Giáo án các môn Lớp 4 - Tuần 6 - Năm học 2020-2021 - Phạm Thị Kim Liên

docx 21 trang hathanh 22/09/2025 1220
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án các môn Lớp 4 - Tuần 6 - Năm học 2020-2021 - Phạm Thị Kim Liên", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxgiao_an_cac_mon_lop_4_tuan_6_nam_hoc_2020_2021_pham_thi_kim.docx

Nội dung tài liệu: Giáo án các môn Lớp 4 - Tuần 6 - Năm học 2020-2021 - Phạm Thị Kim Liên

  1. Trường TH Thái Yên Tuần 6 TUẦN 6 Thứ Hai, ngày 12 tháng 10 năm 2020 Chào cờ Tập đọc TIẾT 11: NỖI DẰN VẶT CỦA AN-ĐRÂY-CA I. Yêu cầu cần đạt - Biết đọc với giọng kể chậm rãi, tình cảm, bước đầu biết phân biệt lời nhân vật với lời người kể chuyện. - HiÓu ND: Nỗi dằn vặt của An- đrây-ca thể hiện trong tình yêu thương, ý thức trách nhiệm với người thân, lòng trung thực và sự nghiêm khắc với lỗi lầm của bản thân. II. Đồ dùng: Tranh (SGK ) III. C¸c ho¹t ®éng d¹y häc 1. Kiểm tra - Gọi HS đọc bài “Gà Trống và Cáo” và trả lời câu hỏi: + Nhận xét tính cách của hai nhân vật Gà Trèng vµ C¸o. 2. Bài mới * Hoạt động1: Giới thiệu bài. * Hoạt động2: Hướng dẫn HS luyện đọc và tìm hiểu bài. a) GV đọc diễn cảm toàn bài : H­íng dÉn HS đọc bài . b) Luyện đọc và tìm hiểu nội dung đoạn1 (từ ®ầu ®Õn Về nhà). - Gọi 1 số HS đọc đoạn 1 chú ý luyện đọc tên người nước ngoài: An-®rây-ca. - Đọc lời giọng mệt nhọc nghỉ hơi đúng ở các cụm từ và dấu câu. - Giải nghĩa từ: dằn vặt. - HS luyện đọc theo cặp (đoạn 1). - Gọi 1 HS đọc lại cả đoạn trước lớp. + Khi câu chuyện xẩy ra An-®rây-ca mấy tuổi ? Hoàn cảnh gia đình các em lúc ấy thế nào? (Lúc ấy An-®rây-ca 9 tuổi em sống cùng ông và mẹ). + Khi mẹ bảo em đi mua thuốc cho ông thái độ của em như thế nào? (Nhanh nhẹn đi ngay). + Nhưng em đã làm gì trên đường đi mua thuốc cho ông? (đá bóng cùng các bạn khi các bạn rủ và mải chơi nên quên lời mẹ dặn. Mãi sau mới sực nhớ và ra cửa hàng mua thuốc mang về). c) Luyện đọc và tìm hiểu đoạn 2 (còn lại). - Gọi 1 số HS nối tiếp nhau đọc đoạn 2. - Hướng dẫn HS luyện đọc theo cặp – 2 đến 3 em đọc cả đoạn. + Chuyện gì xẩy ra khi An-®rây-ca mang thuốc về nhà ? (Em hoảng hốt vì thấy mẹ đang khóc vì ông đã qua đời). + Em đã tự dằn vặt mình như thế nào? (Em đã òa khóc và cho rằng chỉ vì mãi ch¬i đá bóng mua thuốc về chậm mà ông đã chết.Em đã kể hết mọi chuyện cho mẹ nghe, cả GV:Phạm Thị Kim Liên
  2. Trường TH Thái Yên Tuần 6 đêm em đã nức nở dưới gốc cây táo do ông trồng, mãi khi đã lớn bạn vẫn tự dằn vặt mình.) + Câu chuyện cho thấy An-®rây-ca là người như thế nào? * Nội dung: Tình cảm yêu thương và ý thức trách nhiệm với người thân. Lòng trung thực, sự nghiêm khắc với lỗi lầm bản thân của An-®rây-ca. d) Luyện đọc diễn cảm - gọi 2HS đọc từng đoạn , cả lớp theo dõi để tìm cách đọc hay. - GV đưa đoạn văn cần đọc diễn cảm: Bước vào phòng ông nằm con bước ra khỏi nhà. - GV hướng dẫn HS nhấn giọng ở các từ ngữ: hoảng hốt, khóc nấc, qua đời, òa khóc, mẹ an uỉ, không có lỗi, cứu nổi. - Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm đoạn văn. - Hướng dẫn HS đọc phân vai. - Thi đọc toàn truyện, GV nhận xét từng HS. 3. Củng cố, dặn dò: - GV hỏi: + Nếu đặt tên khác cho câu chuyện, em sẽ đặt là gì ? ( Chú bé trung thực, Tự trách mình, .) + Nếu gặp An-đrây-ca, em sẽ nói gì với bạn ? - GV nhận xét tiết học. - Dặn HS về nhà luyện đọc diễn cảm và kể lại câu chuyện cho người thân nghe. Toán TIẾT 26: LUYỆN TẬP I. Yêu cầu cần đạt - Đọc được một số thông tin trên biểu đồ. II. Đồ dùng: Bảng phụ III. Các hoạt động dạy học 1. Bài cũ - GV gọi HS quan sát biểu đồ BT1 trang 31 và trả lời lần lượt từng câu hỏi của bài mà GV nêu. - GV nhận xét HS. 2. Bài mới a. Giáo viên giới thiệu nội dung luyện tập b. Hướng dẫn HS luyện tập Bài 1: - GV nêu các câu hỏi và gọi HS trả lời: + Cột 1 cho biết gì ? (các tuần). + Cột 2 cho biết gì? ( Cho biết cuộn vải hoa và vải trắng bán được trong tuần. ) + Mỗi cuộn vải hoa có bao nhiêu mét ? (mỗi cuộn vải hoa có 100m) + Mỗi cuộn vải trắng có bao nhiêu mét? (mỗi cuộn vải trắng có 100m) - Sau đó HS tự điền Đ hoặc S vào ô trống. GV:Phạm Thị Kim Liên
