Giáo án các môn Lớp 4 - Tuần 10 - Năm học 2020-2021 - Phạm Thị Kim Liên
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án các môn Lớp 4 - Tuần 10 - Năm học 2020-2021 - Phạm Thị Kim Liên", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
giao_an_cac_mon_lop_4_tuan_10_nam_hoc_2020_2021_pham_thi_kim.docx
Nội dung tài liệu: Giáo án các môn Lớp 4 - Tuần 10 - Năm học 2020-2021 - Phạm Thị Kim Liên
- Trường TH Thái Yên Tuần 10 TUẦN 10 Thứ Hai, ngày 9 tháng 11 năm 2020 Chào cờ Tiếng việt ÔN TẬP(T1) I. Yêu cầu cần đat - Đọc rành mạch, trôi chảy bài tập đọc đã học theo tốc độ quy định giữa HKI (Khoảng 75tiếng/phút); bước đầu biết đọc diễn cảm đoạn văn, đoạn thơ phù hợp với nội dung bài đọc. - Hiểu nội dung chính của từng đoạn, nội dung của cả bài; nhận biết được một số hình ảnh, chi tiết có ý nghĩa trong bài; bước đầu biết nhận xét về nhân vật trong văn bản tự sự. - HS năng khiếu đọc tương đối lưu loát, diễn cảm được đoạn văn, đoạn thơ (tốc độ đọc trên 75 tiếng/ phút). II. Hoạt động dạy học 1. Giới thiệu ND tiết học 2. Kiểm tra : Tập đọc và tập đọc học thuộc lòng ( 1/3 số HS ) - Hình thức kiểm tra : GV làm thăm ghi tên các bài tập đọc và tập đọc học thuộc lòng ở chủ điểm thương người như thể thương thân - Học sinh lần lượt lên bốc thăm - Được xem lại bài khoảng 1 -2 ( phút ) và thực hiện yêu cầu kiểm tra : ( Đọc bài và trả lời câu hỏi ghi ở thăm ) + GV nhận xét. 3. Hướng dẫn làm bài tập. Bài 1: - Gọi HS đọc yêu cầu, yêu cầu HS trao đổi và trả lời câu hỏi: ? Những bài tập đọc nào là truyện kể? (Là những bài có một chuỗi các sự việc liên quan đến một hay một số nhân vật, mỗi truyện đều nói lên một điều có ý nghĩa) ? Hãy tìm và kể tên những bài tập đọc là truyện kể chủ điểm thương người như thể thương thân ? (Dế Mèn bênh vực kẻ yếu: phần 1 trang 4,5 phần 2 trang 15 ; Người ăn xin trang 30, 31) - Yêu cầu HS trao đổi và hoàn thành phiếu trong VBT. - GV gọi một số nhóm trả lời, nhóm khác nhận xét, bổ sung. GV kết luận: Tên bài Tác giả Nội dung chính Nhân vật Dế Mèn Tô Hoài Dế Mèn thấy chị Dế Mèn, Nhà bênh vực kẻ Nhà Trò yếu đuối bị bọn Trò, bọn nhện yếu nhện ức hiếp đã ra tay bênh vực. Ngườ ăn Tuốc-ghe- Sự thông cảm sâu Tôi (chú bé), xin nhép sắc giữa cậu bé qua ông lão ăn xin. GV:Phạm Thị Kim Liên
- Trường TH Thái Yên Tuần 10 đường và ông lão ăn xin. Bài 3: HS đọc yêu cầu. - Yêu cầu HS tìm đoạn văn có giọng đọc như yêu cầu. - HS phát biểu ý kiến. Nhận xét kết luận đoạn văn đúng. Tổ chức cho HS đọc. a) Đoạn văn có Là đoạn cuối của truyện Người ăn xin: giọng đọc thiết tha, Từ Tôi chẳng biết làm cách nào...đến Khi ấy tôi chợt hiểu trìu mến: rằng: cả tôi nữa tôi cũng vừa nhận đượ chút gì từ ông lão. b) Đoạn văn có Là đoạn Nhà Trò (truyện Dế Mèn bênh vực kẻ yếu, phần giọng đọc thảm 1) kể nỗi khổ của mình: thiết: Từ Năm trước , gặp khi trời làm đói kém....đến Hôm nay bọn chúng chăng tơ ngang đường đe bắt em,vặt chân,vặt cánh em ăn thịt. c) Đoạn văn có Là đoạn Dế Mèn đe dọa bọn nhện (Dế Mèn bênh vực kẻ giọng đọc mạnh yếu ,phần 2) mẽ, răn đe: Từ Tôi thét: - Các ngươi có của ăn của để....đếnCó phá hết các vòng vây đi không? 4. Củng cố, dặn dò: Gv nhận xét tiết học. Toán TIẾT 46: LUYỆN TẬP I. Yêu cầu cần đat - Nhận biết được góc tù,góc nhọn,góc bẹt,góc vuông,đường cao của hình tam giác. - Vẽ được hình chữ nhật, hình vuông. II. Hoạt động dạy học 1. Kiểm tra bài cũ - GV gọi 3 HS lên bảng mỗi HS vẽ 1góc vuông, 1 góc nhọn và 1 góc tù. - GV gọi HS so sánh bài làm của các bạn trên bảng và nhận xét. - GV kết luận và nhận xét. 2. Bài mới a) Giới thiệu bài. b) Hướng dẫn HS luyện tập. Bài 1: Yêu cầu HS nêu được các góc vuông, góc nhọn, góc tù, góc bẹt có trong mỗi hình. - HS làm việc cá nhân, tìm trong các hình. - GV gọi HS nêu các góc trong mỗi hình lần lượt theo gợi ý của GV. Đáp án: Hình a) Góc đỉnh A, cạnh AB, AC là góc vuông. Góc đỉnh B, cạnh BA, BM là góc nhọn. Góc đỉnh B cạnh BM, BC là góc nhọn. Góc đỉnh B cạnh Ba, Bc là góc nhọn.Góc đỉnh C cạnh Cm,CB là góc nhọn. Góc đỉnh M cạnh MA, MB là góc nhọn. GV:Phạm Thị Kim Liên
