( Kể lại Dế Mèn đã bênh vực chị Nhà Trò như thế nào ) + Sự việc 5 nói lên điều gì? ( Nói lên kết quả bọn nhện phải nghe theo Dế Mèn, Nhà Trò được tự do.) - GV kết luận lại. * Hoạt động 3: Rút ra phần ghi nhớ (SGK). Gọi HS nhắc lại. * Hoạt động 4: Luyện tập: Bài 1 - HS đọc yêu cầu đề bài. - GV giải thích thêm: Truyện cây khế gồm 6 sự việc chính .Thứ tự các sự việc sắp xếp không đúng.,các em cần sắp xếp lại cho đúng .Sự việc nào diễn ra trước thì nêu trước, sự việc nào diễn ra sau thì nêu sau (Ghi theo thứ tự đúng của sự việc). - HS trình bày kết quả - GV nhận xét - Bổ sung. - Kết quả đúng là: 1b - 2d - 3a - 4c - 5e - 6g. Bài 2 - HS dựa vào cốt truyện để kể lại truyện “Cây khế ”. - HS kể chuyện bằng lời. - GV nhận xét , bổ sung. GV: Phạm Thị Kim Liên Trường TH Thái Yên
  16. Giáo án lớp 4A Tuần 4 3. Củng cố, dặn dò - GV nhận xét tiết học. - Dặn HS về nhà kể lại chuyện cây khế cho bố mẹ hoặc ông bà nghe. Toán TIẾT 19: BẢNG ĐƠN VỊ ĐO KHỐI LƯỢNG I. Yêu cầu cần đạt - Nhận biết tên gọi, kí hiệu, độ lớn, của đề-ca-gam, héc-tô-gam. Quan hệ giữa đề-ca-gam, héc-tô-gam và gam. - Biết chuyển đổi đơn vị đo khối lượng. - Biết thực hiện phép tính với số đo khối lượng. II. Đò dùng dạy học: Bảng kẻ sẵn nội dung SGK. III. C¸c ho¹t ®éng d¹y häc 1. Kiểm tra: HS lên chữa BT3 (VBT) GV bổ sung. 2. Bài mới * Hoạt động 1: Giới thiệu đề-ca-gam, héc-tô-gam. a) Giới thiệu đề-ca-gam. - HS nêu các đơn vị đo khối lượng đã học. - HS nhắc lại: 1kg = 1000 g - GV nêu: Để có khối lượng các vật nặng hàng chục gam người ta dùng đơn vị đề-ca-gam. - đề-ca-gam viết tắt là dag 1 dag = 10g vậy 10 gam = 1dag - HS đọc lại để ghi nhớ cách đọc, kí hiệu và độ lớn của dag b) Tương tự như trên : Giới thiệu héc – tô - gam * Hoạt động 2: Giới thiệu bảng đơn vị đo khối lượng - Hướng dẫn HS hệ thống hóa các đơn vị đo khối lượng đã học thành bảng đơn vị đo khối lượng - HS nêu tất cả các đơn vị đo khối lượng đã học + Hướng dẫn HS nêu lại theo thứ tự - GV viết vào bảng kẻ sẵn - Bảng đơn vị đo khối lượng kẻ sẵn trên bảng phụ : Lớn hơn ki - lô - Ki- Nhỏ hơn ki - lô - gam gam lô-gam - GV yêu cầu HS nêu lại các đơn vị trên theo thứ tự từ bé đến lớn, đồng thời ghi vào bảng đơn vị đo khối lượng - Trong các đơn vị trên, những đơn vị nào nhỏ hơn ki - lô - gam ? - Những đơn vị nào lớn hơn 1 ki - lô - gam GV: Phạm Thị Kim Liên Trường TH Thái Yên