  3. Trường TH Thái Yên Tuần 6 - GV đọc từng câu và gọi HS tra lời. GV kết luận đáp án đúng. Lần lượt các ô trống được điền là: S, Đ, S , Đ, S Bài 2: GV gọi HS đọc yêu cầu BT. - Gv gọi HS đọc ngày mưa của các tháng 7, 8, 9. - GV các câu hỏi trong BT, gọi HS trả lời (Lưu ý HS cách đọc số ngày mưa trong mỗi tháng sau đó so sánh và tính). Đáp án: a) tháng 7 có 18 ngày mưa b) Tháng 8 mưa nhiều hơn tháng 9 là 12 ngày c) Trung bình mỗi tháng có 12 ngày mưa Bài 3: Dành cho HS NK - GV yêu cầu HS nêu tên biểu đồ. + Biểu đồ còn chưa biểu diễn số cá của tháng nào? + Nêu số cá bắt được của tháng 2 và tháng 3 ? - GV : Chúng ta sẽ vẽ cột biểu diễn số cá của tháng 2 và tháng 3. - Yêu cầu HS lên chỉ vị trí sẽ vẽ cột biểu diễn. - GV hỏi: + Nêu bề rộng của cột cá tháng 2 ? ( chiều rộng 1 ô li) + Nêu chiều cao của cột cá tháng 2 ? ( Chiều cao của cột là 2 ô li) - GV gọi HS lên vẽ cột biểu diễn số cá tháng 2. - GV nhận xét và yêu cầu HS tự vẽ cột tháng 3. - GV yêu cầu HS đọc biểu đồ vừa vẽ. - GV nhận xét, kết luận. 3. Củng cố, dặn dò: - Nhận xét tiết học, dặn HS về nhà luyện tập thêm trong VBT in. Buổi chiều Kể chuyện TIẾT 7: KỂ CHUYỆN ĐÃ NGHE, ĐÃ ĐỌC I. Yêu cầu cần đạt - Dựa vào gợi ý (SGK), biết chọn và kể lại được câu chuyện đã nghe, đã đọc, nói về lòng tự trọng. - Hiểu câu chuyện và nêu được nội dung chính của truyện. II. Các hoạt động dạy học 1. Kiểm tra bài cũ - Gọi HS kể lại câu chuyện về tính trung thực và có ý nghĩa của truyện. - Nhận xét HS. 2. Dạy - học bài mới * Hoạt động 1: Giới thiệu bài * Hoạt động 2: Hướng dẫn kể chuyện. a) Tìm hiểu đề bài - Gọi HS đọc đề bài và phân tích đề. GV:Phạm Thị Kim Liên
  4. Trường TH Thái Yên Tuần 6 - GV gạch chân những từ ngữ quan trọng bằng phấn màu: lòng tự trọng, được nghe, được đọc. - Gọi HS tiếp nối nhau đọc phần gợi ý + Thế nào là lòng tự trọng ? (Tự trọng là tự tôn trọng bản thân mình, giữ gìn phẩm giá, không để ai coi thường mình.) + Em đã đọc những câu chuyện nào nói về lòng tự trọng? (* Truyện kể về cậu bé Nen - li trong câu chuyện Buổi học thể dục. * Truyện kể về Mai An Tiêm trong chuyện cổ tích Sự tích dưa hấu. * Truyện kể về anh Quốc Trong chuyện cổ tích Sự tích con Cuốc.) + Em đã đọc câu chuyện ấy ở đâu? (Em đọc trong truyện cổ tích Việt Nam, trong Truyện đọc lớp 4, sách giáo khoa Tiếng Việt lớp 4, xem ti vi,) - Yêu cầu HS đọc kĩ phần 3. b) Kể chuyện trong nhóm - Chia nhóm 4 HS. - Yêu cầu HS kể lại chuyện theo đúng trình tự ở mục 3 và HS nào cũng được tham gia kể câu chuyện của mình. - HS thi kể, HS khác lắng nghe để hỏi lại bạn hoặc trả lời câu hỏi của bạn để tạo không khí hào hứng, sôi nổi trong lớp. c) Thi kể chuyện - Tổ chức cho HS thi kể. - Gọi HS nhận xét bạn kể theo các tiêu chí đã nêu. - Bình chọn: Bạn kể hay, hấp dẫn - Tuyên dương 3. Củng cố - dặn dò - GV gọi một số HS nêu ý nghĩa câu chuyện mình kể cho các bạn nghe. - Dặn HS về nhà kể lại câu chuyện mà em nghe các bạn kể cho người thân nghe. Toán TIẾT 27: LUYỆN TẬP CHUNG I. Yêu cầu cần đạt - Viết, đọc, so sánh được các số tự nhiên ; nêu được giá trị của chữ số trong một số. - Đọc được thông tin trên biểu đồ cột. - Xác định được một năm thuộc thế kỉ nào. II. Đồ dùng dạy học: Bảng phụ III. Các hoạt động dạy học 1. Bài cũ - Gọi 2 học sinh làm bảng bài tập 3 sgk tiết trước 2. Bài mới - GV tổ chức, hướng dẵn làm các bài tập SGK + HS nêu yêu cầu từng bài tập, nêu cách làm bài GV:Phạm Thị Kim Liên
  5. Trường TH Thái Yên Tuần 6 + Thực hành làm bài và chữa bài Bài tập 1: - 1 HS đọc yêu cầu. - Cả lớp làm vào vở. Bài tập 3:Gv nêu yêu cầu bài tập. Hướng dẫn HS quan sát biểu đồ. - HSTB làm câu a, b ,c. - HS năng khiếu làm cả bài. - GV hướng dẫn cụ thể cho HSTB. - GV nêu các câu hỏi và gọi HS trả lời. Đáp án: a) Khối lớp Ba có 3 lớp. Đó là các lớp 3A, 3B, 3C. b) Lớp 3A có 18 học sinh giỏi toán. Lớp 3B có 27 học sinh giỏi toán. Lớp 3C có 21 học sinh giỏi toán. c) Trong khối lớp Ba: Lớp 3B có nhiều học sinh giỏi toán nhất, lớp 3A có ít học sinh giỏi toán nhất. d) Trung bình mỗi lớp Ba có 22 học sinh giỏi toán. Bài tập 4: GV nêu các câu hỏi trong bài tập cho HS trả lời. - Câu a, b gọi HSTB trả lời. - Câu c gọi HS năng khiếu trả lời. - GV cho nhiều HS trả lời sau đó kết luận lại đáp án đúng: a) Năm 2000 thuộc thế kỉ XX b) Năm 2005 thuộc thế kỉ XXI c) Thế kỉ XXI kéo dài từ năm 2001 đến năm 2100 Bài tập 5: Dành cho HS NK - HS tự làm vào vở. - Mỗi bài tập GV gọi một HS lên bảng chữa. - Cả lớp và GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng. 3. Củng cố, dặn dò - GV nhận xét tiết học, tuyên dương những HS làm bài tốt. Thứ ba, ngày 13 tháng 10 năm 2020 Tập đọc TIẾT 12: CHỊ EM TÔI I. Yêu cầu cần đạt - Biết đọc với giọng kể nhẹ nhàng, bước đầu diễn tả được nội dung câu chuyện. - Hiểu ý nghĩa: Khuyên HS không nói dối vì đó là một tính xấu làm mất lòng tin, sự tôn trọng của mọi người đối với mình. II. Đồ dùng dạy học: Tranh sgk III. Các hoạt động dạy học 1. Kiểm tra - Học sinh đọc bài “Nổi dằn vặt của An – đrây - ca.”và trả lời câu hỏi: GV:Phạm Thị Kim Liên