- Trường TH Thái Yên Tuần 10 Hình b) Góc đỉnh A cạnh AB, AD là góc vuông. Góc đỉnh B cạnh BD, BC là góc vuông. Góc đỉnh B cạnh BA, BD là góc nhọn. Góc đỉnh C cạnh CB, CD là góc nhọn. Góc đỉnh D canh DA, DB là góc nhọn. Góc đỉnh D cạnh DC, DB là góc nhọn. Góc đỉnh B cạnh BA, BC là góc tù. Bài 2: Yêu cầu HS giải thích được - AH không phải là đường cao của hình tam giác ABC vì AH không vuông góc với cạnh đáy BC. - AB là đường cao của hình tam giac ABC vì AB vuông góc với cạnh đáy BC. Bài 3: Yêu cầu HS vẽ được hình vuông ABCD có cạnh AB = 3cm . - GV gọi HS nhắc lại cách vẽ góc vuông. - Gọi HS nhắc lại các bước vẽ hình vuông. - HS thực hành vẽ vào vở. 1HS lên bảng vẽ, lớp nhận xét bài vẽ của bạn trên bảng ( 1HS lên bảng dùng êke để kiểm tra bài vẽ của bạn) Bài 4: a) Yêu cầu HS vẽ được hình chữ nhật ABCD có chiều dài AB = 6cm, chiều rộng AD = 4cm. - GV hướng dẫn HS các bước tương tự BT3. 3. Củng cố: Nhận xét - Dặn dò Buổi chiều Tiếng việt ÔN TẬP( tiết2) I. Yêu cầu cần đat - Nghe- viết đúng bài chính tả(tốc đọ viết khoảng 75 chữ/15 phút), không mắc quá 5 lỗi trong bài;trình bày đúng bài văn có lời đối thoại. Nắm được tác dụng của dấu ngoặc kép có trong bài chính tả. -Nắm được quy tắc viết hoa tên riêng( Việt Nam và nước ngoài); bước đầu biết sửa lỗi chính tả trong bài viết. -HS năng khiếu viết đúng và tương đối đẹp bài CT(tốc độ viết trên 75 chữ/ 15 phút); hiểu nội dung của bài. II. Hoạt động dạy học 1. Giới thiệu bài 2. Hướng dẫn HS nghe viết - GV đọc bài “ Lời hứa ” Giải nghĩa từ trung sĩ . - HS đọc thầm bài - Yêu cầu HS tìm từ khó viết: ngẩng đầu, trung sĩ, trận giả. - Yêu cầu HS nêu cách trình bày dấu hai chấm, xuống dòng gạch đầu dòng, mở ngoặc kép, đóng ngoặc kép. - Gv đọc chính tả.GV đọc lại cho HS soát lỗi. 3. Hướng dẫn làm bài tập Bài 1: yêu cầu HS thảo luận theo cặp đôi và phát biểu ý kiến. GV nhận xét kết luận câu trả lời đúng. a) Em bé được giao nhiệm vụ gì Em được giao nhiệm vụ gác kho GV:Phạm Thị Kim Liên
- Trường TH Thái Yên Tuần 10 trong trò chơi trận giả? đạn b) Vì sao trời đã tối em không về? Em không về vì đã hứa không borvij trí gác khi chưa có người đến thay. c) Các dấu ngoặc kép trong bài Các dấu ngoặc kép trong bài dùng dùng để làm gì? để báo trước bộ phận sau nó là lời nói của bạn em bé hay em bé. d) Có thể đưa bộ phận đặt trong - Không được. trong mẩu chuyện ngoặc kép xuống dòng, đặt sau dấu trên có hai cuộc đối thoại- cuộc đối gạch ngang đầu dòng hay không? Vì thoại giữa em bé và người khách trong sao? công viên và cuộc đối thoại giữa em bé với các bạn cùng chơi trận giả do em bé thuật lại với người khách, do đó phải đặt trong dấu ngoặc kép để phân biệt. Bài 3: HS đọc yêu cầu. - HS làm việc theo nhóm 4 và dùng VBT làm phiếu. - Gọi các nhóm nêu kết quả của nhóm, các nhóm khác nhận xét. GV kết luận đáp án đúng. 4. Củng cố bài - GV nhận xét tiết học. - Dặn HS về nhà chuẩn bị cho các tiết ôn tập sau tốt hơn. Toán TIẾT 47: LUYỆN TẬP CHUNG I. Yêu cầu cần đat -Thực hiện được cộng trừ các số có đến 6 chữ số . -Nhận biết được hai đường thẳng vuông góc. - Giải được bài toán tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó liên quan đến hình chữ nhật. II. Hoạt động dạy học 1. Giới thiệu nội dung bài học. 2. Hướng dẫn HS làm các BT trong SGK. Bài1: Đặt tính rồi tính: -HS nêu yêu cầu BT. - HS khác nhắc lại cách đặt tính. -HS thực hành làm vào vở. - GV theo dõi và chỉnh sửa ngay cho HSTB. Đáp án: a) 647 096 ; 273 549 b) 602 475 ;342 507 Bài2: Tính bằng cách thuận tiện nhất - GV cho HS tự làm bài vào vở. GV:Phạm Thị Kim Liên