  17. Giáo án lớp 4A Tuần 4 - Bao nhiêu gam thì bằng 1 dag ? - GV viết vào cột dag : 1 dag = 10g - Bao nhiêu đề - ca - gam thì bằng 1 hg ? - GV viết vào cột hg : 1 hg = 10 dag. - GV hỏi tương tự các đơn vị khác để hoàn thành bảng đơn vị đo khối lượng. - Mỗi đơn vị đo khối lượng gấp mấy lần đơn vị nhỏ hơn và liền kề với nó ? ( Gấp 10 lần ) - Mỗi đơn vị đo khối lượng kém mấy lần so với đơn vị lớn hơn và liền kề với nó ? ( kém 10 lần) - Hãy nêu ví dụ để làm sáng tỏ nhận xét ( VD: yến gấp ki-lô-gam 10 lần nhưng lại kém tạ 10 lần ) - HS nhớ được mối quan hệ của 1 số đơn vị đo thông dụng 1 tấn = 1000 kg; 1 tạ = 100 kg; 1kg = 1000 g - HS đọc lại bảng đơn vị đo khối lượng để ghi nhớ bảng trên * Hoạt động 3: Luyện tập Bài 1:Viết số thích hợp vào chỗ chấm - GV cho HS nêu yêu cầu bài tập sau đó cho HS nhắc lại bảng đơn vị đo khối lượng. - HS tự làm bài. Bài 2: Tính - GV hướng dẫn HS: thực hiện giống như đối với phép tính số tự nhiien nhưng cần phải kèm theo đơn vị đo. 3. Củng cố bài - Gv gọi HS nêu lại bảng đơn vị đo khối lượng, nêu mối quan hệ giữa hai đơn vị liền kề. - Gv nhận xét tiết học, dặn dò. Toán TIẾT 20: GIÂY, THẾ KỈ I. Yêu cầu cần đạt - Biết đơn vị giây, thế kỉ. - Biết mối quan hệ giữa phút và giây, thế kỉ và năm. - Biết xác định một năm cho trước thuộc thế kỉ. II. Đồ dùng: Đồng hồ (thật) có 3 kim giờ, phút, giây. III. Các hoạt động dạy học 1. Kiểm tra: HS chữa BT4,5 (SGK). - Nêu bảng đơn vị đo khối lượng. Mối quan hệ giữa các đơn vị đo kề liền. 2. Bài mới * Hoạt động 1: Giới thiệu về giây. - HS quan sát sự chuyển động của kim giờ, kim phút và nêu: + Kim giờ đi từ 1 số nào đó đến 1 số tiếp liền được 1 giờ. + Kim phút đi từ 1 vạch đến 1 vạch tiếp liền kề hết 1 phút. GV: Phạm Thị Kim Liên Trường TH Thái Yên
  18. Giáo án lớp 4A Tuần 4 + HS nhắc lại : 1giờ = 60 phút. - Giới thiệu kim giây trên mặt đồng hồ. - HS quan sát sự chuyển động của nó và nêu: + Kim giây đi từ 1 vạch đến 1vạch tiếp liền kề là 1 giây. + Kim giây đi hết 1 vòng là 1phút (tức là 6 giây). - GV ghi bảng : 1 giờ = 60 phút; 1 phút = 60 giây * Hoạt động 2: Giới thiệu về thế kỷ. - GV nêu: Đơn vị đo thời gian lớn hơn năm là thế kỷ. Ghi: 1 thế kỷ = 100 năm; 3 thế kỷ =? năm ; 100 năm = ? thế kỷ ; 500 năm = ? thế kỷ. GV gới thiệu từ năm 1 100 năm là thế kỷ 1. Từ năm 101 200 năm là thế kỷ thứ 2 (GV lưu ý HS : nắm vững phạm vi các câu nằm trong 1 thế kỷ) VD: Năm 117 thuộc thế kỷ 2 vì nó nằm trong phạm vi từ 101 đến 200 - Người ta dùng số la mã để ghi năm * Hoạt động 3: Luyện tập - GV tổ chức, hướng dẵn làm các bài tập1, 2(a,b)trong SGK(Tr.25) + HS nêu yêu cầu từng bài tập, nêu cách làm bài +Thực hành làm bài và chữa bài Bài 1 - Hướng dẫn HS đổi : 6 phỳt 8 giây = ..........giõy. 6phút = 6 x 60 giây = 360giây ; 360 +8 = 368 giây ; 6 phút 8 giây = 368 giây. - Không yêu cầu HS làm 3 ý: 7 phút = ...........giây 9 thế kỉ = ............năm 1 thế kỉ = .............năm 5 - GV có thể gợi ý cho HS tìm một phần mấy phút có bao nhiêu giây hoặc một phần mấy thế kỉ có bao nhiêu năm ( bằng cách mà chúng ta đã học ở lớp 3) Bài 2: a,b - GV gọi HS đọc nội dung bài tập. - HS tự tìm hiểu và làm bài, sau đó GV nêu lần lượt các câu hỏi ,gọi HS trả lời và đưa ra đáp án đúng: a) Thế kỉ XIX và thế kỉ XX b) Thế kỉ XX - GV theo dõi, chữa bài bổ sung. 3. Củng cố, dặn dò: Nhận xét giờ học. Dặn HS về nhà chuẩn bị bài cho tiết học tới. Địa lý TIẾT 4: HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT CỦA NGƯỜI DÂN Ở HOÀNG LIÊN SƠN I. Yêu cầu cần đạt GV: Phạm Thị Kim Liên Trường TH Thái Yên
  19. Giáo án lớp 4A Tuần 4 - Nêu được một số hoạt động sản xuất chủ yếu của người dân ở Hoàng Liên Sơn: + Trồng trọt: trồng lúa, ngô, chè, trồng rau và cây ăn quả,... trên nương rẫy, ruộng bậc thang. + Làm các nghề thủ công: dệt, thêu, đan, rèn, đúc, ... + Khai thác khoáng sản: gỗ, mây, nứa,... - Sử dụng tranh, ảnh để nhận biết một số hoạt động sản xuất của người dân: làm ruộng bậc thang, nghề thủ công truyền thống, khai thác khoáng sản. - Nhận biết biết được khó khăn của giao thông miền núi: đường nhiều dốc cao, quanh co, thường bị sụt, lở vào mùa mưa. - HS năng khiếu: Xác lập được mối quan hệ giữa điều kiện tự nhiên và hoạt động sant xuất của con người: Do địa hình dốc, người dân phải xẻ sườn núi thành những bậc phẳng tạo nên ruộng bậc thang; miền núi có nhiều khoáng sản nên ở Hoàng Liên Sơn phát triển nghề khai thác khoáng sản. II. Đồ dùng: Bản đồ III. Các hoạt động dạy học: 1. Kiểm tra: Nêu 1 số đặc điểm tiêu biểu về dân cư, sinh hoạt, trang phục, lễ hội của 1 số dân tộc ở Hoàng Liên Sơn. 2. Bài mới * Hoạt động 1: Trồng trọt trên đất dốc. - HS đọc mục 1 (SGK), thảo luận theo nhóm 2 hoặc 3 các câu hỏi sau: + Người dân ở đây thường trồng cây gì? ở đâu? ( trồng lúa, ngô, chè,...; ở trên nương rẫy, ruộng bậc thang. Ngoài ra họ còn trồng lanh và một số cây ăn quả xứ lạnh.) + Tại sao họ có cách thức trồng trọt như vậy? (vì họ sống ở vùng núi đất dốc nên phải làm ruộng bậc thang, khí hậu lạnh nên trồng rau và quả xứ lạnh.) + Ruộng bậc thang được làm ở đâu? (ở sườn núi). + Tại sao phải làm ruộng bậc thang? (giữ đất, nước, chống xói mòn). - GV nhận xét câu trả lời của HS sau đó kết luận lại. * Hoạt động 2: Nghề thủ công truyền thống. - HS đọc mục 2 (SGK) quan sát H2 trả lời các câu hỏi: + Kể tên một số mặt hàng thủ công chính của người dân ở Hoàng Liên Sơn? (Nghề thủ công: dệt (hàng thổ cẩm), may, thêu, đan lát (gùi, sọt,...), rèn đúc (rìu, cuốc, xẻng,...) + Hàng thổ cẩm thường dùng để làm gì?