  6. Trường TH Thái Yên Tuần 6 + An –®rây – ca đã tự dằn vặt mình như thế nào về cái chết của ông ? - GV nhận xét và ghi điểm cho HS. 2. Bài mới * Hoạt động1 : Giới thiệu bài * Hoạt động2 : Luyện đọc và tìm hiểu bài - GV đọc mẫu lần 1 - HS đọc nối tiếp nhau 2 -3 lần : Theo từng đoạn Đoạn 1 : Từ đầu ®Õn ...Cho qua Đoạn 2 : Tiếp theo ®Õn ....Dạy dỗ nhau nên người Đoạn3 : Còn lại - GV hướng dẫn HS đọc đúng ngữ điệu của từng tình tiết - ngắt nghỉ đúng chỗ. - GV kết hợp giải nghĩa các từ có ghi chú giải SGK * Hoạt động 3: Tìm hiểu bài : - Yêu cầu HS đọc đoạn 1, trả lời các câu hỏi sau : + Cô chị xin phép ba đi đâu ? ( Đi học nhóm ) + Cô có đi học nhóm không? mà sự thật cô đi đâu? (Đi xem phim, đi chơi...) + Cô nói dối như vậy nhiều lần chưa? Vì sao cô vẫn nói dối ba được nhiều lần như vậy? (Cô đã nói dối rất nhiều lần, cô nói dối được như vậy vì ba vẫn tin cô) + Vì sao mỗi lần nói dối cô lại ân hận ? (Vì thương ba, thấy mình đã phụ lòng tin của ba ) + Nội dung của đoạn 1 là gì ? (Nhiều lần cô chị nói dối ba) - GV yêu cầu HS đọc đoạn 2 và trả lời các câu hỏi sau: + Cô em đã làm gì để chị mình thôi nói dối ? (Cô bắt chước chị cũng nói dối ba đi tập văn nghệ để đi xem phim, lại đi lướt qua mặt chị với bạn. Cô chị thấy em nói dối đi tập văn nghệ để đi xem phim thì tức giận bỏ về. Khi cô chị mắng thì cô em thủng thẳng trả lời, lại còn giả bộ ngây thơ hỏi lại để cô chị sững sờ vì bị bại lộ mình cũng nói dối ba để đi xem phim ) + Cô chị nghĩ ba sẽ làm gì khi biết mình nói dối? ( Cô nghĩ ba cô sẽ tức giận lắm, mắng mỏ thậm chí là đánh hai chị em) + Thái độ cuả người cha lúc đó thế nào? ( Ông buồn rầu khuyên hai chị em cố gắng học cho giỏi) + Đoạn 2 nói về chuyện gì? ( Cô em giúp cô chị tỉnh ngộ) - GV yêu cầu HS đọc đoạn 3 trả lời các câu hỏi sau: + Vì sao cách làm của cô em lại giúp chị tỉnh ngộ ? (Vì cô biết mình là tấm gương xấu cho em noi theo. Cô sợ mình chểnh mảng học hành khiến ba buồn) + Cô chị đã thay đổi như thế nào ? (Cô không bao giờ nói dối ba đi chơi nữa. Cô cười mỗi khi nhớ lại cách em gái đã giúp cô tỉnh ngộ) + Câu chuyện muốn nói với các em điều gì ? (Chúng ta không nên nói dối, nói dối là một tính xấu; Nói dối đi học để đi chơi là rất có hại ; Nói dối làm mất lòng tin ở mọi người; .... GV:Phạm Thị Kim Liên
  7. Trường TH Thái Yên Tuần 6 - GV nói và ghi nôi dung của bài lên bảng: Câu chuyện khuyên ta không được nói dối, nói dối là một tính xấu sÏ làm mất lòng tin của mọi người, làm mất sự tôn trọng của mọi người với mình . * Hoạt động 4: Luyện đọc diễn cảm - GV đọc mẫu lần 2 - GV hướng dẫn học sinh tìm giọng đọc phù hợp với tình tiết câu chuyện . - HS luyện đọc theo cặp – GV theo dõi - Gọi 2 HS đọc toàn bài 3. Củng cố, dặn dò - GV hỏi: + Vì sao chúng ta không nên nói dối ? + Em hãy đặt tên khác cho truyện theo tính cách của mỗi nhân vật? - GV nhận xét tiết hoc, yêu cầu HS về nhà luyện đọc diễn cảm và trả lời lại các câu hỏi trong bài. Khoa học TIẾT 11: MỘT SỐ CÁCH BẢO QUẢN THỨC ĂN I. Yêu cầu cần đạt - Kể tên một số cách bảo quản thức ăn: làm khô, ướp lạnh, ướp mặn, đóng hộp, - Thực hiện một số biện pháp bảo quản thức ăn ở nhà. II. Đồ dùng: Tranh (SGK ) III. Các hoạt động dạy học 1. Kiểm tra - GV hái: +Tại sao chúng ta cần phải ăn nhiều rau và quả chín ? + Nêu các tiêu chuẩn thực phẩm sạch và an toàn . Cách chọn rau quả tươi ? - GV nhận xét HS. 2. Bài mới * Hoạt động 1: Các cách bảo quản thức ăn - GV chia HS thành các nhóm và cho HS thảo luận theo nhóm: quan sát hình minh họa và trả lời các câu hỏi sau: + Hãy kể tên các cách bảo quản thức ăn trong hình minh họa? (hình 1: Phơi khô hình 2: Đóng hộp hình 3: Ướp lạnh hình 4: Ướp lạnh hình 5: Làm mắm (ướp mắm) hình 6: Làm mứt (cô đặc với đường) hình 7: ướp muối (cà muối)) + Gia đình em thường sử dụng những cách nào để bảo quản thức ăn? ( HS trả lời theo gia đình mình) GV:Phạm Thị Kim Liên