- Trường TH Thái Yên Tuần 10 Đáp án: a) 6257 + 989 + 743 b) 5798 + 322 + 4678 = (62577+ 743 ) + 989 = 5798 + ( 322 + 4678 ) = 7000 + 989 = 5798 + 5000 = 7 989 = 10 798 Bài 3: HS nêu yêu cầu BT. - GV vẽ hình vuông ABCD lên bảng và hướng dẫn HS vẽ tiếp hình vuông BIHC. - GV cho HS dùng thước đo độ dài một cạnh bất kì của hình vuông BIHC. Và hỏi HS ngoài cách đo ra ta có cách nào nữa để biết số đo cạnh hình vuông BIHC. - HSTB làm được câu b. - HS năng khiếu yêu cầu làm hết cả bài. Bài 4: HS đọc nội dung BT. - GV tóm tắt BT lên bảng. Gọi HS nhắc lại công thức tính diện tích hình chữ nhật. - GV hỏi: ? Nửa chu vi hình chữ nhật là gì? (Chính là tổng của chiều dài và chiều rộng) ? Bài toán này đưa về dạng gì? (Dạng tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó) - HS thực hành làm vào vở. Đáp án: 60cm² - GV thu vở một số HS nhận xét. - Mỗi bài GV gọi 1 HS lên bảng chữa. 3. Củng cố, dặn dò: GV nhận xét tiết học. Tiếng việt ÔN TẬP (T3) I. Yêu cầu cần đat - Mức độ yêu cầu về kĩ năng đọc như ở tiết 1. - Nắm được nội dung chính, nhân vật và giọng đọc các bài tập đọc là truyện kể thuộc chủ điểm Măng mọc thẳng. II. Hoạt động dạy học 1. Giới thiệu bài 2. Hướng dẫn luyện tập * Hoạt động 1: Kiểm tra : Kỹ năng tập đọc và tập đọc thuộc lòng ( 1/3 lớp ) - HS tiếp tục lên bốc thăm và đọc bài tập đọc ( tập đọc thuộc lòng ) ,trả lời câu hỏi ghi ở thăm . - GV nhận xét. * Hoạt động 2: Luyện tập Bài 2: Dựa vào nội dung các bài tập đọc là truyện kể thuộc chủ điểm Măng mọc thẳng, ghi vào bảng những nội dung cần nhớ. - HS tự tìm hiểu theo cá nhân . - Gv gọi HS phát biểu ý kiến, HS khác nhận xét, bổ sung. - GV kết luận đáp án đúng: GV:Phạm Thị Kim Liên
- Trường TH Thái Yên Tuần 10 Tên Nội dung chính Nhân vật Giọng đọc bài 1. Một Ca ngợi lòng ngay - Tô Hiến Thành Thong thả, rõ ràng. Nhấn người thắng ,chính trực - Đố Thái Hậu. giọng những từ ngữ thể chính trực của Tô Hiến Thành. hiện tính cách kiên định khảng khái của Tô Hiến Thành. 2. Những Nhờ lòng dũng cảm - Cậu bé Chôm Khoan thai,chậm hạt thóc trung thực,cậu bé - Nhà vua rãi, cảm hứng ngợi ca. giống. Chôm được vua tin Lời Chôm ngây thơ,lo yêu và truyền ngôi lắng. Lời nhà vua khi ôn cho. tồn, khi dõng dạc. 3. Nỗi dằn Nỗi dằn vặt của An- - An-đrây-ca Trầm ,buồn, xúc động vặt của An- đrây-ca thể hiện - Mẹ An-đrây-ca đrây-ca tình yêu thương và ý thức trách nhiệm với người thân, lòng trung thực, sự nghiêm khắc với bản thân. 4.Chị em Một cô bé hay nói - Cô chị Nhẹ nhàng, hóm hỉnh, tôi dối ba đã được em - Cô em thể hiện đúng tính gái làm tỉnh ngộ. - Người cha cách,cảm xúc của từng nhân vật. Lới người cha lúc ôn tồn, lúc trầm, buồn. Lời cô chị khi lễ phép, khi bực tức,. Lời cô em lúc thản nhiên, lúc giả bộ ngây thơ. 3. Củng cố, dặn dò - GV nhận xét tiết học. Thứ ba, ngày 10 tháng 11 năm 2020 Tiếng việt ÔN TẬP (T4) I. Yêu cầu cần đat - Nắm được một số từ ngữ( gồm cả thành ngữ , tục ngữ và một số từ Hán việt thông dụng) thuộc các chủ điểm đã học(Thương người như thể thương thân, Măng mọc thẳng, Trên đôi cánh ước mơ). -Nắm được tác dụng của dấu ngoặc kép và dấu hai chấm. GV:Phạm Thị Kim Liên
- Trường TH Thái Yên Tuần 10 II. Hoạt động dạy học 1. Giới thiệu bài : GV nêu ND tiết học 2. Trọng tâm : HD ôn tập * Hoạt động 1: Nhắc lại tên các chủ điểm đã học từ đầu năm đến nay HS nêu , GV ghi bảng * Hoạt động 2: HD học sinh làm bài tập - HS đọc yêu cầu của từng bài tập – GV giải thích rõ ND yªu cÇu của từng bài tập BT1: HS nêu các bài Mở rộng vốn từ thuộc 3 chủ điểm đã học . - GV ghi bảng các bài mở rộng vốn từ lên bảng . + Nhân hậu – Đoàn kết + Trung thực - Tự trọng + Ước mơ + GV yêu cầu và quy định từng dãy bàn ( Mỗi dãy làm 1 chủ điểm ) - HS thảo luận theo nhóm 2, hoàn thành bài vào vở . GV theo dõi , hướng dẫn . - HS nêu kết quả : mỗi dãy bàn nêu kết quả đã làm 1 chủ điểm - Cả lớp nhận xét – GV bổ sung Bài 3: Lập bảng tổng kết về dấu hai chấm và dấu ngoặc kép. - HS làm vào VBT. - GV gọi HS nêu kết quả của mình, HS khác nhận xét, bổ sung. - GV kết luận: Dấu câu Tác dụng Dấu hai chấm - Dùng để đánh dấu lời nói trực tiếp của nhân vật. - dụng để liệt kê. Dấu ngoặc kép - Dùng để dẫn lời nói trực tiếp của nhân vật. - Dùng để đánh dấu những từ ngữ được dùng với ý nghĩa đặc biệt. 3. Tổng kết : Củng cố , nhận xét , dặn dò . Tiếng việt ÔN TẬP(T5) I. Yêu cầu cần đat Mức độ yêu cầu về kĩ năng đọc như ở Tiết 1; nhận biết được các thể loại văn xuôi, kịch, thơ; bước đầu nắm được nhân vật và tính cách trong bài tập đọc là truyện kể đã học. HS năng khiếu đọc diễn cảm được đoạn văn( thơ, kịch) đã học, biết nhận xét về nhân vật trong văn bản tự sự đã học. II. Hoạt động dạy học 1. Giới thiệu nội dung ôn tập. 2. Kiểm tra đọc và học thuộc lòng - GV gọi HS (những HS còn lại) bốc thăm bài đọc và trả lời các câu hỏi. - GV nhận xét, cho điểm. GV:Phạm Thị Kim Liên
- Trường TH Thái Yên Tuần 10 3. Hướng dẫn HS làm các bài tập. Bài 2: Ghi lại những điều cần nhớ về các bài tập đọc thuộc chủ điểm Trên đôi cánh ước mơ theo mẫu. - GV tổ chức cho HS thảo luận theo nhóm 2 và hoàn thành bảng. - Gọi các nhóm trình bày các nội dung theo bảng, nhóm khác nhận xét, bổ sung. - GV kết luận: Tên bài Thể loại Nội dung Giọng đọc 1. Trung thu Văn xuôi Mơ ước của anh chiến sĩ Nhẹ nhàng, thể hiện độc lập trong đêm trung thu độc lập niềm tự hào, tin tưởng. đầu tiên về tương lai của đất nước và của các em thiếu nhi. 2. ở Vương kịch Mơ ước của các bạn nhỏ về Hồn nhiên (Lời Tin-tin, quốc Tương một cuộc sống đầy đủ, hành Mi-tin : háo hức, ngạc Lai phúc, ở đó trẻ em là những nhiên. Lời của các em nhà phát minh, góp sức bé: tự tin, tự hào. phục vụ cuộc sống. 3. Nễu chúng Thơ Mơ ước của các bạn nhỏ Hồn nhiên, vui tươi. mình có muốn có phép lạ để làm cho phép lạ thế giới trở nên tốt đẹp hơn. 4. Đôi giày Văn xuôi Để vận động cậu bé lang Chậm rãi, nhẹ nhàng. ba ta màu thang đi học chị phụ trách đoạn 2 hơi nhanh hơn xanh đã làm cho cậu xúc động, một tí vui sướng vì phần thưởng đôi giày mà cậu hằng mơ ước. 5.Thưa Văn xuôi Cương ước mơ trở thành Giọng Cương: lễ phép, chuyện với thợ rèn để kiếm sống giúp nài nỉ, thiết tha. Giọng mẹ mẹ nên đã thuyết phục mẹ mẹ: lúc ngạc nhiên , đồng tình với em. khi cảm động, dịu dàng. 6. Điều ước Văn xuôi Những ước muốn tham lam Khoan thai. Đổi giọng của vua Mi- không mang lại hạnh phúc linh hoạt phù hợp với đát cho con người tâm trạng thay đổi của vua. Bài 3: Ghi chép về các nhân vật trong bài tập đọc là truyện kể thuộc chủ điểm Trên đôi cánh ước mơ . - GV gọi HS nêu tên các bài tập đọc là truyện kể trong chủ điểm Trên đôi cánh ước mơ ( Đôi giày ba ta màu xanh, Thưa chuyện với mẹ, Điều ước của vua Mi-đát) - Gv cho HS thảo luận theo nhóm 2 để hoàn thành phiếu học học tập trong VBT. - Gọi các nhóm nêu kết quả, nhận xét, bổ sung. GV:Phạm Thị Kim Liên
- Trường TH Thái Yên Tuần 10 - GV kết luận: Nhân vật Tên bài Tính cách - Nhân vật “tôi” (chị phụ Đôi giày ba ta -Nhân hậu, muốn giúp đỡ trẻ lang trách màu xanh thang. - Lái -Hồn nhiên, tình cảm. - Cương Thưa chuyện - Hiếu thảo, thương mẹ. - Mẹ Cương với mẹ - Dịu dàng, thương con. - Vua Mi-đát Điều ước của -Tham lam nhưng biết hối hận - Thần Đi-ô-ni-dốt vua Mi-đát - Thông minh, biết dạy cho vua Mi-đát bài học. 4. Củng cố, dặn dò: GV nhận xét tiết học, dặn HS về nhà chuẩn bị cho tiết ôn Khoa học TIẾT 19: ÔN TẬP: CON NGƯỜI VÀ SỨC KHOẺ(T2) I. Yêu cầu cần đat ¤n tËp các kiến thức về : - Sự trao đổi chất của cơ thể người với môi trường - Các chất dinh dưỡng có trong thức ăn và vai trò của chúng - Cách phòng tránh mét số bệnh do thiếu hoặc thừa chất dinh dưỡng và các bệnh lây qua đường tiêu hoá . - Dinh dưỡng hợp lí. - Phòng tránh đuối nước. II. Hoạt động dạy học 1. Kiểm tra bài cũ + Yêu cầu HS nhắc lại tiêu chuẩn về một bữa ăn cân đối. 2. Bài mới * Hoạt động 1: Thảo luận về chủ đề : Con người và sức khoẻ - Yêu cầu các nhóm thảo luận và trình bày về nội dung mà nhóm mình nhận được. + 4 nội dung phân cho các nhóm thảo luận : - Quá trình trao đổi chất của con người. - Các chất dinh dưỡng cần cho cơ thể người. - Các bệnh thông thường. - Phòng tránh tai nạn sông nước. - Tổ chức cho HS trao đổi cả lớp. + Yêu cầu sau mỗi nhóm trình bày các nhóm khác đều nhằm chuẩn bị câu hỏi để lại nhằm tìm hiểu rõ nội dung.