( Hàng thổ cẩm thường dùng để làm khảm, khăn, mũ, túi,... - GV nhận xét câu trả lời của HS sau đó kết luận lại. * Hoạt động 3: Khai thác khoáng sản. - HS đọc mục 3, quan sát H3. trả lời các câu hỏi: + Kể tên 1 số khoáng sản có ở Hoàng Liên Sơn? (GV cho HS chỉ trên bản đồ: khoáng sản như quặng a-pa-tit, chì, kẽm,...) GV: Phạm Thị Kim Liên Trường TH Thái Yên
  20. Giáo án lớp 4A Tuần 4 + Khoáng sản nào được khai thác nhiều nhất ?( Quặng a-pa-tit là loại khoáng sản được khai thác nhiều nhất ở đây.) + Mô tả quy trình s¶n xuÊt phân lân. Quặng a-pa-tít được khai thác ở mỏ - làm giàu quặng (loại bỏ bớt đất, đá, tạp chất) – đưa vào nhà máy để s¶n xuÊt phân lân. + Tại sao chúng ta phải bảo vệ, giữ gìn và khai thác khoáng sản hợp lý? (Để bảo vệ nguồn tài nguyên phục vụ cho lâu dài, bảo vệ môi trường sống cho chúng ta.) + Ngoµi khai thác khoáng sản người dân ở đây còn khai thác gì? (gỗ, mây, nứa ...) - GV nhận xét câu trả lời của HS sau đó kết luận lại. - Rút ra bài học (SGK). - Gọi HS nhắc lại. 3. Củng cố bài: Nhận xét - Dặn dò. ? Nêu một số hoạt động sản xuất chủ yếu của người dân Hoàng Liên Sơn Tập làm văn TIẾT 8: LUYỆN TẬP XÂY DỰNG CÔT TRUYỆN I. Yêu cầu cần đạt - Dựa vào gợi ý về nhân vật và chủ đề (SGK), xây dựng được cốt truyện có yếutố tưởng tượng gần gũi với lứa tuổi thiếu nhi và kể lại vắn tắt câu chuyện đó. II. Đồ dùng: Bảng phụ III. Các hoạt động dạy học 1. Kiểm tra: Gọi 1 HS nêu ghi nhớ bài cốt truyện . - Gọi 1 HS kể lại tóm tắt truyện “cây khế” 2. Bài mới * Hoạt động 1: Giới thiệu ND tiết học * Hoạt động 2: HD xây dựng cốt truyện a)Xác định yêu cầu của đề bài - 1 HS đọc yêu cầu của đề bài, nhấn mạnh những từ quan trọng và GV gạch chân dưới các từ ngữ đó: ba nhân vật, bà mẹ ốm, người con, bà tiên. - GV hỏi: Muốn xây dựng cốt truyện cần phải chú ý điều gì? ( Chú ý đến lí do xảy ra câu chuyên, diễn biến và kết thúc câu chuyện. - GV hướng dẫn: Khi xây dựng cốt truyện các em chú ý chỉ nêu sự việc chính của câu chuyện, mỗi sự việc chỉ nêu vắn tắt bàng một câu. b) Lựa chọn chủ đề của câu chuyện: - HS đọc gợi ý 1,2: Gv nêu chủ đề lựa chọn: Chuyện về sự hiếu thảo hay về tính trung thực. c) Thực hành xây dựng cốt truyện: * HS kể chuyện về chủ đề lòng hiếu thảo - HS đọc gợi ý 1. - GV hỏi và HS trả lời nhanh các câu hỏi: ? Người mẹ ốm như thế nào? ( Người mẹ ốm nặng, khó mà qua khỏi) GV: Phạm Thị Kim Liên Trường TH Thái Yên