  8. Trường TH Thái Yên Tuần 6 + Các cách bảo quản thức ăn đó có ích lợi gì? (Giúp thức ăn để được lâu, không bị mất chất dinh dưỡng và ôi thiu) - HS phát biểu. GV nhận xét từng ý kiến của HS. - GV kết luận lại. * Hoạt động 2: Những lưu ý trước khi bảo quản và sử dụng thức ăn - GV chia lớp thành từng nhóm và đặt tên các nhóm lần lượt là: phơi khô; ướp muối; ướp lạnh và cô đặc với đường. - Yêu cầu HS thảo luận và trình bày theo các câu hỏi sau vào giấy: 1) Hãy kể tên một số loại thức ăn được bảo quản theo tên của nhóm? 2) Chúng ta cần lưu ý điều gì trước khi bảo quản và sử dụng thức ăn theo cách đã nêu ở tên của nhóm? Câu trả lời đúng là: Nhóm: Phơi khô 1) Tên thức ăn: cá, tôm, mực, củ cải, măng, miến, bánh đa, mộc nhỉ,... 2) Trước khi bảo quản cá, mực, tôm cần rửa sạch, bỏ phần ruột; các loại rau cần chọn loại còn tươi, bỏ phẩn dập nát, úa, rửa sạch để ráo nước và trước khi sử dụng cần rửa lại. Nhóm : Ướp muối 1) Tên thức ăn : cá ,thịt, tôm, cua, mực,... 2) Trước khi bảo quản cần chọn loại còn tươi, loại bỏ phần ruột. Trước khi sử dụng cần rửa lại hoặc ngâm cho bớt mặn. Nhóm : Ướp lạnh 1) Tên thức ăn: cá ,thịt, tôm, cua, mực, các loại rau,... 2) Trước khi bảo quản cần phải chọn loại tươi, rửa sach, loại bỏ phần dập nát, hỏng, để ráo nước. Nhóm: Đóng hộp 1) Tên thức ăn: thịt, cá, tôm,... 2) Trước khi bảo quản thức ăn phải chọn loại còn tươi, rửa sạch, loại bỏ ruột. Nhóm: Cô đặc với đường 1) Tên thức ăn: mứt dâu, mứt nho, mứt cà rốt, mứt khế,... 2)Trước khi bảo quản cần chọn loại còn tươi, không bị dập, nát, rửa sạch, để ráo nước. - Đại diện các nhóm trình bày trước lớp. GV nhận xét riêng cho từng nhóm. - GV kết luận lại. + Vì sao các cách đó bảo quản được thức ăn? (vì các cách đó làm cho các vi sinh vật không có môi trường hoạt động hoặc ngăn chặn không cho vi khuẩn xâm nhập vào thức ăn ) * HDHS phân biệt trong các cách bảo quản cách nào làm cho vi sinh vật không có điều kiện ho¹t ®éng? Cách nào ngăn không cho vi sinh vật xâm nhập vào thực phẩm? - HS suy nghĩ thảo luận điền kết quả vào vở BT - Gọi HS nêu kết quả - GV ghi bảng. GV:Phạm Thị Kim Liên
  9. Trường TH Thái Yên Tuần 6 + Phơi khô: Nướng sấy, ướp muối ngâm nước mắm, ướp lạnh, cô đặc với đường làm cho vi khuẩn không có ®iÒu kiÖn hoạt động. + Đóng hộp: Là ngăn không cho vi sinh vật xâm nhập vào thức ăn. * Hoạt động 3: Tìm hiểu 1 số cách bảo quản thức ăn ở nhà. - HS nêu lên 1 số loại thức ăn và cách bảo quản : GV nhận xét bổ sung. - GV nêu thêm: Những cách bảo quản trên chỉ giữ được thức ăn trong 1 thời gian nhất định - Vậy khi mua các loại thức ăn đã được bảo quản cần xem hạn sử dụng. 3. Củng cố, dặn dò - GV gọi HS đọc lại nội dung ghi nhớ trong SGK. - Dặn HS về nhà áp dụng để bảo quản thức ăn được tốt. Luyện từ và câu TIẾT 11: DANH TỪ CHUNG VÀ DANH TỪ RIÊNG I. Yêu cầu cần đạt - Hiểu được khái niệm DT chung và DT riêng. - Nhận biết được DT chung và DT riêng dựa trên dấu hiệu về ý nghĩa khái quát của chúng; nắm được quy tắc viết hoa DT riêng và bước đầu vận dụng quy tắc đó vào thực tế. II. Đồ dùng: Bảng phụ II. Các hoạt động dạy học 1. Kiểm tra - GV gọi HS trả lời câu hỏi và lấy ví dụ: + Danh từ là gì ? Cho ví dụ về danh từ . - GV nhận xét. 2. Bài mới * Hoạt động1: Nhận xét. Bài 1: - 1 HS đọc yêu cầu BT1 – HS suy nghĩ – Ghi kết quả vào vở. - Gọi HS nêu kết quả - GV nhận xét bổ sung.GV kÕt luËn lời giải đúng ghi lên bảng. Câu a: sông Câu b: Cửu Long (chỉ cho HS biết trên bản đồ) Câu c: vua Câu d: Lê Lợi Bài 2: - Gọi HS đọc yêu cầu BT2, lớp đọc thầm so sánh sự khác nhau giữa nghĩa của các từ (sông - Cửu Long ; vua – Lê lợi) - HS nêu câu trả lời – GV nhận xét rút ra câu trả trả lời và giải thích: So sánh a víi b. a) sông: Tên chung để chỉ các dòng nước lớn. b) Cửu Long: Tên riêng của mét con sông. So sánh c víi d. GV:Phạm Thị Kim Liên
  10. Trường TH Thái Yên Tuần 6 c) vua: tên chung để chỉ người đứng đầu nhà nước phong kiến d) Lê lợi: Chỉ riêng của mét vị vua - GV nêu: Những tên chung để chỉ mét sự vật như sông, vua...là danh từ chung. - (HS nêu thêm 1 số VD) - Những tên riêng của một sự vật nhất định như: Cửu Long, Lê Lợi...là danh từ riêng (HS nêu VD) Bài 3: - Gọi HS đọc yêu cầu. - Yêu cầu HS thảo luận cặp đôi và trả lời câu hỏi. - Gọi HS trả lời câu hỏi, HS khác nhận xét, bổ sung. sông: kh«ng viết hoa vua: không viết hoa Cửu Long: viết hoa Lê Lợi: viết hoa * Hoạt động 2: Ghi nhớ - GV hỏi: + Thế nào là danh từ chung, danh từ riêng ? Lấy ví dụ. + Khi viết danh từ riêng cần chú ý điều gì ? - Gọi HS đọc phần ghi nhớ. Nhắc HS đọc thầm để thuộc ngay tại lớp. * Hoạt động 3: Luyện tập. - Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung. - Yêu cầu HS thảo luận theo nhóm và viết vào giấy. - Nhóm xong trước dán phiếu lên bảng. Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - GV kết luận: + Danh từ chung: núi, dòng, dãy, mặt, sông, ánh, nắng, đường, dây, nhà, trái, phải, giữa ,trước. + Danh từ riêng: Chung , Lam, Thiên Nhẫn, Trác, Đại Huệ, Bác Hồ. Bài 2: HS đọc yêu cầu bài tập. - GV yêu cầu HS tự làm bài, GV theo dõi và hướng dẫn thêm cho HSTB. - GV gọi 1HS lên bảng chữa bài. - GV gọi HS nhận xét bài của bạn trên bảng. - GV hỏi: ? Họ và tên các bạn ấy là danh từ chung hay danh từ riêng? Vì sao? (Là danh từ riêng vì để chỉ một người cụ thể nên phải viết hoa.) - Nhắc HS luôn viết hoa tên người, tên địa danh, tên người viết hoa cả họ và tên đệm. 3. Củng cố, dặn dò - GV gọi HS đọc lại phần ghi nhớ. - Nhắc HS về nhà đọc thuộc phần ghi nhớ. - GV nhận xét tiết học. Thứ 4 ngày 14 tháng 10 năm 2020 Chính tả (nghe - viết) TIẾT 11: NGƯỜI VIẾT TRUYỆN THẬT THÀ I. Yêu cầu cần đạt GV:Phạm Thị Kim Liên