- Tổng hợp các ý kiến của HS. - Nhận xét. * Hoạt động 2: Trò chơi xếp ô chữ : - GV phổ biến luật chơi : + GV đưa ra một ô chữ gồm 15 ô chữ hàng ngang và 1 ô chữ hàng dọc. Mỗi ô chữ hàng ngang là một nội dung kiến thức đã học và kèm theo gợi ý. GV:Phạm Thị Kim Liên
- Trường TH Thái Yên Tuần 10 + Mỗi nhóm chơi phải phất cờ để dành được quyền trả lời. +Nhóm nào trả lời nhanh đúng ghi được 10 điểm. + Nhóm nào trả lời sai nhường quyền trả lời cho nhóm khác. + Tìm được từ hàng dọc được 20 điểm. + Trò chơi kết thúc khi ô chữ hàng dọc được đoán ra. - GV tổ chức cho HS chơi mẫu. - GV tổ chức cho các nhóm HS chơi. - GV nhận xét, phát phần thưởng. 3. Củng cố bài - HS nêu lại 10 lời khuyên về dinh dưỡng hợp lý . - Nhận xét tiết học - Dặn dò Thứ tư ngày 11 tháng 11 năm 2020 Tiếng việt ÔN TẬP(T6) I. Yêu cầu cần đat - Xác định được tiếng chỉ có vần và thanh, tiếng có đủ âm đầu, vần và thanh trong đoạn văn; nhận biết được từ đơn, từ ghép, từ láy, danh từ( chi người,vật, khái niệm), động từ trong đoạn văn ngắn. - HS năng khiếu phân biệt được sự khác nhau về cấu tạo của từ đơn và từ phức, từ ghép và từ láy. II. Hoạt động dạy học 1. Giới thiệu bài 2. Hướng dẫn HS làm các bài tập Bài 1: - Gọi HS đọc đoạn văn. GV nêu các câu hỏi và gọi HS trả lời: ? Cảnh đẹp của đất nước được quan sát ở vị trí nào? (Từ trên cao xuống) ? Những cảnh đẹp của đất nước được hiện ra cho em biết điều gì? (Đất nước ta thật thanh bình và đẹp hiền hòa) Bài 2: - Gọi HS đọc yêu cầu. - GV cho HS thảo luận theo nhóm 2 và hoàn thành phiếu học tập. Nhóm nào làm xong trước thì dán phiếu lên bảng. - Lớp nhận xét, bổ sung dựa vào phiếu trên bảng. - GV nhận xét, kết luận đáp án đúng: Tiếng âm đầu Vần thanh a) Chỉ có vần và thanh ao ao Ngang b) Có đủ âm đầu, vần và thanh dưới d ươi sắc tầm t âm huyền cánh c anh sắc chú c u sắc GV:Phạm Thị Kim Liên
- Trường TH Thái Yên Tuần 10 bây b ây ngang giờ gi ơ huyền là l a huyền lũy l uy ngã tre tr e ngang .... ...... ..... ..... Bài 3 - Gọi HS đọc yêu cầu bài tập. GV hỏi: ? Thế nào là từ đơn? Lấy ví dụ? (Từ đơn là từ chỉ gồm một tiếng. Ví dụ: đi, đứng, ăn,...) ? Thế nào là từ láy? Cho ví dụ? (Từ láy là từ phối hợp những tiếng có âm đầu hay vần giống nhau. Ví dụ: long lanh,xanh xao,...) ? Thế nào là từ ghép? Cho ví dụ? (từ ghép là từ được ghép bởi các tiếng có nghĩa lại với nhau. Ví dụ: dãy núi, ngôi nhà, trường học, cô giáo,...) - Yêu cầu HS thảo luận theo cặp đôi, tìm từ . -1HS lên bảng viết những từ mình tìm được. Lớp nhận xét, bổ sung và chữa bài trên bảng. - GV kết luận lời giải đúng: Từ đơn Từ láy Từ ghép Dưới, tầm, cánh, chú, là, Chuồn chuồn, rì rào, Bây giờ, khoai nước, lũy, tre, xanh, bờ, ao, rung rinh, thung thăng. tuyệt đẹp, hiện ra, ngược những, gió, rồi, cành, xuôi, xanh trong, cao vút. còn, tầng,... Bài 4 - Gọi HS đọc nội dung bài tập. GV nêu câu hỏi và gọi HS trả lời: ? Thế nào là danh từ? Cho ví dụ? (danh từ là từ chỉ sự vật ,như: người, vật, hiện tượng. Ví dụ: học sinh, mây, gió,....) ? Thế nào là động từ? Cho ví dụ? (Động từ là những từ chỉ hoạt động, trạng thái của sự vật. Ví dụ: ăn, ngủ, yên tĩnh, ồn ào,...) - Yêu cầu HS thảo luận theo cặp đôi, tìm từ . -1HS lên bảng viết những từ mình tìm được. Lớp nhận xét, bổ sung và chữa bài trên bảng. - GV kết luận lời giải đúng: Danh từ Động từ cánh, chú, chuồn chuồn, tre, gió, bờ, Rì rào, rung rinh, hiện ra, gặm, bay, khoai nước, cảnh, đồng, trâu, cỏ, sông, ngược xuôi, bay. thuyền,... 3. Củng cố, dặn dò: GV nhận xét tiết học. Tiếng việt GV:Phạm Thị Kim Liên