  11. Trường TH Thái Yên Tuần 6 - Nghe - viết đúng và trình bày bài CT sạch sẽ ; trình bày đúng lời đối thoại của nhân vật trong bài. - Làm đúng BT2 (CT chung), BTCT phương ngữ (3) a / b. II. Các hoạt động dạy học 1. Bài cũ - GV gọi 2 HS lên bảng, GV đọc các từ ngữ cho HS viết: lẫn lộn, nô nức, nồng nàn, lo lắng. - GV nhËn xÐt. 2. Bài mới Hoạt động 1: Giới thiệu bài Hoạt động 2: Hướng dẫn viết chính tả a) Tìm hiểu nội dung chuyện - GV đọc bài 1 lần: HS theo dõi SGK. - Gọi 1 HS đọc lại truyện – HS theo dõi suy nghĩ tìm hiểu nội dung. + Ban- dắc có tài gì? ( Ông có tài tưởng tượng khi viết truyện ngắn, truyện dài) + Trong cuộc sống ông là người thế nào? ( Trong cuộc sống ông là người thật thà, nói dối là thẹn đỏ mặt và ấp úng) b) Hướng dẫn từ khó viết - HS đọc thầm truyện, tìm từ khó viết , dễ lẫn: Ban - dắc ; truyện dài; truyện ngắn,..... - GV cho HS luyện viết các từ vừa tìm được vào bảng con để GV kiểm tra và chỉnh sửa kịp thời. c) Hướng dẫn HS trình bày - Gọi HS nhắc lại cách trình bày lời thoại. d) Nghe viết - GV đọc cho HS nghe- viết. - Gv nhắc nhở HS tư thế ngồi và cách trình bày ở một số chỗ mà HS còn hay sai. - GV nhắc lại: cách trình bày viết hoa tên người nước ngoài - lời nói trực tiếp của các nhân vật viết sau dấu hai chấm xuống dòng và gạch đầu dòng. * Nhận xét: 5 – 6 em (HS đổi chéo bài kiểm tra cho nhau). Hoạt động 3: Hướng dẫn HS làm bài tập chính tả - HS đọc yêu cầu BT3 – GVHD học sinh làm. - Gọi HS nêu kết quả - GV chữa bài lên bảng. a) Từ láy chứa tiếng có + Âm đầu S: (suôn sẻ, sàn sàn, san sát, săn sóc ......) + Âm đầu X: (xôn xao, xa xa, xám xịt, xào xạc ...) b) Từ láy có + Tiếng chứa thanh hái : (Nhanh nhảu, đủng đỉnh, nhảy nhót.... + Tiếng chứa thanh ng· : (Mãi mãi, bỡ ngỡ, mũm mĩm ...) 3. Củng cố, dặn dò - GV gọi HS nhắc lại các lỗi chính tả mà mình còn mắc phải. - Dặn HS về nhà luyện viết lại các từ còn mắc lỗi, GV nhận xét tiết học. GV:Phạm Thị Kim Liên
  12. Trường TH Thái Yên Tuần 6 Tập làm văn TIẾT 11: TRẢ BÀI VĂN VIẾT THƯ I. Yêu cầu cần đạt - Biết rút kinh nghiệm về bài TLV viết thư (đúng ý, bố cục rõ, dùng từ, đặt câu và viết đúng chính tả,) ; tự sửa được các lỗi đã mắc trong bài viết theo sự hướng dẫn của GV. - HS NK biết nhận xét và sửa lỗi để có câu văn hay. II. Đồ dùng: Bảng phụ viết các đề bài TL văn và dàn ý chi tiết của bài văn. III. Các hoạt động dạy học 1. Trả bài - GV trả bài cho HS, yêu cầu HS dọc lại bài của mình. - Nhận xét bài làm của HS: * Ưu điểm: + Đa số các em đã xác định đúng đề bài, nắm được bố cục lá thư và ý diễn đạt. + Một số bạn có bài viết tốt và đạt điểm cao như: . * Nhược điểm: + Bên cạnh một số bạn có bài viết tốt thì cũng có nhiều bạn có điểm số chưa cao mà cô không tiện nêu tên ra. Các bạn đó mắc một số lỗi như sau mà cô đã nêu rõ trong từng bài: + Không thống nhất cách xưng hô từ đầu đến cuối bài. + Lỗi chính tả, nhiều nhất là từ “khỏe” viết thành “khẻo”, lỗi dùng từ địa phương như: mốt ( ngày mai), mắc học ( bận học) + Một số câu không tách ý, viết một cách tràn lan, dài dòng. - Thông báo điểm cụ thể . 2. Hướng dẫn HS chữa bài a) Hướng dẫn HS sữa lỗi chính tả.. b) Hướng dẫn HS chữa lỗi chung. - Chép lỗi sai lên bảng - HS phát biểu cách sửa - HS chép bài chữa vào vở * Hướng dẫn HS học tập những đoạn thư hay - GV đọc những đoạn văn hay của các bạn trong lớp để HS học tập lẫn nhau. 3. Củng cố, dặn dò - GV nhận xét tiết học. - Dặn những HS viết chưa đạt về nhà viết lại và nộp bài sau. Toán TIẾT 28: LUYỆN TẬP CHUNG I. Yêu cầu cần đạt - Viết, đọc, so sánh được các số tự nhiên ; nêu được giá trị của chữ số trong một số. - Chuyển đổi được đơn vị đo khối lượng, thời gian. - Đọc được thông tin trên biểu đồ cột. GV:Phạm Thị Kim Liên
  13. Trường TH Thái Yên Tuần 6 - Tìm được số trung bình cộng. II. Đồ dùng dạy học: Bảng phụ III. Các hoạt động dạy học 1. Bài cũ: Đọc biểu đồ ở bài tập 3 SGK trang 35. - 2HS đọc cả lớp theo dõi nhận xét. - GV nhận xét. 2. Bài mới * Hoạt động 1: Giới thiệu bài. * Hoạt động 2: Luyện tập - GV tổ chức, hướng dẵn làm các bài tập1, 2.SGK(Tr.36) + HS nêu yêu cầu từng bài tập, nêu cách làm bài. + Thực hành làm bài và chữa bài. Bài 1 - GV nêu câu hỏi và các đáp án. - Cho nhiều HS trả lời sau đó GV chốt lại đáp án đúng: a) D b) B c) C d) C e) C Bài 2 - GV yêu cầu HS quan sát biểu đồ. - GV nêu các câu hỏi. Gọi nhiều HS trả lời. - GV chốt lại đáp án đúng: a) Hiền đã đọc 33 quyển sách b) Hòa đã đọc 40 quyển sách c) Hòa đã đọc nhiều hơn Thực 15 quyển sách d) Trung đọc ít hơn Thực 3 quyển sách e) Hòa đọc nhiều sách nhất g) Trung đọc ít sách nhất h) Trung bình mỗi bạn đọc được: ( 33 + 40 + 22 + 25) : 4 = 30 (quyển sách) Bài 3: Dành cho HS năng khiếu. - 1HS đọc nội dung bài toán. - GV tóm tắt lên bảng. - Gọi 1HS lên bảng chữa. - Cả lớp và GV nhận xét. 3. Củng cố, dặn dò - GV nhận xét tiết học. - Dặn HS về nhà làm bài tập trong VBT. Thứ 5 ngày 15 tháng 10 năm 2020 Luyện từ và câu TIẾT 12: MỞ RỘNG VỐN TỪ: TRUNG THỰC - TỰ TRỌNG I. Yêu cầu cần đạt GV:Phạm Thị Kim Liên
  14. Trường TH Thái Yên Tuần 6 - Biết thêm được nghĩa một số từ ngữ về chủ điểm Trung thực - Tự trọng ; bước đầu biết xếp các từ Hán Việt có tiếng “trung” theo hai nhóm nghĩa và đặt câu được với một từ trong nhóm. II. Đồ dùng: Bảng phụ ghi nội dung BT1, 2, 3 III. Các hoạt động dạy học 1. Bài cũ - GV gäi HS lªn b¶ng lµm bµi: + Viết 5 danh từ chung là tên gọi các đồ dùng. + Viết 5 danh từ riêng là tên riêng của người, sự vật xung quanh. - GV nhËn xÐt. 2. Bài mới * Hoạt động 1 : Giới thiệu bài * Hoạt động 2 : Hướng dẫn HS làm bài tập Bài 1: HS đọc yêu cầu của bài - HS đọc thầm đoạn văn, điền các từ thích hợp vào chỗ trống. - Gọi một HS lên bảng chữa bài- nhận xét. Thứ tự các từ cần điền: tự trọng, tự kiêu, tự ti, tự tin, tự ái, tự hào. Bài 2 - Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung. - HS thảo luận theo nhóm, tổ chức thi giữa hai nhóm theo hình thức: Nhóm 1: đưa ra từ Nhóm 2 : giải nghĩa từ. - Sau đó đổi lại nhóm 2 có thể đưa ra nghĩa của từ để nhóm 1 tìm từ - Kết luận lời giải đúng: + Một lòng mộ dạ gắn bó với lí tưởng, tổ chức hay người nào đó : trung thành. + Trước sau như một, không gì lay chuyển nổi: trung kiên. + Một lòng một dạ vì việc nghĩa: trung nghĩa. + Ăn ở nhân hậu, trước sau như một : trung hậu + Ngay thẳng, thật thà: trung thực. Bài 3: Một HS đọc yêu cầu bài tập . - Nhắc HS dùng từ điển để hiểu rõ nghĩa của các từ: trung bình, trung thu, trungtâm. - HS tự làm bài. Đáp án: + Trung có nghĩ ở giữa : trung thu, trung bình, trung tâm. + Trung có nghĩa là một lòng một dạ: trung thành, trung nghĩa, trung kiên, trung thực, trung hậu. Bài 4: HS đọc yêu cầu của đề - GV mời các tổ thi tiếp sức: Từng thành viên trong tổ nối tiếp nối tiếp nhau đọc câu văn đã đặt với một từ ở bài tập 3. Nhóm nào đặt được nhiều câu đúng nhóm đó sẽ thắng. - Nhận xét một số bài của HS. GV:Phạm Thị Kim Liên
  15. Trường TH Thái Yên Tuần 6 3. Củng cố, dặn dò - Nhận xét tiết học. - Dặn HS về nhà làm lại bài tập 1 và bài tập 4 vào vở. Chuẩn bị cho bài sau “Cách viết tên người, tên địa lí Việt nam” Toán TIẾT 29: PHÉP CỘNG I. Yêu cầu cần đạt - Biết đặt tính và biết thực hiện phép cộng các số có đến sáu chữ số không nhớ hoặc có nhớ không quá 3 lượt và không liên tiếp. II. Các hoạt động dạy học 1. Giới thiệu bài 2. Dạy - học bài mới * Hoạt động 1: Củng cố kĩ năng làm tính cộng - GV viết lên bảng : 48352 + 21026 và 367859 + 541728 yêu cầu HS đặt tính - 2 HS lêm bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào giấy nháp. - HS kiểm tra bài bạn và nêu nhận xét. + Em hãy nêu lại cách đặt tính và thực hiện phép tính ? (1 HS đứng tại chỗ nêu các bước tính) 48352 + 21026 69378 + Vậy khi thực hiện phép cộng các số tự nhiên ta đặt tính như thế nào ? Thực hiện phép tính theo thứ tự nào ? (Khi thực hiện phép cộng các số tự nhiên ta thực hiện đặt tính sao cho các hàng của hai số thẳng cột với nhau, sau đó thực hiện phép tính từ trái qua phải.) Hoạt động 2: Luyện tập thực hành Bài 1: Yêu cầu HS đặt tính rồi tính - 2 HS lên bảng làm. Cả lớp vào nháp. - GV theo dõi và hướng dẫn cụ thể cho HSTB, sửa sai cho các em. - GV chữa bài trên bảng. Đáp án: 4682 5247 2968 + + + 2305 2741 6524 6987 79 88 9492 Bài 2 - GV cho HS tự làm - HSTB làm dòng 1 và 3.HS năng khiếu tự làm cả bài. - 2 HS lên bảng chữa bài. - Cả lớp và GV nhận xét. GV:Phạm Thị Kim Liên