- Trường TH Thái Yên Tuần 10 ÔN TẬP ( T7) I. Yêu cầu cần đat Kiểm tra( Đọc) theo mức độ cần đạt về kiến thức, kĩ năng giữa HKI(nêu ở tiết 1, ôn tập) II. Hoạt động dạy học: 1. Giới thiệu bài : GV nêu yêu cầu ND tiết ôn tập 2. Trọng tâm : Hướng dẫn HS ôn tập * Hoạt động 1: Luyện đọc hiểu - Gọi HS đọc bài “ Quê hương ” ( SGK ) - Một HS đọc to - Cả lớp đọc thầm để tìm hiểu néi dung bài - GV giới thiệu về nhân vật chị Sứ trong tác phẩm “ Hòn Đất ” * Hoạt động 2: Hướng dẫn HS luyện tập - HS đọc yêu cầu của từng BT GV hướng dẫn gợi ý HS làm bài ( HS thảo luận nhóm 2, suy nghĩ và hoàn thành BT ở vở BT) – GV theo dõi . * Hoạt động 3: Kiểm tra, chữa bài - Gọi HS nêu kết quả bài làm - Lớp nhận xét, GV bổ sung và kết luận . Đáp án: 1- b ; 2- c ; 3- c ; 4- b ; 5 – b ; 6 – a ; 7 –b ; 8 – c (Ba từ , đó là Sứ, Hòn Đất, Ba Thê) 3. Tổng kết: Củng cố bài, nhận xét, dặn dò. Toán TIẾT 48: KIỂM TRA ĐỊNH KÌ GIỮA HỌC KÌ I I. Yêu cầu cần đat Kiểm tra tập trung vào các nội dung sau: - Đọc, viết, so sánh số tự nhiên; hàng và lớp. - Đặt tính và thực hiện phép cộng, phép trừ các số có đến sáu chữ số không nhớ hoặc có nhớ không quá 3 lượt và không liên tiếp. - Chuyển đổi số đo thời gian đã học; chuyển đổi, thực hiện phép tính với số đo khối lượng. - Nhận biết góc nhọn, góc vuông, góc tù; hai đường thẳng song song, vuông góc; tính chu vi, diện tích hình chữ nhật, hình vuông. - Giải bài toán tìm số trung bình cộng,tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó II. Hoạt động dạy học 1.GV giới thiệu nội dung tiết học 2. GV viết để lên bảng Bài 1. Đặt tính rồi tính. GV:Phạm Thị Kim Liên
- Trường TH Thái Yên Tuần 10 a. 298157 + 460928 b. 819462 - 273845 Bài 2. Tính bằng cách thuận tiện : a. 3478 + 899 + 522 b. 7955 + 685 + 1045 Bài 3. Một hình chữ nhật có nửa chu vi là 24 cm, chiều rộng kém chiều dài 8 cm. Tính diện tích hình chữ nhật đó ? Bài 4 : Ba hình vuông đều có cạnh là 4 cm và sắp xếp như hình vẽ. D E 2cm M 2cm B C G H A N I a. Đoạn BH vuông góc với những cạnh nào? b. Hình tạo bởi ba hình vuông bên có chu vi là bao nhiêu? * HS thực hành làm bài. * Thu và chấm bài. 3. Củng cố, dặn dò: GV nhận xét tiết học. Thứ 5 ngày 12 tháng 11 năm 2020 Tiếng viêt KIỂM TRA I. Yêu cầu cần đat Kiểm tra viết theo mức độ cần đạt về kiến thức, kĩ năng giữa HKI: -Nghe- viết đúng bài CT( tốc độ viết khoảng 75 chữ/15 phút), không mắc quá 5 lỗi trong bài; trình bày đúng hình thức thơ (văn xuôi). -Viết được bức thư ngắn đúng nội dung, thể thức một lá thư. II. Hoạt động dạy học 1. GV nêu yêu cầu ND tiết học 2. Hướng dẫn thực hiện * Hoạt động 1: ( Nghe - viết ) chính tả - GV đọc lại bài : “ Chiều trên quê hương ” ? Chiều trên quê hương có những nét gì đẹp và đáng yêu ? ( có mây trắng xô đuổi nhau, tiếng hót con chim sơn ca tự do, tha thiết, nắng chiều vàng dịu, thơm hơi đất, hương lúa ngậm đòng và hương sen thoang thoảng) - Hướng dẫn HS viết chính tả - GV đọc – HS nghe và viết bài GV:Phạm Thị Kim Liên
- Trường TH Thái Yên Tuần 10 - HS khảo lại bài * Hoạt động 2: Hướng dẫn HS làm bài Tập làm văn : ( Theo đề bài VBT ) - HS nhắc lại cách viết một bức thư ( Theo từng phần (: - Nội dung của bức thư cần: + Nêu lí do và mục đích viết thư . + Thăm hỏi người nhận thư. + Thông báo tình hình người viết thư. + Nêu ý kiến cần trao đổi hoặc bày tỏ tình cảm ) - GV gợi ý và gạch dưới những từ quan trọng - HS thực hành làm bài – GV theo dõi * Hoạt động 3: GV thu bài về nhà nhận xét. 3. Củng cố : Nhận xét - Dặn dò Toán TIẾT 49: NHÂN VỚI SỐ CÓ MỘT CHỮ SỐ I. Yêu cầu cần đat Biết cách thực hiện phép nhân số có nhiều chữ số với số có 1 chữ số (tích không quá sáu chữ số) II. Hoạt động dạy học 1. Kiểm tra bài cũ - Yêu cầu HS lên bảng làm bài tập luyện tập thêm tiết 48. - 2HS lên bảng làm bài tập, cả lớp theo dõi nhận xét. - GV chữa bài, nhận xét. 2. Dạy - học bài mới * Hoạt động 1: Giới thiệu bài. * Hoạt động 2: Hướng dẫn thực hiện phép nhân số có sáu chữ số với số có một chữ số. a- GV hướng dẫn HS phép nhân không nhớ - Gv dựa vào cách đặt phép tính để thực hiện.phép tính: 241324 x 2 = - HS thực hành phép tính vào vở nháp, nêu cách tính của mình. - Gv kết luận cách tính đúng 241324 x 2 482648 b- Hướng dẫn HS thực hiện phép tính có nhớ. - Yêu cầu HS thực hành phép tính 136204 x 4 = - Yêu cầu HS nêu kết quả, nêu cách tính. 136204 x 4 544816 GV:Phạm Thị Kim Liên