  16. Trường TH Thái Yên Tuần 6 Bài 3 - 1HS đọc nội dung bài tập. - GV tóm tắt nội dung lên bảng, HS tự làm. - GV theo dõi và hướng dẫn cho HSTB. - 1HS lên bảng chữa bài. - Cả lớp và GV nhận xét. Bài4: Dành cho HS năng khiếu - HS tự đọc thầm đề và làm bài. - 1HS nêu kết quả. 3. Củng cố, dặn dò - GV hỏi: + Khi thực hiện phép cộng ta đặt tính như thế nào ? Thực hiện phép tính theo thứ tự nào ? (Khi thực hiện phép cộng các số tự nhiên ta thực hiện đặt tính sao cho các hàng của hai số thẳng cột với nhau, sau đó thực hiện phép tính từ trái qua phải.) - GV nhận xét tiết học. Lịch sử TIẾT 6: KHỞI NGHĨA HAI BÀ TRƯNG I. Yêu cầu cần đạt - Kể ngắn gọn cuộc khởi nghĩa của Hai Bà Trưng (chú ý nguyên nhân khởi nghĩa, người lãnh đạo, ý nghĩa) - Sử dụng lược đồ để kể lại nét chính về diễn biến cuộc khởi nghĩa. II. Đồ dùng: Lược đồ (SGK) III. Các hoạt động dạy học 1. Kiểm tra bài cũ - GV gọi 3 HS lên bảng yêu cầu HS : Nêu tên các cuộc khởi nghĩa đó nổi dậy để chống bọn phong kiến phương Bắc. - GV nhận xét, khen ngơi HS. 2. Bài mới Hoạt động 1: GV giới thiệu bài mới. Hoạt động 1: Nguyên nhân của khởi nghĩa Hai Bà Trưng - Yêu cầu HS đọc từ đầu đến nợ nước, trả thù nhà, thảo luận và tìm nguyên nhân của cuộc khở nghĩa. - Gọi đại diện HS phát biểu ý kiến . - GV kết luận : Oán hận ách đo hộ của nhà Hán, Hai Bà Trưng đã phất cờ khởi nghĩa và được nhân dân khắp nơi hưởng ứng. Việc thái thú Tô Định giết chồng của bà Trưng Trắc là Thi Sách cũng làm cho Hai Bà Trưng tăng thêm quyết tâm đánh giặc. Hoạt động 2: Diễn biến của cuộc khời nghĩa Hai Bà Trưng - GV yêu cầu HS đọc sách và xem lược đồ để tường thuật lại diễn biến của cuộc khởi nghĩa Hai Bà Trưng. - GV yêu cầu HS tường thuật trước lớp ( Cuộc khởi nghĩa Hai Bà Trưng nổ ra vào mùa xuân năm 40 trên của sông Hát Môn, tình Hà tây ngày nay. Từ đay đoàn quân tiến lên Mê Linh và nhanh hóng làm chủ, nghĩa quân tiến xuống Cổ Loa rồi từ GV:Phạm Thị Kim Liên
  17. Trường TH Thái Yên Tuần 6 Cổ Loa tấn công Luy Lâu, trung tâm chính quyền đô hộ. Bị đòn bất ngờ, quân Hán thua trận bỏ chạy toán loạn.) Hoạt động 3: Kết quả và ý nghĩa của khởi nghĩa Hai Bà Trưng - GV yêu cầu HS đọc sách ,sau đó lần lượt hỏi: + Khởi nghĩa Hai Bà Trưng đã đạt kết quả như thế nào? ( Trong vòng chưa đầy một tháng cuộc khởi nghĩa hoàn toàn thắng lợi. Quân Hán bỏ của, bỏ vũ khí chạy thoát thân. Tô Định phải cải trang thành thường dân lẫn vào đám tàn quân trốn về nước.) + Khởi nghĩa Hai Bà Trưng thắng lợi có ý nghĩa như thế nào? (Sau hơn hai thế kỉ bị phong kiến phương Bắc đo hộ lần đầu tiên nước ta giành được độc lập.) + Sự thắng lợi của cuộc khởi nghĩa Hai Bà Trưng nói lên điều gì về tinh thàn yêu nước của nhân dân ta? (Nhân dân ta rất yêu nước và có truyền thống chống giặc bất khuất) 3. Củng cố, dặn dò - GV yêu cầu HS đọc phần ghi nhớ. - GV tổng kết giờ học, dặn HS về nhà học thuộc bài. Thứ sáu, ngày 16 tháng 10 năm 2020 Tập làm văn TIẾT 12: LUYỆN TẬP XÂY DỰNG ĐOẠN VĂN KỂ CHUYỆN I. Yêu cầu cần đạt - Dựa vào 6 tranh minh họa truyện Ba lưỡi rìu và những lời dẫn giải dưới tranh để kể lại được cốt truyện. - Biết phát triển ý nêu dưới 2, 3 tranh để tạo thành 2, 3 đoạn văn kể chuyện. II. Đồ dùng: Tranh minh hoạ truyện trong SGK III. Các hoạt động dạy học 1. Giới thiệu bài 2. Hướng dẫn HS làm bài tập Bài 1 - Yêu cầu HS đọc đề bài, quan sát và đọc thầm phần lời dưới mỗi bức tranh và trả lời câu hỏi: + Câu chuyện có những nhân vật nào? ( anh chàng tiều phu và cụ già (tiên ông) + Câu chuyện kể lại chuyện gì? (Kể lại việc chàng trai nghèo đi đốn củi và được ông tiên thử thách tính thật thà, trung thực qua việc mất rìu.) - Yêu cầu HS dựa vào tranh minh họa, kể lại cốt chuyện Ba lưỡi rìu. - GV gọi 3-5 HS kể lại câu chuyện. GV nhận xét, sửa chữa cho từng em. Bài 2: - HS đọc nội dung bài tập. - GV hướng dẫn: Để phát triển ý thành một đoạn văn kể chuyện, các em cần quan sát kĩ tranh minh họa, hình dung mỗi nhân vật trong tranh đang nói gì, làm gì, ngoại hình nhân vật như thế nào, chiếc rìu trong tranh là rìu vàng, rìu bạc hay rìu sắt. Từ đó tìm từ ngữ miêu tả thích hợp và hấp dẫn người nghe. GV:Phạm Thị Kim Liên
  18. Trường TH Thái Yên Tuần 6 - GV làm mẫu tranh 1: + Anh chàng tiều phu làm gì? (Anh chàng tiều phu đang đốn củi thì chẳng may lưỡi rìu bị văng xuống sông) + Khi đó chàng trai nói gì? ( Chàng nói: Cả gia tài chỉ có lưỡi rìu này. Nay mất rìu không biết làm gì để sống) + Hình dáng của chàng tiều phu lúc đó như thế nào? ( Chàng trai nghèo ở trần, đóng khố, nhễ nhại mồ hôi, đầu quấn một chiếc khăn màu nâu) + Lưỡi rìu của chàng trai như thế nào? ( Lưỡi rìu sắt của chàng bóng loáng) - Gọi HS xây dựng đoạn 1 dựa vào các câu trả lời. - Yêu cầu HS hoạt động nhóm đối với 5 bức tranh còn lại. - GV tổ chức cho HS thi kể từng đoạn. Nhận xét sau mỗi lượt HS kể. - Tổ chức cho HS kể toàn bộ câu chuyện. 