- Trường TH Thái Yên Tuần 10 * Hoạt động 3: Hướng dẫn luyện tập Bài 1: GV cho HS làm lần lượt từng bài vào bảng con để GV kiểm tra và HS kiểm tra lẫn nhau. Đáp án: a) 682 462 b) 512 130 857 300 1 231 608 Bài 2: Gv vẽ bảng cần tính lên bảng- GV gọi HS lên bảng làm từng bài. Đáp án: 403 268 ; 604 902 ; 806 536 ; 1 008 170 Bài 3: - GV cho HS làm bài cá nhân. - Gv kiểm tra bài của HS bằng bảng con. Đáp án: a) 1167589 b) 35021 225435 636 Bài 4: HS đọc nội dung bài tập. ? Bài toán này cho biết những gì và yêu cầu chúng ta làm gì? (8 xã vùng thấp, 9 xã vùng cao, mỗi xã vùng thấp cấp 850 quyển truyện, mỗi xã vùng cao cấp 980 quyển truyện. Yêu cầu chúng ta tìm số vở mà cả huyện được cấp.) - HS làm bài vảo vở. Đáp án: 15620 quyển vở. 3. Củng cố, dặn dò: Gv nhận xét tiết học Lịch sử TIẾT 10: CUỘC KHÁNG CHIẾN CHÔNG QUÂN TỐNG XÂM LƯỢC LẦN THỨ NHẤT(NĂM 981) I. Yêu cầu cần đat -Nắm được những nét chính về cuộc kháng chiến chống quân Tống lần thứ nhất (năm 981) do Lê Hoàn chỉ huy: +Lê Hoàn lên ngôi vua là phù hợp với yêu cầu của đất nước và hợp với lòng dân. + Kể lại một số sự kiện về cuộc kháng chiến chống quân Tống lần thứ nhất. - Đôi nét về Lê Hoàn: Lê Hoàn là người chỉ huy quân đội nhà Đinh với chức Thập đạo tướng quân. Khi Đinh Tiên Hoàng bị ám sát, quân Tống sang xâm lược, Thái hậu họ Dương và quân sĩ suy tôn ông lên ngôi Hoàng đế (nhà Tiền Lê). Ông đã chỉ huy cuộc kháng chiến chống quân Tống thắng lợi. II. Hoạt động dạy học 1. Kiểm tra : Đinh Bộ Lĩnh đã có công gì trong buổi đầu độc lập ? 2. Bài mới *Hoạt động 1: Tình hình nước ta trước khi quân Tống xâm lược - GV tổ chức cho HS làm việc theo cặp: HS thảo luận để hoàn thành phiếu (BT1 trong VBT) - GV gọi HS phát biểu ý kiến, lớp theo dõi nhận xét và bổ sung, chỉnh sửa. - GV nêu các câu hỏi: GV:Phạm Thị Kim Liên
- Trường TH Thái Yên Tuần 10 ? Dựa vào ND thảo luận, hãy tóm tắt tình hình nước ta trước khi quân Tống xâm lược? ( Đinh Bộ Lĩnh và con trai cả là Đinh Tiễn bị giết hại. Con trai thứ là Đinh Toàn lên ngôi nhưng còn quá nhỏ không lo nỗi việc nước. Quân Tống lợi dụng thời cơ đó đưa quân sang xâm lược nước ta. Lúc đó Lê Hoàn đang là Thập đạo tướng quân, là người tài giỏi được mời lên ngôi vua.) ? Bằng chứng nào cho thấy khi Lê Hoàn lên ngôi rất được nhân dân ủng hộ? (Khi Lê Hoàn lên ngôi vua, quân sĩ tung hô”vạn tuế”) ? Khi lên ngôi Lê Hoàn Xưng gì? Triều đại của ông được gọi là triều gì? (Xưng Hoàng đế và là triều đại Tiền Lê- phân biệt với triều đại Hậu Lê của Lê Lợi sau này) ? Nhiệm vụ đầu tiên của nhà Tiền Lê là gì? (Lãnh đạo nhân dân đánh đuổi quân Tống) * GV kết luận lại các đáp án câu hỏi của HS và chuyển sang nội dung: tìm hiểu về cuộc kháng chiến chống quân Tống. * Hoạt động 2: Cuộc kháng chiến chống quân Tống xâm lược lần thứ nhất - GV tổ chức cho HS thảo luận theo nhóm 4 và trả lời các câu hỏi: ? Thời gian quân Tống vào xâm lược nước ta? (Năm 981) ? Các con đường mà chúng tiến vào nước ta? (hai con đường: quân thủy tiến vào từ cửa sông Bạch Đằng, quân bộ tiến vào theo đường Lạng Sơn) ? Lê Hoàn chia quân thành mấy cánh và đóng quân ở những đâu? (Quân chia thành hai cánh, cho quân chặn đánh ở cửa sông Bạch Đằng và ải Chi Lăng) ? Kể hai trận đánh lớn giữa quân ta và quân Tống? (tại cửa sông Bạch Đằng cũng theo kế Ngô Quyền,đóng cọc ở cửa sông để đánh giặc. Bản thân ông trực tiếp chỉ huy ở đây. Trên bộ quân ta chặn đánh quyết liệt ở ải Chi