3. Củng cố, dặn dò - GV nhận xét tiết học. - Dặn HS về nhà kể lại câu chuyện cho người thân nghe. Khoa học TIẾT 12: PHÒNG MỘT SỐ BỆNH DO THIẾU CHẤT DINH DƯỠNG I. Yêu cầu cần đạt + Thường xuyên theo dõi cân nặng của em bé. + Cung cấp đủ chất dinh dưỡng và năng lượng. - Đưa trẻ đi khám để chữa trị kịp thời. II. Đồ dùng: Tranh SGK III. Các hoạt động dạy học 1. Kiểm tra - Gv gọi HS trả lời câu hỏi: + Nêu một số cách bảo quản thức ăn? + Trước khi bảo quản và sử dụng cần lưu ý những điều gì? - Nhận xét câu trả lời của HS. 2. Bµi míi * Hoạt động 1: Quan sát phát hiện bệnh - GV yêu cầu HS quan sát hình minh họa trong SGK và cho biết: + Những người trong hình bị bệnh gì ? + Những dấu hiệu nào cho em biết bệnh mà người đó mắc phải? * GV kết luận: + Em bé ở hình 1 bị bệnh suy dinh dưỡng, còi xương. Cơ thể rất gầy và yếu, chỉ có da bọc xương. Đó là dấu hiệu của bệnh suy dinh dưỡng suy kiệt. Nguyên nhân là do em thiếu chất bột đường, hoặc do bị các bệnh như thương hàn, ỉa chảy, kiết lị,...làm thiếu năng lượng cung cấp cho cơ thể. + Cô ở hình 2 bị bệnh bướu cổ. Cô bị u tuyến giáp ở mặt trước cổ nên hình thành bướu cổ.Nguyên nhân là do thiếu i-ốt) GV:Phạm Thị Kim Liên
  19. Trường TH Thái Yên Tuần 6 + Trẻ em nếu không được ăn đủ chất, đủ lượng, đặc biệt thiếu chất đạm sẽ bị suy dinh dưỡng . Thiếu vi–ta-min D sẽ bị cũi xương, thiếu i-ốt sẽ bị bướu cổ, cơ thể phát triển chậm, kém thông minh. * Hoạt động 2: Nguyên nhân và cách phòng bệnh do ăn thiếu chất dinh dưỡng - GV dùng BT trong VBT làm phiếu học tập. - Yêu cầu HS đọc kĩ và hoàn thành phiếu trong 5 phút. - Gọi HS chữa BT, HS khác nhận xét, bổ sung. GV kết luận phiếu đúng. * GV kết luận thêm: Muốn đề phũng cỏc bệnh suy dinh dưỡng cần ăn đủ lượng và đủ chất . Đối với trẻ em cần được theo dừi cõn nặng thường xuyên. Nếu phát hiện ra bệnh phải điều chỉnh ngay thức ăn cho hợp lí và nên đưa trẻ đến bệnh viện để khám và chữa trị. * Hoạt động 3: Em tập làm bác sĩ - Hướng dẫn HS tham gia trò chơi: 3 HS tham gia trò chơi, 1HS đóng vai bác sĩ, 1 HS đóng vai bệnh nhân, 1HS đóng vai người nhà bệnh nhân. HS đóng vai bệnh nhân hoặc người nhà bệnh nhân nói về dấu hiệu của bệnh. HS đóng vai bác sĩ sẽ nói tên bệnh, nguyên nhâ và cách đề phòng. - GV tổ chức cho HS chơi. - Gọi các nhóm thể hiện, GV nhận xét và tuyên dương những nhóm thể hiện tốt. 3. Củng cố, dặn dò - GV gọi HS đọc phần nội dung ghi nhớ. - Dặn HS về nhà học thuộc phần ghi nhớ, áp dụng kiến thức học vào cuộc sống và nhắc nhở những người trong gia đình thực hiện. Toán TIẾT 30: PHÉP TRỪ I. Yêu cầu cần đạt Biết đặt tính và biết thực hiện phép trừ các số có đến sáu chữ số không nhớ hoặc có nhớ không quá 3 lượt và không liên tiếp. II. Các hoạt động dạy học 1. Kiểm tra - GV gọi HS làm bài tập 4 trong SGK của tiết trước. - GV nhận xét. 2. Bài mới * Hoạt động 1: Củng cố cách thực hiện phép trừ - GV nêu phép trừ ( SGK ) : 856 792 – 450 237 = ? - HS nêu cách thực hiện phép trừ ( tương tự đã học ở lớp 3 ) ( Cách đặt tính, trừ theo thứ tự từ phải sang trái ) + Các chữ số cùng một hàng phải thẳng cột với nhau. + Trừ theo thứ tự từ phải sang trái như phép cộng. - GV đặt tính, HS nêu, GV ghi bảng ( như SGK ) - Làm tương tự với bài toán b ( Lưu ý HS ở BT này có nhớ ) * GV chốt lại : + Muốn thực hiện phép trừ ta làm thế nào ? GV:Phạm Thị Kim Liên
  20. Trường TH Thái Yên Tuần 6 (+ Đặt tính: Viết số trừ dưới số bị trừ sao cho các chữ số cùng hàng thẳng cột với nhau. + Tính: Trừ theo thứ tự từ phải sang trỏi ) - Gọi 2 -3 HS nhắc lại. * Hoạt động 2 : Luyện tập Bài1: Đặt tính rồi tính. - GV cho HS nêu lại cách thực hiện. - GV cho HS làm vào nháp. - Gọi 4HS lên bảng làm 4 câu. - Cả lớp chữa bài. Bài 2: Tính. - HS tự tính trong nháp. GV gọi một số HS đọc kết quả. - GV nêu đáp án đúng. + HSTB làm dòng đầu + HS năng khiếu làm cả bài. Bài 3 - 1HS đọc nội dung bài tập. - GV tóm tắt bài toán và vẽ sơ đồ lên bảng. - HS năng khiếu tự làm. - GV hướng dẫn HSTB. - 1HS lên bảng chữa, cả lớp nhận xét , bổ sung. Bài 4: Dành cho HS năng khiếu. - Gv tóm tắt bài toán lên bảng. - HS tự làm.1HS lên bảng chữa. - Cả lớp và GV nhận xét, bổ sung. 3. Củng cố, dặn dò - GV nhận xét tiết học. - Dặn HS về nhà luyện tập thêm trong VBT. HOẠT ĐỘNG TẬP THỂ SINH HOẠT LỚP (Tiết 6) I.Yêu cầu cần đạt - Đánh giá nhận xét hoạt động của lớp trong tuần. - Phát huy vai trò làm chủ của HS - Rèn luyện kĩ năng giao tiếp, kĩ năng điều khiển các hoạt động tập thể. II.Chuẩn bị nội dung - Sổ theo dõi của các tổ, lớp trưởng, GV. GV:Phạm Thị Kim Liên