Lăng) ? Kết quả cuộc kháng chiến như thế nào? ( Quân giặc chết quá nửa, tướng giặc bị giết. Cuộc kháng chiến hoàn toàn thắng lợi) - GV gọi các nhóm trình bày nội dung thảo luận. ? Cuộc kháng chiến thắng lợi có ý nghĩa như thế nào? (Giữ vững được nền độc lập dân tộc và đem lại cho nhân dân ta niềm tự hào, lòng tin ở sức mạnh dân tộc.) GV kết luận: Lê Hoàn là một con người thông minh nên đã biết vận dụng kế sách của Ngô Quyền ,để một lần nữa đánh thắng quân phong kiến phương Bắc trên cửa sông Bạch Đằng. Cuộc kháng chiến này đã đem lại ý nghĩa to lớn đối với nhân dân ta. 3. Củng cố, dặn dò: Gv nhận xét tiết học. Thứ 6 ngày 13 tháng 11 năm 2020 Toán TIẾT 50: TÍNH CHẤT GIAO HOÁN CỦA PHÉP NHÂN I. Yêu cầu cần đat -Nhận biết được tính chất giao hoán của phép nhân. -Bước đầu biết vận dụng tính chất giao hoán của phép nhân để tính toán. GV:Phạm Thị Kim Liên
- Trường TH Thái Yên Tuần 10 II. Hoạt động dạy học 1. Kiểm tra: Gọi 1 HS lên bảng chữa BT4 ( SGK ) 2. Bài mới * Hoạt động 1: Hình thành kiến thức a) Nêu kết quả : 1 số bài toán : 3 x 4 và 4 x 3 HS nhận xét : Các thừa số trong từng BT 2 x 6 và 6 x 2 - Vị trí của các T số trong từng BT 7 x 5 và 5 x 7 - Tích của các biểu thức b) HS tính kết quả : Cho a = 8 , b = 4 Tính giá trị của BT : a x b ; b x a a = 5, b = 9 - HS so sánh kết quả của a x b và b x a và rút ra kết quả bằng BT chữ : a x b = b x a * HS qua sát BT kết quả BT 1 và 2 ( về vị trí các thừa số và kết quả ) * GV rút ra tính chất giao hoán của phép nhân: Khi đổi chỗ các thừa số trong một tích thì tích đó không thay đổi . - GV liên hệ: tính chất giao hoán của phép nhân giống tính chất giao hoán của phép cộng, nhưng chỉ áp dụng được khi biểu thức chỉ có phép cộng hoặc phép nhân. - HS nối tiếp nhắc lại nhiều lần. * Hoạt động 2: Luyện tập Bài 1: Viết số thích hợp vào ô trống. - GV nhắc nhở HS dựa vào tính chất giao hoán của phép nhân để điền số thích hợp vào chỗ chấm để hai vế bằng nhau. - Gọi HS lên bảng chữa. Đáp án : a) 4 b) 3 7 9 Bài 2: Tính - HS làm lần lượt từng bài vào bảng con để GV và các bạn nhận xét lẫn nhau. Đáp án: a) 6635 b) 281 841 c) 184 872 5971 6630 12843 Bài 3: Tìm hai biểu thức có gí trị bằng nhau. - HS làm bài vào vở. Đáp án: a và d; c và g ; e và b. Bài 4: Dựa vào tính chất giao hoán của phép nhân để chọn số thích hợp điền vào ô trống để giá trị của các vế bằng nhau. - Sau khi HS đưa ra kết quả a) 1 ; b) 0 - GV hỏi: Vì sao? ( Vì khi nhân một số với 1 bằng chính nó, một số nhân với 0 thì bằng 0) 3. Củng cố : Nhận xét - Dặn dò Sinh hoạt lớp GV:Phạm Thị Kim Liên
- Trường TH Thái Yên Tuần 10 TUẦN 10 I. Yêu cầu cần đạt - Đánh giá các hoạt động trong tuần 10 để nhận biết được những mặt tốt và những mặt hạn chế để phát huy và khắc phục. - Phổ biến kế hoạch tuần 11. II. Các hoạt động triển khai 1. Tổ trưởng báo cáo tình hình của các thành viên trong tổ trong tuần vừa qua. 2. Lớp trướng tổng hợp và báo cáo chung về tình hình của lớp, nhất là các ghi chép đầy dủ vào buổi chiều thứ tư và các tiết khác của các giáo viên đặc thù. 3. Gv đánh giá nhận xét và triển khai kế hoạch tuần tới * Hoạt động 1: Nhận xét - Tuần vừa qua thời tiết thuận lợi nên các em đi học đầy đủ, đúng giờ quy định. - Tổ trực nhật làm việc khá sớm và sạch sẽ nên không để cô phải nhắc nhiều. - Đồng phục đầy đủ, đúng quy định. - Song bên cạnh đó tổ trưởng và lớp trưởng chưa phát huy được vai trò của mình trong việc điều hành tổ và điều hành lớp. Tổ trưởng còn chưa gương mẫu trong mọi hoạt động của lớp. * Hoạt động 2: Kế hoạch tuần tới - Duy trì mọi hoạt động nề nếp của lớp, phát huy những cái đã đạt được và khắc phục các mặt tồn tại. - Tích cực học tập thi đua chào mừng ngày nhà giáo Việt Nam. - Tăng cường công tác giữ vở sạch viết chữ đẹp. * Hoạt động 3: Duyệt văn nghệ chuẩn bị dự thi văn nghệ chào mừng 20-11 3. Cũng cố: Dặn HS ghi nhớ kế hoạch GV:Phạm Thị Kim Liên

